Xử lý: Khi người quản trị đã nhập thông tin về điện thoại, thông tin này sẽ đượckiểm tra trước khi cập nhật vào CSDL, nếu thông tin đó mà hệ thống kiểmtra là không hợp lệ thì thông tin
Trang 1NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
……….
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Hưng Yên, ngày tháng năm 2011
Giáo viên hướng dẫn
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
…………
Hưng Yên, ngày tháng năm 2011
Giáo viên phản
biện
Trang 5MỤC LỤC
MỤC LỤC 4
BẢNG CÁC TỪ VIẾT TẮT 7
DANH MỤC HÌNH VẼ 8
LỜI NÓI ĐẦU 10
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 12
Tên đề tài: 12
Lý do chọn đề tài 12
Khách thể và đối tượng nghiên cứu 13
Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 13
Mục tiêu nghiên cứu 14
Phương pháp nghiên cứu 14
Công cụ phát triển, đối tượng nghiên cứu 14
Về mặt lý luận và thực tiễn của đề tài 14
PHẦN 2: NỘI DUNG 16
CHƯƠNG I: YÊU CẦU HỆ THỐNG 16
1 1 Chức năng của hệ thống 16
1 2 Người sử dụng 16
1.3 Yêu cầu chức năng 16
1.3.1 Người dùng 16
1.3.2 Người quản lý 20
1.4 Yêu cầu phi chức năng 43
1.4.1 Yêu cầu về tốc độ xử lý 43
1.4.2 Yêu cầu về an toàn và bảo mật 43
1.4.3 Yêu cầu về ngôn ngữ và phông chữ 44
1.4.4 Giao diện người sử dụng 44
1.5 Các yêu cầu khác 46
1.5.1 Giao diện truyền thông 46
1.5.2 Định dạng I/O 46
Trang 61.5.3 Yêu cầu thiết kế CSDL 46
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN 48
2.1 Hình thức thanh toán PayPal 48
2.1.1 Paypal là gì ? 48
2.1.2 Tại sao lại lựa chọn PayPal ? 48
2.1.3 Ưu và nhược điểm của PayPal 49
2.1.4 Sử dụng PayPal như thế nào ? 52
2.1.5 Cách rút tiền từ Paypal về ngân hàng Việt Nam 56
2.2 Hình thức thanh toán chuyển khoản 61
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 62
3.1 Các kí hiệu mô tả 62
3.2 Xác định danh sách các tác nhân 63
3.3 Biểu đồ Use Case 65
3.3.1 Biểu đồ Use Case Người quản lý tổng quan 65
3.3.2 Biểu đồ Use Case Người dùng tổng quan 66
3.3.3 Biểu đồ Use Case Đăng kí của người dùng 66
3.3.4 Biểu đồ Use Case Đăng nhập 66
3.3.5 Biểu đồ Use Case Quản lý thông tin sản phẩm 67
3.3.6 Biểu đồ Use Case Quản lý thông tin khách hàng 71
3.3.7 Biểu đồ Use Case Quản lý thông tin hóa đơn nhập 72
3.3.8 Biểu đồ Use Case Quản lý đơn đặt hàng 76
3.3.9 Biểu đồ Use Case Quản lý chi tiết đơn đặt hàng 79
3.3.10 Biểu đồ Use Case Quản lý tin tức 82
3.3.11 Biểu đồ Use Case Quản lý thông tin giao hàng 85
3.3.12 Biểu đồ Use Case Tìm kiếm thông tin sản phẩm của người dùng 89
3.3.13 Biểu đồ Use Case Mua hàng 90
3.4 Biểu đồ tuần tự 93
3.4.1 Biểu đồ tuần tự cho quá trình Đăng ký 93
3.4.2 Biểu đồ tuần tự cho quá trình Đăng nhập 94
3.4.3 Biểu đồ tuần tự cho quá trình Quản lý thông tin sản phẩm 95
Trang 73.4.4 Biểu đồ tuần tự cho quá trình Quản lý nhà cung cấp 98
3.4.7 Biểu đồ tuần tự cho quá trình Quản lý thông tin hóa đơn nhập 99
3 4.9 Biểu đồ tuần tự cho quá trình Quản lý thông tin đơn đặt hàng 100
3 4.10 Biểu đồ tuần tự cho quá trình Quản lý thông tin khách hàng 100
3.4.11 Biểu đồ tuần tự cho quá trình Quản lý tin tức 101
3.4.12 Biểu đồ tuần tự cho quá trình Mua hàng 102
3.5 Biểu đồ lớp 103
3.6 Thiết kế cơ sở dữ liệu 104
3.6.1 Các thực thể 104
3.6.2 Các bảng cơ sở dữ liệu 104
3.6.2 Mối quan hệ giữa các bảng 112
CHƯƠNG IV: ĐẶC TẢ VÀ THIẾT KẾ GIAO DIỆN 115
4.1 Đặc tả một số điều khiển được sử dụng 115
4.3 Mô tả chi tiết 124
PHẦN 3: KẾT LUẬN 127
PHẦN 4: TÀI LIỆU THAM KHẢO 129
Trang 9DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 3.1 Biểu đồ Use Case Người quản lý tổng quan 62
Hình 3.2 Biểu đồ Use Case Người dùng tổng quan 63
Hình 3.3 Biểu đồ Use Case Đăng ký của người dùng 63
Hình 3.4 Biểu đồ Use Case Đăng nhập 66
Hình 3.5 Biểu đồ Use Case Quản lý thông tin sản phẩm 67
Hình 3.6 Biểu đồ Use Case Quản lý thông tin khách hàng 71
Hình 3.7 Biểu đồ Use Case Quản lý thông tin hóa đơn nhập 73
Hình 3.8 Biểu đồ Use Case Quản lý đơn đặt hàng 77
Hình 3.9 Biểu đồ Use Case Quản lý chi tiết đơn đặt hàng 80
Hình 3.11 Biểu đồ Use Case Quản lý thông tin giao hàng 86
Hình 3.12 Biểu đồ Use Case Tìm kiếm thông tin sản phẩm 90
Hình 3.13 Biểu đồ Use Case Mua hàng 91
