1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn: Thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa máy móc thiết bị nhập khẩu thương mại tại chi nhánh công ty cổ phần xuất nhập khẩu than vinacomin

67 867 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 692,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài này nhằm mục đích nghiên cứu những vấn đề cốt lõi của qui trình thủ tục hải quan nhập khẩu hàng hoá máy móc thiết bị và thực trạng qui trình nhập khẩu của công ty qua đó rút ra những mặt mạnh cũng như những tồn tại chủ yếu trong qui trình hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thanVinacomin.

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

1.1.Những vấn đề chung về hàng hoá nhập khẩu thương mại 6

1.1.1.Khái niệm về hàng hoá nhập khẩu thương mại 6

1.1.2.Sự cần thiết phải quản lý nhà nước về hải quan với hàng hoá nhập khẩu thương mại 7

1.2.Thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu thương mại : 9

1.2.1.Khái niệm và cơ sở pháp lý TTHQ đối với hàng hoá nhập khẩu thương mại 9

1.2.2.Hồ sơ hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu thuơng mại 11

Hồ sơ hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu thuơng mại bao gồm : 11

1.2.3.Quy trình thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu thương mại 13

CHƯƠNG 2 26

THỰC TRẠNG THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA MÁY MÓC THIẾT BỊ NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CP XNK THAN - VINACOMIN 26

2.1.Vài nét về công ty CP XNK than-Vinacomin 26

2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty: 26

2.1.2.Cơ cấu tổ chức của công ty CP XNK than-Vinacomin: 27

2.1.3.Chức năng nhiệm vụ chủ yếu của công ty: 29

2.1.4 Tình hình hoạt động KD XNK của Công ty giai đoạn 2007 – 2009: 30

2.2.Thực trạng thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu thương mại tại công ty CP XNK than-Vinacomin: 32

2.2.1 Bước 1 : Nhận chứng từ từ người XK và kiểm tra chứng từ 33

Trang 2

2.2.2 Bước 2: Chuẩn bị bộ hồ sơ hải quan 35

2.2.3 Bước 3: Đăng ký tờ khai và phối hợp thực hiện với công chức hải quan 37

2 2.4 Bước 4: Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và lệ phí, nhận lại tờ khai hải quan 40

2.2.5 Bước 5: Nhận hàng và kết thúc hồ sơ 41

2.2.6 Bước 6: Kiểm tra sau thông quan 47

2.3.Những kết quả doanh nghiệp đã đạt được khi áp dụng thủ tục hải quan trong nhập khẩu hàng hoá thương mại 49

2.4.Những khó khăn doanh nghiệp gặp phải khi thực hiện thủ tục hải quan trong nhập khẩu hàng hoá thương mại 52

2.5.Nguyên nhân của những khó khăn doanh nghiệp gặp phải khi thực hiện thủ tục hải quan đối với việc nhập khẩu hàng hoá thương mại 54

CHƯƠNG 3 57

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI TẠI CÔNG TY CP XNK THAN - VINACOMIN 57

3.1.Những phương hướng doanh nghiệp đề ra trong việc thực hiện thủ tục hải quan đối với việc nhập khẩu hàng hoá thương mại 57

3.2.Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu thương mại tại công ty CP XNK than-Vinacomin: 58

3.2.1.Giải pháp về phía công ty: 58

3.2.2.Giải pháp về phía cơ quan hải quan: 62

3.2.3.Giải pháp khác 63

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Hoà cùng với xu thế khu vực hoá và toàn cầu hoá về hợp tác kinh tếđang nổi trội, với sự phát triển mạnh của kinh tế thị trường, với tính phụ thuộclẫn nhau về kinh tế và thương mại giữa các quốc gia ngày càng sâu sắc, Việtnam đã và đang không ngừng cố gắng đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nước đưa nền kinh tế hoà nhập vào sự năng động của khu vựcĐông Nam Á, hay nói rộng hơn là khu vực vành đai Châu Á - Thái BìnhDương Với xuất phát điểm từ một nước nông nghiệp lạc hậu, còn nhiều hạnchế về trình độ khoa học và kỹ thuật thì con đường nhanh nhất để tiến hànhcông nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước là cầc nhanh chóng tiếp cận nhữngcông nghệ và kỹ thuật tiên tiến của nước ngoài Để làm được điều này thìnhập khẩu đóng góp một vai trò vô cùng quan trọng Nhập khẩu cho phépphát huy tối đa nội lực trong nước đồng thời tranh thủ được các tiến bộ khoahọc kỹ thuật, công nghệ của thế giới Nhập khẩu thúc đẩy tái sản xuất mởrộng liên tục và có hiệu quả vì vậy khuyến khích sản xuất phát triển Trướcbối cảnh đó đã đặt cho ngành thương mại nói chung và Công ty cổ phần xuấtnhập khẩu than-Vinacomin những cơ hội và thử thách lớn lao Đó là làm thếnào để có được những công nghệ tốt nhất, hiện đại nhất với thời gian và chiphí ít nhất, đạt hiệu quả cao

Công ty cổ phần xuất nhập khẩu than-Vinacomin là một công ty thươngmại có nhiệm vụ đảm nhận xuất khẩu than đồng thời nhập khẩu vật tư máymóc, thiết bị, phục vụ trong ngành, ngoài ngành và tiến hành hợp tác lao độngvới các tổ chức trên thế giới Trong một thời gian thực tập tại phòng xuấtnhập khẩu của công ty, trên cơ sở những kiến thức về kinh tế và nghiệp vụxuất nhập khẩu đã được truyền đạt tại nhà trường và một số kinh nghiệm thực

tế thu được, với mục đích tìm hiểu thêm về qui trình thủ tục hải quan nhập

Trang 4

nghiên cứu của mình là: “Thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa máy móc thiết bị nhập khẩu thương mại tại Chi nhánh Công ty cổ phần xuất nhập khẩu than-Vinacomin”.

Đề tài này nhằm mục đích nghiên cứu những vấn đề cốt lõi của qui trìnhthủ tục hải quan nhập khẩu hàng hoá máy móc thiết bị và thực trạng qui trìnhnhập khẩu của công ty qua đó rút ra những mặt mạnh cũng như những tồn tạichủ yếu trong qui trình hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty, từ đóđưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa hoạt động kinh doanh nhậpkhẩu của Công ty

Phương pháp nghiên cứu:

- Vận dụng quan điểm duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, sử dụngphương pháp lịch sử, hệ thống phân tích thực tiễn, làm cơ sở cho đề xuấtnhững ý kiến đóng góp mang tính khách quan hợp lý và khả thi

- Sử dụng các phương pháp hỗ trợ khác như phương pháp thống kê sosánh, phương pháp logic, phương pháp nghiên cứu dữ liệu thứ cấp (với nguồn

dữ liệu, thông tin được tác giả thu thập từ các website, số liệu thống kê của cơquan quản lý, sách báo, tạp chí phương pháp kết hợp nghiên cứu với thựctiễn…

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: quy trình thực hiện TTHQ NK hàng hóa thương mại qua bằng đường biển

- Phạm vi nghiên cứu Thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa máy móc thiết bị nhập khẩu thương mại tại Chi nhánh Công ty cổ phần xuất nhập khẩu than-Vinacomin

Trên cơ sở mục đích của đề tài, chuyên đề gồm những phần chính sau:Chương 1: Những vấn đề chung về thủ tục hải quan đối với hàng hoánhập khẩu thương mại

Trang 5

Chương 2: Thực trạng thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hoá máymóc thiết bị nhập khẩu thương mại tại chi nhánh công ty CP XNK than-Vinacominin

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện thủ tụchải quan đối với hàng hoá máy móc thiết bị nhập khẩu thương mại tại chinhánh công ty CP XNK than-Vinacomin

Qua đây em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Thạc sĩ Nguyễn HoàngTuấn - thầy trực tiếp hướng dẫn em, các thầy cô trong khoa Thuế-Hải Quan,trường Học viện tài chính, tập thể cán bộ nhân viên của công ty, đặc biệt làphòng xuất nhập khẩu đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành việc nghiên cứu

đề tài này Do những hạn chế về kinh nghiệm, nên không tránh khỏi những saisót rất mong được sự góp ý của thầy cô và các bạn

Trang 6

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN CHUNG VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI

HÀNG HÓA NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI 1.1.Những vấn đề chung về hàng hoá nhập khẩu thương mại.

