Phát triển ngành du lịch không chỉ đem lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần tăng cường mối quan hệ quốc tế, củng cố hòa bình, thúc đẩy giao lưu văn hóa giữa các nước, nâng cao đời sống vậ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bộ môn:TÂM LÍ KHÁCH DU LỊCH
Đề tài: TÌM HIỂU TÂM LÍ KHÁCH DU LỊCH NHẬT KHI ĐẾN VIỆT NAM
GVHD:Võ Thị Bích Thùy
Trang 2Danh sách nhóm:
Nguyễn Bá Như Phương 12149362
Trang 3Mở đầu
Du lịch được coi là ngành công nghiệp – công nghiệp du lich Phát triển ngành du lịch không chỉ đem lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần tăng cường mối quan hệ quốc tế, củng cố hòa bình, thúc đẩy giao lưu văn hóa giữa các nước, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.Trong đó Nhật Bản là một thị trường
mang lại lượng khách lớn đến với Việt Nam.Vì vậy cần phải nắm bắt được tâm lí của họ khi đi du lịch
Trang 4Giới thiệu về nước Nhật
Quốc kì,quốc ca:Quốc kỳ có tên gọi chính thức là Nisshōki, nhưng người ta cũng hay gọi là Hinomaru tức là "vầng mặt trời", là lá cờ nền trắng với một hình tròn đỏ lớn ở trung tâm Quốc ca của Nhật Bản là Kimi
Ga Yo
Trang 5Văn hoá, phong tục tập quán: Người Nhật rất coi trọng sự chào hỏi, ở đâu, lúc nào và đối với bất cứ
ai họ cũng đều tỏ ra rất lịch sự và nghiêm túc trong việc chào hỏi lẫn nhau,.Tặng quà là một phần trung tâm trong văn hoá kinh doanh của người Nhật
Trang 6và dễ thống nhất Trong các quan hệ cá nhân:Người Nhật thành thực đến mức đến độ người khác phải ngạc nhiên.
Xem trọng kỷ luật:Người Nhật theo chủ
nghĩa tuyệt đối, họ quá để ý đến kỷ luật, thức bậc Có lẽ trên thế giới ai cũng biết người
Nhật rất tôn trọng kỷ luật
Trang 7Với cộng đồng: Tính cộng đồng
khá mạnh Rất cởi mở với hàng
hóa nước ngoài nhưng lại dè dặt
với người nước ngoài Về chính trị: Không có tư tưởng chính trị nổi bật hay không dựa vào tư tưởng chính trị cụ thể nào
cả
Về lĩnh vực kinh tế - ngoại giao: Thiếu tính chiến lược trong các
chính sách kinh tế , ngoại giao Tất
cả chỉ dựa vào “chủ nghĩa hòa
hợp” của người Nhật
Trang 8Khái niệm về đạo đức: Chú
trọng nhiều đến danh dự mà
không để ý nhiều đến ý thức về tội lỗi Về luật pháp:Người Nhật ghét luật pháp Có lẽ nhiều người cảm thấy mâu thuẫn nhưng bằng chứng cho việc này chính là Nhật Bản được xếp vào nhóm nhà nước
pháp trị tại châu Á.
Óc thẩm mỹ: Có óc thẩm mĩ
cao.
Trang 9Những nguyên tắc sống cơ bản của người
Những lễ nghi trong văn hóa ứng xử
của người Nhật cũng thể hiện độc đáo
ngay từ cái cúi chào và bắt tay
Trang 10Sự hài hòa làm gốc rễ của đạo đức
Du khách Nhật ít khi biểu lộ sự không hài lòng một cách trực tiếp Nếu chất lượng tour du lịch có vấn đề họ thường gửi thư hoặc thông qua đại lí
Các doanh nghiệp du lịch nên tìm
hiểu mức độ hài lòng của du khách
bằng nhiều hình thức để tránh những
vướng mắc về sau, đơn giản thông
qua các phiếu điều tra hoặc bảng hỏi
gửi cho khác
Trang 11Khách hàng là thượng đế
Họ cho rằng người trả tiền luôn có vị thế cao hơn người nhận tiền Vì vậy du khách Nhật thường hay khó tính, nhiều yêu cầu, hay phàn nàn và luôn đòi hỏi sự phục vụ với chất lượng cao nhất.
Trang 12Đúng giờ
Đúng giờ là nguyên tắc sống rất quan trọng của người Nhât Trong các hoạt động du lịch, người Nhật cảm thấy không hài lòng khi phải chờ đợi.