Hình 3.14 Biểu đồ tuần tự cho quá trình Đăng ký 94
Hình 3.16 Biểu đồ tuần tự cho quá trình Quản lý thông tin sản phẩm 96
Hình 3.17 Biểu đồ tuần tự cho quá trình Nhập thông tin sản phẩm 97
Hình 3.19 Biểu đồ tuần tự cho quá trình Xóa thông tin sản phẩm 98
Hình 3.21 Biểu đồ tuần tự cho quá trình Quản lý nhà cung cấp 99
Hình 3.22 Biểu đồ tuần tự cho quá trình Quản lý TT hóa đơn nhập 100
Hình 3.28 Bảng Admin 105
Hình 3.30 Bảng Nhân viên 106
Hình 3.31 Bảng Hãng sản xuất 107
Hình 3.32 Bảng Nhà cung cấp 107
Hình 3.33 Bảng Sản phẩm 108
Hình 3.34 Bảng Hóa đơn nhập 109
Hình 3.35 Bảng Chi tiết hóa đơn nhập 109
Hình 3.36 Bảng Đơn đặt hàng 110
Trang 10Hình 3.37 Bảng Chi tiết đơn đặt hàng 111
Hình 3.38 Bảng Giao hàng 111
Hình 3.38 Bảng Loại tin 111
Hình 3.39 Bảng Tin tức 112
Hình 3.40 Bảng Nhân viên 112
Hình 3.41 Bảng Quảng cáo 113
Hình 4.1 Giao diện trang Quản lý Admin 124
Hình 4.3 Giao diện trang thanh toán 126
Trang 11LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, cuộc cách mạng khoa học công nghệ và những thành tựu của nó
đã làm biến đổi sâu sắc mọi mặt của đời sống xã hội Máy tính điện tử không còn làmột thứ phương tiện lạ lẫm đối với mọi người mà nó dần trở thành một công cụ làmviệc và giải trí thông dụng và hữu ích của chúng ta, không chỉ ở công sở mà cònngay cả trong gia đình
Trở thành công cụ không thể thiếu trong nhiều lĩnh vực hoạt động như: ứngdụng trong công tác quản lý, nghiên cứu, trao đổi thông tin, mua bán…Trong xu thếtoàn cầu hóa nền kinh tế trên thế giới, nhu cầu của con người dần được đáp ứng, đặcbiệt là nhu cầu về trao đổi hàng hóa và mua bán Bên cạnh đó sự cạnh tranh giữacác công ty tin học cũng ngày càng trở nên gay gắt với mục đích thương mại vàphục vụ nhu cầu của con người Các giải pháp về đầu tư cải thiện các sản phẩmđang được đẩy mạnh trong các công ty tin học hàng đầu thế giới Một giải phápkhông thể thiếu mà chúng ta dễ dàng nhận thấy đó là sự phát triển của thương mạiđiện tử
Đứng trước sự cạnh tranh gay gắt về thị trường và khách hàng, các tổ chức
và các doanh nghiệp đều tìm mọi biện pháp để xây dựng hoàn thiện hệ thống thôngtin của mình nhằm tin học hóa các hoạt động tác nghiệp của đơn vị, và các đơn vịkinh doanh điện thoại di động cũng không nằm ngoài số đó
Hiện nay các công ty tin học hàng đầu thế giới, các công ty hoạt động tronglĩnh vực kinh doanh… không ngừng đầu tư và cải thiện các giải pháp cũng như cácsản phẩm nhằm cho phép tiến hành thương mại hóa trên Internet Thông qua các sảnphẩm và công nghệ này, chúng ta dễ dàng nhận ra tầm quan trọng và tính tất yếucủa thương mại điện tử Với những thao tác đơn giản trên máy có nối mạng Internetbạn sẽ có tận tay những gì mình cần mà không phải mất thời gian và tốn nhiều côngsức
Điện thoại di động ngày nay đã trở nên quen thuộc và trở thành vật dụngkhông thể thiếu với nhiều người Cho dù ở bất cứ nơi đâu nhưng chỉ với vài giây kếtnối chúng ta đã có thể liên lạc với nhau một cách dễ dàng Không chỉ thỏa mãn nhu
Trang 12cầu trao đổi thông tin,với nhiều người điện thoại còn là phương tiện để giải trí, giúp
họ chứng tỏ bản lĩnh, đẳng cấp và sự sành điệu…Ngày nay, trên thế giới nói chung
và ở Việt Nam nói riêng đã xuất hiện rất nhiều công ty, văn phòng, cửa hàngchuyên bán điện thoại di dộng Để hỗ trợ các công ty kinh doanh điện thoại đẩymạnh phát triển thông qua nền thương mại điện tử, nhóm chúng em đưa ra
“Xây dựng website quảng cáo và bán điện thoại trực tuyến” Việc xây dựng
website sẽ giúp cho công việc kinh doanh trở nên thuận lợi và dễ dàng hơn, đápứng được nhu cầu làm việc mọi lúc, mọi nơi, đồng thời thỏa mãn nhu cầu xemthông tin, mua bán online…của mọi đối tượng khách hàng
Trang 13PHẦN 1: MỞ ĐẦU
Tên đề tài:
Xây dựng website quảng cáo và bán điện thoại trực tuyến
Lý do chọn đề tài
Ngày nay: Do nhu cầu của xã hội ngày càng phát triển đã tác động không
nhỏ đến đời sống của những con người trong xã hội, việc thông tin liên lạc là điềukhông thể thiếu, chiếc điện thoại trở thành một phương tiện hữu ích để liên lạc, trởthành người bạn đồng hành của mỗi chúng ta Ngoài nhiệm vụ chính là để liên lạc,
