Để nắm bắt được phần diện tích đất đai của mình đang quản lý và sử dụng, làm tốt công tác nhà nước về đất đai, các quốc gia trên thế giới nóichung và nước ta nói riêng đã tiến hành đo đạ
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, làthành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xâydựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng… Đất đai còn chứa đựngnhiều tài nguyên khoáng sản cho con người, nó còn là chỗ dựa vững chắc cho loàingười tồn tại và phát triển lâu dài
Chính vì đất đai có tầm quan trọng đối với đời sống và sự phát triển của conngười nên chúng ta đã nghiên cứu đo đạc thành lập lên nhiều dạng bản đồ nhằm nắmbắt hiểu biết về đất đai được cụ thể hơn, đồng thời quản lý và sử dụng nó một cáchhợp lý và có hiệu quả nhất với sự phát triển của xã hội loài người, mật độ dân cưngày càng đông hơn, nhu cầu sử dụng đất và khai thác đất đai ngày càng tăng vềchiều sâu lẫn chiều rộng Để nắm bắt được phần diện tích đất đai của mình đang quản
lý và sử dụng, làm tốt công tác nhà nước về đất đai, các quốc gia trên thế giới nóichung và nước ta nói riêng đã tiến hành đo đạc thành lập bản đồ địa chính trong cảnước Bản đồ địa chính nó tập hợp thống nhất tất cả các loại đất đất theo địa giớiquốc gia để nhà nước thống nhất quả lý và sử dụng
Bản đồ địa chính là thành phần quan trọng trong bộ hồ sơ địa chính, là tài liệu
cơ sở để giải quyết các mối quan hệ về mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội và pháp lý đếntừng thửa đất đối với từng chủ sử dụng đất và được xây dựng theo đơn vị hành chínhcấp xã Bản đồ địa chính nó bảo vệ quyền sở hữu của nhà nước đối với đất đai, nótăng cường hiệu quả kinh tế cho người sử dụng đất, đảm bảo hợp lý nguồn tài nguyênđất đai, nó giúp cho các cấp, các ngành và người sử dụng đất bảo vệ được đất, cải tạođất và bảo vệ môi trường sống
Với tính chất và nhu cầu thiết thực của Bản đồ địa chính cho công tác quản lýNhà nước về đất đai một cách có hiệu quả nhất, khoa học nhất, đặc biệt là việc quản
lý cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khu đô thị và ngoại ô thành phố Nha Trangđang được đẩy nhanh và đáp ứng kịp thời với tốc độ phát triển đô thị hoá hiện nay.Muốn vậy công tác khảo sát và đo đạc thành lập bản đồ tỷ lệ lớn, áp dụng công nghệbản đồ số phải đẩy mạnh thực hiện để thay thế cho các loại bản đồ giải thửa cũ có độchính xác thấp
Xã Phước Đồng là vùng ven Thành phố Nha Trang có tốc độ phát triển nhanh
về dân số, kinh tế xã hội Tình hình sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình các nhâncũng phát triển nhanh chóng dẫn đến sự bất cập trong quá trình quản lý và sử dụngđất của Nhà nước
Để đáp ứng kịp thời với tốc độ phát triển đô thị hóa, công tác quản lý đất đai,cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất phải được đưa lênhàng đầu Trong đó việc xây dựng lưới tọa độ địa chính, đo đạc thành lập bản đồ địachính tỷ lệ lớn áp dụng công nghệ bản đồ số phải được đi trước một bước
Trang 2PHẦN 1: TỔNG QUAN
I.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
I.1.1 Mục đích - yêu cầu.
a, Mục đích:
- Xác định hiện trạng sử dụng đất, phạm vi ranh giới hành chính và tình hìnhphân bố đất đai, đồng thời xác định ranh giới từng thửa đất của từng chủ sử dụng đất
- Tham gia xây dựng hệ thống bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 và 1:2000 làm cơ
sở để lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ phục vụ các chức năng quản lý nhà nước về đấtđai tại địa phương, làm cơ cở cho công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai, quyhoạch tổng thể kinh tế - xã hội và thiết kế các công trình xây dựng
- Nghiên cứu áp dụng các quy trình kỹ thuật, công nghệ tin học và trang thiết bịhiện đại vào việc thành lập bản đồ địa chính
- Bản đồ địa chính thành lập phải đáp ứng yêu cầu về độ chính xác và phục vụlâu dài cho nhu cầu sử dụng đất ở hiện tại và trong tương lai
I.1.2 Sơ lược về sự hình thành và phát triển của bản đồ địa chính Việt Nam.
Quá trình thành lập bản đồ địa chính ở Việt Nam gắn liền với sự phát triển của
xã hội Việt Nam Có thể nhìn lại quá trình thành lập bản đồ và phát triển ngành địachính theo các giai đoạn lịch sử sau:
a, Hệ thống địa chính trước Cách mạng tháng tám năm 1945
Triều Hậu Lê bắt đầu bằng việc Lê Lợi hạ chiếu cho các quan phủ - huyện kiểm
kê đất đai để lập sổ sách (địa bạ) Dưới thời Hồng Đức, Vua Lê Thánh Tông đã chothành lập tập bản đồ tổng hợp quốc gia đầu tiên mang tên Hồng Đức bản đồ (1490).Trong suốt 31 năm từ 1805 đến 1836, Nhà Nguyễn đã hoàn tất công trình đođạc lập sổ địa bạ, trong đó có tập bản đồ Quốc gia lần thứ hai mang tên Việt NamThống Nhất Toàn Đồ (1934) đã ghi nhận hai Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thuộclãnh thổ nước ta Các số liệu ghi trên bản đồ thời Nguyễn đã đóng vai trò như những
sử liệu quan trọng trong đấu tranh ngoại giao của nươc ta
Ngay sau khi đặt chân tới Việt Nam, Thực dân Pháp đã cho lập lại sổ địa bạđồng thời tiến hành đo đạc bản đồ địa chính theo toạ độ và lập sổ địa bạ mới.Các bản
đồ lập thời kỳ này tuy có khác nhau về tên gọi nhưng nó đều có chung một mục đích
là để quản lý đất đai Trên đó đã thể hiện được nội dung cơ bản của bản đồ địa chínhnhư hình thể thửa đất, vị trí, kích thước, chủ sử dụng và mục đích sử dụng nhưng chỉđược đo theo mạng lưới cục bộ của địa phương trong phạm vi nhỏ
Trang 3b, Hệ thống địa chính giai đoạn từ năm 1945 đến năm 1975
Hoàn cảnh lịch sử nước ta thời kỳ này bị chia cắt, nên công tác đo đạc lập bản
đồ địa chính cũng như chế độ sở hữu về ruộng đất giữa hai miền có khác nhau
Miền Bắc từ năm 1970 đến năm 1975 đã thành lập hệ thống bản đồ giải thửa
bằng các dụng cụ thô sơ như thước dây, máy quang học Các bản đồ phần lớn đo đạctheo lưới toạ độ địa phương, đặc biệt giai đoạn này có chú trọng trong việc đo đạcbản đồ đất trồng cây lâu năm, nên kết quả đo không đủ cơ sở toán học thống nhất đểghép các tờ bản đồ với nhau
Tại Miền Nam Mỹ đã tiến hành đo đạc bản đồ địa chính dựa trên tài liệu bản đồ
của Pháp để lại, bước đầu ứng dụng ảnh chụp từ máy bay, ứng dụng Phim để làm bản
đồ gốc
c, Hệ thống địa chính giai đoạn từ 1975 đến nay.
