1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn: Vốn lưu động và các giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Tân Á

74 808 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 619,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vốn luôn được xem là một yếu tố quan trọng hàng đầu của mọi quá trình sản xuất kinh doanh và là điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Đặc biệt là trong giai đoạn nền kinh tế toàn cầu lâm vào tình trạng khủng hoảng như hiện nay thì giải quyết tình trạng thiếu vốn đang là một trong những vấn đề nan giải nhất. Từ đó đòi hỏi bất cứ doanh nghiệp nào cũng vậy muốn tồn tại và phát triển được thì trước hết phải quan tâm đến việc tạo lập, quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả nhằm đem lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp. Trong cơ cấu vốn của doanh nghiệp, nếu vốn cố định được ví như là xương cốt của một cơ thể sống, thì vốn lưu động lại được ví như là huyết mạch trong cơ thể đó mà cơ thể ở đây chính là doanh nghiệp, bởi đặc điểm vận động tuần hoàn liên tục gắn với chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó, quản lý vốn lưu động luôn được xem là một trong những công tác quản lý hàng đầu trong quản lý tài chính doanh nghiệp.

Trang 1

M C L CỤC LỤC ỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 5

CHƯƠNG I: 7

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG 7

CỦA DOANH NGHIỆP 7

1.1 Vốn lưu động 7

1.1.1 Khái niệm,đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp 7

1.1.2 Phân loại vốn lưu động 9

1.1.2.1 Theo hình thái biểu hiện: 9

1.1.2.2 Theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinh doanh: 10

1.2 Tổ chức đảm bảo vốn lưu động trong doanh nghiệp 10

1.2.1 Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp 10

1.2.1.1 Chu kỳ kinh doanh và nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp 10

1.2.1.2 Phân loại nhu cầu vốn lưu động: 12

1.2.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp 13

1.2.1.4 Các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp… 14

1.2.2 Nguồn tài trợ vốn lưu động 17

1.2.2.1 Theo phạm vi huy động vốn 17

1.2.2.2 Theo quan hệ sở hữu về vốn 17

1.2.2.3 Theo thời gian huy động vốn lưu động 17

1.3 Nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp 18

1.3.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp 18

1.3.1.1 Xuất phát từ vai trò của vốn lưu động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 18

Trang 2

1.3.1.2 Xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu

động tại các doanh nghiệp 19

1.3.1.3 Xuất phát từ thực tế hiệu quả sử dụng vốn lưu động của các doanh nghiệp hiện nay 20

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp… 20

1.3.2.1 Tốc độ luân chuyển vốn lưu động 20

1.3.2.2 Hàm lượng vốn lưu động: 22

1.3.2.3 Mức tiết kiệm vốn lưu động: 22

1.3.2.4 Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động 22

1.3.2.5 Một số chỉ tiêu khác 23

1.3.3 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động 24

1.3.3.1 Nhân tố khách quan: 24

1.3.3.2 Các nhân tố chủ quan: 25

1.3.4 Các biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động 25

CHƯƠNG II: 28

THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG 28

VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT 28

VÀ THƯƠNG MẠI TÂN Á 28

2.1 Tổng quan về công ty TNHH SX & TM Tân Á 28

2.1.1 Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của công ty 28

2.1.2 Nhiệm vụ của ngành nghề kinh doanh chủ yếu 29

2.1.3 Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty 30

2.1.2.1 Tổ chức nhân sự 30

2.1.2.2 Tổ chức bộ máy của công ty: 30

2.1.2.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh 33

2.1.2.4 Kết quả kinh doanh chủ yếu trong một số năm gần đây 36

Trang 3

2.2 Thực trạng về tình hình tổ chức quản lí và sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH SX & TM Tân Á 36 2.2.1 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong năm 2008 36

2.2.1.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính qua Báo cáo tài chính 36 2.2.1.2 Đánh giá khái quát tình hình tài chính qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: 38

2.2.2 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của Công ty: 40

2.2.2.1 Thuận lợi : 40 2.2.2.2 Khó khăn: 41

2.2.3 Thực trạng về tình hình tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH SX & TM Tân Á 42

2.2.3.1 Công tác tổ chức đảm bảo nguồn tài trợ vốn lưu động tại Công ty:

… 42

Tổng cộng 42

Tài sản 43 2.2.3.2 Phân tích tình hình tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty năm 2008: 47 2.2.3.3 Đánh giá hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty 58

2.3 Một số tồn tại của Công ty trong công tác tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động: 62 CHƯƠNG III: 65 MỘT SỐ GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNGTẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI TÂN Á 65 3.1.Mục tiêu và phương hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới 65

Trang 4

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH SX & TM Tân Á 66 3.2.1 Bố trí cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản hợp lí 66 3.2.2 Thành lập công tác xác định nhu cầu vốn lưu động 67 3.2.3 Chủ động trong việc xây dựng kế hoạch huy động và sử dụng

vốn… 68 3.2.4 Tăng cường công tác quản lý vốn tồn kho dự trữ 69 3.2.5 Quản trị tốt vốn bằng tiền 70 3.2.6 Quản lý chặt chẽ các khoản nợ phải thu đồng thời xác định chính sách tín dụng thương mại hợp lý: 70 3.2.7 Một số biện pháp khác 73 KẾT LUẬN 74

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Vốn luôn được xem là một yếu tố quan trọng hàng đầu của mọi quátrình sản xuất kinh doanh và là điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp Đặc biệt là trong giai đoạn nền kinh tế toàn cầu lâmvào tình trạng khủng hoảng như hiện nay thì giải quyết tình trạng thiếu vốnđang là một trong những vấn đề nan giải nhất Từ đó đòi hỏi bất cứ doanhnghiệp nào cũng vậy muốn tồn tại và phát triển được thì trước hết phải quantâm đến việc tạo lập, quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả nhằm đem lại lợinhuận tối đa cho doanh nghiệp Trong cơ cấu vốn của doanh nghiệp, nếu vốn

cố định được ví như là xương cốt của một cơ thể sống, thì vốn lưu động lạiđược ví như là huyết mạch trong cơ thể đó mà cơ thể ở đây chính là doanhnghiệp, bởi đặc điểm vận động tuần hoàn liên tục gắn với chu kỳ hoạt độngsản xuất kinh doanh Do đó, quản lý vốn lưu động luôn được xem là mộttrong những công tác quản lý hàng đầu trong quản lý tài chính doanh nghiệp

Trước đây cơ chế tập trung bao cấp đã kìm hãm sự phát triển của cácdoanh nghiệp nói riêng và của nền kinh tế nói chung Các doanh nghiệp đềukhông quan tâm cũng như không có biện pháp thích hợp quản lý việc sử dụngđồng vốn có hiệu quả mà đa phần ỷ lại Nhà nước gây ra hiện tượng Ngânsách nhà nước bội chi diễn liên tục trong nhiều năm Bước sang nền kinh tếthị trường, sự cạnh tranh ngày càng diễn ra gay gắt Một doanh nghiệp khôngchỉ phải cạnh tranh với các doanh nghiệp hoạt động cùng ngành, cùng lĩnhvực trong nước mà còn phải cạnh tranh với nhiều đối thủ có tiềm lực tài chínhmạnh đến từ các nước trên thế giới Tuy nhiên nhìn từ thực tế, các doanhnghiệp Việt Nam thường thua thiệt hơn so với các doanh nghiệp nước ngoài

do lượng vốn kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam còn chưa đáp ứng

đủ nhu cầu cho quá trình sản xuất kinh doanh nhưng đặc biệt là do trình độquản lý và sử dụng vốn còn chưa hiệu quả, tình trạng lãng phí vốn trong quátrình sản xuất vẫn còn nhiều Vì vậy, việc sử dụng hợp lý và nâng cao hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh nói chung đã trở thành một trong những vấn đềquan trọng nhất và được coi như một nhu cầu tất yếu của các doanh nghiệp.Trong đó, việc sử dụng vốn lưu động hợp lý sẽ giúp cho doanh nghiệp giảmbớt được một lượng vốn tồn đọng trong quá trình sản xuất, góp phần thúc đẩy

Trang 6

quá trình lưu thông đồng vốn kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra nhanh hơn

từ đó làm tăng khả năng cạnh tranh cũng như tăng lợi nhuận cho doanhnghiệp Nhận thức được tầm quan trọng của việc sử dụng vốn lưu động trongdoanh nghiệp, bằng những kiến thức mà em đã được trang bị ở nhà trường vàqua thực tế công tác nghiên cứu tìm hiểu trong thời gian thực tập tại Công tytrách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại Tân Á-Nhà máy Tân Á Hà Nội,

luận văn tốt nghiệp với đề tài: “Vốn lưu động và các giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Tân Á” đã được xây dựng và hoàn thành với mục đích

đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn kinhdoanh tại Công ty

Về mặt kết cấu đề tài, ngoài phần mở đầu và kết luận, bố cục luận văngồm ba chương:

Chương I: Những lý luận cơ bản về vốn lưu động của doanh nghiệp Chương II: Thực trạng công tác tổ chức, quản lý và sử dụng vốn lưu

động tại Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại Tân Á- Nhàmáy Tân Á Hà Nội

Chương III: Một số giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả tổ

chức, quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH sản xuất và thươngmại Tân Á- Nhà máy Tân Á Hà Nội

Do thời gian thực tập không nhiều, điều kiện nghiên cứu và trình độkiến thức còn hạn chế nên mặc dù em đã cố gắng rất nhiều nhưng đề tàinghiên cứu này khó có thể tránh khỏi sự thiếu sót Vì vậy em rất mong nhậnđược sự đóng góp, chỉ bảo của các thầy cô giáo và các bạn để đề tài nghiêncứu được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo, tiến sỹ VũVăn Ninh- giảng viên khoa Tài chính doanh nghiệp- Học viện tài chính, cùngtập thể cán bộ công nhân viên phòng tài chính- kế toán và các phòng ban cóliên quan đã tạo điều kiện cho em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Hà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 2009.

