1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phát triển quy trình định giá sản phẩm bàn phẫu thuật ở công ty cổ phần thương mại vật tư ngành y i trên địa bàn hà nội

36 390 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 269 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giá cả thị trường hình thành tại mỗi thờiđiểm là do cạnh tranh giữa số đông người bán và số đông người độc quyền, độc quyền có cạnh tranh, hay độc quyền hoàn toàn sẽ ảnh hưởng ở những mứ

Trang 1

“Phát triển quy trình định giá sản phẩm bàn phẫu thuật ở công ty cổ phần thương mại vật tư ngành y I

trên địa bàn Hà Nội“

Trang 2

Mục Lục

Mục Lục 1

Lời Mở Đầu 2

Chương 1 : Tổng quan về nghiên cứu đề tài “ phát triển quy trình định giá sản phẩm bàn phẫu thuật ở công ty cổ phần thương mại vật tư ngành y I trên địa bàn Hà Nội” 3 1.1 Tính cấp thiết của đề tài 3 1.2 Xác lập và truyên bố đề tài 3

1.3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 4

1.4Phạm vi và phương pháp nghiên cứu: 4

Không gian: khu vực địa bàn Hà Nội 4

1.5 Một số khái niệm, định nghĩa cơ bản về quy trình định giá sản phẩm 4

1.5.1 Giá kinh doanh và vai trò của giá kinh doanh 4

1.5.2 Quy trình định giá 5

Chương 2 : Phương pháp nghiên cứu,kết quả phân tích tình hình phát triển quy trình định giá sản phẩm của công ty cổ phần thương mại vật tư ngành y 1 13

2.1 Phương pháp nghiên cứu 13

Nguồn thông tin bên ngoài 15

2.2 Tổng quan về công ty cổ phần thương mại vật tư ngành y 1 15

2.2.1 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển c ủa công ty cổ phần thương mại vật tư ngành y 1 15

2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty 18

2.3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh 18

2.4 Thực trạng định giá sản phẩm ở công ty CPTM VT ngành y 1 19

2.4.1 Tinh hình chung của các công ty vật tư y tế 19

2.4.2Phân tích kết quả dữ liệu về thực trạng Quy trình định giá sản phẩm của công ty 21

Chương 3 : Các kết luận và đề xuất vấn đề phát triển quy trình định giá sản phẩm ở công ty cổ phần thương mại vật tư ngành y 1 ở địa bàn Hà Nội 26

3.1 Các kết luận và phát hiện mới 26

3.1.1 Kết quả đạt được 26

3.1.2 Hạn chế 26

Nguyên nhân của những hạn chế trên 27

Nguyên nhân chủ quan: 27

3.2 Mục tiêu và Phương hướng phát triển hoạt động của công ty 28

3.3 Những giải pháp hoàn thiện phát triển quy trình và phương pháp định giá .29

Kết luận 33

Danh mục từ viết tắt 34

Danh mục tài liệu tham khảo 35

Danh mục bảng biểu ……… ……… 38

Trang 3

Lời Mở Đầu

Với vai trò quyết đinh trong việc bán, phân phối, và hoạch định cụ thể chiếnlược cũng như thị phần Giá trong hoạt động của các công ty thương mại đóng vaitrò quan trọng trong sự phát thị phần, và doanh số Hiện nay, nó cũng là hoạt độngchính của các công ty thương mại để tạo ra lợi nhuận, đây là lĩnh vực tiềm ẩn rấtnhiều rủi ro Trong bối cảnh mở cửa và hội nhập, cạnh tranh giữa các công ty ngàycàng gay gắt thì mục tiêu an toàn và sinh lời được đặt lên hàng đầu Nếu như trướcđây, giá chủ yếu do nhà nước quy định nhất là đối với các ngành nghề thiết yếu như y

tế, nhà nước bù giá cho các mặt hàng và cung ứng trực tiếp về các bệnh viện thì hiệnnay với những chính sach thông thoáng giúp cho các công ty thương mai, tư nhânđóng vai trò không nhỏ trong hoạt động thiết bị y tế

Ngoài các phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục chuyên đềcủa em được kết cấu theo 3 chương

Chương 1 : Tổng quan về nghiên cứu đề tài “ phát triển quy trình định giá sản phẩm bàn phẫu thuật ở công ty cổ phần thương mại vật tư ngành y I trên địa bàn Hà Nội

Chương 2 : Phương pháp nghiên cứu kết quả phân tích tình hình phát triển quy trình định giá sản phẩm bàn phẫu thuật ở công ty.

