Các phơng thức giao dịch ban đầu đợc diễn ra ngoài trời với những ký hiệu bằng tayCho đến nay, trên toàn thế giới có khoảng trên 160 Sở Giao dịch chứng khoánphân tán trên khắp các châu l
Trang 1Chơng I 7
I Những lý luận cơ bản về thị trờng chứng khoán 7
1 Chứng khoán và phân loại chứng khoán 7
1.1 Định nghĩa chứng khoán 7
1.2 Phân loại chứng khoán 7
2 Các đặc trng cơ bản của chứng khoán 16
3 Thị trờng chứng khoán và vai trò của thị trờng chứng khoán 17
3.1 Thị trờng chứng khoán: 17
3.2 Vai trò của thị trờng chứng khoán trong nền kinh tế quốc dân 22
II Thị trờng chứng khoán với hoạt động đầu t 28
1 Đầu t và phân loại đầu t 28
1.1 Đầu t trực tiếp nớc ngoài 28
1.2 Đầu t thông qua hình thức hỗ trợ chính thức 29
1.3 Quỹ đầu t 29
1.4 Quỹ đầu t chứng khoán 30
2 Nguồn vốn đầu t 30
2.1 Nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài 30
2.2 Nguồn tài trợ phát triển chính thức 30
2.3 Nguồn vốn từ thị trờng không chính thức - vay t nhân 31
2.4 Nguồn vốn hình thành từ các quỹ đầu t 31
2.5 Nguồn vốn từ thị trờng chứng khoán 32
2.6 Nguồn vốn từ thị trờng vốn quốc tế 32
3 Vai trò của thị trờng chứng khoán đối với hoạt động đầu t 33
3.1 Thị trờng chứng khoán l ph à ph ơng tiện huy động vốn, khuyến khích dân chúng tiết kiệm và sử dụng nguồn vốn vào công cuộc đầu t 33
3.2 Thị trờng chứng khoán tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sử dụng vốn linh hoạt hơn, có hiệu quả hơn 33
3.3 Thị trờng chứng khoán là nơi cung cấp các thông tin kinh tế quan trọng cho các nhà đầu t 34
3.4 Thị trờng chứng khoán thúc đẩy quá trình cổ phần hoá, điều tiết việc phát hành cổ phiếu 34
3.5 Vai trò tăng cờng vốn đầu t của thị trờng chứng khoán 35
Chơng II 37
I Một số nét khái quát về thị trờng chứng khoán Việt nam 37
1 Những tiền đề cho sự ra đời của thị trờng chứng khoán Việt nam 37
1.1 Quá trình hình thành thị trờng chứng khoán Việt nam 37
1.2 Tất yếu khách quan của việc hình thành và phát triển thị trờng chứng khoán ở Việt nam 38
2 Thực trạng hoạt động của thị trờng chứng khoán Việt nam thời gian qua 40
2.1 Về hàng hoá cho thị trờng 41
2.2 Hoạt động của các công ty niêm yết 52
2.3 Hoạt động của các công ty chứng khoán 57
2.4 Hoạt động công bố và cung cấp thông tin 60
3 Việc công bố thông tin sau niêm yết 62
II Đầu t nớc ngoài trên thị trờng chứng khoán Việt nam 63
1 Tình hình giao dịch chứng khoán của các nhà đầu t nớc ngoài 64
2 Hoạt động của các tổ chức nớc ngoài trên thị trờng chứng khoán Việt nam .73
2.1 Công ty lu ký nớc ngoài 73
2.2 Tổ chức tài chính nớc ngoài 75
2 3 Quỹ đầu t nớc ngoài 76
chơng III 80
I Đánh giá chung về đầu t nớc ngoài trên thị trờng Việt nam 80
Trang 2thời gian qua 86
2 Thực trạng thu hút đầu t nớc ngoài tại Việt nam bằng nguồn tài trợ phát triển chính thức 88
2.1 Những thành công bớc đầu 88
2.2 Những hạn chế khi sử dụng nguồn tài trợ chính thức ODA 90
3 Tình hình thu hút đầu t nớc ngoài từ nguồn vốn vay không chính thức 90
4 Đánh giá chung về tình hình thu hút vốn đầu t nớc ngoài thông qua thị tr-ờng chứng khoán Việt nam 91
4.1 Những thành công bớc đầu 91
4.2 Những hạn chế của việc thu hút vốn đầu t nớc ngoài thông qua thị tr-ờng chứng khoán Việt nam 91
II Một số giải pháp thu hút đầu t nớc ngoài trên thị trờng chứng khoán Việt nam 93
1 Nội dung cơ bản về định hớng phát triển thị trờng chứng khoán Việt nam .93
1.1 Xây dựng thị trờng chứng khoán bảng I 95
1.2 Xây dựng thị trờng giao dịch chứng khoán bảng II cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ 95
1.3 Nâng cao năng lực và quy mô của các tổ chức kinh doanh chứng khoán 97
1.4 ổn định và phát triển thị trờng chứng khoán, góp phần phát triển thị trờng tài chính Việt nam 97
1.5 Khuyến khích các tổ chức, cá nhân huy động vốn và đầu t qua thị tr-ờng chứng khoán, tạo dựng một môi trtr-ờng đầu t hấp dẫn, thông thoáng 97
1.6 Từng bớc đa thị trờng chứng khoán Việt nam lên ngang tầm với các thị trờng khu vực và thế giới 98
2 Một số giải pháp thu hút đầu t nớc ngoài trên thị trờng chứng khoán Việt nam 99
2.1 Một số giải pháp phát triển thị trờng chứng khoán Việt nam 99
2 2 Một số giải pháp thu hút đầu t nớc ngoài thông qua thị trờng chứng khoán Việt nam 105
3 Một số kiến nghị 110
3.1 Đối với cơ quan quản lý Nhà nớc 110
3.2 Đối với Trung tâm Giao dịch Chứng khoán và các công ty chứng khoán thành viên 111
Kết luận 112
Danh mục tài liệu tham khảo 113
Trang 3Đại hội lần thứ VI Đảng Cộng sản Việt nam đánh dấu một bớc ngoặt trongchiến lợc kinh tế Việt nam với quyết định phát triển nền kinh tế theo hớng thị trờng
có sự quản lý của Nhà nớc Từ một xuất phát điểm rất thấp, với sự định hớng nềnkinh tế một cách đúng đắn của Đảng, hiện nay kinh tế Việt nam đã đạt đợc tốc độtăng trởng 9-10% là một thành công lớn trong điều kiện tơng đối ổn định về nhiềumặt Trong quá trình phát triển đất nớc, công nghiệp hóa, hiện đại hoá là chính sách
đúng đắn Do đó chúng ta cần có một nguồn vốn dồi dào, bao gồm cả nguồn vốn
đầu t trong nớc và nguồn vốn đầu t nớc ngoài Để thu hút đợc một cách hiệu quảnhất các nguồn vốn này, chúng ta cần phải đẩy mạnh những cải cách đã đợc xúctiến lâu nay trong lĩnh vực ngân hàng và tài chính Ngành ngân hàng và tài chínhcủa ta đã có những bớc phát triển đáng ghi nhận nhng cha thể nói đã vơn lên mộtcách mạnh dạn và đầy đủ để có thể đáp ứng đợc nhu cầu của một nền kinh tế thị tr-ờng Cùng với chính sách công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nớc, chúng ta cần phảicấp bách tạo điều kiện thiết lập thị trờng tiền tệ trong nớc, trớc hết về ngắn hạncũng nh trung hạn, làm tiền đề cho việc phát triển một thị trờng chứng khoán ở Việtnam
Thị trờng chứng khoán ra đời là một yêu cầu tất yếu khách quan trớc nhu cầubức xúc về nguồn vốn trung và dài hạn để nền kinh tế Việt nam có thể tăng trởng
nhanh, bền vững và đạt đợc mục tiêu: đa Việt nam về cơ bản thành một nớc công
ngời đợc nâng cao Thị trờng chứng khoán của ta cần phải chuẩn bị thật tốt ngay từ
bây giờ để có điều kiện thu hút đợc mọi nguồn lực trong nớc cũng nh ngoài nớc,làm tiền đề cho việc xâm nhập vào thị trờng vốn quốc tế
Đối với nớc ta hiện nay, việc phát triển thị trờng chứng khoán càng có ý nghĩaquan trọng hơn Bởi vì, trong giai đoạn đầu của công cuộc đổi mới, bắt đầu từ Đạihội toàn quốc lần thứ VI của Đảng năm 1986, Việt nam đã đạt đợc những thành tựu
đáng ghi nhận, với tốc độ tăng trởng kinh tế cao, đời sống nhân dân đợc cải thiện,nền kinh tế bắt đầu có tích luỹ cho đầu t phát triển
Văn kiện Đại hội lần thứ VIII của Đảng đã chỉ rõ: Phát triển thị tr“Phát triển thị tr ờng vốn, thu hút các nguồn vốn trung và dài hạn thông qua ngân hàng và các công ty tài chính để đáp ứng nhu cầu cho vay đầu t phát triển và chuẩn bị các điều kiện cần thiết để từng bớc xây dựng thị trờng chứng khoán phù hợp với điều kiện Việt nam
của Đảng tiếp tục chỉ rõ nhiệm vụ : Phát triển thị tr“Phát triển thị tr ờng vốn đáp ứng nhu cầu phát
Đầu t trong nớc, với t cách là nguồn nội lực, chỉ có ý nghĩa mạnh mẽ và khoẻkhoắn khi nó kết hợp hoặc mở đờng cho thu hút vốn đầu t nớc ngoài Nếu đầu ttrong nớc đợc đẩy mạnh, mà dòng vốn đầu t nớc ngoài không gia tăng tơng ứng, thìchứng tỏ nền kinh tế đã có dấu hiệu khép kín Vì vậy, thớc đo hiệu quả của vốn đầu
t trong nớc còn là sức hấp dẫn, lôi kéo, mở đờng đón gọi các nguồn vốn đầu t nớcngoài, nhất là vốn FDI, ODA, đầu t nớc ngoài vào thị trờng chứng khoán
Thực tế cho thấy, qua hơn 2 năm hoạt động thị trờng chứng khoán Việt nam
đã đạt đợc những kết quả bớc đầu rất quan trọng Thị trờng đã thu hút đợc sự chú ýcủa công chúng đầu t nói chung cũng nh của các nhà đầu t nớc ngoài nói riêng Tuynhiên vì đây là một lĩnh vực hoàn toàn mới mẻ ở Việt nam nên không thể tránhkhỏi những hạn chế nhất định Quy mô của thị trờng còn quá nhỏ bé, hàng hoá trên
Trang 4Với mong muốn tìm hiểu những nguyên nhân đã khiến cho thị trờng chứngkhoán Việt nam kém hấp dẫn các nhà đầu t nớc ngoài cũng nh mong muốn đợc gópmột phần nhỏ bé của mình để giải quyết những hạn chế kể trên của thị trờng chứng
khoán Việt nam, tôi đã mạnh dạn chọn đề tài: Thị tr“Phát triển thị tr ờng chứng khoán Việt nam với các dòng vốn đầu t nớc ngoài Thực trạng và một số giải pháp”
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích của việc nghiên cứu đề tài trên là nhằm:
Hệ thống hoá và làm rõ bản chất của các yếu tố tác động đến tình hình thu hútcác dòng vốn đầu t nớc ngoài vào thị trờng chứng khoán Việt nam giai đoạnqua
Trên cơ sở tìm hiểu về quy mô của thị trờng, hàng hoá trên thị trờng cũng nhthực trạng hoạt động của thị trờng chứng khoán Việt nam, tình hình đầu t nớcngoài trên thị trờng trong thời gian qua để rút ra những u điểm cần phát huycũng nh những mặt tồn tại, hạn chế cần khắc phục
Căn cứ vào những tồn tại và hạn chế để tìm ra một số giải pháp nhằm thu hútcác dòng vốn đầu t nớc ngoài thông qua thị trờng chứng khoán Việt nam
3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu thực trạng về tình hình đầu t nớc ngoài thông qua thị trờngchứng khoán Việt nam thời gian qua
Thị trờng chứng khoán mới ra đời nên còn hết sức mới mẻ và phức tạp Việcnghiên cứu thị trờng có thể có nhiều cách tiếp cận và đặt vấn đề khác nhau ở
đây, luận án chỉ đi sau nghiên cứu các vấn đề thuộc về cơ chế pháp lý, quy chếthị trờng có liên quan và chi phối đến việc thu hút các dòng vốn đầu t nớc ngoàithông qua thị trờng chứng khoán Việt nam
Đầu t nớc ngoài thông qua thị trờng chứng khoán Việt nam đợc hiểu là quá trìnhgiao dịch chứng khoán của các nhà đầu t nớc ngoài cũng nh hoạt động của các
