1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nâng cao chất lượng đãi ngộ phi tài chính ở công ty cổ phần xnk công nghiệp tàu thuỷ bạch đằng

72 317 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 639 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

XÁC LẬP VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ TRONG ĐỀ TÀI Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động đãi ngộ phi tài chính đối với cácdoanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay và đặc biệt là thực trạng công

Trang 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÃI NGỘ PHI TÀI

CHÍNH Ở CÔNG TY CP XNK CÔNG NGHIỆP

TÀU THUỶ BẠCH ĐẰNG

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

Quản trị nhân lực là một nghệ thuật có từ lâu đời, có nguồn gốc từ các nền văn minhlâu đời của nhân loại Trải qua quá trình phát triển của xã hội loài người quản trị nhân lực

đã ngày càng phát triển và được phổ biến rộng rãi, và cuối cùng đã trở thành một khoahọc độc lập

Trong xã hội hiện nay, quản trị nhân lực trong các doanh nghiệp ngày càng đượccoi trọng Tuyển dụng được người phù hợp với công việc đã khó nhưng để giữ chân họ làviệc còn khó hơn Để làm được điều đó thì doanh nghiệp phải thực hiện một chế độ đãingộ thật tốt Đãi ngộ đối với người lao động không chỉ bằng lương mà còn phải quan tâmđến cả đời sống tinh thần của người lao động Bởi người lao động trong doanh nghiệpkhông chỉ có động lực duy nhất làm việc để kiếm tiền mà còn có những nhu cầu khôngthể thoả mãn bằng vật chất như niềm say mê, hứng thú với công việc, nhu cầu được tôntrọng và được đối xử công bằng …

Một doanh nghiệp có điều kiện cơ sở vật chất đầy đủ và trả công cho người laođộng hậu hĩnh nhưng không quan tâm gì đến đời sống tâm tư tình cảm của người laođộng, bắt họ làm việc quá sức trong một môi trường gò bó, ngột ngạt thì sớm muộn gì họcũng sẽ rời bỏ công ty đó mà thôi Vì vậy để có thể tạo ra động cơ thúc đẩy người laođộng làm việc, để phát huy và khai thác tốt năng lực làm việc của họ thì doanh nghiệpcần phải có những chính sách đãi ngộ phi tài chính thông qua công việc và môi trườnglàm việc

Như vậy, đãi ngộ phi tài chính là một công việc vô cùng quan trọng đối với sự tồntại và phát triển của doanh nghiệp Song thực tế hiện nay nhiều doanh nghiệp Việt Nam

đã chưa nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động này, chính vì vậy đãi ngộ phi tàichính ở nhiều doanh nghiệp chưa được quan tâm đúng mức hoặc có thể thực hiện nhưngchưa thực sự có hiệu quả, chưa có tác động tích cực trong việc thúc đẩy tinh thần làmviệc của người lao động

Tại Công ty Cổ phần XNK Công nghiệp Tàu thuỷ Bạch Đằng cũng vậy, việc xâydựng và thực hiện một chế độ đãi ngộ phi tài chính phù hợp là vấn đề không thể thiếu

Trang 2

được Nhưng qua điều tra sơ bộ cho thấy việc thực hiện chế độ đãi ngộ phi tài chính đốivới nhân viên tại công ty còn rất nhiều hạn chế và thiếu sót Chính sách đãi ngộ phi tàichính tại công ty chưa được xây dựng một cách cụ thể, rõ ràng thậm chí việc thực hiện nócòn chưa được sát thực và chưa được chú trọng Các chính sách về đãi ngộ phi tài chínhchỉ nằm rải rác ở các văn bản có liên quan Vì thế mà doanh nghiệp chưa thực sự kíchthích được động lực làm việc và khai thác một cách hiệu quả được năng lực làm việc củanhân viên trong công ty Chính điều đó đã làm cho không khí làm việc tại công ty còntrầm và chưa mang lại hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt nhất cho công ty.

Qua đó ta có thể nhận thấy việc nâng cao chất lượng của đãi ngộ phi tài chính tạiCông ty cổ phần XNK công nghiệp tàu thuỷ Bạch Đằng là vô cùng cần thiết Thực hiệntốt được điều này chính là việc công ty đã kéo người lao động lại gần và làm cho họ ngàycàng gắn bó hơn với doanh nghiệp và thúc đẩy họ làm việc, chỉ khi đó công ty mới có thểthoát khỏi những khó khăn, vướng mắc và tìm thấy những thành công đưa doanh nghiệpphát triển

1.2 XÁC LẬP VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ TRONG ĐỀ TÀI

Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động đãi ngộ phi tài chính đối với cácdoanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay và đặc biệt là thực trạng công tác này tại Công ty

cổ phần XNK công nghiệp tàu thuỷ Bạch Đằng còn nhiều hạn chế, thiếu sót Chính vìvậy trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần XNK công nghiệp tàu thuỷ Bạch Đằng

em đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng đãi ngộ phi tài chính ở Công ty cổ phần XNK công nghiệp tàu thuỷ Bạch Đằng” làm luận văn tốt nghiệp của mình.

1.3 CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu của luận văn này là phải dựa trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu có liênquan đến đãi ngộ phi tài chính để có thể hiểu và nắm chắc được rõ một số vấn đề lýthuyết cơ bản từ đó làm nền tảng để tiếp tục đi phân tích thực trạng hoạt động sản xuấtkinh doanh, cơ cấu tổ chức, quản lý và đặc biệt là phân tích và đánh giá chất lượng củahoạt động đãi ngộ phi tài chính thông qua công việc và môi trường làm việc tại Công ty

cổ phần XNK công nghiệp tàu thuỷ Bạch Đằng, qua đó có thể đưa ra được một số giảipháp nhằm nâng cao chất lượng của hoạt động này hơn nữa Dưới đây là một số mục tiêu

cụ thể:

- Hệ thống hoá một số vấn đề lý thuyết cơ bản về đãi ngộ phi tài chính làm cơ sởcho việc phân tích thực trạng

Trang 3

- Đánh giá thực trạng đãi ngộ phi tài chính tại Công ty cổ phần XNK công nghiệptàu thuỷ Bạch Đằng từ đó thấy được những mặt mạnh, mặt yếu còn tồn tại, cần giải quyết

và nguyên nhân của công tác này tại công ty

- Đưa ra các đề xuất, một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đãi ngộ phi tàichính của Công ty cổ phần XNK công nghiệp tàu thuỷ Bạch Đằng

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Khi nghiên cứu một đề tài nào đó chúng ta nên giới hạn chúng trong những phạm

vi nhất định để có thể đi chuyên sâu và làm cho việc nghiên cứu có hiệu quả Đề tài luậnvăn tốt nghiệp này tập trung nghiên cứu trong phạm vi sau:

- Về không gian: Công ty cổ phần XNK Công nghiệp tàu thuỷ Bạch Đằng

- Về thời gian: Đề tài tập trung thu thập, xử lý và phân tích số liệu, tình hình củacông ty trong ba năm 2007, 2008, 2009

- Về nội dung: Công tác đãi ngộ phi tài chính với hai hình thức chủ yếu là đãi ngộthông qua công việc và đãi ngộ thông qua môi trường làm việc

1.5 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu với lời cảm cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ

đồ, hình vẽ, danh mục các từ viết tắt và phụ lục luận văn bao bồm 4 chương sau:

CHƯƠNG 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài nâng cao chất lượng đãi ngộ phi tài

chính ở Công ty Cổ phần XNK Công nghiệp tàu thuỷ Bạch Đằng

CHƯƠNG 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về đãi ngộ phi tài chính trong

doanh nghiệp

CHƯƠNG 3: Phương pháp nghiên cứu và thực trạng công tác đãi ngộ phi tài chính

ở Công ty Cổ phần XNK Công nghiệp Tàu thuỷ Bạch Đằng

CHƯƠNG 4: Các kết luận và đề xuất nhằm nâng cao chất lượng đãi ngộ phi tài

chính ở Công ty cổ phần XNK Công nghiệp Tàu thuỷ Bạch Đằng

CHƯƠNG 2

Trang 4

TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐÃI NGỘ PHI TÀI CHÍNH

TRONG DOANH NGHIỆP

2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH NGHĨA CƠ BẢN

2.1.1 Quản trị nhân lực

Để đáp ứng yêu cầu của quản trị là “ đạt mục tiêu thông qua nỗ lực của nhữngngười khác”, các nhà quản trị cần hiểu rõ tiềm năng của con người để rồi xây dựng độingũ nguồn nhân lực, sử dụng và kích thích họ làm việc có hiệu quả Đây chính là nềntảng của công tác quản trị nhân lực

“ Quản trị nhân lực là tổng hợp những hoạt động quản trị liên quan đến việc tạo ra, duy trì, phát triển và sử dụng có hiệu quả yếu tố con người trong tổ chức nhằm đạt được mục tiêu chung của doanh nghiệp ”.

Từ khái niệm này có thể thấy:

Một là, quản trị nhân lực là một lĩnh vực cụ thể của quản trị, vì vậy nó cần phải thựchiện thông qua các chức năng quản trị như hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát mộtcách đồng bộ và phối hợp chặt chẽ

Hai là, quản trị nhân lực phải được thực hiện trong mối quan hệ chặt chẽ với cáclĩnh vực quản trị khác như: quản trị chiến lược, quản trị bán hàng, mua hàng, quản trị tàichính …

Ba là, trách nhiệm quản trị nhân lực liên quan đến mọi nhà quản trị trong doanhnghiệp.Và các nhà quản trị trong phạm vi bộ phận của mình đều phải triển khai công tácquản trị nhân lực

Bốn là, quản trị nhân lực đòi hỏi tính nghệ thuật cao Con người - đối tượng củaquản trị nhân lực là rất đa dạng và có thể biến đổi theo hoàn cảnh, vì vậy nhà quản trị cầnphải sáng tạo và quyền biến trong hành động và thực tiễn

2.1.2 Đãi ngộ nhân sự và đãi ngộ phi tài chính

Đãi ngộ theo cách hiểu đơn giản chính là cư xử, đối xử tử tế Suy rộng ra, từ góc độquản trị nhân lực, đãi ngộ nhân sự có thể được hiểu như sau:

“Đãi ngộ nhân sự là quá trình chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của người lao động để người lao động có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và qua đó góp phần hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp”.