Qua các đợt đo đạc bản đồ địa chính, đặc biệt là đợt thực hiện chỉ thị 299/TTGđồng thời khắc phục tình trạng manh múm, thùng lắp bỏ sót… Tổng cục địa chính đãđưa vào triển khai hàng loạt công nghệ hiện đại phục vụ đo đạc lưới toạ độ bằng hệthống định bằng vệ tinh GPS, đo đạc mặt đất bằng máy Toàn đạc điện tử, đo đạc địahình đáy biển bằng công nghệ số Đến năm 1992, hệ thống lưới toạ độ - độ cao Nhànước đã được hoàn chỉnh phần ngoại nghiệp cho cả đất liền và vùng biển
Ngày 12 tháng 7 năm 2000, theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tộng cục địachính, Thủ tướng đã ký quyết định số 83/2000/QĐ-TTg về việc áp dụng hệ quy chiếu
và hệ toạ độ quốc gia VN-2000 thay thế hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia cũ HN-72được thống nhất trên toàn quốc cho tất cả các tư liệu đo đạc bản đồ
Tóm lại, tuỳ theo công cụ và kỹ thuật đo vẽ ở mỗi thời điểm mà bản đồ địachính trong các giai đoạn được thực hiện với cac mức độ chi tiết và độ chính xáckhác nhau Song nó luôn luôn là tài liệu trực quan phản ánh các thông tin về đất đai,
là kết quả của công tác điều tra cơ bản trong ngành quản lý đất đai, là tài liệu gốc cơbản để thống kê đất đai, lập và hoàn thiện hồ sơ địa chính, phục vụ đắc lực vào việcquản lý nhà nước đối với đất đai ngày càng hoàn thiện hơn
I.1.3 Cơ sở pháp lý và kỹ thuật chủ yếu.
1997 của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính
- Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xâydựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Trang 4- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
- Thông tư liên tịch số 62/2000/TTLT-BNN-TCĐC ngày 06 tháng 6 năm 2000của Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn và Tổng cục Địa chính hướng dẫn vềviệc giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp
- Thông tư 1990/2001/TT-TCĐC ngày 30 tháng 11 năm 2001 của Tổng cục địachính quy định về hướng dẫn đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất
b, Các văn bản kỹ thuật.
- Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000,1:10000 và 1:25000 ban hành kèm theo quyết định số 720/1999/QĐ-ĐC ngày 30tháng 12 năm 1999 của Tổng cục Địa chính
- Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000,1:5000 và 1:10000 ban hành kèm theo Quyết định số 08/QĐ-BTNMT ngày 10 tháng
11 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Ký hiệu bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000 và 1:5000 ban hành kèmtheo quyết định số 719/1999/QĐ-ĐC ngày 30 tháng 12 năm 1999 của Tổng cục Địachính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường)
- Quyết định số 406/QĐ-TCĐC ngày 24 tháng 9 năm 2002 quy định về banhành mới tập định mức kinh tế - kỹ thuật công tác đo đạc bản đồ
- Quy chế quản lý chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc bản đồ của Tổng cụcĐịa chính ban hành kèm theo quyết định số 657/QĐ-ĐC ngày 04 tháng 11 năm 1997của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính
- Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2000 quy định về sửdụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ Quốc gia VN-2000
- Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 6 năm 2001 hướng dẫn ápdụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ Quốc gia VN-2000
- Luận chứng kinh tế kỹ thuật xây dựng lưới cấp, cấp 2, đo đạc bản đồ địa chính
và lập hồ sơ địa chính khu vực Thành phố Nha Trang - tỉnh Khánh Hòa
- Thiết kế kỹ thuật - dự toán xây dựng lưới khống chế địa chính cấp II và đo đạcbản đồ địa chính xã Phước Đồng tỷ lệ 1:1000 và 1:2000
I.1.4 Khái quát về bản đồ địa chính.
a, Khái niệm bản đồ địa chính:
Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất và các đối tượng chiếm đấtnhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đã được phê duyệt, các yếu tốđịa lý có liên quan; lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quanthực hiện, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan quản lý cấp tỉnh xác nhận
Ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng (loại đất) của thửa đất thể hiện trên bản
đồ địa chính được xác định theo hiện trạng sử dụng đất Khi đăng ký quyền sử dụngđất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà ranh giới, diện tích, mục đích sửdụng đất có thay đổi thì phải chỉnh sửa bản đồ địa chính thống nhất với số liệu đăng
ký quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trang 5b, Nội dung bản đồ địa chính - Nguyên tắc biểu thị các yếu tố nội dung.
Bản đồ địa chính gồm các nội dung sau:
- Cơ sở toán học của bản đồ
- Điểm khống chế tọa độ, độ cao Nhà nước các hạng, điểm địa chính, điểm độcao kỹ thuật, điểm khống chê ảnh ngoại nghiệp, điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc
- Ranh giới thửa đất, loại đất, số thứ tự thửa đất, diện tích thửa đất và các yếu tốnhân tạo, tự nhiên chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, tài sản gắn liền với đất
- Dáng đất hoặc điểm ghi chú độ cao
- Các ghi chú thuyết minh, thông tin pháp lý của thửa đất
Nguyên tắc biểu thị các yếu tố nội dung:
Biểu thị các yếu tố nội dung trên bản đồ địa chính phải tuân theo các quy địnhtrong “Ký hiệu bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và1:10000” do Bộ Tài nguyên và môi trương phát hành
c, Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính
- Thành lập bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa
- Thành lập bằng phương pháp đo vẽ ảnh chụp từ máy bay kết hợp với phươngpháp đo vẽ trực tiết ở thực địa
- Thành lập bằng phương pháp biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung chi tiết trênnền bản đồ địa hình cùng tỷ lệ
d, Cơ sở toán học của bản đồ địa chính.
