Sử dụng chương trình kiểm toán mẫu để kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền trong bctc tại công ty tnhh dl-dv & tm vĩnh hưng
Trang 1DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCKQHĐKD : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 2MỤC LỤC
ĐƯƠNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BCTC 1
1.1 Khái niệm và đặc điểm hạch toán khoản mục tiền trong kế toán tài chính .1
1.1.1 Khái niệm và vai trò của khoản mục Tiền trong báo cáo tài chính .1
1.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của khoản mục tiền .1
1.1.1.2 Vai trò khoản mục tiền 2
1.1.2 Đặc điểm hạch toán khoản mục tiền .3
1.1.2.1 Các nguyên tắc hạch toán khoản mục Tiền .3
1.1.2.2 Tài khoản sử dụng liên quan thường xuyên phát sinh của các loại tiền .4
1.1.2.3 Đặc điểm của vốn bằng tiền ảnh hưởng tới quá trình kiểm toán .11
1.1.3 Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục tiền 13
1.1.3.1 Mục tiêu kiểm soát nội bộ khoản mục tiền 13
1.1.3.2 Yêu cầu kiểm soát nội bộ khoản mục tiền 14
1.1.3.3 Nguyên tắc kiểm soát nội bộ 15
1.1.3.4 Thủ tục kiểm soát nội bộ đối với thu tiền, chi tiền, số dư tồn quỹ 16
1.2 Kiểm toán khoản mục tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính .18
1.2.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục tiền 18
1.2.2 Quy trình kiểm toán khoản mục tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính 19
1.2.2.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 19
1.2.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán .26
1.2.2.3 Giai đoạn tổng hợp, kết hợp và lập báo cáo 35
Trang 32 KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TẠI CÔNG
TY DL-DV&TM VĨNH HƯNG .37
2.1 Giới thiệu chung về Công ty 37
2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty 37
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh chính 37
2.1.3 Tổ chức kế toán tại Công ty .37
2.2 Kiểm toán khoản mục Tiền và các khoản tương đương tiền trong BCTC tại Công ty DL-DV&TM Vĩnh Hưng 40
2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán .40
2.2.1.1 Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán .40
2.2.1.1.1 Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán .40
2.2.1.1.2 Tìm hiểu lý do mời kiểm toán của khách hàng .47
2.2.1.1.3 Lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán 47
2.2.1.1.4 Ký kết hợp đồng kiểm toán .48
2.2.1.2 Thu thập thông tin chung về khách hàng 77
2.2.1.3 Thực hiện thủ tục phân tích 79
2.2.1.4 Đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán .87
2.2.1.5 Đánh giá sơ bộ về KSNB .89
2.2.1.6 Xác định phương pháp chọn mẫu, cỡ mẫu .95
2.2.1.7 Xây dựng kế hoạch kiểm toán tổng quát và Chương trình kiểm toán 96
2.2.2 Thực hiện kiểm toán .114
2.2.2.1 Kiểm toán khoản mục Tiền và tương đương tiền 114
2.2.2.1.1 Thực hiện thủ tục chung 117
2.2.2.1.2 Thực hiện thủ tục phân tích .119
Trang 42.2.2.1.3 Thực hiện thử nghiệm chi tiết 121
2.2.3 Kết thúc kiểm toán 131
2.2.3.1 Tổng hợp kết quả kiểm toán 131
2.2.3.2 Soát xét, phát hành Báo cáo kiểm toán 135
3 MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN TẠI CÔNG TY DL-DV&TM VĨNH HƯNG 143
3.1 Nhận xét về hoạt động kiểm toán khoản mục tiền tại Công ty .143
3.1.1 Ưu điểm 143
3.1.2 Những vấn đề còn tồn tại 143
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện qui trình kiểm toán khoản mục tiền tại Công ty 144
Trang 5MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, hoạt động kiểm toán đã được hình thành và nhanh chóng phát triển ở Việt Nam, đã trở thành nhu cầu tất yếu đối với hoạt động kinh doanh và góp phần nâng cao chất lượng quản lý doanh nghiệp Mà hiện nay nhu cầu về thông tin đóng vai trò hết sức quan trọng cho mọi đối tượng vì đó là cơ sở để đưa ra các quyết định Đối với doanh nghiệp thì thông tin tài chính luôn được nhiều đối tượng quan tâm với các mục đích khác nhau nhưng tất cả đều mong muốn những thông tin đó phải trung thực và hợp lý nhằm đảm bảo cho việc đưa ra các quyết định đúng đắn và mang lại hiệu quả cao Và hoạt động kiểm toán thông qua kiểm toán BCTC đã tham gia tích cực vào việc kiểm tra, đánh giá, và xác nhận độ tin cậy của các thông tin kinh tế tài chính, góp phần đáng kể vào hoạt động sắp xếp, đổi mới, cổ phần hóa doanh nghiệp và thu hút các hoạt động đầu tư của nước ngoài, tạo điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế đất nước.