Sinh viên thực hiện:

Trang 7

Nguyễn Thị Huyền Trang CHƯƠNG I:

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG

CỦA DOANH NGHIỆP.

1.1 Vốn lưu động.

1.1.1 Khái niệm,đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp.

Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh, các doanh nghiệp cần phải có các yếu tố cơ bản sau: Sức lao động, đốitượng lao động và tư liệu lao động Để có được những yếu tố này đòi hỏidoanh nghiệp phải ứng ra một số vốn nhất định phù hợp với quy mô và điềukiện kinh doanh Vốn kinh doanh không chỉ là điều kiện tiên quyết đối với sự

ra đời của doanh nghiệp mà nó còn là một trong những yếu tố giữ vai tròquyết định trong quá trình hoạt động và phát triển của doanh nghiệp.Vốn kinhdoanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản được đầu tư vào sản xuất kinhdoanh nhằm mục đích sinh lời Tùy từng loại hình doanh nghiệp mà quy mô,

cơ cấu vốn kinh doanh khác nhau Căn cứ vào công dụng kinh tế thì vốn kinhdoanh của một doanh nghiệp thông thường bao gồm 3 phần: Vốn cố định, vốnlưu động, vốn đầu tư tài chính Mỗi một loại vốn có một tầm quan trọng khácnhau đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong đó vốnlưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình tái sản xuất

Để tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài các tài sản cố định doanhnghiệp cần phải có các tài sản lưu động hay còn gọi là các đối tượng laođộng.Các đối tượng lao động này chỉ tham gia vào một quá trình sản xuất vàkhông giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu bởi vì giá trị của nó được dịchchuyển một lần, toàn bộ vào giá trị sản phẩm.Tài sản lưu động của doanhnghiệp bao gồm 2 bộ phận: Tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưuthông

- Tài sản lưu động sản xuất là những vật tư dự trữ để đảm bảo cho quátrình sản xuất được liên tục như: nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ,

Trang 8

nhiên liệu…và một bộ phận là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuấtnhư: Sản phẩm dở dang, bán thành phẩm…

- Tài sản lưu động lưu thông là những tài sản lưu động nằm trong quátrình lưu thông như: Thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền, vốntrong thanh toán…

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản lưu động sản xuất và tàisản lưu động lưu thông luôn thay thế chỗ cho nhau, vận động không ngừngnhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành liên tục và thuậnlợi.Để hình thành nên các tài sản lưu động này doanh nghiệp phải có đủ tiềnvốn đầu tư vào các hình thái khác nhau của tài sản lưu động, khiến cho các

hình thái có được mức tồn tại hợp lý và đồng bộ với nhau Do đó có thể nói :

Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên các tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục.Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng chu chuyển khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh.

Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, do bị chi phối bởicác đặc điểm của tài sản lưu động nên vốn lưu động của doanh nghiệp có cácđặc điểm sau:

- Vốn lưu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểuhiện

- Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần vào giá trịsản phẩm và được hoàn lại toàn bộ sau khi doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm,hàng hóa, cung ứng dịch vụ thu được tiền về

- Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinhdoanh

Từ khái niệm, đặc điểm vốn lưu động ta có nội dung quản lý vốn lưuđộng như sau:

- Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần vào giátrị sản phẩm và được hoàn lại toàn bộ ngay sau khi doanh nghiệp tiêu thụ sảnphẩm, hàng hóa, cung ứng dịch vụ, thu tiền bán hàng về Do vậy nhiệm vụ

Trang 9

của công tác quản lý vốn lưu động là phải thu hồi lại lượng vốn lưu động đó.Ngay khi có tiền bán hàng thu về ở cuối kỳ phải trích ngay một lượng vốn đểtái lập lượng vốn lưu động ban đầu đảm bảo sức mua, đảm bảo cho chu kỳsản xuất tiếp theo.

- Do vốn lưu động tuần hoàn liên tục và hoàn thành một vòng tuầnhoàn sau một chu kỳ sản xuất Nên trong quản lý vốn lưu động phải tổ chứcđảm bảo cho vốn lưu động tồn tại ở các hình thái khác nhau một cách hợp lý

và đồng bộ với nhau Điều này sẽ tạo điều kiện cho chuyển hóa hình thái củavốn trong quá trình luân chuyển được thuận lợi, góp phần tăng tốc độ luânchuyển vốn lưu động, tăng hiệu suất sử dụng vốn lưu động

- Không những quản lý về công tác tổ chức đảm bảo vốn lưu động màcòn phải đi sâu vào việc quản lý trọng điểm vốn lưu động, xác định thànhphần nào là thành phần vốn chủ yếu của vốn lưu động để đưa ra biện phápquản lý phù hợp cho mỗi thành phần đó nhằm nâng cao tốc độ chu chuyểnvốn lưu động

1.1.2 Phân loại vốn lưu động.

Dựa vào các tiêu thức khác nhau có thể chia vốn lưu động thành cácloại khác nhau.Thông thường có một số cách phân loại chủ yếu sau đây:

1.1.2.1 Theo hình thái biểu hiện:

- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu : Trong đó, Vốn bằng tiền lànhững khoản vốn lưu động biểu hiện bằng tiền như: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửingân hàng, tiền đang chuyển; Còn các khoản phải thu thì chủ yếu là cáckhoản phải thu từ khách hàng thể hiện ở số tiền mà khách hàng nợ doanhnghiệp phát sinh trong quá trình bán hàng, cung ứng dịch vụ dưới hình thứcbán trước trả sau,ngoài ra còn có các khoản tạm ứng mà doanh nghiệp phảiứng trước tiền mua hàng cho người cung ứng

- Vốn về hàng tồn kho: Là các khoản vốn lưu động có hình thái biểuhiện bằng hiện vật như: Vốn vật tư dự trữ, vốn sản phẩm dở dang, vốn thànhphẩm, vốn về chi phí trả trước

Việc phân loại vốn lưu động theo cách này giúp cho các nhà quản lýdoanh nghiệp biết được tính chất và thành phần của từng loại vốn để từ đó

Trang 10

đánh giá cơ cấu vốn lưu động của doanh nghiệp mình đã hợp lý hay chưa vàxây dựng các biện pháp quản trị thích hợp đối với từng loại vốn Đồng thờicách phân loại này cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc xem xét đánh giámức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

1.1.2.2 Theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinh doanh:

- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Đây là bộ phận vốn lưuđộng cần thiết nhằm lập nên các khoản dự trữ vật tư, hàng hóa đảm bảo choquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành một cáchthường xuyên, liên tục bao gồm: Vốn nguyên, vật liệu chính, vật liệu phụ,nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật đóng gói, công cụ dụng cụ nhỏ

- Vốn lưu động trong khâu trực tiếp sản xuất: Là số vốn lưu động dựtrữ kể từ khi xuất vật tư dùng vào sản xuất đến khi tạo ra sản phẩm hoànchỉnh, bao gồm: Vốn sản phẩm đang chế tạo và vốn về chi phí trả trước

- Vốn lưu động trong khâu lưu thông bao gồm: Vốn thành phẩm, vốnbằng tiền, vốn trong thanh toán và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

Cách phân loại này giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp đánh giáđược mức độ đầu tư vốn lưu động vào các giai đoạn của quá trình sản xuấthợp lý hay không để có định hướng điều chỉnh kịp thời Hơn nữa, nó còn giúpcho các nhà quản lý thấy được vai trò của từng thành phần vốn đối với quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trên cơ sở đó đề ra các biệnpháp tổ chức quản lý thích hợp nhằm tạo ra một kết cấu vốn lưu động hợp lý,tăng được tốc độ luân chuyển vốn lưu động

1.2 Tổ chức đảm bảo vốn lưu động trong doanh nghiệp

1.2.1 Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp

1.2.1.1 Chu kỳ kinh doanh và nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp.

Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thường xuyên bắt đầu

từ việc mua sắm, dự trữ vật tư cần thiết đến sản xuất tạo ra sản phẩm, bán sảnphẩm, cung ứng dịch vụ và thu được tiền bán hàng về Quá trình kinh doanhcủa doanh nghiệp diễn ra thường xuyên liên tục tạo thành chu kỳ kinh doanh.Vậy chu kỳ kinh doanh của một doanh nghiệp là khoảng thời gian trung bình

Trang 11

cần thiết để thực hiện việc mua sắm, dự trữ vật tư, sản xuất ra sản phẩm vàbán được sản phẩm, thu được tiền bán hàng

Ta có sơ đồ tuần hoàn chu chuyển vốn lưu động đối với doanh nghiệpsản xuất như sau: T…H…SX…H’…T’(T’>T)

Qua sơ đồ trên ta thấy, chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp được chiathành 3 giai đoạn:

- Giai đoạn mua sắm và dự trữ vật tư( T…H): Doanh nghiệp dùng tiềnmua hàng hóa, nguyên vật liệu… dự trữ nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh.Nếu doanh nghiệp trả tiền ngay thì sẽ phát sinh luồng tiền ra khỏi doanhnghiệp gắn liền và ngược chiều với luồng vật tư đi vào doanh nghiệp Nếudoanh nghiệp trả tiền sau thì một thời gian sau khi có luồng vật tư đi vàodoanh nghiệp mới phát sinh luồng tiền đi ra khỏi doanh nghiệp làm xuất hiện

- Giai đoạn bán sản phẩm và thu tiền bán hàng( H’…T’): Sau khi thànhphẩm, hàng hóa đã nhập kho, doanh nghiệp thực hiện việc bán hàng Nếudoanh nghiệp bán và thu tiền ngay thì đồng thời với sự vận động của luồngsản phẩm hàng hóa đi ra khỏi doanh nghiệp sẽ có sự vận động ngược chiều làdòng tiền đi vào doanh nghiệp Trong trường hợp này số vốn lưu động doanhnghiệp ứng ra đã được thu hồi và số vốn này tiếp tục được sử dụng vào chu

kỳ kinh doanh tiếp theo Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp bán chịu cho kháchhàng thì mặc dù sản phẩm, hàng hóa đã xuất giao nhưng phải sau một thờigian nhất định doanh nghiệp mới thu được tiền làm hình thành khoản nợ phảithu từ khách hàng, doanh nghiệp đã cung cấp vốn cho người mua và chỉ khinào doanh nghiệp thu được tiền bán hàng về thì doanh nghiệp mới thu hồiđược số vốn lưu động đã ứng ra

Trang 12

Như vậy, trong chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp phát sinh nhu cầuvốn lưu động Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp là thể hiện số vốn tiền

tệ cần thiết doanh nghiệp phải trực tiếp ứng ra để hình thành một lượng dự trữhàng tồn kho và khoản cho khách hàng nợ sau khi đã sử dụng khoản tín dụngcủa nhà cung cấp

Ta có công thức xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp như sau:Nhu cầu vốn = Mức dự trữ + Khoản phải thu - Khoản phải trả

lưu động hàng tồn kho từ khách hàng nhà cung cấp

1.2.1.2 Phân loại nhu cầu vốn lưu động:

Căn cứ vào tính chất cũng như thời gian sử dụng vốn lưu động, người

ta chia nhu cầu vốn lưu động thành 2 loại:

- Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết: Là nhu cầu vốn lưuđộng tính ra phải đủ đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành mộtcách liên tục nhưng đồng thời phải thực hiện chế độ tiết kiệm một cách hợp

lý Nghĩa là tương ứng với mỗi quy mô kinh doanh, với điều kiện về mua sắm

dự trữ hàng hóa, vật tư và tiêu thụ sản phẩm đã được xác định đòi hỏi doanhnghiệp phải thường xuyên có một lượng vốn lưu động nhất định

- Nhu cầu vốn lưu động có tính chất tạm thời: Trong quá trình kinhdoanh của doanh nghiệp thường có thể phát sinh những nhu cầu cần thiết phảităng thêm dự trữ về vật tư hàng hóa hoặc sản phẩm dở dang do tính chất thời

vu, do nhận thêm đơn đặt hàng, do biến động vật tư tăng giá…Điều đó đòi hỏidoanh nghiệp phải tăng thêm lượng vốn lưu động ứng vào cho quá trình kinhdoanh

Xác định nhu cầu vốn lưu động là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp tổchức tốt nguồn vốn, đảm bảo nhu cầu vốn một cách kịp thời, đầy đủ cho hoạtđộng sản xuất Nếu xác định nhu cầu vốn quá cao dẫn đến tình trạng thừa vốngây ứ đọng vật tư, hàng hóa, sử dụng vốn lãng phí và phát sinh nhiều chi phíkhông hợp lý, làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Ngược lại nếu doanhnghiệp xác định nhu cầu vốn lưu động quá thấp sẽ gây nhiều khó khăn chocông tác tổ chức đảm bảo vốn, phải huy động vốn với chi phí cao, làm giánđoạn quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp Để xác định được nhu cầu vốn

Trang 13

lưu động đứng đắn và phù hợp với đặc điểm ngành nghề cũng như quy môkinh doanh của doanh nghiệp thì buộc các nhà quản lý phải nắm bắt đượcnhững nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp.

1.2.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp.

* Những yếu tố về đặc điểm, tính chất của ngành nghề kinh doanh:

- Chu kỳ kinh doanh: Chu kỳ kinh doanh càng dài sẽ làm cho vòngquay vốn lưu động càng chậm và nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cầnthiết càng lớn

- Quy mô kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ: Nhân tốnày tác động thuận chiều với nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp

- Tính chất thời vụ trong công việc kinh doanh: Khi chưa đến thời vụthì nhu cầu vốn lưu động chỉ ở mức tối thiểu cần thiết để đảm bảo cho hoạtđộng kinh doanh diễn ra bình thường nhưng khi đến thời vụ thì nhu cầu vốnlưu động của doanh nghiệp lại tăng lên

- Những thay đổi về kỹ thuật công nghệ sản xuất:Trong điều kiệnhiện nay, khi mà khoa học công nghệ phát triển không ngừng thì việcdoanh nghiệp kịp thời đổi mới quy trình công nghệ, ứng dụng những tiến

bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất sẽ nâng cao được chất lượng sản phẩm,mẫu mã phong phú và trên khía cạnh nào đó doanh nghiệp chỉ cần ứng ramột lượng vốn lưu động ít hơn nhưng đem lại hiệu quả cao hơn Vì vậy nếutài sản cố định của doanh nghiệp càng được trang bị hiện đại sẽ góp phầngiúp doanh nghiệp tránh được tình trạng lãng phí, ứ đọng vật tư trong quátrình sản xuất dẫn tới nhu cầu vốn lưu động sẽ giảm Bên cạnh đó, nếu quytrình kỹ thuật sản xuất sản phẩm càng ít và đơn giản thì nhu cầu vốn lưuđộng càng thấp và khả năng thu hồi vốn nhanh hơn những sản phẩm có quytrình sản xuất phức tạp

* Những yếu tố về mua sắm vật tư và tiêu thụ sản phẩm:

- Khoảng cách giữa doanh nghiệp và nhà cung ứng vật tư hàng hóa:Nếu khoảng cách giữa doanh nghiệp và nhà cung ứng vật tư hàng hóa mà xathì số lần cung ứng vật tư sẽ ít hơn thông thường, tuy nhiên số lượng mỗi lần

Trang 14

cung ứng lại lớn, dẫn đến số lượng hàng tồn kho thường nhiều cho nên nhucầu vốn lưu động lớn Điều này cũng tương tự với khoảng cách giữa doanhnghiệp với thị trường bán hàng.

- Sự biến động về giá cả của các loại vật tư, hàng hóa mà doanh nghiệp

sử dụng trong sản xuất kinh doanh: Nếu giá cả của các loại vật tư ổn định thìnhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp cũng ổn định Nhưng nếu giá cả củacác loại vật tư mà thường xuyên biến động tăng thì doanh nghiệp có xu hướngmua nhiều vật tư để dự trữ Vì vậy, nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệpcũng biến động tăng lên

- Điều kiện và phương tiện vận tải: Trong điều kiện khó khăn, phươngtiện vận tải thiếu thì nhu cầu vốn lưu động cao hơn so với mức bình thường

* Chính sách của doanh nghiệp trong tiêu thụ sản phẩm, tín dụng và tổ chức thanh toán: Chính sách về tiêu thụ sản phẩm và tín dụng của doanh

nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến kỳ hạn thanh toán, quy mô các khoản phảiphải thu Do đó, việc tổ chức tiêu thụ, thực hiện các thủ tục thanh toán và tổchức thu tiền bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu vốn lưu động củadoanh nghiệp Bên cạnh đó, khi doanh nghiệp mua vật tư hàng hóa nếu đượcnhà cung cấp cho phép sau khi giao hàng một thời gian mới phải thanh toánthì doanh nghiệp có thể sử dụng một khoản vốn mà không phải trả lãi Tuynhiên trong một số trường hợp doanh nghiệp sẽ bị thiệt thòi khi không đượchưởng khoản chiết khấu thanh toán nhưng trên thực tế các doanh nghiệp luônmuốn thanh toán tiền hàng theo phương thức này Bởi vì, điều này làm giảmnhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp

Trên đây là một số nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến nhu cầu vốn lưuđộng của doanh nghiệp, tùy theo các loại hình doanh nghiệp mà mức độ tácđộng của chúng là khác nhau Nắm bắt được các nhân tố này sẽ giúp chodoanh nghiệp có các biện pháp thích hợp xác định nhu cầu vốn lưu động phùhợp với đặc điểm, tình hình kinh doanh của mình, để từ đó nâng cao đượchiệu quả sản xuất kinh doanh

1.2.1.4 Các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp.

a) Phương pháp trực tiếp

Trang 15

* Nội dung cơ bản của phương pháp: Căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởngtrực tiếp đến lượng vốn lưu động doanh nghiệp phải ứng ra để xác định nhucầu vốn lưu động thường xuyên.

