2 điểm:1. Độ dẫn điện? đơn vị tính? Độ dẫn điện thể hiện điều gì?Độ dẫn điện: EC là khả năng tạo ra dòng điện trong dung dịchĐộ dẫn điện được dùng để đo tổng lượng chất tan trong dung dịchĐơn vị tính: MSmĐộ dẫn điện thể hiện: độ đậm đặc của nồng độ dung dịchEC cao cần phải bổ sung thêm H2OEC thấp cần bổ sung thêm dung dịchEC thường từ 1.0 2.0 MS cm2. Tại sao phải thay đất bằng giá thể trơ trong hệ thống trồng rau không dùng đất?Trong trồng rau không đất người ta chia thành 3 loại: hệ thống thủy canh ( trồng rau trong dung dịch) hệ thống khí canh hệ thống trồng rau trên giá thể.Người ta phải sử dụng các giá thể trở bởi vì trong hệ thống trồng rau không đất các chất dinh dưỡng được tưới vào chậu có chứa giá thể trồng cây. Trong hệ thống trồng rau không đất này các chất dinh dưỡng đã được người ta tính toán một cách cẩn thận cho từng loại cây trồng khác nhau Giá thể này chỉ là nơi để cây có thể đứng vững, dự trự nước và chất dinh dưỡng chứ không có giá trị dinh dưỡng gì đối với cây trồng. Nếu không sử dụng các giá thể trơ thì khi các dung dịch dinh dưỡng đưa vào giá thể trồng cây thì nó sẽ bị biến đổi các thành phần hóa học trong dung dịch dinh dưỡng.3. Vai trò của giá thể trong hệ thống trồng rau không dùng đất? tiêu chuẩn giá thể tốt?•Vai trò của giá thể trong hệ thống trồng rau không đất:giữ cho cây đứng vững. dự trữ và cung cấp nc và dd cho cây trồng.giúp trao đổi khí giữa rễ và môi trường khí quyển ngoài giá thể.Cách ly với mầm bệnh trong đất.•Tiêu chuẩn của giá thể tốt:Tạo nền đỡ tốt cho hệ thống rễDuy trì đủ dung dịch dinh dưỡng cho rễ hấp phụCho phép thoát nước tốt, tạo độ thoáng khí hợp lýBảo vệ rễ tránh được nhiệt độ caoCó khả năng tái sử dụng hoạc phân hủy an toàn với môi trườngCó pH trung tính và có khả năng đệm pHNhẹ, rẻ và thông dụng.4. Nguyên lý kiểm soát pH của dd dinh dưỡng trong hệ thống trồng rau k dùng đất?pH thể hiện độ axit hoạc độ kiềm cuả dung dịch. Dung dịch trung tính có độ pH = 7, dung dịch có độ pH > 7 có tính kiềm, còn pH < 7 dung dịch có tính axit. Hầu hết cây trồng phát triển tốt khi dung dịch dinh dưỡng có độ pH = 5,5 – 6,5.Dung dịch có tính axit nhẹ. Khi hòa tan các thành phần dinh dưỡng trong nước, độ pH thường đật pH = 6 là lí tưởng.pH của dung dịch tốt nhất nên duy trì ở ngưỡng 6 6,5. Tuy nhiêm đa số các công thức phối hợp ban đầu thường có pH 5,0 6,0. Khi pH vượt quá 7,0 và dưới 5,0 cây sẽ bị ảnh hưởng xấu đến cây.pH lên có có thể gây giảm hóa chấtpH thấp có thể gây ngộ độc cho cây và có thể ăn mòn thiết bịpH có ảnh hưởng rõ đến mức độ dễ hấp thụ một số nguyên tố, nhất là nguyên tố vi lượngpH có thể điều chỉnh qua tỷ lệ NO3 và NH4+ khi pha dung dịch dinh dưỡng. Nếu tỷ lệ:NO3 NH4+ > 91 thì pH dung dịch sẽ tăng dần theo thời gian.NO3 NH4+ < 81 thì pH dung dịch sẽ giảm dần theo thời gianAxit ( H2SO4, HCl) và kiềm ( NaOH) có thể được dùng để điều chỉnh pH. Sau mỗi chu kỳ thời gian vì trong mỗi hóa chất trên chỉ chứa 1 nguyên tố dinh dưỡng ít ảnh hưởng đến sự cân
Trang 12 điểm:
1 Độ dẫn điện?
đơn vị tính? Độ
dẫn điện thể
hiện điều gì?
Độ dẫn điện:
EC là khả năng
tạo ra dòng điện
trong dung dịch
Độ dẫn điện
được dùng để
đo tổng lượng
chất tan trong
dung dịch
Đơn vị tính:
MS/m
Độ dẫn điện
thể hiện: độ
đậm đặc của
nồng độ dung
dịch
EC cao cần
phải bổ sung
thêm H2O
EC thấp cần bổ
sung thêm dung
dịch
EC thường từ
1.0- 2.0 MS/ cm
2 Tại sao
phải thay đất
bằng giá thể trơ
trong hệ thống
trồng rau
không dùng
đất?