nó còn hỗ trợ rất nhiều các tiện ích phong phú khác nhằm đáp ứng mọi nhu cầucủa khách hàng Giới trẻ thể hiện sự năng động và phong cách của mình qua việcdùng những chiếc điện thoại sành điệu, hỗ trợ việc cài đặt nhiều chức năng Đối vớicác doanh nhân chiếc điện thoại là phương tiện cần thiết cho việc giao dịch, muabán đòi hỏi sự nhanh chóng và kịp thời Cũng chính vì vậy mà không ít các công tyđiện thoại được ra đời có mạng lưới trên khắp thế giới với rất nhiều sản phẩm đadạng nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của người dùng Bên cạnh đó thì sự cạnh tranhgiữa các hãng điện thoại và các cửa hàng cung cấp cũng ngày một trở nên gay gắt.Công nghệ thông tin và các dịch vụ internet ngày một phát triển, vấn đề về quảng básản phẩm trên internet cũng dành được sự chú ý của các nhà sản xuất với mục đíchthu về doanh thu lớn nhất
Nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng phần mềm quảng cáo và bán điệnthoại di động qua mạng nhằm giúp các đối tượng kinh doanh điện thoại giới thiệu,quảng bá sản phẩm rộng rãi tới người tiêu dùng, hỗ trợ việc mua bán qua mạng mộtcách nhanh chóng, hiệu quả, tiết kiệm chi phí, thời gian.Giúp khách hàng có thể lựachọn cho mình chiếc điện thoại ưng ý mà không phải đến tận nơi để xem và muahàng, khách hàng có thể xem và mua hàng trực tiếp trên website
Xuất phát từ yêu cầu thực tế: Thực tế đã cho thấy ngày càng có nhiều shop
online xuất hiện Thay vì quảng cáo trên các phương tiện đại chúng như chúng tathường thấy như sách báo và ti vi thì sự cạnh tranh của các công ty quảng cáo trêninternet cũng ngày càng gay gắt Điện thoại di động là một trong những sản phẩm
Trang 14dành được sự quan tâm của nhiều người Một website về giới thiệu diện thoại diđộng sẽ đáp ứng được tất cả nhu cầu của người sử dụng về sản phẩm của mình.Cung cấp thông tin một cách nhanh chóng đầy đủ, chỉ một vài thao tác click chuộtbạn đã có thể tìm được sản phẩm phù hợp với mình, từ giá cả đến kiểu dáng, tínhnăng phù hợp với mọi tầng lớp người sử dụng Thỏa mãn nhu cầu của người sửdụng và nhanh chóng là thành công mà website mang đến
Phần mềm quảng cáo và bán điện thoại di động qua mạng nhằm giúp các đốitượng kinh doanh điện thoại giới thiệu, quảng bá sản phẩm rộng rãi tới người tiêudùng, hỗ trợ việc mua bán qua mạng một cách nhanh chóng, hiệu quả nhằm tiếtkiệm chi phí, thời gian
Khi sản phẩm đã được quảng bá trên mạng cho phép người dùng xem, tìmkiếm thông tin điện thoại, đặt mua sản phẩm khi có nhu cầu
Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Hệ thống bán hàng truyền thống tại các cửa hàng kinh doanh điện thoại diđộng
Các hệ thống phần mềm bán hàng khác
Các công cụ dùng để xây dựng chương trình
Các quy trình nghiệp vụ mua bán online
Các trang thiết bị kĩ thuật sử dụng
Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Đây là hệ thống quảng cáo và bán điện thoại di động, được phát triển mớihoàn toàn không xây dựng trên một hệ thống cũ nào
Áp dụng vào quảng cáo và bán điện thoại di động cho một công ty
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu quy trình tại các cửa hàng bán điện thoại
o Nghiên cứu quá trình quản lý thông tin điện thoại
o Nghiên cứu quá trình tìm kiếm thông tin điện thoại
o Nghiên cứu quá trình mua bán điện thoại
Trang 15Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng được hệ thống quảng cáo và bán điện thoại di động đáp ứng yêucầu đề tài
Xây dựng được hệ thống quản lý thông tin điện thoại
Xây dựng được hệ thống hỗ trợ bán điện thoại trên nền web
Giải quyết tối ưu hóa quá trình mua bán qua mạng
Đưa ra các báo cáo, thống kê tổng hợp
Phương pháp nghiên cứu
Khảo sát thực tế (cụ thể tại các cửa hàng bán điện thoại gần Trường ĐạiHọc)
Nghiên cứu tài liệu: Sách, Internet…
Hỏi thầy cô trong trường, các nhóm đã tìm hiểu đề tài, tham gia trao đổi tạicác diễn đàn, gặp mặt nhóm project
Tìm hiểu các phần mềm quảng cáo và bán điện thoại trên Internet
Công cụ phát triển, đối tượng nghiên cứu
Tìm hiểu, nghiên cứu ngôn ngữ lập trình C# và xây dựng ứng dụng trên nềnASP.NET
Tìm hiểu, nghiên cứu các đối tượng của SQL Server như: Store Procedures,MultiView,…