* Hệ tọa độ và độ cao quốc gia:
Căn cứ quyết định số 83/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và thông tư
số 973/2001/TT.TCĐC của Tổng cục Địa chính về việc áp dụng hệ quy chiếu và hệtọa độ quốc gia VN-2000 như sau:
- Hệ quy chiếu và hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 (gọi tắt là VN-2000) được ápdụng thống nhất để xây dựng hệ thống tọa độ các cấp hạng, hệ thống bản đồ địa chính
cơ bản, hệ thống bản đồ địa chính Quốc gia và các loại bản đồ chuyên đề khác
- Áp dụng hệ VN-2000 trong việc triển khai dự án hoặc luận chứng kinh tế kỹthuật về xây dựng lưới tọa độ ở các cấp hạng
Trang 6Điểm gốc tọa độ Quốc gia: Điểm N00 đặt tại Viện nghiên cứu Địa chính thuộcTổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) - Đường Hoàng Quốc Việt
Dựa trên cơ sở toán học nêu trên, toàn bộ lưới địa chính khu đo xã Phước Đồng
đo vẽ trên hệ tọa độ Nhà nước VN-2000 Các điểm tọa độ khởi tính được Trung tâmThông tin Tài nguyên và Môi trường Khánh Hòa cung cấp
* Tỷ lệ bản đồ
Căn cứ vào mật độ thửa đất, giá trị kinh tế của thửa đất, kích thước, hình dáng,diện tích của thửa đất, địa hình khu đo, yêu cầu độ chính xác đo diện tích thửa đất…
để chọn tỷ lệ cho thích hợp
- Tỷ lệ 1:1000 chu khu vực dân cư tập trung
- Tỷ lệ 1:2000 cho khu vực đất trồng cây ăn trái, trông cây công nghiệp và cácloại đất khác
* Chia mảnh bản đồ địa chính cơ sở, bản đồ địa chính.
Cơ sở để chia mảnh đánh số hiệu bản đồ tỉ lệ 1:2000 và 1:1000 là mảnh số hiệubản đồ tỷ lệ 1:5000 và 1:2000 được quy ước như sau:
Từ góc trái trên, toàn khu vực chia thành lưới ô vuông có kích thước thực tế3km × 3km, mỗi ô là mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000 có diện tích là 900ha và kích thướchữu ích của bản vẽ là 60cm × 60cm Số hiệu mảnh bản đồ 1:5000 gồm 6 chữ số: 3 sốchẵn km tọa độ X đứng trước, tiếp đến 3 số chẵn tọa độ Y
Trang 7• Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000
Trên cơ sở mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000 chia thành 9 mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 cókích thước thực tế là 1km × 1km, diện tích 100ha, kích thước hữu ích của bản vẽ là50cm × 50cm Đánh số các mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 bằng các số Ả Rập từ trái sangphải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 gồm số hiệu mảnh bản đồ
tỷ lệ 1:5000 gạch nối tiếp theo là số thứ tự mảnh 1:2000
Ví dụ: Mảnh bản đồ địa chính có số hiệu là: 350 596 - 6
• Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000
Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 4 mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 có kích thướcthực tế là 500m × 500m, kích thước hữu ích của bản vẽ là 50cm × 50cm, diện tíchtương ứng là 25ha Đánh số các mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 bằng chữ cái thường a, b, c
và d từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ bao gồm số hiệumảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000, gạch nối tiếp đến chữ cái thường của mảnh bản đồ 1:1000
Ví dụ: Mảnh bản đồ địa chính có số hiệu là 350 596 - 6 – d
Trên cơ sở chủ yếu một mảnh bản đồ địa chính cơ sở biên tập thành một tờ bản
đồ địa chính Đối với các mảnh dọc biên xã (hay ranh giới hành chính xã) hoặc khác
tỷ lệ nếu diện tích nhỏ có thể ghép hai mảnh thành một tờ bản đồ địa chính Số tờ bản
đồ địa chính được ghi bằng chữ số Ả Rập đánh số từ trái sang phải, từ trên xuốngdưới theo thứ tự từ 1 đến hết
Trang 8Ví dụ:
e, Yêu cầu độ chính xác bản đồ địa chính.
Sai số trung phương về vị trí mặt phẳng của điểm thuộc lưới khống chế đo vẽmặt phẳng sau tính toán bình sai so với điểm khống chế toạ độ Nhà nước cấp cao gầnnhất không vượt quá 0,1mm tính theo tỷ lệ bản đồ cần thành lập, ở vùng ẩn khuấtkhông vượt quá 0,15mm
Sai số trung bình vị trí điểm trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ địachính so với vị trí của điểm khống chế đo vẽ gần nhất không vượt quá 0,5mm trênbản đồ, đối với các địa vật khác 0,7mm
Sai số tương hỗ giữa các cạnh thửa đất, giữa các điểm trên cùng ranh giới thửađất, sai số độ dài cạnh thửa đất khi đo kiểm tra không vượt quá 0,4mm theo tỷ lệ bản
đồ địa chính
Trong mọi trường hợp, số lượng các cạnh bằng giới hạn nêu trên không vượtquá 10% trường hợp kiểm tra
Trang 9I.1.5 Nguồn tư liệu trắc địa và bản đồ khu đo
a, Tư liệu trắc địa
Trên địa bàn xã Phước Đồng có 14 mốc địa chính Nhà nước theo hệ toạ độ
VN-2000 Các điểm này được Trung tâm Thông tin Tài nguyên và Môi trường cung cấptoạ độ và độ cao Trong đó:
- Mốc địa chính hạng III nhà nước (02 điểm): 935416 và 935417
- Mốc địa chính cấp I (12 điểm): I.161, I.162, I.163, I.164, I.165, I.177, I.178,I.179, I.180, I.181, I.182, và I.183
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010
Các loại bản đồ trên mang tính chất tham khảo Tuy nhiên dựa vào các loại bản
đồ này để viết Thiết kế kỹ thuật dự toán, thiết kế lưới địa chính cấp II, xác định tỷ lệbản đồ và phân loại khó khăn cho khu đo
I.1.6 Đặc điểm tình hình khu đo.
a, Đặc điểm tự nhiên.