Trong trồng
rau không đất
người ta chia
thành 3 loại:
- hệ thống thủy canh ( trồng rau trong dung dịch)
- hệ thống khí canh
- hệ thống trồng rau trên giá thể
Người ta phải
sử dụng các giá thể trở bởi vì trong hệ thống trồng rau không đất các chất dinh dưỡng được tưới vào chậu có chứa giá thể trồng cây Trong hệ thống trồng rau không đất này các chất dinh dưỡng đã được người ta tính toán một cách cẩn thận cho từng loại cây trồng khác nhau Giá thể này chỉ
là nơi để cây có thể đứng vững,
dự trự nước và chất dinh dưỡng chứ không có giá trị dinh dưỡng gì đối với cây trồng
Nếu không sử dụng các giá thể trơ thì khi các dung dịch dinh dưỡng đưa vào giá thể trồng
cây thì nó sẽ bị biến đổi các thành phần hóa học trong dung dịch dinh dưỡng
3 Vai trò của giá thể trong hệ thống trồng rau không dùng đất? tiêu chuẩn giá thể tốt?
• Vai trò của giá thể trong hệ thống trồng rau không đất:
- giữ cho cây đứng vững dự trữ và cung cấp
nc và dd cho cây trồng
- giúp trao đổi khí giữa rễ và môi trường khí quyển ngoài giá thể
- Cách ly với mầm bệnh trong đất
• Tiêu chuẩn của giá thể tốt:
- Tạo nền đỡ tốt cho hệ thống rễ
- Duy trì đủ dung dịch dinh dưỡng cho rễ hấp phụ
- Cho phép thoát nước tốt, tạo độ thoáng khí hợp lý
- Bảo vệ rễ tránh được nhiệt độ cao
- Có khả năng tái
sử dụng hoạc phân hủy an toàn với môi trường
- Có pH trung tính và có khả năng đệm pH
- Nhẹ, rẻ và thông dụng
4 Nguyên lý kiểm soát pH của dd dinh dưỡng trong hệ thống trồng rau
k dùng đất?
pH thể hiện độ axit hoạc độ kiềm cuả dung dịch Dung dịch trung tính có độ
pH = 7, dung dịch có độ pH >
7 có tính kiềm, còn pH < 7 dung dịch có tính axit Hầu hết cây trồng phát triển tốt khi dung dịch dinh dưỡng có độ pH
= 5,5 – 6,5 Dung dịch có tính axit nhẹ Khi hòa tan các thành phần dinh dưỡng trong nước, độ pH thường đật pH =
6 là lí tưởng
pH của dung dịch tốt nhất
Trang 2nên duy trì ở
ngưỡng 6- 6,5
Tuy nhiêm đa số
các công thức
phối hợp ban
đầu thường có
pH 5,0- 6,0 Khi
pH vượt quá 7,0
và dưới 5,0 cây
sẽ bị ảnh hưởng
xấu đến cây
pH lên có có
thể gây giảm
hóa chất
pH thấp có thể
gây ngộ độc cho
cây và có thể
ăn mòn thiết bị
pH có ảnh
hưởng rõ đến
mức độ dễ hấp
thụ một số
nguyên tố, nhất
là nguyên tố vi
lượng
pH có thể điều
chỉnh qua tỷ lệ
NO3- và NH4+
khi pha dung
dịch dinh
dưỡng Nếu tỷ
lệ:
- NO3-/ NH4+ >
9/1 thì pH dung
dịch sẽ tăng dần
theo thời gian
- NO3-/ NH4+ <
8/1 thì pH dung
dịch sẽ giảm
dần theo thời
gian
Axit ( H2SO4, HCl) và kiềm ( NaOH) có thể được dùng để điều chỉnh pH
Sau mỗi chu kỳ thời gian vì trong mỗi hóa chất trên chỉ chứa 1 nguyên
tố dinh dưỡng ít ảnh hưởng đến
sự cân bằng các nguyên tố khác
5 Tại sao phải kiểm soát nhiệt
độ dd dinh dưỡng trồng rau Những vấn đề cần lưu
ý về chất lượng nguồn nước pha dd dinh dưỡng?
• Kiểm soát nhiêt
độ dung dịch dinh dưỡng:
Nhiệt độ của dung dịch dinh dưỡng cao hay thấp hơn nhiệt
độ môi trường
đều có ảnh hưởng xấu đến cây Nhiệt độ thấp hợn nhiệt
độ môi trường
sẽ làm cho cây không hấp thụ
đủ nước và dinh dưỡng nên cây
có thể bị héo, ngoài ra cây còn giảm tỷ lệ đậu quả, giảm chất lượng quả và làm quả chín chậm cho nên khi trồng cây trong giá thể phải kiểm soát nhiệt độ của dung dịch để đảm bảo nhiệt
độ tốt nhất cho cây trồng sinh trưởng phát triển
Nhiệt độ cao làm cho cây hút một lượng lớn chất nào đó làm cho cây bị ngộ độc NH4
• Những vấn đề cần lưu ý về chất lượng nguồn nước pha dung dịch dinh dưỡng:
Hàm lượng muối cacbonnat thấp
Hàm lượng Fe thấp
Khi sử dụng các nguồn nước
để pha chế dung dịch cân phải chú ý:
- Nước máy: để qua một đêm để bay bớt lượng
Cl trong nước
- Nước mưa có thể sử dụng trực tiếp
- Nước biển: cần phải lọc
- Các nguồn nước
tự nhiên như:
nước sông, suối,
ao, hồ cần chú ý tránh bị ô nhiễm các chất như thuốc BVTV
- Nếu nghi ngờ mần mống bệnh hại, rêu, tảo
cần phải lọc bằng cát hoạc các thiết bị tương tự
6 Khái niệm
hệ thống thủy canh mở và hệ
thống thủy canh khép kín? Cho vd? Ưu nhược điểm của từng hệ thống?