Tìm hiểu các thao tác nhập xuất dữ liệu trên Excel
Tìm hiểu các công cụ xây dựng chương trình: sử dụng Visual Studio 2008 đểthiết kế giao diện và xây dựng phần mềm, sử dụng SQL Server 2005 để thiết
Trang 16 Là nguồn tài liệu tham khảo cho các nhóm nghiên cứu, phát triển ứngdụng ,cho các sinh viên yêu thích phần mềm, lập trình web…
Đóng góp vào quá trình tìm hiểu nghiên cứu hệ thống quảng cáo và bán điệnthoại di động cho các công ty, cửa hàng ở Việt Nam
Về mặt thực tiễn:
Đề tài này có ứng dụng thực tiễn rất cao, giúp tiết kiệm thời gian và chi phícủa nhà quảng cáo, bán điện thoại cũng như của người có nhu cầu mua sảnphẩm
Đạt hiệu quả sử dụng tối đa về nghiệp vụ bán hàng qua mạng, tiết kiệmnguồn lực tài chính, thời gian và công sức
Khả năng tùy biến cao cho phép cập nhật và thay đổi nội dung
Tận dụng được mạng Internet và hệ thống máy tính hiện hành
Trang 17PHẦN 2: NỘI DUNG CHƯƠNG I: YÊU CẦU HỆ THỐNG
1 1 Chức năng của hệ thống
Phần mềm quảng cáo và bán điện thoại di động qua mạng nhằm giúp các đốitượng kinh doanh điện thoại giới thiệu, quảng bá sản phẩm rộng rãi tới ngườitiêu dùng, hỗ trợ việc mua bán qua mạng một cách nhanh chóng, hiệu quảnhằm tiết kiệm chi phí, thời gian
Khi sản phẩm đã được quảng bá trên mạng cho phép người dùng xem , tìmkiếm thông tin điện thoại, đặt mua sản phẩm khi có nhu cầu
Nhóm người dùng gồm các chức năng: tìm kiếm thông tin, mua hàng
1.3 Yêu cầu chức năng
Hệ thống thông qua trang chủ bạn có thể lập một tài khoản riêng hoặc dùngtài khoản đã đăng ký truy cập và làm việc theo mục đích của mình trong hệ thống
Hỗ trợ các chức năng phục vụ người quản trị và người dùng
Trang 18 Sau khi đã đăng ký thành công tài khoản của người dùng sẽ được lưu trongCSDL dưới bảng có tên là tblKhachHang.
1.3.1.3 Thay đổi mật khẩu
Chức năng này cho phép người dùng thay đổi thông tin về mật khẩu trong tàikhoản của mình để tăng tính bảo mật Các thông tin thay đổi mật khẩu bao gồm:
Tên đăng nhập
Mật khẩu cũ
Mật khẩu mới
Trang 19Xử lý:
Sau khi người dùng nhấn nút “Thay đổi”, nếu thông tin tài khoản khôngđúng hệ thống hiển thị thông báo “Thông tin về tài khoản của bạn khôngđúng” Ngược lại hệ thống sẽ thông báo”Thay đổi thông tin tài khoản thànhcông”
Sau khi người dùng đã thay đổi thông tin tài khoản thành công, thông tin vềtài khoản mới sẽ được cập nhật lại trong CSDL
1.3.1.4 Tìm kiếm thông tin sản phẩm
Khi khách hàng có nhu cầu mua sản phẩm trước tiên họ cần tìm kiếm thôngtin về sản phẩm đó Các tiêu chí tìm kiếm đa dạng dựa theo nhu cầu, sở thích củakhách hàng Ví dụ: một người muốn tìm mua chiếc điện thoại có phong cách thờitrang, trẻ trung và cá tính, hay một doanh nhân muốn chọn cho mình một sản phẩmnhỏ gọn, tiện lợi và hiện đại… Người dùng có thể tìm kiếm thông tin theo 2 hướng:tìm kiếm nhanh và tìm kiếm chi tiết
Khi chọn tiêu chí tìm kiếm và nhập thông tin tìm kiếm sau đó nhấn vào núttìm kiếm nếu thông tin đó không có trong CSDL thì hệ thống sẽ đưa ra thông
Trang 20báo “Không tìm thấy” và cho phép người dùng lựa chọn lại tiêu chí tìmkiếm.
Để thông tin tìm kiếm được chính xác người dùng có thể kết hợp nhiều tiêuchí tìm kiếm
Thông tin người mua hàng
Thông tin người nhận hàng
Hình thức vận chuyển
Sau đó thanh toán cho hệ thống bằng cách chuyển khoản hoặc thanh toán quaPayPal
Xử lý:
Người dùng cần đăng nhập trước khi mua hàng
Khi người dùng muốn lập đơn hàng họ cần nhập đầy đủ các thông tin trên
Hệ thống sẽ kiểm tra các thông tin người dùng vừa nhập vào Nếu thông tinnhập vào không đầy đủ hệ thống hiển thị thông báo “Thông tin về đơn hàngkhông hợp lệ” Ngược lại, hệ thống thông báo “Bạn đã tạo lập đơn hàngthành công”
Trong quá trình tạo lập đơn hàng người dùng có thể sửa hoặc xóa thông tinsản phẩm đã chọn
Khi người dùng đã tạo lập đơn hàng thành công, thông tin về đơn hàng sẽđược lưu vào CSDL
Người dùng có thể hủy đơn hàng mình vừa tạo bằng cách nhấn nút “Hủy đơnhàng”
Đặt hàng xong người dùng sẽ nhấn nút Thanh toán và đăng nhập vào tàikhoản của mình trên PayPal để thanh toán hóa đơn
Trang 21 Sau khi đăng nhập thành công người quản lý được phép thực hiện các côngviệc quản lý thông tin.