tổ chức nớc ngoài trên thị trờng chứng khoán Việt nam
5 Những đóng góp của luận án.
Thị trờng chứng khoán Việt nam tính đến nay mới hoạt động đợc hơn 3 nămnên là nó một lĩnh vực còn rất mới mẻ đối với hầu hết công chúng Việt nam Dovậy Luận án sẽ có những đóng góp nhất định cho việc nghiên cứu lĩnh vực này.Luận án sẽ góp phần hoàn chỉnh những lý luận về thị trờng chứng khoán và cách
Trang 5Ngoài ra, trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động của thị trờng chứngkhoán Việt nam, của các nhà đầu t nớc ngoài trên thị trờng chứng khoán Việt nam,Luận án đã chỉ ra những khó khăn, vớng mắc về khả năng thu hút các dòng vốn đầu
t nớc ngoài, từ đó đế xuất ra một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thu hút vốn
đầu t nớc ngoài của thị trờng chứng khoán Việt nam
6 Kết cấu của đề tài
Với phơng pháp nghiên cứu đề tài nh trên, với mục đích giới hạn nội dungnghiên cứu của đề tài, ngoài phần mở đầu và kết luận, toàn bộ Luận án đ ợc kết cấuthành 3 chơng nh sau:
trong thời gian qua
qua thị trờng chứng khoán Việt nam
Trang 6Chơng I
Thị trờng chứng khoán và vai trò của
thị trờng chứng khoán
I Những lý luận cơ bản về thị trờng chứng khoán
1 Chứng khoán và phân loại chứng khoán
1.1 Định nghĩa chứng khoán
Trong lu thông có hai loại chứng từ tài chính đợc sử dụng Một loại thay thếcho tiền tệ làm chức năng phơng tiện lu thông nh hối phiếu (Bill of Exchange), kỳphiếu (Promissory Note)… Loại thứ hai không thay thế tiền tệ làm chức năng ph Loại thứ hai không thay thế tiền tệ làm chức năng phơngtiện lu thông nhng lại có giá trị gồm có cổ phiếu, trái phiếu… Loại thứ hai không thay thế tiền tệ làm chức năng ph Đây chính là chứngkhoán
Chứng khoán là những chứng th dới dạng giấy tờ ghi trên hệ thống điện tử xácnhận quyền sở hữu tài chính, có thể đợc mua bán, trao đổi, chuyển nhợng trên thị tr-ờng chứng khoán Các chứng khoán này đợc mua bán theo giá hình thành trên thị tr-ờng chứng khoán và đợc niêm yết tại Sở giao dịch Do đó ngời ta gọi các chứng từ tàichính này là các chứng khoán có giá
Theo Nghị định số 48/1998/NĐ-CP ngày 11/7/1998 của Chính Phủ quy định
về chứng khoán và thị trờng chứng khoán thì Chứng khoán là chứng chỉ hoặc bút“Phát triển thị tr
toán ghi sổ, xác nhận các quyền và lợi ích hợp pháp của ngời sở hữu chứng khoán
đối với tài sản hoặc vốn của tổ chức phát hành Chứng khoán bao gồm:
Chứng khoán thờng gồm có 3 loại cơ bản:
- Chứng khoán vốn (Equity Securities);
- Chứng khoán nợ (Debt Securities);
- Chứng khoán phái sinh
Cổ phiếu tồn tại dới dạng chứng th, có mệnh giá, có thời hạn hiệu lực (ít nhất
là bằng thời hạn tồn tại của doanh nghiệp ghi trong Điều lệ) Ngời sở hữu cổ phiếu
đ-ợc gọi là cổ đông (Sharehoder) và đđ-ợc hởng các quyền do Điều lệ doanh nghiệp quy
định
Trang 7Cổ phiếu là chứng th xác nhận quyền sở hữu một số tài sản (vốn bằng tiền)nhất định, cho nên nó đợc coi nh một tài sản thực sự Để đảm bảo an toàn đối vớiloại tài sản dới dạng chứng th này, luật của các nớc thờng quy định các cổ đôngkhông đợc cất trữ cổ phiếu riêng mà phải ký gửi vào kho bạc hoặc ngân hàng và nếu
là hàng hoá mua bán trong Sở giao dịch chứng khoán thì phải ký gửi vào Trung tâm
lu ký chứng khoán
Cổ đông sau khi ký gửi cổ phiếu tại các địa điểm quy định ở trên sẽ nhận đợc
một giấy chứng nhận cổ phiếu (Share certificate) của các địa chỉ đó cấp phát Giấy
chứng nhận cổ phiếu do Trung tâm lu ký chứng khoán thuộc Sở giao dịch chứngkhoán cấp, có giá trị lu thông, mua bán nh chứng khoán
Mệnh giá của cổ phiếu là số tiền ghi trên bề mặt của cổ phiếu Đơn vị của
mệnh giá lớn hay nhỏ là do Luật chứng khoán hoặc Điều lệ của doanh nghiệp quy
định Mệnh giá có thể thay đổi trong trờng hợp phải chia nhỏ (split) cổ phiếu
Sau khi cổ phiếu đợc phát hành, nó sẽ đợc mua bán trên thị trờng chứngkhoán, giá cả cổ phiếu trên thị trờng chứng khoán hoàn toàn do cung cầu trên thị tr-ờng, do tình hình tài chính của công ty, tình hình kinh tế của đất nớc quyết định.Mệnh giá cổ phiếu không liên quan đến giá thị trờng của cổ phiếu đó Nó chỉ thểhiện tầm quan trọng duy nhất vào thời điểm cổ phiếu lần đầu tiên đợc phát hành
Các doanh nghiệp khi thành lập đều phải ghi rõ thời hạn hoạt động của mìnhtrong Điều lệ ví dụ: 10 năm, 20 năm … Loại thứ hai không thay thế tiền tệ làm chức năng ph Hết thời hạn đó nếu không kéo dài thêm thìdoanh nghiệp phải giải thể và các cổ đông sẽ đợc hoàn vốn Tuy nhiên trên thực tế,không có một công ty hay doanh nghiệp nào lại tuyên bố giải thể khi hết thời hạnhoạt động của mình Do đó thời hạn của cổ phiếu có thể hiểu là có thể kéo dài vôhạn
tr Cổ đông cổ phiếu thờng đợc nhận cổ tức theo nguyên tắc lời ăn lỗ chịu, khi công
ty có lãi thì đợc chia cổ tức, công ty bị lỗ thì không đợc chia, công ty phá sản thì
số tiền góp vốn coi nh bị mất trắng;
- Cổ đông cổ phiếu thờng đợc chia lãi hoặc phần tài sản còn lại của công ty (trongtrờng hợp công ty phá sản hoặc giải thể) sau khi đã trả trái tức và cổ tức u đãi;
- Thời hạn của cổ phiếu thờng là vô hạn, bằng thời hạn hoạt động của công ty;
- Cổ đông cổ phiếu thờng đợc hởng các quyền lợi nh quyền bầu thành viên Hội
đồng quản trị và bỏ phiếu quyết định những vấn đề lớn của công ty, quyền u tiênmua trớc trong đợt phát hành mới, quyền nhận cổ tức, quyền sở hữu các tài sảncủa doanh nghiệp, quyền đối với các tài sản còn lại, quyền bình đẳng đối với dự
Trang 8trữ của doanh nghiệp, quyền bán, chuyển nhợng, trao đổi cổ phiếu trên thị trờng,quyền hoàn vốn để nhận chứng khoán khác… Loại thứ hai không thay thế tiền tệ làm chức năng ph
- Ngời nào nẵm giữ càng nhiều cổ phiếu thờng thì quyền lợi trong công ty cànglớn, đến một mức nào đó thì có thể tham gia vào Hội đồng quản trị Để tránh thôntính lẫn nhau giữa các công ty và sự lũng đoạn của t bản tài chính, luật các nớc
đều quy định một tỷ lệ % nhất định mà cá nhân đợc nắm giữ cổ phiếu của công
ty Nếu quá tỷ lệ này thì sẽ phải bán hoặc chuyển nhợng cho ngời khác
b Cổ phiếu u đãi
Cổ phiếu u đãi là cổ phiếu có tỷ lệ phần trăm cổ tức đợc xác định trớc khiphân phối cổ tức cho các cổ phiếu thờng
Cổ phiếu u đãi đợc u tiên cho các cổ đông sáng lập hoặc bán cho những ngời
có liên quan chặt chẽ tới sự tồn tại và phát triển lâu dài của doanh nghiệp Thu nhậpcủa cổ phiếu u đãi ổn định, không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanhnghiệp Tuy nhiên những ngời nắm giữ cổ phiếu u đãi lại không đợc bỏ phiếu trongcác kỳ Đại hội cổ đông của doanh nghiệp và không đợc chuyển nhợng tự do trên thịtrờng Ngời nắm giữ cổ phiếu này đợc u tiên chia vốn khi doanh nghiệp bị phá sản
Cổ phiếu u đãi chiếm tỷ trọng nhỏ hơn cổ phiếu thờng trong tổng số cổ phiếucủa công ty chứng khoán Cổ phiếu u đãi khác cổ phiếu thờng ở những đặc điểm sau:
Cổ tức đợc quy định là một số tiền hoặc một tỷ lệ nhất định;
Cổ đông cổ phiếu u đãi đợc nhận cổ tức, đợc hoàn vốn (trong trờng hợp công
ty có chủ trơng hoàn vốn), đợc chia tài sản còn lại của công ty sau trái chủ vàtrớc cổ đông cổ phiếu thờng Trong trờng hợp công ty bị lỗ hoặc lãi không đủchia thì cổ tức sẽ đợc tích luỹ vào những năm sau;
Cổ phiếu u đãi trong một số trờng hợp có thể chuyển đổi thành cổ phiếu ờng;
th- Do mức độ u đãi đối với loại cổ phiếu này ở các nơi khác nhau có khác nhaunên có thể chia cổ phiếu u đãi thành những loại sau:
Cổ phiếu u đãi tích luỹ: trờng hợp công ty không trả đợc cổ tức trong năm
thì cổ tức sẽ đợc tích luỹ vào năm sau;
Cổ phiếu u đãi không tích luỹ: là loại cổ phiếu u đãi mà doanh nghiệp có
lãi đến đâu thì trả đến đấy, cổ tức không đợc tích luỹ vào những năm sau;
Cổ phiếu u đãi dự phần: là loại cổ phiếu mà doanh nghiệp cam kết ngoài
cổ tức đợc trả hàng năm, nếu doanh nghiệp còn lãi cha chia sẽ cho phép cổ
đông cổ phiếu u đãi đợc tham dự vào việc chia số tiền này Thực chất đây
là một hình thức cạnh tranh để thu hút các nhà đầu t bỏ tiền vào công tymình;
Cổ phiếu u đãi hoàn vốn: là loại cổ phiếu mà doanh nghiệp dành cho các
cổ đông cổ phiếu u đãi quyền hoàn vốn trong trờng hợp doanh nghiệp cóchủ trơng hoàn vốn;
Trang 9 Cổ phiếu u đãi thu hồi: doanh nghiệp phát hành loại cổ phiếu này là để đề
phòng lãi suất trên thị trờng giảm, khi đó nếu doanh nghiệp duy trì tỷ lệ trả
cổ tức hiện tại thì sẽ không có lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Với loại cổ phiếu này doanh nghiệp có thể thu hồi lại cổphiếu khi lãi suất giảm và cổ đông cổ phiếu u đãi sẽ đợc hoàn vốn hoặc đổilấy cổ phiếu u đãi khác có tỷ suất lợi tức thấp hơn phù hợp với lãi suất chiếtkhấu trên thị trờng
Cổ phiếu u đãi bảo đảm: là loại cổ phiếu đợc một ngời đứng ra cam kết
bảo lãnh thanh toán nếu nh doanh nghiệp phát hành không có khả năngthanh toán cổ tức Ngời đứng ra bảo lãnh thờng là các công ty bao tiêuchứng khoán, ngân hàng lớn, công ty bảo hiểm hoặc tổ chức tín dụng có uytín;
Cổ phiếu u đãi chuyển đổi: là loại cổ phiếu mà doanh nghiệp cho phép cổ
đông cổ phiếu u đãi chuyển đổi cổ phiếu của mình sang cổ phiếu thờng củadoanh nghiệp theo tỷ lệ thích hợp;
Giá và tỷ lệ chuyển đổi đợc xác định ngay khi phát hành:
Tỷ lệ chuyển đổi = Mệnh giá
Giá chuyển đổi
Cổ phiếu hởng thụ: là loại cổ phiếu không vốn, ghi danh, do doanh nghiệp
phát hành cho các cổ đông đã đợc hoàn vốn Các cổ đông loại này cũng
đ-ợc chia lãi nếu nh vẫn còn lợi nhuận cha đđ-ợc chia
1.2.1.2 Căn cứ vào quyền tham gia bỏ phiếu biếu quyết trong Đại hội cổ đông:
a Cổ phiếu đơn phiếu:
Mỗi cổ phiếu loại này tơng đơng một phiếu bầu, loại này đợc áp dụng trong ờng hợp doanh nghiệp nhỏ, ít cổ đông, tất cả mọi ngời đều đợc tham gia Đại hội cổ
tr-đông
b Cổ phiếu đa phiếu:
Cổ phiếu đa phiếu là loại cổ phiếu dùng cho doanh nghiệp nhiều cổ đông Các
cổ đông không thể về tham dự Đại hội cổ đông để bỏ phiếu biểu quyết các vấn đềquan trọng của Đại hội Đại hội cổ đông đợc thực hiện hai cấp: cấp cơ sở và cấptrung ơng Để có đợc một phiếu bầu trong Đại hội cổ đông thì cổ đông phải có đủmột số lợng cổ phiếu nhất định (số lợng này đợc quy định trong Điều lệ của doanhnghiệp)
c Cổ phiếu lỡng phiếu:
Cổ phiếu lỡng phiếu là cổ phiếu mà mối cổ đông của mỗi cổ phiếu này đợcphân bổ hai phiếu bầu Doanh nghiệp phát hành cổ phiếu này thờng có ít cổ đông.Quyền hởng cổ phiếu lỡng phiếu này thờng dành cho các cổ đông có uy tín, có danhphận trong xã hội hoặc trong ngành chuyên môn mà doanh nghiệp đang kinh doanh.Quyền này sẽ mất đi khi cổ đông chết hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự
Trang 101.2.1.3 Căn cứ vào việc huy động vốn điều lệ:
a Cổ phiếu sơ cấp (Primary Stock)
Cổ phiếu sơ cấp là cổ phiếu đợc phát hành lúc thành lập doanh nghiệp hoặc cổphần hoá doanh nghiệp Nhà nớc Cổ phiếu sơ cấp thờng là cổ phiếu ghi danh, khimua bán chuyển nhợng phải đăng ký lại tại Sở giao dịch hoặc tại công ty phát hành
và phải tuân thủ luật mua bán và chuyển nhợng chứng khoán Cổ đông cổ phiếu sơcấp đợc tham gia quản lý doanh nghiệp thông qua quyền bỏ phiếu tại Đại hội cổ
đông
b Cổ phiếu thứ cấp (Secondary Stock)
Cổ phiếu thứ cấp là cổ phiếu phát hành nhằm bổ sung vốn điều lệ của doanhnghiệp Cổ phiếu thứ cấp là cổ phiếu vô danh, khi mua bán chuyển nhợng khôngphải đăng ký lại tạic ty phát hành Cổ đông cổ phiếu thứ cấp không đợc tham gia vàoquản lý doanh nghiệp do đó còn đợc gọi là cổ đông im lặng
1.2.2 Chứng khoán nợ (Debt Securities): trái phiếu
Chứng khoán nợ (trái phiếu) là một chứng th xác nhận khoản nợ của ngời pháthành ra nó, trong đó cam kết sẽ trả nợ kèm tiền lãi trong một khoảng thời gian nhất
định
Trái phiếu có thể do Chính phủ, các cơ quan của Chính phủ hoặc doanhnghiệp phát hành Độ an toàn của trái phiếu cao hay thấp phụ thuộc vào vị thế củangời phát hành ra nó Vì vậy, ngời ta phân trái phiếu ra thành hai loại cơ bản:
- Trái phiếu doanh nghiệp;
- Trái phiếu chính phủ
a Trái phiếu doanh nghiệp (Corporate Bond)
Trái phiếu doanh nghiệp là một chứng th xác nhận một khoản vay nợ củadoanh nghiệp đối với ngời cho doanh nghiệp vay trong một thời hạn nhất định,doanh nghiệp sẽ trả lãi vay và hoàn vốn trong hạn hoặc đến hạn vay quy định trêntrái phiếu đó Mục đích phát hành trái phiếu của doanh nghiệp là huy động vốn đivay hoặc tăng vốn vay của doanh nghiệp
Khi đầu t vào trái phiếu doanh nghiệp thì nhà đầu t sẽ trở thành ngời cấp tíndụng cho doanh nghiệp (trái chủ) chứ không phải là ngời chủ sở hữu của doanhnghiệp Do ngời sở hữu trái phiếu là trải chủ của doanh nghiệp nên họ nhận đợcnhững u đãi hơn so với cổ đông cổ phiếu thờng và cổ phiếu u đãi Khi chia lãi, tráichủ đợc trả trái tức trớc, khi công ty giải thể hoặc phá sản thì trái chủ đợc quyền utiên hơn cổ đông cổ phiếu thờng cũng nh cổ đông cổ phiếu u đãi trong việc chia cáctài sản còn lại của công ty
Nội dung chính của một tờ trái phiếu bao gồm những thông tin sau:
- Ngời phát hành gọi là thụ trái;
- Ngời cho doanh nghiệp vay gọi là trái chủ;
Trang 11- Thời hạn của trái phiếu;
- Mệnh giá của trái phiếu;
Chính phủ phát hành trái phiếu trên thị trờng chứng khoán không chỉ là biệnpháp vay nợ của dân đề bù đắp chi tiêu của Chính phủ mà còn là một biện pháp điềutiết vĩ mô
Có nhiều loại trái phiếu nhng nhìn chung có thể chia làm hai loại chủ yếu làtrái phiếu Chính phủ và trái phiếu đô thị
Trái phiếu Chính phủ (Government Bond): là một chứng chỉ vay nợ của Chínhphủ do Bộ Tài chính phát hành, có mệnh giá và đợc trả trái tức Mục đích của tráiphiếu Chính phủ là tài trợ cho các công trình của Chính phủ và điều tiết nền kinh
tế Trái phiếu Chính phủ bao gồm các loại ghi danh và cô danh dới hai hình thức:tín phiếu kho bạc và trái phiếu kho bạc
Trái phiếu đô thị: Trái phiếu đô thị dùng để huy động vốn xây dựng các côngtrình công cộng nh trờng học, công trình cấp thoát nớc hay các công trình lớnkhác Trái phiếu đô thị có rất nhiều loại, nhng chủ yếu là các loại sau:
Trái phiếu doanh thu: đợc phát hành nhằm tài trợ chính cho các dự án nh sân
bay, hệ thống cấp thoát nớc, bệnh viện… Loại thứ hai không thay thế tiền tệ làm chức năng ph Ngời phát hành trả trái tức cho tráichủ từ doanh thu thu đợc của các công trình này Doanh thu này đợc hìnhthành từ các khoản phí và lệ phí sử dụng
Trái phiếu của cơ quan phát triển nhà: Trái phiếu này đợc phát hành để cung
cấp tài chính cho các công trình xây dựng nhà ở phục vụ các hộ gia đình cóthu nhập thấp Trái phiếu này đợc phát hành và đợc đảm bảo bởi cơ quan pháttriển nhà địa phơng Đồng thời nó cũng đợc đảm bảo bởi Chính phủ thông qua
Uỷ ban phát triển nhà và đô thị của Chính phủ Những trái phiếu này hiện naykhông còn đợc phát hành nữa nhng nó vẫn đợc giao dịch trên thị trờng thứ cấp
Trái phiếu ngành Giao thông vận tải: là trái phiếu đợc phát hành để cung cấp
tài chính cho các dự án về cầu, đờng ngầm, đờng cao tốc… Loại thứ hai không thay thế tiền tệ làm chức năng ph Phí sử dụng củacác dự án này đợc dùng để trả trái tức
1.2.3 Chứng khoán phái sinh
Trên thị trờng chứng khoán, bên cạnh các giao dịch mua bán chứng khoánvốn, chứng khoán nợ, còn có các giao dịch mua bán các chứng từ tài chính khác nhchứng quyền, bảo chứng phiếu, hợp đồng quyền lựa chọn Các chứng từ tài chính này
đợc ra đời từ các giao dịch chứng khoán và đợc quyền chuyển đổi sang chứng khoán
Trang 12qua hành vi mua bán, cho nên ngời ta gọi là chứng từ có nguồn gốc chứng khoán haychứng khoán phái sinh.