Như vậy, đãi ngộ nhân sự là một quá trình gồm hai hoạt động có liên quan chặt chẽđến thoả mãn hai nhóm nhu cầu cơ bản của người lao động: chăm lo đời sống vật chất và

Trang 5

chăm lo đời sống tinh thần Hai hoạt động này được giới hạn trong một khung khổ cụ thể,

đó là mục tiêu của doanh nghiệp

Đãi ngộ nhân sự gồm hai hình thức cơ bản là đãi ngộ tài chính và đãi ngộ phi tàichính:

“ Đãi ngộ tài chính trong doanh nghiệp là hình thức đãi ngộ thực hiện bằng các công cụ tài chính, bao gồm nhiều loại khác nhau: tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, phúc lợi, trợ cấp, cổ phần ”…

“ Đãi ngộ phi tài chính thực chất là quá trình chăm lo cuộc sống tinh thần của người lao động thông qua các công cụ không phải tiền bạc Những nhu cầu đời sống tinh thần của người lao động rất đa dạng và ngày càng đòi hỏi được nâng cao, như: Niềm vui trong công việc, sự hứng thú say mê làm việc, được đối xử công bằng, được kính trọng, được giao tiếp với mọi người, với đồng nghiệp …”

2.1.3 Khái niệm về công việc và môi trường làm việc

Đối với người lao động trong doanh nghiệp, “ công việc được hiểu là những hoạtđộng cần thiết mà họ được tổ chức giao cho và họ có nghĩa vụ phải hoàn thành (nhiệm vụ

và trách nhiệm của người lao động )” Công việc mà người lao động phải thực hiện có ýnghĩa rất quan trọng vì nó gắn liền với mục đích và động cơ làm việc của họ

Môi trường làm việc liên quan đến các điều kiện mà tại đó công việc được thực hiệnbao gồm các yếu tố về vật lý, môi trường và các yếu tố khác như tiếng ồn, nhiệt độ, độ

ẩm, ánh sáng hoặc thời tiết Môi trường làm việc gồm hai phần: cứng và mềm Môitrường cứng gồm tất cả cơ sở hạ tầng phục vụ cho công việc như văn phòng, phương tiệnvận chuyển, bàn ghế, thiết bị máy móc … Môi trường mềm là chỉ mối quan hệ giữangười - người trong doanh nghiệp, gồm tinh thần tôn trọng, tin tưởng, hỗ trợ lẫn nhau đểgiải quyết vấn đề gắn bó với nhau

2.2.MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ ĐÃI NGỘ PHI TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP

2.2.1 Một số tư tưởng liên quan đến đãi ngộ phi tài chính

2.2.1.1 Học thuyết nhu cầu của Maslow

Theo Abraham Maslow - một nhà tâm lý học người Mỹ, nhu cầu của con người phùhợp với sự phân cấp từ nhu cầu thấp nhất đến nhu cầu cao nhất Khi một nhóm các nhucầu được thỏa mãn thì loại nhu cầu này không còn là động cơ thúc đẩy nữa

Trang 6

Nhu cầu an toàn Nhu cầu sinh lí

Hình 2.1 Các cấp độ nhu cầu của con người.

Qua việc nghiên cứu tháp nhu cầu của Maslow ta có thể áp dụng vào thực tế trongmột doanh nghiệp để đưa ra các chính sách đãi ngộ phi tài chính hợp lý hơn

- Nhu cầu sinh lí được đáp ứng qua việc trả lương tốt, công bằng, cung cấp cácbữa ăn trưa, ăn giữa ca miễn phí hoặc bảo đảm các khoản phúc lợi như tiền thưởng, tổchức tham quan, du lịch, thưởng sáng kiến …

- Để đáp ứng nhu cầu an toàn cần bảo đảm điều kiện làm việc thuận lợi, bảođảm công việc được duy trì ổn định và đối xử công bằng với nhân viên

- Để đáp ứng nhu cầu xã hội, người lao động cần được tạo điều kiện làm việctheo nhóm, có cơ hội mở rộng giao lưu giữa các bộ phận, tổ chức hoạt động vui chơi, giảitrí nhân các dịp kỷ niệm hoặc các kỳ nghỉ khác

- Để thoả mãn nhu cầu được tôn trọng người lao động cần được tôn trọng vềnhân cách, phẩm chất với các cơ chế và chính sách khen ngợi, tôn vinh sự thành công vàphổ biến kết quả thành đạt của cá nhân một cách rộng rãi

- Đối với nhu cầu tự hoàn thiện, Nhà quản lý cần cung cấp các cơ hội phát triểnthế mạnh cá nhân, phát triển và tạo điều kiện để họ tự phát triển nghề nghiệp

2.2.1.2 Các học thuyết quản trị nhân lực phương Tây

Trong khoảng thời gian không dài nhưng các doanh nghiệp của Phương Tây đã cónhững bước phát triển vượt bậc Một trong những nguyên nhân của sự thành công đó là

sự cải tiến về phương thức quản trị trong đó có lĩnh vực quản trị nhân lực Douglas McGregor là một nhà nghiên cứu đã tổng hợp các lý thuyết quản trị nhân lực được áp dụngtrong các xí nghiệp của Phương Tây Ông chia các lý thuyết này thành hai trường pháivới tên gọi là: Học thuyết X, Học thuyết Y

a, Học thuyết X

Trang 7

Học thuyết X đưa ra giả thiết về bản tính con người như sau: Lười biếng là bản tínhcủa con người bình thường Họ chỉ muốn làm việc ít Họ thiếu chí tiến thủ, không dámgánh vác trách nhiệm, cam chịu để người khác lãnh đạo Từ khi sinh ra, con người đã tựcoi mình là trung tâm, không quan tâm đến nhu cầu của tổ chức Bản tính con người làchống lại sự đổi mới Họ không được lanh lợi, dễ bị kẻ khác lừa đảo và những kẻ có dãtâm đánh lừa…

Cụ thể, học thuyết X được khái quát qua 3 điểm: (1) Nhà quản trị chịu trách nhiệm

tổ chức các doanh nghiệp hoạt động nhằm đạt được những mục tiêu về kinh tế trên cơ sởcác yếu tố như: tiền, vật tư, thiết bị, con người; (2) Đối với nhân viên, cần chỉ huy họ,kiểm tra, điều chỉnh hành vi của họ để đáp ứng nhu cầu của tổ chức; (3) Dùng biện phápthuyết phục, khen thưởng, trừng phạt để tránh biểu hiện tiêu cực hoặc chống đối củangười lao động đối với tổ chức

Có thể nói, phương thức quản lý dùng “kẹo ngọt và roi da” của học thuyết X có tácdụng kích thích nhiệt tình của nhân viên rất tốt vì nó nhằm vào sự thoả mãn những nhucầu thiết yếu của con người như nhu cầu sinh lý và nhu cầu an toàn

b, Học thuyết Y

Khác với nhận thức của học thuyết X trong việc giả thiết về bản tính con người, giảthiết của học thuyết Y về bản tính con người là: Lười nhác không phải là bản tính bẩmsinh của con người nói chung Điều khiển và đe doạ trừng phạt không phải là biện phápduy nhất để thúc đẩy con người thực hiện mục tiêu của tổ chức Khi con người bỏ sức ra

để thực hiện một mục tiêu mà họ tham gia, họ mong muốn nhận được những điều màviệc hoàn thành mục tiêu ấy tạo ra, trong đó điều quan trọng nhất không phải là tiền mà

là quyền tự chủ, quyền được tôn trọng…

Xuất phát từ nhận thức về con người như vậy, học thuyết Y đã đi đến đề xuất một

số phương thức quản trị nhân lực như: (1) Thực hiện nguyên tắc thống nhất giữa mục tiêucủa tổ chức và mục tiêu của cá nhân; (2) Các biện pháp quản trị áp dụng đối với ngườilao động phải có tác dụng mang lại “ thu hoạch nội tại”; (3) Áp dụng những phương thứchấp dẫn để có được sự hứa hẹn chắc chắn của các thành viên trong tổ chức; (4) Khuyếnkhích tập thể nhân viên tự điều khiển công việc thực hiện mục tiêu của họ, làm cho nhânviên tự đánh giá thành tích của họ; (5) Nhà quản trị và nhân viên phải có ảnh hưởng lẫnnhau

c Học thuyết Z

Trang 8

Học thuyết lưỡng phân ( X, Y) bị một giáo sư quản trị học gốc Nhật là W.Ouchiphản bác Ông cho rằng trong thực tế không có người nào hoàn toàn thuộc về con người

X hoặc Y một cách tự nhiên Điều mà ông cho là bản chất thì chỉ có thể gọi là thái độ laođộng của con người và thái độ đó tùy thuộc vào cách thức họ được đối xử như thế nàotrong thực tế Quan điểm về đãi ngộ phi tài chính trong việc kích thích và nâng cao năngsuất lao động của nhân viên là phải làm cho họ quan tâm và gắn bó với doanh nghiệp.Chỉ khi đó doanh nghiệp mới tạo ra được sức mạnh đi đến thành công

2.2.2 Vai trò của đãi ngộ phi tài chính trong doanh nghiệp

Trước kia người lao động làm việc với mục đích “ăn no, mặc ấm” nhưng cùng với

sự phát triển của xã hội hiện đại giờ đây người ta cần “ăn ngon, mặc đẹp” với những đòihỏi về tinh thần cao hơn Một công việc phù hợp và một môi trường làm việc tốt chắcchắn hiệu quả của nó sẽ cao hơn khi làm việc với một công việc nhàm chán và không yêuthích Hiện tượng “stress” xuất hiện ngày càng nhiều trong xã hội hiện đại Hiện tượngnày gây ra sự ức chế làm giảm năng xuất lao động Lúc này một môi trường làm việcthân thiện, đoàn kết, chia sẻ của đồng nghiệp, đặc biết là sự quan tâm của cấp trên sẽ cóhiệu quả vô cùng to lớn thúc đẩy người lao động làm việc

Như vậy đãi ngộ phi tài chính là một công cụ có những vai trò quan trọng như:

- Đãi ngộ phi tài chính là điều kiện cần để nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Để phát huy mọi năng lực và tiềm năng của ngườilao động thì việc đãi ngộ phi tài chính là một trong những biện pháp để khai thác động cơ

cá nhân và góp phần tạo nên sức mạnh tổng hợp của cả doanh nghiệp

- Đãi ngộ phi tài chính có vai trò tạo nên sự hài lòng, gắn bó và kích thích người laođộng làm việc Là sợi chỉ kết nối giữa nhà quản trị và nhân viên qua đó chiêu mộ và giữchân người tài

- Đãi ngộ phi tài chính góp phần duy trì ổn định nguồn lực của doanh nghiệp, giúpcho nguồn nhân sự của doanh nghiệp ngày càng trở nên mạnh mẽ để đáp ứng nhu cầungày càng cao của hoạt động kinh doanh

- Ngoài ra hoạt động này còn tạo ra được một môi trường văn hóa - nhân văn trongdoanh nghiệp, thể hiện rõ triết lý quản trị và kinh doanh, do vậy giúp cho tinh thần doanhnghiệp được củng cố và phát triển

2.3 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU CỦA NHỮNG CÔNG TRÌNHNĂM TRƯỚC

Trang 9

Thứ nhất, đề tài “ Nâng cao chất lượng công tác đãi ngộ phi tài chính tại công tyTNHH Nhà nước một thành viên Cơ khí Hà Nội”- Tác giả Đồng Thị Hiền - K38A6 Bàiviết đã nêu được nội dung cơ bản về đãi ngộ phi tài chính Mỗi nội dung phần thực trạngđều có kèm sơ đồ trích dẫn thể hiện số liệu điều tra về nội dung nghiên cứu Sau đó đãđưa ra một số giải pháp giải quyết vấn đề Tuy nhiên, bài viết chưa nêu các nhân tố ảnhhưởng tới hoạt động này ở doanh nghiệp Nội dung chính trong phần thực trạng phânđịnh không rõ ràng và thiếu nhiều: Thu nhập có tương xứng với công sức người lao động

bỏ ra, cơ hội thăng tiến, thử thách trong công việc, bầu không khí làm việc Các đánh giá

về đãi ngộ phi tài chính tại doanh nghiệp quá sơ sài, chung chung, chưa nêu rõ đượcthành công, hạn chế và nguyên nhân tồn tại của doanh nghiệp

Thứ hai, đề tài “ Cải thiện công tác đãi ngộ phi tài chính ở công ty Dệt kim ThăngLong”- Tác giả Hàm Duy Long - K39A2 Luận văn đã hệ thống được phần lý thuyết cơbản về vấn đề đãi ngộ phi tài chính làm cơ sở cho việc phân tích thực trạng tại công ty, từ