1.3.2.2 Thay đổi mật khẩu
Chức năng này cho phép người quản lý thay đổi thông tin về mật khẩu trong tàikhoản của mình để tăng tính bảo mật Các thông tin thay đổi mật khẩu bao gồm:Email đăng nhập, mật khẩu cũ, mật khẩu mới
Xử lý:
Sau khi người quản lý nhấn nút “Thay đổi”,nếu thông tin tài khoản khôngđúng hệ thống hiển thị thông báo “Thông tin về tài khoản của bạn khôngđúng” Ngược lại hệ thống sẽ thông báo “Thay đổi thông tin tài khoản thànhcông”
Sau khi người quản lý đã thay đổi thông tin tài khoản thành công, thông tin
về tài khoản mới sẽ được cập nhật lại trong CSDL
1.3.2.3 Quản lý thông tin sản phẩm
Các thông tin của sản phẩm bao gồm:
Trang 221 Nhập thông tin sản phẩm
Mỗi khi có sản phẩm mới người quản lý phải làm công việc nhập thông tincủa sản phẩm vào CSDL Các thông tin này bao gồm những thông tin về sản phẩmnhư đã liệt kê ở trên Thông tin của sản phẩm sẽ lưu trữ trong CSDL dưới dạngbảng để tiện cho việc truy xuất mỗi khi cần Các thông tin này cũng sẽ được hiển thịchi tiết khi khách hàng click chọn một sản phẩm bất kì
Xử lý:
Khi người quản trị đã nhập thông tin về điện thoại, thông tin này sẽ đượckiểm tra trước khi cập nhật vào CSDL, nếu thông tin đó mà hệ thống kiểmtra là không hợp lệ thì thông tin đó sẽ không được nhập vào CSDL và hệthống đưa ra thông báo “Thông tin không hợp lệ” và xác định cụ thể thôngtin nào không hợp lệ Ngược lại, hệ thống đưa ra thông báo “Thêm mới thànhcông”
Khi nhập vào CSDL, mỗi sản phẩm sẽ có một mã riêng giúp phân biệt cácsản phẩm và dễ dàng cho việc quản lý Sau mỗi lần cập nhật thông tin sảnphẩm mới thì mã sản phẩm tự động tăng
Trang 23 Thông tin về sản phẩm sẽ được lưu vào CSDL
2 Sửa thông tin
Chức năng này được thực hiện khi thông tin của sản phẩm đã có trongCSDL
3 Xóa thông tin
Chức năng này được thực hiện khi thông tin của sản phẩm đã có trongCSDL
Xử lý thông tin:
Khi sản phẩm không còn được sản xuất, hoặc công ty không có dự kiến sẽtiếp tục bán sản phẩm nào đó trên thị trường người quản lý cần xóa thông tinsản phẩm khỏi CSDL Trong quá trình xóa, người quản lý chọn điện thoạicần xóa, sau đó nhấn vào nút “Xóa” trên giao diện Hệ thống sẽ hiển thị kếtquả là một bảng mới đã được cập nhật lại
4 Tìm kiếm thông tin
Người quản lý khi muốn xóa, sửa thông tin cũng cần thực hiện công việc tìmkiếm sản phẩm Chức năng này đáp ứng được yêu cầu trên một cách nhanh chóng,chính xác và dễ dàng Các tiêu chí tìm kiếm bao gồm:
Theo tên sản phẩm
Theo hãng sản xuất
Theo tính năng
Trang 24 Khi chọn tiêu chí tìm kiếm và nhập thông tin tìm kiếm sau đó nhấn vào nút
“Tìm kiếm” nếu thông tin đó không có trong CSDL thì hệ thống sẽ đưa rathông báo “Không tìm thấy” và cho phép người quản lý lựa chọn lại tiêu chítìm kiếm
Để thông tin tìm kiếm được chính xác người quản lý có thể kết hợp nhiềutiêu chí tìm kiếm
1.3.2.4 Quản lý thông tin hãng sản xuất
Các thông tin của hãng sản phẩm bao gồm:
Trang 25Xử lý:
Khi người người quản trị đã nhập thông tin về hãng sản phẩm, thông tin này
sẽ được kiểm tra trước khi cập nhật vào CSDL, nếu thông tin đó mà hệ thốngkiểm tra là không hợp lệ thì thông tin đó sẽ không được nhập vào CSDL và
hệ thống đưa ra thông báo “Thông tin không hợp lệ” Ngược lại, hệ thốngđưa ra thông báo “Thêm mới thành công”
Khi nhập vào CSDL, mỗi hãng sản phẩm sẽ có một mã riêng giúp phân biệtcác hãng sản phẩm và dễ dàng cho việc quản lý Sau mỗi lần cập nhật thôngtin thì mã hãng sản phẩm tự động tăng
Thông tin về hãng sản phẩm sẽ được lưu vào CSDL
2 Sửa thông tin
Xử lý tương tự như sửa thông tin sản phẩm
3 Xóa thông tin
Xử lý tương tự như sửa thông tin sản phẩm
1.3.2.5 Quản lý thông tin nhà cung cấp
Các thông tin của nhà cung cấp bao gồm:
Trang 26 Khi người người quản trị đã nhập thông tin về nhà cung cấp, thông tin này sẽđược kiểm tra trước khi cập nhật vào CSDL, nếu thông tin đó mà hệ thốngkiểm tra là không hợp lệ thì thông tin đó sẽ không được nhập vào CSDL và
hệ thống đưa ra thông báo “Thông tin không hợp lệ” Ngược lại, hệ thốngđưa ra thông báo “Thêm mới thành công”
Khi nhập vào CSDL, mỗi nhà cung cấp sẽ có một mã riêng giúp phân biệtcác nhà cung cấp và dễ dàng cho việc quản lý Sau mỗi lần cập nhật thông tinthì mã nhà cung cấp tự động tăng
Thông tin về nhà cung cấp sẽ được lưu vào CSDL
2 Sửa thông tin
Chức năng này được thực hiện khi thông tin của nhà cung cấp đã có trongCSDL
Xử lý:
Khi thông tin về nhà cung cấp bị thay đổi nhà quản lý cần sửa lại thông tin
và lưu thông tin đó vào CSDL
Trong quá trình sửa, người quản lý chọn thông tin cần sửa, sau đó sửa lạithông tin rồi nhấn vào nút “Sửa” trên giao diện Hệ thống kiểm tra thông tinmới nhập, nếu thông tin mới nhập hợp lệ hệ thống đưa ra thông báo “Sửathành công” đồng thời hệ thống sẽ hiển thị kết quả là một bảng mới đã đượccập nhật Ngược lại hệ thống đưa ra thông báo “Sửa không thành công”