• Khái niệm + Hệ thống thủy canh mở: Dung dịch dinh dưỡng không có
sự tuần hoàn trở lại,
VD + Hệ thống thủy canh kín: Dung dịch dinh dưỡng có sự tuần hoàn trở lại nhờ hệ thống bơm hút dung dịch
dinh dưỡng VD
Ưu nhược điểm của từng
hệ thống:
Hệ thống thủy canh mở
Hệ thống thủy canh kín Dung dịch dinh dưỡng không được
sử dụng lại nên phần
Dung dịch có thể được
sử dụng lại
Trang 3nào
hạn
chế
được
sự lây
lan
dịch
bệnh
Có
thể gây
lãng
phí
dung
dịch
Sự lan
truyền
dịch
bệnh
một
cách
nhanh
chóng
hơn
7 Cáh pha chế 50l dd trồng cây từ dd
mẹ đậm đặc có
tỷ lệ 1:200?
8 Vai trò của các nguyên tố
vi lượng đối với
sự phát triển của cây rau trong hệ thống trồng rau không dùng đất? hàm lượng thích hợp của các nguyên tố vi lượng trong dd dinh dưỡng?
1. Bo (B) Tăng khả năng thấm ở màng tế bào, giúp dễ
chuyển hydrát carbon Cần cho quá trình tổng hợp và phân chia tế bào
Giúp điều chỉnh
tỷ lệ K/Ca trong cây Thiết yếu với sự tổng hợp protein
trong cây
Đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành phấn hoa
Thiếu Bo: Lá biến dạng, dày, đôi khi giòn, hoa kém phát triển, dễ bị rụng, hạt bị lép, ít đậu quả, quả non hay rụng, dễ bị sâu bệnh phá hại, khả năng chống chịu điều kiện bất lợi kém Vỏ quả dày, lõi thường
bị thâm đen, rỗng ruột, lệch tâm, Năng suất, chất lượng kém
Hàm lượng B trong dung dịch dinh dưỡng thường là 0,3 mg/l B xuất hiện ở dangj anion BO3 trong phân tử
2. Kẽm ( Zn) Kẽm có vai trò quan trọng trong việc tổng hợp đạm, hình thành các chất điều hòa sinh trưởng trong cây…
Thiếu kẽm:
Các lá non nhỏ, biến dạng, mọc xít nhau, chuyển thành màu vàng trắng và xù ra Ít hoa, quả, năng suất, chất lượng giảm
Hàm lượng Zn trong dung dịch
thường là 0.005 mg/l ( ppm)
Zn thường xuất hiện ở dạng cation ZN2+
trong dung dịch
3. Đồng ( Cu) Xúc tiến quá trình hình thành vitamin A Giúp cây tăng khả năng chịu hạn, chịu nóng, chịu lạnh…
Thiếu đồng: ở cây ngũ cốc xuất hiện lá màu vàng và quăn, ít hoa, hạt kém phát triển, ở cây
có múi chết đen
ở phần mới sinh trưởng, quả có những đốm nâu, khả năng chống chịu sâu bệnh ở cây kém
Hàm lượng trong dung dịch:
0.001- 0.01 mg/l
4. Sắt ( Fe)
Là chất cần để tổng hợp và duy trì diệp lục tố trong cây
Thiếu sắt: lá non úa vàng, đỉnh và mép lá
có màu xanh lâu nhất Trường hợp thiếu nhiều sắt: toàn bộ thịt
và gân lá chuyển vàng và cuối cùng trở thành trắng nhợt
Hàm lượng Fe trong dung dịch thường được sử dụng dưới dạng
FeEDTA và FeDTPA để đảm bảo rằng Fe có trong dung dịch
ở dạng dễ tiêu Thường nồng
độ là 2- 3 mg/l
5. Clo Clo ảnh hưởng đến sự chuyển hoá hydrat carbon và khả năng giữ nước của mô thực vật Thiếu
Clo: chóp lá non
bị héo, úa vàng, sau đó chuyển sang màu đồng thau và chết khô
Hàm lượng trong nước tự nhiên đa có sẵn nên ít khi Clo được bổ sung thêm vào dung dịch dinh dưỡng
Trang 46. Molypđen
(Mo):
Là chất xúc tác
cho quá trình cố
định và sử dụng
đạm của cây, là
thành phần của
men khử nitrat
nitrogense
Tham gia các
quá trình trao
đổi chất, tổng
hợp chất diệp
lục…
Thiếu
molypden: xuất
hiện đốm vàng
ở gân giữa của
các lá dưới, hoại
tử mép lá và lá
bị gập nếp lại ở
rau, các mô lá bị
héo, chỉ còn lại
gân giữa của lá
và một vài
miếng phiến lá
nhỏ Các hiện
tượng này thấy
rõ ở các cây họ
đậu: nếu thiếu
molypden cây
phát triển kém,
ít nốt sần, giảm
cố định đạm tự
do
Hàm lượng
trong dung dịch
thường
0,05mg/l
7. Mangan ( Mn)
Là chất cần thiết cho quá trình hô hấp của cây Hoạt hoá
chuyển hoá đạm
và tổng hợp diệp lục tố
Kiểm soát các quá trình xảy ra trong tế bào ở các pha sáng và tối
Thiếu mangan: Gân lá non úa vàng, xuất hiện các đốm vàng và hoại tử và các vùng xám vàng gần cuống lá non