Chương 3 : Các kết luận và đề xuất phát triển quy trình định giá sản phẩm bàn phẫu thuật ở công ty cổ phần thương mại vật tư ngành y 1 địa bàn Hà Nội

Trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phàn thương mại vật tư ngành y 1 nhờ

có sự quan tâm, hướng dẫn tận tình của các anh, chị trong công ty và các thầy cô em

đã hoàn thành được chuyên đề tốt nghiệp của mình

Em cũng xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ : Nguyễn Tiến Dũng đã tận tình

hướng dẫn em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp của mình và tích luỹ kinh nghiệm choquá trình nghiên cứu, làm việc sau này

Trang 4

Chương 1 : Tổng quan về nghiên cứu đề tài “ phát triển quy trình định giá sản phẩm bàn phẫu thuật ở công ty cổ phần thương mại

vật tư ngành y I trên địa bàn Hà Nội”

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Với xu thế hội nhập nền kinh tế thế giới như hiện nay nền kinh tế phát triểnmột cách nhanh chóng,với nền công nghệ kĩ thuật hiện đại các công ty thiết bị y tếkhông ngừng cải tiến kĩ thuật và trang thiết bị ngành y là một ngành đặc thù của xãhội nó mang lại an cư xã hội nên nhà nước cũng có những chính sách can thiệp vàothị trường ngành này

Việc chính thức gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO tháng 11/2006 đãtạo ra nhiều cơ hội lớn và thách thức không nhỏ cho các ngành, lĩnh vực trong nềnkinh tế Việt Nam nhất là đối với ngành y tế khi thị trường được mở cửa tự do cáccông ty y tế cũng xâm nhập vào thị trường viêt nam với các chính sách giá khác nhaucác công ty y tế việt nam cũng ảnh hưởng không nhỏ ở thị trường trong nước nhất làđối với các công ty thương mại về các mặt hàng về y tế bên cạnh những khó khăn vềthị trường thì chính sách nhà nứơc cũng có sự chặt chẽ hơn và có các quy định về giásản phẩm mặt hàng này năm 2008 & 2009 là 2 năm thì trường ngành y chững lại sựphát triển các công ty về thiết bị y tế có quy mô vừa và nhỏ có nguy cơ phá sản do sựđiều chỉnh giá của chính phủ bên cạnh đó sự khủng hoảng kinh tế cũng cho thấy sựảnh hưởng của nó đối với ngành y, một số mặt hàng vê y tế tăng gía nhanh chóng làmcác công ty vừa và nhỏ khó có đủ tiềm lực kinh tế để theo kip với thị trường

Năm vừa qua với chính sách mở của thị truờng của chính phủ cũng kích thíchthị trường ngành y thay đổi bộ mặt.tuy gặp nhiều khó khăn nhưng qua các bệnh việncác trung tâm y tế chúng ta có thể nhìn nhận rằng với các trang thiết bị hiện đại đượccung cấp cho các bệnh viện, các trung tâm y tế góp phần không nhỏ vào việc khámchữa bệnh cho người dân được tốt hơn sức khoẻ của người dân việt nam được nhànước coi trọng

1.2 Xác lập và truyên bố đề tài

Hiện nay hầu hết các công ty thương mại về y tế ở việt nam vẫn còng ở mứcvùa và nhỏ hầu hết nhập trang thiết bị từ nứơc ngoài nhất là các thiết bị máy móc ở

Trang 5

Mỹ, Hà Lan, Nga và mọtt số nước châu âu các máy móc này nhập về hầu như là cácmáy móc cũ hoặc đã qua một thời gian sử dụng với về việt nam một điều nữa cácbệnh viện và tổ chức y tế với nguồn kinh phí hạn hẹp nên cũng đủ khả năng nhập cácthiết bị cũ của nứơc ngoài các loai linh kiện máy móc này so với xu hướng thế giớithì hầu hết là thiết bị đã lỗi thời so với công nghệ hiện đại như hiện nay.

Trong quá trình thực tập ở công ty cổ phần thuơng mại vật tư ngành y I, em đã

có cơ hội để kết hợp những kiến thức chuyên ngành đã học tại trường đại học với

những thực tế tại cơ sở, từ đó em đã quyết định chọn đề tài: “Phát triển quy trình

định giá sản phẩm bàn phẫu thuật ở công ty cổ phần thương mại vật tư ngành y I trên địa bàn Hà Nội“

1.3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

Đề tài nhằm giải quyểt một số vấn đề sau :

Chuyên đề nhằm tổng kết, xác lập những lý luận cơ bản sản phẩm, quy trình vàphương pháp định giá giá sản phẩm , căn cứ vào những lý luận chung để phân tích,đánh giá thực trạng vấn đề định giá sản phẩm và đưa ra một số giải pháp nhằm hoànthiện quy trình và phương pháp định giá sản phâm tại Công Ty Cổ Phần Thương MạiVật Tư Ngành Y I

1.4 Phạm vi và phương pháp nghiên cứu:

Không gian: khu vực địa bàn Hà Nội

Thời gian: Các số liệu được sử dụng chủ yếu trong giai đoạn từ năm 2006- 2008

và các dữ liệu thông tin sơ cấp qua kết quả điều tra, phỏng vấn

Khách hàng: Đối tượng chủ yếu là các bệnh viện và các tổ chức y tế trên địa bàn

Hà Nội

Mặt hàng: Sản phẩm chính của đề tài là : Bàn phẫu thuật

1.5 Một số khái niệm, định nghĩa cơ bản về quy trình định giá sản phẩm

1.5.1 Giá kinh doanh và vai trò của giá kinh doanh

Khái niệm

Trang 6

Trong kinh tế giá được hiểu là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa hay nói cáchkhác đó là sự bỏ ra một khoản nào đó để được sở hữu một hàng hóa có giá trị tươngđương