Trang 13Sức khỏe là vàng
Khi đi du lịch người Nhật rất quan tâm đến việc bảo vệ sức khỏe, vấn đề an ninh và an toàn
Trang 14Coi trọng sạch sẽ
Người Nhật luôn coi trọng sự sạch sẽ trong cuộc sống thường nhật cũng như khi đi du lịch Vì quá sạch sẽ nên đôi khi khả năng miễn dịch của họ rất yếu, vì vậy du khách Nhật rất cẩn thận trong vấn đề
vệ sinh và ăn uống
Trang 15Hiểu ngôn ngữ và văn hóa
Số ít người Nhật sử dụng thuần thục tiếng anh Người Nhật quan niệm rằng ần giấu sau ngôn ngữ là văn hóa, và họ yêu cầu hướng dẫn viên không chỉ sử dụng thành thạo ngôn ngữ mà còn phải hiểu văn hóa và phong cách sống của người Nhật Bản
Trang 16Cách ăn uống
Thực phẩm chủ yếu là: Cá, rau biển, rau quả, đậu nành, gạo, trái cây, trà xanh
Sử dụng đồ tươi , đúng lúc
Khẩu phần nhỏ và chia thành nhiều bữa
Trang 17Cách ăn uống
Người Nhật ăn bằng đũa, không cầm thức ăn bằng tay, không vứt đồ thừa hay xương thịt cá ra bàn ăn hay xuống sàn nhà mà phải bỏ vào đĩa riêng
Trang 18Cách ăn uống
Thanh niên thích ăn thịt hơn ăn cá, và thích các món ăn Âu hơn các món ăn Nhật Bản truyền thống
Trang 19Tôn giáo và những điều cấm kị
Người Nhật đa phần
có tín ngưỡng Phật giáo và Thần đạo
Người Nhật Bản còn kiêng kị 3 người cùng chụp chung ảnh
kiêng kị nhất là màu xanh lá cây
Trang 20TÂM LÍ KHÁCH DU LỊCH NHẬT KHI
ĐẾN VỚI VIỆT NAM
Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn điểm đến du lịch của du khách Nhật Bản là an ninh, sự sạch sẽ, cơ sở lưu trú tiện nghi với dịch
vụ chu đáo, hệ thống giao thông thuận tiện, chất lượng của hướng dẫn viên du lịch sử dụng tiếng Nhật, các thông tin, sách hướng dẫn
Ngoài ra, các yếu tố thời tiết, bệnh dịch, sức khỏe và y tế cũng ảnh
hưởng tới việc lựa chọn điểm đến của khách du lịch Nhật Bản
Trang 21Đặc điểm của một số thị trường khách du
lịch Nhật Bản tiêu biểu
Giới học sinh, sinh viên
Thường đi theo đoàn và kinh phí do Nhà nước cấp, nhu cầu tương đối
đơn giản, thường coi trọng tính kinh tế của dịch vụ cung cấp, ưa thích
đồ ăn châu Âu, fast food và các món ăn địa phương, thường quan tâm,
tìm hiểu văn hóa
Trang 22Giới nữ trẻ thường có độ tuổi trung bình từ 20 – 30
Giới nữ ở độ tuổi này chưa lập gia đình có nghề nghiệp và thu nhập
ổn định, rất sành điệu trong tiêu dùng nhưng cũng rất quan tâm đến
kinh tế của dịcch vụ, sở thích của họ là mua sắm, thời trang, trang
sức, sản phẩm lưu niệm của địa phương
Trang 23Các gia đình
Họ thường quan tâm đến thực đơn riêng của trẻ em, ưa thích các hoạt động nghỉ ngơi, thư giãn, cui chơi giải trí, thể thao, thích ở phòng rộng, khách sạn có bể bơi riêng và có dịch vụ trông trẻ
Trang 24Người cao tuổi
Thường đi du lịch nhờ vào quỹ lương sau khi nghỉ hưu, có mức tiêu dùng khá cao, thích thư giãn nghỉ ngơi, rất hứng thú trong việc tìm hiểu lịch sử, văn hóa và tự nhiên của điểm du lịch
Trang 25Khách thương gia
Đối tượng khách luôn thiếu thời gian và thường đi du lịch với mục đích kết hợp công việc, thời gian tham quan ít, thích chơi golf, hứng thú tìm hiểu cuộc sống về đêm tại điểm du lịch
Trang 27Đặc điểm và thói quen tiêu dùng
Khách du lịch Nhật có khả năng chi trả cao
Người Nhật Bản đi du lịch đông nhất vào một số thời điểm trong
năm như: đầu năm mới, nghỉ Xuân tháng 3, tuần lễ vàng đầu tháng
5, lễ Obon vào tháng 8 và trong khoảng thời gian từ tháng 10 đến
cuối năm
Trang 28Đặc điểm và thói quen tiêu dùng
Thích những nơi có thiên nhiên hùng vĩ, núi cao, bãi biển trải dài