1.1.1.Khái niệm về hàng hoá nhập khẩu thương mại.

Hàng hóa nhập khẩu thương mại là hàng hóa thuộc tất cả các loại hìnhkinh doanh nhập khẩu nhằm thu lợi nhuận, thể hiện bằng hợp đồng mua bángiữa bên mua hàng và bên bán hàng hoặc hợp đồng ký kết giữa bên giao hàng

và bên nhận hàng

Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương mại quy định tại mục 1 Chương

II Nghị định số 154/2005/NĐ-CP bao gồm:

(1) Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hoá;

(2) Hàng hoá kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất;

(3) Hàng hoá kinh doanh chuyển khẩu;

(4) Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo loại hình nhập nguyên liệu để sảnxuất hàng xuất khẩu;

(5) Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công vớithương nhân nước ngoài;

(6) Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện các dự án đầu tư;

(7) Hàng hoá xuất nhập khẩu qua biên giới theo quy định của Thủ tướngChính phủ về việc quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước cóchung biên giới;

(8) Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu nhằm mục đích thương mại của tổ chức,

cá nhân không phải là thương nhân;

(9) Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất;

(10) Hàng hoá đưa vào, đưa ra kho bảo thuế;

(11) Hàng hóa tạm nhập-tái xuất, tạm xuất-tái nhập dự hội chợ, triển lãm;

Trang 7

(12) Hàng hoá tạm nhập-tái xuất, tạm xuất-tái nhập là máy móc thiết bị,phương tiện vận tải phục vụ thi công công trình, phục vụ các dự án đầu tư,

là tài sản đi thuê, cho thuê

Hàng hóa nhập khẩu thương mại có đặc điểm là các hàng hóa được nhậpkhẩu với mục đích thương mại, nhằm thu lợi nhuận được thực hiện bằng cáchợp đồng thương mại quốc tế giữa bên mua và bên bán, hoặc hợp đồng ký kếtgiữa bên giao hàng và bên nhận hàng Các hàng hóa này được nhập khẩu vàođều không thuộc danh mục hàng hóa cấm XK, NK theo quy định của phápluật Chịu sự quản lý, giám sát của cơ quan hải quan và các cơ quan có thẩmquyền khác Đều nộp thuế NK, thuế giá trị gia tăng và thuế khác (nếu có), trừcác trường hợp do nhà nước quy định

1.1.2.Sự cần thiết phải quản lý nhà nước về hải quan với hàng hoá nhập khẩu thương mại.

Trong nền kinh tế thị trường một quốc gia sản xuất ra những sản phẩm

mà sản xuất hiệu quả hơn nước nhập khẩu sản phẩm đó Và nhập khẩu nhữngsản phẩm mà sản xuất kém hiệu quả hơn từ những nước khác Vì vậy việc sửdụng hiệu quả những lợi thế của mình sẽ đem lại nguồn lợi lớn cho nền kinh

tế trong nước, tăng thu nhập bình quân đầu người, tăng GDP Và việc nhậpkhẩu những mặt hàng kém lợi thế hơn sẽ giúp làm phong phú và đa dạng hơncác loại mặt hàng, đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiêu dùng trong nước Giúp ngườitiêu dùng dễ dàng lựa chọn với nhiều mặt hàng phong phú và đa dạng về cảchủng loại, số lượng và mẫu mã, từ mặt hàng thường đến mặt hàng xa xỉ.Việc nhập khẩu hàng hóa sẽ tạo điều kiện kinh doanh thuận lợi cho cácdoanh nghiệp kinh doanh XNK, với khối lượng lớn và hàng hóa phong phú,

đa dạng Mang lại cho các doanh nghiệp nguồn thụ lợi nhuận lớn từ các hợpđồng thương mại quốc tế Tăng thu nhập, tạo công ăn việc làm cho người lao

Trang 8

Nhập khẩu hàng hóa vào trong nước với khối lượng lớn làm tăng thu chongân sách nhà nước từ các khoản thuế doanh nghiệp nộp khi nhập khẩu hànghóa đồng thời thực hiện chính sách quản lý vĩ mô nền kinh tế Với tiến trìnhhội nhập kinh tế thế giới, vai trò của thuế quan đối với nguồn thu ngân sáchngày càng giảm, nhưng đối với các nước đang phát triển như nước ta thì thuế

XK, NK đặc biệt là thuế nhập khẩu vẫn là nguồn thu quan trọng cho ngânsách quốc gia

Xuất phát từ lợi ích của việc nhập khẩu hàng hóa thương mại, việc làmthủ tục hải quan cho hàng hóa NK đóng vai trò quan trọng, đảm bảo cho cáchoạt động kinh tế đối ngoại, giao lưu thương mại giữa các quốc gia, thể hiệnvai trò quản lý của nhà nước đối với các hoạt động XNK

Nhà nước quản lý hàng hóa nhập khẩu thông qua cơ quan hải quan nhằmkiểm soát việc NK hàng hóa qua biên giới Sự kiểm soát này là cần thiết đểphòng chống lại các hành vi lợi dụng thương mại quốc tế phục vụ các mụctiêu không có lợi cho quốc gia như buôn lậu, XNK hàng hóa thuộc danh mụccấm, nguy hiểm và không an toàn đối với xã hội (các chất gây nghiện, heroin,văn hóa phẩm đồ trụy…), kiểm soát gian lận thương mại, trốn thuế…

Quản lý hải quan là cần thiết để thực thi các chính sách của nhà nướcnhằm định hướng hoạt động XNK hàng hóa phục vụ lợi ích quốc gia Gópphần điều tiết kiểm soát hoạt động ngoại thương, ngăn chặn hàng hóa khôngkhuyến khích nhập khẩu, cân bằng kim ngạch XNK, khắc phục hiện tượngmất cân bằng cán cân thương mại

Thông qua chính sách thuế từng thời kỳ, tổ chức thực hiện thu thuế XK,

NK nhằm tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước Các chính sách thuế cònđóng vai trò điều tiết cơ chế XNK nhằm hạn chế hoặc khuyến khích việcXNK đối với từng loại hàng hóa trong những giai đoạn nhất định nhằm mụcđích quản lý vĩ mô nền kinh tế

Trang 9

Tạo môi trường thương mại và đầu tư lành mạnh, bình đẳng nhằm thúcđẩy hoạt động sản xuất trong nước và thu hút đầu tư nước ngoài Thông quaviệc cải cách thủ tục hành chính, đơn giản hóa hài hòa hóa thủ tục hải quan,giảm thiểu sự can thiệp không cần thiết vào các hoạt động thương mại hợppháp, giảm chi phí cho các doanh nghiệp, tạo môi trường đầu tư thuận lợi thuhút vốn đầu tư nước ngoài, qua đó góp phần vào tăng trưởng và phát triển đấtnước.