Hàm lượng trong dung dịch thường là 0.5 mg/l
9 Trình bày triệu chứng thiếu thừa N:P:K:Ca:Mg?
• N Thừa: - Làm cây lốp với lá xanh đen Mẫn cảm với sâu bệnh hại Với cây ăn quả thừa
N làm thân lá phát triển mạnh,
ra hoa đậu quả kém, làm giảm chất lượng quả
Bón thừa đạm
có thể gây ngộ độc cho cây Thiếu:- Thiếu đạm làm cho cây sinh trưởng còi cọc, lá toàn thân biến vàng
Lá thường có mầu nhạt Triều chưng thường xuất hiện ở những lá bánh
tẻ trước, khi thiếu ở mức độ nghiêm trọng hơn thì chuyển sang màu vàng thậm chí là chết
Thiếu N vào gia đoạn khủng hoảng N thì sinh trưởng và năng suất sẽ bị ảnh hưỡng xấu nghiêm trọng
• P( lân) Thừa: - Bón nhiều lân trong nhiều trường hợp có thể làm cho cây bị thiếu một số nguyên
tố vi lượng
Thừa lân làm cho cây chín quá sớm, không kịp tích lũy
được một vụ mùa năng suất cao
Thiếu: - Thiếu lân lá già có những mãng mầu huyết dụ Cây thiếu lân thì quá trình tổng hợp protein bị ngưng trệ và sự tích lũy đường saccaro xảy ra đồng thời Cây thiếu lân lá bị nhỏ lại và bản lá
bị hẹp và có xu hướng dựng đứng Khi lá chưa biến sang mầu tía thì mầu
lá bị tối lại so với cây có đủ lân Thiếu lân cây sinh trưởng chậm lại và quá trình chín cũng
bị kéo dài
• Kali
Thiếu: - Các lá già trở nên vàng sớm và bắt đầu từ bìa lá sau đó bìa lá
và đầu lá có thể trở nên đốm vàng hoặc bạc, bìa lá chết và bị hủy hoại
và lá có biểu hiện như bị rách Thiếu kali làm chậm lại hàng loạt các quá trình hóa sinh, làm xấu đi hầu như tất
cả các mặt của quá trình trao đổi chất
Trang 5Thiếu kali sẽ làm
chậm quá trình
trình phân bào, sự
tăng trưởng và sự
dài ra của tế bào
Thiếu kali còn làm
giảm năng suất
quang hợp và trực
tiếp dẫn đến giảm
sản lượng mùa
màng
Thừa : - Dư
thừa ở mức thấp
gây đối kháng
ion, làm cây
không hút được
đầy đủ các chất
dinh dưỡng
khác như magie,
natri v.v… Ở
mức cao có thể
làm tăng áp suất
thẩm thấu của
môi trường đất,
ngăn cản sự hút
nước và dinh
dưỡng nói
chung, ảnh
hưởng xấu đến
năng suất mùa
màng
• Canxi:
Thiếu: - Thiếu
canxi thân cây
mềm yếu, hoa
rụng, Nếu thiếu
nặng thì đỉnh
chồi có thể bị
khô
Thừa : - Đất
nhiều Canxi sẽ
bị kiềm, tăng độ
pH không thích
hợp với cây
• Magie:
Thiếu :- Thiếu Magiê lá cây mất màu xanh bình thường và
có các đốm vàng, mép lá cong lên, thiếu nặng cây có thể
bị chết khô
Thừa : - Nếu dư thừa Magiê sẽ làm thiếu Kali.
10 Trình bày đặc điểm 1 số loại giá thể phục vụ cho trồng rau trong
dd dinh dưỡng?