Trong Kinh doanh : giá là khoản tiền phải bỏ ra để đổi lấy một món hàng hay mộtdịch vụ

Vai trò

Giá là yếu tố rất nhạy cảm trong hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động thươngmại nói riêng bởi giá liên quan đến lợi ích của cá nhân có tính mâu thuẫn giữa ngườimua và người bán

Đối với người bán giá phản ánh khoản thu nhập mà họ mong muốn có được donhượng quyền sở hữu sử dụng sản phẩm dịch vụ của mình cho người mua Giá càngcao người bán càng có lợi, người bán có quyền đặt giá

Đối với người mua : giá phản ánh chi phí bằng tiền mà họ phải chi trả chongười bán để có được quyến sở hữu sử dụng sản phẩm dịch vu mà họ cần, giá càngthấp người mua càng có lợi người mua được quyển trả giá

Mục tiêu về doanh số bán hàng : mục tiêu tăng khối lượng bán của sản phẩm được

bán ra trên thị trường.theo mục tiêu này giá được xác định sao cho mức hàng hóađược bán ra đạt mức cao nhất mà doanh nghiệp mong muốn trong trường hợp này

Trang 7

trọng tâm cần đáp ứng là số lượng bán hàng được hoặc khả năng bán hàng lợi nhuận

ít được quan tâm

Định giá nhằm mục tiêu đối đầu : mục tiêu là đưa ra một mức giá tốt nhất dưới con

mắt của khách hàng so với đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp.trong trường hợp nàysản phẩm phải có chất lượng đồng nhất hoặc khá rõ ràng

Mục tiêu cạnh tranh không mang tính chất giá cả : xác định giá trong mục tiêu này

được thực hiện trên cơ sở kết hợp vai trò của giá trong kinh doanh với các tham sốkhác nhau của marketing hỗn hợp trong kinh doanh, mặt khác doanh nghiệp phảiđảm bảo khả năng cạnh tranh với đối thủ trên thị trường mới thực hiện được mục tiêunày

Định giá nhằm phân đoạn thị trường : trọng tâm cần đáp ứng theo mục tiêu này là

giúp cho doanh nghiệp có khả năng đứng vững ,mở rộng hoặc kiểm soát các phânđoạn thị trường và đảm bảo tính cạnh tranh với các đối thủ cạnh tranh

Các mục tiêu của định giá có thể xác định cho cả chu kỳ kinh doanh,có thể xác địnhcho từng mặt hàng, từng loại hình kinh doanh

1.5.2.2 phân tích cầu thị trường

Chi phí tạo nền cơ sở cho việc định giá, còn thị trường và nhu cầu tạo ra mứctrần giới hạn cho sự vận động của giá cả Những người tiêu dùng lẫn những ngườimua để sản xuất đều đều xem xét giá cả của một sản phẩm hay dịch vụ dựa trên nhữnglợi ích mà các sản phẩm hay dịch vụ đó hứa hẹn mang lại cho họ khi tiêu dùng Vìvậy, trước khi định giá, phải hiểu được mối quan hệ giữa giá cả và mức cầu đối với sảnphảm của mình

Các đặc thị trường một cách tùy ý Giá cả thị trường hình thành tại mỗi thờiđiểm là do cạnh tranh giữa số đông người bán và số đông người độc quyền, độc quyền

có cạnh tranh, hay độc quyền hoàn toàn sẽ ảnh hưởng ở những mức độ khác nhau đếnviệc lựa chọn phương pháp định giá, khả năng điều chỉnh và thay đổi giá của các doanhnghiệp trong các thị trường đó

Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo có nhiều người bán cho nhiều người muanhững sản mua trên thị trường, và mọi người bán cũng như mọi người mua đều bán và

Trang 8

mua theo đúng giá cả thị trường Và chừng nào người bán không đưa ra được nhữngcống hiến khác biệt có sức thuyết phục người mua và hơn hẳn đối thủ điểm khácnhau của các hình thái thị trường cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh có phẩm đồngnhất, không một người bán hay người mua nào có được ảnh hưởng làm thay đổi giá cảthị trường với tư cách từng chủ thể riêng lẻ Nói cách khác, vai trò của mỗi người bán vàmỗi người mua là rất không đáng kể Họ có thể tham gia hay rời bỏ cạnh tranh, thì họvẫn còn phải bán sản phẩm của mình theo giá cả thị trường Trong vai trò là nhữngngười chấp nhận giá cả thị trường, người bán không tốn nhiều thờ i gian và tiền bạccho các chiến lược marketing của mình, vì khả năng chi phối thị trường của họ rất hạnchế.