đó nhận xét được ưu nhược điểm và nêu được nguyên nhân làm tiền đề cho việc đưa racác giải pháp nhằm giải quyết vấn đề Tuy nhiên, phần lý thuyết còn thiếu nhiều yếu tốnhư công việc có mang lại vị trí nhất định, có chứa đựng thử thách và cách đánh giá côngviệc làm thực trạng cũng chưa đầy đủ Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động này tại công

ty nêu trên còn thiếu như văn hóa - xã hội - kinh tế quốc gia, hệ thống pháp luật và yếu tốthuộc nhà quản trị Ngoài ra, có thể nêu thêm công tác tổ chức các chính sách đãi ngộ phitài chính tại công ty và sử dụng thêm nhiều phiếu điều tra để bài viết chính xác và cụ thểhơn

Thứ ba, đề tài “ Nâng cao chất lượng đãi ngộ phi tài chính ở Công ty cổ phần in vàthương mại Thống Nhất” - Tác giả Chu Thị Thanh Hoa - K41A2 Luận văn đã hệ thốnghóa phần lý thuyết cơ bản về đãi ngộ phi tài chính, từ đó nêu thực trạng diễn ra tại công

ty một cách tương đối khách quan Trên cơ sở đó, đã chỉ ra ưu, nhược điểm và nguyênnhân tồn tại của hoạt động này của doanh nghiệp, và đưa ra một số giải pháp cụ thể Tuynhiên, cần bổ sung thêm nội dung đánh giá thực hiện chính sách đãi ngộ phi tài chính cảtrong phần cơ sở lý thuyết và phần thực trạng của doanh nghiệp

Như vậy hiện nay chưa có công trình nào nghiên cứu về đề tài đãi ngộ phi tài chínhtại Công ty cổ phần XNK công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng

2.4 PHÂN ĐỊNH NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ

2.4.1.Các hình thức đãi ngộ phi tài chính

Trang 10

2.4.1.1 Đãi ngộ thông qua công việc

Công việc mà người lao động phải thực hiện có ý nghĩa rất quan trọng vì nó gắnliền với mục đích và động cơ làm việc của họ Nếu người lao động được phân công thựchiện một công việc quan trọng, phù hợp với trình độ chuyên môn, tay nghề, phẩm chất cánhân và sở thích của họ sẽ làm cho họ có được những hứng thú trong công việc, có tráchnhiệm đối với kết quả công việc

Theo quan điểm của người lao động, một công việc có tác dụng đãi ngộ đối với họphải đảm bảo các yêu cầu theo sơ đồ sau:

H ình 2.2 Các yếu tố của đãi ngộ phi tài chính thông qua công việc

a Công việc mang lại thu nhập xứng đáng với công sức mà họ bỏ ra để thực hiện

Thu nhập mà người lao động nhận được đó chính là các khoản lương, thưởng, trợcấp …Thu nhập có thể là động lực thúc đẩy người lao động làm việc nhưng cũng có thể

là nguyên nhân dẫn đến tình trạng trì trệ hoặc từ bỏ công ty Thu nhập chính là điều kiệntất yếu để người lao động có thể nuôi sống bản thân, gia đình và tái sản xuất sức lao động

từ đó mới có thể cống hiến sức lao động cho doanh nghiệp Bất kỳ ai khi đi làm đềumong muốn có một công việc mang lại thu nhập cao, xứng đáng với công sức đã bỏ ra.Chỉ khi người lao động cảm thấy hài lòng với thu nhập của họ thì khi đó mục tiêu củadoanh nghiệp mới có thể đạt tới

b Có một vị trí và vai trò nhất định trong hệ thống công việc của doanh nghiệp

Trong một doanh nghiệp, mỗi người đều có một vị trí khác nhau đảm bảo hệ thốngcủa doanh nghiệp được vận hành theo đúng quỹ đạo của nó Người lãnh đạo giỏi sẽ giaocho nhân viên dưới quyền một công việc phù hợp và tạo cho họ cảm giác về một côngviệc giữ một vị trí mắt xích trong dây chuyền vận động của doanh nghiệp Chỉ khi đóngười lao động mới thực sự coi trọng công việc hiện tại của họ và làm việc hết mình

Đãi ngộ thông qua công việc

Công việc

có vị trí nhất định

Công việc phù hợp Công việc mang lại

cơ hội thăng tiến

Công việc chứa đựng thử thách

Công việc

mang lại

thu nhập

Đánh giá kết quả công việc

Trang 11

hoàn thành công việc đó Khi người lao động thấy rằng mình là một người thừa trongdoanh nghiệp chắc chắn sẽ gây cho họ tâm lý chán nản, làm việc hời hợt không hiệu quả

c Công việc phù hợp với trình độ chuyên môn, tay nghề và kinh nghiệm của người lao động

Trong doanh nghiệp việc phân công công việc sao cho ổn thỏa tốt đẹp cũng thểhiện năng lực của người lãnh đạo Tính tích cực của việc lưu chuyển, điều động nhânviên là để phát huy được nhiều sở trường của họ Người có thực lực làm việc với đầy đủchuyên môn, tay nghề, kinh nghiệm có thể luôn phát hiện được những vấn đề trong côngviệc Nhiệm vụ của nhà quản trị là phải biết phát hiện được những năng lực để có thể bốtrí họ vào những công việc phù hợp với cá tính, tố chất của họ đem lại hứng thú và say

mê trong công việc

d Công việc mang lại cơ hội thăng tiến

Trong xã hội hiện nay, hiếm có ai tự hài lòng với bản thân khi đi làm mà họ luônmuốn mình ngày càng thăng tiến Chính vì vậy nên khi được sắp xếp làm công việc vớinhững cơ hội thăng tiến rõ ràng thì không những sẽ thỏa mãn nhu cầu về thu nhập củangười lao động mà còn giúp họ cảm thấy rằng họ sẽ có được một tương lai tốt đẹp hơn.Khi đó họ cảm thấy hài lòng, thỏa mãn, gắn bó và có trách nhiệm hơn với công việc vàdoanh nghiệp

e Công việc chứa đựng thử thách

Đó là những công việc không nhàm chán trùng lặp, gây ức chế về mặt tâm lý,giúp kích thích lòng say mê sáng tạo, …

Ngoài ra, một công việc chứa đựng những thử thách còn là cơ hội để người laođộng thể hiện năng lực làm việc của bản thân mình Trải qua những thử thách đó dùthành công hay thất bại đều giúp cho họ nhận được những bài học bổ ích cho những côngviệc cũng như nhiệm vụ tiếp theo

f Tiêu chuẩn đánh giá kết quả công việc

Mục đích cuối cùng khi lao động là làm sao hoàn thành công việc được giao.Nhưng nếu kết quả đó không được ghi nhận hoặc ghi nhận không đúng, không đầy đủ thìkhó có thể thúc đẩy người lao động tiếp tục làm việc hiệu quả được Thành tích là cơ sở

để người lãnh đạo đánh giá nhân viên nhưng khi doanh nghiệp làm không tốt công tácnày có thể sẽ dẫn đến những quyết định quản trị không chính xác, gây nên sự bất bìnhtrong đội ngũ lao động Ngược lại khi doanh nghiệp xây dựng được các tiêu chuẩn đánh

Trang 12

giá rõ ràng, mang tính thực tiễn và thực hiện công tác đánh giá một cách công bằng sẽ tạođược động lực thúc đẩy người lao động làm việc.

Tùy theo loại hình doanh nghiệp với những công việc cụ thể khác nhau mà nhàquản trị sẽ xây dựng những tiêu chí đánh giá kết quả công việc cho phù hợp

2.4.1.2 Đãi ngộ thông qua môi trường làm việc

Đãi ngộ thông qua môi trường làm việc được thực hiện dưới các hình thức như sơ

đồ sau:

H ình 2.3 Các yếu tố của đãi ngộ phi tài chính

thông qua môi trường làm việc

a Bầu không khí làm việc

Bầu không khí làm việc góp phần khơi nguồn sáng tạo và sự hứng thú trong côngviệc giúp người lao động làm việc có hiệu quả hơn Nếu doanh nghiệp có một không khílàm việc căng thẳng, đơn điệu, đầy áp lực và đố kị thì chắc chắn kết quả công việc sẽ bịhạn chế Vì vậy, doanh nghiệp không những phải tạo ra bầu không khí làm việc tối ưu màphải còn làm cho người lao động thấy được đó là một môi trường sống lành mạnh cho họphát huy khả năng vốn có Đó chính là việc xây dựng được một văn hóa doanh nghiệplành mạnh Hiện nay, tinh thần làm việc theo nhóm ngày càng được coi trọng bởi ngoài

sự đòi hỏi của công việc nó còn góp phần tạo nên tinh thần đồng đội trong doanh nghiệp

b Quan hệ ứng xử trong doanh nghiệp

Chỉ cần một ánh mắt trìu mến, một cái bắt tay thân thiện hay một lời khích lệ, mộtmón quà nhỏ hay đơn thuần chỉ là một lời chúc mừng nhân dịp sinh nhật, lễ tết, một sựchia buồn khi nhân viên gặp khó khăn, đau ốm,… từ lãnh đạo luôn là liều thuốc bổdưỡng giúp nhân viên làm việc hiệu quả hơn Thái độ ứng xử của nhà quản trị đối với

Đãi ngộ thông qua môi trường

làm việc

Bầu không khí làm việc

Quan hệ ứng xử trong doanh nghiệp

Điều kiện làm việc

và vệ sinh ATLĐ

Các hoạt động đoàn thể

Quy định thời gian làm việc

Trang 13

người lao động là một trong những nội dung rất quan trọng của đãi ngộ phi tài chính và

có tác động mạnh đến tinh thần làm việc của họ

c Điều kiện làm việc và vệ sinh an toàn lao động

Người lao động làm việc trong điều kiện tốt, đảm bảo vệ sinh an toàn lao động chắcchắn sẽ có hiệu quả hơn khi làm tại những nơi có điều kiện kém Một nhà quản trị giỏiluôn biết tạo điều kiện làm việc dễ chịu nhất cho người lao động để họ có điều kiện pháthuy cả trí và lực cho doanh nghiệp Đó cũng chính là một hình thức đãi ngộ phi tài chính

mà doanh nghiệp giành cho người lao động Người lao động làm việc trong một môitrường nóng bức, chật chội,… sẽ dẫn đến tinh thần căng thẳng, hay cáu gắt, bực bội, năngsuất lao động giảm sút Mặt khác, khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển hiện đại đòi hỏicác doanh nghiệp cần phải hiện đại hóa thiết bị làm việc, nó vừa giúp cho người lao độnglàm việc dễ dàng, vừa đảm bảo an toàn và sức khỏe cho họ

e Thời gian làm việc

Quy định về thời gian hợp lý cho mỗi công việc cũng là cách mà doanh nghiệp đãingộ đối với người lao động Mỗi công việc khác nhau lại đòi hỏi những khoảng thờigian đầu tư cho nó khác nhau Nhà quản trị cần biết được những khoảng thời gian màngười lao động làm việc hiệu quả nhất để từ đó sắp xếp công việc cho hợp lý đảm bảotiến trình lao động và đảm bảo cho người lao động có đủ thời gian tái sản xuất sức laođộng

2.4.2 Tổ chức công tác đãi ngộ phi tài chính trong doanh nghiệp

2.4.2.1 Xây dựng chính sách đãi ngộ phi tài chính.

a Các nguyên tắc xây dựng chính sách đãi ngộ phi tài chính

- Nguyên tắc tập trung dân chủ đòi hỏi khi xây dựng chính sách nhà quản trị phảiphát huy tinh thần tham gia đóng góp của tập thể người lao động Mặt khác, việc xây

Trang 14

dựng chính sách phải mang tính tập trung, thống nhất trong toàn bộ doanh nghiệp., dogiới quản trị cao cấp quyết định dựa trên việc đảm bảo thực hiện mục tiêu chung.