Xã Phước Đồng nằm phía Tây nam Thành phố Nha Trang có vị trí địa lý đượcgiới hạn từ đến độ Vĩ Bắc và từ đến độ Kinh Đông
Phía Đông giáp biển Đông
Phía Tây giáp xã Suối Cát - huyện Cam Lâm
Phía Nam giáp xã Cam Hải Đông - huyện Cam Lâm
Phía Bắc giáp xã Vĩnh Thái, phường Phước Long và phường Vĩnh Trường Thành Phố Nha Trang
Về địa hình: Đây là xã với hơn nửa diện tích đất tự nhiên là núi cao, do vậy
khu đo không được tập chung mà chạy dài theo các khe núi
- Khí hậu: Xã Phước Đồng chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, có
nhiệt độ trung bình khoảng 29oC, được phân thành hai mùa rõ rệt: Mùa khô từ tháng
2 đến tháng 10 và mùa mưa từ tháng 11 đến tháng Giêng năm sau
- Hệ thống giao thông: Tuyến đường chính là Đại lộ Nguyễn Tất Thành và
Tỉnh lộ 3, ngoài ra hệ thống giao thông liên thôn khá dày đặc được trải nhựa hoặc đổ
bê tông Nhìn chung hệ thống giao thông của xã khá hoàn chỉnh
- Thực phủ: Trong khu đo trồng khá nhiều bạch đàn và các loại cây ăn trái có
giá trị như: nhãn, xoài, điều…
- Dân cư: Dân cư ở đây phân bố không đồng đều, tập trung chủ yếu là ven Đại
lộ Nguyễn Tất Thành và khu vực trung tâm xã Cách xã đường lộ thị mật độ dân cưthưa thớt, diện tích thửa cũng lớn
Trang 10b, Tình hình kinh tế - xã hội.
Theo số liệu thống kê năm 2005, tổng diện tích tự nhiên: 5717 ha
Trong đó:
Đất nông nghiệp: 2621ha
Đất phi nông nghiệp: 455ha
Đất chưa sử dụng: 2641ha
Thành phần kinh tế trên địa bàn khu đo rất đa dạng, một số hộ ven đường giaothông thì buôn bán nhỏ, chợ chỉ mang tính chất nhóm họp vào buổi sáng, nền kinh tếchỉ thuộc loại trung bình của Thành phố Trình độ dân trí chưa cao, không đồng đều,một số em nhỏ do xa trường học đã nghỉ học khi chưa học hết tiếu học Tình hình anninh tuy không phức tạp lắm nhưng vẫn còn tồn tại một số tệ nạn xã hội Tình hìnhgiá cả, các loại vật liệu, vật tư phục vụ cho công tác đo vẽ không được phong phú, giá
cả tương đối đắt đỏ
Những đặc điểm của khu đo nêu trên đây gây không ít khó khăn cho việc triểnkhai công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính nhất là công tác thực địa Vì vậy,phần thiết kế kỹ thuật dự toán cần đề ra những biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi côngsao cho phù hợp với tính đặc thù của khu vực này Đồng thời rất cần có sự quan tâmphối hợp thương xuyên, giải quyết kịp thời những phát sinh trong quá trình thi côngcủa các cấp, các ngành liên quan và các cấp chính quyền địa phương tạo điều kiện đểđơn vị hoàn thành yêu cầu, nhiệm vụ và kế hoạch đề ra
kế hoạch sử dụng đất cho hợp lý và hiệu quả hơn
d, Nghiên cứu phương án kỹ thuật khu đo
Phương án kinh tế kỹ thuật đo vẽ bản đồ địa chính khu đo xã Phước Đồng,Thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà là cơ sở Pháp lý cho công tác tổ chức thựchiện thi công
Nội dung của phương án kinh tế kỹ thuật khu đo xã Phước Đồng gồm có 06 nộidung chính sau:
1 Mục đích, yêu cầu, phạm vi, nhiệm vụ
2 Hiện trạng thông tin tư liệu
3 Thiết kế kỹ thuật
4 Dự toán kinh phí
5 An toàn lao động và tổ chức thi công
6 Công tác đăng ký thống kê và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
I.2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Trang 11I.2.1 Phương tiện thành lập bản đồ địa chính
a, Thiết bị thu thập số liệu khu đo
Bảng 01: Máy toàn đạc điển tử và các thông số kỹ thuật.
STT Tên máy Tầm ngắmtrung bình Độ phóngđại Độ chính xácđo góc (“) Độ chính xác đocạnh (mm)
- Phần mềm truyền số liệu từ máy toàn đạc điện tử: Tương ứng với từng loạimáy đo có phần mềm để truyền số liệu đo đạc ngoài thực địa vào máy tính để sử lýtính toán như: “TransIt” cho máy Nikon DTM-332; “Sokkia” cho máy Sokkia SET-500; “TCTOOLS” cho máy Leica TC-400
- Phần mềm MS (MicroStation): Là phần mềm trợ giúp thiết kế và là môitrường đồ hoạ rất mạnh cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ hoạ thể hiện cac
Trang 12yếu tố bản đồ Nó còn sử dụng làm nền cho các ứng dụng khác chạy trên nó nhưFamis, Geover, Irasb, MSFC, Mrfean, Mrflag Các công cụ của MicroStation hỗ trợđầy đủ các chức năng sửa chữa, biên tập dữ liệu, số hoá các đối tượng trên nền ảnh vàbiên tập bản đồ Ngoài ra nó còn cung cấp công cụ nhập, xuất (Import, Export) dữliệu đồ hoạ với các phần mềm khác qua các file dạng (*.dwg) hoặc (*.dxf).
- Phần mềm Famis: Phần mềm (Field Work and Cadastral Mapping IntergratedSoftware) là phần mềm đo vẽ bản đồ địa chính, được xây dựng bằng ngôn ngữ Cchạy trên nền MicroStation của hang Intergraph Đây là phần mềm chuẩn thống nhấttrong ngành địa chính phục vụ cho việc lập bản đồ và hồ sơ địa chính, có khả năng sử
lý dữ liệu trị đo từ ngoại nghiệp, xây dựng, xử lý và quản lý bản đồ địa chính dạng số.Phần mềm có khả năng thực hiện các công việc từ các số liệu đo ngoại nghiệp chođến khâu hoàn chỉnh hệ thống bản đồ địa chính số, đồng thời cho phép liên kết với cơ
sở dữ liệu hồ sơ địa chính để hoàn thành một cơ sở dữ liệu về bản đồ và hồ sơ địachính thống nhất Phần mềm này có hai nhóm chức năng chính:
+ Các nhóm chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu trị đo:
• Quản lý khu đo: Cho phép chúng ta mở, đóng hay ghi lại số liệu trị đo
trên bản đồ dưới dạng file (*.cog)
• Hiển thị: Giúp ta hiển thị các thông tin về trị đo từ dữ liệu thuộc tính
sang dữ liệu không gian
• Nhập số liệu: Nhập, xuất và sửa chữa các số liệu trị đo.