Bảo đảm thu thập số liệu thống kê thương mại chính xác và kịp thời từ

đó góp phần tích cực cho Đảng, nhà nước, chính phủ hoạch định chính sách

và giải pháp phát triển kinh tế, xã hội qua từng thời kỳ

Vì vậy việc kiểm soát hoạt động nhập khẩu hàng hóa thương mại của cơquan hải quan là tất yếu

1.2.Thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu thương mại :

1.2.1.Khái niệm và cơ sở pháp lý TTHQ đối với hàng hoá nhập khẩu thương mại

Theo công ước Kyoto về đơn giản hóa và hài hòa hóa thủ tục hải quan(công ước Kyoto sửa đổi và bổ sung tháng 6 năm 1999): “Thủ tục hải quan làtất cả các hoạt động tác nghiệp mà bên hữu quan và bên hải quan phải thựchiện nhằm đảm bảo sự tuân thủ Luật Hải quan.”

Theo Luật hải quan Việt Nam: “thủ tục hải quan là các công việc màngười khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy định củapháp luật đối với hàng hóa phương tiện vận tải.”

Như vậy thủ tục hải quan có thể hiểu là trình tự các bước công việc màngười khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy định củapháp luật khi thực hiện hoạt động XK, NK

Thủ tục hải quan mang một số tính chất cơ bản như sau:

Trang 10

 Tính hành chính bắt buộc thể hiện ở chỗ đây là một quy định cứng bắtbuộc tất cả các đối tượng liên quan như các tổ chức, cá nhân thực hiện xuấtkhẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa; xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phươngtiện vận tải phải làm thủ tục hải quan và cơ quan hải quan, công chức hảiquan có trách nhiệm quản lý Nhà nước về hải quan, các cơ quan khác của Nhànước có trách nhiệm phối hợp trong việc quản lý Nhà nước về hải quan.

 Tính trình tự thể hiện ở chỗ quy định việc gì, khâu nào phải làm trước,việc gì, khâu nào phải làm sau, cái nào là tiền đề, là kết quả của cái kia v.v…

 Tính liên tục thể hiện thủ tục hải quan phải được thực hiện liên tục,không ngắt quãng, cái trước phải là tiền đề cho cái sau, cái sau là kết quả củacái trước, nó có tác dụng hỗ trợ, bổ trợ cho nhau đảm bảo thời gian thôngquan hàng hóa một cách nhanh nhất, tạo điều kiện cho hoạt động xuất khẩu

 Tính thông nhất thể hiện ở chỗ thủ tục hải quan phải thống nhất từ hệthống văn bản, phải thống nhất từ quy định bộ hồ sơ phải nộp, phải xuất trình,phải thống nhất trong cách xử lý, thống nhất trong các chi cục, các cục, trongtoàn quốc, thống nhất về các nghiệp vụ trong suốt dây truyền làm thủ tục Hảiquan, thống nhất ở tất cả các địa điểm làm thủ tục hải quan trong phạm vi cảnước, không cho phép thủ tục hải quan ở địa điểm này khác thủ tục hải quan ởđịa điểm khác

 Tính công khai minh bạch và quốc tế hoá : Để đảm bảo được tính thốngnhất của thủ tục hải quan,tất yếu thủ tục hải quan phải được công khai hoá vàminh bạch hoá , vì đây là thủ tục hành chính bắt buộc Tính chất này được thểhiện ở chỗ thủ tục hải quan được quy định cụ thể trong các văn bản pháp luật

và được đăng tải trên các phương tiện thong tin đại chúng cụ thể phải đượcđăng tải tại Công báo của Chính phủ , được niêm yết tại địa điểm làm thủ tụcHải Quan

Trang 11

1.2.2.Hồ sơ hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu thuơng mại

Hồ sơ hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu thuơng mại bao gồm :

 Tờ khai hải quan: nộp 02 bản chính;

 Hợp đồng mua bán hàng hoá (hợp đồng được xác lập bằng văn bảnhoặc bằng các hình thức có giá trị tương đương văn bản bao gồm: điệnbáo, telex, fax, thông điệp dữ liệu): nộp 01 bản sao (trừ hàng hoá xuấtkhẩu, nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công với thương nhân nướcngoài,hàng hoá xuất nhập khẩu qua biên giới theo quy định của Thủtướng Chính phủ về việc quản lý hoạt động thương mại biên giới vớicác nước có chung biên giới,hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu nhằm mụcđích thương mại của tổ chức, cá nhân không phải là thương nhân,hànghóa tạm nhập-tái xuất, tạm xuất-tái nhập dự hội chợ, triển lãm ); hợpđồng uỷ thác nhập khẩu (nếu nhập khẩu uỷ thác): nộp 01 bản sao;

Hợp đồng mua bán hàng hoá phải là bản tiếng Việt hoặc bản tiếng Anh,

nếu là ngôn ngữ khác thì người khai hải quan phải nộp kèm bản dịch ratiếng Việt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung bản dịch

 Hóa đơn thương mại: nộp 01 bản chính

 Vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương theoquy định của pháp luật (trừ hàng hoá nêu tại khoản 7 Điều 6 Thông tưnày, hàng hoá mua bán giữa khu phi thuế quan và nội địa): nộp 01 bảnsao

Đối với hàng hoá nhập khẩu qua bưu điện quốc tế nếu không có vận đơnthì người khai hải quan ghi mã số gói bưu kiện, bưu phẩm lên tờ khai hảiquan hoặc nộp danh mục bưu kiện, bưu phẩm do Bưu điện lập

Đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho hoạt động thăm dò, khai thác dầukhí được vận chuyển trên các tàu dịch vụ (không phải là tàu thương mại) thì

Trang 12

Tuỳ từng trường hợp cụ thể dưới đây, người khai hải quan nộp thêm, xuấttrình các chứng từ sau:

o Bản kê chi tiết hàng hoá đối với hàng hoá có nhiều chủng loại hoặc

đóng gói không đồng nhất: nộp 01 bản chính hoặc bản có giá trịtương đương như điện báo, bản fax, telex, thông điệp dữ liệu và cáchình thức khác theo quy định của pháp luật;

o Giấy đăng ký kiểm tra hoặc giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy

thông báo kết quả kiểm tra của tổ chức kỹ thuật được chỉ định kiểmtra chất lượng, của cơ quan kiểm tra an toàn thực phẩm, cơ quankiểm dịch (sau đây gọi tắt là cơ quan kiểm tra) đối với hàng hóanhập khẩu thuộc danh mục sản phẩm, hàng hoá phải kiểm tra vềchất lượng, về an toàn thực phẩm; về kiểm dịch động vật, kiểm dịchthực vật: nộp 01 bản chính;

o Chứng thư giám định đối với hàng hoá được thông quan trên cơ sở

kết quả giám định: nộp 01 bản chính;

o Tờ khai trị giá hàng nhập khẩu đối với hàng hoá thuộc diện phải

khai tờ khai trị giá theo quy định tại Quyết định số BTC ngày 21 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việcban hành tờ khai trị giá tính thuế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu vàhướng dẫn khai báo và Thông tư 163/2009/TT-BTC ngày 13 tháng