* Trình tự tiến hành của phương pháp:

- Xác định nhu cầu vốn để dự trữ hàng tồn kho cần thiết cho hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp

- Xác định chính sách tiêu thụ sản phẩm và khoản tín dụng cung cấpcho khách hàng

- Xác định các khoản nợ phải trả cho nhà cung cấp

- Tổng hợp xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp

* Công thức tổng quát xác định nhu cầu vốn lưu động:

 

 

k i

n i

N : Số ngày luân chuyển của loại vốn được tính toán

i: Các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh: Dự trữ- sảnxuất- tiêu thụ( i=1,k; k=3)

j: Loại vốn sử dụng trong từng khâu( j=1,n)

Nhu cầu vốn lưu động được xác định theo phương pháp này tương đốisát và phù hợp với các doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay Tuy nhiên,phương pháp này có hạn chế là việc tính toán tương đối phức tạp, khối lượngtính toán nhiều và mất thời gian Vì vậy, phương pháp này thường ít đượcdoanh nghiệp sử dụng Thay vào đó các doanh nghiệp thường sử dụngphương pháp gián tiếp hơn

b) Phương pháp gián tiếp

Trang 16

* Nội dung của phương pháp: Dựa vào số vốn lưu động bình quân vàtổng mức luân chuyển vốn lưu động năm báo cáo, nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh và khả năng tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động trong năm kế hoạch

để xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp trong năm kế hoạch

VLĐ0: Số dư bình quân vốn lưu động năm báo cáo

t% : Tỷ lệ tăng hoặc giảm số ngày luân chuyển vốn lưuđộng của năm kế hoạch so với năm báo cáo

Phương pháp này có ưu điểm là tương đối đơn giản, giúp doanh nghiệpước tính nhanh chóng nhu cầu vốn lưu động của năm kế hoạch để xác địnhnguồn tài trợ phù hợp, thích ứng với công việc kinh doanh trong điều kiện nềnkinh tế thị trường Tuy nhiên phương pháp này có nhược điểm là độ chính xácchưa cao

c) Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động theo tỷ lệ % trên doanh thu thuần:

Nội dung chủ yếu của phương pháp này là dựa vào mối quan hệ giữacác yếu tố hợp thành nhu cầu vốn lưu động gồm: Hàng tồn kho, nợ phải thu từkhách hàng và nợ phải trả nhà cung cấp với doanh thu thuần của kỳ vừa qua

để xác định tỷ lệ chuẩn nhu cầu vốn lưu động tính theo doanh thu và sử dụng

tỷ lệ chuẩn này để xác định nhu cầu vốn lưu động cho các kỳ tiếp theo

Trang 17

khách hàng nhà cung cấp

- Xác định nhu cầu vốn lưu động cho kỳ kế hoạch.nh nhu c u v n l u ầu vốn lưu động cho kỳ kế hoạch ốn lưu động cho kỳ kế hoạch ưu động cho kỳ kế hoạch động cho kỳ kế hoạch.ng cho k k ho ch.ỳ kế hoạch ế hoạch ạch

Vnc = Td x Doanh thu thuần dự kiến

1.2.2 Nguồn tài trợ vốn lưu động.

1.2.2.1 Theo phạm vi huy động vốn.

- Nguồn vốn điều lệ: Là số vốn lưu động được hình thành từ số vốn

điều lệ ban đầu khi thành lập hoặc nguồn vốn điều lệ bổ sung trong quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Nguồn vốn tự bổ sung: Là vốn do doanh nghiệp tự bổ sung trong quá

trình sản xuất kinh doanh như lợi nhuận giữ lại tái đầu tư

- Nguồn vốn liên doanh liên kết: Là số vốn lưu động được hình thành

từ vốn góp liên doanh của các bên tham gia liên doanh, liên kết Vốn góp liêndoanh có thể bằng tiền mặt hoặc bằng vật tư, hàng hóa…do các bên liêndoanh, liên kết thỏa thuận

- Nguồn vốn đi vay: Có thể là vốn vay từ các ngân hàng thương mại

hoặc các tổ chức tài chính; Vốn vay của công nhân viên trong doanh nghiệp,vay từ thị trường thông qua việc phát hành trái phiếu

1.2.2.2 Theo quan hệ sở hữu về vốn.

- Vốn chủ sở hữu: Là số vốn lưu động thuộc quyền sở hữu của doanh

nghiệp, bao gồm số vốn chủ sở hữu bỏ ra và phần bổ sung từ kết quả kinhdoanh

- Các khoản nợ: Là số vốn lưu động được hình thành từ vốn vay của

các ngân hàng thương mại hoặc tổ chức tài chính, vốn vay thông qua pháthành trái phiếu, các khoản nợ lương công nhân viên chưa đến kỳ thanh toán,các khoản phải nộp nhà nước nhưng chưa đến hạn nộp hay các khoản nợngười bán chưa đến hạn trả…

1.2.2.3 Theo thời gian huy động vốn lưu động.

- Nguồn vốn lưu động thường xuyên: Là nguồn vốn ổn định và có tính

chất dài hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng để hình thành nên các TSLĐthường xuyên cần thiết Được xác định như sau:

Nguồn vốn lưu động thường xuyên = Nguồn vốn dài hạn- tài sản dài hạn

Trang 18

= TSLĐ- Nợ ngắn hạn.

Nguồn vốn lưu động thường xuyên tạo ra một mức độ an toàn cho doanhnghiệp trong kinh doanh, làm cho tình trạng tài chính của doanh nghiệp đượcđảm bảo vững chắc hơn Nguồn vốn này cho phép doanh nghiệp luôn chủ độngtrong việc đáp ứng nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết, đảm bảo choquá trình kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra ổn định và liên tục

- Nguồn vốn lưu động tạm thời: Là các nguồn vốn có tính chất ngắn

hạn( dưới 1 năm) doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tínhchất tạm thời về vốn lưu động phát sinh trong hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Nguồn vốn này thường bao gồm: vay ngắn hạn ngân hàng vácác tổ chức tín dụng, các khoản nợ ngắn hạn khác

Tùy theo từng đặc điểm, tình hình cụ thể của mỗi doanh nghiệp và từnggiai đoạn phát triển khác nhau trong chu kỳ sống của doanh nghiệp, cũng như tìnhhình nền kinh tế mà cách thức phối hợp các nguồn tài trợ để đáp ứng nhu cầu vốnlưu động là không giống nhau Và việc tổ chức nguồn tài trợ đảm bảo nhu cầu vốnlưu động cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cần được xem xét trongtổng thể chiến lược chung về tổ chức hoạt động vốn của doanh nghiệp

1.3 Nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp.

1.3.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp.

1.3.1.1 Xuất phát từ vai trò của vốn lưu động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu chất lượng phản ánh tổng hợp nhữngbiện pháp quản lý hợp lý về kỹ thuật, tổ chức sản xuất cũng như quản lý toàn

bộ các hoạt động khác của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh, thúc đẩy doanh nghiệp tăng trưởng và phát triển

Vốn lưu động là một bộ phận quan trọng trong tổng vốn kinh doanh.Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là mối quan hệ giữa kết quả đạt được trongquá trình khai thác sử dụng vốn lưu động với lượng vốn lưu động mà doanhnghiệp bỏ ra

Trang 19

Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trìnhtái sản xuất Nó có vai trò đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp diễn ra một cách thường xuyên liên tục từ khâu nghiên cứu thịtrường, mua sắm vật tư, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Để đảm bảo cho quátrình tái sản xuất được liên tục, doanh nghiệp phải có đủ tiền vốn đầu tư vàocác hình thái khác nhau của vốn lưu động, khiến cho các hình thái có được mứctồn tại hợp lý và đồng bộ với nhau, tạo điều kiện cho chuyển hóa hình thái củavốn lưu động trong quá trình luân chuyển được thuận lợi, góp phần tăng tốc độluân chuyển của vốn lưu động Ngược lại, nếu vốn lưu động không được cungcấp đầy đủ kịp thời sẽ dẫn đến sự gián đoạn trong quá trình sản xuất kinhdoanh, ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả cuối cùng đó là lợi nhuận.

Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh, đánh giá quá trình vận độngcủa vật tư Thông qua tình hình luân chuyển vốn lưu động có thể kiểm trađánh giá một cách kịp thời đối với các mặt mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêuthụ sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp Trên cơ sở đó, giúp nhà quản lýdoanh nghiệp xây dựng được các biện pháp quản lý và sử dụng thích hợp

1.3.1.2 Xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại các doanh nghiệp.

Tổ chức đảm bảo vốn lưu động kịp thời, đầy đủ, tạo ra sự tồn tại hợp lý

ở mỗi hình thái, giữa các khâu của quá trình sản xuất sẽ tạo điều kiện thuậnlợi để vốn lưu động luân chuyển nhịp nhàng cân đối, đẩy nhanh tốc độ luânchuyển vốn lưu động, từ đó nâng cao hiệu suất sử dụng vốn lưu động

Nâng cao hiệu quả tổ chức, quản lý và sử dụng vốn lưu động có ý nghĩarất lớn đối với việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nógiúp cho doanh nghiệp có thể tiết kiệm chi phí, giảm được một lượng vốn lưuđộng không cần thiết nhưng vẫn đảm bảo được khối lượng sản xuất kinh doanhtheo dự kiến Bên cạnh đó, doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô kinh doanh,tăng doanh thu mà không nhất thiết phải tăng vốn lưu động hoặc doanh nghiệpphải tăng vốn lưu động nhưng tốc độ tăng vốn lưu động lại nhỏ hơn tốc độ tăngdoanh thu Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả vốn lưu động sẽ mang lại hiệu quả kinh

tế không chỉ cho doanh nghiệp mà còn cho toàn xã hội Doanh nghiệp có đủ điều

Trang 20

kiện trang trải chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng doanh thu tiêu thụ, tạo điềukiện cho doanh nghiệp có một chỗ đứng vững chắc trên thị trường và hoàn thànhnghĩa vụ đóng góp cho ngân sách Nhà nước.