• Cát:
- Được khai thác
từ các sông, hồ được rữa sạch
có đường kính
có thứ tự giảm dần 2,0 – 0,6 mm
- Rẽ, luôn sẵn có
và dễ làm sạch
- Nhược điểm của cát:
+ Khả năng giữ ẩm kém, nhanh khô + Nặng khi ướt + Lẫn đá vôi,
vỏ sò nên ảnh hưởng đến pH
• Xỉ:
Có nguồn gốc
từ núi lửa và
hấp thụ nước tới 22% trọng lượng thông qua mao dẫn Kích thước được sử dụng có đường kính từ 5 đến 10 mm
Bản chất hạt rỗng cho phép tuần hoàn không khí tốt nhưng nó
cá nhược điểm
là nặng
• Peclit:
Có nguồn gốc
từ nham thạch núi lửa Nung hỗn hợp này ở
10000c ở nhiệt
độ này sẽ tạo ra nhiều lỗ hỗng trên bề mặt nên
nó có khả năng hút nước rất lớn
- Giá thể này nhẹ ( dễ vận
chuyển)
- Mền nếu ẩm độ quá cao có thể
bị tơi rã
- Khó có thể tái
sử dụng
- Có SiO2 cao nên phải cần thận khi sử dụng để tránh độc
• Vecmiculite (đá khoáng)
- Có nguồn gốc
từ đá khoáng mica Kích
thước hạt to nhỏ khác nhau Có
độ thoáng khí cao.giàu dinh dưỡng(N,Mg,Ca ,S…)
- Giữ nc và dd tốt khả năng trao đổi cation cao Ph trung tính Rất nhẹ
Len đá:
- Nhẹ ( 80 kg/
m3)
- Vật liệu khô, trơ
và không liên kết với bất cứ hóa chất nào trong cấu trúc của nó
- Khả năng hút nước và không khí rất lớn
- Vật liệu này có
ưu điểm là có thể di chuyển cây từ chỗ này sang chỗ khác
- Vật liệu không độc, an toàn khi
sử dụng trực tiếp
• Sét nung:
- Là giá thể trơ
- Hạt sét nung rất bền, không bị phân hủy và có thể sử dụng trong nhiều năm
- Sạch không mang mần
mống sâu bệnh,
cỏ dại
- Giữ nước và chống ngập úng
- Thoáng khí
- pH trung tính
- Vô trùng (về mặt trồng trọt)
- Tính đệm thấp
11 Trình bày đặc điểm 1 số loại hóa chất cung cấp các nguyên tố trung vi lượng?
Câu 5 điểm:
1 Trình bày hệ thống thủy canh màng mỏng dd?
* Mô tả:
- Bể chứa dinh dịch: được xây ngay dưới mặt đất, chủ yếu bằng betonh Thành bể được xây rất cao để tránh ô nhiễm
- Bơm tuần hoàn: phải thiết
kế chắc chắn,
Trang 6chịu được sự ăn
mòn Phải có 2
bơm để khi bơm
này ngừng hoạt
động thì có bơm
khác
- Máng trồng:
chủ yếu bằng
nhựa cứng, dài
không quá 9 m,
rộng tối thiểu 30
cm đặt nghiêng
so với bề mặt
- Ống thu: đặt
cuối các mang
nghiêng về bể
chứa vuông góc
với đầu cuối của
máng
- Hệ thống
kiểm tra: Kiểm
tra pH, độ EC
thường nằm
ngay trong bể
chứa
* Nguyên lý
hoạt động:
Dung dịch
trong bể chứa
được máy bơm
hút lên qua ông
dẫn đi vào máng
trồng
Tại đây cây
trồng sẽ hút chất
dinh dưỡng Vì
máng trồng có
độ dốc về cuối
bể chứa nên
lượng dung dịch
dư thừa sẽ được
đưa quay về bể
chứa và các dung dịch dinh dưỡng được sử dụng tuần hoàn như thế
• Ưu nhược điểm của phương pháp
- Ưu điểm: Dung dịch dinh dưỡng được tái sử dụng
- Nhược điểm + Nhược điểm có thể khác phục được:
Hạn chế dòng chảy
Những cây ở cuối máng có thể bị thiếu ôxy nên:
Máng không nên dài quá 9 m, rộng tối thiêu 30cm trở lên, máng được cải tiến theo hình chữ w để rễ phát triển về 2 phía
và những rễ phía trên có thể hút được ôxy + Nhược điểm không thể tự khắc phục Sâu bệnh lây lan rất nhanh
Sự cố về dinh dưỡng lúc mất điện sẽ làm cây khô rễ…
2 Trình bày
hệ thống khí canh?