30/2008/QĐ-8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ tài chính sửa đổi, bổ sung một số quyđịnh của Quyết định số 30/2008/QĐ-BTC: nộp 02 bản chính;

o Giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu

theo quy định của pháp luật: nộp 01 bản chính nếu nhập khẩu mộtlần hoặc bản sao khi nhập khẩu nhiều lần và phải xuất trình bảnchính để đối chiếu, lập phiếu theo dõi trừ lùi;

Trang 13

o Nộp 01 bản gốc giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) trongcác trường hợp:

- Hàng hoá có xuất xứ từ nước hoặc nhóm nước nước có thoả thuận về

áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt với Việt Nam (trừ hàng hoá nhậpkhẩu có trị giá FOB không vượt quá 200 USD) theo quy định của phápluật Việt Nam và theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặcgia nhập, nếu người nhập khẩu muốn được hưởng các chế độ ưu đãi đó;

- Hàng hoá nhập khẩu được Việt Nam và các tổ chức quốc tế thông báođang ở trong thời điểm có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khoẻcủa cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát;

- Hàng hoá nhập khẩu từ các nước thuộc diện Việt Nam thông báo đang

ở trong thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp,thuế chống phần biệt đối xử, các biện pháp về thuế để tự vệ, biện pháphạn ngạch thuế quan;

- Hàng hoá nhập khẩu phải tuân thủ các chế độ quản lý nhập khẩu theoquy định của pháp luật Việt Nam hoặc các Điều ước quốc tế songphương hoặc đa phương mà Việt Nam là thành viên;

-C/O đã nộp cho cơ quan hải quan thì không được sửa chữa nội dunghoặc thay thế, trừ trường hợp do chính cơ quan hay tổ chức có thẩmquyền cấp C/O sửa đổi, thay thế trong thời hạn quy định của pháp luật

1.2.3.Quy trình thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu thương mại

Sơ đồ tổng quát quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩuThương mại:

Trang 15

Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương mại do

cơ quan Hải quan thực hiện gồm các bước và các công việc chủ yếu sau đây:

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ kiểm tra điều kiện và đăng ký tờ khai hải quan kiểm tra hồ sơ và thông quan đối với lô hàng miễn kiểm tra thực tế hàng hoá:

1 Tiếp nhận hồ sơ hải quan từ người khai hải quan theo quy định tạiĐiều 11 Thông tư số 79/2009/TT-BTC

2 Nhập mã số thuế, kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai (cưỡng chế, viphạm, chính sách mặt hàng):

2.1 Nhập mã số thuế xuất nhập khẩu của doanh nghiệp để kiểm tradoanh nghiệp có bị cưỡng chế làm thủ tục hải quan hay không, kiểm tra ânhạn thuế, kiểm tra vi phạm để xác định việc chấp hành pháp luật của chủhàng

Trường hợp hệ thống thông báo bị cưỡng chế nhưng doanh nghiệp có

hồ sơ chứng minh đã nộp thuế hoặc thanh khoản, công chức kiểm tra thấy phùhợp thì báo cáo lãnh đạo chi cục chấp nhận, lưu kèm hồ sơ và tiến hành cácbước tiếp theo

2.2 Kiểm tra thực hiện chính sách mặt hàng (giấy phép, điều kiện xuấtkhẩu, nhập khẩu)

2.3 Xử lý kết quả kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai:

a) Nếu hồ sơ không đủ điều kiện để đăng ký tờ khai thì trả hồ sơ vàthông báo bằng Phiếu yêu cầu nghiệp vụ (mẫu 01/PYCNV/2009) cho ngườikhai hải quan biết rõ lý do;

b) Nếu đủ điều kiện để đăng ký tờ khai thì tiến hành tiếp các công việcdưới đây

Trang 16

3 Nhập thông tin khai trên tờ khai hải quan hoặc khai qua mạng, hệthống sẽ tự động cấp số tờ khai và phân luồng hồ sơ.

3.1 Nhập thông tin trên tờ khai vào hệ thống hoặc tiếp nhận dữ liệu dongười khai hải quan khai qua mạng;

3.2 Kiểm tra, đối chiếu dữ liệu trong hệ thống với hồ sơ hải quan (đốivới trường hợp khai báo qua mạng);

3.3 Chấp nhận (lưu) dữ liệu để hệ thống tự động cấp số tờ khai, phânluồng hồ sơ và làm cơ sở để khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu về trị giá, mã

số, xuất xứ và thông tin khác

4 Đăng ký tờ khai (ghi số tờ khai do hệ thống cấp lên tờ khai)

4.1 Ghi số, ký hiệu loại hình, mã Chi cục Hải quan (do hệ thống cấp)

và ghi ngày, tháng, năm đăng ký lên tờ khai hải quan

Ví dụ: Tờ khai đăng ký tại Chi cục Hải quan sân bay quốc tế Nội Bài,

có mã số Chi cục là A01B, thì có số tờ khai là: 155/NK/KD/A01B

4.2 Ký, đóng dấu công chức vào ô “cán bộ đăng ký tờ khai”

5 In Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra hải quan

Lệnh chỉ in 01 bản để sử dụng trong nội bộ hải quan và lưu cùng hồ sơhải quan Hình thức, mức độ kiểm tra hải quan bao gồm:

5.1 Hồ sơ hải quan:

a) Kiểm tra sơ bộ đối với hồ sơ của chủ hàng chấp hành tốt pháp luậthải quan và pháp luật về thuế theo quy định tại Điều 28 Luật Hải quan, điểm

a, khoản 2, Điều 10 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP và Quyết định số48/2008/QĐ-BTC;

b) Kiểm tra chi tiết đối với hồ sơ của chủ hàng khác theo quy định tạiĐiều 28 Luật Hải quan, điểm b, khoản 2, Điều 10 Nghị định số 154/2005/NĐ-

CP và Quyết định số 48/2008/QĐ-BTC;

5.2 Thực tế hàng hoá:

Trang 17

a) Miễn kiểm tra thực tế đối với hàng hoá quy định tại khoản 1, khoản

2, Điều 30 Luật Hải quan, điểm a, khoản 2, Điều 11 Nghị định số154/2005/NĐ-CP và Quyết định số 48/2008/QĐ-BTC;

b) Kiểm tra thực tế đối với hàng hoá quy định tại khoản 3, khoản 4,Điều 30 Luật Hải quan, điểm b, khoản 2, Điều 11 Nghị định số 154/2005/NĐ-

CP và Quyết định số 48/2008/QĐ-BTC, cụ thể:

b1) Mức (1): Kiểm tra tỷ lệ (%);

b2) Mức (2): Kiểm tra toàn bộ lô hàng

6 Kiểm tra hồ sơ hải quan

Căn cứ hình thức, mức độ kiểm tra trên Lệnh và các thông tin khác cóđược tại thời điểm kiểm tra, công chức tiếp nhận hồ sơ thực hiện:

6.1 Kiểm tra sơ bộ hoặc kiểm tra chi tiết theo hình thức, mức độ kiểmtra ghi trên Lệnh và các thông tin khác có được tại thời điểm kiểm tra:

a) Kiểm tra sơ bộ:

a1) Nội dung kiểm tra theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Nghịđịnh 154/2005/NĐ-CP, cụ thể: công chức Hải quan kiểm tra việc khai các tiêuchí trên tờ khai, kiểm tra sơ bộ nội dung khai của người khai hải quan, kiểmđếm đủ số lượng, chủng loại các chứng từ kèm theo tờ khai hải quan Trườnghợp phát hiện có sai phạm thì thực hiện kiểm tra hồ sơ theo quy định tại điểm

b mục này

a2) Thực hiện điểm 6.2 (trừ 6.2d và 6.2đ) dưới đây

b) Kiểm tra chi tiết:

b1) Nội dung kiểm tra theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Nghịđịnh 154/2005/NĐ-CP, cụ thể: công chức Hải quan kiểm tra nội dung khaicủa người khai hải quan, kiểm tra số lượng, chủng loại giấy tờ thuộc hồ sơ hảiquan, tính đồng bộ giữa các chứng từ trong hồ sơ hải quan; kiểm tra việc tuân

Trang 18

thủ chính sách quản lý xuất khẩu, nhập khẩu, chính sách thuế và các quy địnhkhác của pháp luật;

b2) Kiểm tra tên hàng, mã số hàng hoá;

b3) Kiểm tra xuất xứ hàng hoá;

b4) Kiểm tra trị giá tính thuế, số thuế phải nộp, tham vấn giá trongtrường hợp cần tham vấn ngay; Giải quyết các thủ tục xét miễn thuế, xét giảmthuế… (nếu có)

Việc kiểm tra mã số, xác định trị giá, xuất xứ hàng hoá hoặc ấn địnhthuế, xét miễn thuế, xét giảm thuế… thực hiện theo các quy trình của Tổngcục Hải quan; Nội dung kiểm tra cần tập trung thực hiện theo chỉ dẫn rủi rotại mục 3.2.1 trên Lệnh do hệ thống tự xác định (nếu có) và tra cứu phân tíchthông tin quản lý rủi ro theo hướng dẫn về quản lý rủi ro của Tổng cục Hảiquan

b5) Thực hiện điểm 6.2 dưới đây

6.2 Ghi kết quả kiểm tra và đề xuất xử lý kết quả kiểm tra hồ sơ vàoLệnh;

a) Đề xuất xử lý việc khai bổ sung khi người khai hải quan có yêu cầu,trước khi lãnh đạo chi cục duyệt, quyết định miễn kiểm tra thực tế hàng hoá(theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định 154/2005/NĐ-CP);

b) Đề xuất hình thức, mức độ kiểm tra hải quan thực hiện theo hướngdẫn về quản lý rủi ro của Tổng cục Hải quan, gồm:

b1) Chấp nhận hình thức, mức độ kiểm tra hồ sơ do hệ thống xác địnhnếu không có thông tin khác; đề xuất cụ thể mức độ kiểm tra thực tế hàng hoáđối với trường hợp hệ thống xác định hàng hoá phải kiểm tra thực tế:

- Mức (1) theo tỷ lệ 5% hoặc 10% tuỳ theo tính chất, quy cách đónggói,… của lô hàng

- Mức (2) kiểm tra toàn bộ

Trang 19

b2) Trường hợp có thông tin khác thì đề xuất lãnh đạo chi cục thay đổiquyết định hình thức, mức độ kiểm tra trên cơ sở có căn cứ, có lý do xácđáng, được ghi cụ thể vào Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra theo (số, ngàycông văn hoặc các căn cứ đề xuất theo hướng dẫn về quản lý rủi ro của Tổngcục Hải quan).

c) Đề xuất hoàn chỉnh hồ sơ hoặc cho nợ chứng từ; và/hoặc

d) Đề xuất trưng cầu phân tích, giám định hàng hoá; và/hoặc

đ) Đề xuất tham vấn giá, ấn định thuế; và/hoặc

e) Đề xuất lập Biên bản chứng nhận/Biên bản vi phạm hành chính vềhải quan

g) Đề xuất thông quan; hoặc

h) Giao cho chủ hàng mang hàng về bảo quản

6.3 Ghi kết quả kiểm tra và ý kiến đề xuất vào Lệnh

7 Duyệt hoặc quyết định thay đổi hình thức kiểm tra thực tế hàng hoátheo khoản 2 Điều 29 Luật Hải quan và duyệt kết quả kiểm tra hồ sơ hải quan

Lãnh đạo chi cục căn cứ hồ sơ hải quan, các thông tin khác có được tạithời điểm đăng ký tờ khai và đề xuất của công chức tiếp nhận hồ sơ để duyệthoặc quyết định thay đổi hình thức, mức độ kiểm tra hải quan; duyệt kết quảkiểm tra hồ sơ của công chức Ghi hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hànghoá (tỷ lệ hoặc toàn bộ) trên Lệnh và trên tờ khai hải quan

8 Nhập thông tin trên Lệnh vào hệ thống và xử lý kết quả kiểm tra saukhi được lãnh đạo chi cục duyệt, chỉ đạo

8.1 Thực hiện nội dung đã được lãnh đạo chi cục duyệt, có ý kiến chỉđạo ghi trên Lệnh;

8.2 Trường hợp có thay đổi về số thuế thì ghi vào phần kiểm tra thuế

và ký tên, đóng dấu công chức trên tờ khai hải quan Riêng hồ sơ phải kiểm

Trang 20

tra thực tế hàng hoá thì chờ kết quả bước 2 mới ghi phần kiểm tra thuế vào tờkhai.

8.3 Đánh giá kết quả kiểm tra theo nội dung tại mục 5 của Lệnh Việcđánh giá thực hiện theo hướng dẫn về quản lý rủi ro của Tổng cục Hải quan

8.4 Nhập đầy đủ kết quả kiểm tra, ý kiến đề xuất của công chức, kếtquả duyệt, quyết định hình thức, mức độ kiểm tra, ý kiến chỉ đạo của lãnh đạochi cục và nội dung chi tiết đánh giá kết quả kiểm tra ghi trên Lệnh và trên tờkhai vào hệ thống

9 Xác nhận đã làm thủ tục hải quan và chuyển sang Bước 3 đối với hồ

sơ được miễn kiểm tra thực tế hàng hoá hoặc chuyển hồ sơ phải kiểm tra thực

tế hàng hoá sang Bước 2

9.1 Ký, đóng dấu công chức vào ô “xác nhận đã làm thủ tục hải quan”đối với hồ sơ miễn kiểm tra thực tế hàng hoá được thông quan

9.2 Chuyển hồ sơ phải kiểm tra thực tế hàng hoá (đã kiểm tra chi tiết

hồ sơ) sang Bước 2

Bước 2: Kiểm tra thực tế hàng hoá và thông quan đối với lô hàng phải kiểm tra thực tế:

1 Đề xuất xử lý việc khai bổ sung khi người khai hải quan có yêu cầutrước thời điểm kiểm tra thực tế hàng hoá (theo quy định tại khoản 3 Điều 9Nghị định 154/2005/NĐ-CP)