- Nguyên tắc khoa học - thực tiễn: quá trình xây dựng chính sách phải dựa trên cáckiến thức khoa học, tính thực tiễn, khả thi tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng chínhsách trong thực tế

- Nguyên tắc hài hòa: Việc xây dựng chính sách phải dựa trên nền tảng thống nhấtcủa toàn hệ thống doanh nghiệp cho các đối tượng có quyền lợi liên quan đến nhau và chiphối lẫn nhau

b Các căn cứ xây dựng chính sách đãi ngộ phi tài chính trong doanh nghiệp

- Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp: Chính sách đãi ngộ phi tài chính gắn chặtvới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạthiệu quả cao thì mới có điều kiện thực thi đây đủ chính sách với người lao động

- Những quy định của Nhà nước: Chính sách đãi ngộ phi tài chính trước hết phải đápứng các quy định của Nhà nước về đảm bảo quyền lợi cho người lao động

- Chiến lược phát triển của doanh nghiệp: Đây là mục tiêu mà mọi chính sách trong

đó có chính sách đãi ngộ phi tài chính hướng tới

- Văn hóa doanh nghiệp: là nền tảng tinh thần của mọi doanh nghiệp và chi phốinhận thức, hành vi của mọi thành viên trong doanh nghiệp

- Thị trường lao động: Chính sách đãi ngộ phi tài chính gắn với đặc điểm của thịtrường lao động để có thể duy trì đội ngũ lao động có tay nghề trong doanh nghiệp

c Yêu cầu đối với chính sách đãi ngộ phi tài chính trong doanh nghiệp

Một chính sách đãi ngộ phi tài chính được xây dựng phải đảm bảo các yếu tố sauđây:

- Công bằng: Yêu cầu này phải được thể hiện ở mọi khía cạnh và là tư tưởng, triết lýxuyên suốt toàn bộ chính sách đãi ngộ phi tài chính của mọi doanh nghiệp

- Công khai: Chính sách đãi ngộ phi tài chính có liên quan đến tất cả mọi thành viêntrong doanh nghiệp nên phải được công bố công khai và được giải thích để mọi ngườihiểu và thông suốt

- Kịp thời: Các chính sách đãi ngộ phải sửa đổi và đưa ra các chính sách thay thế chophù hợp

- Có lý và có tình: Chính sách đãi ngộ phi tài chính luôn phải hướng vào con người,

“vì con người và cho con người”

Trang 15

- Rõ ràng và dễ hiểu: Chính sách đãi ngộ phi tài chính cần được xây dựng một cách

rõ ràng, không phức tạp

2.4.2.2 Triển khai thực hiện chính sách đãi ngộ phi tài chính trong doanh nghiệp.

a Xây dựng hệ thống đánh giá thành tích công tác của người lao động

Để đánh giá thực hiện công việc cần phải thiết lập một hệ thống đánh giá với ba yếu

tố cơ bản: Các tiêu chuẩn thực hiện công việc, đo lường sự thực hiện công việc theo cáctiêu thức trong tiêu chuẩn, thông tin phản hồi đối với người lao động và bộ phận quản lýnguồn nhân lực Ba yếu tố trên có mối quan hệ mật thiết lẫn nhau Kết hợp được ba yếu

tố này trong quá trình đánh giá thì nhà quản trị sẽ đưa ra được những quyết định quản trịđúng đắn đảm bảo được tính phù hợp, nhạy cảm, tin cậy, được chấp nhận và tính thựctiễn

Nội dung đánh giá thường tập trung vào một số vấn đề chủ yếu sau: đánh giá kếtquả, thành tích công tác, quá trình làm việc, đánh giá phẩm chất con người Tùy theo đặcđiểm của mình mà mỗi doanh nghiệp sẽ tự đề ra những tiêu chuẩn đánh giá phù hợp vớicác phương pháp đánh giá khác nhau như phương pháp thang đo đánh giá đồ họa,phương pháp danh mục kiểm tra, so sánh, xếp hạng, ghi chép, quan sát hành vi…

b.Thiết lập các quy định, quy tắc, thủ tục hỗ trợ thực hiện chính sách đãi ngộ phi tài chính

Để ràng buộc trách nhiệm của người lao động với công việc và doanh nghiệp, cácquyền lợi của người lao động cần được cụ thể hóa bằng các quy định và thủ tục như: nghỉphép năm; quy định lễ Tết, ngày thành lập doanh nghiệp; nghỉ hiếu hỉ; tham quan, nghỉmát; thưởng kinh doanh; khám sức khỏe định kỳ hàng năm; chế độ làm việc; chế độ đốivới các vị trí làm việc đặc biệt; bảo hiểm rủi ro và tai nạn lao động; thủ tục thăng chức;quy định điều chuyển công việc và chỗ làm; thủ tục thôi việc …

Ban hành những thủ tục liên quan đến xử lý các mâu thuẫn và khiếu nại phát sinh từngười lao động với doanh nghiệp và các nhà quản trị Thông thường các doanh nghiệpban hành thủ tục trong đó, quy định người lao động phải đưa ra yêu cầu thông qua côngđoàn để đại diện trong việc giải quyết các loại mâu thuẫn và khiếu nại phát sinh

Ban hành quy tắc ứng xử giữa nhà quản trị với nhân viên thuộc cấp và nó có tácđộng rất mạnh đến tinh thần làm việc của nhân viên và tập thể lao động để tránh nhữnghậu quả đáng tiếc phát sinh do việc các nhà quản trị có thể có những hành vi sai lầm khi

xử lý quan hệ với nhân viên

Trang 16

2.4.2.3 Đánh giá thực hiện chính sách đãi ngộ phi tài chính

Đánh giá việc thực hiện chính sách đãi ngộ phi tài chính là một việc làm cần thiết

và hết sức quan trọng bởi vì nó chỉ ra cho doanh nghiệp những mặt còn tồn tại, hạn chế từ

đó có biện pháp khắc phục, cải tiến, hoàn thiện cho công tác triển khai các chính sách đãingộ phi tài chính sau này

Ở một số doanh nghiệp do chỉ chú trọng đến việc xây dựng và triển khai thực hiện

mà ít quan tâm đến kết quả của các chính sách đãi ngộ phi tài chính nên hiệu quả thuđược là không cao

Tuy nhiên cần lưu ý rằng việc đánh giá thực hiện chính sách đãi ngộ phi tài chính làmột công việc khó khăn và phức tạp Có thể sử dụng một số hình thức khác nhau để đánhgiá việc thực hiện chính sách đãi ngộ phi tài chính trong doanh nghiệp như sau:

- Phỏng vấn: sử dụng các dạng câu hỏi khác nhau để kiểm tra xem các chínhsách đãi ngộ phi tài chính mà doanh nghiệp đưa ra có thu được hiệu quả hay không?Trong đó chú trọng các câu hỏi mở là những câu hỏi mà câu trả lời có thể dưới dạng một

ý kiến, hay một lời bình luận…

- Trắc nghiệm: Thông qua các bảng câu hỏi trắc nghiệm đúng - sai, có - không,chọn câu trả lời đúng … để làm sáng tỏ vấn đề cần tìm hiểu

2.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đãi ngộ phi tài chính trong doanh nghiệp.

Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến công tác đãi ngộ phi tài chính trong doanhnghiệp Tuy nhiên trong khuôn khổ luận văn chỉ tập trung nghiên cứu 5 nhân tố chính sauđây:

2.4.3.1 Mục tiêu, chiến lược của doanh nghiệp

Mục tiêu, chiến lược được coi là kim chỉ nam cho mọi hành động của cả lãnh đạocũng như toàn bộ nhân viên một doanh nghiệp Những chính sách đãi ngộ phi tài chínhchịu sự ảnh hưởng rất lớn của mục tiêu chiến lược, nó phải gắn với mục tiêu, chiến lược

và khuyến khích đội ngũ lao động thực hiện chúng, tạo nên động lực mạnh mẽ thúc đẩyngười lao động làm việc tích cực để được hưởng sự đãi ngộ tốt nhất góp phần thực hiệnđược chiến lược của doanh nghiệp và qua đó đạt được mục tiêu cá nhân của người laođộng

Trang 17

2.4.3.2 Văn hóa doanh nghiệp

Bầu không khí làm việc tại doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn tới việc thực hiện cácchính sách đãi ngộ phi tài chính Trong doanh nghiệp nếu có được bầu không khí gắn bó,thoải mái, thân thiết thì các nhân viên sẽ có thể coi đó như là một gia đình thứ hai đểcống hiến và làm việc hết mình Để làm được điều đó thì công tác đãi ngộ phi tài chínhphải tốt, đặc biệt là đãi ngộ thông qua môi trường làm việc Ngược lại nếu người laođộng phải làm việc trong một môi trường gò bó với mối quan hệ xa lánh giữa các thànhviên thì chắc chắn hiệu quả công việc sẽ thấp

2.4.3.3 Nhân tố liên quan đến công việc

Mỗi một công việc lại có một đặc thù riêng và đòi hỏi những chế độ đãi ngộ thôngqua công việc cũng như môi trường làm việc khác nhau Một công việc yêu cầu lao độngtrí óc, có độ phức tạp cao … thì lại cần được đãi ngộ khác so với công việc đòi hỏi laođộng chân tay Bản chất của công việc cũng ảnh hưởng lớn đến tinh thần làm việc củangười lao động, một công việc được yêu thích, có nhiều thử thách chắc chắn sẽ đạt kếtquả tốt hơn

2.4.3.4 Văn hóa - xã hội quốc gia

Ở các nước phương Tây, người lao động làm việc với tính độc lập cao và ít gắn bóvới doanh nghiệp Nhưng người lao động ở Nhật lại khác, họ có thể gắn bó với doanhnghiệp suốt đời và biến các công ty thành một tập thể mà mỗi thành viên đều thấy mìnhphải đem hết tài năng và công sức để xây dựng Như vậy ở các quốc gia khác nhau thìchính sách đãi ngộ phi tài chính phải phù hợp với người lao động để từ đó có thể thỏamãn nhu cầu và kích thích họ làm việc

Trang 18

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÃI NGỘ PHI

TÀI CHÍNH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU

CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY BẠCH ĐẰNG

3.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CÁC VẤN ĐỀ

3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

3.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Có thể sử dụng một số phương pháp như:

a Phương pháp bản hỏi

Bản hỏi được thiết kế dưới dạng 2 phiếu điều tra để đánh giá thực trạng về hoạtđộng phi tài chính tại công ty Mẫu phiếu điều tra số 1 tìm hiểu quan điểm của nhà quảntrị về vai trò của hoạt động đãi ngộ phi tài chính tại công ty, khi tiến hành đã phát 2 phiếu

và thu về 2 phiếu Mẫu phiếu điều tra số 2 nghiên cứu về mức độ thỏa mãn nhu cầu củangười lao động về hoạt động đãi ngộ phi tài chính, tổng số phiếu phát ra là 15, tổng sốphiếu thu về là 15 phiếu hợp lệ

b Phương pháp phỏng vấn

Sử dụng 15 câu hỏi khác nhau để kiểm tra xem các chính sách đãi ngộ phi tài chính

mà doanh nghiệp đưa ra có thu được hiệu quả hay không; các kiến nghị, đề xuất của cán

bộ nhân viên về vấn đề này như thế nào … Trong đó chú trọng các câu hỏi mở là nhữngcâu hỏi mà câu trả lời có thể dưới dạng một ý kiến, hay một lời bình luận

Tiến hành phỏng vấn GĐ, PGĐ, một số Trưởng phó phòng và nhân viên trong công

ty để làm rõ thêm vấn đề nghiên cứu, các câu hỏi phỏng vấn đã nêu rõ ở phần phụ lục

3.1.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Luận văn đã được viết dựa trên quá trình tìm hiểu và nghiên cứu các tài liệu có liênquan đến đề tài ở công ty như báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, quy chế thiđua khen thưởng, bộ nội quy, quy chế và thỏa ước lao động …

3.1.2 Phương pháp xử lý dữ liệu

Những thông tin thu thập ở công ty đã được tổng hợp, phân tích và đánh giá thôngqua các phương pháp như phương pháp phân tích kinh tế, phương pháp duy vật biệnchứng, phương pháp thống kê, so sánh

Trang 19

3.2 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠTĐỘNG ĐÃI NGỘ PHI TÀI CHÍNH Ở CÔNG TY

3.2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần XNK công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng

3.2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển.

Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần XNK công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng Địachỉ: Số 34E Máy Tơ, Ngô Quyền, Hải Phòng.Điện thoại: (031) 3 652 388 Fax:(031)3.652288

Website:http://www.bachdangimex.com.vn

Email: bachdangimex@vnn.vn

Công ty cổ phần XNK công nghiệp Tàu thuỷ Bạch Đằng là một công ty con củaTổng công ty Công nghiệp Tàu thuỷ Bạch Đằng, được thành lập vào ngày 11/11/2006.Tổng công ty chính thức được thành lập theo quyết định số 2236 QĐ/CNT/TCCB-LĐcủa Chủ tịch hội đồng quản trị Tập đoàn kinh tế VINASHIN, là đứa con đầu lòng và đầuđàn của ngành công nghiệp đóng tàu miền Bắc xã hội chủ nghĩa, là công trình hợp tácViệt Nam - Trung Quốc

Với đội ngũ cán bộ, nhân viên trẻ, nhiệt tình, được đào tạo chính quy cùng với độingũ kỹ sư dày dạn kinh nghiệm, Công ty cổ phần XNK công nghiệp tàu thủy Bạch Đằngluôn đảm bảo uy tín và chất lượng trong tất cả các ngành nghề kinh doanh Là thành viêncủa một Tổng công ty đã có bề dày truyền thống, được đầu tư đúng hướng theo chiều sâucông ty sẵn sàng hợp tác với tất cả quý khách hàng và hi vọng sẽ làm hài lòng mọi yêucầu của đối tác trong và ngoài nước

Trang 20

các chuẩn mực kế toán hiện hành, phối hợp thực hiện quyết toán và thanh lý các hợpđồng kinh tế của công ty với khách hàng…

- Phòng hành chính – nhân sự: Quản lý và lưu giữ hồ sơ công ty Chịu trách nhiệm

về hoạt động quản lý, tuyển dụng , đào tạo và đãi ngộ nhân sự của công ty

- Phòng kinh doanh: Tổ chức bán hàng, tiêu thụ sản phẩm Phản hồi các thông tin

từ khách hàng lên ban giám đốc để điều chỉnh chính sách thích hợp

- Phòng Marketing: Nghiên cứu, hoạch định, triển khai các chiến lược Marketingcho công ty

- Phòng khai thác kho: Quản lý toàn bộ tài sản trong kho, thực hiện việc khai tháchàng, quản lý hàng trong kho…

Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức của công ty

Nguồn: Phòng hành chính nhân sự

3.2.1.3 Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu

Công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh XNK vật tư thiết bị, cơ khí,phụ tùng tàu thủy Công ty có đủ điều kiện để đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng vềchủng loại, chất lượng và giá thành sản phẩm Ngoài ra công ty còn hoạt động ở một số

PHÒNG MARKE TING

PHÒNG HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ

PHÒNG KHAI THÁC KHO ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT

Trang 21

lĩnh vực khác như: Tư vấn thiết kế tàu thuỷ và phương tiện nổi, tư vấn thiết kế xây dựngdân dụng và công nghiệp, kinh doanh một số ngành nghề khác mà pháp luật cho phép.

3.2.1.4 Kết quả kinh doanh của công ty từ năm 2007-2009

Bảng 3.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm 2007, 2008, 2009 Đơn vị: Triệu đồng

5 Lợi nhuận sau thuế 1.372,5 1.383 796,5 10,5 -586,5

6 Tỉ suất LN sau thuế/DT(%) 6,96 6,89 3,96 -0,07 -2.93

7 Năng suất lao động 563,74 446,22 411,08 -117,52 -35,14

Nguồn: Phòng kế toán tổng hợp

Kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2007-2009 cho thấy doanh thu có xuhướng tăng dần qua từng năm Tuy nhiên mức độ tăng là không đáng kể đặc biệt là từnăm 2008 đến năm 2009 thì doanh thu chỉ tăng có 63 triệu đồng Nguyên nhân của vấn

đề này là do trong năm 2009 các doanh nghiệp cùng ngành nhập khẩu nhiều sản phẩmcạnh tranh và trên thị trường xuất hiện ngày càng nhiều các công ty chế tạo thiết bị tàuthủy trong nước với giá thành sản phẩm cạnh tranh, gây khó khăn cho hoạt động tiêu thụsản phẩm của công ty

Lợi nhuận sau thuế năm 2009 đã giảm so với năm 2008 do nguyên nhân là do chiphí tăng lên (giá vốn hàng bán tăng và các chi phí cố định khác cũng đều tăng) Nhìn vàobảng số liệu ta thấy doanh thu năm 2009 tăng không đáng kể so với 2008 trong khi chiphí năm 2009 tăng 845 triệu đồng (4,63%) so với 2008

Lợi nhuận giảm sút chính điều đó đã làm ảnh hưởng rất lớn tới các chính sách đãingộ nói chung và chính sách đãi ngộ phi tài chính nói riêng đối với cán bộ nhân viêncông ty trong năm 2009

Điều đó đặt ra vấn đề cần giải quyết cho ban lãnh đạo công ty trong thời gian tới làphải có phương án kinh doanh phù hợp để gia tăng lợi nhuận đồng thời có sự quan tâm

Trang 22

hợp lý tới người lao động để tăng năng suất lao động của họ và để người lao động yêntâm cống hiến cho công ty.

3.2.2 Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới tình hình đãi ngộ phi tài chính của công ty

3.2.2.1 Mục tiêu, chiến lược của doanh nghiệp

Nếu như trong mục tiêu chiến lược của công ty đã có sự quan tâm đến người laođộng thì sẽ có tác động to lớn trong việc thúc đẩy khả năng làm việc của họ Tuy nhiên,trong mục tiêu kế hoạch của công ty hầu như chỉ mới quan tâm tới chất lượng sản phẩmhay các mục tiêu về doanh thu, lợi nhuận mà chưa có mục tiêu, kế hoạch nào giành chonhân viên của mình Vì vậy các chính sách đãi ngộ phi tài chính được đưa ra ở Công ty

cổ phần XNK công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng chưa thực sự rõ ràng và mới chỉ nằm rảirác ở các văn bản, chưa tạo thành một hệ thống quan tâm tới đời sống tinh thần của nhânviên trong công ty

3.2.2.2 Văn hóa doanh nghiệp

Có thể thấy rằng bầu không khí làm việc tại Công ty chưa thực sự sôi nổi, chưa có

sự gắn kết nhân viên giữa các phòng ban và ban lãnh đạo công ty Công ty cũng chưa tổchức nhiều các buổi mít tinh, giao lưu giữa các phòng ban… nên đã không tạo được chongười lao động những phút giây thư giãn mà làm cho họ cảm thấy đến công ty lúc nàocũng chỉ thấy có công việc Chính vì thế mà công ty chưa kích thích được hết năng lựclàm việc của người lao động, chưa tạo hứng thú cho họ làm việc và cống hiến sức laođộng cho công ty

3.2.2.3 Nhân tố liên quan đến công việc

Công việc cũng là một nhân tố ảnh hưởng tới chế độ đãi ngộ phi tài chính của công

ty Do đặc thù công việc trong công ty là sử dụng trí óc chứ không phải là lao động chântay nên họ rất dễ bị stress Điều đó càng đòi hỏi công ty cần phải quan tâm hơn nữa tớiđời sống tinh thần của nhân viên Công ty cần phải tổ chức những buổi picnic, thamquan, nghỉ mát… giúp cho nhân viên có những giây phút nghỉ ngơi thoải mái bên cạnhnhững ngày làm việc căng thẳng

3.2.2.4 Văn hóa – xã hội quốc gia

Người Việt Nam thường được đánh giá là người có năng lực làm việc, cẩn thận,chịu khó … nhưng tác phong làm việc lại chưa nhanh nhẹn Họ không quan niệm phảigắn bó chặt chẽ và lâu dài khi làm việc tại công ty và họ có thể bỏ việc bất cứ lúc nào khi

có công việc khác tốt hơn Việt Nam là một quốc gia có nền kinh tế đang phát triển, nền

Trang 23

kinh tế còn gặp nhiều khó khăn nên người lao động khi đi làm cần có một mức thu nhậpphù hợp để sống và làm việc Chính vì thế mà các công ty Việt Nam luôn coi trọng việcđãi ngộ tài chính hơn là đãi ngộ phi tài chính Điều đó có thể là nguyên nhân làm giảm đi

sự nhiệt tình và hứng thú trong công việc của người lao động

3.2.2.5 Hệ thống pháp luật

Một doanh nghiệp làm việc không bao giờ được vượt qua phạm vi cho phép củapháp luật Công ty cổ phần XNK công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng cũng vậy, luôn phảihoạt động trên cơ sở áp dụng những quy định về việc bảo vệ quyền lợi của người laođộng như thời gian làm việc và nghỉ ngơi; an toàn lao động, vệ sinh lao động; chế độ trợcấp khi mất việc, thôi việc hay các bảo đảm xã hội cho người lao động…

3.3 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU SƠ CẤP PHẢN ÁNH THỰC TRẠNG CÔNG TÁCĐÃI NGỘ PHI TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY

3.3.1 Dữ liệu về hình thức đãi ngộ phi tài chính của công ty

Bảng 3.2: Mức độ thỏa mãn nhu cầu của người lao động về hoạt động

đãi ngộ phi tài chính tại Công ty (Đơn vị:%)

St

Không hài lòng

3 Cơ hội thăng tiến trong công việc 6,67 66,67 26,66

Nguồn: Phiếu điều tra trắc nghiệm

Về thu nhập thì không có người lao động nào trong công ty cảm thấy không hài

lòng trong khi có tới 33,33% người lao động đánh giá là hài lòng về mức thu nhập nhậnđược Và trong số những người được hỏi thì có tới 86,67 % cho rằng mức sống của họ

đã tạm được đảm bảo Từ điều này ta có thể nhận thấy Công ty đã chi trả một mức lươngphù hợp và phần nào góp phần đảm bảo đời sống cho người lao động, là cơ sở để họ gắn

bó hơn với công ty, cùng công ty phát triển

Trang 24

Về sự phù hợp giữa công việc với người lao động: Mặc dù đã cố gắng sắp xếp công

việc sao cho phù hợp với trình độ, năng lực và tính cách của người lao động nhưng vẫn

có tới 13,33% cho rằng công việc hiện tại không phù hợp với họ, họ phải làm trái ngànhnghề được đào tạo nên không thoải mái và dốc hết sức cho công việc hiện tại Vì vậycông ty cần bố trí công việc cho người lao động sao cho phù hợp hơn nữa thì mới có thểmang lại hiệu quả cao và tăng năng suất lao động

Chỉ có 6,67% người được hỏi cho rằng công việc hiện tại đem lại cho họ cơ hội thăng tiến, còn lại mọi người đều cho rằng ít thậm chí là không có cơ hội để làm việc ở vị

trí cao hơn Có thể nói ngay từ khi giao việc cho người lao động nhà quản lý cấp trêncũng chưa mang lại cho người lao động một niềm tin vào công việc đó, chưa cho họ thấy

cơ hội phát triển khi làm việc Tuy nhiên, bản thân người lao động đó có trình độ haykhông, có khả năng đảm nhận tốt những công việc khác hay không, có hoàn thành tốtcông việc được giao hay không cũng chính là yếu tố góp phần tạo nên sự thăng tiến chobản thân họ

Hình 3.2 Mức độ thoả mãn nhu cầu của người lao động về sự quan tâm

của ban lãnh đạo

Nguồn: Phiếu điều tra trắc nghiệm

Sự quan tâm của ban lãnh đạo: Tổng hợp phiếu điều tra cho thấy người lao động

chưa thực sự cảm nhận được sự quan tâm sâu sắc từ phía ban lãnh đạo công ty Chỉ có 1người (6,67%) được hỏi cho rằng đã hài lòng với sự quan tâm của ban lãnh đạo Khi trảlời phỏng vấn, chị Ngân phòng Marketing cho biết: “Tôi vẫn chưa cảm nhận được thấy

sự quan tâm sâu sắc từ phía ban lãnh đạo Vào các ngày lễ như 8/3 hay 20/10 vừa quachúng tôi chỉ nhận được 200.000 đồng thay quà mà không được nhận hoa hay được tổchức bất cứ một buổi mít tinh, văn nghệ nào cả” Từ kết quả điều tra và phỏng vấn nàycho thấy ban lãnh đạo trong công ty cần quan tâm hơn nữa tới nhân viên của mình để họ

80%

6.67%

13.33%

Trang 25

cảm thấy vui vẻ đặc biệt trong ngày lễ tết chứ không nên lúc nào cũng dùng tiền để độngviên, khích lệ họ.