1.3.1.3 Xuất phát từ thực tế hiệu quả sử dụng vốn lưu động của các doanh nghiệp hiện nay.

Trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp không còn được bao cấp vềvốn như trước đây, doanh nghiệp phải tự trang trải chi phí và tự chịu tráchnhiệm về kết quả kinh doanh của mình Vì vậy, Phấn đấu nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn kinh doanh nói chung và vốn lưu động nói riêng là một trongnhững vấn đề quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp hiện nay Tuy nhiên, cácdoanh nghiệp chưa quan tâm đúng mực tới hiệu quả sử dụng vốn lưu độngcũng như chưa xây dựng được các biện pháp thích hợp nhằm quản lý và sửdụng vốn lưu động Do đó, vẫn còn tồn tại hiện tượng thất thoát, lãng phí vốnlưu động trong các giai đoạn sản xuất kinh doanh cùng với việc xác định nhucầu vốn lưu động không đúng đắn đã làm cho hiệu quả sử dụng đồng vốnkinh doanh chưa cao

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp.

1.3.2.1 Tốc độ luân chuyển vốn lưu động.

Việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm vốn lưu động được biểu hiện trước hết ởtốc độ luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp nhanh hay chậm Vốn lưuđộng luân chuyển càng nhanh thì hiệu suất sử dụng vốn lưu động của doanhnghiệp càng cao và ngược lại Tốc độ luân chuyển vốn lưu động có thể đobằng hai chỉ tiêu là số lần luân chuyển(L) và kỳ luân chuyển vốn lưu động(K)

- Số lần luân chuyển vốn lưu động: Là chỉ tiêu phản ánh số lần luân chuyển vốn lưu động hay số vòng quay của vốn lưu động thực hiện được trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm Công thức xác định như sau:

L

VLĐTrong đó:

L: Số lần luân chuyển vốn lưu động ở trong kỳ

M: Tổng mức luân chuyển vốn lưu động ở trong kỳ( được xácđịnh bằng doanh thu thuần bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ)

VLĐ : Số vốn lưu động bình quân sử dụng ở trong kỳ

Trang 21

- Kỳ luân chuyển vốn lưu động: Là chỉ tiêu phản ánh số ngày bình quân

cần thiết để vốn lưu động thực hiện được một lần luân chuyển Công thức xácđịnh như sau:

Theo công thức trên ta thấy, kỳ luân chuyển vốn lưu động tỷ lệ nghịch với

số lần luân chuyển của vốn lưu động Vòng quay vốn càng nhanh thì kỳ luânchuyển vốn càng được rút ngắn và việc sử dụng vốn lưu động càng hiệu quả

Số vốn lưu động bình quân trong kỳ được tính theo phương pháp bìnhquân số vốn lưu động trong từng quý hoặc tháng Công thức tính như sau:

Hay:

VLĐ: Vốnlưu động bình quân trong năm

Vq1, Vq2, Vq3, Vq4: Vốn lưu động bình quân các quý 1, 2, 3, 4

Vđq1: Vốn lưu động đầu quý 1

Vcq1, Vcq2, Vcq3, Vcq4: Vốn lưu động cuối quý 1, 2, 3, 4

Trang 22

L s v n l u à số vốn lưu động cần có để đạt được một đồng doanh thu thuần ốn lưu động cho kỳ kế hoạch ốn lưu động cho kỳ kế hoạch ưu động cho kỳ kế hoạch động cho kỳ kế hoạch.ng c n có ầu vốn lưu động cho kỳ kế hoạch để đạt được một đồng doanh thu thuần đạch đưu động cho kỳ kế hoạch.ợc một đồng doanh thu thuầnt c m t ộng cho kỳ kế hoạch đồng doanh thu thuầnng doanh thu thu nầu vốn lưu động cho kỳ kế hoạch.

v tiêu th s n ph m ây l ch tiêu ngh ch ản phẩm Đây là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử ẩm Đây là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử Đây là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử à số vốn lưu động cần có để đạt được một đồng doanh thu thuần ỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử ịnh nhu cầu vốn lưu động cho kỳ kế hoạch đản phẩm Đây là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sửo c a ch tiêu hi u su t sủa chỉ tiêu hiệu suất sử ỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử ệu suất sử ất sử ử

d ng v n l u ốn lưu động cho kỳ kế hoạch ưu động cho kỳ kế hoạch động cho kỳ kế hoạch.ng v à số vốn lưu động cần có để đạt được một đồng doanh thu thuần đưu động cho kỳ kế hoạch.ợc một đồng doanh thu thuầnc tính b ng cách l y s v n l u ằng cách lấy số vốn lưu động bình ất sử ốn lưu động cho kỳ kế hoạch ốn lưu động cho kỳ kế hoạch ưu động cho kỳ kế hoạch động cho kỳ kế hoạch.ng bìnhquân trong k chia cho t ng doanh thu th c hi n trong k Công th c xácỳ kế hoạch ổng doanh thu thực hiện trong kỳ Công thức xác ực hiện trong kỳ Công thức xác ệu suất sử ỳ kế hoạch ức xác

nh nh sau:

định nhu cầu vốn lưu động cho kỳ kế hoạch ưu động cho kỳ kế hoạch

Hàm lượng vốn lưu động = VLĐ bình quân trong kỳ

Doanh thu thuần trong kỳ

1.3.2.3 Mức tiết kiệm vốn lưu động:

Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động có thể tiết kiệm được do tăngtốc độ luân chuyển vốn lưu động ở kỳ so sánh( kỳ kế hoạch) so với kỳ gốc(kỳbáo cáo) Công thức xác định như sau:

) (

360 ) ( M1 K1 K0

V TK     hoặc

0

1 1

1

) (

L

M L

M1: Tổng mức luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh

K1, K0: Kỳ luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh, kỳ gốc

L1, L0: Số lần luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh, kỳgốc

1.3.2.4 Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động.

Trang 23

Số vòng quay

hàng tồn kho =

Giá vốn hàng bánTrị giá hàng tồn kho bq

Chỉ tiêu này phản ánh số lần mà hàng tồn kho luân chuyển trong kỳ Sốvòng hàng tồn kho càng cao thì việc kinh doanh được đánh giá là tốt

* Số ngày một vòng quay hàng tồn kho:

Số ngày trong kỳ

Số ngày một vòng quay hàng tồn kho =

Số vòng quay hàng tồn kho

Chỉ tiêu này phản ánh số ngày trung bình một vòng quay hàng tồn kho

* S vòng quay kho n ph i thu:ốn lưu động cho kỳ kế hoạch ản phẩm Đây là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử ản phẩm Đây là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử

* Số vòng quay

khoản phải thu =

Doanh thu (có thuế)

Số dư bình quân khoản phải thu

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiềnmặt của doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng lớn cho thấy tốc độ thu hồi cáckhoản phải thu nhanh, doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn và ngược lại

* Kỳ thu tiền trung bình:

360

Kỳ thu tiền trung bình =

Số vòng quay các khoản phải thu

Chỉ tiêu này phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu

* Các h s thanh toán:ệu suất sử ốn lưu động cho kỳ kế hoạch

thanh toán nhanh =

Tài sản lưu động- Hàng tồn kho

Trang 24

thanh toán tức thời

Nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán ngay các khoản nợ bằng tiền

và các loại chứng khoán ngắn hạn dễ dàng chuyển đổi thành tiền

1.3.3 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động.

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn diễn ra trongmôi trường kinh tế nhất định Do đó, việc quản lý và sử dụng vốn lưu độngluôn chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố cả tích cực lẫn tiêu cực Để phát huynhững nhân tố tích cực đồng thời hạn chế các nhân tố tiêu cực, đề ra phươnghướng, biện pháp nhằm nâng cao công tác tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưuđộng nhất thiết người quản lý phải nắm bắt và hiểu rõ những nhân tố này

1.3.3.1 Nhân tố khách quan:

- Lạm phát: Do ảnh hưởng của nền kinh tế có lạm phát, sức mua của

đồng tiền bị giảm sút làm cho vốn lưu động của doanh nghiệp bị giảm dầntheo tốc độ trượt giá của tiền tệ

- Rủi ro: Khi tham gia kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế thị

trường, doanh nghiệp luôn phải chịu một mức độ rủi ro nhất định như: thịtrường tiêu thụ hàng hóa bất ổn, giá cả vật tư thường xuyên biến động…Ngoài ra doanh nghiệp còn phải gánh chịu nhiều rủi ro do thiên tai gây ranhư: lũ lụt, hỏa hoạn…

- Các chính sách vĩ mô của Nhà nước: Sự thay đổi chính sách về hệ

thống pháp luật, thuế,…gây ảnh hưởng không nhỏ tới điều kiện hoạt độnghoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và tất yếu sẽ ảnh hưởng đến vốn củadoanh nghiệp

1.3.3.2 Các nhân tố chủ quan:

- Việc xác định nhu cầu vốn lưu động: Việc xác định nhu cầu vốn lưu

động thiếu chính xác sẽ dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu vốn lưu động trongquá trình sản xuất kinh doanh ảnh hưởng không tốt tới hiệu quả sử dụng vốncủa doanh nghiệp