1.2.3.1 Chứng quyền (Right Certificate)
Các nhà đầu t khi mua cổ phiếu của công ty cổ phần thờng quan tâm đến haivấn đề: một là chia lãi kinh doanh nh thế nào, hai là quyền kiểm soát của họ đối vớicông ty Quyền kiểm soát đối với công ty phụ thuộc vào tỷ lệ tài sản của họ có trongcông ty
Tỷ lệ tài sản = Số vốn của cổ đông
Tổng vốn điều lệTrong quá trình hoạt động, do yêu cầu phát triển nên công ty phải huy độngthêm vốn bằng cách phát hành thêm cổ phiếu Điều này sẽ ảnh hởng trực tiếp tớiquyền lợi của các cổ đông hiện hành vì khi phát hành thêm cổ phiếu mới sẽ làmgiảm tỷ lệ tài sản của cổ đông hiện hành trong công ty
Để bảo vệ lợi ích của cổ đông hiện hành, công ty sẽ dành cho họ quyền muatòan bộ hay một phần cổ phiếu sắp phát hành theo một số điều kiện u đãi nhất định
Cổ đông sẽ nhận đợc quyền mua cổ phiếu mới do công ty phát hành trong đóquy định số lợng cổ phiếu đợc quyền mua, giá mua và thời hạn hiệu lực của quyềnmua
Chứng quyền (Right Certificate) là một chứng th do công ty phát hành cho
các cổ đông, trong đó quy định quyền của cổ đông đợc mua một số lợng nhất định
cổ phiếu mới do công ty phát hành theo một giá quy định, trong một thời hạn nhất
định Cổ đông có thể thực hiện quyền mua hoặc có thể chuyển nhợng, bàn quyềnmua trên thị trờng để kiếm lời
Chứng quyền có đặc điểm là ngắn hạn, thờng có thời hạn từ 1 đến 6 tuần Giá
đăng ký mua cổ phiếu đợc ghi trong chứng quyền thờng bé hơn giá thị trờng của cổphiếu Số lợng quyền để mua một cổ phiếu là bao nhiêu tuỳ thuộc vào chủ trơng củacông ty phát hành
1.2.3.2 Bảo chứng phiếu (Warrants)
Bảo chứng phiếu là một chứng từ tài chính đợc phát hành cùng với trái phiếu
hoặc cổ phiếu u đãi Bảo chứng phiếu cấp cho trái chủ hoặc cổ đông khi phát hànhchứng khoán mới quy định lợng trái phiếu hoặc cổ phiếu thờng đợc quyền muachứng khoán với mức giá đăng ký cao hơn giá thị trờng vào thời điểm phát hànhtrong thời hạn tơng đối dài, có khi là vĩnh viễn
Bảo chứng phiếu chỉ có giá trị khi giá thị trờng của cổ phiếu vợt giá mua ghitrong Bảo chứng phiếu, ngợc lại giá trị của Bảo chứng phiếu bằng không Chính vì
đặc điểm này mà Bảo chứng phiếu đợc xếp vào một trong những phơng tiện đầu cơ
và đợc giao dịch độc lập với trái phiếu
1.2.3.3 Hợp đồng quyền lựa chọn (Option Contract)
Trang 13Hợp đồng quyền lựa chọn là một sự thỏa thuận mua bán chứng khoán với
một giá quy định trong tơng lai và hy vọng giá chứng khoán sẽ tăng lên thì thực hiệnquyền mua chứng khoán và /hoặc hy vọng gía chứng khoán sẽ giảm xuống thì thựchiện quyền bán chứng khoán để kiếm lời
Ngời sở hữu hợp đồng có thể thực hiện hợp đồng để mua bán chứng khoánthực sự khi hợp đồng đáo hạn nhng cũng có thể không thực hiện hợp đồng mà bánhợp đồng cho ngời khác, hoãn thực hiện hợp đồng hoặc huỷ hợp đồng tuỳ theo cáchnào có lợi hơn
Hợp đồng quyền lựa chọn có hai loại: Hợp đồng quyền chọn mua (Call OptionContract) và Hợp đồng quyền chọn bán (Put Option Contract)
Trên thị trờng chứng khoán, Hợp đồng quyền lựa chọn đợc giao dịch bình ờng nh các chứng khoán khác
th-a Hợp đồng quyền chọn mua
Hợp đồng quyền chọn mua là hợp đồng trong đó cho phép ngời mua hợp đồng
đợc quyền mua một số lợng cổ phiếu nhất định theo một giá quy định, trong một thờihạn quy định trong tơng lai Ngời mua hợp đồng phải trả cho ngời bán hợp đồng một
khoản phí gọi là phí chọn mua (Call Premium) Những ngời đầu t vào hợp đồng quyền chọn mua là những nhà đầu t giá lên (Bull)
b Hợp đồng quyền chọn bán
Hợp đồng quyền chọn bán là hợp đồng trong đó cho phép ngời mua hợp đồng
đợc quyền bán một số lợng cổ phiếu nhất định theo giá quy định trong một thời hạnquy định trong tơng lai và ngời mua hợp đồng phải trả cho ngời bán hợp đồng một
khoản phí gọi là phí chọn bán (Put Premium) Những ngời đầu t vào hợp đồng quyền chọn bán là những nhà đầu t xuống giá (Bear)
2 Các đặc trng cơ bản của chứng khoán
Trong nền kinh tế thị trờng xuất hiện nhiều loại chứng khoán khác nhau nhngtất cả đều có những đặc trng cơ bản đó là: tính sinh lợi, tính rủi ro và tính thanhkhoản
a Tính sinh lợi (Yield):
Các chứng khoán có thể đem lại các khoản thu nhập nhất định cho ngời sở hữuchúng Khi đầu t vào cổ phiếu, nhà đầu t sẽ nhận đợc cổ tức mà công ty phát hànhchi trả, bên cạnh đó ông ta còn có thể nhận đợc khoản lợi nhuận khi giá cổ phiếu mà
ông ta đã mua trớc đây tăng lên Cũng tơng tự nh vậy khi đầu t vào trái phiếu tổ chứcphát hành sẽ chi trả lợi tức trái phiếu cho nhà đầu t theo những kỳ hạn nhất định Đ-
ơng nhiên ông ta cũng sẽ đợc hởng khoản lợi nhuận từ chênh lệch giá khi gía thị ờng của trái phiếu tăng lên Do vậy có thể khẳng định rằng các chứng khoán luônchứa đựng một khả năng sinh lợi
tr-b Tính rủi ro (risk):
Trang 14Các chứng khoán luôn gắn với những rủi ro nhất định Trong đầu t chứngkhoán, bên cạnh những khoản lợi nhuận mà chứng khoán có thể đem lại cho ngời
đầu t còn phát sinh những rủi ro nhất định gây tổn thất thiệt hại cho nhà đầu t, nhà
đầu t có thể không thu đợc cổ tức, trái tức khi mà công ty phát hành hoạt động kémhiệu quả và thiếu khả năng thanh toán, nhà đầu t này còn có thể bị thua lỗ khi giá cổphiếu trên thị trờng giảm xuống và thậm chí ông ta còn có thể bị mất vốn nếu nhcông ty phát hành lâm vào tình trạng phá sản Nh vậy, đầu t chứng khoán chứngkhoán luôn tiềm ẩn những rủi ro nhất định
Trong đầu t chứng khoán có thể xuất hiện nhiều loại rủi ro khác nhau nh rủi ro
về thu nhập, rủi ro về thị trờng, rủi ro về tiền tệ,… Loại thứ hai không thay thế tiền tệ làm chức năng ph Có những rủi ro mang tính hệthống ảnh hởng đến tất cả các loại chứng khoán lu hành trên thị trờng và có nhữngrủi ro mang tính riêng lẻ gắn với từng loại chứng khoán
c Tính thanh khoản (Liquidity):
Tính thanh khoản của chứng khoán còn đợc gọi là tính ‘lỏng’, là một đặc tínhcủa chứng khoán, biểu hiện bằng khả năng chuyển đổi chứng khoán thành tiền mặtmột cách dễ dàng trong thời gian ngắn và không gây ra sự sụt giảm đáng kể về giá trịtiền tệ của chứng khoán đó Xét trên bình diện chung thì các chứng khoán đều cókhả năng thanh khoản nhất định, nhng nếu xét ở một thời điểm nhất định do sự tác
động của các yếu tố chủ quan và khách quan có thể làm cho một loại chứng khoánnào đó mất khả năng thanh khoản, chẳng hạn khi công ty phát hành hoạt động thua
lỗ kéo dài và có nguy cơ bị phá sản thì cổ phiếu và trái phiếu của công ty đó sẽ mấtkhả năng thanh khoản
Các đặc trng cơ bản của chứng khoán có mối liên hệ mật thiết với nhau Tínhthanh khoản đợc xem là hệ quả của các đặc trng về khả năng sinh lợi và rủi ro củachứng khoán bởi lẽ lợi nhuận và rủi ro trong đầu t chứng khoán là yếu tố thu hút một
số lợng lớn nhà đầu t, từ đó họ sẽ trao đổi mua bán chứng khoán với nhau tạo nênkhả năng chuyển đổi chứng khoán thành tiền mặt một cách dễ dàng Tính sinh lợi vàtính rủi ro của chứng khoán thờng biến động cùng chiều, khả năng sinh lợi và khảnăng thanh khoản của chứng khoán cũng thờng biến động theo cùng một chiều hớng,nghĩa là chứng khoán có khả năng sinh lợi càng cao thì rủi ro càng cao, khả năngthanh khoản càng lớn và ngợc lại
Những đặc trng kể trên đã làm nên sự khác biệt của chứng khoán với các loạihình tài sản khác và đã tạo nên tính hấp dẫn riêng có của chúng đối với công chúng
đầu t Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế thị trờng, các chứng khoánngày càng đợc lớn mạnh về số lợng và đa dạng về chủng loại nhng những đặc trng cơbản kể trên không hề bị mất đi, trái lại, những đòi hỏi chặt chẽ của nhu cầu thị trờnglại càng làm cho các đặc trng đó đợc hoàn thiện hơn
3 Thị trờng chứng khoán và vai trò của thị trờng chứng khoán
3.1 Thị trờng chứng khoán:
3.1.1 Sơ lợc về quá trình hình thành thị trờng chứng khoán:
Thị trờng chứng khoán ra đời cách đây hàng mấy thế kỷ, ban đầu phát triểnmột cách rất tự phát và sơ khai Phiên chợ đầu tiên đợc diễn ra tại Bỉ vào năm 1453
Trang 15Các phơng thức giao dịch ban đầu đợc diễn ra ngoài trời với những ký hiệu bằng tay
Cho đến nay, trên toàn thế giới có khoảng trên 160 Sở Giao dịch chứng khoánphân tán trên khắp các châu lục, bao gồm cả những nớc phát triển trong khu vực
Đông Nam á vào những năm 1960-1970 và những nớc nh Balan, Hungary, Séc, Nga,Trung Quốc vào đầu những năm 1960… Loại thứ hai không thay thế tiền tệ làm chức năng ph
Lịch sử hình thành và phát triển của thị trờng chứng khoán trên thế giới chothấy giai đoạn đầu thị trờng phát triển một cách tự phát với sự tham gia của các nhà
đầu cơ Dần dần về sau mới có sự tham gia của công chúng đầu t Ngày nay, cùngvới sự phát triển của công nghệ khoa học kỹ thuật, các phơng thức giao dịch tại các
sở giao dịch chứng khoán cũng đã đợc cải tiến nhằm đem lại hiệu quả và chất lợngcho giao dịch Các sở giao dịch dần dần sử dụng máy vi tính để truyền các lệnh đặthàng và chuyển dần từ giao dịch thủ công kết hợp với máy tính sang sử dụng hoàntoàn hệ thống giao dịch điện tử thay cho thủ công trớc kia
Cho tới nay, thị trờng chứng khoán phát triển ở mức có thể nói là không thểthiếu trong đời sống kinh tế của những nớc đang phát triển, đang cần thu hút luồngvốn dài hạn cho nền kinh tế quốc dân Việt nam là một nớc đang phát triển, việc pháttriển thị trờng chứng khoán để thu hút vốn đầu t nớc ngoài là một biện pháp khôngthể bỏ qua, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay
3.1.2 Khái niệm về thị trờng chứng khoán:
Hiện nay có rất nhiều khái niệm về thị trờng chứng khoán, mỗi khái niệm chỉcung cấp một số vấn đề nào đó về thuật ngữ thị trờng chứng khoán trong đời sốngkinh tế Tuy vậy khái niệm đợc dùng phổ biến là:
Thị trờng chứng khoán là nơi diễn ra các hoạt động phát hành, giao dịch, mua bán, chuyển nhợng các loại chứng khoán, là nơi mà giá cả chứng khoán đợc hình thành theo quy luật cung cầu.