Tất cả các khoản mục trên BCTC đều quan trọng vì nó ảnh hưởng đến việc đưa ra những quyết định của người sử dụng thông tin Trong đó thì KTV thường đặc biệt chú trọng đến khoản mục Tiền và các khoản tương đương tiền, vì đây là khoản mục thường xảy ra nhiều gian lận, sai sót và là khoản mục thường liên quan với các chu trình kinh doanh chính của doanh nghiệp nên thường dể bị trình bày sai lệch.
Nhận thức được tầm quan trọng trong kiểm toán BCTC, đặc biệt là kiểm toán khoản mục Tiền và tương đương tiền Nên nhóm em đã chọn đề tài: “ Sử dụng chương trình kiểm toán mẫu để kiểm toán khoản mục Tiền và các khoản tương đương tiền trong
BCTC t ại công ty TNHH DL-DV & TM Vĩnh Hưng”.
Trang 61 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BCTC.
1.1 Khái niệm và đặc điểm hạch toán khoản mục tiền trong kế toán tài chính.
1.1.1 Khái niệm và vai trò của khoản mục Tiền trong báo cáo tài chính.
1.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của khoản mục tiền.
a) Khái niệm khoản mục tiền:
Tiền là một bộ phận của tài sản ngắn hạn tồn tại dưới hình thái tiền tệ, là loại tài sản
có tính thanh khoản cao nhất, là chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả năng thanh toán của một doanh nghiệp.
Tiền mặt: Bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng bạc kim khí đá quý Số liệu được
sử dụng để trình bày trên BCTC của khoản mục này chính là số dư của tài khoản Tiền mặt vào thời điểm khóa sổ sau khi đã được đối chiếu với thực tế và tiến hành các điều chỉnh cần thiết.
Tiền gửi ngân hàng: Bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng bạc kim khí đá quý được gửi tại ngân hàng Số liệu được sử dụng để trình bày trên BCTC của khoản mục này chính là số dư của tài khoản Tiền gửi ngân hàng sau khi được đối chiếu và điều chỉnh theo sổ phụ ngân hàng vào thời điểm khóa sổ Tiền gửi ngân hàng hay còn gọi là tiền ghi
nợ đang được lưu thông phổ biến trong các nền kinh tế hiện đại Chủ tài khoản có thể rút tiền mặt hoặc viết séc, ra lệnh cho ngân hàng chuyển tiền để thanh toán cho một bên thứ
ba Tiền gửi ngân hàng là phương tiện thanh toán được chấp nhận rộng rãi.
Tiền đang chuyển: Bao gồm các khoản tiền Việt Nam và ngoại tệ mà doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng, kho bạc Nhà nước, hoặc đã gửi qua bưu điện để chuyển cho ngân hàng, hay làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản ngân hàng để trả nợ cho các đơn vị khác, thế nhưng đến ngày khóa sổ thì doanh nghiệp vẫn chưa nhận được giấy báo hay bản sao
kê của ngân hàng, hoặc giấy báo Có của kho bạc.
b) Đặc điểm của khoản mục tiền
Tiền là khoản mục được trình bày trước tiên trên Bảng cân đối kế toán và là một khoản mục quan trọng trong tài sản ngắn hạn Do thường được sử dụng để phân tích khả năng thanh toán của một doanh nghiệp, nên đây là khoản có thể trình bày sai lệch.Tiền
Trang 7còn là khoản mục bị ảnh hưởng và có ảnh hưởng đến nhiều khoản mục quan trọng như doanh thu, chi phí, công nợ và hầu hết các tài sản khác của doanh nghiệp Số phát sinh của các tài khoản tiền thường lớn hơn số phát sinh hầu hết các tài khoản khác Vì thế, những sai phạm trong các nghiệp vụ liên quan đến tiền có nhiều khả năng xảy ra và khó bị phát hiện nếu không có một HTKSNB và các thủ tục kiểm soát không ngăn chặn hay phát hiện được.Một số đặc điểm khác của tiền là bên cạnh khả năng của số dư bị sai lệch do ảnh hưởng của các sai sót và gian lận, còn có những trường hợp tuy số tiền trên BCTC vẫn đúng nhưng sai lệch đã diễn ra trong các nghiệp vụ phát sinh và làm ảnh hưởng đến các khoản mục khác Do tất cả những lý do trên, rủi ro tiềm tàng của khoản mục này thường được đánh giá là cao Vì vậy, KTV thường dành nhiều thời gian để kiểm tra tiền mặc dù khoản mục này thường chiếm một tỷ trọng không lớn trong tổng tài sản Tuy nhiên, cần lưu ý rằng tập trung khám phá gian lận thường chỉ được thực hiện khi KTV đánh giá rằng HTKSNB yếu kém, cũng như khả năng xảy ra gian lận là cao.