Trang 25

- Việc lựa chọn phương án đầu tư: Là một nhân tố cơ bản ảnh hưởng

lớn tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệpthực hiện một phương án khả thi, sản phẩm sản xuất ra phù hợp với nhu cầutiêu thụ, giá cả hợp lý, chất lượng cao sẽ khiến cho sản phẩm được tiêu thụnhanh Điều này làm tăng vòng quay vốn lưu động và ngược lại thì vốn lưuđộng sẽ bị ứ đọng, hiệu quả sử dụng vốn thấp

- Trình độ quản lý: Vốn lưu động của doanh nghiệp tại cùng một thời

điểm được phân bổ trên khắp các giai đoạn luân chuyển của nó Vì vậy, nếutrình độ quản lý yếu kém, lỏng lẻo sẽ dẫn đến việc lãng phí, thất thoát vốn lưuđộng ở các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh làm ảnh hưởng đến hiệuquả sử dụng vốn

1.3.4 Các biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động.

* Xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động cần thiết: Doanh nghiệp

phải tính toán và xác định được tổng nhu cầu vốn lưu động cần thiết phục vụcho hoạt động sản xuất kinh doanh Việc xác định được tổng nhu cầu vốn lưuđộng cần thiết là điều kiện cơ bản đầu tiên để doanh nghiệp lập kế hoạch vàthực hiện các biện pháp huy động vốn từ bên ngoài doanh nghiệp để bổ sungcho phần thiếu hụt vốn lưu động Nó giúp cho doanh nghiệp đưa ra kế hoạch

sử dụng vốn hợp lý, đáp ứng đủ cho hoạt động kinh doanh tránh được tìnhtrạng thiếu vốn, gây gián đoạn quá trình sản xuất kinh doanh hoặc phải đi vayngoài với lãi suất cao

* Phân bổ vốn lưu động hợp lý: Phải tính toán tốc độ cũng như thời

gian luân chuyển của vốn lưu động qua mỗi khâu của quá trình sản xuất kinhdoanh để xác lập một sự phân bổ vốn lưu động hợp lý nhất Việc xác định vàphân bổ nhu cầu vốn lưu động hợp lý giữa các khâu kinh doanh vừa là điềukiện để tăng nhanh vòng quay và hiệu suất hoạt động của vốn lưu động vừa làđiều kiện đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thôngsuốt, trôi chảy mà không có sự ứ đọng vốn

* Quản lý tốt quá trình sử dụng vốn lưu động:

Trang 26

- Quản trị vốn bằng tiền: Doanh nghiệp phải chủ động lập kế hoạch cân

đối các khoản thu chi bằng tiền cho từng tháng, quý, năm để vừa đảm bảo chokhả năng thanh toán của doanh nghiệp vừa tối thiểu hóa lượng tiền mặt tạiquỹ Thông qua kế hoạch đó, trên cơ sở xem xét các dòng tiền vào và dòngtiền ra, doanh nghiệp thấy được sự thiếu hụt hay dư thừa vốn bằng tiền để cóbiện pháp xử lý kịp thời, phù hợp Ngoài ra, doanh nghiệp phải xây dựng hệthống kiểm soát vốn bằng tiền theo kế hoạch ngân quỹ đã xây dựng

- Quản lý tốt công tác thanh toán và công nợ: Đối với Các khoản phải

thu, doanh nghiệp phải xây dựng chính sách tín dụng thương mại hợp lý, xácminh phẩm chất tín dụng của khách hàng, lập bảng phân loại thời gian cáckhoản nợ phải thu của khách hàng để có những biện pháp cần thiết nhằm thuhồi nợ Ngoài ra doanh nghiệp còn phải chủ động phòng ngừa rủi ro bằng cácbiện pháp như lập quỹ dự phòng phải thu khó đòi, mua bảo hiểm Còn đối vớiCác khoản phải trả, doanh nghiệp phải thanh toán các khoản phải trả đúnghạn, cần thường xuyên kiểm tra, đối chiếu các khoản phải trả với khả năngthanh toán của doanh nghiệp để chủ động đáp ứng các yêu cầu thanh toán khiđến hạn, đồng thời cần lựa chọn các hình thức thanh toán phù hợp an toàn vàhiệu quả nhất đối với doanh nghiệp

- Quản lý tốt vốn tồn kho dự trữ: Doanh nghiệp phải có biện pháp

xác định đúng đắn mức dự trữ vật tư, hàng hoá hợp lý, đảm bảo đúng chấtlượng đáp ứng nhu cầu cho quá trình sản xuất Muốn vậy, doanh nghiệpphải xác định được mức tiêu hao nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ,… đểsản xuất một đơn vị sản phẩm; kết hợp với kế hoạch được lập trong kỳ (vềkhối lượng sản phẩm sản xuất, chủng loại, chất lượng,…) dựa trên thực tếsản xuất của doanh nghiệp và những đánh giá về khả năng cung ứng củathị trường

* Tăng cường phát huy vai trò của tài chính trong việc sử dụng vốn lưu động bằng cách thường xuyên kiểm tra tài chính và lập kế hoạch đối với

việc sử dụng vốn trong tất cả các khâu từ dự trữ, sản xuất đến tiêu thụ sảnphẩm Theo dõi và kiểm tra tình hình sản xuất kinh doanh trên cả sổ sách lẫn

Trang 27

Trên đây là một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngvốn lưu động của doanh nghiệp Tuy nhiên, trên thực tế do các doanh nghiệpthuộc những ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh khác nhau nên mỗi doanhnghiệp trên cơ sở các giải pháp chung đều có thể đưa ra cho mình những biệnpháp thích hợp nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu độngtại doanh nghiệp mình Quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra rất đa dạng,phức tạp đòi hỏi doanh nghiệp phải sử dụng tổng hợp và đồng bộ các biệnpháp Có như vậy các giải pháp cơ bản trên đây mới có thể phát huy tác dụngcủa nó một cách thích đáng.

Trang 28

CHƯƠNG II:

THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG

VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT

VÀ THƯƠNG MẠI TÂN Á.

2.1 Tổng quan về công ty TNHH SX & TM Tân Á.

2.1.1 Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của công ty.

Công ty TNHH SX & TM Tân Á là các doanh nghiệp chuyên sản xuất

và cung cấp các sản phẩm cơ khí tiêu dùng phục vụ trong ngành xây dựng dândụng và công nghiệp Với nhãn hiệu Tan A, Rossi, sunflower Ngày 28 tháng

11 năm 1992, Công ty chính thức được thành lập với tên gọi công ty TNHHSản xuất và thương mại Tân Á Qua mười lăm năm xây dựng và phát triểnCông ty Tân Á đã có những bước phát triển và đạt được những thành côngnhất định và nhãn hiệu Tan a, Rossi, sunflower đã nổi tiếng từ nam vào bắctrong lĩnh vực hàng cơ khí tiêu dùng

Năm 1993: Công ty bắt đầu đi vào sản xuất ổn định hai sản phẩm chính

là Bồn Chứa Nước bằng INOX và Bồn Nhựa Đa Chức Năng

Năm 2001: Nghiên cứu sản phẩm ống INOX, Bình Nước Nóng NăngLượng Mặt Trời và đầu tư máy móc, thiết bị xây dựng nhà xưởng tại KCNVĩnh Tuy và trụ sở chính của Công ty

Năm 2002: Cho ra đời sản phẩm ống INOX

Năm 2003: Đầu tư xây dựng nhà máy tại tỉnh Hưng Yên để mở rộngsản xuất, cho ra đời sản phẩm mới

Năm 2004: Chế tạo thành công sản phẩm mới: Bình Nước Nóng NăngLượng Mặt Trời mang nhãn hiệu Sunflower- Hoa Hướng Dương

Năm 2005: Tháng 6 năm 2005, Nhà Máy Tân Á - Hưng Yên chính thức

đi vào sản xuất Nhà máy Tân Á - Hưng Yên được Công ty Tân Á đầu tư xâydựng từ năm 2003 với diện tích 40.000m2, với tổng số vốn đầu tư trên 54 tỷđồng tại Thị trấn Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên Và Tháng 8 năm 2005, Nhà MáyTÂN Á - Hưng Yên đã sản xuất thành công hai sản phẩm mới: Chậu RửaInox Rossi và Bình Nước Nóng Rossi sản xuất theo tiêu chuẩn công nghệ

Trang 29

Italy Bên cạnh đó Công ty vẫn tiếp tục đầu tư xây dựng thêm nhà xưởng đểsản xuất các sản phẩm mới trong các giai đoạn sắp tới.

Tháng 6 năm 2005: Công ty Tân Á cũng chính thức bắt tay vào xâydựng Nhà máy Tân Á- Đà Nẵng tại KCN Hoà Khánh, thành phố Đà Nẵng.Tháng 05 năm 2006 nhà máy chính thức đi vào hoạt động Nhà máy Tân Á -

Đà Nẵng sẽ là nguồn cung cấp sản phẩm Tân Á cho toàn bộ khu vực MiềnTrung, đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của khách hàng tại khu vực này

Năm 2006: Công ty Tân Á Đầu tư mở rộng nhà máy Tân Á Hưng Yêngiai đoạn 2 để sản xuất các sản phẩm sơn tường, bồn tắm, bồn chứa nướcDiện tích: 50ha Tổng vốn đầu tư 70 tỉ đồng Dự kiến hoạt động vào tháng3/2008

Năm 2007: Đầu tư nhà máy Tân Á Đăknông chính thức đi vào hoạtđộng 12/2007

Trong đó, Nhà máy Tân Á Hà Nội do công ty TNHH SX & TM Tân Á trực tiếp điều hành, thực hiện hạch toán độc lập.