Thị trờng chứng khoán phải tồn tại ở một nơi mà ở đó việc mua bán chứngkhoán đợc thực hiện Trong quá trình phát triển và hoàn thiện thị trờng chứng khoán
ở các nớc có nền sản xuất và lu thông hàng hoá phát triển thì nơi đó tồn tại dới haihình thức: thị trờng chứng khoán có tổ chức và thị trờng chứng khoán tự do
Hình thái điển hình của thị trờng chứng khoán có tổ chức là sở giao dịchchứng khoán (stock exchange) đợc thành lập theo quy định của pháp luật Mọi việctrao đổi, mua bán, chuyển nhợng chứng khoán trên thị trờng có tổ chức phải tiếnhành trong sở giao dịch chứng khoán, thông qua các thành viên của Sở giao dịch vàphải tuân thủ theo những quy chế nhất định Sở giao dịch chứng khoán có thể là tổ
Trang 16chức sở hữu Nhà nớc, là doanh nghiệp cổ phần hoặc một hiệp hội và đều có t cáchpháp nhân hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán Có thể kể một số Sở giao dịchchứng khoán nổi tiếng trên thế giới: Sở giao dịch chứng khoán New York (NYSE),
Sở giao dịch chứng khoán Tokyo (TSE), Sở giao dịch chứng khoán London (LSE)… Loại thứ hai không thay thế tiền tệ làm chức năng phThị trờng chứng khoán đợc hiểu là một loại thị trờng nơi diễn ra các hoạt độngphát hành, trao đổi, chuyển nhợng, mua bán chứng khoán, là tổng hoà các mối quan
hệ kinh tế giữa các chủ thể và đối tợng liên quan trong giao dịch chứng khoán
Quan sát hiện tợng bên ngoài, các hoạt động trao đổi mua bán chuyển nhợngcác chứng khoán chỉ là việc di chuyển quyền sở hữu chứng khoán từ chủ thể nàysang chủ thể khác, nhng khi xét về thực chất thì đây chính là quá trình vận động của
t bản dới hình thái tiền tệ, tức là quá trình chuyển từ t bản sở hữu sang t bản kinhdoanh Khi các giao dịch phát hành chứng khoán đợc thực hiện trên thị trờng sơ cấpthì chứng khoán đợc di chuyển từ chủ thể phát hành sang chủ thể đầu t, ngợc lại vốn
đầu t đợc dịch chuyển từ chủ thể đầu t chứng khoán sang tổ chức phát hành để đầu tvào các hoạt động kinh doanh Nói cách khác, t bản sở hữu chuyển thành t bản kinhdoanh Còn khi các giao dịch mua bán chứng khoán đợc thực hiện trên thị trờng thứcấp thì chứng khoán và vốn đầu t đợc di chuyển giữa các nhà đầu t chứng khoán, nóicách khác t bản sở hữu đợc vận động từ chủ thể này sang chủ thể khác Do đó, xét vềbản chất TTCK không chỉ phản ánh các quan hệ trao đổi mua bán một số l ợng nhất
định các chứng khoán và vốn bằng tiền, mà còn là các quyền sở hữu về t liệu sảnxuất và vốn bằng tiền Nói cách khác, TTCK thực chất là nơi mua bán các quyền sởhữu về t bản
Xét về mặt nội dung, việc mua bán các chứng khoán trên TTCK biểu hiện quan
hệ mua bán vốn Nói cách khác, các giao dịch mua bán chứng khoán mang nội dunggiao dịch về vốn Do đó, TTCK thực chất là một loại hình thị trờng vốn
3.1.3 Phân loại thị trờng chứng khoán
Sự phát triển của kinh tế thị trờng đã dẫn đến sự ra đời và phát triển của TTCK.TTCK ngày càng đợc mở rộng về quy mô, đa dạng về hình thức hoạt động và hiện
đại hoá về phơng thức giao dịch Chính điều đó đã đặt ra yêu cầu cần phải phân loạichúng nhằm phục vụ cho các mục tiêu nghiên cứu và quản lý có nhiều cách phânloại TTCK khác nhau, sau đây là một số cách thông dụng
3.1.3.1 Căn cứ vào các giai đoạn vận động của chứng khoán
TTCK đợc chia thành hai loại:
Thị trờng sơ cấp còn đợc gọi là thị trờng phát hành hay thị trờng cấp một, là nơidiễn ra các giao dịch phát hành các chứng khoán Trên thị trờng này, khi các tổ chứcphát hành chứng khoán thực hiện thành công việc phát hành chứng khoán thì cónghĩa là họ đã huy động đợc thêm vốn từ các chủ thể đầu t chứng khoán Do đó, thịtrờng sơ cấp thực hiện chức năng thu hút và làm tăng vốn đầu t cho nền kinh tế nóichung và cho tổ chức phát hành chứng khoán nói riêng Nói cách khác thị trờng sơcấp là thị trờng tạo vốn cho các đơn vị phát hành chứng khoán
Trang 17Thị trờng thứ cấp còn đợc gọi là thị trờng cấp hai Đây là thị trờng bao gồm cácgiao dịch mua đi bán lại các chứng khoán đã phát hành ở thị trờng sơ cấp Do đó, thịtrờng thứ cấp tạo ra khả năng dễ dàng, thuận tiện trong việc chuyển đổi chứng khoánthành tiền mặt Nói cách khác sự hoạt động của TTCK tạo điều kiện chuyển biến khảnăng thanh khoản của chứng khoán thành hiện thực Trên thị trờng này, các khoảntiền thu đợc từ việc mua bán các chứng khoán không thuộc về tổ chức phát hànhchứng khoán mà thuộc về các nhà đầu t, kinh doanh chứng khoán Do vậy, thị trờngthứ cấp không tạo vốn cho nhà phát hành chứng khoán mà chỉ thực hiện việc chuyển
đổi quyền sở hữu chứng khoán giữa các chủ thể đầu t, kinh doanh chứng khoán.Thị trờng sơ cấp và thị trờng thứ cấp có mối quan hệ mật thiết với nhau Thị tr-ờng sơ cấp là tiền đề, là cơ sở cho sự hình thành và hoạt động của thị trờng thứ cấp,còn thị trờng thứ cấp là động lực thúc đẩy tạo điều kiện cho thị trờng sơ cấp đợc mởrộng và phát triển Thực vậy nếu không có thị trờng sơ cấp các chứng khoán không
đợc phát hành thì sẽ không có hàng hoá giao dịch trên thị trờng thứ cấp, và ngợc lạinếu không có thị trờng thứ cấp thì việc chuyển đổi chứng khoán thành tiền mặt sẽgặp rất nhiều khó khăn từ đó sẽ làm hạn chế khả năng mua chứng khoán của các nhà
đầu t từ các tổ chức phát hành chứng khoán
Trên thực tế, việc tổ chức hình thức tồn tại của TTCK hầu nh không phân biệt
đâu là thị trờng sơ cấp đâu là thị trờng thứ cấp Bởi vì các giao dịch phát hành chứngkhoán mang tính không liên tục trong khi đó các giao dịch chuyển đổi quyền sở hữucác chứng khoán đã phát hành đợc tiến hành thờng ngày, nên không cần thiết phải tổchức thành hai thị trờng riêng biệt Do đó, trên một TTCK vừa có giao dịch của thịtrờng sơ cấp, vừa có giao dịch của thị trờng thứ cấp Mặc dù vậy, việc phân biệt hailoại thị trờng đó vẫn có ý nghĩa rất quan trọng trong thực tế bởi vì thị trờng sơ cấp làthị trờng tạo vốn cho các đơn vị phát hành chứng khoán cho nên cần phải đợc(chútrọng còn thị trờng thứ cấp là thị trờng mua đi bán lại các chứng khoán đã phát hànhcho nên cần phải đợc giám sát chặt chẽ để tránh tình trạng đầu cơ lũng đoạn thị tr-ờng
3.1.3.2 Căn cứ vào ph ơng thức tổ chức và giao dịch
trờng mà các giao dịch phát hành, mua bán chứng khoán đợc tổ chức một cách tậptrung tại một địa điểm nhất định, trong một khoảng thời gian nhất định và tuân theonhững quy chế pháp luật riêng biệt, là nơi giao dịch mua bán các chứng khoán đã đ-
ợc niêm yết theo những tiêu chuẩn nhất định Các chứng khoán đợc giao dịch tại thịtrờng này phải hội đủ các tiêu chuẩn nhất định và hoàn tất thủ tục niêm yết Thôngthờng, đây là các chứng khoán của các tổ chức phát hành có uy tín và hoạt động cóhiệu quả
Thị trờng chứng khoán tập trung (TTCKTT) có địa điểm và thời gian biểu giaodịch rõ rệt, giá cả đợc xác định chủ yếu theo thể thức đấu giá công khai, có sự giámsát của hội đồng quản trị thị trờng và cơ quan quản lý nhà nớc về chứng khoán vàTTCK
- Thị trờng chứng khoán phi tập trung: Đây là thị trờng bao gồm các giao dịch
chứng khoán đợc thực hiện bên ngoài TTCKTT Xét về phơng thức tổ chức hoạt
động, thị trờng phi tập trung đợc cấu thành bởi thị trờng bán tập trung và thị trờng tự
do (còn gọi là thị trờng thứ ba)
Trang 18- Thị trờng chứng khoán bán tập trung (over the counter markets-OTC): Là thị
trờng, ở đó việc giao dịch mua bán chứng khoán đợc thực hiện thông qua hệ thốngmáy tính và điện thoại kết nối giữa các thành viên của thị trờng Thành viên của thịtrờng OTC bao gồm các công ty môi giới, các công ty kinh doanh chứng khoánchuyên nghiệp, họ vừa giao dịch mua bán chứng khoán cho khách hàng, họ vừa giaodịch mua bán chứng khoán cho chính mình Các giao dịch mua bán chứng khoántrên thị trờng OTC là các giao dịch lô lớn và đợc thực hiện theo phơng thức thơng l-ợng thoả thuận
Các chứng khoán đợc giao dịch trên thị trờng OTC không đòi hỏi tiêu chuẩn
nh đối với thị trờng chứng khoán tập trung Điều kiện duy nhất là các chứng khoán
đó đợc phép phát hành và cha đợc đăng ký yết giá tại một thị trờng chứng khoán tậptrung nào cả Nhìn chung, các chứng khoán đợc giao dịch tại đây là cácchứng khoáncủa các công ty vừa và nhỏ, ngoài ra còn bao gồm cả chứng khoán của các quỹ đầu t,quỹ bảo hiểm, trái phiếu chính phủ và chính quyền địa phơng.Thị trờng OTC khôngnằm tại một vị trí trung tâm nào cả, các giao dịch giữa các thành viên của thị trờngOTC đợc thực hiện thông qua mạng máy vi tính và điện thoại cho nên nó không bịgiới hạn về không gian và thời gian giao dịch Do vậy, đây là loại TTCK bậc cao nóchỉ có thể đợc tổ chức và hoạt động dựa trên một nền tảng về cơ sở hạ tầng viễnthông phát triển Đối với các quốc gia kém phát triển nh nớc ta thì cha thể thành lập
đợc loại hình thị trờng này trong một tơng lai gần
- TTCK tự do: Là loại thị trờng bao gồm các giao dịch mua bán chuyển nhợng
chứng khoán không thuộc về TTCKTT và thị trờng OTC Các giao dịch chứngkhoán ở đây đợc thực hiện tự do, phân tán ở bất cứ địa điểm và thời gian nào, có thểthông qua các nhà môi giới hoặc do chính các nhà đầu t chứng khoán thực hiện
ở hầu hết các quốc gia, TTCK tự do đợc ra đời trớc tiên và theo con đờng tựphát Sau đó mới hình thành TTCKTT rồi đến thị trờng bán tập trung TTCK tự do làcơ sở để thành lập các TTCKTT và bán tập trung Tuy nhiên cho đến hiện nayTTCKTT và bán tập trung đã ra đời và phát triển song thị trờng tự do cũng không hề
bị mất đi Trái lại, nó vẫn tiếp tục tồn tại để tạo điều kiện thực hiện các giao dịchmua bán các loại chứng khoán nằm ngoài danh mục niêm yết trên TTCKTT vàtrong nhiều trờng hợp TTCK này đã góp phần không nhỏ vào việc ổn định giá cả củathị trờng tập trung
Giữa các loại thị trờng kể trên đều có sự khác biệt và phân định về hình thức tồntại và nội dung hoạt động Nếu một loại chứng khoán là đối tợng giao dịch củaTTCKTT thì sẽ không đợc giao dịch trên thị trờng OTC và ngợc lại Tơng tự nh vậynếu là thành viên của thị trờng tập trung thì không đợc tham gia vào thị trờng OTC
và ngợc lại Về hình thức tồn tại, TTCKTT đợc tổ chức tại một địa điểm cụ thểtrong khi đó thị trờng OTC không có một vị trí trung tâm nào cả mà là qua mạngmáy vi tính và điện thoại Sự phân định này không chỉ có ý nghĩa quan trọng trongviệc quản lý giám sát thị trờng mà còn có ý nghĩa rất lớn trong việc tạo ra môi trờng
và cơ chế hoạt động thích hợp và hiệu quả
Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau trong phân loại TTCK theo phơng thức
tổ chức và giao dịch Nhiều quan điểm cho rằng TTCK bao gồm ba loại kể trên,
nh-ng cũnh-ng có một số quan điểm cho rằnh-ng TTCK gồm hai loại: TTCKTT và TTCK phitập trung - OTC ở đây OTC bao hàm cả thị trờng bán tập trung và thị trờng tự do.Tuy nhiên, đối với các quốc gia phát triển có đầy đủ cả ba loại thị trờng kể trên thìquan điểm thứ nhất là thích hợp Còn đối với các quốc gia đang phát triển nh nớc ta
Trang 19thì quan điểm thứ hai tỏ ra thích hợp hơn, bởi vì chúng ta cha có thị trờng bán tậptrung.
3.1.3.3 Căn cứ vào đối t ợng giao dịch:
- Thị trờng cổ phần (stock markets): Là thị trờng mà đối tợng giao dịch là các cổphiếu
- Thị trờng trái phiếu (bond markets): Là thị trờng mà đối tợng giao dịch là các tráiphiếu
- Thị trờng các chứng khoán phái sinh: Là thị trờng mà đối tợng giao dịch là cácchứng khoán phái sinh Đây là TTCK phản ánh trình độ phát triển của nền kinh tếnói chung và TTCK nói riêng bởi lẽ các chứng khoán phái sinh chỉ ra đời và pháttriển khi thị trờng cổ phiếu và trái phiếu đã phát triển ở một mức độ nhất định
3.2 Vai trò của thị trờng chứng khoán trong nền kinh tế quốc dân
3.2.1 Vai trò tích cực của thị trờng chứng khoán
- Thị trờng chứng khoán có vai trò quan trọng trong huy động vốn để đầu t vào sản xuất, kinh doanh và các nhu cầu chi tiêu của Chính phủ.
Trong quá trình tái sản xuất xã hội mở rộng tất yếu hình thành hai nguồn tiền
tệ, một là nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi, hai là nguồn vốn chờ cơ hội đầu t
Nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhãn rỗi hình thành trong các doanh nghiệp baogồm: các quỹ khấu hao tài sản cố định, quỹ khôi phục vốn lu động, quỹ tiền lơng chachia, quỹ khen thởng, phúc lợi xã hội, bảo hiểm, quỹ dự trữ sản xuất … Loại thứ hai không thay thế tiền tệ làm chức năng ph
Nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi còn tồn tại trong các Ngân sách Nhà nớcTrung ơng và địa phơng, các quỹ của các đoàn thể xã hội, tiền tiết kiệm của dânchúng… Loại thứ hai không thay thế tiền tệ làm chức năng ph
Hệ thống ngân hàng và cơ quan tín dụng đã thu hút đợc phần lớn vốn tiền tệnhàn rỗi này bằng cơ chế tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn để tái phânphối cho nền kinh tế quốc dân theo nguyên tắc tín dụng Tuy nhiên, ngân hàng chỉ làngời trung gian, cho nên ngân hàng không đủ hấp dẫn để thu hút hết các nguồn tiền
tệ nhàn rỗi của xã hội, do đó ngời có tiền d thừa phải chuyển sang dự trữ bằng vàng,ngoại tệ để đảm bảo hệ số an toàn tài sản của mình
Bên cạnh nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi, trong xã hội của sản xuất vẫncòn tồn tại một số nguồn vốn khổng lồ bằng tiền tìm cơ hội đầu t vào sản xuất vàkinh doanh để thu lợi nhuận Các nhà đầu t không thể ném vốn này vào ngân hàng
để lấy lãi cho vay, mà họ phải đầu t trực tiếp vào sản xuất để kiếm lời tận gốc Thị ờng chứng khoán ra đời để thu hút nguồn vốn này và chuyển tải trực tiếp vào cácdoanh nghiệp công, nông, thơng nghiệp
tr-Thị trờng chứng khoán ra đời nh một trung tâm thu gom mọi nguồn vốn tiếtkiệm lớn nhỏ của dân chúng, nh một nam cham cực mạnh thu hút nguồn vốn to lớn
từ nớc ngoài, nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ các doanh nghiệp, các tổ chức tài chính
Trang 20bằng các công cụ tạo vốn là cổ phiếu và trái phiếu để tạo thành một nguồn vốnkhổng lồ tài trợ cho nền kinh tế , mà các phơng thức khác không thể làm đợc Nó tạo
ra cơ hội cho các doanh nghiệp có vốn để mở rộng sản xuất – kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, đời sống mỗi kinh doanh và thu
đ-ợc lợi nhuận nhiều hơn, giúp nhà nớc giải quyết vấn đề thiếu hụt ngân sách, có thêmvốn để xây dựng cơ sở hạ tầng Mặt khác nó còn cải thiện mức sống và thu nhập củangời đầu t
- Thị trờng chứng khoán huy động vốn trung và dài hạn cho các doanh nghiệp, một lĩnh vực mà hệ thống ngân hàng thơng mại cha thể đáp ứng đợc cho các doanh nghiệp.
Hệ thống Ngân hàng hai cấp đã chia các ngân hàng ra làm hai hệ thống ngânhàng khác nhau: hệ thống ngân hàng Trung ơng và hệ thống ngân hàng thơng mại và
đầu t Hệ thống ngân hàng Trung ơng (còn gọi là ngân hàng nhà nớc) không trực tiếpkinh doanh tiền tệ và tín dụng, nó chỉ giữ vai trò là ngân hàng phát hành và quản lý l-
u thông tiền tệ, tín dụng thông qua các chính sách và biện pháp của chính phủ
Mọi việc kinh doanh tiền tệ và tín dụng rơi vào tay hệ thống ngân hàng cấphai Trong hệ thống này, ngân hàng thơng mại chiếm tuyệt đại đa số Đặc điểm trongcơ chế huy động vốn của ngân hàng thơng mại là tiền gửi không kỳ hạn và ngắn hạnrất lớn Với nguồn vốn này, ngân hàng thơng mại không thể đầu t trung và dài hạncho các doanh nghiệp đợc Vì vậy, lỗ hổng của dòng vốn trung và dài hạn này phải
đợc các nhà đầu t lấp đầy bằng cách thông qua thị trờng chứng khoán – kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, đời sống mỗi một kênhdẫn vốn chờ cơ hội đầu t đến các doanh nghiệp đang khát vốn để đầu t vào sản xuất
và kinh doanh
- Thị trờng chứng khoán góp phần điều hoà vốn giữa các ngành trong nền kinh
tế quốc dân, do đó tạo nên sự phát triển nhanh và đồng đều của nền kinh tế.