1.1.1.2 Vai trò khoản mục tiền.
Tiền là vật ngang giá chung có tính thanh khoản cao nhất dùng để trao đổi lấy hàng hóa và dịch vụ nhằm thỏa mãn bản thân và mang tính dễ thu nhận và thường được Nhà nước phát hành bảo đảm giá trị bởi các tài sản khác như vàng, kim loại quý, trái phiếu, ngoại tệ Tiền là một chuẩn mực chung để có thể so sánh giá trị của các hàng hóa và dịch
vụ Thông qua việc chứng thực các giá trị này dưới dạng của một vật cụ thể ( như tiền giấy hay tiền kim loại) hay dưới dạng văn bản (dữ liệu được ghi nhớ của một tài khoản)
mà hình thành một phương tiện thanh toán được một cộng đồng công nhận trong một vùng phổ biến nhất định Một phương tiện thanh toán trên nguyên tắc là dùng để trả nợ Khi là một phương tiện thanh toán tiền là phương tiện trao đổi chuyển tiếp vì hàng hóa hay dịch vụ không thể trao đổi trực tiếp cho nhau được Vì vậy mà nó có vai trò rất quan trọng.
-Thứ nhất: tiền là phương tiện không thể thiếu để mở rộng và phát triển nền kinh
tế hàng hóa.
Khi tiền tệ tham gia trong chức năng thước đo giá trị và phương tiện lưu thông là cho việc đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hóa trở nên giản đơn, thuận lợi và
Trang 8thống nhất, làm cho sự vận động của hàng hóa trong lưu thông tiến hành một cách trôi chảy Mặt khác, khi sử dụng tiền trong sản xuất kinh doanh giúp cho người sản xuất có thể hạch toán được chi phí và xác định kết quả sản xuất kinh doanh, thực hiện được tích lũy tiền tệ để thực hiện tái sản xuất kinh doanh
Tiền tệ trở thành công cụ duy nhất và không thể thiếu để thực hiện yêu cầu quy luật giá trị Vì vậy, nó là công cụ không thể thiếu được để mở rộng và phát triển nền kinh tế hàng hóa.
-Thứ hai: tiền là phương tiện để thực hiện và mở rộng các quan hệ quốc tế Trong điều kiện của nền kinh tế hàng hóa phát triển chuyển sang nền kinh tế thị trường thì tiền tệ không những là phương tiện thực hiện các quan hệ kinh tế xã hội trong phạm vi quốc gia mà còn là phương tiện quan trọng để thực hiện và mở rộng quan
hệ hợp tác quốc tế.
Cùng với ngoại thương, các quan hệ thanh toán và tín dụng quốc tế, tiền tệ phát huy vai trò của mình để trở thành phương tiện cho việc thực hiện và mở rộng các quan hệ quốc tế, nhất là đối với các mối quan hệ nhiều mặt giữa các quốc gia trên thế giới hình thành và phát triển làm cho xu thế hội nhập trên các lĩnh vực kinh tế
xã hội, tài chính, tiền tệ ngân hàng, hợp tác khoa học kỹ thuật giữa các nước.
-Thứ ba: tiền là một công cụ để phục vụ cho mục đích của người sử dụng chúng Trong điều kiện của nền kinh tế hàng hóa phát triển cao thì hầu hết các mối quan hệ kinh tế-xã hội đều được tiền tệ hóa, mọi cá nhân, tổ chức, cơ quan…đều không thể thoát
ly khỏi các quan hệ tiền tệ Trong điều kiện tiền tệ trở thành công cụ có quyền lực vạn năng xử lý và giải tỏa mối ràng buộc phát sinh trong nền kinh tế xã hội không những trong phạm vi quốc gia mà còn phạm vi quốc tế Chính vì vậy mà tiền tệ có thể thỏa mãn mọi mục đích và quyền lợi cho những ai đang nắm giữ tiền tệ Chừng nào còn tồn tại nền kinh tế hàng hóa và tiền tệ thì thế lực của đồng tiền vẫn còn phát huy sức mạnh của nó.
1.1.2 Đặc điểm hạch toán khoản mục tiền.
1.1.2.1 Các nguyên tắc hạch toán khoản mục Tiền.
Việc hạch toán khoản mục tiền phải tuân thủ các nguyên tắc, quy định, các chế độ quản lý, lưu thông tiền tệ hiện hành của Nhà nước.
Trang 9- Nguyên tắc tiền tệ thống nhất: Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kế toán sử dụngmột đơn vị tiền tệ thống nhất là “đồng” Việt Nam để phản ánh (VND).
- Nguyên tắc cập nhật: Kế toán phải phản ánh kịp thời, chính xác số tiền hiện có vàtình hình thu chi toàn bộ các loại vốn bằng tiền, mở sổ theo dõi chi tiết từng loại ngoại tệtheo nguyên tệ và theo đồng Việt Nam quy đổi), từng loại vàng, bạc, đá quý ( theo sốlượng, trọng lượng, quy cách, độ nổi kích thước, giá trị…).
- Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ: Mọi nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ phải được quyđổi về “ đồng Việt Nam” để ghi sổ, tỷ giá quy đổi là tỷ giá mua bán thực tế trên thịtrường liên ngân hàng do Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam chính thức công bố tại thờiđiểm phát sinh nghiệp vụ Với những ngoại tệ mà ngân hàng không công bố
tỷ giá quy đổi ra VND thì thống nhất quy đổi thông qua đồng đô la Mỹ (USD) Khi tính giá xuất ngoại tệ kế toán áp dụng một trong bốn phương pháp: nhập trước- xuất trước, nhập sau-xuất trước; bình quân gia quyền, thực tế đích danh.Thực hiện đúng các nguyên tắc trên thì việc hạch toán vốn bằng tiền sẽ giúp doanhnghiệp quản lý tốt về các loại vốn bằng tiền của mình Đồng thời doanh nghiệp còn chủđộng trong kế hoạch thu chi sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đảm bảo quá trình sản xuấtkinh doanh diễn ra thường xuyên liên tục.
1.1.2.2 Tài khoản sử dụng liên quan thường xuyên phát sinh của các loại tiền.
Hạch toán kế toán tiền mặt:
● Chứng từ sử dụng : Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo nợ, Giấy báo có, Biên bản kiểm
kê quỹ, Giấy thanh toán tạm ứng, Hoá đơn bán hàng, Hóa đơn giá trị gia tăng, Giấy
đề nghị thanh toán tạm ứng, Bảng kê chi tiết.
Trang 10Kết cấu TK111 như sau:
- Bên nợ TK 111:
+ Số dư đầu kì: phản ánh số hiện còn tại quỹ.
+ Phát sinh trong kì: Thu tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc kim khí quý đá quý nhập quỹ, số tiền mặt thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê, chênh lệch tỉ giá ngoại tệ tăng khi điều chỉnh.
- Bên có TK 111:
+ Phát sinh trong kì: Các loại tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc kim khí quý,
đá quý xuất quỹ, số tiền mặt thiếu tại quỹ, chênh lệch tỷ giá giảm khi điều chỉnh.
- Dư cuối kì: Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý còn tồn ở quỹ tiền mặt.
Trang 12Tài khản 1112 “ Ngoại tệ “ : Chi tiết theo từng loại ngoại tệ.
Hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng:
● Chứng từ sử dụng: Giấy báo nợ, giấy báo có, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi,
các loại séc, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu nợ, phiếu thanh toán nợ.
Trang 13● Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng tài khoản 112“ Tiền gửi ngân hàng” để hạch
toán.
Kết cấu TK112 như sau:
- Bên nợ TK 112
+ Số dư đầu kì: Phản ánh số tiền hiện có tại ngân hàng
+ Số phát sinh trong kì: Các khoản tiền gửi vào ngân hàng
- Bên có TK 112: Các khoản tiền rút ra từ ngân hàng
- Dư cuối kì: Phản ánh số tiền hiện có tại ngân hàng
TK 112- TGNH có 3 tài khoản cấp II:
+ TK 1121: Tiền Việt Nam
+ TK 1122: Ngoại tệ
+ TK 1123: Vàng bạc, đá quý, kim khí quý
● Sơ hạch toán:
Trang 14Tài khản 1121 “ Tiền gửi Việt Nam Đồng “.
Trang 15Tài khản 1122 “ Tiền gửi ngoại tệ “ : Chi tiết theo từng loại ngoại tệ.
Hạch toán kế toán tiền gửi đang chuyển:
● Chứng từ sử dụng: Giấy báo nộp tiền, bảng kê nộp séc, các chứng từ gốc kèm theo
như: séc các loại, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi
● Sổ sách kế toán sử dụng:
- Sổ chi tiết TK 113
Trang 16- Sổ cái TK 113
● Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng tài khoản 113 “ Tiền mặt” để hạch toán Kết
cấu TK113 như sau
- Bên nợ TK 113: Các khoản tiền nội tệ, ngoại tệ, séc đã nộp vào ngân hàng hoặc đã chuyển vào bưu điện để chuyển cho ngân hàng.
- Bên có: Số kết chuyển vào tài khoản TGNH hoặc các khoản nợ phải trả.
- Số dư bên nợ: Các khoản tiền đang chuyển
Tài khoản 113 có 2 tài khoản cấp II:
+ TK1131: Tiền Việt Nam
+ TK1132: Ngoại tệ
1.1.2.3 Đặc điểm của vốn bằng tiền ảnh hưởng tới quá trình kiểm toán.
Mỗi loại vốn bằng tiền trên đây mang những đặc điểm khác nhau và điều này ảnh hưởng tới đặc điểm quản lý đối với chúng cũng như là quá trình kiểm soát, đối chiếu trong nội bộ của đơn vị Trong kiểm toán đối với vốn bằng tiền, những đặc điểm trong quản lý đặc biệt là trong hạch toán vốn bằng tiền có ảnh hưởng quan trọng tới việc lựa chọn phương pháp kiểm toán như thế nào để có thể thu thập được bằng chứng kiểm toán
đủ về số lượng và chất lượng về phần hành này Vốn bằng tiền mang những đặc trưng cơ bản phản ánh vai trò của chúng như sau:
Vốn bằng tiền là một loại tài sản lưu động có tính luân chuyển linh hoạt nhất của doanh nghiệp được trình bày trước tiên trên bảng cân đối kế toán Khoản mục vốn bằng tiền thường đóng vai trò quan trọng trong quá trình phân tích về khả năng thanh toán của doanh nghiệp, nên đây sẽ là khoản thường bị trình bày sai lệch.