• Sử lý tính toán: Chức năng chính của nhóm này dùng để nối điểm hay
thay đổi các thông tin về trị đo như giao hội, chia thửa, thêm điểm…
• Lưới khống chế: Bình sai đơn giản và hiển thị lưới khống chế.
+ Các nhóm chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính:
• Quản lý bản đồ: Cho phép quản lý, lựa chọn bản đồ đưa vào sử lý
• Nhập số liệu: Cho phép Nhập/Xuất (Import/Export) với hệ thống các
phần mềm khác như Autocad, Mapinfo…
• Tạo Topology: Đây là mô hình lưu trữ dữ liệu bản đồ (dữ liệu không
gian) được chuẩn hóa trên toàn thế giới nói chung, của nước ta nói riêng Nhiệm vụquan trọng của menu này là đóng vùng các thửa từ các cạnh thửa đã có Topology là
mô hình để đảm bảo việc tự động tính diện tích, là đầu vào cho các chức năng tạo bản
đồ địa chính, hồ sơ thửa đất, tạo bản đồ chủ đề, vẽ nhã thửa… sau này
• Gán thông tin hồ sơ địa chính ban đầu: Các thông tin hồ sơ địa chính
ban đầu như loại đất, tên chủ sử dụng, địa chỉ được gán cho các thửa trong quá trìnhxây dựng và hoàn chỉnh bản đồ địa chính
• Xử lý bản đồ: Famis cung cấp một số phép xử lý và thao tác thông dụng
trên bản đồ số như: nắn bản đồ, tạo bản đồ chủ đề và vẽ nhãn bản đồ từ trường sốliệu
• Liên kết với cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính: Đây là nhóm chức năng thực
hiện việc giao tiếp và kết nối với cơ sở dữ liệu và hệ quản trị hồ sơ địa chính Chứcnăng này cho phép trao đổi dữ liệu hai chiều giữa hai cơ sở dữ liệu là cơ sở dữ liệu
Trang 13bản đồ địa chính và cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính, giữa hai hệ thống phần mềmFAMIS và CADDB.
+ Ngoài các nhóm chức năng chính trên, Famis còn trang bị thêm cho ngườidùng nhóm chức năng tiện ích nhằm tăng tính hiệu quả cho người sử dụng như:
• Tính diện tích quy hoạch
• Chuyển loại đất theo NĐ181+TT09
- Xây dựng lưới tọa độ địa chính cấp II
- Xây dựng lưới đo vẽ
- Chi mảnh và lập bản đồ phác họa khu đo
- Đo vẽ các yếu tố nội dung của bản đồ địa chính
- Sử lý tính toán bình sai, biên vẽ và biên tập bản đồ địa chính
- Kiểm tra nghiệm thu và đánh chất lượng sản phẩm đạt được
I.2.3 Phương pháp nghiên cứu.
Bản đồ địa chính xã Phước Đồng được thành lập bằng phương pháp toàn đạctrên cơ sở sử dụng máy Toàn đạc điện tử thu thập số liệu trực tiếp ngoài thực địa kếthợp với các phần mềm chuyên dụng để biên tập bản đồ
Từ các điểm địa chính cơ sở, địa chính cấp 1, 2 tiến hành xây dựng và hoànthiện lưới khống chế đo vẽ
Đo vẽ chi tiết, biên tập bản đồ địa chính
+ Đo đạc ngoại nghiệp: Dùng máy kinh vĩ đo vẽ hết các yếu tố nội dung bản đồđịa chính
+ Công tác nội nghiệp: xử lý, tính toán bình sai, biên vẽ, biên tập bản đồ
Trang 14I.2.4 Quy trình thực hiện.
Quy trình thi công công tác thành lập bản đồ địa chính được chia làm 3 côngđoạn chủ yếu sau:
a, Công tác chuẩn bị.
- Thu thập các tư liệu bản đồ, nghiên cứu quy trình quy phạm
- Chuẩn bị lao động, thời gian, kế hoạch và các biện pháp thực hiện
- Thực hiện đo chi tiết
- Hoàn chỉnh bản đồ gốc và tính toán diện tích
- Nghiệm thu và đánh giá chất lượng
Trang 15Trong điều kiện cho phép của xã Phước Đồng, hệ thống lưới tọa độ địa chínhcấp I đã được hoàn chỉnh và đã được nghiệm thu nên nội dung của đề tài chỉ xoayquanh các vấn đề chính sau:
- Thành lập hệ thống lưới tọa độ địa chính cấp II
- Tăng dày hệ thống lưới khống chế đo vẽ và điểm trạm đo
- Đo vẽ chi tiết nội dung bản đồ địa chính
- Biên tập hoàn chỉnh bản đồ địa chính cơ sở (bản đồ gốc) và bản đồ địa chínhbằng phần mềm chuyên dụng
- Kiểm tra đánh giá sản phẩm bản đồ theo đúng quy chế kiểm tra nghiệm thucông trình sản phẩm đo đạc
Tuy nhiên do tính chất phức tạp của khu đo, diện tích các thửa đất chênh lệchnhiều nhưng có giá trị kinh tế cao, để phù hợp với tình hình thực tế nên đơn vị đo đạc
là Công ty Địa chính Khánh Hòa đã xây dựng và thực hiện quy trình công nghệ khu
đo xã Phước Đồng cụ thể như sơ đồ sau:
Trang 16PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
II.1 XÂY DỰNG LƯỚI TỌA ĐỘ ĐỊA CHÍNH CẤP II
là các điểm địa chính cơ sở và điểm địa chính cấp I Các điểm địa chính cấp II đượcthiết kế sơ bộ trên bản đồ giải thửa 299 và bản đồ địa hình tỷ lệ 1:1000 Ngoài ra lướiđịa chính cấp II được đặt tên và bố trí đồ hình theo luận chứng kinh tế kỹ thuật Thànhphố Nha Trang đã được phê duyệt
Qua nghiên cứu Luận chứng kinh tế kỹ thuật và khảo sát ngoài thực địa thì phầnlớn các điểm khống chế địa chính cấp II được phân bố đồng đều trong khu đo, đảmbảo cho việc phát triển lưới khống chế đo vẽ
II.1.2 Thiết kế
Sau khi thiết kế sơ bộ trên bản đồ địa hình và khảo sát ngoài thực địa tiến hànhthiết kế ngoại nghiệp lưới địa chính cấp II