Trớc hết, vốn thừa ở ngành này sẽ chuyển qua ngành thiếu vốn khác nhờ vàoviệc bán lại các chứng khoán ở thị trờng thứ cấp để thu hồi vốn và mua chứng khoánmới ở thị trờng sơ cấp hoặc mua đi bán lại chứng khoán trên thị trờng thứ cấp để điềuhoà vốn giữa ngành thừa với ngành thiếu vốn
Sau nữa vốn đầu t vào các ngành thờng gắn với hình thái tự nhiên đã định sẵncủa nhà xởng, máy móc, thiết bị… Loại thứ hai không thay thế tiền tệ làm chức năng ph nên rất khó chuyển hớng đầu t Nhờ vào thị trờngchứng khoán mà nhà đầu t có thể chuyển hớng đầu t một cách dễ dàng, không cầnphải thông qua thị trờng hàng hoá, thị trờng tín dụng mà bằng cách bán chứng khoán
đó cho ngời khác, thu hồi vốn bằng tiền, chuyển sang mua chứng khoán của ngành
đầu t mới Nhờ vào vai trò của thị trờng chứng khoán mà “Phát triển thị trtính ỳ” của đầu t vào sảnxuất đã dễ bị phá vỡ, tạo ra những động năng cho sản xuất và kinh doanh
Cuối cùng là vốn đợc tập trung vào ngành nào có lợi nhuận cao đến một lúcnào đó sẽ gây nên hiện tợng thừa vốn của ngành đó, song lại thiếu vốn ở ngành khác
Để bình quân hoá lợi nhuận của xã hội, các ngành có lợi nhuận thấp hoặcthiếu vốn phải chọn nhiều phơng cách huy động vốn, trong đó có phơng cách là pháthành cổ phiếu mới, trái phiếu mới Nhờ vào phơng cách này, một mặt doanh nghiệphuy động thêm đợc vốn, mặt khác thu hút thêm đợc những nhà đầu t mới tham giavào quản lý doanh nghiệp Vốn, nhân lực và quản lý là động lực cho sự tăng trởngcủa doanh nghiệp, là cơ sở cho cạnh tranh lành mạnh giữa các ngành, do đó, chúng
đẩy toàn bộ nền kinh tế chuyển động theo hớng xoáy trôn ốc
Trang 21- Thông qua thị trờng chứng khoán, các chủ thể kinh tế đều có thể trở thành nhà
đầu t trực tiếp vào nền kinh tế quốc dân và trở thành những ngời chủ sở hữu một phần giá trị tài sản của doanh nghiệp, do đó có tác dụng:
+ Thúc đẩy cổ phần hoá, t nhân hoá doanh nghiệp nhà nớc thành công;
+ Hình thành chế độ đa sở hữu về t liệu sản xuất và tài sản trong nền kinh tế,tính chất sở hữu toàn dân mở rộng và làm cho quan hệ sản xuất sớm phù hợpvới sự phát triển của lực lợng sản xuất Đó chính là cơ sở cho sự phát triển.+ Phân bố quyền lợi và rủi ro cho các thành viên trong xã hội, do đó tạo nên sựquan tâm của xã hội đối với nền kinh tế của đất nớc
- Thị trờng chứng khoán là nơi cung cấp các thông tin kinh tế quan trọng cho các nhà đầu t
Các nhà đầu t chứng khoán luôn cần nắm bắt tình hình kinh tế và động tháicủa thị trờng, nhằm đảm bảo an toàn nguồn vốn đầu t và thu đợc lợi nhuận cao nhất
Do đó, thị trờng chứng khoán phải là nơi cung cấp các thông tin kinh tế từ nhiều góc
độ khác nhau
Thị giá chứng khoán của một doanh nghiệp trên thị trờng hàm chứa việc đánhgiá thực trạng hoạt động của doanh nghiệp đó trong hiện tại và triển vọng trongtuơng lai Thị giá cổ phiếu cao hay thấp biểu hiện mức độ đầu t tài chính, tình hìnhhoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là cổ tức mà các cổ đông đợc hởng và thặng dkhi bán cổ phiếu Thông thờng cổ phiếu có cổ tức lớn hơn thờng có giá trị trên thị tr-ờng cao hơn, và chỉ có các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả và có ban quản lý tốtmới có khả năng trả cổ tức cao
Tuy nhiên cũng có những cổ phiếu chỉ có cổ tức khiêm tốn, nhng vẫn có giáthị trờng cao vì đó là những doanh nghiệp đã và đang áp dụng những tiến bộ kỹthuật, công nghệ mới vào quá trình sản xuất, kinh doanh của mình, hứa hẹn nhiều lãitrong tơng lai Những doanh nghiệp này phát triển nhanh đòi hỏi vốn lớn, vì thế phầnlớn lợi nhuận hàng năm đợc giữ lại làm vốn phát triển sản xuất kinh doanh, phần lợinhuận để trả cổ tức sẽ thấp hơn các doanh nghiệp khác Triển vọng tơng lai của cácdoanh nghiệp sản xuất đợc thể hiện một cách trực tiếp trên thị giá cổ phiếu và sựdiễn biến quá trình biến động thị giá cổ phiếu của doanh nghiệp trên thị trờng
- Thị trờng chứng khoán là một công cụ điều hoà và lu thông tiền tệ làm giảm
định
Với vai trò là ngời điều hoà lu thông tiền tệ, khi xuất hiện hiện tợng lạm phát,ngân hàng Trung ơng sẽ đa ra bán các loại kỳ phiếu trên thị trờng chứng khoán với
Trang 22lãi suất cao và đảm bảo việc thanh toán để thu hút bớt số tiền đang lu thông về, từ đó
và cơ cấu của thị trờng chứng khoán sẽ là tiền đề vật chất cho quá trình cổ phần hoá
đi đúng trật tự của pháp luật và phù hợp với tâm lý ngời đầu t Chỉ có thông qua thịtrờng chứng khoán thì nhà nớc mới có thể thực hiện cổ phần hoá tốt đối với bất cứdoanh nghiệp nào, vì nó là nơi tâp trung đợc toàn bộ quan hệ cung cầu về vốn, nơitập trung các nhà đầu t
Mặt khác sự tồn tại và phát triển của thị trờng chứng khoán hoàn toàn phụthuộc vào sự tham gia của các tổ chức kinh tế Tuy nhiên, sự tham gia này phải có
điều kiện và chỉ khi nào các điều kiện này đựoc thoả mãn đầy đủ thì tổ chức đó mới
có khả năng yết giá chứng khoán của mình trên thị trờng để tiến hành giao dịch,mua bán Thị trờng chứng khoán có quyền tạm ngừng mua bán một loại cổ phiếu nào
đó nếu thấy nó vi phạm các quy định có thể gây thiệt hại cho nhà đầu t và chỉ cho yếtgiá trở lại khi mọi điều kiện đợc đảm bảo
Nh vậy, vai trò quản lý và điều tiết của thị trờng chứng khoán là đảm bảo sự
an toàn cho các nhà đầu t bằng cách luôn xem xét và đánh giá lại các loại cổ phiếutrớc khi cho phép tham gia vào thị trờng chứng khoán
3.2.2 Những mặt tiêu cực của thị trờng chứng khoán
Bên cạnh những vai trò tích cực, trên TTCK có thể phát sinh những mặt tiêucực sau đây:
- Hoạt động đầu cơ:
Là hoạt động mua bán chứng khoán có tính toán trong đó mục tiêu chính khôngphải là để hởng lợi tức từ tổ chức phát hành chứng khoán mà là để hởng lợi nhuận từchênh lệch giá Các nhà đầu cơ chứng khoán thờng mua chứng khoán vào với hyvọng giá sẽ tăng lên trong tơng lai và bán chứng khoán đi với hy vọng tơng lai giáchứng khoán sẽ sụt giảm nhằm mục tiêu hởng chênh lệch giá
Thông thờng các nhà đầu cơ chứng khoán mua bán chứng khoán với khối lợnglớn, do vậy nó có ảnh hởng rất lớn đến giá cả thị trờng và gây ra hiệu ứng đồng thuận
đối với các nhà đầu t chứng khoán Khi giá chứng khoán có xu hớng tăng lên, cácnhà đầu cơ chứng khoán thờng ồ ạt mua vào gây ra tình trạng mất cân đối cung cầu,hiện tợng khan hiếm hàng hoá giả tạo xuất hiện và kết quả là giá chứng khoán tănglên một cách giả tạo Ngợc lại khi giá chứng khoán có xu hớng giảm xuống họ lại ồ
ạt bán ra, gây nên hiện tợng d thừa hàng hoá làm cho giá chứng khoán giảm xuống
đột ngột
Nh vậy, hoạt động đầu cơ chứng khoán bóp méo cung cầu chứng khoán, gây
ảnh hởng dây chuyền trên thị trờng làm cho giá chứng khoán tăng giảm đột biến, kếtquả là dễ xảy ra sự bất ổn gây thiệt hại cho công chúng đầu t Do đó, luật về chứngkhoán của hầu hết các quốc gia đều cấm các hình thức đầu cơ chứng khoán
Trang 23- Phao tin đồn không chính xác hay thông tin lệch lạc về hoạt động của một tổ chức phát hành chứng khoán
Hành vi này có thể gây ra những tác động tâm lý trên thị trờng dẫn đến tìnhtrạng cổ phiếu của đơn vị đó đợc đem ra bán ồ ạt làm giá cổ phiếu giảm đột ngột.Những ngời có ý đồ xấu có thể ngấm ngầm đứng ra mua các cổ phiếu đó để khốngchế công ty và hởng lợi đáng kể sau khi tin đồn không đúng sự thật đã đợc kiểmchứng
- Sử dụng các biện pháp khác nhau để duy trì ổn định giá chứng khoán nhằm ngụy tạo cho việc chào bán hoặc phát hành chứng khoán mới.
- Giao dịch nội gián
Là hành vi của những ngời trong nội bộ tổ chức phát hành hoặc những ngời cóliên quan khác có đợc những thông tin cha chính thức công bố ra công chúng, đã sửdụng hoặc trao cho ngời khác sử dụng những thông tin này để tham gia giao dịchmua bán chứng khoán có lợi cho mình Khi đó họ thờng tham gia mua bán bất bìnhthờng trên thị trờng nhằm thu lợi cho mình Do đó sẽ ảnh hởng đến giá cổ phiếu trênthị trờng Mua bán nội gián đợc xem là hành vi phi đạo đức về mặt thơng mại và đingợc lại nguyên tắc mọi nhà đầu t phải bình đẳng về thông tin thị trờng và có cơ hội
nh nhau
- Mua bán chứng khoán ngoài TTCK chính thức:
Về nguyên tắc, các thành viên của TTCK chính thức không đợc phép thựchiện các giao dịch ở bên ngoài Tuy nhiên, một số thành viên vẫn có thể thực hiệnhành vi giao dịch mua bán chứng khoán ngoài TTCK chính thức Hành vi này sẽ gây
ra những hậu quả rất lớn Một mặt, cơ quan quản lý sẽ không thể nào quản lý vàgiám sát đợc bộ phận chứng khoán chuyển nhợng ở bên ngoài thị trờng chính thức
mà lẽ ra phải đợc thực hiện thông qua thị trờng này Mặt khác, những mua bán ở bênngoài nh vậy sẽ tạo ra những áp lực và ảnh hởng đến thị trờng chính thức và làmphân tán cung cầu thị trờng Do đó, hầu hết các TTCK đều cấm đoán hành vi kể trên
Những khía cạnh tiêu cực trên là không thể tránh khỏi bởi lẽ cũng giống nhbất cứ thị trờng nào trong nền kinh tế thị trờng, thị trờng chứng khoán cũng có nhữngkhuyết tật vốn có của nó Để phát huy tối đa vai trò tích cực và hạn chế đến mức thấpnhất những tác động tiêu cực của thị trờng chứng khoán, Nhà Nớc cần phải có cơchế, chính sách quản lý và giám sát thích hợp
II Thị trờng chứng khoán với hoạt động đầu t
1 Đầu t và phân loại đầu t
Đầu t là việc bỏ vốn vào một lĩnh vực nào đó để đạt đợc một mục tiêu đã
định Đầu t có phạm vi rộng rãi nh đầu t bằng tiền bạc, đầu t bằng công sức, bằng đât
đai Đầu t kinh tế chỉ là một khía cạnh của đầu t ở đây chỉ xét đến đầu t kinh tế
Trang 241.1 Đầu t trực tiếp nớc ngoài
Đầu t trực tiếp nớc ngoài là hình thức đầu t quốc tế mà ngời chủ sở hữu vốn sẽtrực tiếp quản lý điều hành sử dụng vốn đầu t đã bỏ ra
Đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) là loại đầu t mà các nhà đầu t nớc ngoài bỏvốn đầu t và trực tiếp tham gia quản lý, điều hành, tổ chức sản xuất để thu lại lợi ích
và hoàn toàn chịu trách nhiệm về đồng vốn cũng nh kết quả sản xuất kinh doanh củamình Đầu t trực tiếp nớc ngoài không để lại gánh nặng nợ nần cho nớc nhận đầu t
Mặc dù đầu t trực tiếp nớc ngoài là nguồn cung cấp một lợng vốn đáng kể chocông nghiệp hoá, hiện đại hoá, tăng năng suất lao động, tăng thu nhập làm phá vỡ
sự khép kín của vòng luẩn quẩn, nhng nó không phải là tất cả mà nó chỉ phát huy tácdụng khi khả năng tích luỹ bằng con đờng tiết kiệm nội bộ của một nớc đạt tới mứcnhất định Nớc tiếp nhận đầu t phải đảm bảo đợc mức tối thiểu về cơ sở hạ tầng, cơ
sở pháp lý, cũng nh trình độ của nguồn nhân lực đủ khả năng tiếp nhận, thích nghivới một nền sản xuất mới
Các dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài có thể đầu t để xây dựng một số cơ sở hạtầng, đào tạo cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật để phục vụ cho mình Tuy nhiên, đa
số hoạt động của các dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài đều mang lại lợi ích cho cả haiphía
1.2 Đầu t thông qua hình thức hỗ trợ chính thức
Hỗ trợ phát triển chính thức (sau đây gọi tắt là ODA) là hoạt động hợp tácphát triển giữa Nhà nớc hoặc Chính phủ nớc Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Namvới Nhà tài trợ, bao gồm:
a) Chính phủ nớc ngoài;
b) Các tổ chức liên chính phủ hoặc liên quốc gia
Hình thức cung cấp ODA bao gồm:
a) ODA không hoàn lại;
b) ODA vay u đãi có yếu tố không hoàn lại (còn gọi là “Phát triển thị trthành tố hỗ trợ” ) đạt
ít nhất 25%
Đầu t gián tiếp có thể giúp giải quyết nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp trongnớc Các nhà đầu t gián tiếp có thể đóng góp về mặt vốn, về mặt quản trị giúp cácdoanh nghiệp của Việt nam phát triển lớn mạnh hơn Dạng đầu t gián tiếp là kênh
đầu t thích hợp nhất mà Việt nam cần chú trọng để đạt đợc mục tiêu này
1.3 Quỹ đầu t
Quỹ đầu t là một loại định chế tài chính, tập hợp những nguồn vốn tiết kiệmnhỏ và dùng vào việc đầu t Thực chất quỹ đầu t là một dạng doanh nghiệp thuộc loạihình công ty cổ phần, phát hành và bán cổ phiếu để lấy vốn hoạt động Song quỹ đầu
t lại là loại doanh nghiệp đặc biệt, nó không dùng vốn của mình để tiến hành các
Trang 25hoạt động sản xuất kinh doanh, mà dùng vốn để đầu t, bao gồm cả đầu t trực tiếp và
đầu t gián tiếp
Đầu t trực tiếp là việc các quỹ dùng vốn của mình để thâm nhập trực tiếp vàocác công ty, các dự án bằng cách góp cổ phần, mua cổ phiếu phát hành lần đầu với tcách là các cổ đông sáng lập nh các sáng lập viên khác
Đầu t gián tiếp là việc quỹ đầu t dùng vốn của mình tham gia vào thị trờngchứng khoán với t cách nhà kinh doanh chứng khoán, mua đi bán lại các chứngkhoán nhằm hởng chênh lệch giá hay cổ tức từ các công ty hoặc lợi tức trái phiếu.Tuy nhiên, quỹ đầu t không phải là thành viên của Sở giao dịch chứng khoán Cácquỹ đầu t có thể dùng vốn của mình cho các chủ doanh nghiệp vay để đầu t vào các