Vốn bằng tiền là khoản mục bị ảnh hưởng và có ảnh hưởng đến nhiều khoản mục quan trọng như thu nhập, chi phí, công nợ và hầu hết các tài sản khác của doanh nghiệp Do
đó, vốn bằng tiền có mối quan hệ mật thiết với các chu trình nghiệp vụ chủ yếu của doanh nghiệp Vì vậy, những sai sót và gian lận trong các khoản mục khác thường có
Trang 17liên quan đến các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ của vốn bằng tiền như mua bán vật tư, tài sản; thu tiền bán hàng; thanh toán công nợ; các khoản chi phí sản xuất, chi phí quản
lý, chi phí bán hàng phát sinh hằng ngày;…
Các nghiệp vụ về tiền thường phá tsinh thường xuyên với số lượng lớn và có qui mô khác nhau Mặc dù vốn bằng tiền có nhiều ưu điểm trong hoạt động thanh toán, kể cả trong quá trình bảo quản, sử dụng nhưng đây lại là tài sản được ưa chuộng nhất nên xác suất gian lận, biển thủ cao nhất, và do đó rủi ro tiềm tàng cao nên kiểm toán cần tập trung kiểm tra chi tiết nhiều hơn các loại khác Tuy nhiên cần lưu ý rằng việc tập trung khám phá gian lận chỉ thực hiện khi hệ thống kiểm soát nội bộ yếu kém, cũng như khi mức độ gian lận là trọng yếu.
Với các đặc điểm nêu trên có thể thấy vốn bằng tiền là một khoản mục quan trọng nhưng lại dễ bị trình bày sai lệch, khả năng mất mát, gian lận lớn Điều này dẫn tới trong bất cứ cuộc kiểm toán BCTC nào thì kiểm toán vốn bằng tiền luôn là một nội dung quan trọng cho dù số dư của khoản mục tiền có thể là không lớn Và khi thực hiện kiểm toán tiền thì việc kiểm tra chi tiết đối với khoản mục cũng như là các nghiệp vụ phát sinh liên quan là vô cùng quan trọng và kiểm toán viên phải tập trung hơn bất cứ một thủ tục nào khác.
Đối với tiền mặt, thì khả năng sai phạm thường có các trường hợp sau:
+ Tiền được ghi chép không có thực trong két tiền mặt;
+ Các khả năng chi khống, chi tiền quá giá trị thực bằng cách làm chứng từ khống, sửa chữa chứng từ khai tăng chi, giảm thu để biển thủ tiền;
+ Khả năng hợp tác giữa thủ qũy và cá nhân làm công tác thanh toán trực tiếp với khách hàng để biển thủ tiền;
+ Khả năng mất mát tiền do điều kiện bảo quản, quản lý không tốt;
+ Khả năng sai sót do những nguyên nhân khác nhau dẫn tới khả năng tăng hoặc khai giảm khoản mục tiền mặt trên bảng cân đối kế toán;
Trang 18+ Đối với ngoại tệ, khả năng có thể ghi sai tỷ giá khi qui đổi với mục đích trục lợi khi tỷ giá thay đổi hoặc hạch toán sai do áp dụng sai nguyên tắc hạch toán ngoại tệ.
Đối với TGNH khả năng xảy ra sai phạm dường như thấp hơn do cơ chế kiểm soát, đối chiếu với tiền gửi ngân hàng thường được đánh giá là khá chặt chẽ Tuy nhiên, vẫn có thể xảy ra các khả năng sai phạm sau đây:
+ Quên không tính tiền khách hàng;
+ Tính tiền khách hàng với giá thấp hơn giá do công ty ấn định;
+ Sự biển thủ tiền thông qua việc ăn chặn các khoản tiền thu từ khách hàng trước khi chúng được ghi vào sổ;
+ Thanh toán một hóa đơn nhiều lần;
+ Thanh toán tiền lãi cho một phần tiền cao hơn hiện hành;
+ Khả năng hợp tác giữa nhân viên ngân hàng và nhân viên thực hiện giao dịch thường xuyên với ngân hàng;
+ Chênh lệch giữa số liệu theo ngân hàng và theo tính toán của kế toán ngân hàng tại đơn vị.
Do tính chất và đặc điểm của tiền đang chuyển mà sai phạm đối với tiền đang chuyển có mức độ thấp Tuy nhiên, khả năng sai phạm tiềm tàng của tiền đang chuyển cũng rất lớn:
+ Tiền bị chuyển sai địa chỉ;
+ Ghi sai số tiền chuyển vào ngân hàng, chuyển thanh toán;
+ Nộp vào tài khoản muộn và dùng tiền vào mục đích khác;
1.1.3 Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục tiền.