Địa chỉ: KCN Vừa và Nhỏ, Phường Vĩnh Hưng, Quận Hoàng Mai, Hà

6431925/6432025

* Quy mô sản xuất:

+ Diện tích nhà máy: 5000m2+ Số lượng cán bộ công nhân viên: 250 người+ Sản phẩm sản xuất: Bồn chứa nước bằng INOX, bồn nhựa,Bình nước nóng sử dụng năng lượng mặt trời

+ Tổng vốn đầu tư ban đầu: 30 tỷ đồng

2.1.2 Nhiệm vụ của ngành nghề kinh doanh chủ yếu

- Sản xuất và kinh doanh các mặt hàng cơ khí tiêu dùng như bồn chứanước bằng Inox với chất lượng cao, mẫu mã đẹp, tiện lợi, giá thành hợp lý, antoàn cho người sử dụng;

- Sản xuất và kinh doanh mặt hàng bình nước nóng sử dụng năng lượngmặt với hệ thống ống chân không với tính năng hấp thụ ánh mặt trời cao, tỷ lệphát xạ thấp;

Trang 30

- Sản xuất và kinh doanh các mặt hàng nhựa dân dụng như bồn chứanước bằng nhựa với mẫu mã đẹp, đa dạng về chủng loại và kích thước

Với những sản phẩm mang đầy đủ tính năng ưu việt như trên công ty

đã đáp ứng nhu cầu chứa nước sạch, nhu cầu sử dụng nước nóng quanh nămcho các cơ quan, xí nghiệp, bệnh viện trường học, nhà hàng, khách sạn, hộ giađình

2.1.3 Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty

2% Quản lý 77% Sản xuất trực tiếp

20% Lao động gián tiếp 1% Khác

2.1.2.2 Tổ chức bộ máy của công ty:

Trang 31

Sơ đồ 01: Mô hình tổ chức bộ máy Công ty

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức từ trên xuống dưới và thực hiện các chức năng chính sau:

* Hội đồng thành viên: Đây là cơ quan quyết định cao nhất của công ty.

Thảo luận và thông qua điều lệ, thông qua phương án sản xuất kinh doanh, quyết định bộ máy quản lý của công ty Quyết định xử lý các vấn đề bất thường hoặc tranh chấp, tố tụng nghiêm trọng, bãi nhiệm và bầu bổ sung, thaythế các thành viên trong hội đồng, giải thể chi nhánh, các văn phòng đại diện

và xử lý các vấn đề khẩn cấp khác

* Ban giám đốc:

- Tổng giám đốc: Xác nhận và trình hội đồng thành viên cơ cấu tổ chức

bộ máy giúp việc và quy chế quản lý nội bộ, quyết định các biện pháp tuyêntruyền, quảng cáo, tiếp thị, khen thưởng đối với người lao động Ký kết các

Hội đồng thành viên Hội đồng thành viên

Công ty thành viên Các chi nhánh

GĐ chi nhánh Hải Phòng

GĐ chi nhánh Nam Định

Công

ty Tân

á Hưng Yên

Công

ty Tân

á Đà Nẵng

Công

ty Tân

á Đăk- nông

Công

ty Việt Thắng

Các phòng ban Giám đốc kinh doanh

và Marketing Giám đốc sản xuất

Phòng

Tổ chức

Phòng

Tổ chức

Phòng

Tổ chức

Nhà máy Tân á

Hà Nội

Nhà máy Tân á

Đà Nẵng

Nhà máy Tân á Đăk- nông

Nhà máy Tân á Hưng Yên

Trang 32

hợp đồng kinh tế, đại diện cho công ty khởi kiện liên quan đến quyền lợi củacông ty.

- Giám đốc: Người trợ giúp cho Tổng giám đốc trong nhiều lĩnh vựcnhư: Sản xuất, kinh doanh, Marketing…

+ Giám đốc sản xuất: Là người phụ trách sản xuất, chịu trách nhiệmđảm bảo về chất lượng sản phẩm và dịch vụ đồng thời phụ trách về vấn đề antoàn lao động

+ Giám đốc kinh doanh và marketing: Xây dựng kế hoạch kinh doanh,tìm kiếm hợp đồng sản xuất và cung cấp dịch vụ Chỉ đạo điều hành việc sảnxuất, đề ra các phương hướng mục tiêu ngắn hạn hàng năm của công ty.Quảng bá thương hiệu nhằm nâng cao hình ảnh của công ty, tăng sức cạnhtranh trên thị trường

* Các phòng ban

- Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ thực hiện kế hoạch kinh doanh đã đề

ra và tìm kiếm các hợp đồng sản xuất, cung cấp dịch vụ Ngoài ra các chuyêngia phòng kinh doanh sẽ đề xuất các phương hướng, mục tiêu ngắn hạn hàngnăm gắn liền với việc quảng bá thương hiệu nhằm nâng cao hình ảnh củacông ty tăng sức cạnh tranh trên thị trường

- Phòng kỹ thuật: Tham mưu cho Giám đốc về mặt kỹ thuật; Nghiêncứu đề xuất các giải pháp kỹ thuật khi gặp sự cố trong sản xuất cần xử lý; Xâydựng các chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ và tay nghề cho công nhân;Nghiên cứu và thu thập các tài liệu kỹ thuật, phổ biến sáng kiến cải tiến, ápdụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất

- Phòng xuất nhập khẩu: Xây dựng kế hoạch nhập khẩu, nghiên cứu đềxuất lựa chọn các nhà cung cấp vật tư hàng hóa trình lãnh đạo công ty Triểnkhai kế hoạch xuất nhập khẩu phục vụ sản xuất kinh doanh, tổ chức và chủ trìcác cuộc đàm phán về xuất nhập khẩu

- Phòng tổ chức: Tham mưu cho Giám đốc về mặt tổ chức, lao động,chế độ chính sách đối với người lao động, công tác chính trị và công tác quản

Trang 33

lý hành chính của công ty Xây dựng cơ cấu tổ chức sản xuất, bộ máy quản lý

và đội ngũ cán bộ chủ chốt đủ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ sản xuất kinh doanhcủa công ty trong từng giai đoạn

- Phòng kế toán: Tổ chức quản lý thực hiện công tác tài chính kế toántheo chính sách của Nhà nước, đảm bảo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh

và yêu cầu phát triển của công ty Phân tích và tổng hợp số liệu để đánh giákết quả sản xuất kinh doanh, đề xuất các biện pháp đảm bảo hoạt động củacông ty có hiệu quả

* Các phân xưởng trực tiếp sản xuất:

- Phân xưởng 1: Chuyên sản xuất sản phẩm bình chứa nước bằng Inox

- Phân xưởng 2: Chuyên sản xuất sản phẩm bình chứa nước bằng Nhựa

- Phân xưởng 3: Chuyên sản xuất sản phẩm bình nước nóng sử dụng năng lượng mặt trời

Sơ đồ 02: Mô hình tổ chức khối sản xuất nhà máy Tân Á Hà Nội:

2.1.2.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh.

a) Đặc điểm về quy trình công nghệ

Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty là quy trình chếbiến liên tục, đặc điểm của quá trình sản xuất sản phẩm ở các phân xưởng làsản xuất hàng loạt với kích cỡ các sản phẩm khác nhau Do đó việc chỉ đạo

GIÁM ĐỐC NHÀ MÁY HÀ NỘI

Quản đốc Phân xưởng

Bồn INOX

Quản đốc Phân xưởng Bồn Nhựa

Tổ trưởng tổ sản xuất

Ca trưởng ca SX Tổ trưởng tổ sản xuất Ca trưởng ca SX

Công nhân sản xuất Công nhân sản xuất

Trang 34

sản xuất phải thống nhất để quy trình sản xuất được diễn ra nhịp nhàng đạttiến độ nhanh, sản phẩm có chất lượng tốt, mẫu mã đẹp đáp ứng được yêu cầucủa khách hàng.

Sơ đồ 03: Quy trình sản xuất bồn Inox:

Sơ đồ 04: Quy trình sản xuất bồn nhựa:

Sơ đồ 05: Quy trình sản xuất bình nước nóng năng lượng mặt trời:

b) Yếu tố đầu vào và thị trường các yếu tố đầu vào.

+ Nguyên liệu chính để sản xuất bồn chứa nước bằng Inox: Inox sus304

+ Nguyên liệu chính để sản xuất bồn chứa nước bằng nhựa: Nhựa vàbột hợp chất

Cắt, xẻ Inox bằng máy

Inox nguyên

tấm.

Dập chụp Hàn, gộp, nối.

Bộ phận KCS Sản phẩm.

Máy đúc khuôn Đun nóng chảy

ở 1000 0 C

Quay tròn trên khuôn lửa.

Hàn, ghép nối Quy trình đúc

bảo ôn.

Bộ phận làm chân giá đỡ.

Ống hấp thụ nhiệt

Lắp ráp các bộ phận

Sản phẩm Bộ phận KCS Inox tấm.

Trang 35

+ Nguyên liệu chính để sản xuất bình nước nóng sử dụng năng lượngmặt trời: Thép, men tráng.