Khi xây dựng lưới địa chính cấp II cần chú ý:
- Cố gắng bố trí ở dạng duỗi thẳng, có hệ số gãy khúc của đường chuyền khôngquá 1,8 lần
- Cạnh đường chuyền không được cắt chéo nhau và thông thường độ dài cạnhđường chuyền địa chính liền kề nhau không chênh nhau quá 1,5 lần, trong trường hợpđặc biệt không chênh nhau quá 2 lần
- Góc đo nối phương vị tại điểm đầu của đường chuyền phải lớn hơn 20o và nhỏhơn 340o
- Sai số khép tương đối giới hạn của đường chuyền là 1:5000 ở khu vực đo vẽbản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 Ở khu vực nông thôn, khu dân cư miền núi thì các yếu
tố 1, 2, 3 trong bảng 2 được tăng lên 1,5 lần Còn khi chiều dài đường chuyền địachính cấp II ngắn hơn 400m thì sai số khép tuyệt đối không lớn hơn 0,04m
- Lưới tọa độ địa chính cấp II trong khu đo phải tuân thủ theo các chỉ tiêu kỹthuật cơ bản được quy định sau:
Trang 17Bảng 02 : Chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền địa chính II
STT Các yếu tố kỹ thuật của lưới đường chuyền Chỉ tiêu kỹ thuật
400m200m60m
6 Sai số trung phương đo cạnh sau bình sai không lớn hơn 1:5000
7 Sai số giới hạn khép góc đường chuyền(n : số góc trong đường chuyền hoặc vòng khép) ±20” n
8 Sai số khép giới hạn tương đối đường chuyền fs/[S] 1:10000
Lưới địa chính cấp II được thiết kế dựa trên các điểm địa chính cơ sở, địa chính
I có trong khu đo do Trung tâm Thông tin Tài nguyên và Môi trường tỉnh Khánh Hòacung cấp Mật độ điểm, độ chính xác lưới đảm bảo phục vụ cho đo vẽ bản đồ địachính tỷ lệ 1:1000 và 1:2000
Bảng 03: Bảng số liệu khởi tính tọa độ địa chính cấp II
Trang 18b, Chôn mốc
Mốc chôn cho khu vực ven đô thị và vùng nông thôn đòi hỏi phải làm hố cótường vây, có nắp đậy bảo vệ Đối với khu vực không có vật chuẩn cần phải chôn cọcdấu cách mốc khoảng 1m về hướng bắc Thông thường áp dụng mốc đúc sẵn và đượckiểm tra nghiệm thu sau đó mới tiến hành chôn mốc
Sau khi chôn mốc xong cần phải vẽ sơ đồ lưới thi công chính thức lên bản đồ đểphục vụ cho các khâu tiếp theo, đồng thời hoàn chỉnh bảng ghi chú điểm và viết báocáo công tác chọn điểm chôn mốc
Đo theo phương pháp toàn vòng khi có ba hướng trở lên
Khi đo góc, vị trí bàn độ ngang trong các lần đo được đặt tính theo công thức:
Trang 19Số lần đo góc cho từng loại máy được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 04: Quy định số lần đo lưới ĐC cấp II cho từng loại máy.
1 Máy có độ chính xác đo góc từ 1” đến 2”:
2 Máy có độ chính xác đo góc từ 3” đến 5”:DTM-332, SET-500, TC-400 4
Số liệu đo ngắm được ghi vào sổ theo quy định Được tính toán, kiểm tra cẩnthận trước khi tính toán bình sai Các hạn sai đo góc bằng tuân theo bảng 5:
Bảng 05: Hạn sai cho phép khi đo góc bằng lưới ĐC cấp II.
4 Chênh giá trị đo cùng một hướng giữa các lần đo sau khi đã quy 0” 8”
Khi phải đo lại do vượt quá hạn sai, lần đo lại chỉ tiến hành sau khi xong các lần
đo cơ bản Nếu số hướng vượt quá 1/3 tổng số trên trạm đo thì phải đo lại cả trạm đo
c, Đo cạnh
Cạnh trong mạng lưới đường chuyền địa chính cấp II được đo bằng máy điện tửnhư NIKON DTM-522; NIKON DTM-332; SOKKIA SET-500; LEICA TC-400hoặc các máy có độ chính xác tương
Cạnh đo 3 lần riêng biệt, mỗi lần đo đọc số 3 lượt, kết quả lấy trung bình Mỗilần đo đều ngắm chuẩn lại mục tiêu Chênh lệch giữa các số đọc của cạnh không vượtquá 2a (a là hằng số của máy)
Khi đo cạnh phải đo nhiệt độ không khí đến 10C và áp xuất đến 1 mbar để nạptrực tiếp vào máy đo
Số liệu đo phải ghi vào sổ theo đúng quy định
II.1.5 Tính toán bình sai lưới ĐC cấp II
Ý nghĩa của tính toán bình sai: Việc tính toán bình sai đường chuyền là để xácđịnh tọa độ các điểm đường chuyền một cách hợp lý nhất Do trong lưới đườngchuyền còn có các sai số như: góc, cạnh, định tâm máy, tâm gương… Nên trước khitính toán tọa độ điểm chính thức cần tìm cách phát hiện ra các sai số đó, rồi tính toán
Trang 20hiệu chỉnh phân phối các sai số cho các đại lượng đo theo các điều kiện hình họctrong lưới khống chế.
Khu đo sử dụng phương pháp bình sai gần đúng bằng phần mềm chuyên dụng.Geounivefsal đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật
Quá trình sử lý tính toán bình sai như sau:
+ Nhập số liệu điểm mia chi tiết…[1]
+ Nhập số liệu bình sai lưới ĐC [2]
Bấm phím [2] để bắt đầu vào chương trình làm việc Xuất hiện giao diện đặttên cho file và đường dẫn lưu kết quả
Thiết lập file và đường dẫn lưu kết quả
Tiếp theo nhập tên lưới
Nhập các thông số: số góc đo, số cạnh đo, phương vị đo, số điểm cần tính, số
Trang 21Nhập đầy đủ các góc bằng xong, Tương tự tiến hành nhập cạnh tọa độ các
điểm khởi tính tên thật các điểm của lưới .