Còn quan hệ đồng nghiệp thì tương đối tốt, không có ai là không hài lòng về mối

quan hệ giữa mình và đồng nghiệp trong công ty Điều đó cho thấy mọi người đều hòađồng cùng làm việc, tôn trọng và giúp đỡ nhau để xây dựng một nếp sống văn hóa lànhmạnh tại công ty

Hoạt động đoàn thể được coi là bề nổi trong công ty nhưng nó chỉ thi thoảng được

diễn ra chính vì vậy mà người lao động chưa thực sự hài lòng về mức độ quan tâm đó

Họ luôn mong muốn có được sự quan tâm hơn nữa trong các ngày lễ kỉ niệm, được thamgia sinh hoạt tập thể thường xuyên, được đi nghỉ mát, …

Trong quá trình phỏng vấn anh Hoàng – phòng Marketing thì anh có nhận xét rằng:

“Ở công ty tôi chỉ thỉnh thoảng mới có tổ chức một vài hoạt động đoàn thể, nhưng nóichung là rất ít Tôi hi vọng là sau này sẽ được tổ chức nhiều hơn vì như thế nhân viên ởcác phòng sẽ có cơ hội giao lưu với nhau nhiều hơn đặc biệt là với những nhân viên trẻnhư chúng tôi”

Đây cũng là một vấn đề mà công ty cần phải quan tâm hơn nữa để tạo động lực làmviệc cho người lao động Bởi vì nếu người lao động làm việc mà không được sinh hoạttập thể, họ nhìn đâu cũng chỉ thấy công việc sẽ dễ gây tâm lý chán nản, làm cho năngsuất lao động giảm sút

Như vậy, ta có thể thấy sự thỏa mãn nhu cầu của người lao động về chế độ đãi ngộphi tài chính ở công ty chỉ ở mức độ trung bình Chứng tỏ những chính sách đó vẫn chưathực sự phát huy hết tác dụng nhằm thúc đẩy và tạo động lực cho họ làm việc, đặc biệt là

về bầu không khí làm việc và sự quan tâm của ban lãnh đạo

3.3.2 Dữ liệu về tổ chức đãi ngộ phi tài chính của công ty

Khi nghiên cứu vấn đề này, luận văn đã thiết kế một mẫu phiếu điều tra tìm hiểuquan điểm của các nhà quản trị về tầm quan trọng của công tác đãi ngộ phi tài chính củacông ty (Phiếu số 1/phụ lục) Qua tìm hiểu hai nhà lãnh đạo chủ chốt của doanh nghiệpthì đều nhận được ý kiến cho rằng đãi ngộ phi tài chính chưa thực sự có vai trò quantrọng Chính vì vậy mà từ khâu xây dựng đến triển khai thực hiện đãi ngộ phi tài chínhđều được ban giám đốc coi là trách nhiệm, nghĩa vụ đối với người lao động mà thôi Điều

đó đã góp phần làm cho hoạt động này tại công ty thực hiện chưa được hiệu quả

Trang 26

Dưới đây là một số ý kiến của nhà quản trị trong công ty trong quá trình tổ chức xâydựng và thực hiện các hoạt động đãi ngộ phi tài chính.

Bảng 3.3 Tổng hợp ý kiến của nhà quản trị về hoạt động đãi ngộ

phi tài chính (Đơn vị:%)

1 Tham khảo ý kiến của nhân viên khi xây dựng chính sách 100 0

2 Sẵn sàng trả lời kiến nghị, thắc mắc của người lao động 100 0

3 Tham gia xây dựng chính sách đãi ngộ phi tài chính 50 50

4 Coi sắp xếp công việc hợp lý là một hình thức đãi ngộ phi

5 Môi trường làm việc tại công ty có tạo điều kiện, thúc đẩy

người lao động làm việc và gắn bó với công ty 100 0

Nguồn: Phiếu điều tra trắc nghiệm

Nhìn vào bảng tổng hợp ta có thể thấy rằng trong quá trình xây dựng các chính sách

về đãi ngộ phi tài chính thì công ty cũng có tham khảo ý kiến của nhân viên để họ thamgia đóng góp ý kiến nhưng quyền quyết định vẫn thuộc về ban lãnh đạo Mặt khác, Phógiám đốc kinh doanh không tham gia xây dựng chính sách đãi ngộ phi tài chính Điều đóchứng tỏ mức độ quan tâm của nhà quản trị cấp cao của công ty đến hoạt động đãi ngộphi tài chính không cao, nhưng một điểm nổi bật ở đây là họ sẵn sàng trả lời những kiếnnghị, thắc mắc của người lao động, đồng thời cũng coi trọng việc bố trí nhân viên sao chophù hợp và cố gắng tạo ra một môi trường làm việc tốt hơn để kích thích người lao độngnhưng trong thực tế thì vẫn gặp rất nhiều khó khăn

Thông qua quá trình điều tra và phỏng vấn các nhà lãnh đạo các cấp tại công ty nhưGiám đốc, Phó giám đốc, Trưởng phòng, Phó phòng ta có thể thấy:

Thứ nhất, việc xây dựng và thực hiện các chính sách đãi ngộ phi tài chính chưađược hiệu quả và chưa tạo động lực cho người lao động làm việc Nhà lãnh đạo chưa coitrọng hoạt động đãi ngộ phi tài chính trong doanh nghiệp Họ vẫn cho rằng thu nhập mớichính là nguồn động lực thúc đẩy người lao động làm việc Chính từ quan điểm này của

họ mà việc xây dựng và thực hiện các chính sách về đãi ngộ phi tài chính chưa được chútrọng, họ luôn cố gắng để tăng mức lương cho người lao động và quan tâm tới đời sốngvật chất, quan điểm này của ban lãnh đạo cũng có ý đúng mà cũng có ý sai Đúng ở chỗ

là thực tế mức lương hiện tại ở công ty được đánh giá là tương đối hợp lý Và ban lãnhđạo luôn cố gắng quan tâm hơn nữa tới lương bổng để người lao động có cuộc sống tốthơn Nhưng ban giám đốc đã sai ở chỗ con người đôi khi không chỉ sống và làm việc vì

Trang 27

nhu cầu vật chất, họ còn có nhu cầu về đời sống tinh thần và có khi nhu cầu này còn lớnhơn cả ham muốn về vật chất, thỏa mãn được nhu cầu về tinh thần sẽ tạo động lực chongười lao động làm việc, sẽ kích thích họ làm việc hiệu quả Khi người lao động làm việcvới tinh thần trách nhiệm và lòng nhiệt tình sẽ tạo kết quả làm việc cao thì chắc chắnnăng suất lao động chung của công ty cũng tăng và chính điều đó gián tiếp giúp người laođộng thỏa mãn nhu cầu về vật chất Quan điểm này của ban lãnh đạo công ty là một hạnchế cần phải khắc phục để giúp tăng năng suất và hiệu quả công việc.

Thứ hai, một số chính sách đãi ngộ phi tài chính của công ty còn nằm rải rác ở cácvăn bản, chưa thực sự tập trung lại thành một khối để thực hiện đồng bộ mang lại hiệuquả và phát huy được sức mạnh của hoạt động đãi ngộ phi tài chính Các chính sách nàytập trung chủ yếu trong bộ nội quy – quy chế - thỏa ước lao động như chính sách môitrường, chính sách tham quan, nghỉ mát, quy định về vệ sinh an toàn lao động, các đảmbảo xã hội cho người lao động, quy chế thi đua khen thưởng …

Thứ ba, quá trình thực hiện các chính sách về đãi ngộ phi tài chính cũng gặp khókhăn khi áp dụng vào thực tế Đó là do một số nhân viên đã không nghiêm túc thực hiệnhoặc chỉ thực hiện mang tính hình thức

Thứ tư, Phó giám đốc công ty đã cho biết “ Trong thời gian tới chúng tôi cũng chưa

có dự định gì lớn trong việc xây dựng và thực hiện hoạt động đãi ngộ phi tài chính tạicông ty”

Như vậy ta có thể thấy ban lãnh đạo của Công ty cổ phần XNK công nghiệp tàuthủy Bạch Đằng vẫn còn chưa nhận thức đúng và đầy đủ về vai trò của chế độ đãi ngộphi tài chính Chính điều đó đã chưa kích thích được người lao động làm việc hiệu quả

Do vậy để có thể nâng cao chất lượng đãi ngộ phi tài chính công ty cần có biện phápnâng cao nhận thức cũng như kỹ năng của họ

3.4 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU THỨ CẤP PHẢN ÁNH THỰC TRẠNG

3.4.1.Tình hình lao động ở Công ty cổ phần XNK công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng

Bảng 3.4 Tình hình lao động tại Công ty cổ phần XNK

công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng.