3 Xóa thông tin.
Chức năng này được thực hiện khi thông tin của nhà cung cấp đã có trongCSDL
Xử lý:
Người quản lý chọn nhà cung cấp cần xóa, sau đó nhấn vào nút “Xóa” trêngiao diện Hệ thống sẽ hiển thị kết quả là một bảng mới đã được cập nhật lại
4 Tìm kiếm thông tin
Chức năng này cho phép người quản trị tìm kiếm thông tin nhà cung cấp khi cóyêu cầu.Người quản trị có thể tìm kiếm theo 2 tiêu chí:
Trang 27 Theo tên nhà cung cấp
Theo địa chỉ nhà cung cấp
Theo địa chỉ email
Theo số điện thoại
Xử lý:
Chọn tiêu chí tìm kiếm và nhập thông tin tìm kiếm sau đó nhấn vào nút tìmkiếm nếu thông tin cần tìm có trong CSDL kết quả tìm kiếm sẽ được hiển thịtrên giao diện sử dụng
Khi chọn tiêu chí tìm kiếm và nhập thông tin tìm kiếm sau đó nhấn vào núttìm kiếm nếu thông tin đó không có trong CSDL thì hệ thống sẽ đưa ra thôngbáo “Không tìm thấy” và cho phép người sử dụng lựa chọn lại tiêu chí tìmkiếm
Để thông tin tìm kiếm được chính xác người sử dụng có thể kết hợp nhiềutiêu chí tìm kiếm
1.3.2.6 Quản lý thông tin chi tiết hóa đơn nhập
Các thông tin của chi tiết hóa đơn nhập bao gồm:
Trang 28CSDL và hệ thống đưa ra thông báo “Thông tin không hợp lệ” Ngược lại, hệthống đưa ra thông báo “Thêm mới thành công”.
Khi nhập vào CSDL, mỗi chi tiết hóa đơn nhập sẽ có một mã riêng giúp phânbiệt các chi tiết hóa đơn nhập và dễ dàng cho việc quản lý
Thông tin về chi tiết hóa đơn nhập sẽ được lưu vào CSDL
2 Sửa thông tin
Chức năng này được thực hiện khi thông tin của chi tiết hóa đơn nhập đã cótrong CSDL
“Cập nhật thành công” đồng thời hệ thống sẽ hiển thị kết quả là một bảngmới đã được cập nhật Ngược lại hệ thống đưa ra thông báo “Cập nhật khôngthành công”
3 Xóa thông tin
Chức năng này được thực hiện khi thông tin của chi tiết hóa đơn nhập đã cótrong CSDL
Xử lý:
Người quản lý chọn chi tiết hóa đơn nhập cần xóa, sau đó nhấn vào nút
“Xóa thông tin” trên giao diện Hệ thống sẽ hiển thị kết quả là một bảng mới
đã được cập nhật lại
4 Tìm kiếm thông tin
Chức năng này cho phép người quản lý tìm kiếm thông tin chi tiết hóa đơnnhập khi có yêu cầu.Người quản lý có thể tìm kiếm theo tiêu chí:
Theo mã hóa đơn
Theo sản phẩm
Trang 29 Theo đơn giá
Xử lý:
Chọn tiêu chí tìm kiếm và nhập thông tin tìm kiếm sau đó nhấn vào nút tìmkiếm nếu thông tin cần tìm có trong CSDL kết quả tìm kiếm sẽ được hiển thịtrên giao diện sử dụng
Khi chọn tiêu chí tìm kiếm và nhập thông tin tìm kiếm sau đó nhấn vào núttìm kiếm nếu thông tin đó không có trong CSDL thì hệ thống sẽ đưa ra thôngbáo “Không tìm thấy” và cho phép người sử dụng lựa chọn lại tiêu chí tìmkiếm
Để thông tin tìm kiếm được chính xác người sử dụng có thể kết hợp nhiềutiêu chí tìm kiếm
1.3.2.7 Quản lý thông tin hóa đơn nhập
Các thông tin của hóa đơn nhập bao gồm:
ra thông báo “Thêm mới thành công”
Trang 30 Khi nhập vào CSDL, mỗi hóa đơn nhập sẽ có một mã riêng giúp phân biệtcác hóa đơn nhập và dễ dàng cho việc quản lý Mã hóa đơn nhập sẽ tự độngtăng sau mỗi lần thêm mới.
Thông tin về hóa đơn nhập sẽ được lưu vào CSDL
2 Sửa thông tin
Chức năng này được thực hiện khi thông tin của hóa đơn nhập đã có trongCSDL
Xử lý:
Khi thông tin về hóa đơn nhập bị thay đổi nhà quản lý cần sửa lại thông tin
và lưu thông tin đó vào CSDL
Trong quá trình sửa, người quản lý chọn thông tin cần sửa, sau đó sửa lạithông tin rồi nhấn vào nút “Sửa” trên giao diện Hệ thống kiểm tra thông tinmới nhập, nếu thông tin mới nhập hợp lệ hệ thống đưa ra thông báo “Cậpnhật thành công” đồng thời hệ thống sẽ hiển thị kết quả là một bảng mới đãđược cập nhật Ngược lại hệ thống đưa ra thông báo ”Cập nhật không thànhcông”