Thị Trường cạnh tranh có độc quyền gồm nhiều người bán cho nhiều người muanhững sản phẩm phân biệt trong một khoảng giá nhất định Những người bán cố gắng

đa dạng hóa sản phẩm và tạo nên sự khác biệt về chất lượng,đặc điểm công dụng kiểudáng hay dịch vụ kèm theo đem lại cho người mua những khả năng lựa chọn , đặcđiểm công dụng, kiểu dáng hay dịch vụ kèm theo đem lại cho người mua những khảnăng lựa chọn thích hợp và sẵn sàng trả giá cao hơn, nhờ đó người bán có thể thuđược lợi nhuận trên mức bình quân

Thị trường độc quyền có cạnh tranh (nhóm độc quyền) gồm một số ít người bán chonhiề u người mua những sản phẩm đồng nhất hay phân biệt Những người bán trongthị trường này rất nhạy cảm với những chiến lược marketing và định giá của các đốithủ cạnh tranh và phản ứng một cách linh hoạt trước các hành vi ứng xử của họ cầnnghiên cứu một cách toàn diện những xu hướng vận động của thị trường và hoạchđịnh các chiến lược phù hợp, chủ động thích ứng với những thay đổi của khách hàngcũng như đối thủ cạnh tranh.Trong thị trường độc quyền, chỉ có một doanh nghiệpduy nhất bán cho nhiều người mua một loại sản phẩm nhất định

Ở đây không có cạnh tranh, và hầu như không có sản phẩm thay thế Nếu người bán làdoanh nghiệp độc quyền nhà nước thì việc định giá có thể nhằm vào những mục tiêurất khác nhau, mà không phải bao giờ lợi nhuận cũng là mục tiêu hàng đầ u Doanhnghiệp độc quyền nhà nước có thể định giá thấp hơn mức chi phí sản xuất và phânphối sản phẩm hay dịch vụ và được Nhà nước bù lỗ, vì sản phẩm hay dịch vụ đó quantrọng đối với đa số người tiêu dùng, và họ không thể mua được chúng nếu phải trả đủ

Trang 9

chi phí Hoặc doanh nghiệp độc quyền nhà nước có thể định giá ở mức đủ trang trảichi phí, hay có lãi thậm chí đạt mức lãi cao, trong trường hợp Nhà nước muốn tiếtgiảm mức cầu về các sản phẩm và dịch vụ đó.

1.5.2.3 Lập giá theo chi phí

Chi phí tạo nền cho việc định giá sản phẩm Các doanh nghiệp đều muố n định ramột mức giá có thể trang trải cho mọi chi phí sản xuất và phân phối sản phẩm, baogồm cả một mức lợi nhuận hợp lý cho những nổ lực và rủi ro của mình Các doanhnghiệp phải xem xét cẩn thận các chi phí của mình Nếu chi phí của doanh nghiệp caohơn chi phí của những doanh nghiệp khác khi sản xuất và phân phối một sản phẩmtương tự, doanh nghiệp sẽ phải định ra một mức giá cao hơn các đối thủ của mìnhhoặc kiếm lời ít hơn và phải ở vào một vị thế cạnh tranh bất lợi hơn

Chi phí là một yếu tố đặc biệt quan trọng cần được xem xét khi xác định mức giátrong điều kiện bình thường mức giá được tính thế nào cũng đều phải đảm bảo lớn chiphí để có lợi nhuận cần đặc biệt nghiêm tuc phân tích chi phí kinh doanh khi định giá

1.5.2.4 Giá và nỗ lực chào hàng của đối thủ cạnh tranh

Ngoài các yếu tố như nhu cầu thị trường qui định mức trần và chi phí củadoanh nghiệp qui định mức sàn cho sự vận động của giá cả sản phẩm doanh nghiệp,thì các yếu tố khác có vai trò ảnh hưởng đáng kể đến quyết định giá cả của doanhnghiệp là giá thành, giá cả và đặc điểm sản phẩm của đối thủ cạnh tranh, và nhữngphản ứng có thể có của họ trước các chiến lược định giá của doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần so sánh giá thành đơn vị sản phẩm của mình với giá thànhđơn vị sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh và qui mô kinh doanh của họ để biết đượcmình đang có lợi thế hay bất lợi về chi phí Doanh nghiệp cũng cần tìm hiểu mức giá

cả và chất lượng sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh, bằng cách thu thập các biểu giá

và cử người đi mua hàng của họ để có sự so sánh và đánh giá thích hợp, hay tháo rờisản phẩm của đối thủ ra để ngiên cứu, phân tích những ưu thế và hạn chế của sảnphẩm của họ Doanh nghiệp cũng có thể tiến hành phỏng vấn người tiêu dùng xem họđánh giá như thế nào về giá cả và giá trị các sản phẩm tương đương của doanh nghiệp

và của đối thủ cạnh tranh

Như vậy giá thành, giá cả và chất lượng sản phẩm của đối thủ cạnh tranh là một căn

Trang 10

cứ quan trọng để doanh nghiệp xây dựng chiến lược định giá sản phẩm cạnh tranh củamình Cũng vậy, chiến lược định giá của doanh nghiệp có thể ảnh hưởng đến bản chấtđịnh hướng của sự cạnh tranh mà doanh nghiệp đang đối đầu một chiến lược giá cao,mức lời cao có thể thu hút sự cạnh tranh, trong khi một chiến lược giá thấp, mức lờithấp có thể làm nản lòng các đối thủ cạnh tranh hay làm họ rút lui khỏi thị trường.