1.1.3.1 Mục tiêu kiểm soát nội bộ khoản mục tiền.
Trang 19- Sự hiện hữu và hiệu quả trong hoạt động: Các hoạt động thu, chi tiền và tồn quỹ được kiểm soát chặt chẽ sẽ giúp nâng cao tính hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động kinh doanh Việc thu, chi tiền đúng, đủ, kịp thời, phù hợp nhu cầu không lãng phí sẽ giúp hạn chế mất mát, lạm dụng tiền bạc của đơn vị cho mục đích cá nhân, từ đó giúp thực hiện tốt việc mua hàng, bán hàng, chi trả lương kịp thời sẽ làm tăng hiệu quả của hoạt động kinh doanh và do vậy ảnh hưởng đến tính hữu hiệu trong hoạt động của đơn vị Bên cạnh đó, nếu đơn vị duy trì số dư tồn quỹ hợp lý, sẽ đảm bảo nhu cầu chi tiêu của đơn vị, đảm bảo khả năng thanh toán nợ đến hạn…Việc quản lý tiền hiệu quả còn giúp tránh tồn quỹ quá nhiều, không sinh lợi cho đơn vị.
- Báo cáo tài chính đáng tin cậy: Các nghiệp vụ thu, chi tiền cần được ghi chép đầy đủ, chính xác và kịp thời nhằm cung cấp các thông tin về tình hình tạo ra tiền, sử dụng tiền và
số dư tiền một cách trung thực và hợp lý trên báo cáo tài chính.
- Tuân thủ pháp luật và các quy định: Việc thu, chi tiền phải phù hợp với các quy định của pháp luật.
1.1.3.2 Yêu cầu kiểm soát nội bộ khoản mục tiền.
Trong thực tiễn muốn kiểm soát nội bộ hữu hiệu đối với tiền cần phải đáp ứng những yêu cầu sau:
- Thu đủ: Mọi khoản tiền đều phải được thu đầy đủ, gửi vào ngân hàng hay nộp vào quỹ trong thời gian sớm nhất.
- Chi đúng: Tất cả các khoản chi đều phải đúng mục đích, phải được xét duyệt và được ghi chép đúng đắn.
- Phải duy trì số dư tồn kho hợp lý: Để đảm bảo chi trả các nhu cầu vào kinh doanh,cũng như thanh toán nợ đến hạn tránh việc tồn quỹ quá mức cần thiết, vì không tạo khả năng sinh lợi và có thể gặp rủi ro.
Trang 201.1.3.3 Nguyên tắc kiểm soát nội bộ.
- Nhân viên phải có đủ khả năng và liêm chính: Vì không thể kiểm soát nội bộ hữu hiệu khi mà các nhân viên không có đủ khả năng hoặc không liêm chính mà cố tình gian lận Do vậy, nhân viên có khả năng và liêm chính là nhân tố cơ bản nhất để đảm bảo cho kiểm soát nội bộ hoạt động hữu hiệu Áp dụng nguyên tắc phân công phân nhiệm: Sự phân công công việc đối với tiền phải có sự phân tách đáng kể trong mối quan hệ đối với các chu trình có liên quan đến tiền Nghĩa là không cho phép bất cứ cá nhân nào thực hiện các chức năng từ khi bắt đầu cho tới khi kết thúc các nghiệp vụ Nói cách khác, mỗi
cá nhân chỉ được phân công một chức năng từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc nghiệp vụ.
- Tập trung đầu mối thu: Nên hạn chế tối đa số lượng người nắm giữ tiền, nghĩa là chỉ cho phép một số ít nhân viên được thu tiền…Điều này nhằm hạn chế khả năng thất thoát số tiền thu được.
- Ghi chép kịp thời và đầy đủ số thu: Phân công cho một nhân viên ghi nhận kịp thời các khâu nghiệp vụ thu tiền ngay vào thời điểm phát sinh nghiệp vụ Việc ghi nhận kịp thời các khoản thu sẽ hạn chế khả năng chiếm dụng số tiền thu được.
- Nộp ngay số tiền thu được trong ngày vào quỹ hay ngân hàng: Điều này ngăn chặn đáng
kể việc nhân viên biển thủ tiền thu được từ khách hàng.
- Có biện pháp khuyến khích các người nộp tiền yêu cầu cung cấp biên lai hoặc phiếu thu tiền: Khi đó, người thu tiền sẽ phải nộp đủ các khoản tiền thu được vì biết rằngsố tiền thu được sẽ bị kiểm tra bằng cách đối chiếu với các biên lai hoặc phiếu thu được đánh số liên tục trước khi sử dụng.
- Thực hiện tối đa những khoản thu chi qua ngân hàng, hạn chế chi tiền mặt: Nguyên tắc này xuất phát từ khả năng xảy ra gian lận rất cao từ các khoản chi bằng tiềnmặt.
- Cuối mỗi tháng, thực hiện đối chiếu giữa số liệu trên sổ sách và thực tế: Sổ cái và sổ chi tiết về số dư và số phát sinh của tài khoản tiền gửi ngân hàng; tài khoản tiền mặtvới biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt.