3 Xóa thông tin.
Chức năng này được thực hiện khi thông tin của hóa đơn nhập đã có trongCSDL
Xử lý:
Người quản lý chọn hóa đơn nhập cần xóa, sau đó nhấn vào nút “Xóa” trêngiao diện Hệ thống sẽ hiển thị kết quả là một bảng mới đã được cập nhật lại
4 Tìm kiếm thông tin
Chức năng này cho phép người quản lý tìm kiếm thông tin chi tiết hóa đơn nhậpkhi có yêu cầu Người quản trị có thể tìm kiếm theo tiêu chí:
Theo mã hóa đơn nhập
Theo nhà cung cấp
Theo ngày nhập
Theo tổng tiền
Trang 31Xử lý:
Chọn tiêu chí tìm kiếm và nhập thông tin tìm kiếm sau đó nhấn vào nút tìmkiếm nếu thông tin cần tìm có trong CSDL kết quả tìm kiếm sẽ được hiển thịtrên giao diện sử dụng
Khi chọn tiêu chí tìm kiếm và nhập thông tin tìm kiếm sau đó nhấn vào núttìm kiếm nếu thông tin đó không có trong CSDL thì hệ thống sẽ đưa ra thôngbáo “Không tìm thấy” và cho phép người sử dụng lựa chọn lại tiêu chí tìmkiếm
Để thông tin tìm kiếm được chính xác người sử dụng có thể kết hợp nhiềutiêu chí tìm kiếm
1.3.2.8 Quản lý thông tin chi tiết hóa đơn
Các thông tin của chi tiết hóa đơn xuất bao gồm:
Các chức năng quản lý thông tin chi tiết hóa đơn bao gồm:
Xóa thông tin
Tìm kiếm thông tin
Trang 321 Xóa thông tin.
Chức năng này được thực hiện khi thông tin của chi tiết hóa đơn đã có trongCSDL
Xử lý:
Người quản lý chọn chi tiết hóa đơn cần xóa, sau đó nhấn vào nút “Xóa” trêngiao diện Hệ thống sẽ hiển thị kết quả là một bảng mới đã được cập nhật lại
2 Tìm kiếm thông tin
Chức năng này cho phép người quản lý tìm kiếm thông tin chi tiết hóa đơn khi
có yêu cầu Người quản lý có thể tìm kiếm theo tiêu chí:
Theo mã hóa đơn
Khi chọn tiêu chí tìm kiếm rồi nhấn vào nút “Tìm kiếm” nếu thông tin đókhông có trong CSDL thì hệ thống sẽ đưa ra thông báo “Không tìm thấy” vàcho phép người sử dụng lựa chọn lại tiêu chí tìm kiếm
Để thông tin tìm kiếm được chính xác người sử dụng có thể kết hợp nhiềutiêu chí tìm kiếm
1.3.2.9 Quản lý thông tin đơn đặt hàng
Các thông tin của đơn đặt hàng bao gồm:
Mã hóa đơn
Mã khách hàng
Thông tin của người đặt hàng
Thông tin của người nhận hàng
Phương thức thanh toán
Trang 33Các chức năng quản lý thông tin đơn đặt hàng bao gồm: Xóa thông tin, tìm kiếmthông tin.
1 Xóa thông tin
Chức năng này được thực hiện khi thông tin của đơn đặt hàng đã có trongCSDL
Xử lý:
Người quản lý chọn hóa đơn đặt hàng cần xóa, sau đó nhấn vào nút “Xóathông tin” trên giao diện Hệ thống sẽ hiển thị kết quả là một bảng mới đãđược cập nhật lại
2 Tìm kiếm thông tin
Chức năng này cho phép người quản lý tìm kiếm thông tin đơn đặt hàng khi cóyêu cầu Người quản trị có thể tìm kiếm theo các tiêu chí:
Theo mã đơn đặt hàng
Theo mã khách hàng
Theo ngày đặt hàng
Theo ngày giao hàng
Tổng tiền thanh toán
Xử lý:
Người quản lý chọn tiêu chí tìm kiếm, nhập thông tin tìm kiếm sau đó nhấnvào nút “Tìm kiếm” nếu thông tin cần tìm có trong CSDL kết quả tìm kiếm
sẽ được hiển thị trên giao diện sử dụng
Khi chọn tiêu chí tìm kiếm và nhập thông tin tìm kiếm rồi nhấn vào nút “Tìmkiếm” nếu thông tin đó không có trong CSDL thì hệ thống sẽ đưa ra thôngbáo “Không tìm thấy” và cho phép người sử dụng lựa chọn lại tiêu chí tìmkiếm
Để thông tin tìm kiếm được chính xác người sử dụng có thể kết hợp nhiềutiêu chí tìm kiếm
1.3.2.10 Quản lý loại tin
Các thông tin của phân loại tin bao gồm:
Trang 34hệ thống đưa ra thông báo “Thông tin không hợp lệ” Ngược lại, hệ thốngđưa ra thông báo “Thêm mới thành công”.
Khi nhập vào CSDL, mỗi phân loại tin tức sẽ có một mã riêng giúp phân biệtcác phân loại tin tức và dễ dàng cho việc quản lý Mã phân loại tin tức sẽđược tự động tăng sau mỗi lần nhập
Thông tin về phân loại tin tức sẽ được lưu vào CSDL
2 Sửa thông tin
Chức năng này được thực hiện khi thông tin của phân loại tin tức đã có trongCSDL
3 Xóa thông tin
Trang 35Chức năng này được thực hiện khi thông tin của phân loại tin đã có trongCSDL.