1.1 Tiếp nhận, kiểm tra nội dung khai bổ sung về hàng hoá xuất khẩu,nhập khẩu và đề xuất, ghi vào Lệnh việc chấp nhận hoặc không chấp nhận nộidung khai bổ sung, trình lãnh đạo chi cục xét duyệt

1.2 Căn cứ phê duyệt của lãnh đạo chi cục, ghi kết quả tiếp nhận hồ sơkhai bổ sung và ký tên, đóng dấu công chức vào bản khai bổ sung (phần dànhcho kiểm tra và xác nhận của cơ quan hải quan)

2 Kiểm tra thực tế hàng hoá

Trang 21

2.1 Số lượng công chức kiểm tra thực tế hàng hoá do lãnh đạo chi cụcquyết định tuỳ theo từng trường hợp cụ thể.

2.2 Nội dung kiểm tra theo quy định tại Điều 14 Thông tư BTC: Kiểm tra đối chiếu thực tế hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu với nội dungkhai trên tờ khai hải quan và chứng từ của bộ hồ sơ hải quan về: tên hàng, mãsố; lượng hàng; chất lượng; xuất xứ

79/2009/TT-2.3 Cách thức kiểm tra:

a) Kiểm tra tình trạng bao bì, niêm phong hàng hoá;

b) Kiểm tra nhãn mác, ký, mã hiệu, quy cách đóng gói, các đặc trưng

cơ bản của hàng hoá để xác định tên hàng và mã số, xuất xứ hàng hoá;

c) Kiểm tra lượng hàng (cân, đo, đong đếm, giám định,… tuỳ theo từngtrường hợp cụ thể);

d) Kiểm tra chất lượng theo hướng dẫn tại điểm c khoản 2 Điều 14Thông tư số 79/2009/TT-BTC

2.4 Trường hợp kiểm tra theo tỷ lệ phát hiện có vi phạm, xét thấy cầnthiết thì kiểm tra tới toàn bộ lô hàng, do lãnh đạo chi cục quyết định theokhoản 4 Điều 14 Thông tư số 79/2009/TT-BTC

2.5 Quá trình kiểm tra cần chú ý trọng tâm, trọng điểm theo chỉ dẫn rủi

ro tại mục 3.2.1 trên Lệnh do hệ thống tự xác định (nếu có) và tra cứu phântích thông tin quản lý rủi ro theo hướng dẫn về quản lý rủi ro của Tổng cụcHải quan

3 Ghi kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá và kết luận kiểm tra

3.1 Ghi kết quả kiểm tra vào Lệnh:

a) Về cách thức kiểm tra: Ghi theo các tiêu chí tại điểm 2.3 nêu trên.b) Về tỷ lệ kiểm tra: Ghi cụ thể bao nhiêu %, vị trí các kiện hàng đãkiểm tra…

Trang 22

c) Về đặc trưng cơ bản của hàng hoá phải mô tả rõ ràng, cụ thể, đủthông tin cần thiết để đối chiếu với: (i) việc tự khai, tự tính của người khai hảiquan; (ii) kết quả kiểm tra chi tiết hồ sơ.

d) Các công chức kiểm tra cùng ký tên, đóng dấu số hiệu công chứcvào mục 4.1 của Lệnh

3.2 Ghi kết luận kiểm tra vào tờ khai hải quan:

Trên cơ sở kết quả kiểm tra ghi trên mục 4.1 của Lệnh, công chức kiểmtra thực tế ghi kết luận kiểm tra vào tờ khai hải quan, cách ghi như sau:

a) Hàng hoá được kiểm tra bằng máy móc, thiết bị hoặc thông qua cơquan kiểm tra chuyên ngành hoặc thương nhân giám định:

a1) Kiểm tra bằng máy soi thì ghi: “kiểm tra qua máy soi tại địa điểm,kết luận… và lưu hình ảnh soi cùng hồ sơ”;

a2) Kiểm tra bằng cân điện tử thì ghi: “Kiểm tra bằng cân điện tử, kếtluận ….và lưu kết quả cân cùng hồ sơ”;

a3) Kiểm tra thông qua cơ quan kiểm tra chuyên ngành hoặc thươngnhân giám định thì ghi: “căn cứ kết luận kiểm tra của… tại Giấy thông báokết quả kiểm tra/chứng thư giám định số… ngày… tháng … năm” và ghi kếtluận kiểm tra đó vào tờ khai

b) Hàng hoá được kiểm tra bằng phương pháp thủ công hoặc kết hợpgiữa kiểm tra bằng thủ công với máy móc, thiết bị thì ghi rõ phần kiểm trabằng phương pháp thủ công và phần kiểm tra bằng máy móc, thiết bị

c) Hàng được kiểm tra theo tỷ lệ:

c1) Kiểm tra một số container thì ghi rõ số hiệu container, số niêmphong của container Kiểm tra một/một số kiện thì ghi rõ số lượng kiện, vị trícủa kiện và ký hiệu, mã hiệu của từng kiện (kiện hàng không có ký hiệu, mãhiệu thì đánh dấu những kiện đã kiểm tra Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh,thành phố quy định việc đánh dấu áp dụng trong đơn vị mình quản lý)

Trang 23

Trường hợp là hàng rời phải ghi rõ là hàng rời, vị trí của phần hàng đã kiểmtra.

c2) Kết quả kiểm tra đúng như khai của người khai hải quan thì ghi:

“căn cứ kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá trong container/các kiện hàng nóitrên, kết luận: hàng xuất khẩu hoặc nhập khẩu đã kiểm tra theo tỷ lệ đúng nhưkhai của người khai hải quan”

c3) Nếu kết quả kiểm tra có sai lệch so với khai của người khai hảiquan thì phải ghi cụ thể nội dung sai (như: sai về tên hàng, mã số, lượng hàng,xuất xứ, chất lượng…) và ghi “các mặt hàng… xuất khẩu hoặc nhập khẩu sai

so với khai của người khai hải quan về …”; nếu có mặt hàng đúng như khaicủa người khai hải quan thì ghi thêm “các mặt hàng … xuất khẩu hoặc nhậpkhẩu đúng như khai của người khai hải quan”

d) Hàng được kiểm tra toàn bộ:

d1) Kết quả kiểm tra đúng như khai của người khai hải quan thì ghi:

“hàng xuất khẩu hoặc nhập khẩu đúng khai của người khai hải quan”

d2) Kết quả kiểm tra phát hiện một/một số hàng hoá khác so với khaicủa người khai hải quan thì phải ghi cụ thể nội dung sai (như: sai về tên hàng,

mã số, lượng hàng, xuất xứ, chất lượng…) và ghi “các mặt hàng …xuất khẩuhoặc nhập khẩu sai so với khai của người khai hải quan về…”; nếu có mặthàng đúng như khai của người khai hải quan thì ghi thêm “các mặt hàng xuấtkhẩu hoặc nhập khẩu còn lại đúng như khai của người khai hải quan”

3.3 Ký tên, đóng dấu số hiệu của các công chức kiểm tra thực tế hànghoá vào ô “cán bộ kiểm hoá” trên Tờ khai hải quan Đồng thời, yêu cầu ngườikhai hải quan (hoặc đại diện) ký tên xác nhận kết luận kiểm tra

3.4 Đánh giá kết quả kiểm tra theo nội dung tại mục 5 của Lệnh Việcđánh giá thực hiện theo hướng dẫn về quản lý rủi ro của Tổng cục Hải quan

Trang 24

3.5 Nhập đầy đủ kết luận kiểm tra thực tế hàng hoá ghi trên tờ khai vànội dung chi tiết đánh giá kết quả kiểm tra trên Lệnh vào hệ thống.