Một khi một doanh nghiệp đã biết rõ giá cả và các sản phẩm của những đối thủcạnh tranh, doanh nghiệp đó có thể sử dụng những hiểu biết đó như một điểm địnhhướng cho việc định giá của mình Nếu sản phẩm của h ọ tương tự như sản phẩ m củađối thủ quan trọng, doanh nghiệp sẽ phải định giá sát với mức giá của đối thủ cạnhtranh đó, nếu không thì sẽ bị thiệt về doanh số Nếu sản phẩm của doanh nghiệp kémhơn, doanh nghiệp sẽ phải định giá thấp hơn đối thủ cạnh tranh Nếu sản phẩm củadoanh nghiệp tốt hơn, doanh nghiệp có thể định giá cao hơn đối thủ cạnh tranh Tuynhiên, doanh nghiệp phải ý thức được rằng các đối thủ cạnh tranh cũng có thể thay đổigiá cả của họ để đáp ứng lại với mức giá của doanh nghiệp

1.5.2.4 kĩ thuật định giá

Phần lớn các doanh nghiệp giải quy ết việc định giá bằng cách chọn một trong cácphương pháp định giá thích hợp nằm trong khoảng từ giá sàn đến giá trần: định giádựa trên chi phí, định giá dựa trên người mua, định giá dựa trên sự cạnh tranh

a Định giá dựa trên chi phí

Định giá cộng thêm vào chi phí một mức lời định trước

Phương pháp định giá đơn giản nhất là cộng thêm một mức lời định trước (m.AC) vàochi phí tính trên đơn vị sản phẩm (chi phí trung bình AC) để có mức giá bán (P) Cácmức lời đị nh trước thay đối tùy theo những loại sản phẩm khác nhau Hệ số m đượcgọi là tỉ lệ sinh lời trên chi phí

P = (1 + m)AC

Thự c ra việc dùng mức lời đị nh trước để định giá sản phẩm là không hoàn toàn hợp

lý, mặc dù nó dễ làm Vì phương pháp định giá này chưa xem xét một cách đầy đủnhu cầu hiện tại của thị trường và tình hình cạnh tranh trong cùng một ngành và giữacác sản phẩm thay thế

Trang 11

Tuy vậy, cách định giá cộng thêm một mứ c lời định trước v ẫn còn phổ biến vì một

số lý do Thứ nhất, do người bán biết chắc về chi phí hơn là sức cầu, nên bằng cáchgắn giá vào chi phí, người bán đơn giản hóa công việc định giá của họ; họ không phảithường xuyên điều chỉnh giá khi nhu cầu thay đổi Thứ hai, khi tất cả các doanhnghiệp trong ngành đều sử dụng phương pháp định giá này, giá cả có xu hướ ng vậnđộng như nhau Sự cạnh tranh về giá sẽ giảm bớt, điều này vốn sẽ không xảy ra nếucác doanh nghiệp chú ý đến những khác biệt về mức cầu khi họ định giá Thứ ba,nhiều người cảm thấy cách định giá cộng thêm vào chi phí công bằng hơn cho cảngười mua lẫn người bán Người bán không lợi dụng người mua khi nhu cầu tăngmạnh, nhưng vẫn đạt được mức doanh thu trên vốn đầu tư một cách khả quan

Định giá theo lợi nhuận mục tiêu

Một cách tiếp cận định giá theo chi phí khác nữa là định giá theo lợi nhuận mục tiêuDoanh nghiệp xác định mức giá trên cơ sở đảm bảo tỉ suất lợi nhuận mục tiêu trênvốn đầu tư mà doanh nghiệp mong muốn đạt được

Phương pháp định giá này đòi hỏi doanh nghiệp phải xem xét nhiều mức giá khácnhau, ảnh hưởng của chúng đối với khối lượng tiêu thụ cần thiết để vượt qua điểmhòa vốn và thực hiện được mức lợi nhuận mục tiêu, và xác suất sẽ xẩy ra của từngmức giá có thể

Phương pháp định giá theo lợi nhuận mục tiêu có nhược điểm là chưa xem xét sự codãn của cầu đối với giá cả, vì điều này có thể ảnh hưởng đáng kể đến doanh số báncủa doanh nghiệp Vì thế doanh nghiệp phải cân nhắc những mức giá khác nhau vàtiên lượng những ảnh hưởng có thể có của chúng đến doanh số bán và lợi nhuận.Doanh nghiệp cũng phải tìm cách giảm các chi phí cố định và chi phí biến đổi, vì chiphí càng thấp sẽ giảm bớt được mức sản lượng hòa vốn

b Định gía dựa trên người mua

Định giá theo giá trị nhận thức được

Ngày càng có nhiều doanh nghiệp định giá dựa trên giá trị được nhận thức về sảnphẩm Họ xem nhận thức của người mua về giá trị, chứ không phải chi phí của ngườibán là cơ sở quan trọng để định giá Họ sử dụng những yếu tố phi giá cả trongmarketing - mix để xây dựng giá trị được cảm nhận trong tâm trí của người mua Giá

Trang 12

được định ra căn cứ vào giá trị được cảm nhận đó.