• Mô hình
Nguyên lý hoạt động:
Phun dung dịch dinh dưỡng dưới dạng
sương mù vào
bộ rễ Rễ cây không trực tiếp nhúng vào dung dich dinh
dưỡng Thời gian phun và số lần phun trong ngày được điều chỉnh tùy theo tình trạng sinh
lý của cây và nhiệt độ môi trường bên ngoài Nên có thể điều chỉnh
tự động thời gian phun, dung dịch dinh
dưỡng nên có thể tính chính xác chề độ dinh dưỡng cho từng loại cây trồng, chằng hạn cây lấy lá có thể tăng thêm hàm lượng natri, cây
lấy củ thêm kali
Ngoài ra cũng
có thể dùng máy bơm cao áp, khi nén, áp lực nước phun để cây sinh trưởng
Bộ rễ sẽ hoàn toàn nằm trong không khí, chất dinh dưỡng và nước được phun theo chu kỳ lên toàn bộ hệ rễ.dung dịch thừa được thu lại tiếp tục bổ sưng và đưa xử dụng lại
• Ưu điểm: - Môi trường hoàn toàn sạch bệnh - Chu trình khép kín từ trồng tới thu hoạch - Tiết kiệm nước và dinh dưỡng - Cây sinh trưởng nhanh cho năng suất cao - Điều khiển được điều kiện môi trường nuôi trồng Giảm bớt công lao động Có thể ứng dụng sản xuất gieo ươm cây giống sạch bệnh Thúc đẩy trình độ sản xuất nông nghiệp theo
hướng nông nghiệp công nghệ cao nếu trong hệ thống
có một cây bị bệnh có thể vận chuyển cây đó
đi chỗ khác mà không ảnh hưởng tới các cây còn lại
• Nhược điểm: Đầu tư ban đầu lớn, giá thành sản phẩm cao - Yêu cầu trình
độ kỹ thuật cao Nguồn nước tưới phải đảm bảo tiêu chuẩn nhất định và cần phải khử trùng cẩn thận - Chỉ thích hợp cho sản xuất các loại rau ngắn ngày.+ Phụ thuộc nhiều vào nguồn điện
3 Trình bày
hệ thống tưới nhỏ giọt?
- Tưới nhỏ giọt là hình thức đưa nước trực tiếp trên mặt đất đến vùng gốc cây trồng một cách liên tục dưới dạng từng giọt nhờ các thiết bị đặc trưng
là các vòi tạo giọt (được cấp nước bởi hệ thống đường ống dẫn cấp nước áp lực).
Trang 7u điểm : -
Tiết kiệm nước
Tiết kiệm năng
lượng Nước
tưới phân bố
đều Tăng năng
suất cây trồng
Có tính thích
nghi cao đối với
đất đai và địa
hình Có thể lợi
dụng tốt nhất tài
nguyên nước
trong những
điều kiện nhất
định Tiết kiện
sức lđ
Nhược điểm: -
Vòi nhỏ giọt và
đường ống tưới
nhỏ giọt dễ bị
tắc Có thể gây
nên hiện tượng
tích lũy muối
Có thể làm hạn
chế sự phát triển
của bộ rễ cây
Vốn đầu tư cao
4 Vẽ sơ đồ
mặt cắt ngang
và mô tả hệ
thống thủy
canh nước sâu
của Grike?
Nhược điểm
lớn nhất của hệ
thống này?
• Mô tả:
- Máng trồng: +
Rộng 0,6 m
- + Cao 15 cm
- + Dài 10cm
- Trên máng trồng gia cố một lớp lưới có mắt lưới sắt 5 mm, trên lớp lưới sắt đổ lớp cát dày 1,2- 1,3 cm
- Dung dịch dinh dưỡng được đổ vào máng sát đấy lớp lưới
- Bể: chủ yếu được làm bằng
bê tông : cao 15- 20cm, dài tùy ý, rộng không nên quá 1,25 m
- Mắt lưới 6- 12mm, không
đổ cát mà đổ vật liệu khác như rơm, xơ dừa
- Trong bể chứa:
đổ dung dịch dinh dưỡng sao cho từ bề mặt dung dịch dinh dưỡng tới đấy lớp lưới là 12- 15mm, khi cây
đã trưởng thành thì có thể rút bớt khoảng cách từ mặt dung dịch dinh dưỡng tới đấy lới là 50mm
• Nhược điểm lớn nhất của hệ thống này là cây trồng có thể sẽ
bị thiếu oxy nên
để khắc phục hiện tượng này các nhà khoa học đã cải tiến
hệ thống Sau khi cải tiến thì
từ bề mặt dung dịch dinh dưỡng tới đấy lưới khoảng 12- 15mm sẽ cung cấp đủ oxy cho
rễ cây
5 Vẽ sơ đồ mặt cắt ngang và so sánh 2 hệ
thống thủy canh nước sâu của hệ thống Kyowa và M?
• So sánh 2 hệ thống:
Hệ thống Kyow a
Hệ thống M
Có bể chứa Dung dịch dinh dưỡn
g được bơm
từ bể chứa qua máy trộng không
Không
có bể chứa Dung dịch dinh dưỡng trong khay được lấy ra bằng bơm tuần hoàn
khi đi tới chất nền trồng trọt, dung dịch dinh dưỡn
g quay lại bể qua ống thoát nước ngầm
chảy qua máy trộn không khí sau
đó được cung cấp trở lại khay qua các lỗ nhỏ trong ống đặt dọc theo đáy
6 Trình bày đặc điểm của
hệ thống thủy canh nước sâu tuần hoàn của Ein Gedi?