4 Xử lý kết quả kiểm tra

4.1 Nếu kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá phù hợp với khai của ngườikhai hải quan thì thực hiện điểm 5 dưới đây

4.2 Nếu kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá có sự sai lệch so với khaicủa người khai hải quan thì đề xuất biện pháp xử lý, trình lãnh đạo chi cụcxem xét, quyết định:

a) Kiểm tra tính thuế lại và ra quyết định ấn định thuế; và/hoặc

b) Lập Biên bản chứng nhận/Biên bản vi phạm; và/hoặc

c) Quyết định thông quan hoặc chấp nhận yêu cầu của chủ hàng đưahàng hoá về bảo quản (nếu đáp ứng được yêu cầu giám sát hải quan); và/hoặc

d) Báo cáo xin ý kiến cấp trên đối với những trường hợp vượt thẩmquyền xử lý của Chi cục

5.2 Chuyển hồ sơ sang Bước 3

Bước 3: Thu thuế, lệ phí hải quan; đóng dấu “Đã làm thủ tục hải quan”; trả tờ khai cho người khai hải quan:

1 Thu thuế và thu lệ phí hải quan theo quy định;

2 Đóng dấu “Đã làm thủ tục Hải quan” lên mặt trước, phía trên góc trái

tờ khai hải quan (đóng trùm lên dòng chữ HẢI QUAN VIỆT NAM);

Trang 25

3 Vào sổ theo dõi và trả tờ khai hải quan (bản lưu người khai hải quan)cho người khai hải quan.

4 Chuyển hồ sơ sang bước 4 (có Phiếu bàn giao hồ sơ mẫu BGHS/2009)

02/PTN-* Đối với hồ sơ còn nợ chứng từ hoặc chưa làm xong thủ tục hải quanthì lãnh đạo chi cục tổ chức theo dõi, đôn đốc và xử lý theo quy định, khihoàn tất mới chuyển sang bước 4

Bước 4 Phúc tập hồ sơ

Thực hiện theo quy trình phúc tập hồ sơ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

do Tổng cục Hải quan ban hành

Trang 26

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA MÁY MÓC THIẾT BỊ NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI TẠI

CHI NHÁNH CÔNG TY CP XNK THAN - VINACOMIN

2.1.Vài nét về công ty CP XNK than-Vinacomin

2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty:

Tên Công ty : Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Than VINACOMIN

-Tên viết tắt : COALIMEX

Tên Tiếng Anh : Vinacomin - Coal Import Export Joint Stock Company

Biểu tượng của Công ty :

Trụ sở : 47 phố Quang Trung, Phường Trần HưngĐạo, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

Điện thoại : (04) 39424634

Fax: : (04) 39422350

Email : coalimex@fpt.vn; coalimex@hn.vnn.vn

Website : www.coalimex.vn; www.coalimex.netGiấy CNĐKKD : Số 0103006588 do Sở Kế hoạch và Đầu

tư Tp Hà Nội cấp, đăng ký lần đầu ngày 25/1/2005, đăng ký thay đổi lần thứ 9ngày 6/10/2010

Vốn điều lệ : 48.275.600.000 đồng

(Bốn mươi tám tỷ hai trăm bẩy mươi nhăm triệu sáu trăm đồng)

Công ty COALIMEX ra đời ngày 31-12-1981 theo quyết định số 65 của

Bộ Điện và Than Ban đầu công ty trực thuộc Bộ Điện và Than với tên gọiCông ty cung ứng vật tư

Trang 27

Tháng 4-1988, Bộ Điện và Than được tách thành 2 đó là Bộ Điện và Bộ

Mỏ và Than Công ty chính thức trực thuộc Bộ Mỏ và Than và vẫn giữnguyên tên gọi trước đây

Tháng 6-1991, công ty đổi tên thành Công ty Xuất nhập khẩu than vàCung ứng vật tư

Tháng 1-1995, công ty được chuyển về trực thuộc Tổng công ty ThanViệt Nam

Ngày 25-12-1996, công ty được đổi tên thành : Công ty xuất nhập khẩu

và hợp tác quốc tế – coalimex

Từ ngày 01 tháng 02 năm 2005 chính thức mang tên Công ty cổ phầnXuất nhập khẩu Than Việt Nam - COALIMEX, công ty con của Tập đoànCông nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam Đến 1/1/2007, Công ty đổi tênthành Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Than – TKV (V-COALIMEX).Tháng 10/2010, CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THAN -VINACOMIN (COALIMEX) trở thành tên mới và thương hiệu của công ty

2.1.2.Cơ cấu tổ chức của công ty CP XNK than-Vinacomin:

Trang 28

Đại hội đồng cổ đông

Hội đồng quản trị

Ban giám đốc

Khối kinh doanh

Phòng XNK 1Phòng XNK 2Phòng XNK 3Phòng XNK 4

Phòng XNK thanPhòng XNK 5

Khối quản lý,phục vụ

Phòng TC-HC

ng qu n trđồng quản trị ản trị ịPhòng KTTC

Phòng đầu tưChi nhánh tại TP.HCM

Chi nhánh tại Quảng Ninh

Chi nhánh tại Hà NộiBan kiểm soát

Trang 29

Hiện nay, Công ty có các đơn vị thành viên trực thuộc như sau:

- Chi nhánh Công ty CP Xuất nhập khẩu Than - TKV tại QuảngNinh;

- Chi nhánh Công ty CP Xuất nhập khẩu Than - TKV tại Hà Nội;

- Chi nhánh Công ty CP Xuất nhập khẩu Than - TKV tại TP HồChí Minh

2.1.3.Chức năng nhiệm vụ chủ yếu của công ty:

- Kinh doanh, xuất nhập khẩu trực tiếp và ủy thác: than mỏ, các sảnphẩm chế biến từ than; thiết bị, phương tiện vận tải, xe máy, phụ tùng, vật tưcác loại; khoáng sản, kim khí, nguyên nhiên liệu, vật liệu, hóa chất; hàngcông nghiệp nhẹ và hàng tiêu dùng; đồ uống, rượu, bia các loại; thuốc lá vànguyên liệu thay thế thuốc lá đã chế biến; thiết bị viễn thông, điện tử; hàngđiện máy, điện lạnh;

- Tư vấn du học nước ngoài;

- Dịch vụ cho thuê thiết bị, máy móc và ký gửi hàng hóa;

- Kinh doanh địa ốc và văn phòng cho thuê;

- Dịch vụ vận tải hàng hóa;

- Hoạt động xuất khẩu lao động;

- Đào tạo, giáo dục, định hướng cho người lao động Việt Nam đilao động có thời hạn ở nước ngoài;

- Kinh doanh, xuất nhập khẩu cát đã qua chế biến;

- Sản xuất, chế biến than mỏ và các khoáng sản khác;

- San lấp mặt bằng;

- Kinh doanh các mặt hàng nông sản;

- Kinh doanh các mặt hàng thực phẩm tươi sống, đông lạnh, thủyhải sản

Trang 30

2.1.4 Tình hình hoạt động KD XNK của Công ty giai đoạn 2007 – 2009:

Một số thị trường nhập khẩu của Công ty Coalimex

Tỷtrọng(%)