dự án theo những thoả thuận nhất định
1.4 Quỹ đầu t chứng khoán
Quỹ đầu t chứng khoán là một định chế trung gian đầu t quan trọng trên thị ờng chứng khoán Quỹ đầu t chứng khoán là một hình thức chung vốn đầu t chứngkhoán của một số ngời có tiền và mong muốn hùn vốn đầu t Việc quản lý đầu t đợcgiao cho công ty quản lý quỹ Đối với các nhà đầu t khi đầu t vào quỹ thì mục tiêu lànhằm đạt đợc lợi tức tối u, còn đối với thị trờng chứng khoán nói chung thì sự có mặtcủa quỹ đầu t chứng khoán sẽ tăng tính hiệu quả và ổn định của thị trờng
tr-Quyết định đầu t cũng nh mức giá mua bán của các quỹ đầu t chứng khoánmang hàm lợng thông tin đã xử lý với chất lợng rất cao, do đó sẽ nâng cao tính ổn
định và hiệu quả của thị trờng, giảm thiểu những biến đổi nhiếu loạn trong biến độnggiá
Việc đầu t của quỹ đầu t chứng khoán có mục tiêu dài hạn, đầu t chuyênnghiệp dựa trên những phân tích cơ bản, có khả năng giảm thiểu rủi ro nhờ đa dạnghoá danh mục đầu t Ngoài ra quỹ còn có khả năng bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu
t một cách có hiệu quả nhờ có quy mô vốn lớn và sự am hiểu về quản trị công ty,pháp luật chứng khoán Quyền lợi nhà đầu t đợc đảm bảo và quản trị công ty đợccải thiện sẽ giúp thu hút đợc sự tham gia rộng rãi của công chúng voà thị trờngchứng khoán
2 Nguồn vốn đầu t
2.1 Nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài
Trong điều kiện của nền kinh tế hiện đại, đầu t trực tiếp nớc ngoài là loại vốn
có nhiều u điểm hơn so với các loại vốn kể trên Nhất là đối với các nớc đang pháttriển, khi khả năng tổ chức sản xuất đạt hiệu quả còn thấp thì u điểm đó càng rõ rệt
Về bản chất, đầu t trực tiếp nớc ngoài là sự gặp nhau về nhu cầu của một bên là nhà
đầu t và một bên nhà là nớc nhận đầu t
ở Việt nam, đầ} t trực tiếp là nguồn vốn do các nhà đầu t nớc ngoài đầu t vào
để thành lập các công ty, xí nghiệp Nguồn vốn này giúp tăng kim ngạch xuất khẩu,tạo việc làm cho ngời lao động và đóng góp vào nền sản xuất trong nớc Tuy nhiênnguồn vốn này không thực sự tạo ra những doanh nghiệp lớn cho Việt nam
Trang 262.2 Nguồn tài trợ phát triển chính thức
Nguồn vốn tài trợ chính thức là nguồn vốn do các tổ chức quốc tế, Chính phủ(hoặc cơ quan đại diện Chính phủ) cung cấp Loại vốn này có đặc điểm là có sự u
đãi nhất định về lãi suất, khối lợng cho vay lớn, và thời gian vay tơng đối dài Đểgiúp các nớc đang phát triển, trong loại vốn này đã dành một lợng vốn chủ yếu chovốn viện trợ phát triển chính thức – kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, đời sống mỗi ODA
ODA là loại vốn có nhiều u đãi, trong ODA, một phần là viện trợ không hoànlại, phần này thờng chiếm khoảng gần 25% tổng số vốn Đây là điểm khác biệt giữaviện trợ và cho vay Tuy vậy không phải khoản ODA nào cũng dễ dàng, nhất là loạivốn do các Chính phủ cung cấp, nó thờng gắn với những ràng buộc nào đó về chínhtrị, kinh tế, xã hội, thậm chí cả về quân sự Những nớc cấp viện trợ cả song phơnglẫn đa phơng, đều sử dụng viện trợ làm công cụ buộc cacá nớc đang phát triển phảithay đổi chính sách cho phù hợp với lợi ích của bên cấp viện trợ
Tuy nhiên, ODA vẫn là nguồn vốn quan trọng của ngân sách Nhà nớc, đợc sử dụng để hỗ trợ thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội u tiên
2.3 Nguồn vốn từ thị trờng không chính thức - vay t nhân
Là nguồn vốn thờng không có những điều kiện ràng buộc nh vốn ODA, tuynhiên đây là loại vốn có thủ tục vay rất khắt khe, mức lãi suất cao và thời hạn trả nợnghiêm ngặt
Nhìn chung, sử dụng 2 loại nguồn vốn trên đều để lại cho nền kinh tế của cácnớc đi vay gánh nặng về nợ nần – kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, đời sống mỗi một trong những yếu tố chứa đựng tiềm ẩn nguycơ dẫn đến khủng hoảng, nhất là khủng hoảng về tiền tệ
2.4 Nguồn vốn hình thành từ các quỹ đầu t
Nguồn vốn hình thành từ các quỹ đầu t rất phong phú, đa dạng, từ các tập
đoàn t bản, các doanh nghiệp dân chúng có vốn nhàn rỗi, dù những hay ít đều cóthể trở thành các chủ sở hữu của quỹ đầu t bằng viêc mua các cổ phiếu do quỹ đầu tphát hành Những ngời tiết kiệm nhỏ thờng thiếu kiến thức, kinh nghiệm và thời giancần thiết để lựa chọn và quản lý những danh mục đầu t, vì thế họ thờng chọn mộtquỹ đầu t nào có chính sách đầu t phù hợp với mục tiêu đầu t của họ để mua cổ phầncủa quỹ đó Những quỹ đầu t này đợc điều hành bởi các nhà đầu t chuyên nghiệp,giúp cho các cổ đông của họ chia nhỏ vốn đầu t vào nhiều loại chứng khoán, nhiềuloại hình đầu t khác nhau nhằm tối thiểu hoá mức độ rủi ro
ở những nớc có nền kinh tế phát triển, loại hình quý đầu t đã có từ lâu, và đây
là một hình thức đầu t khá phổ biến, họ vừa là khách hàng lớn của công ty cổ phầnkhi phát hành chứng khoán nói riêng và thị trờng chứng khoán nói chung, đồng thờicũng là đối tợng cung ứng nguồn vốn cho thị trờng, tức là làm tăng cầu về chứngkhoán
2.5 Nguồn vốn từ thị trờng chứng khoán
Khi thành lập và trong suốt quá trình hoạt động, các công ty cổ phần khôngchỉ cạnh tranh trên thị trờng hàng hoá, dịch vụ, mà còn phải cạnh tranh trên thị trờng
Trang 27vốn để giành các nhà đầu t sẵn sàng cung ứng cho công ty Công ty có thể lựa chọnnhững cách phát hành sau:
- Bán trực tiếp cho những nhà đầu t cuối cùng, tức là công ty phát hành cổ
phiếu sẽ bán thẳng cho các cổ đông là cán bộ công nhân viên trong công tyhoặc là công chúng đăng ký mua cổ phiếu theo mức giá cố định;
- Bán ra công chúng ở thị trờng chứng khoán phi tập trung hoặc qua Sở giao
dịch chứng khoán ;
- Bán riêng cho các nhà đầu t lớn: tại các nớc đã có định chế tài chính, thì các
định chế này sẽ là những khách hàng lớn của công ty cổ phần khi phát hành
cổ phiếu Do đó, công ty cổ phần có thể chào bán trực tiếp cho các đối t ợngnày
Đối với những nớc, các ngân hàng, công ty tài chính, bên cạnh nghiệp vụ tíndụng, việc đầu t vào chứng khoán cũng là một nghiệp vụ quan trọng và mang tínhphổ biến Nghiệp vụ này mang lại thu nhập cho ngân hàng, công ty tài chính, nângcao khả năng thanh khoản, bảo tồn ngân quỹ, không những thế mà còn đa dạng hoácácung cấp hoạt động kinh doanh của ngân hàng, công ty tài chính, nhằm phân tánrủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình
2.6 Nguồn vốn từ thị trờng vốn quốc tế.
Trong điều kiện toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới hiện nay, việc tham gia hoạt
động trên thị trờng vốn quốc tế thông qua phát hành trái phiếu ra thị trờng vốn quốc
tế đợc nhiều nớc thực hiện có hiệu quả
Đối với Việt nam, Nghị định 23/CP của Chính phủ ngày 22/3/1995 về việcphát hành trái phiếu quốc tế đã quy định trái phiếu quốc tế bao gồm 3 loại: trái phiếuChính phủ; trái phiếu ngân hàng thơng mại quốc tế và trái phiếu doanh nghiệp nhà n-
ớc Tuy nhiên, trên thực tế cha có doanh nghiệp Việt nam nào phát hành trái phiếuquốc tế Điều này là do hiện nay Việt nam có định mức tín nhiệm rất thấp trên thị tr-ờng vốn quốc tế
Đối với việc phát hành trái phiếu Chính phủ ra thị trờng quốc tế, Việt nam cócác điều kiện thuận lợi nh ổn định về chính trị, tỷ lệ tăng trởng kinh tế khá cao, lạmphát đợc kiềm chế Tuy nhiên, do những trở ngại về vấn đề nợ Chính phủ và do thời
điểm cha thuận lợi nên việc phát hành trái phiếu Chính phủ ra thị trờng quốc tế tạmthời cha thực hiện đợc
Về lâu dài, khi điều kiện thuận lợi, chắc chắn Chính phủ và các doanh nghiệpViệt nam sẽ tham gia vào thị trờng vốn quốc tế, vì đây là nguồn vốn dồi dào và ít bịràng buộc hơn rất nhiều so với cá nguồn vốn đthị trờng từ nớc ngoài và các khoảnvay ODA
3 Vai trò của thị trờng chứng khoán đối với hoạt động đầu t
Thị trờng chứng khoán là nơi thu hút vốn đầu t, luôn đóng vai trò hết sức tíchcực, không chỉ đối với mỗi công ty trong việc huy động vốn để đầu t phát triển màcòn đối với cả các quốc gia trong việc cân bằng những chi tiêu của Chính phủ
Trang 283.1 Thị trờng chứng khoán l ph à ph ơng tiện huy động vốn, khuyến khích dân chúng tiết kiệm và sử dụng nguồn vốn vào công cuộc đầu t
Khi chuyển sang cơ chế thị trờng, các doanh nghiệp đợc quyền tự chủ trongsản xuất kinh doanh Sự phát triển của các thành phần kinh tế cùng với cơ chế tự chủ
về tài chính đã thực sự tạo ra môi trờng cạnh tranh cho tất cả các doanh nghiệp Nhucầu giao lu về vốn bắt đầu xuất hiện từ hai phía: phía những ngời có vốn và phíanhững ngời cần vốn theo quy luật cung cầu và quy luật giá trị Do vậy việc hìnhthành thị trờng chứng khoán là một hiện tợng kinh tế cần thiết của bất cứ nền kinh tếnào khi phát triển theo cơ chế thị trờng
Trong cơ chế thị trờng, không chỉ bao gồm các mối quan hệ cung cầu hànghoá, mà đã xuất hiện và ngày càng phát triển mối quan hệ về tiền và vốn Các quan
hệ này phụ thuộc vào nhịp độ tăng trởng sản xuất và sự phát triển của các nhụ cầu
đầu t bao trùm toàn bộ nền kinh tế Tuy nhiên, sự vận động của tiền vốn hết sức phứctạp và phong phú Để thoả mãn nhu cầu đầu t đa dạng này phải có một hệ thống các
tổ chức tài chính thích ứng với các công cụ thuận lợi nhất để thực hiện việcchuyển giao các nguồn vốn trong xã hội Thị trờng chứng khoán ra đời nh một trungtâm thu gom mọi nguồn vốn tiết kiệm lớn nhỏ của dân chúng, nh một nam châm cựcmạnh hút nguồn vốn to lớn từ nớc ngoài, nguồn vốn tạm thời nhãn rỗi từ các doanhnghiệp, các tổ chức tài chính bằng các công cụ vốn là cổ phiếu và trái phiếu để tạothành một nguồn vốn khổng lồ tài trợ cho nền kinh tế, mà các phơng thức kháckhông thể làm đợc Nó tạo ra cơ hội cho các doanh nghiệp có vốn để mở rộng sảnxuất kinh doanh và thu đợc lợi nhuận nhiều hơn, giúp nớc ngoài giải quyết vấn đềthiếu hụt ngân sách, có thêm vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng Mặt khác, nó còn cảithiện mức sống và thu nhập của ngời đầu t
3.2 Thị trờng chứng khoán tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sử dụng vốn linh hoạt hơn, có hiệu quả hơn
Thị trờng chứng khoán giúp các doanh nghiệp sử dụng vốn linh hoạt và tối u.Khi cần vốn để mở rộng quy mô sản xuất thì doanh nghiệp có thể huy động bằngcách phát hành các loại chứng khoán Thị trờng và ngời đầu t chứng khoán chỉ chấpnhận và mua cổ phiếu, trái phiếu của những công ty hội đủ các điều kiện nh: kinhdoanh hợp pháp, tài chính lành mạnh, hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả Với sự tự do lựa chọn này, cùng với sức ép thờng xuyên của thị trờng, đòi hỏi nhữngngời quản lý công ty phải tình toán để làm ăn hiệu quả hơn Mặt khác, trên thị tr ờngchứng khoán, các doanh nghiệp phải công bố công khai các báo cáo tài chính, kếtquả kinh doanh hàng quý, hàng năm trớc đông đảo công chúng Điều này sẽ giúpcho công chúng đánh giá đợc hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp
3.3 Thị trờng chứng khoán là nơi cung cấp các thông tin kinh tế quan trọng cho các nhà đầu t
Các nhà đầu t chứng khoán luôn cần nắm bắt tình hình kinh tế và động tháicủa thị trờng nhằm bảo đảm an toàn nguồn vốn đầu t và thu đợc lợi nhuận cao nhất
Do đó thị trờng chứng khoán phải là nơi cung cấp các thông tin kinh tế từ nhiều góc
độ khác nhau Thị giá chứng khoán của một doanh nghiệp trên thị trờng hàm chứaviệc đánh giá thực trạng hoạt động của doanh nghiệp đó và triển vọng trong tơng lai.Thị giá cổ phiếu cao hay thấp biểu hiện mức độ đầu t tài chính, tình hình hoạt độngcủa doanh nghiệp, đặc biệt là cổ tức mà các cổ đông đợc hởng và thặng d khi bán cổ
Trang 29phiếu Thông thờng các cổ phiếu có cổ tức cao hơn thờng có giá trị trên thị trờng caohơn, và chỉ có các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả và có ban quản lý tốt mới có khảnăng trả cổ tức cao Tuy nhiên, cũng có những cổ phiếu chỉ có cổ tức khiêm tốn, nh-
ng vẫn có giá trị thị trờng cao – kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, đời sống mỗi vì đó là cổ phiếu của những doanh nghiệp đã và
đang áp dụng những tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới vào quá trình sản xuất kinhdoanh của mình, hứa hẹn nhiều lãi trong tơng lai Những doanh nghiệp này muốnphát triển nhanh đòi hỏi phải có nguồn vốn lớn Vì thế phần lớn lợi nhuận hàng năm
đợc giữ lại làm vốn kinh doanh, nên phần lợi nhuận để trả cổ tức sẽ thấp hơn cácdoanh nghiệp khác Triển vọng tơng lai của các doanh nghiệp sẽ đợc thể hiện mộtcách trực tiếp trên thị giá cổ phiếu và sự diễn biến quá trình biến động thị giá cổphiếu của doanh nghiệp trên thị trờng