Với mục tiêu tiết kiệm chi phí sản xuất hạ giá thành sản phẩm trên cơ

sở vẫn đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn đề ra thì chủ yếu công ty đặt hàng

từ các doanh nghiệp cung ứng vật tư có uy tín trong nước

c) Đặc điểm cơ sở vật chất, kỹ thuật.

Hàng năm, công ty luôn chú trọng đầu tư đổi mới trang thiết bị máymóc nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, mở rộng sản xuất.Ngoài các trang thiết bị máy móc sẵn có, đầu tư ban đầu để đáp ứng yêu cầusản xuất, công ty đã nghiên cứu tìm hiểu các thiết bị máy móc của nhiều hãngsản xuất trên thế giới mang tính công nghệ tiên tiến, đáp ứng yêu cầu côngnghệ sản xuất cao và ngày càng lớn để sản xuất cho phù hợp với đòi hỏi củathị trường Vì vậy, hiện tại Công ty đang sở hữu hệ thống dây chuyền máymóc tiên tiến, phương pháp sản xuất khoa học vào loại bậc nhất trong ngành

cơ khí tiêu dùng hiện nay Bên cạnh đó, Công ty có một hệ thống nhà xưởngsản xuất kiên cố, hệ thống kho bãi đảm bảo cho việc lưu trữ và luân chuyểnhàng hóa

d) Thị trường đầu ra và vị thế cạnh tranh.

Hiện nay, nhà máy Tân Á Hà Nội chuyên sản xuất các loại sản phẩmchủ yếu như: Bồn chứa nước bằng Inox; Bồn chứa nước bằng nhựa; Bìnhnước nóng sử dụng năng lượng mặt trời Đây là những sản phẩm có côngdụng kinh tế xã hội cao nên rất được các cá nhân, tập thể ưa thích sử dụng.Hiện nay các sản phẩm của nhà máy Tân Á Hà Nội được Công ty sản xuất vàphân phối trực tiếp trên thị trường thông qua trên 1000 nhà phân phối, cửahàng tại tất cả các tỉnh thành trong cả nước, chiếm 30% thị phần trên thịtrường Việt Nam

Thương hiệu Tân Á đã trở nên nổi tiếng và có sức cạnh tranh cao ở thịtrường trong nước, luôn được đánh giá cao của người tiêu dùng và là thươnghiệu ưa chuộng của khách hàng khi mua hàng cơ khí tiêu dùng Tuy nhiên,hiện nay Công ty đang phải cạnh tranh để giữ vững thị phần với sự tràn lan

Trang 36

của các mặt hàng mang thương hiệu ngoại, giá cả vật tư đầu vào luôn thayđổi, thị trường hàng tiêu dùng luôn có sự biến động phức tạp.

2.1.2.4 Kết quả kinh doanh chủ yếu trong một số năm gần đây.

Bảng 01: Kết quả kinh doanh của Công ty từ năm 2006 – 2008.

Số

TT Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008

1 Doanh thu (đồng) 93.239.114.400 105.101.314.582 153.528.701.894

2 Lợi nhuận trước thuế.(đồng) 358.208.572 356.695.057 278.746.293

3 Lợi nhuận sau thuế (đồng) 257.910.172 256.820.441 200.697.331

4 Thu nhập bình quân của

CNV.(triệu đồng/tháng)

(Nguồn từ : Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty TNHH sản xuất và thương mại

Tân Á- Hà Nội năm 2006 – 2008)

2.2 Thực trạng về tình hình tổ chức quản lí và sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH SX & TM Tân Á.

2.2.1 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong năm 2008.

2.2.1.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính qua Báo cáo tài chính.

Căn cứ vào số liệu được phản ánh trên bảng Cân đối kế toán (Bảng 02)

ta có thể khái quát tình hình tài chính của Công ty như sau:

- Tổng Tài sản mà Công ty hiện đang quản lý và sử dụng ở thời điểm

- Tổng Tài sản của doanh nghiệp được hình thành từ hai nguồn, đó là:Nguồn vốn huy động từ bên ngoài chủ yếu thông qua các khoản vay và chiếm

Trang 37

dụng với mức 302.405.721.600 (đồng) (chiếm 79,06% tổng nguồn vốn) Còn

lại là Nguồn vốn chủ sở hữu với mức 80.076.883.645(đồng)(chiếm tỷ trọng

20,94% tổng nguồn vốn)

+ Trong Nợ phải trả thì Nợ ngắn hạn là chủ yếu với mức

302.107.563.307 (đồng), chiếm tới 99,90% (Hai khoản chiếm tỷ trọng lớn

nhất đó là Khoản phải trả cho người bán chiếm tỷ trọng 55,90 % và Khoản

vay và nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng 31,13%), còn lạị Nợ dài hạn chiếm một tỷ

trọng rất nhỏ là 0,10%

+ Đối với Nguồn vốn chủ sở hữu, trong những năm vừa qua Công ty không tiến hành trích lập các Nguồn kinh phí và quỹ khác nên Vốn chủ sở hữu chiếm 100% Trong đó Nguồn vốn kinh doanh chiếm tới 99,90%, còn lại một phần rất nhỏ là Lợi nhuận chưa phân phối.

Qua một năm hoạt động, tình hình tài chính của Công ty có nhiều thay đổi:

* Tổng Tài sản của Công ty so với đầu kỳ tăng 116.239.412.377

(đồng), với tỷ lệ tăng tương ứng là 43,66%.Trong đó, TSLĐ tăng 111.534.192.906 (đồng), tỷ lệ tăng tương ứng là 45,52%; TSCĐ & ĐTDH tăng 4.705.219.471 (đồng) với tỷ lệ tăng tương ứng là 22,20% Sở dĩ Tổng tài

sản tăng lên là vì trong những tháng đầu năm 2008 Công ty đã có kế hoạch

tăng sức sản xuất do số lượng đơn đặt hàng tăng lên

Đối với TSLĐ, khoản Hàng tồn kho của Công ty cuối kì so với đầu kì

tăng lên rất lớn là 91.770.801.923 (đồng), với tỷ lệ tăng tương ứng là 41,54%

Hàng tồn kho của Công ty tăng cao như vậy chủ yếu là do nguyên vật liêu tồn kho tăng 90.640.208.040 (đồng), với tỷ lệ tăng tương ứng là 52,53% ; Các khoản phải thu tăng lên 20.332.392.089 (đồng) với tỷ lệ tăng khá lớn là

105,82%; Đồng thời TSLĐ khác cũng tăng 509.016.864 (đồng) với tỷ lệ tăng

là 22,98% Tuy nhiên Tiền và khoản tương đương tiền lại giảm 1.078.017.970

(đồng) với tỷ lệ giảm khá lớn là 39,83%

Đối với TSCĐ&ĐTDH, thì TSCĐ vừa tăng lên cả về tỷ lệ lẫn tỷ trọng,

TSCĐ tăng lên 3.767.180.311 (đồng) với tỷ lệ tăng 28,99% làm cho tỷ trọng

TSCĐ tăng từ 61,31% lên 64,71% (trong đó phần lớn là do TSCĐ hữu hình tăng với mức 3.757.124.189 đồng với tỷ lệ tăng 28,96%) Còn Các khoản đầu

Ngày đăng: 10/11/2014, 17:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 01: Mô hình tổ chức bộ máy Công ty - Luận văn: Vốn lưu động và các giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Tân Á
Sơ đồ 01 Mô hình tổ chức bộ máy Công ty (Trang 28)
Sơ đồ 02: Mô hình tổ chức khối sản xuất nhà máy Tân Á Hà Nội: - Luận văn: Vốn lưu động và các giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Tân Á
Sơ đồ 02 Mô hình tổ chức khối sản xuất nhà máy Tân Á Hà Nội: (Trang 30)
Sơ đồ 03: Quy trình sản xuất bồn Inox: - Luận văn: Vốn lưu động và các giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Tân Á
Sơ đồ 03 Quy trình sản xuất bồn Inox: (Trang 31)
BẢNG 05 : CƠ CẤU NGUỒN VỐN VÀ TÀI SẢN CỦA CÔNG TY - Luận văn: Vốn lưu động và các giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Tân Á
BẢNG 05 CƠ CẤU NGUỒN VỐN VÀ TÀI SẢN CỦA CÔNG TY (Trang 40)
BẢNG 06 : CƠ CẤU NGUỒN VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY. - Luận văn: Vốn lưu động và các giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Tân Á
BẢNG 06 CƠ CẤU NGUỒN VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY (Trang 41)
BẢNG 12: CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU SUẤT SỬ DỤNG VỐN - Luận văn: Vốn lưu động và các giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Tân Á
BẢNG 12 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU SUẤT SỬ DỤNG VỐN (Trang 55)
BẢNG 14 : CÁC CHỈ TIÊU LIÊN QUAN ĐẾN HÀNG TỒN KHO - Luận văn: Vốn lưu động và các giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Tân Á
BẢNG 14 CÁC CHỈ TIÊU LIÊN QUAN ĐẾN HÀNG TỒN KHO (Trang 58)
BẢNG 15 : CÁC CHỈ TIÊU LIÊN QUAN ĐẾN NỢ PHẢI THU - Luận văn: Vốn lưu động và các giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Tân Á
BẢNG 15 CÁC CHỈ TIÊU LIÊN QUAN ĐẾN NỢ PHẢI THU (Trang 59)
Hình 06: Quy trình đánh giá uy tín khách hàng. - Luận văn: Vốn lưu động và các giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Tân Á
Hình 06 Quy trình đánh giá uy tín khách hàng (Trang 68)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w