Trị giá(USD)

Tỷtrọng(%)

Trị giá(USD)

Tỷtrọng(%)Nga - Đông Âu 7.091.705 52,28 7.632.760 50,22 8.427.342 35,6Thị trường khác 4.891.805 36,06 5.328.535 35,06 9.136.421 38,58Trung Quốc 1.582.034 11,66 2.235.554 14,72 6.116.127 25,82

(Nguồn:Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty)

Thị trường lớn thứ hai (sau Nga và Đông âu ) là khu vực thị trường baogồm một số nước như Nhật, Mỹ, Đức, Italia Ngoài những thị trường trọngđiểm Công ty vẫn chú ý khai thác ở những thị trường này và tỷ trọng ngàymột tăng lên Năm 2007 đạt tỷ trọng 36,06%, năm 2008 là 35, 06%, năm 2009

là 38,58% Điều này khẳng định vai trò ngày càng quan trọng của thị trườngnày các mặt hàng nhập khẩu phần lớn là máy khai thác mỏ, động cơ tổngthành, phụ tùng các loại

Thị trường Trung Quốc trong năm 2007, 2008vẫn chiếm tỷ trọng nhỏnhưng đến năm 2009 thì tăng đột biến Năm 2007 có tỷ trọng là 11,66%nhưng đến năm 2009 thì tăng lên 25,82% Đây là thị trưòng hứa hẹn nhiềutiềm năng vì vậy Công ty cần phải triệt để khai thác

Ngoài các thị trường trên, Công ty còn tiến hành nhập khẩu từ một số cácthị trường khác như: Hàn Quốc, ấn Độ, Malayxia, Thái Lan, Singapo Đây làcác thị trường nhỏ lẻ, giá trị nhập khẩu không đáng kể

- Mặt hàng nhập khẩu

Trang 31

Các mặt hàng nhập khẩu của công ty phần lớn là các vật tư, thiết bị, phụtùng phục vụ cho việc khai thác mỏ, chế biến trong ngành than Các mặt hàngnhập khẩu chính của công ty là: thép các loại, ôtô vận tải, máy khai thác, thiết bịhầm lò

+ Thép các loại: Trong các năm qua, giá trị thép nhập khẩu luôn tăng lên,chiếm tỷ trọng lớn trong giá trị nhập khẩu của Công ty Các loại thép nhập vềgồm có: thép chống lò, thép ray, thép tấm, thép cuộn Trung bình hàng nămCông ty phải nhập khẩu 5,2 triệu USD thép các loại để phục vụ cho nhu cầusản xuất trong năm và cho cả dự trữ gối đầu năm sau Mặt hàng này thường

Năm

Mặt hàng NK

Giá trị(USD)

Tỷtrọng(%)

Giá trị(USD)

Tỷtrọng(%)

Giá trị(USD)

Tỷtrọng(%)1.Thép các loại 6.358.135 43,92 7.485.478 45,11 10.581.152 41,4

Trang 32

+ Ôtô vận tải: Đây cũng là mặt hàng chiến lược của ngành Than Hàngnăm Công ty thường nhập khẩu các xe của Nga như xe Benlaz, Kpaz Nhìnchung Công ty thường nhập các mặt hàng này là do sự chỉ đạo của Tổng Công

ty Than và sự ủy thác của các đơn vị trong và ngoài ngành có nhu cầu Mặc

dù mặt hàng này rất quan trọng đối với Công ty nhưng tỷ trọng của chúngtrong tổng giá trị hợp đồng nhập khẩu của Công ty thay đổi thất thường

+ Máy khai thác: Đây cũng là một mặt hàng mang lại lợi nhuận tươngđối cho Công ty Giá trị hợp đồng nhập khẩu hàng năm không ngừng tăng.Mặt hàng này Công ty chủ yếu nhập từ thị trường Nga, Đông Âu và mội sốthị trường khác như Nhật, Mỹ, ngoài ra còn nhập từ Hàn Quốc, Trung Quốcnhưng giá trị không đáng kể

+ Thiết bị hầm lò: Đây cũng là mặt hàng chiếm tỷ trọng lớn trong tổnggiá trị hợp đồng nhập khẩu của Công ty Giá trị nhập khẩu mặt hàng này cótăng nhưng không nhiều Mặt hàng này chủ yếu nhập từ Nga, Trung Quốc,Hàn Quốc và một số nước khác như Mỹ, Đức, Hàn quốc

2.2.Thực trạng thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu thương mại tại công ty CP XNK than-Vinacomin:

Thủ tục hải quan đã và đang được đổi mới theo hướng hiện đại hóa nên

DN XNK như Cty CP XNK than-Vinacomin luôn phải thích ứng với nhữngđổi mới đó để vừa tuân thủ đúng pháp luật, vừa tạo điều kiện thực hiện hợpđồng thuận lợi Trong thời gian vừa qua, cơ quan chức năng đã ban hành mớinhiều văn bản pháp luật nhằm cải tiến quy trình làm TTHQ cũng như chínhsách hỗ trợ NK mặt hàng này như chính sách thuế Với kinh nghiệm vốn có,cấu trúc tổ chức, đội ngũ nhân lực, bạn hàng, mối quan hệ các bên và sự đổimới của Hải quan đã ảnh hưởng đến quy trình thực hiện TTHQ của Cty CPXNK than-Vinacomin

Trang 33

Sơ đồ quy trình thực hiện

2.2.1 Bước 1 : Nhận chứng từ từ người XK và kiểm tra chứng từ

Cty CP XNK than-Vinacomin ký hợp đồng với hình thức thanh toán chủyếu là L/C (ngoài ra có thanh toán bằng T.T) nên Công ty nhận chứng từ từngười XK thông qua ngân hàng hoặc qua chuyển phát nhanh ứng với phươngthức thanh toán Sau khi nhận được chứng từ, nhân viên Công ty kiểm trachứng từ Chứng từ nhận được thường gồm: hóa đơn thương mại; vận đơnđường biển xếp hàng có ghi cước phí trả trước; phiếu đóng gói hàng hóa; giấychứng nhận xuất xứ; giấy chứng nhận bảo hiểm; giấy chứng nhận chất lượng.Đây là khâu rất quan trọng, vì những chứng từ này sẽ phục vụ cho làm

Bước 2: Chuẩn bị bộ hồ sơ hải quan chứng từ

Bước 3: Đăng ký tờ khai và phối hợp thực hiện với HQ

với công chức hải quan

Bước 4: Nộp thuế và lệ phí, nhận lại tờ khai hải quan

với công chức hải quan

Bước 5: Nhận hàng và kết thúc hồ sơ

Biểu đồ 2: Đánh giá mức độ thực hiện công tác nhận

hàng

(Nguồn: phân tích phiếu điều tra thu thập tháng 04/2010)

Bước 6: Kiểm tra sau thông quan

Bước 1:Nhận chứng từ từ người XK và kiểm tra chứng từ

chứng từ

Ngày đăng: 10/11/2014, 17:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ quy trình thực hiện - Luận văn: Thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa máy móc thiết bị nhập khẩu thương mại tại chi nhánh công ty cổ phần xuất nhập khẩu than vinacomin
Sơ đồ quy trình thực hiện (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w