Điều cốt lõi của phươ ng pháp định giá theo giá trị nhận thức được là xác định đúng

nh ận thức của khách hàng về giá trị sản phẩm Nếu người bán định giá bán cao hơnmức giá trị được người mua thừa nhận, doanh số của doanh nghiệp sẽ bị sụt giảm,thay vì đạt mức lẽ ra có thể có được

Định giá theo giá trị

Một số doanh nghiệp lại chọn phương pháp định giá theo giá trị cho các sản phẩm củamình, mà thực chất là định giá thấp cho sản phẩm chất lượng cao

Có sự khác nhau giữa hai phương pháp định giá theo giá trị nhận thức được và địnhgiá theo giá trị tức là doanh nghiệp phải định giá ở mức mà người mua nghĩ rằng sảnphẩm của doanh nghiệp xứ ng đáng được như vậy Còn phương pháp định giá theogiá trị thì chủ trương là giá phải đảm bảo đặc biệt có lợi cho người tiêu dùng

c Định giá dựa vào cạnh tranh

Định giá theo mức giá hiện hành

Theo ph ương pháp định giá theo mức giá hiện hành doanh nghiệp căn cứ chủ yếu vàogiá của đối thủ cạnh tranh, ít chú trọng đến nhu cầu hay chi phí của mình Doanh nghi

ệp có thể định giá bằng, cao, hay thấp hơn so với các đối thủ cạnh tranh chủ yếu củamình

Việc định giá theo mức giá hiện hành rất phổ biến Trong những tình huống mà doanhnghiệp khó xác định được chi phí hay khó tiên lượng những phản ứng của đối thủcạnh tranh, thì phương pháp định giá theo mức giá hiệ n hành là một giải pháp dễchấp nhận Các doanh nghiệp cảm thấy rằng việc định giá theo mức giá hiện hành sẽbảo toàn được sự hòa hợp của cả ngành và có thể tạo ra được cho họ một mức doanhthu và lợi nhuận thỏa đáng

Định giá đấu thầu

Phương pháp định giá dựa trên sự cạnh tranh cũng chi phối các doanh nghiệp trongviệc định giá đấu thầu để chọn gói thầu Doanh nghiệp định giá đấu thầu của mìnhdựa trên những cân nhắc và dự kiến về mức giá mà các đối thủ cạnh tranh sẽ đưa ra,hơn là dựa trên mối quan hệ nào đó với nhu cầu và chi phí của doanh nghiệp Doanh

Trang 13

nghiệp muốn giành được hợp đồng và điều này đòi hỏi phải suy tính để có thể địnhgiá thấp hơn những doanh nghiệp khác.

1.5.2.6 Lựa chọn mức giá cuối cùng

Khi doanh nghiệp có sự lựa chọn cách và phương pháp định giá sản phẩm, bắtđầu tiến hành các khảo sát và nghiên cứu và bám sát tình hình hoạt động của công tyvới 1 loại sản phẩm doanh nghiệp xẽ áp dụng quy định về giá sao cho phù hợp vớikhẳ năng phát triển của doanh nghiệp, phù hợp với thị trường và khách hàng

Mỗi phân khúc thị trường có thể áp dụng giá cho sản phẩm khác nhau dựa vàotình hình kinh doanh mà công ty đang hoạt động

Định giá phải căn cứ vào mục tiêu phát triển gắn kết với lợi nhuận và doanh sốcủa công ty tương ứng với từng thời kì và từng giai đoạn phát triển của công ty.địnhgiá phải nắm rõ quan điểm thương mại và ngành (lĩnh vực hoạt động ) của doanhnghiệp đang kinh doanh

Trang 14

Chương 2 : Phương pháp nghiên cứu,kết quả phân tích tình hình phát triển quy trình định giá sản phẩm của công ty cổ phần

thương mại vật tư ngành y 1

2.1 Phương pháp nghiên cứu

Trong đề tài em chỉ tập trung nghiên cứu dựa vào các phương pháp sau:

Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp, phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Phươn pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:

Phương pháp này được tiến hành trong trường hợp những thông tin thhu thập được từphương pháp nghiên cứu tài liệu còn chưa đầy đủ cho việc ra quyết định hoặc doanhnghiệp nghi ngờ về độ tin cậy, tính thời sự của nó Phương pháp này gắn liền với việcthu thập thông tin sơ cấp Thông tin sơ cấp là những thông tin mới thu thập lần đầucho một mục đích nghiên cứu nào đó