Cuối cùng nhập mã kiểm tra lưới và thoát khỏi chương trình.
b, Kiểm tra số liệu trước khi bình sai:
Số liệu trước khi bình sai cần được kiểm tra độ chính xác bằng “Chương trìnhtính khái lược lưới trắc địa mặt bằng”
Chạy chương trình bằng cách khởi động tập tin “ktl.exe” xuất hiện giao diện đòinhập tên file số liệu
Tiến hành nhập tên file đã nhập ở phần trên (lưu ý: nhập cả phần mở rộng
“.sl”)
Tiếp theo nhập tên file kết quả (để tránh nhầm lẫn với các tuyến khác ta nênđặt tên file kết quả trùng với tên file của số liệu và phần mở rộng ta đặt là “.kq1”)
Ví dụ : file số liệu có tên: “tuyen3.sl” file kết quả đặt tên “tuyen3.kq1”
Lúc này chương trình sẽ tự động kiểm tra và đưa ra yêu cầu có nhập tọa độ gần
đúng không, ta chọn không [n] .
Trang 22Kết quả của quá trình kiểm tra tạo ra hai file:
+ Một file có tên “tuyen3.kq1” cho chúng ta biết được độ chính xác và các yếu
tố kỹ thuật của lưới
+ Một file có tên “tuyen3.xy” liệt kê các điểm tọa độ của các điểm cần tínhtrước khi đưa vào bình sai
c,Tiến hành bình sai:
Nếu các kết quả tính toán kiểm tra đạt yêu cầu chúng ta tiến hành bình sai.Khởi động “Chương trình bình sai lưới trắc địa mặt bằng Geniversal” Việcnhập file số liệu tương tự ở phần tính toán kiểm tra lưới Thông thường tên file kếtquả của phần bình sai ta cũng đặt trùng tên với tên file của số liệu và phần mở rộng tađặt là “*.kq2” để tránh sự nhầm lẫn giữa các tuyến
Ví dụ : file số liệu có tên: “tuyen3.sl” file kết quả đặt tên “tuyen3.kq2”.
Kết quả của công đoạn cho ta file thành quả bình sai gồm:
Thành quả tọa độ bình sai
Tương hỗ vị trí điểm
Kết quả đánh giá độ chính xác của lưới
Trị đo, số hiệu chỉnh và trị bình sai góc
Trị đo, số hiệu chỉnh và trị bình sai cạnh
Trang 23* Kết quả bình sai lưới mặt bằng đường chuyền địa chính II khu đo xã PhướcĐồng gồm 5 tuyến, cụ thể:
• Tuyến 1: Gồm 07 điểm mới lập theo dạng đường chuyền khép kín với 02
điểm gốc (II.918, II.919, II.920, II.921, II.922, II.923 và II.924)
Sơ đồ tuyến 1
• Tuyến 2: Gồm 18 điểm mới lập theo dạng đường chuyền phù hợp với 04 điểm
gốc và 04 điểm nút (II.899, II.900, II.901, II.902, II.903, II.904, II.905, II.906, II.907,II.908, II.909, II.910, II.912, II.913, II.914, II.915, II.916 và II.917)
Sơ đồ tuyến 2
Trang 24• Tuyến 3: Gồm 24 điểm mới lập theo dạng đường chuyền phù hợp với 04 điểm
gốc và 03 điểm nút (II.942, II.943, II.944, II.945, II.946, II.947, II.948, II.949, II.950,II.951, II.952, II.953, II.957, II.958, II.959, II.960, II.961, II.962, II.963, II.964,II.965, II.966, II.967 và II.968)
Sơ đồ tuyến 3
• Tuyến 4: Gồm 20 điểm mới lập theo dạng đường chuyền phù hợp với 03 điểm
gốc và 02 điểm nút (II.971, II.973, II.974, II.975, II.976, II.977, II.978, II.979, II.980,II.981, II.982, II.985, II.986, II.987, II.989, II.990, II.994, II.995, II.996 và II.997)
Sơ đồ tuyến 4
Trang 25• Tuyến 5: Gồm 09 điểm mới lập theo dạng đường chuyền phù hợp với 03 điểm
gốc (II.998, II.999, II.1000, II.1001, II.1002, II.1003, II.1004, II.1005 và II.1006)
Sơ đồ tuyến 5
c,Kết quả bình sai lưới mặt bằng địa chính cấp II xã Phước Đồng
Sơ đồ tổng thể lưới địa chính cấp II xã Phước Đồng được trình bày trong phụlục 2
Kết quả đánh giá độ chính xác lưới Địa chính cấp II xã Phước Đồng
- Sai số trung phương trong số đơn vị (lưới yếu nhất): M = 5.07”
- Sai số trung phương vị trí điểm yếu nhất (II.949) Mp = 0.024 (m)
- Sai số trung phương chiều dài cạnh yếu nhất (II.973_II.974) ms/s = 1/20300(m)
- Sai số trung phương phương vị cạnh yếu nhất (II.948_II.947) ma = 4.39”
* Thành quả tính toán bình sai lưới mặt bằng địa chính cấp II trình bày trong
phụ lục 3
* Khi tính toán bình sai lưới địa chính cần lưu ý:
- Sai số trung phương trọng số đơn vị so với sai số trung phương đo góc khôngquá 1,2 lần
- Số cải chính đo góc, đo cạnh không quá 3 lần sai số trung phương đo góc, đocạnh
- Số lượng các góc cải chính tới hạn không vượt quá 10% tổng số cải chính Khitính toán bình sai số tới hạn cần lưu ý: sai số đạt từ 70% đến 100% sai số trungphương quy định
II.2 XÂY DỰNG LƯỚI KHỐNG CHẾ ĐO VẼ
II.2.1 Thiết kế.
Trước khi tiến hành đo vẽ chi tiết phải khảo sát để tiến hành lập lưới khống chế
đo vẽ Căn cứ vào mật độ thửa, tỷ lệ đo vẽ, khả năng ngắm hướng và điều kiện cụ thểkhu đo để tiến hành bố trí điểm, lập lưới khống chế đo vẽ sao cho:
- Đảm bảo đủ mật độ và có khả năng khống chế đo vẽ các điểm đo chi tiết đượcthuận lợi nhất
Trang 26- Lưới khống chế đo vẽ được xây dựng chủ yếu bằng phương pháp đườngchuyền và được phát triển dựa trên các điểm tọa độ địa chính từ cấp II trở lên đối vớilưới khống khế đo vẽ cấp 1 và từ lưới khống chế đo vẽ cấp 1 trở lên đối với lướikhống chế đo vẽ cấp 2.