- Rễ cây ngập sâu trong dd dinh dưỡng tuần hoàn & được sục khí liên tục
- Độ sâu của dung dịch được kiểm tra bộ điều chỉnh sao cho phù hợp với từng loại cây
trồng và từng giai đoạn phát triển
- Phía trong khay trồng cây, người
ta đặt ống dẫn
có đường kính phù hợp nhờ áp suất dung dich
sẽ được phun thành sương mù trên bề mặt nền trồng trọt
- Hệ thông có thể cung cấp 7 l dung dịch trên 1 cây cà chua trong 1 giờ, mật
độ trồng cây 2 cây/m2
Trang 87. Nếu những bộ
phận chính của
KT màng mỏng
dinh dưỡng?
a. Bể chứa dung
dịch:
Bể chứa dung
dịch được đặt ở
vị trí thấp nhất
trong hệ thống,
bể được che đây
không cho ánh
sáng lọt vào
ngăn sự phát
triển của tạo
Thành bể được
xây caao trên
mặt đất ngăn
cản sự ô nhiễm
Bể được làm bằng các tấm nhựa có gia cố bằng kim loại nhằm thỏa mãn yêu cầu, ngoài
ra có thể làm bằng betong
Các hố được lót bằng mảnh polyetylen là giải pháp chi phí thấp
b. Bơm tuần hoàn:
Bơm được thiết kế chắc chắn để được hoạt động liên tục và có khả năng chịu được dung dịch dinh dưỡng pha loãng có độ ăn mòn yếu
Thông thường
bố trí 2 bơm để đảm bảo hệ thống làm việc liên tục khi bơm này nghỉ thì bơm khác làm việc
c. máng trồng:
được làm bằng polyetylen
cấu tạo của máng làm polyetylen là rất quan trọng đối với sự hình thành của công
viêc trong hệ thống này:
- thứ nhất:
máng phải đủ
độ dài và rộng thích hợp cho hệ thống rễ phát triển, các máng hepj làm cho dung dịch đi qua lớp rễ chậm, do vậy tăng độ sâu củ dung dịch và hạn chế sự hiếu khí
- Thứ hai: độ dốc của màng phải đảm bảo chắc chắn dung dịch chảy từ cao xuống thấp như vậy mới giữ được dung dịch
ở mức vừa phải
Các máng đặt nghiêng ( khoảng 1%) để dung dịch dinh dưỡng chảy được từ cao xuống thấp
- Ống thu:
Ống bằng nhựa
có kích thước phù hợp được đặt vuông góc với máng ở đầu thấp của các máng chỗ mối giữa các máng polyetylen và ống thu thường
được làm bằng ống nhựa mền dẻo ống thu được đặt dốc về hướng bể chứa
- Hệ thống kiểm tra kiểm soát:
Kiểm tra nống độ muối trong dung dịch dinh dưỡng được thể hiện bằng cách kiểm tra liên tục độ dân điện Thiết
bị kiểm soát hiển thị giá trị của độ dẫm điện
và vận hành bơm phun bổ sung dung dịch dinh dưỡng đạm đặc khi nồng độ thấp hơn mức quy định
sánh hệ thống thủy canh thủy triều và thẩm thấu?
• So sánh:
- Giống nhau:
Cả 2 hệ thống đểu có 2 bộ phận riêng đó là thùng chứa giá thể và thùng chứa dung dịch dinh dưỡng
- Khác nhau:
Thủ
y canh thủy triều
Thủy canh thâm thấu
Dung dich được đưa lên thùng trồng thông qua ống dẫn Dung dịch
tự chảy
về thùng chứa Giá thể:
đá sởi, bọt núi lửa, len đá Khả năng giữ nước kém nên
sẽ bị ảnh hưởn
g khi
Dung dịch được đưa lên thùng trồng thông qua hệ thống như bấc đèn Giá thể
là peclit, vecmic ulit, xơ dừa, trấu hun Khi cần lượng nước lớn thì không kịp thời
Trang 9g
cung
cấp
nước
kịp
thời,
9 Trình bày
những điều
kiện thuận lợi
cho 1 số loại
sâu bệnh hại
phát sinh gây
hại trong hệ
thống trồng rau
không dùng
đất?
- Điều kiện trong
nhà lưới không
chỉ thuận lợi
cho cây rau mà
còn là điều kiện
lí tưởng cho một
số loài sâu bệnh
hại Nhiệt độ
cao trong mùa
xuân và hè
trong nhà lưới
có thể rút ngắn
thời gian sinh
trưởng của một
số loài sau bệnh hại từ giai đoạn trứng đến giai đoạn trưởng thành Độ ẩm trong nhà lưới nhất là nhà ươm cây giống cũng
là điều kiện thuận lợi cho nhiều loại sâu bệnh hại phát triển
- Nếu việc khử trùng không tốt sau mỗi chu kỳ trồng rau, không loại bỏ triệt để tàn dư cây , về sinh các bể chứa dung dịch dinh dưỡng hay giá thể còn sống sót lại cũng làm gia tăng sự lây lan sâu bệnh
- Sâu bệnh hại trong nhà lưới
đa phần từ cây
đã bị nhiễm sâu hại, hay qua của
ra vào không được thiết kế đúng hoạc không kín khi ra vào, qua vách ngăn hai bên hay qua hệ thống thông gió
- Cây trồng trong nhà lưới được trồng liên tục cũng là nguồn
dinh dưỡng cúng cấp thường xuyên
để chúng có thể phát triển
nhanh Cây trồng được cung cấp đầy đủ dinh dưỡng, phân bón, nước tưới cũng là một điều kiện tối ưu nên mô cây thường non, mền và giầu dinh dưỡng Các điều kiện đó có
