Chế tạo và nghiên cứu tính chất của các hạt nanô oxít sắt từ tính dùng cho các ứng dụng trong sinh học và môi trườngSinh viên: Cấn Văn ThạchCán bộ hướng dẫn: TS.. Mở đầuHạt nanô từ tính:
Trang 1Chế tạo và nghiên cứu tính chất của các hạt nanô oxít sắt từ tính dùng cho các ứng dụng trong sinh học và môi trường
Sinh viên: Cấn Văn ThạchCán bộ hướng dẫn: TS Nguyễn Hoàng Hải
Khoá luận tốt nghiệp:
Hà Nội 6-2006
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Khoa Vật lý
Trang 2Mở đầu
Hạt nanô từ tính:
•Kích thước gần với kích thước của các thực thể sinh học
•Diện tích bề mặt lớn tạo khả năng liên kết giữa vật liệu và các tế bào
•Có thể điều khiển bằng từ trường ngoài
Trang 3Nội dung bài khoá luận
• Chế tạo hạt nanô từ tính Fe3O4 bằng
phương pháp đồng kết tủa (điều khiển
• Phân tích cấu trúc và tính chất từ của
hạt nanô (XRD, SEM, VSM, TGA, FTIR)
• Phân tán hạt nanô từ tính trong các
dung môi thích hợp
• Nghiên cứu quá trình ức chế của hạt
nanô từ tính mang thuốc
(Chloramphenicol) lên vi khuẩn E.coli
(*OA/SDS)
• Ứng dụng hạt nanô từ tính trong quá
trình làm sạch nước (Mới)
Khuẩn E.coli dùng trong nghiên cứu dẫn thuốc của hạt nanô
Trang 4Chế tạo hạt nanô từ tính Fe3O4
Fe3+ Fe2+
OH
-Hạt nanôtrong nước2FeCl3 + FeCl2 + 8NH3 + 4H2O = Fe3O4 +8 NH4Cl
Ưu điểm: đơn giản, rẻ tiền, dễ chế tạo
Nhược điểm: khó khống chế kích thước hạt
Cách khắc phục: thay đổi nồng độ các chất tham gia phản ứng (Mới)
Trang 50,005 8,90,01 9,40,02 10,3
Có sự thay đổi kích thước hạt khi nồng độ thay đổi
Trang 6Chụp ảnh bề mặt mẫu (SEM)
200 nm
DSEM=10 nm (DXRD= 9,4 nm) DSEM = 30 nm
Nồng độ 0,01 M (thấp) Nồng độ 0,3 M (cao)
Trang 7TB = KV/25kB
Trang 8Đường cong từ hóa của mẫu tạo trong không khí
Trang 9Chế tạo hạt nanô trong môi trường N2
Từ tính tốt khi tạo mẫu trong môi
trường bảo vệ
Trang 10Mẫu sau khi chế tạo
Trang 11Phân tán các hạt nanô vào dung môi
Hạt nanô trong axít Oleic
Nước
Hạt nanô kị nước trong
dung môi không phân cực Hạt nanô ưa nước trongdung môi phân cực
SDS + nước Hexane
Axít Oleic
Hạt nanô trong nước
Có thể phân tán trong dung môi phân cực hoặc không phân cực
Trang 12Phân tích nhiệt TGA
•Có liên kết giữa OA với hạt nanô
Diện tích bề mặt hạt nanô chiếm bởi mỗi phân tử OA:
s=0,31 nm2
Trang 13Có sự liên kết giữa OA với bề mặt hạt nanô
C
O
Hạt nanô
C
O O
Phân tử OA
OA liên kết với hạt nanô
Trang 14Mẫu sau khi phân tán
Trang 15Ứng dụng 1: Hạt nanô từ tính mang thuốc
•Mang thuốc: Thuốc kháng sinh Chloramphenicol kỵ nước sẽ điền kẽ vào khoảng trống giữa hai lớp CHHBM
•Nhả thuốc: khuyếch tán thuốc do chênh lệch nồng độ
•Vi khuẩn thử nghiệm: vi khuẩn đường ruột E.coli
•Thí nghiệm: ảnh hưởng của thuốc lên quá trình sinh
trưởng của vi khuẩn
Khuẩn E.coli dùng trong nghiên cứu dẫn thuốc của hạt nanô
Thuốc
Fe 3 O 4
Trang 16Hoạt tính của hạt nanô mang thuốc
•Khuẩn Ecoli được nuôi cấy
trong đĩa thạch, trên mỗi đĩa có
4 vị trí chứa hạt nanô mang
thuốc và các mẫu đối chứng
khác
•Hoạt tính của các mẫu này
được xác định bằng bán kính
vùng vi khuẩn không phát triển
được ở xung quanh chúng
Vùng này có màu sáng hơn các
vùng khác
B
C D
A
A : hạt nanô mang thuốc
B : hạt nanô không mang
thuốc
C : thuốc đối chứng
(10 µg/ml Chloramphenicol)
D : nước đối chứng
Trang 17Hoạt tính của thuốc theo thời gian
0 1 2 3 4 5
Thêi gian (h)
Hoạt tính các mẫu suy giảm
Hạt nanô mang thuốc có hoạt tính mạnh hơn và thời gian tác dụng kéo dài hơn so với thuốc đối chứng
Trang 18phải sau thời
gian dài mới
lắng đọng
Al2(SO4)3 tạo thủy phân tạo keo Al(OH)3 kéo các chất bẩn lắng đọng xuống dưới
Hạt nanô từ tính giúp keo Al(OH)3làm lắng đọng chất bẩn nhanh hơn khi dùng một từ
trường ngoài
Trang 19Nước sông Sét bị nhiễm bẩn
Trang 20Làm sạch nước sông Sét bằng hạt nanô
Bắt đầu thí nghiệm 1 phút sau
Trang 21Chân thành cảm ơn
TS Nguyễn Hoàng Hải
GS TSKH Nguyễn Châu (TTKHVL)
TS Nguyễn Thị Vân Anh (TTSHPT)
Trung tâm Khoa học Vật liệu
Bộ môn Vật lý chất rắn
Trung tâm Sinh học phân tử và Công nghệ tế bào