Về mặt lý thuyết có 3 phương pháp nghiên cứu tại hiện trường đó là:

Phương pháp quan sát, phương pháp thực nghiệm và thăm dò

Phương pháp quan sát

Là phương pháp thu thập thông tin bằng cách người nghiên cứu theo dõi, quan sát,nghe ngóng những thái độ, lời nói, phản ứng của khách hàng về sản phẩm, hàng hoácủa doanh nghiệp và về đối thủ cạnh tranh sau đó ghi nhận và đánh giá Để quan sátđược tốt, quan sát viên có thể sử dụng các thiết bị phụ trợ như camera hoặc máy ghi

âm Với phương pháp này thì phải tôn trọng tính khách quan của sự vật, hiện tượng vàngười quan sát không được đưa vào những nhận thức, tư duy chủ quan Nhiệm vụ củangười quan sát là sao chép các đặc điểm của hiện trường và các thao tác quan sát phảiđược tiêu chuẩn hoá, nghĩa là trước khi tới hiện trường người quan sát phải xác địnhđối tượng quan sát là ai ? Đặc điểm của đối tượng quan sát ? Khi nào tiến hành quansát ? quan sát ở đâu và bằng cách nào ? …

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

Nội dung của phương pháp này là bằng cách nào đó doanh nghiệp có những biến sốxác lập, sau đó tiến hành kiểm tra, xác định trình độ, ý nghĩa của những biến số khácnhau được theo dõi Phương pháp này đòi hỏi người quan sát phải tuyển chọn các đốitượng có thể so sánh được với nhau để nghiên cứu, chẳng hạn như nhóm khách hàng

Trang 15

cùng mua một sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp Để tiến hành nghiên cứu ngườinghiên cứu phải tạo ra được các nhóm có hoàn cảnh khác nhau khi họ mua hàng pháthiện những điểm tương đồng và đưa ra mức độ quan trọng của các đặc điểm đượcnghiên cứu Mục tiêu của phương pháp này là khám phá các mối quan hệ nhân quảbằng cách tuyển chọn, sàng lọc những giải thích đối lập nhau của các kết quả theodõi.

Phương pháp thăm dò dư luận:

Người Nghiên cứu thị trường dùng phương pháp này cho nhiều mục đích khác nhau,nhưng thăm dò dư luận rất thích hợp cho nghiên cứu mô tả thị trường Doanh nghiệp

có thể thăm dò dư luận để có được những thông tin về sự am hiểu, lòng tin, sự ưathích, về mức đọ thoả mãn của họ, cũng như đo lường về vị trí bền vững của doanhnghiệp trong con mắt công chúng Để tiến hành thăm dò dư luận, người nghiên cứuphải tiếp xúc với các đối tượng theo các hình thức khác nhau, trong đá có thể kể đến:

Phỏng vấn trực tiếp:

Là phương pháp nghiên cứu mà theo đó người nghiên cứu gặp gỡ trực tiếp và đưa

ra bảng câu hỏi cho đối tượng điều tra và thông qua sự trả lời của họ để thu thập thôngtin mong muốn Phỏng vấn trực tiếp đòi hỏi người nghiên cứu phải chuẩn bị trước các

kế hoạch của mình Soạn thảo trước các câu hỏi và phải biết hướng cuộc nói chuyệnvào chủ đề đã định một cách khéo léo Phỏng vấn trực tiếp có 2 loại : Phỏng vấn cánhân và phỏng vấn nhóm

* Phỏng vấn cá nhân : Là phương pháp nghiên cứu chỉ có người phỏng vấn vàngười được phỏng vấn Có thể người nghiên cứu đến nhà, hay nơi làm việc của từngđối tượng hoặc gặp nhau ở những địa điểm đã hẹn trước Phỏng vấn cá nhân cho phépngười nghiên cứu thu thập thông tin một cách tối đa, bởi người phỏng vấn có thể đặt

ra nhiều câu hỏi không theo mẫu cho trước và thực hiện nhiều bảng câu hỏi dài hơn

* Phỏng vấn nhóm: Là phương pháp phỏng vấn một nhóm nhỏ, trong đó ngườinghiên cứu hướng dẫn họ trả lời Mục tiêu là đưa ra những ý tưởng, quan điểm, kinhnghiệm về một vấn đề nhất định

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:

Về nội dung thực chất của nghiên cứu tài liệu là nghiên cứu các nguồn số liệu sẵn

có đã được xuất bản hoặc chưa được xuất bản để tìm kiếm những thông tin thứ cấp

Trang 16

Trên thực tế có hai nguồn thông tin thứ cấp đó là

Nguồn thông tin nội bộ

Thông thường người ta tìm kiếm các nguồn thông tin nội bộ trước, nó vừa hữu ích

vừa dễ tìm Nguồn thông tin này đặc biệt có ý nghĩa trong việc đánh giá tiềm năngcủa doanh nghiệp Sau khi đã xác định cụ thể trong nội bộ công ty để tìm kiếm dữ liệuthứ cấp, nhà nghiên cứu sẽ thấy được những khoảng trống thông tin và tiếp tục tìmkiếm ở ngoài công ty