nơi có thể tắm được quanh năm
Trang 29Đặc điểm và thói quen tiêu dùng
Thích những nơi có bề dày văn hóa lịch sử, họ muốn tìm
hiểu và thích ăn uống Người Nhật thường thích các city tour
quanh Hà Nội nơi có rất nhiều món đặc sản, thích thưởng thức món
ăn miền nam
Trang 30Đặc điểm và thói quen tiêu dùng
Họ thích những nơi mà người bản địa hiếu khách, cởi mở, thân thiện với môi trường, điều đó làm họ rất hài lòng
Trang 31Đặc điểm và thói quen tiêu dùng
Người Nhật đặc biệt thích mua sắm Đặc biệt là phự nữ Đã đi du
lịch chắc chắn họ sẽ mua quà lưu niệm về cho người thân Đó chính
là một phong tục tập quán của họ
Trang 32Đặc điểm và thói quen tiêu dùng
Một bộ phận du khách Nhật (đặc biệt là giới trẻ) thường thích đi quán bar hoặc câu lạc bộ đêm sau bữa tối
Trang 33Đặc điểm và thói quen tiêu dùng
Người Nhật Bản đặc biệt thích tham gia vào các hoạt động tình
nguyện hướng tới cộng đồng
Trang 34Đặc điểm và thói quen tiêu dùng
Cách tắm đặc biệt:Khách du lịch nếu được hỏi sẽ chọn giữa phòng
có bồn tắm và phòng chỉ có vòi hoa sen trừ khi họ là thanh niên
Cách tắm của người Nhật cũng rất đặc biệt (có thể nói là khác
người)
Trang 35Đặc điểm và thói quen tiêu dùng
Giày dép: Những đôi dép đi trong nhà là một trong những yêu cầu tối thiểu dành cho khách Nhật trong khách sạn thậm chí có người
còn mang theo dép riêng nữa
Trang 36Những nhu cầu khi đi du lịch
Trang 37TIỀM NĂNG THỰC TRẠNG THU HÚT KHÁCH
DU LỊCH NHẬT BẢN
Hiện trạng khách du lịch Nhật đến với Việt Nam:
Nhật Bản được đánh giá là một trong những thị trường khách có mức chi tiêu cao
nhất thế giới và luôn là thị trường gửi khách tiềm năng của du lịch Việt Nam
Du khách Nhật đến Việt Nam để:
Thưởng thức ẩm thực: 88%; mua sắm: 82%; tham quan công trình kiến trúc lịch sử: 59%; tham quan bảo tàng: 40%; khám phá thiên nhiên: 35%; massage: 31%; nghỉ
ngơi ở các khu resort gần bãi biển: 23%
Những điểm đến được du khách Nhật "ưu ái":
TP Hồ Chí Minh: 72%; Hà Nội: 48%; Vịnh Hạ Long: 26%; Mỹ Tho: 26%; Huế 19%; Hội An: 17%; Nha Trang: 16%
Trang 38Tiềm năng thu hút khách du lịch Nhật của
Việt Nam
Tiềm năng sẵn có của nước ta:
Người Nhật Bản rất thích món ăn Việt Nam
Các mặt hàng thêu tay, túi xách có đính cườm…
Trang 39Tiềm năng thu hút khách du lịch Nhật của
Trang 40Tiềm năng thu hút khách du lịch Nhật của
Việt Nam
Những tiềm năng việt nam đã và đang tạo được:
Cơ sở hạ tầng du lịch
Về hỗ trợ kỹ thuật
Trang 41NHỮNG HẠN CHẾ VỀ DU LỊCH Ở VIỆT
NAM:
tính đa dạng để có thể giữ khách lưu lại lâu hơn.
nhiệm.
Trang 42NHỮNG HẠN CHẾ VỀ DU LỊCH Ở VIỆT
NAM
triển du lịch.
Trang 43GIẢI PHÁP, CHIẾN LƯỢC ĐÁP ỨNG NHU CẦU DU LỊCH CỦA DU KHÁCH
NHẬT BẢN
Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách.
Nhóm giải pháp về phát triển sản phẩm du lịch
Nhóm giải pháp về xúc tiến, quảng bá du lịch.
Nhóm giải pháp về liên kết phát triển thị trường khách.
Trang 44KẾT LUẬN
Các nhà quản trị và kinh doanh du lịch Việt nam phải kiên trì, bền
bỉ, trong việc nghiên cứu đặc điểm tâm lý của từng địa phương, cộng đồng quốc gia, dân tộc
Phải chuyên môn hoá các bộ phận trong việc khai thác thị trường
Đội ngũ để làm du lịch phải được trang bị kiến thức, nghiệp vụ du lịch, nghệ thuật ứng xử
Coi trọng và thể hiện yếu tố văn hóa
Nghiên cứu đặc điểm tâm lý hay phong tục tập quán của du khách trước khi tạo ra các sản phẩm du lịch
Trang 45CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN
ĐÃ CHÚ Ý THEO DÕI