Trang 211.1.3.4 Thủ tục kiểm soát nội bộ đối với thu tiền, chi tiền, số dư tồn quỹ.
a/ Kiểm soát nội bộ đối với thu tiền
Trong trường hợp thu trực tiếp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Khi bán hàng và thu tiền trực tiếp, để ngăn chặn khả năng nhân viên bán hàng chiếm dụng số tiền thu được và không ghi nhận các khoản này, cần tách rời chức năng bán hàng
và thu tiền Trong đó, việc đánh số thứ tự liên tục các chứng từ thu tiền trướckhi sử dụng (phiếu tính tiền, phiếu thu, hóa đơn hoặc vé) là điều cần thiết để ngăn ngừa sai phạm.
Đối với các doanh nghiệp bán lẻ, một nhân viên thường phải đảm nhiệm nhiều việc như bán hàng, nhận tiền ghi sổ Trong điều kiện đó, thủ tục kiểm soát tốt nhất là sử dụng các thiết bị thu tiền Nếu không trang bị được máy móc tiên tiến, cần phải quản lý được số thu trong ngày thông qua việc yêu cầu lập các báo cáo bán hàng hàng ngày.
Trường hợp thu nợ của khách hàng.
- Nếu khách hàng đến nộp tiền: khuyến khích họ yêu cầu được cấp phiếu thu, hoặc biên lai.
- Nếu thu tiền tại cơ sở của khách hàng: Quản lý chặt chẽ giấy giới thiệu và thườngxuyên đối chiếu giấy công nợ.
- Nếu thu tiền qua bưu điện: Cần phân nhiệm cho các nhân viên khác đảm nhận cácnhiệm
vụ như: Lập hóa đơn bán hàng - Theo dõi công nợ - Đối chiếu giữa sổ tổng hợpvà chi tiết về công nợ - Mở thư và liệt kê các séc nhận được - Nộp các séc vào ngân hàng - Thu tiền.
b/ Kiểm soát nội bộ đối với chi tiền
Sử dụng các hình thức thanh toán qua ngân hàng, hạn chế tối đa việc sử dụng tiền mặt trong thanh toán.
Nguyên tắc chung là hầu hết các khoản chi nên thực hiện thanh toán qua ngân hàng, ngoại trừ một số khoản chi mới sử dụng tiền mặt Ngoài ra, những chứng từ thanh toán
Trang 22qua ngân hàng ( séc, ủy nhiệm chi,…) nên được đánh số liên tục trước khi sử dụng Nếu không được sử dụng phải lưu lại đầy đủ để tránh tình trạng bị mất cắp, hay bị lạm dụng Các chứng từ gốc làm cơ sở thanh toán phải được đánh dấu để ngăn ngừa việc sử dụng chứng từ gốc để chi nhiều lần.
Vận dụng đúng nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn
Người quản lý nên thực hiện sự ủy quyền cụ thể cho cấp dưới trong một số công việc Đối với tiền, phải phân quyền cho những người xét duyệt có đủ khả năng và liêm chính, đồng thời cần ban hành văn bản chính thức về sự phân quyền.
Đối chiếu hàng tháng với sổ phụ của ngân hàng
Số dư khoản tiền gửi ngân hàng trên sổ sách phải bằng với số dư của sổ phụ tại ngân hàng Mọi khoản chênh lệch phải được điều chỉnh thích hợp, những trường hợp chưa rõ nguyên nhân phải được kết chuyển vào các tài khoản phải thu khác hay phải trả khác và
xử lý phù hợp.
c/ Kiểm soát nội bộ số dư tồn quỹ
- Tiền mặt tại quỹ bao gồm tiền giấy, tiền xu, vàng bạc, kim khí quý, đá quý, séc chưa sử dụng hay séc thanh toán của khách hàng chưa kịp gửi vào ngân hàng cần được bảo quản chặt chẽ và giao cho thủ quỹ chịu trách nhiệm.
- Thủ quỹ cần kiểm kê cuối mỗi ngày và đối chiếu với số liệu của kế toán, mọi chênh lệch phải tìm hiểu nguyên nhân.
- Để tránh trường hợp mượn tạm tiền trong két cần tiến hành kiểm kê quỹ định kỳ và đột xuất và phải lập biên bản kiểm kê.
- Tùy vào nhu cầu kinh doanh cũng như thanh toán nợ trong từng giai đoạn đơn vị luôn cần đến một lượng tiền nhất định để sử dụng Việc duy trì số dư và kiểm soát tồn quỹ hợp
lý rất quan trọng vì nó giúp doanh nghiệp tránh tình trạng mất khả năng thanh toán và ngược lại cũng không nên để tồn quỹ quá nhiều dẫn đến rủi ro mất mát.
Trang 23- Xác định mức tồn quỹ thích hợp: do tiền mặt để tại quỹ không sinh lời, vì thế đơn vị dự đoán nhu cầu tiền trong tương lai cũng như các khoản tiền sẽ thu được nhằm xác định mức tồn quỹ thích hợp cũng như ngân quỹ thiếu thừa Nếu thiếu đơn vị phải dự toán nguồn bù đắp Nếu thừa sẽ đầu tư như mua chứng khoán có tính thanh khoản cao, gửi vào ngân hàng, hay trả nợ sớm để hưởng chiết khấu…
1.2 Kiểm toán khoản mục tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính.
1.2.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục tiền.