Trang 28

Theo trình độ

Trình độ ĐH, CĐ 20 57.14 25 55.56 29 59.18 5 25 4 16 Trình độ dưới ĐH, CĐ 15 42.86 20 44.4 20 40.82 5 33.33 0 0

(Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự)

Xét về tổng số lao động ta thấy lao động của công ty tăng dần qua từng năm Có sựthay đổi đó là do công ty đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của mình do đó cần tuyển thêmnhân viên đặc biệt là các cán bộ, nhân viên trẻ có năng lực đã qua đào tạo tại các trườngĐại học hoặc có kinh nghiệm làm việc tại các lĩnh vực tương đương

Hình 3.3 Cơ cấu lao động theo giới tính tại Công ty cổ phần XNK công nghiệp tàu thuỷ

Bạch Đằng trong 3 năm 2007, 2008, 2009

Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự

Xét về cơ cấu lao động theo giới tính thì ta thấy số lao động nữ chiếm tỉ lệ cao hơn

so với lao động nam Năm 2009, lao động nữ trong công ty chiếm tới 61,22% Điều đó cóthể do đặc thù của công ty là nhân viên chủ yếu làm việc trong khối văn phòng, thườngxuyên thực hiện các giao dịch mua bán, ký kết hợp đồng mà điều đó rất cần đến sự khéoléo ở các nữ nhân viên

Hình 3.4 Cơ cấu lao động theo trình độ tại Công ty cổ phần XNK công nghiệp tàu

thuỷ Bạch Đằng trong 3 năm 2007, 2008, 2009

Trang 29

Nguồn: Phòng Hành chính – nhân sự

Xét về trình độ lao động, ta thấy rằng lao động có trình độ đại học, cao đẳng trongcông ty chiếm tỉ lệ cao Đến năm 2009 thì trong tổng số 49 nhân viên của công ty thì cótới 29 người có trình độ đại học, cao đẳng Bộ phận này có số lượng tăng dần qua cácnăm, họ giữ các vị trí then chốt trong công ty như: Giám đốc, Phó giám đốc, hay các vịtrí khác như Trưởng phó phòng của công ty

3.4.2 Thực trạng việc thực hiện các hình thức đãi ngộ phi tài chính ở công ty

Bên cạnh những chính sách đãi ngộ tiền lương, tiền thưởng … thì Công ty cổ phầnXNK công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng còn sử dụng một số chính sách đãi ngộ phi tàichính thông qua công việc và môi trường làm việc

3.4.2.1 Thực trạng công tác đãi ngộ phi tài chính thông qua công việc

a Công việc mang lại thu nhập cho người lao động

Bất kì ai khi đi làm đều mong muốn có một công việc phù hợp với bản thân vàmang lại cho họ một khoản thu nhập cao Về việc này có thể thấy Công ty cổ phần XNKcông nghiệp tàu thủy Bạch Đằng đã thực hiện tương đối tốt Dưới đây là tình hình thunhập của nhân viên phòng kế toán tổng hợp trong tháng 3 năm 2010 như sau:

Bảng 3.5 Tình hình thu nhập của Cán bộ nhân viên phòng kế toán tổng hợp tháng

3 năm 2010.

thực nhận

1 Nguyễn Văn Dương Trưởng phòng Đại học 7.500.000

5 Nguyễn Minh Quế Nhân viên Cao đẳng 3.500.000

Trang 30

Nguồn: Phòng Kế toán tổng hợp

Nhìn vào bảng ta thấy có sự vượt trội giữa thu nhập của trưởng phòng và nhân viêntuy nhiên thì mức lương này được coi tương đối phù hợp trong điều kiện hiện nay Vớimột mức lương ổn định thì công ty đã giúp cho nhân viên của mình yên tâm làm việc vàgắn bó với công ty

b Công việc phù hợp với bản thân người lao động

Ban lãnh đạo Công ty cổ phần XNK công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng đã và đang cốgắng bố trí nhân sự sao cho phù hợp với năng lực và nguyện vọng của người lao động để

có thể tạo ra sự hứng thú trong công việc của họ Làm được điều này là cả một quá trình

từ khâu tuyển dụng tới khâu phân bổ rồi đào tạo người lao động Khi tuyển dụng công tyluôn đưa ra yêu cầu cụ thể về công việc để tiến hành lựa chọn người lao động phù hợpvới công việc cần tuyển Ngoài ra trong quá trình làm việc công ty cũng tổ chức đánh giánăng lực của các thành viên thông qua “Phiếu đánh giá năng lực” (phần phụ lục) để cóthể sắp xếp công việc phù hợp với năng lực của người lao động

Trong tình hình thị trường cạnh tranh đang ngày càng gay gắt đòi hỏi nhân viên củacác công ty phải được rèn luyện và nâng cao trình độ cho phù hợp với công việc Nhậnbiết được điều đó công ty cổ phần XNK công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng thường tổ chứccho nhân viên tham gia học một số khóa học ngắn ngày Trong năm 2009 công ty đã cử 3nhân viên phòng kế toán đi học lớp “Nâng cao nghiệp vụ kế toán” tại Trung tâm đào tạoATC với chi phí là 2,5 triệu đồng/người Và 2 nhân viên phòng kinh doanh đã được tham

dự khóa học “Nghiệp vụ kinh doanh XNK” cũng tại Trung tâm trên với chi phí là 1,8triệu đồng/người

Mặc dù đã cố gắng trong việc sắp xếp nhân sự nhưng hiện nay trong công ty vẫncòn tồn tại một số nhân viên làm việc không đúng với ngành nghề được đào tạo Ví dụnhư chị Loan tốt nghiệp khoa tiếng Anh, Đại học Hải Phòng hiện đang làm việc tạiphòng Hành chính – nhân sự … Có thể điều đó sẽ làm mất đi hứng thú trong công việc

và mất đi động lực thúc đẩy người lao động làm việc

c Công việc mang lại cơ hội thăng tiến.

Tại công ty thì những người lao động làm việc có thâm niên với kinh nghiệm dàydặn luôn có một vị trí xứng đáng trong công ty Với những người trẻ tuổi nên giao cho họnhững công việc phù hợp để họ có cơ hội phát huy hết năng lực và mở ra cho họ cơ hội

Trang 31

thăng tiến Nếu làm được điều đó thì chắc chắn năng suất lao động trong công ty sẽ tốthơn.

Hình 3.5 Tình hình thăng chức của nhân viên trong công ty

(nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự)

Trên đây là sơ đồ thể hiện sự thăng tiến trong công ty giai đoạn từ năm 2007-2009.Hàng năm công ty luôn tổ chức đánh giá chất lượng làm việc của cán bộ, nhân viên trongcông ty để có thể cân nhắc vào các vị trí cao hơn khi có sự thiếu hụt nhân sự

Để có được cơ hội thăng tiến thật tốt đòi hỏi mỗi nhân viên phải nỗ lực cố gắng thểhiện khả năng của mình trong công việc Như chị Linh – là nhân viên phòng Marketingtốt nghiệp trường Đại học kinh tế quốc dân, mặc dù mới làm việc tại công ty được hơn 1năm nhưng chị Linh luôn được đồng nghiệp và cấp trên đánh giá là có ý thức cầu tiến caotrong công việc Hiện nay ngoài giờ đi làm chị còn theo học tại chức khoa Tiếng Anh củatrường Đại học Hải Phòng và các khóa học về kế toán hay thị trường chứng khoán tại cáctrung tâm trong thành phố Và chị luôn hoàn thành tốt các công việc được giao Chính vìvậy chị được đánh giá là sẽ có cơ hội thăng tiến trong công ty

d Công việc chứa đựng thử thách

Một công việc lặp đi lặp lại nhiều lần, diễn ra hàng ngày thì sẽ dễ gây ra tâm lýchán nản cho người thực hiện Chính vì vậy cần phải giao cho người lao động nhữngcông việc mới và chứa đựng thử thách thì sẽ hấp dẫn họ và làm cho công việc có ý nghĩahơn Đây cũng là một hình thức đãi ngộ được nhiều doanh nghiệp hiện nay sử dụng Cóthất bại thì mới mong có thành công Nhà quản trị khi giao nhiệm vụ cho cấp dưới thì hãytin tưởng vào họ để họ cố gắng và hãy chấp nhận thất bại của họ để có thành công trongtương lai

Qua nghiên cứu người lao động tại Công ty cổ phần XNK công nghiệp tàu thủyBạch Đằng, có tới 46,67 % cho rằng công việc của họ không chứa đựng thử thách và đôi

Trang 32

khi còn thấy thật nhàm chán Như vậy có thể thấy ban lãnh đạo công ty chưa thực sựquan tâm tới yếu tố thử thách khi giao nhiệm vụ cho nhân viên, điều đó cũng góp phầnlàm cho năng suất lao động không đạt mức tối đa.

e Đánh giá kết quả công việc

Việc thưởng phạt là xiềng xích mà một người lãnh đạo thông minh dùng để điềukhiển, chế ngự những hành động và tư tưởng của mọi người Thưởng sẽ cổ vũ mọi ngườilập công xây dựng sự nghiệp, phạt sẽ ngăn cấm mọi người làm những việc sai trái.Nhưng thưởng phạt như thế nào cho công bằng lại tùy thuộc vào cách đánh giá kết quảcông việc của công ty ra sao

Tại Công ty cổ phần XNK công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng, việc đánh giá kết quảcông việc được diễn ra theo từng quý nhằm tạo không khí thi đua khen thưởng hoànthành vượt mức kế hoạch và nhiệm vụ dựa trên những quy chế được ban hành từ trước.Tiêu chuẩn xét thưởng căn cứ vào ngày công lao động, thứ hai là căn cứ vào chất lượngcông việc và thứ ba là căn cứ vào việc thực hiện các nội quy của công ty

Đặc biệt vào cuối mỗi năm công ty còn thành lập một “Hội đồng thi đua” để tổ chứcviệc đánh giá toàn công ty và khen thưởng cho nhân viên thực sự làm tốt, có thành tíchđóng góp vào việc hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty Việc đánh giánày được tổ chức thông qua các phiếu đánh giá cá nhân (phần phụ lục) để cán bộ, nhânviên có thể tự đánh giá bản thân và đồng nghiệp, sau đó sẽ trình lên ban giám đốc duyệt.Tuy nhiên mức khen thưởng còn phụ thuộc vào kết quả kinh doanh mà công ty đã đạtđược

Bảng 3.6 Hội đồng thi đua công ty cổ phần XNK công nghiệp

tàu thủy Bạch Đằng

1 Ông Tạ Văn Khuê Giám đốc – Chủ tịch hội đồng

2 Ông Vũ Quốc Đạt Phó giám đốc – Phó chủ tịch hội đồng

3 Bà Hồ Thị Ngọc Diệp Trưởng phòng Hành chính – Nhân sự, Uỷ viên

4 Bà Phạm Ngọc Ngân Trưởng phòng Marketing, Ủy viên

5 Bà Vũ Kim Oanh Chủ tịch công đoàn, ủy viên

Như vậy có thể nói việc đánh giá kết quả công việc để khen thưởng tại Công ty cổ

Trang 33

Đây có thể được coi là một trong những hình thức đãi ngộ phi tài chính mà công ty đã vàđang sử dụng một cách hiệu quả nhất Nó góp phần kích thích người lao động làm việc

và cống hiến cho công ty

3.4.2.2 Thực trạng công tác đãi ngộ phi tài chính thông qua môi trường làm việc

a Điều kiện làm việc và vệ sinh an toàn lao động

Ban giám đốc công ty cổ phần XNK công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng luôn quantâm tới việc cải thiện điều kiện làm việc và đảm bảo vệ sinh an toàn lao động cho ngườilao động trong công ty và coi đây là một trong những công cụ đãi ngộ phi tài chính chonhân viên Để tạo điều kiện làm việc tốt cho nhân viên, hiện nay các phòng làm việc đềuđược lắp đặt trang thiết bị hiện đại như: máy tính nối mạng Internet, điện thoại, máy fax,

hệ thống ánh sáng – thông gió, thiết bị phòng cháy chữa cháy, chống nóng và điện…Việc

vệ sinh nơi làm việc được tiến hành thường xuyên Nhân viên làm việc ở bộ phận khaithác kho hàng được trang bị quần áo bảo hộ lao động trong quá trình làm việc

Mặc dù công ty có đưa ra chính sách về các điều kiện làm việc và vệ sinh an toànlao động cụ thể nhưng việc thực thi nó trong thực tế vẫn còn tồn tại một số hạn chế như:Thứ nhất là sự quan tâm của công ty đến an toàn lao động cho người lao động cònhạn chế Định kì công ty chỉ kiểm tra một năm một lần để thay bổ sung các thiết bị đã hếthạn sử dụng, hỏng hóc như thiết bị phòng cháy chữa cháy, hệ thống ánh sáng …Điều nàychắc chắn chưa thể đảm bảo được sự an toàn để người lao động an tâm làm việc

Thứ hai là điều kiện làm việc của các phòng ban trong công ty còn chưa đồng đều ởchỗ chỉ một số phòng được trang bị máy điều hòa như phòng của ban lãnh đạo, phònghọp Các phòng ban khác trong công ty phải làm việc trong thời tiết nóng bức của mùa hèlàm giảm hiệu quả công việc của nhân viên

Cuối cùng là một số nhân viên chưa thực sự nghiêm túc thực hiện các chính sách đócủa công ty như việc nhân viên kho hàng do làm việc ở vị trí tách rời trụ sở công ty nênthường không mặc quần áo bảo hộ trong giờ làm việc hay việc vệ sinh nơi làm việc hàngngày còn chưa được thực hiện một cách nghiêm túc

b Các hoạt động đoàn thể

Hoạt động đoàn thể là những hoạt động bề nổi có vai trò tích cực trong việc giúpngười lao động thư giãn, xả “stress” sau những giờ làm việc căng thẳng Không nhữngthế nó còn tạo mối quan hệ thân thiết giữa các nhân viên với ban lãnh đạo Hiện nay

Trang 34

trong công ty có rất nhiều cây văn nghệ đã từng tham gia nhiều cuộc thi và giành giải caotrong những ngày lễ kỉ niệm của Tổng công ty.