xu hướng làm cho cây có khả năng chống chịu sâu bệnh hại kém
10 Trình bày biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại tổng hợp trong hệ thống trồng rau không dùng đất?
Biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại tổng hợp trong hệ thống trồng rau không dùng đất:
- Trong trồng rau ứng dụng công nghệ cao, biện pháp phòng trừ dịch hại được quan tâm và áp dụng triệt để, việc sử dụng thuốc hóa học được hạn chế tối
đa, thuốc BVTV sinh học hay các chất dụ dẫn được khuyến cáo sử dụng
+ Chất dẫn dụ giới tính: gọi chung là Pheromone là một hợp chất hóa học có hoạt tính sinh học rất cao, chuyên tính đặc trùng cho từng loại sâu, chức năng làm tín hiệu dẫn tìm giữa các con đực và con cái
để giao tiếp sinh sản, duy trì nòi giống, tạo ra các lứa sâu mới để hại cây trồng
Người ta tổng hợp pheramone giới tính của
từng loài sâu hại
để sử dùng nhằm mục đích vừa để dự báo vừa để phòng trừ sâu bệnh hại Phương pháp phổ biến nhất hiện nay là dùng bẫy pheromone Nếu trên một diện tích cây trồng ta đặt đủ
số lượng bẩy có thể thu hút toàn
bộ các cá thể trưởng thành đực ngay từ khi chúng vừa xuất hiện để tiêu diệt làm cho con trưởng thành cái không được giao phối sẽ không đẻ trứng hoạc trứng bị ung làm cho số lượng sâu non ở thế hệ tiếp theo
sẽ không còn gây hại cho cây trồng
Pheromone hoàn toàn không
có độ độc hại đối với cây trồng, nông sản, môi trường sống, các thiên địch và con người, không phải là một loại thuốc hóa học
Trang 10độc hại BVTV
Pheromone có
hoạt tính sinh
học, hiệu lực
hấp dẫn cao và
lâu dài tỏng
khoảng từ 22-
30 ngày
- Trong môi
trường dung
dịch dinh
dưỡng, khi một
cây xuất hiện
bệnh thì lan
truyền rất
nhanh, nhất là
hệ thống thủy
canh động Để
việc phòng trừ
sâu bệnh hại đạt
hiệu quả cao
việc áp dụng
các biện phòng
trừ dịch hại tổng
hợp là cần thiết
và phòng luôn
có hiệu quả tạo
lợi thế hơn là
trừ dịch hại
Việc ngăn ngừa
và cách ly sâu
bệnh là 2
phương pháp
quan trọng nhất
để kiểm soát
bệnh Kiểm tra
hàng ngày là
biện pháp bắt
buộc đối với
thủy canh
thương mại Để
Ngăn ngừa sự
lây lan của bệnh
trong hệ thống thủy canh có thể
áp dụng một số biện pháp kỹ thuật sau:
+ Biện pháp cơ học và biện pháp canh tác:
Vệ sinh hệ thống thủy canh
là biện pháp phòng bệnh có hiệu quả Khi xuất hiện bệnh cần xử lý dung dịch dinh dưỡng bằng nhiều biện pháp như lọc dung dịch, dùng sóng siêu âm, chiếu tia cực tím, điều chỉnh nhiệt độ ra ngoài khoảng nhiệt độ tối thích của các bệnh
+ Biện pháp sinh học: có thể
sử dụng cây kháng bệnh hoạc sử dụng các sinh vât đồi kháng để chống bệnh
+ Biện pháp hóa học: khử trùng giá thể trước khi sử dụng, bổ sung các loại thuốc diệt nấm, các chất có hoạt tính
bề mặt và dung dịch dinh dưỡng như cho kali silicat hoạc chitosan vào dung dịch có tác dụng kiểm soát một số loại bệnh Phun hóa chất khi bệnh mới xuất hiện
11 Trình bầy nguên nhân gây tổn thất sau thu hoạch rau?
Tùy theo nước
mà tổn thất hàng năm là 10- 50%, các nước phát triển tổn thất ít hơn
- Tổn thất do biến đổi sinh lý: nhìn thấy được ( là vàng, củ héo )
và không nhìn thấy ( mất
hương vị, thay đổi cấu trúc bên trong, xốp, mền_)
- Tổn thất do tác động cơ học:
như tróc vỏ, trầy
ra khi thu hoạch, vận chuyển Thối hỏng là nguyên nhân lớn nhất của mất mát: đa
số các VSV xâm nhiễm qua các viết thương cơ giới Các mô đã
bị nhiễm giảm sức chống chịu
do biến đổi sinh
lý ngày càng dễ
bị VSV tấn công Côn trùng hại: không làm tổn thất lớn nhưng chúng cũng giúp lây lan bệnh và có thể thành đại dịch khi xuất khẩu tới nước khác
12 Trình bày
cơ sở khoa học của công nghệ sau thu hoạch đối với rau?
a. Tính dễ hỏng của rau:
- Rau là loại dễ
hư hỏng ngoài trừ một số loại
ăn rễ, thân củ, thân hành Trước khi thu hoạch, các vật liệu cho hô hấp