- Lưới khống chế đo vẽ phải được thiết kế trên bản đồ tỷ lệ lớn có trong khu đotrước khi chọn điểm ngoài thực địa
- Căn cứ vào mật độ điểm khởi tính, lưới đường chuyền kinh vĩ 1, 2 có thể thiết
kế dạng đường chuyền đơn hoặc hệ thống có 1 hay nhiều điểm nút
- Trường hợp đặc biệt đường chuyền kinh vĩ 2 được thiết kế dạng đường chuyềntreo Điểm khởi của đường chuyền treo không được dùng điểm cao hơn một cấpthuộc đường treo Số cạnh đường chuyền treo không quá 4 Trường hợp đặc biệt khókhăn, được sự cho phép của giám sát viên Sở Tài nguyên và Môi trường cho từngtrường hợp cụ thể, số cạnh đường chuyền treo có thể được tăng lên
Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản khi thiết kế lưới đường chuyền kinh vĩ 1,2 đượcthiết kế ở bảng sau:
Bảng 06: Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ:
thuật
03 Số cạnh từ điểm gốc đến điểm nút hoặc giữa 2 nút 10 cạnh
08 Sai số khép giới hạn trong đường chuyền f[s] không lớn hơn 1/4000
09 Số lần đo góc trong đường chuyền:
+ Đối với máy có độ chính xác đo góc 1 – 10”
+ Đối với máy có độ chính xác đo góc > 10”
1 lần đo
2 lần đo
II.2.2 Chọn điểm chon mốc.
Điểm được chọn trên cơ sở thiết kế phải nằm ở vị trí ổn định, thuận tiện choviệc đo vẽ chi tiết
Các điểm đường chuyền kinh vĩ 1, 2 phải được đánh dấu bằng cọc gỗ kíchthước (3×3×30)cm, đầu có đinh nhỏ làm tâm (tại các khu vực nền đất) hoặc đinh thépdài 8 đến 10cm tùy thuộc vào độ cứng của nền và có đệm sắt dày 2-3mm, rộng5×5mm (tại các khu vực nền bê tong, nền nhựa) Các mốc này phải đảm bảo tồn tạitrong suốt thời gian thi công và kiểm tra công trình
Sau khi hoàn thành công việc chọn điểm, đóng cọc phải tiến hành vẽ sơ đồ lướikhống chế đo vẽ để thiết kế các tuyến đo và đồ hình lưới
Trang 27II.2.3 Đo ngắm lưới khống chế đo vẽ.
a, Đo góc
Góc trong lưới khống chế đo vẽ được đo 1 lần bằng các loại máy có độ chínhxác nhỏ hơn hoặc bằng 5” Nếu trạm đo có từ 3 hướng ngắm trở lên phải đo bằngphương pháp toàn vòng, nếu có hai hướng ngắm thì đo bằng phương pháp đơn giản.Chênh lệch giữa hai nửa lần đo và chênh lệch hướng quy “0” phải nhỏ hơn hoặc bằng10” Sai số định tâm máy không vượt quá 2mm
Số liệu đo ngắm được ghi vào sổ theo quy định Được tính toán, kiểm tra cẩnthận trước khi tính toán bình sai
Máy trước khi đo phải kiểm nghiệm đúng quy định
Số liệu đo được ghi vào sổ theo quy định
II.2.4 Đường chuyền toàn dạc, cọc phụ.
Để đảm bảo mật độ điểm trạm đo phục vụ cho đo vẽ chi tiết hết các điểm, cầnphải xác định thêm các điểm trạm đo bằng phương pháp đường chuyền toàn đạc hoặccọc phụ
a, Đường chuyền toàn đạc
- Điểm gốc khởi tính của đường chuyền toàn đạc là các điểm từ lưới khống chế
đo vẽ trở lên
- Chiều dài đường chuyền tuân theo bảng sau:
Bảng 07: Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của đường chuyền toàn đạc:
Tỷ lệ đo vẽ Chiều dài lớn nhất của
đường chuyền
Chiều dài lớn nhất củacạnh đường chuyền
Số cạnhtối đa
Trong đó n là số góc trong đường chuyền
- Sai số khép tọa độ fs không quá ± S/400 n
S : chiều dài đường chuyền tính bằng mét
n : Số cạnh trong đường chuyền
- Trong trường hợp đặc biệt khó khăn cho phép bố trí dạng đường chuyền treo
Trang 28- Số hiệu điểm đường chuyền tồn đạc, đường chuyền treo tồn đạc được đặttương tự như điểm kinh vĩ 1, 2 nhưng chữ số đầu được thay thế bằng số 3 hay số 4tương ứng với đường chuyền tồn đạc hoặc đường chuyền treo Việc đánh số hiệuđiểm này đảm bảo trong mỗi khu đo khơng được trùng nhau.
II.2.5 Tính tốn bình sai lưới đường chuyền kinh vĩ 1, 2 và cọc phụ
Sử dụng các phần mềm: “Chương trình nhập liệu tồn đạc”, “Chương trình tínhkhái lược lưới trắc địa mặt bằng” và “Chương trình bình sai lưới trắc địa mặt bằng”.Các bước thực hiện như phần bình sai lưới Địa chính cấp II đã trình bày ở phần trên.Kết quả bình sai lưới đường chuyền kinh vĩ:
Tổng cộng : 122 điểm chia thành 15 tuyến bao gồm 04 đường chuyền 3 điểmnút (tuyến 1, 6, 12, 15), 01 đường chuyền 2 điểm nút (tuyến 2) và 10 đường chuyềnđơn (tuyến 3, 4, 5, 7, 8, 9, 10, 11, 13, 14)
Kết quả đánh giá độ chính xác lưới đường chuyền kinh vĩ thể hiện ở bảng sau:
Bảng 08: Đánh giá thành quả bình sai lưới đo vẽ xã Phước Đồng:
STT Yếu tố lưới KV1 Chỉ tiêu kỹ thuật lưới KV1
01 Chiều dài đường
chuyền đơn
Max: 1304.3 (m) (II.952 đến II.960)Min: 505.1 (m) (II.948 đến II.950)
02 Chiều dài giữa điểm
gốc và điểm nút
Max: 225.51 (m) (từ A.28 đến II.958)Min: 63.78(m) (từ II.953 đến A.18
03 Số cạnh Max: 12 cạnh (II.920 đến II.921)
Min: 4 cạnh (II.919 đến II.921; II.920 đến II.921; II.904 đến II.910; I.164 đến I.162)
04 Chiều dài cạnh Max: 274.33(m) (A.1 đến A.2)
Min: 71.53(m) (A.4 đến A.5)
05 Sai số khép phương
07 Điểm yếu nhất (mp) Max: 0.017(m) (A.50_A49)
Min: 0.006(m) (A20)
08 Chiều dài cạnh yếu Max: 1/6500(m) (A.3_A.2