Tuy nhiên trong thời gian gần đây một số hoạt động đoàn thể đã bị giảm sút nhưtrong ngày lễ 8/3 và 20/10 vừa qua công đoàn chỉ tổ chức tặng cho mỗi chị em phụ nữ200.000 mà không tổ chức mít tinh hay chương trình văn nghệ nào cả Điều đó vô tình đãlàm cho người lao động không cảm thấy được sự quan tâm của ban lãnh đạo và khó cóthể làm việc nhiệt tình

c Bầu không khí làm việc tại công ty

Một không khí làm việc thoải mái chắc chắn sẽ tạo điều kiện cho người lao độnglàm việc với năng suất cao nhất Hiểu được điều này, công ty cổ phần XNK công nghiệptàu thủy Bạch Đằng đã luôn cố gắng xây dựng một bầu không khí làm việc lành mạnh,đoàn kết và gắn bó

Căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh hàng năm của công ty và mức độ hoànthành công việc của người lao động, công ty sẽ thưởng cho người lao động cụ thể:thưởng tháng, thưởng cuối năm, thưởng đột xuất, thưởng sáng kiến…

“Bất kỳ đơn vị nào, phòng ban nào, cá nhân nào thực sự làm tốt, có thành tích đónggóp vào việc hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần XNK nghiệptàu thủy Bạch Đằng đều được người sử dụng lao động, công đoàn biểu dương khenthưởng xứng đáng Việc thưởng thi đua hàng quý, năm và thưởng khác theo các văn bảnquy định của Công ty”

Trích: Điều 20 – Nội quy lao động – thỏa ước lao động tập thể của Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng (nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự).

d Mối quan hệ ứng xử tốt đẹp giữa các thành viên trong công ty

Công việc ngày càng nhiều mà đòi hỏi chất lượng công việc ngày càng cao làm chongười lao động cảm thấy căng thẳng, đó chính là lúc cần đến sự quan tâm chia sẻ củađồng nghiệp và của ban lãnh đạo

Hoạt động này được coi là một trong những công cụ đãi ngộ phi tài chính hiệu quảcủa công ty đó là sự quan tâm kịp thời của công ty, của công đoàn trong những dịp hiếu,

hỉ hay đau ốm của cán bộ nhân viên Điều đó giúp người lao động gắn bó thêm và tạođộng lực thúc đẩy họ làm việc hiệu quả hơn

Công ty cổ phần XNK công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng đã có quy định rất rõ ràng

về việc thăm hỏi đó là:

Trang 35

“ Để giảm bớt khó khăn cho người lao động khi bị bệnh phải điều trị dài ngày tạibệnh viện (trên một tháng) và lao động nữ trong thời gian nghỉ sinh (không vi phạm kếhoạch hóa gia đình), ngoài trợ cấp do Bảo hiểm xã hội chi trả theo chế độ quy định,người lao động còn được hưởng thêm lương phần mềm tùy theo tình hình tài chính thực

tế đơn vị …”

Trích: Điều 26 – Nội quy lao động – thỏa ước lao động tập thể của Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng (nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự).

e Thời gian làm việc hợp lý

Thời gian làm việc hợp lý để đảm bảo cho người lao động làm việc hiệu quả và cóthời gian tái tạo sức lao động cũng là một trong những hình thức đãi ngộ phi tài chính màcông ty giành cho họ Công ty cổ phần XNK công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng có quyđịnh về thời gian làm việc và nghỉ ngơi khá hợp lý như: Sáng làm việc từ 7h30 và kếtthúc giờ làm việc vào lúc 11h30 Chiều làm việc từ 13h30 và kết thúc giờ làm việc vàolúc 17h30

Ngoài ra công ty còn có những quy định về thời gian làm việc, ngày nghỉ hàng tuầncủa người lao động như sau:

“ …Thời gian làm việc là 08 giờ trong một ngày và 05 ngày/tuần Nếu làm thêm giờtrả lương làm thêm giờ (quy định tại điều 18 thỏa ước này) Ngày nghỉ hàng tuần và lễTết theo quy định của Nhà nước ban hành”

Trích: Điều 14 – Nội quy lao động – thỏa ước lao động tập thể của Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng (nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự).

3.4.3 Đánh giá công tác tổ chức đãi ngộ phi tài chính tại công ty

3.4.3.1.Công tác xây dựng chính sách đãi ngộ phi tài chính ở công ty cổ phần XNK công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng

Xây dựng được một chính sách đãi ngộ phi tài chính hợp lý chính là đã thành côngđược một nửa trên con đường thúc đẩy người lao động làm việc Hiện nay, việc xây dựngchính sách đãi ngộ nói chung và chính sách đãi ngộ phi tài chính nói riêng tại Công ty cổphần XNK công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng đều do phòng Hành chính – Nhân sự đảmnhiệm Trước khi đưa vào thực tế các chính sách đều được tham khảo qua Công đoàn vàtrình lên ban giám đốc phê duyệt Các chính sách này được xây dựng chủ yếu dựa trênchiến lược phát triển chung của công ty

Trang 36

Bảng 3.7.Các chính sách đãi ngộ phi tài chính tại công ty

1 Chính sách về môi trường

2 Quy định về vệ sinh – an toàn lao động nơi làm việc

3 Chính sách tham quan, nghỉ mát

4 Quyết định khen thưởng, phạt hàng quý, năm và nhân ngày lễ, tết

5 Quy định đảm bảo xã hội cho người lao động

6 Chính sách chất lượng

( Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự)

Các chính sách này đôi khi được đưa ra trên tinh thần đảm bảo các điều kiện tốithiếu cho người lao động theo pháp luật quy định, đảm bảo sự đãi ngộ đối với người laođộng chứ chưa thực sự xuất phát từ nhu cầu đích thực của người lao động

Tuy chính sách được xây dựng có sự tham khảo ý kiến của các bộ phận, cá nhânnhưng đó chủ yếu là các trưởng, phó phòng trong công ty mà chưa đưa xuống tận nơi chonhân viên trong công ty góp ý nên đôi khi chính sách đó vẫn mang tính chủ quan củangười xây dựng chính sách Mặt khác việc tham khảo đó chỉ mang tính chất hình thức vàquyết định cuối cùng vẫn là của ban lãnh đạo

Đối tượng mà khi xây dựng chính sách đãi ngộ phi tài chính luôn phải hướng đến làngười lao động Nhưng một khuyết điểm có thể dễ nhận thấy nữa là khi xây dựng cácchính sách tại công ty là vẫn chưa quan tâm tới nhu cầu, mong ước, nguyện vọng củangười lao động và chưa coi đó là cơ sở, là nền tảng xây dựng chính sách Chính vì vậy

mà các chính sách được đưa ra chưa thỏa mãn, đáp ứng hết nhu cầu của người lao động,làm cho hiệu quả của các chính sách đó không cao

Thực tế tại công ty hiên nay chưa có một quy trình chuẩn nào trong việc xây dựngchính sách đãi ngộ phi tài chính mà chủ yếu các chính sách còn nằm rải rác trong các vănbản khác nhau của Công ty mà điển hình là Bộ nội quy – Quy chế thỏa ước lao động tậpthể của công ty, ví dụ chính sách về môi trường làm việc, quy chế thi đua khen thưởnghoàn thành vượt mức kế hoạch và nhiệm vụ, chính sách tham quan nghỉ mát …

Về cơ bản có thể nói rằng, ngay chính từ các nhà lãnh đạo thực thụ tại Công ty cổphần XNK công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng vẫn chưa thấy hết được tầm quan trọng vàsức mạnh của các hoạt động đãi ngộ chính vì thế mà việc xây dựng chính sách về đãi ngộphi tài chính cũng chưa được coi trọng, chưa được tiến hành một cách bài bản và linhhoạt

3.4.3.2 Công tác triển khai thực hiện chính sách đãi ngộ phi tài chính ở Công ty cổ

Ngày đăng: 10/11/2014, 22:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. Cơ cấu tổ chức của công ty - nâng cao chất lượng đãi ngộ phi tài chính ở công ty cổ phần xnk công nghiệp tàu thuỷ bạch đằng
Hình 3.1. Cơ cấu tổ chức của công ty (Trang 20)
Bảng 3.1. Tình hình  hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm 2007, 2008, 2009 - nâng cao chất lượng đãi ngộ phi tài chính ở công ty cổ phần xnk công nghiệp tàu thuỷ bạch đằng
Bảng 3.1. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm 2007, 2008, 2009 (Trang 21)
Bảng 3.2: Mức độ thỏa mãn nhu cầu của người lao động về hoạt động  đãi ngộ phi tài chính tại Công ty (Đơn vị:%) - nâng cao chất lượng đãi ngộ phi tài chính ở công ty cổ phần xnk công nghiệp tàu thuỷ bạch đằng
Bảng 3.2 Mức độ thỏa mãn nhu cầu của người lao động về hoạt động đãi ngộ phi tài chính tại Công ty (Đơn vị:%) (Trang 23)
Hình 3.3.  Cơ cấu lao động theo giới  tính tại Công ty cổ phần XNK công nghiệp tàu thuỷ Bạch Đằng trong 3 năm 2007, 2008, 2009 - nâng cao chất lượng đãi ngộ phi tài chính ở công ty cổ phần xnk công nghiệp tàu thuỷ bạch đằng
Hình 3.3. Cơ cấu lao động theo giới tính tại Công ty cổ phần XNK công nghiệp tàu thuỷ Bạch Đằng trong 3 năm 2007, 2008, 2009 (Trang 28)
Bảng 3.5.  Tình hình thu nhập của Cán bộ nhân viên phòng kế toán tổng hợp tháng 3 năm 2010. - nâng cao chất lượng đãi ngộ phi tài chính ở công ty cổ phần xnk công nghiệp tàu thuỷ bạch đằng
Bảng 3.5. Tình hình thu nhập của Cán bộ nhân viên phòng kế toán tổng hợp tháng 3 năm 2010 (Trang 29)
Bảng 4.1. Kế hoạch kinh doanh năm 2010 - nâng cao chất lượng đãi ngộ phi tài chính ở công ty cổ phần xnk công nghiệp tàu thuỷ bạch đằng
Bảng 4.1. Kế hoạch kinh doanh năm 2010 (Trang 41)
Hình 4.1: Quy trình xây dựng chính sách đãi ngộ phi tài chính - nâng cao chất lượng đãi ngộ phi tài chính ở công ty cổ phần xnk công nghiệp tàu thuỷ bạch đằng
Hình 4.1 Quy trình xây dựng chính sách đãi ngộ phi tài chính (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w