Xử lý:
Người quản lý chọn phân loại tin cần xóa, sau đó nhấn vào nút “Xóa” trêngiao diện Hệ thống sẽ hiển thị kết quả là một bảng mới đã được cập nhật lại.1.3.2.11 Quản lý tin tức
Các thông tin của tin tức bao gồm:
“Thông tin không hợp lệ” Ngược lại, hệ thống đưa ra thông báo “Thêm mớithành công”
Khi nhập vào CSDL, mỗi bản tin sẽ có một mã riêng giúp phân biệt các phânbản tin và dễ dàng cho việc quản lý Mã bản tin sẽ được tự động tăng sau mỗilần nhập
Thông tin về bản tin sẽ được lưu vào CSDL
2 Sửa thông tin
Chức năng này được thực hiện khi bản tin đó đã có trong CSDL
Trang 363 Xóa thông tin
Chức năng này được thực hiện khi bản tin đó đã có trong CSDL
Xử lý:
Người quản lý chọn bản tin cần xóa, sau đó nhấn vào nút “Xóa” trên giaodiện Hệ thống sẽ hiển thị kết quả là một bảng mới đã được cập nhật lại
4 Tìm kiếm thông tin
Chức năng này cho phép người quản trị tìm kiếm bản tin khi có yêu cầu Ngườiquản trị có thể tìm kiếm theo tiêu chí:
Theo mã tin
Theo loại tin
Theo tiêu đề
Theo ngày đăng
Theo người đăng
Xử lý:
Chọn tiêu chí tìm kiếm và nhập thông tin tìm kiếm sau đó nhấn vào nút “Tìmkiếm” nếu thông tin cần tìm có trong CSDL kết quả tìm kiếm sẽ được hiểnthị trên giao diện sử dụng
Khi chọn tiêu chí tìm kiếm và nhập thông tin tìm kiếm sau đó nhấn vào nút
“Tìm kiếm” nếu thông tin đó không có trong CSDL thì hệ thống sẽ đưa rathông báo “Không tìm thấy” và cho phép người quản lý lựa chọn lại tiêu chítìm kiếm
Trang 37 Để thông tin tìm kiếm được chính xác người quản lý có thể kết hợp nhiềutiêu chí tìm kiếm.
1.3.2.12 Quản lý thông tin quảng cáo
Các thông tin của tin tức bao gồm:
Khi nhập vào CSDL, mỗi thông tin quảng cáo sẽ có một mã riêng giúp phânbiệt, truy xuất dễ dàng và tiện cho việc quản lý Mã quảng cáo sẽ được tựđộng tăng sau mỗi lần nhập
Nếu mọi thông tin đều hợp lên, hệ thống lưu bản ghi đó vào CSDL
2 Sửa thông tin
Chức năng này được thực hiện khi cần thay đổi thông tin quảng cáo đã cótrong CSDL Nghĩa là người quản trị phải xác định được bản ghi cần sửa thông tin
và việc thay đổi thông tin có cần thiết hay không
Xử lý:
Trang 38 Khi thông tin quảng cáo cần được thay đổi nhà quản lý cần sửa lại thông tin
và lưu thông tin đó vào CSDL
Trong quá trình sửa, người quản lý chọn quảng cáo cần sửa, sau đó sửa lạithông tin rồi nhấn vào nút “Sửa” trên giao diện Hệ thống kiểm tra thông tinmới nhập, nếu thông tin mới nhập hợp lệ hệ thống đưa ra thông báo” Sửathành công” đồng thời hệ thống sẽ hiển thị kết quả là một bảng mới đã đượccập nhật Ngược lại hệ thống đưa ra thông báo” Sửa không thành công”
3 Xóa thông tin
Chức năng này được thực hiện khi một hoặc nhiều quảng cáo cần xóa có tồntại trong CSDL
Xử lý:
Người quản lý chọn quảng cần xóa, sau đó nhấn vào nút “Xóa” trên giaodiện Hệ thống sẽ hiển thị kết quả là một bảng mới đã được cập nhật lại.1.3.2.13 Quản lý thông tin nhân viên giao hàng
Các thông tin nhân viên giao hàng bao gồm:
Xử lý:
Khi người quản trị đã nhập thông tin một nhân viên, thông tin này sẽ đượckiểm tra trước khi chèn vào CSDL, nếu thông tin đó mà hệ thống kiểm tra làkhông hợp lệ thì thông tin đó sẽ không được nhập vào CSDL và hệ thống
Trang 39đưa ra thông báo “Thông tin không hợp lệ” và thông tin nào nhập không hợp
lệ Ngược lại, hệ thống đưa ra thông báo “Thêm mới thành công”
Khi nhập vào CSDL, mỗi nhân viên sẽ có một mã riêng, trong cơ sở dữ liệulưu trữ cũng vậy, giúp phân biệt với các nhân viên khác và dễ dàng cho việcquản lý
Thông tin về bản tin sẽ được lưu vào CSDL
2 Sửa thông tin
Trang 403 Xóa thông tin
Chức năng này được thực hiện nếu thông tin nhân viên cần xóa còn tồn tạitrong CSDL
4 Tìm kiếm thông tin
Chức năng này cho phép người quản trị tìm kiếm thông tin nhân viên giao hàngcủa công ty khi cần thiết Người quản trị có thể tìm kiếm theo một tiêu chí hay tổhợp nhiều tiêu chí:
Theo mã nhân viên
Theo họ tên nhân viên
Khi xác định tiêu chí tìm kiếm và nhập thông tin tìm kiếm sau đó nhấn vàonút “Tìm kiếm” nếu thông tin đó không có trong CSDL thì hệ thống sẽ đưa
ra thông báo “Không tìm thấy” và cho phép người quản lý lựa chọn lại tiêuchí tìm kiếm
Để thông tin tìm kiếm được chính xác người quản lý có thể kết hợp nhiềutiêu chí tìm kiếm
1.3.2.14 Quản lý thông tin giao hàng
Các thông tin giao hàng bao gồm:
Mã giao hàng