3.4 Thị trờng chứng khoán thúc đẩy quá trình cổ phần hoá, điều tiết việc phát hành cổ phiếu
Sự ra đời của thị trờng chứng khoán tạo ra một kênh huy động vốn thứ hai bêncạnh hệ thống ngân hàng, khuyến khích tiết kiệm đầu t của dân chúng cũng nhnhững định chế có khả năng huy động hay thu hút vốn của dân chúng nh: công tybảo hiểm, quỹ hu trí, quỹ đầu t Thị trờng chứng khoán không chỉ là một công cụ chocác doanh nghiệp phát hành cổ phiếu, trái phiếu, mà nó còn là điểm tựa cho các tổchức tài chính trung gian và chính quyền các cấp huy động đợc nguồn vốn trung vàdài hạn trong dân chúng Chính nhờ có thị trờng chứng khoán và hoạt động của nó,các cá nhân và định chế tài chính mới đầu t, vì ngời ta biết rằng khả năng thanh toáncủa các nguồn vốn có thể đảm bảo khi có nhu cầu
Quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc cần phải có thị trờng chứngkhoán, thị trờng chứng khoán và công ty cổ phần nh hình với bóng Hoạt động và cơcấu của thị trờng chứng khoán sẽ là tiền để vật chất cho quá trình cổ phần hoá đi
đúng trật tự của pháp luật và phù hợp với tâm lý ngời đầu t Chỉ có thông qua thị ờng chứng khoán thì nhà nớc mới có thể cổ phần hoá tốt đối với bất cứ doanh nghiệpnào, vò đó là nơi tập trung đợc toàn bộ quan hệ cung cầu về vốn, nơi tập trung cácnhà đầu t Mặt khác, sự tồn tại và phát triển của thị trờng chứng khoán hoàn toàn phụthuộc vào sự tham gia của các tổ chức kinh tế Tuy nhiên, sự tham gia này phải có
tr-điều kiện và chỉ khi nào các tr-điều kiện này đợc thoả mãn đầy đ thì tổ chức đó mới cókhả năng yết giá chứng khoán của mình trên thị trờng để tiến hành giao dịch, muabán Thị trờng chứng khoán có quyền tạm ngừng mua bán giao dịch một loại cổphiếu nào đó nếu thấy nó vi phạm các quy định có thể gây thiệt hại cho nhà đầu t vàchỉ cho yết giá trở lại khi mọi điều kiện đợc đảm bảo Nh vậy, vai trò quản lý và điềutiết của thị trờng chứng khoán là đảm bảo an toàn cho các nhà đầu t bằng cách luônxem xét và đánh giá lại các cổ phiếu trớc khi cho phép tham gia vào thị trờng chứngkhoán, đề nghị các cơ quan pháp luật chấp thuậnm chuẩn bị tài liệu chào bán, quản
lý thông tin báo chí, liên hệ với đại lý, bảo lãnh uỷ thác phát hành Các vấn đề này
có ảnh hởng rất quan trọng đến kết quả của các đợt phát hành chứng khoán
Thông qua thị trờng chứng khoán, các công ty cổ phần nói riêng và doanhnghiệp nói chung có thể điều tiết đợc việc phát hành chứng khoán một cách phù hợpvới thị trờng, với khả năng cảm nhận của dân chúng Mặt khác, nó thúc đẩy công ty
cổ phần làm ăn hiệu quả hơn, đàng hoàng hơn
Trang 303.5 Vai trò tăng cờng vốn đầu t của thị trờng chứng khoán
Việc các tổ chức phát hành đợc phép bán cổ phiếu, trái phiếu của mình niêmyết tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán cho nhà đầu t nớc ngoài theo quy định củapháp luật sẽ vừa tăng đợc vốn của doanh nghiệp để đầu t mới, mở rộng sản xuất, vừatạo điều kiện cho doanh nghiệp phát hành chứng khoán ra công chúng nớc ngoài đểtranh thủ đợc phơng pháp quản lý doanh nghiệp của nhà đầu t nớc ngoài, nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh, trình độ cạnh tranh và mở rộng phạm vi hoạt động,tiếp cận với thị trờng xuất khẩu mới
Bên cạnh việc xúc tiến cho ra đời các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài
đ-ợc cổ phần hoá và niêm yết trên thị trờng chứng khoán, sự tham gia đông đảo củacác công ty dịch vụ chứng khoán nớc ngoài sẽ làm sinh động hơn không khí muabán trên thị trờng
Quá trình phát triển kinh tế của phần lớn các quốc gia châu á mới chỉ diễn ratrong thời gian cha dài, chủ yếu dựa trên các nguồn vốn đầu t truyền thống là đầu ttrực tiếp nớc ngoài và vốn vay từ ngân hàng cũng nh tà các tổ chức tài chính khác.Nên khi hệ thống tài chính gặp khó khăn, nó sẽ kéo theo sự sụp đổ hàng loạt các tổchức trong hệ thống kinh tế quốc gia Chính vì vậy, sự phát triển nhanh chóng nhữnghoạt động đầu t trên thị trờng chứng khoán trong thời điểm hiện nay của khu vực làmột tín hiệu lạc quan Sở dĩ nh vậy là do hai lợi điểm chính sau:
- Việc lấy lại sự cân bằng sau khủng hoảng của các nớc đều do sự đầu t củaChính phủ từ nguồn vốn vay nợ nớc ngoài, việc tăng trởng xuất khẩu đã tạo sự
ổn định tơng đối, nhng nền kinh tế của mỗi quốc gia không thể đi mãi trên con
đờng không chắc chắn nh vậy Để đạt đợc sự phát triển bền vững, cần phải cómột sự đầu t ổn định và thị trờng chứng khoán với vai trò là nơi tập trungnguồn vốn đầu t gián tiếp có thể thực hiện điều này
- Do hệ thống ngân hàng nội địa của mỗi quốc gia vẫn còn yếu, các ngân hàng
và các nhà đầu t nớc ngoài vẫn cha muốn mạo hiểm đầu t trở lại, nên thị trờngchứng khoán sẽ đóng vai trò là nhà đầu t lớn nhất và cũng có hiệu quả nhất
Trang 31Chơng II
Thị trờng chứng khoán Việt nam với các dòng vốn
đầu t nớc ngoài trong thời gian qua
I Một số nét khái quát về thị trờng chứng khoán Việt nam
1 Những tiền đề cho sự ra đời của thị trờng chứng khoán Việt nam
1.1 Quá trình hình thành thị trờng chứng khoán Việt nam
Kể từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI - đại hội tiến hành công cuộc đổimới – kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, đời sống mỗi Việt nam đã đạt đợc những thành tựu lớn về chính trị, kinh tế, văn hoá Việtnam đã đạt đợc những kết quả khả quan, đánh dấu và khẳng định đờng lối đổi mới
đúng đắn của Đảng cộng sản Việt nam
Kinh tế sau thời kỳ lạm phát cao đã bớc sang thời kỳ tăng trởng cao 2000) Tốc độ tăng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) bình quân hàng năm thòi kỳ1991-1997 đạt 8,2% Lạm phát giảm từ 12,7% trong năm 1995 xuống mức bìnhquân thời kỳ 1997-1999 là 4,35%năm Đầu t toàn xã hội bằng nguồn vốn trong vàngoài nớc từ 15,8% năm 1990 lên 29% năm 1997 Tỷ lệ tiết kiệm trong nớc tăng từ17% năm 1992 lên 25% năm 1999.1
(1990-Trong hơn 10 năm qua, hệ thống pháp luật về kinh tế đã đợc chỉnh sửa vàhoàn thiện cho phù hợp với nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa Hệthống tài chính, tiền tệ đợc cải cách và đổi mới, phù hợp với cơ chế thị trờng Hệthống ngân hàng đợc củng cố; các tổ chức tín dụng phát triển; chất lợng và hiệuquả tín dụng đợc nâng lên Cơ chế quản lý ngoại hối hoàn thiện dần, chính sách tỷgiá có đổi mới dựa trên nguyên tắc của thị trờng Nguồn thu cho ngân sách tăng,bao cấp cho doanh nghiệp nhà nớc giảm, cho phép nhà nớc giành nhiều nguồn vốncho đầu t phát triển Khu vực kinh tế t nhân phát triển mạnh và ngày càng đóng vaitrò quan trọng trong nền kinh tế
Sau cuộc cải cách kinh tế năm 1986, Việt nam đã có nhiều thành công trong
sự nghiệp phát triển kinh tế của mình Cuộc cải cách này đã có những tác động rấtlớn tới toàn bộ đời sống kinh tế xã hội và tạo ra những chuyển biến tích cực trongnền kinh tế Chính vì vậy mà đã xuất hiện những cơ sở vững chắc và ngày càng lớnmạnh để hình thành thị trờng tài chính, là bớc khởi đầu cho sự hình thành thị trờngchứng khoán Việt nam Tiến trình cải cách cũng cho ta đời một thị trờng tiền tệ với
sự xuất hiện hàng loạt các hợp tác xã tín dụng, ngân hàng thơng mại cổ phần, công
ty tài chính song song với sự chuyển đổi các ngân hàng quốc doanh trở thànhnhững ngân hàng chuyên doanh Một số ngân hàng liên doanh với nớc ngoài và chinhánh ngân hàng nớc ngoài cũng bắt đầu đợc cấp giấy phép hoạt động tại Việtnam Điều này đã chứng tỏ nhu cầu về vốn ngày càng tăng mà đòi hỏi phải cónhững biện pháp và công cụ hữu hiệu để mở rộng việc huy động vốn nhàn rỗi cảtrong và ngoài nớc Để làm đợc điều này, năm 1990, Nhà nớc Việt nam đã banhành luật về Công ty trách nhiệm hữu hạn và Công ty cổ phần Các doanh nghiệptheo mô hình cổ phần, đặc biệt trong lĩnh vực dịch vụ, thơng mại, tài chính, ngân
1 Báo cáo thờng niên năm 2000 – kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, đời sống mỗi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nớc
Trang 32hàng đã đợc thành lập Thêm vào đó, từ năm 1993, nhà nớc Việt nam cũng thựchiện rộng rãi việc cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc Gần đây, Luật Đầu t nớcngoài tại Việt nam cũng đợc sửa đổi cho phép ngời nớc ngoài đợc đầu t trực tiếp d-
ới hình thức góp vốn cổ phần vào các công ty cổ phần tại Việt nam
Những thành tựu kinh tế trên đây là kết quả của việc thi hành chính sách đổimới toàn diện của Đảng và Nhà nớc, tạo điều kiện thuận lợi đa đất nớc bớc vào thời
kỳ mới công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế, đồng thời cũng tạo tiền đề đểxây dựng thị trờng chứng khoán ở Việt nam nhằm tạo một kênh quan trọng huy
động vốn dài hạn cho phát triển kinh tế, góp phần hoàn thiện hệ thống tài chínhViệt nam, tạo thêm các khả năng lựa chọn về tiết kiệm và đầu t cho dân chúng
1.2 Tất yếu khách quan của việc hình thành và phát triển thị trờng chứng khoán ở Việt nam
Việc hình thành thị trờng chứng khoán ở Việt nam do nhiều nhân tố kháchquan và chủ quan, tuy nhiên có thể tựu chung ở hai nhân tố chủ yếu:
1.2.1 Do yêu cầu của nền kinh tế
Thực tế ở tất cả các nớc có thị trờng chứng khoán, khi nền kinh tế thị trờng ra
đời thì cha có thị trờng chứng khoán Thị trờng chứng khoán chỉ ra đời khi nềnkinh tế đã phát triển ở mức độ nhất định và đòi hỏi phải hình thành một tổ chức nào
đó có khả năng tiếp thêm sức mạnh cho thị trờng - đó là thị trờng chứng khoán vớiviệc cung cấp vốn cho nền kinh tế Có thể nói nền kinh tế hàng hoá phát triển làmnảy sinh thị trờng chứng khoán và thị trờng chứng khoán đến lợt nó lại tiếp thêmnguồn lực, thúc đẩy nền kinh tế hàng hoá phát triển
Sự phát triển kinh tế ngày càng tăng của phân công lao động theo hớngchuyên môn hoá theo ngành, nghề trong cơ cấu sản xuất của nền kinh tế Quá trìnhchuyên môn hoá theo ngành nghề càng cao thì tất yếu sẽ đòi hỏi sự giao lu, sự luânchuyển các yếu tố của lực lợng sản xuất, trong đó có sự luân chuyển các nguồn vốntài chính giữa các doanh nghiệp và công cụ thuận lợi nhất để thực hiện sự giao lunói trên là các cổ phiếu và trái phiếu mà chủ yếu hoạt động mua bán các công cụnày thờng diễn ra thông qua thị trờng chứng khoán và thị trờng “Phát triển thị trngầm”
Thị trờng chứng khoán ra đời sẽ thu hút đợc các món tiền còn đang nằmtrong dân c, trong các quỹ bảo hiểm, quỹ phúc lợi xã hội Qua các đợt thu đổi tiền
tệ đã cho thấy nguồn vốn bằng tiền nằm trong dân c chiếm 65-70% tổng khối lợngtiền tệ trong lu thông Theo ớc đoán, số ngoại tệ nằm trong dân chúng là khoảng 2
tỷ USD, số lợng vàng bạc đá quý có giá trị từ 7-10 tỷ USD Đây là nguồn vốnkhông nhỏ để đầu t phát triển
Thị trờng chứng khoán cũng sẽ thu hút ngời nớc ngoài đầu t Đầu t trên thị ờng chứng khoán đem lại cho các nhà đầu t nớc ngoài nhiều lợi nhuận hơn Khi đầu
tr-t vào tr-thị tr-trờng chứng khoán, các nhà đầu tr-t nớc ngoài đã đầu tr-t tr-trực tr-tiếp vào doanhnghiệp Tuy nhiên với cách đầu t này các nhà đầu t nớc ngoài không phải thực hiệnbất kỳ một thủ tục phiền phức nào nh: lập báo cáo nghiên cứu khả thi, giấy phép
đầu t Việc đầu t vào thị trờng chứng khoán sẽ giảm thiểu đợc những rủi ro chonhà đầu t nớc ngoài, hơn nữa nhà đầu t nớc ngoài sẽ kiểm soát đợc những rủi rotrong việc đầu t của mình do việc họ hoàn toàn chủ động lựa chọn doanh nghiệp để
Trang 33đầu t Mặt khác, các nhà đầu t nớc ngoài dễ dàng rút đợc vốn của mình ra khỏidoanh nghiệp họ không muốn đầu t nữa một cách dễ dàng mà không phải chịu bất
kỳ một ràng buộc pháp lý nào
Nh vậy thị trờng chứng khoán ra đời tại Việt nam sẽ huy động đợc nguồnvốn đầu t trong nớc và đầu t nớc ngoài đáng kể để đáp ứng nhu cầu bức thiết về vốncho nền kinh tế phát triển trong giai đoạn sắp tới
1.2.2 Do yêu cầu của Nhà nớc
Để hoàn thiện nhiệm vụ của mình, nhà nớc luôn phải chi tiêu mà nguồn thuchủ yếu của nhà nớc từ thuế không trang trải hết các hoạt động của nhà nớc Nhà n-
ớc buộc phải vay vốn trong dân c và các tổ chức tín dụng bằng cách phát hành kỳphiếu Thị trờng chứng khoán ra đời sẽ giúp cho quá trình phát hành này đợc thuậnlợi hơn
Thị trờng chứng khoán cũng có tác động tích cực trong việc giảm áp lực lạmphát Đặc biệt từ năm 1993, nhà nớc Việt nam đã có chủ trơng cổ phần hoá cácdoanh nghiệp nhà nớc tức là chuyển các doanh nghiệp quốc doanh sang hình thức
cổ phần Quá trình này diễn ra còn chậm Nếu thị trờng chứng khoán hình thành sẽthúc đẩy quá trình cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nớc diễn ra nhanh hơn