Nguồn thông tin bên ngoài

Bao gồm rất nhiều thông tin khác nhau như : các ấn phẩm của cơ quan Nhà nước,các tạp chí xuất bản định kỳ, các ấn phẩm của các Tổ chức Quốc tế, khai thác trênmạng internet

Ưu điểm

- Dễ tìm kiếm và tìm kiếm nhanh

- Chi phí cho việc thu thập dữ liệu ít hơn so với dữ liệu sơ cấp

- Dữ liệu thứ cấp là những dữ liệu đã được xử lý do đó khi sử dụng không mất thờigian cho việc xử lý, hiệu chỉnh

2.2 Tổng quan về công ty cổ phần thương mại vật tư ngành y 1

2.2.1 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển c ủa công ty cổ phần thương mại vật tư ngành y 1

2.2.1.1 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển

Trang 17

Công ty cô phần thương mại vật tư ngành y 1 được thành lập tháng 9 năm 2004công ty có chức năng chính là nhập khẩu và phân phối các sản phẩm thiết bị ty tế chobệnh viện và các tổ chức y tế Có trụ sở chính là số 1D - xóm Chợ - Đại Mỗ - TừLiêm - Hà Nội Mong muốn trở thành nhà cung cấp các loại vật tư tiêu hao và thiết bịchăm sóc sức khỏe uy tín tại Việt Nam.luôn nỗ lực xây dựng các mối quan hệ hợptác nghiêm túc và lâu dài với các nhà sản xuất, nhà đầu tư cũng như các khách hangdựa trên nguyên tắc đảm bảo quyện lợi của tất cả các bên công ty tin tưởng rẳng sựphát triển của đối tác cũng chính là sự phát triển của công ty và xa hơn nữa đó làthành công trong việc cung cấp cho xã hội những sản phẩm y tế có chất lượng cao đểviệc chữa trị và chăm sóc sức khỏe công đồng ngày càng hiệu quả

Công ty cổ phần thương mại vật tư ngành y 1 phát triển qua các giai đoạn:

Năm 2004 – 2006 công ty chuyên nhập và phân phối các sản phẩm thiết bị y tếcho các bệnh viện trong khu vực hà nội

Năm 2006 đến nay cung cấp các sản phẩm cho các bệnh viện và các tổ chức y tếcác tỉnh thuộc khu vực miền bắc và bắc trung bộ

2.2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty

Sơ đồ tổ chức của công ty

Trang 18

Hình 1 sơ đồ tổ chức của công ty

Ban giám đốc: Gồm 1 chủ tích hội đồng quản trị, 1 giám đốc và 1 phó giám đốc,

thực hiện chức năng điều hành, quản lý chung toàn chi nhánh và có quyền quyết địnhcao nhất

Giám Đốc chịu trách nhiệm điều hành hoạt động của công ty theo pháp luật, điều lệcông ty, nghị quyết của hội đồng quản trị

Phó giám đốc ; thực hiện các công việc do giám đốc uỷ quyền hoặc phân công thaymặt giám đốc giải quyết các công việc khác có liên quan

Phòng kế toán: lập kế hoạch tà chính triển khai thực hiện và kiểm soát ngân quỹ

định kì báo cáo ban giám đốc luợng tiền tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng Thực hiện cácnghiệp vụ theo dõi giám sát việc mua bán hàng hoá, thanh toán, nhận trả và chuyểntrả tiền

Phòng tổ chức hành chính: Thực hiện quản lý nhân sự, mua sắm, quản lý trang thiết

bị cơ sở hạ tầng và các hồ sơ có liên quan đến công ty

Phòng kinh doanh: Thực hiện các chức năng tìm kiếm khách hàng tiềm năng, chăm

sóc khách hàng

Lập kế hoạch triển khai các kế hoạch kinh doanh,bán các mặt hàng mà công ty hiện

có và tìm kiếm sản phẩm mới.xây dựng và triển khai các kế hoạch marketing đẩy

Ngày đăng: 10/11/2014, 22:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1  sơ đồ tổ chức của công ty Ban giám đốc: Gồm  1 chủ tích hội đồng quản trị, 1 giám đốc và 1 phó giám đốc, - phát triển quy trình định giá sản phẩm bàn phẫu thuật ở công ty cổ phần thương mại vật tư ngành y i trên địa bàn hà nội
Hình 1 sơ đồ tổ chức của công ty Ban giám đốc: Gồm 1 chủ tích hội đồng quản trị, 1 giám đốc và 1 phó giám đốc, (Trang 18)
Bảng 1: Kết quả kinh doanh của công ty 3 năm gần đây. - phát triển quy trình định giá sản phẩm bàn phẫu thuật ở công ty cổ phần thương mại vật tư ngành y i trên địa bàn hà nội
Bảng 1 Kết quả kinh doanh của công ty 3 năm gần đây (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w