Để đáp ứng những yêu cầu trên, phù hợp với trình độ phát triển kinh tế, ngày28/11/1996, Thủ tớng Chính phủ đã ký Nghị định 75/CP khai sinh ra Uỷ ban Chứngkhoán Nhà nớc Mặc dù tình hình kinh tế đất nớc còn nhiều khó khăn, nhất là đangchịu ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính – kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, đời sống mỗi tiền tệ châu á, tuy nhiên ngay từkhi thành lập, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nớc, dới sự chỉ đạo của Chính phủ đãchuẩn bị hàng hoá và các điều kiện cho sự ra đời của thị trờng chứng khoán Việtnam Ngày 11/7/1998, Nghị định số 48/1998/NĐ-CP về chứng khoán và thị trờngchứng khoán và Quyết định số 127/1998/QĐ-TTg về việc thành lập 2 Trung tâmGiao dịch Chứng khoán ở Hà nội và TP Hồ Chí Minh đợc chính thức ban hành, tạocơ sở pháp lý cho việc hình thành và hoạt động của thị trờng chứng khoán Việtnam
Việc Trung tâm Giao dịch Chứng khoán TP Hồ Chí Minh chính thức đi vàohoạt động ngày 20/7/2000 đánh dấu một bớc phát triển của thị trờng chứng khoánViệt nam Mặc dù quy mô của thị trờng chứng khoán còn nhỏ bé, song bớc đầu đãthu hút đợc sự quan tâm của công chúng đầu t trong nớc cũng nh nớc ngoài
2 Thực trạng hoạt động của thị trờng chứng khoán Việt nam thời gianqua
Đến nay thị trờng chứng khoán Việt nam đã trải qua 2 năm đầu tiên tronglịch sử phát triển của mình Hai năm qua là hai năm làm quen với hoạt động củathị trờng chứng khoán, hai năm vợt qua bao khó khăn thử thách để giữ vững, ổn
định và từng bớc phát triển thị trờng Trong hơn 2 năm qua, mặc dù thị trờng chứngkhoán Việt nam đã từng bớc ổn định về quy mô và chất lợng giao dịch nhng cũngcòn không ít những tồn tại và hạn chế cần phải khắc phục
Mặc dù có quyết định thành lập cùng một ngày 11/7/1998, nhng đến nay mớichỉ có Trung tâm Giao dịch Chứng khoán TP Hồ Chí Minh chính thức đi vào hoạt
Trang 34động Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà nội hiện vẫn đang trong giai đoạnchuẩn bị
Qua 2 năm hoạt động, tính đến 20/7/2002, Trung tâm Giao dịch Chứngkhoán TP Hồ Chí Minh đã thực hiện đợc 333 phiên giao dịch, với tổng khối lợngchứng khoán đợc giao dịch là 41 triệu cổ phiếu và 841 nghìn trái phiếu, tổng giá trịgiao dịch đạt trên 1.748 tỷ đồng, trong đó giao dịch cổ phiếu đạt hơn 1.657 tỷ
đồng, chiếm 94,8% Cổ phiếu có tỷ lệ lu ký cao nhất là HAP (99%), Can (98%),BBC (92%), Gil (90%) ; thấp nhất là BT6 (35%), Sam (40%), TMS (50%) Tráiphiếu có 19/27 loại đạt tỷ lệ lu ký 100%
Bình quân giá trị giao dịch trong một phiên giao dịch đạt 5,249 tỷ đồng Khimới khai trơng, chỉ tổ chức đợc 3 phiên/tuần, đến ngày 1/3/2002 đã tăng lên 5phiên/tuần
Chỉ số Vn-index từ phiên giao dịch đầu tiên (cơ sở 100 điểm) liên tục tăngcao, đỉnh điểm đạt 571,04 điểm là vào phiên ngày 25/6/2001 Hiện nay, số lợng cácdoanh nghiệp niêm yết trên thị trờng chứng khoán không chỉ quá ít mà cổ phiếuniêm yết lại cha đại diện cho các nhóm ngành hàng sản xuất trong nền kinh tế Vìvậy, chỉ số Vn-index cha thực sự có ý nghĩa và cha phản ánh đúng tình hình pháttriển của nền kinh tế 2
Dới đây là thực trạng của thị trờng chứng khoán Việt nam trong hơn hai nămqua
2.1 Về hàng hoá cho thị trờng
Để xây dựng một thị trờng chứng khoán hoạt(động hiệu quả thì việc cungcấp hàng hoá chứng khoán ra thị trờng là một vấn đề vô cùng quan trọng và bứcxúc Việc đa hàng hoá vào thị trờng chứng khoán là một quá trình liên tục ngay cảkhi thị trờng đã phát triển Quá trình này phải xuất phát từ chính quyền lợi của bảnthân các doanh nghiệp Các cơ quan quản lý nhà nớc và địa phơng có thể tác động
đến việc cung cấp hàng hoá ra thị trờng của các doanh nghiệp bằng cách sử dụngcác biện pháp hỗ trợ Một trong những biện pháp đợc các doanh nghiệp đánh giácáo nhất là việc ban hành Quyết định số 39/2000/QĐ-TTg ngày 27/3/2000 của Thủtớng Chính phủ về việc các doanh nghiệp niêm yết sẽ đợc miễn giảm 50% thuế thunhập doanh nghiệp trong vòng 2 năm kể từ ngày đợc niêm yết Chính những biệnpháp khuyến khích đã giúp tạo ra những hàng hoá ban đầu cho hoạt động củaTrung tâm Giao dịch Chứng khoán TP Hồ Chí Minh
Sau một năm thử nghiệm, thị trờng chứng khoán bắt đầu khai trơng Trungtâm Giao dịch Chứng khoán tại TP Hồ Chí Minh và thực hiện phiên giao dịch đầutiên ngày 20/7/2000, đến nay hoạt động giao dịch chứng khoán đã thu đợc nhữngkết quả nhất định
Qua 1 năm hoạt động, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán TP Hồ Chí Minh
đã có đợc:
2 Theo Trung tâm Giao dịch Chứng khoán TP Hồ Chí Minh
Trang 35- 6 loại cổ phiếu của các công cổ phần REE, SAMCOM, HAPACO,
TRANSIMEX, LAFOOCO v SAIGON HOTEL với tổng giá trị khoảngà SAIGON HOTEL với tổng giá trị khoảng
338 tỷ đồng;
- 3 loại trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn 5 năm lãi suất 6,5%/năm và
6,6%/năm với khối lợng là 1.100 tỷ đồng;
- 2 loại trái phiếu doanh nghiệp của Ngân hàng đầu t và phát triển Việt nam
kỳ hạn 5 năm, lãi suất 6,5%/năm trả lãi trớc và lãi suất đợc điều chỉnhhàng năm đa vào niêm yết là 158 tỷ đồng
- Tổng khối lợng chứng khoán niêm yết (bao gồm cổ phiếu và trái phiếu)
khoảng 1.596 tỷ đồng, chiếm 0,7% GDP của năm 2000
- Các định chế trung gian tham gia thị trờng bao gồm 6 công ty chứng
khoán, 3 chi nhánh ngân hàng nớc ngoài tham gia làm thành viên lu ký, 1ngân hàng chỉ định thanh toán và 6 công ty kiểm trờng toán đợc phépkiểm toán các công ty tham gia thị trờng chứng khoán
Kể từ phiên giao dịch đầu tiên đến ngày 20/7/2001 – kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, đời sống mỗi tức là sau đúng 1 năm
đi vào hoạt động, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán TP Hồ Chí Minh đã thực hiện
đợc 148 phiên giao dịch với 13,7 triệu cổ phiếu và trên 500 nghìn trái phiếu, đạttổng giá trị giao dịch là 690 tỷ đồng, trong đó giao dịch cổ phiếu chiếm 90%
Sau 2 năm, kể từ ngày thị trờng chứng khoán chính thức đi vào hoạt động,công tác tạo hàng hoá cho thị trờng của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nớc đã có nhữngthành công đáng khích lệ Đồng chí Nguyễn Tấn Dũng – kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, đời sống mỗi Phó Thủ tơng thờng trựccủa Chính phủ – kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, đời sống mỗi tại Hội nghị tổng kết 2 năm hoạt động của thị trờng chứng khoán
Việt nam tại Hà nội ngày 26/7/2002 đã phát biểu: Tạo thêm hàng hoá là nhiệm vụ“Phát triển thị tr
vừa cấp bách, vừa cơ bản để đảm bảo cho thị trờng chứng khoán phát triển phong phú, lành mạnh và thực sự trở thành kênh dẫn vốn quan trọng trong nền kinh tế.”
Từ một thị trờng ban đầu chỉ có 4 loại cổ phiếu với tổng giá trị vốn cổ phần vàokhoảng hơn 300 tỷ đồng và 2 loại trái phiếu Chính phủ, số lợng cổ phiếu đợc niêmyết và giao dịch trên thị trờng đã tăng lên đến con số 17, với tổng số vốn cổ phầnlên đến gần 900 tỷ đồng Mặc dù cha đợc giao dịch mạnh nhng thị trờng trái phiếu
đợc niêm yết lại tăng rất nhanh, hiện đã có khoảng 27 loại trái phiếu bao gồm 2 loạicủa Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt nam, và 25 loại trái phiếu cổ phiếu với tổnggiá trị là hơn 3.000 tỷ đồng.3
Mặc dù đã có những thành công bớc đầu đáng khích lệ, nhng cũng phải thừanhận rằng lợng hàng hoá chứng khoán trên thị trờng chứng khoán Việt nam vẫncòn rất mỏng Số lợng chứng khoán niêm yết và giao dịch trên thị trờng vẫn cònnhỏ xuất phát chủ yếu từ một số nguyên nhân sau:
- Đối với rất nhiều doanh nghiệp, trở ngại lớn trong việc tham gia vào thị tr
-ờng vẫn là vấn đề kiến thức về thị tr-ờng chứng khoán Sự thiếu hụt trongkiến thức về thị trờng chứng khoán đã tạo ra tâm lý e ngại tham gia vào thịtrờng của nhiều doanh nghiệp
3 Theo Tạp chí Chứng khoán tháng 7/2002
Trang 36- Vấn đề pháp lý cũng là một trong những trở ngại của rất nhiều doanh
nghiệp, trong đó có những doanh nghiệp rất lớn, có số vốn lớn gấp nhiềulần những doanh nghiệp hiện đang niêm yết trên thị trờng
- Một số Bộ, ngành và địa phơng cha thực sự quan tâm khuyến khích và tạo
điều kiện cho các doanh nghiệp đang thuộc địa bàn quản lý
Khối lợng hàng hoá niêm yết trên Trung tâm Giao dịch Chứng khoán TP HồChí Minh cha nhiều, phạm vi hoạt động của thị trờng còn hạn hẹp Hàng hoá còn
đang rất nghèo nàn và hạn hẹp, chứng khoán thờng ghi danh, tính thanh khoảnkém, do vậy làm cho hoạt động của thị trờng chứng khoán gặp khó khăn Hàng hoátrên thị trờng chứng khoán tuy đã tăng về số lợng hàng năm, nhng thực sự là chanhiều và cha đa dạng về chủng loại Trên thị trờng hiện nay chỉ có 2 loại hàng hoá
là cổ phiếu và trái phiếu
2.1.1 Tình hình giao dịch cổ phiếu:
Lúc đầu chỉ có 4 loại cổ phiếu đợc giao dịch với tổng giá trị vốn cổ phiếu là302,08 tỷ đồng Đến nay, trên thị trờng chứng khoán Việt nam đã có 21 loại cổphiếu đợc niêm yết, với tổng số vốn cổ phiếu là 999,633 tỷ đồng, gấp hơn 3 lần giátrị cổ phiếu niêm yết lúc đầu.4
Dới đây là tình hình giao dịch cổ phiếu trong hai năm đầu tiên của thị trờngchứng khoán Việt nam
(Theo đồ thị 1, bảng 1, bảng 2)
4 Theo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nớc
Trang 37§å thÞ 1: Khèi l îng vµ gi¸ trÞ giao dÞch cæ phiÕu n¨m 2000
Trang 38Bảng 1: Tình hình giao dịch cổ phiếu
Từ ngày 28/7/2000 đến ngày 28/7/2001
(Nguồn: Trung tâm Giao dịch Chứng khoán TP Hồ Chí Minh)
Cổ phiếu Số phiêngiao dịch Khối lợng giaodịch % so với toànthị trờng Giá trị giao dịch % so với toànthị trờng
Trang 39Bảng 2: Bảng tổng kết cổ phiếu của các công ty niêm yết năm 2002
Tính đến 31-12-2002
(Nguồn: Công ty chứng khoán Ngân hàng Ngoại thơng Việt nam)
Dới đây là tình hình giao dịch của một số cổ phiếu tiêu biểu:
Cổ phiếu REE của công ty cơ điện lạnh: Với 325.000 cổ phiếu, tơng đơng với
giá trị hơn 9,6 tỷ đồng, REE đã trở thành cổ phiếu đầu tiên trên thị trờng chứng
Trang 40khoán Việt nam đợc giao dịch theo phơng thức khớp lệnh lô lớn và là cổ phiếu
có khối lợng giao dịch lớn nhất
Cổ phiếu SAM của công ty Cáp và vật liệu viễn thông: Trên thị trờng chứng
khoán Việt nam hiện nay, cổ phiếu SAM của SACOM là một trong hai cổ phiếu
đợc giao dịch mạnh nhất (cùng với cổ phiếu REE), hiện chiếm khoảng 10-15%tổng giá trị cổ phiếu giao dịch trên thị trờng Kết quả tham gia thị trờng chứngkhoán của SAM đã mở ra một hớng đi mới đầy lạc quan và triển vọng khiVNPTxem xét, đánh giá, chuẩn bị cho việc tham gia vào thị trờng chứng khoán
Cổ phiếu AGF của công ty xuất nhập khẩu thủy sản An giang (Agifish): Mặc
cho tình hình kiện tụng các basa ở Mỹ, tình hình sản xuất kinh doanh củaAgifish vẫn tăng trởng đều đặn Cổ phiếu AGF của Agifish trên thị trờng cũngkhông biến động mấy Trong tổng số 21 cổ phiếu đang có mặt trên thị trờng, cổphiếu AGF đợc đánh giá rất cao Không những nhà đầu t trong nớc quan tâm màcác nhà đầu t nớc ngoài cũng rất chú ý đến cổ phiếu này Liên tục trong nhiềuphiên, khi công ty phải đối mặt với việc theo kiện tại Mỹ thì các nhà đầu t nớcngoài đã đặt mua số lợng lớn cổ phiếu AGF Điều này chứng tỏ các nhà đầu t rấttin tởng cổ phiếu này
Thời gian qua có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng giá các cổ phiếutrợt dài liên tục:
- Hàng hoá ít, tính thanh khoản thấp, thị trờng luôn ở hai cực khi lên khi
xuống, các nhà đầu t mua bán theo phong trào nên tạo giá theo trào lu;
- Hiện nay, 3 tổ chức đợc phép nhận cầm cố các loại chứng khoán của các
nhà đầu t gồm: Công ty chứng khoán Bảo Việt, công ty chứng khoán Sàigòn, Ngân hàng á châu đã ồ ạt bán ra số lợng cổ phiếu khổng lồ đang cầm
cố tại quỹ, làm tăng đột biến lợng cung trên thị trờng
Việc cung ứng hàng hoá là cổ phiếu cho thị trờng chứng khoán Việt nam còn
đang gặp khó khăn là do:
- Cổ phiếu cung cấp cho thị trờng chứng khoán đợc hình thành t 2 nguồn: cổ
phiếu của các doanh nghiệp phát hành mới để huy động thêm vốn và cổphiếu niêm yết lại của các doanh nghiệp nhà nớc cổ phần hoá Việc pháthành cổ phiếu mới để huy động vốn phục vụ cho đầu t, mở rộng sản xuấtkinh doanh tuy đã đợc nhà nớc cho phép thực hiện từ năm 1994, nhng tớithời điểm này hầu nh vẫn cha có doanh nghiệp nào thực hiện Tất cả các
cổ phiếu giao dịch trên thị trờng chứng khoán đều là cổ phiếu phát hànhlần đầu khi doanh nghiệp nhà nớc cổ phần hoá, nay đa vào niêm yết lại đểgiao dịch đầu t, mua bán kiếm lời;
- Việc cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc trong mấy năm qua diễn ra chậm
chạp Các doanh nghiệp có cổ phiếu đủ điều kiện niêm yết chỉ chiếmkhoảng 10% Tuy nhiên những doanh nghiệp có cổ phiếu đủ điều kiện, tựnguyện niêm yết trên thị trờng chứng khoán cũng chiếm tỷ lệ rất ít Cổphiếu của những doanh nghiệp không đủ điều kiện chủ yếu đợc niêm yếttrên thị trờng tự do