Khi kiểm toán khoản mục tiền, các mục tiêu kiểm toán cần phải đạt được là:
- Mục tiêu về tính hiện hữu: Số dư các khoản tiền trên báo cáo tài chính thì tồn tại trong thực tế Mục tiêu này là quan trọng nhất, vì tương tự như khi kiểm toán các tài sảnkhác, kiểm toán viên thường quan tâm đến khả năng doanh nghiệp đã trình bày số dư tiền vượt quá số thực tế để che dấu tình hình tài chính hoặc sự thất thoát của tài sản.
- Mục tiêu về tính đầy đủ: Các khoản tiền tồn tại trong thực tế đều được ghi nhậntrên báo cáo tài chính.
- Mục tiêu về tính đánh giá: Số dư tài khoản tiền được ghi phù hợp với giá được xác định theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
- Mục tiêu về quyền sở hữu: Doanh nghiệp có quyền sở hữu về mặt pháp lý đối với các khoản tiền.
- Mục tiêu về ghi chép chính xác: Số liệu trên sổ chi tiết tiền được tổng cộng đúng
và phù hợp với tài khoản tổng hợp trên sổ cái.
- Mục tiêu về tính trình bày và công bố: Số dư tiền được phân loại và trình bày thích hợp trên báo cáo tài chính Các trường hợp tiền bị hạn chế quyền sử dụng đều được khai báo đủ.
- Mục tiêu về phân loại: Tiền phải được phân loại chi tiết theo các tiêu thức khác nhau như tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển.
Trang 241.2.2 Quy trình kiểm toán khoản mục tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính.
1.2.2.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán.
Chấp nhận kiểm toán:
Sau khi nhận được thông báo của hội đồng quản trị Bộ phận kiểm toán nội bộ bắt đầu lên lịch làm việc.
Tính độc lập của kiểm toán viên
Chuẩn mực “Kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán - kiểm toán” quốc tế (ISQC1)và Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán yêu cầu KTV phải độc lập với bộ phận phòng ban kiểm toán Các mẫu giấy tờ này trợ giúp KTV kiểm tra lại tính độc lập của các thành viên trong nhóm kiểm toán và ký cam kết nếu như không thấy có vấn đềvề tính độc lập Người thực hiện các mẫu này là trưởng nhóm kiểm toán Các thành viên nhóm kiểm toán phải ký vào Mẫu A260 thể hiện sự cam kết về tính độc lập của mình trước khi tham gia vào nhóm kiểm toán Mẫu A270 được sử dụng như một danh sách kiểm tra để kiểm tra tính độc lập của các thành viên nhóm kiểm toán.Nếu có bất kỳ yếu tố nào có thể làm ảnh hưởng đến tính độc lập (ở cột “Có” của Mẫu A270), trưởng nhóm kiểm toán cần hoàn thành Mẫu A280 để khẳng định các yếu tố có thể làm suy yếu tính độc lập đã được loại trừ một cách phù hợp chưa.Các Mẫu A260, A270, A280 cần được hoàn thành trước khi bắt đầu cuộc kiểm toán và cần phải cập nhật trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành cuộc kiểm toán nếu có sự thay đổi có thể làm ảnh hưởng trọng yếu đến những đánh giá ban đầu về tínhđộc lập của KTV và công ty kiểm toán.
Rà soát các nội dung của giấy tờ làm việc để trả lời câu hỏi và ghi chép các thủ tụccần thực hiện/ đã thực hiện để đảm bảo tính độc lập Các thông tin này được liên kết từ Mẫu A110, A120 và A210, A230, A310 (quanhệ giữa thành viên HĐQT, BGĐ, kế toán trưởng…với nhóm kiểm toán).
Trao đổi với Ban giám đốc về kế hoạch kiểm toán
Trang 25Chuẩn mực kiểm toán “Lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính” (VSA 300) – đoạn A3 hướng dẫn KTV có thể thảo luận một số vấn đề về lập kế hoạch kiểm toán với Ban Giám đốc được kiểm toán nhằm tạo thuận lợi cho việc thực hiện và quản lý cuộc kiểm toán Người thực hiện Mẫu này là trưởng nhóm kiểm toán và người phê duyệt là chủnhiệm kiểm toán Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, trong hoặc sau khi kết thúc cuộc họp với Ban Giám đốc Ghi lại các trao đổi trong cuộc họp lập kế hoạch, họp triển khai kiểm toán với Ban Giám đốc được kiểm toán, bao gồm nhưng không giới hạn các vấn đề sau:
- Phạm vi kiểm toán: Kiểm toán BCTC năm nào, tại các đơn vị trực thuộc nào,
- Kế hoạch kiểm toán sơ bộ/kết thúc năm: thời gian, nhân sự, yêu cầu sự phối hợp của đơn vị,
- Xác định các bộ phận/ phòng, ban liên quan đến cuộc kiểm toán;
- Các thay đổi quan trọng về môi trường kinh doanh, quy định pháp lý trong năm có ảnh hưởng đến đơn vị;
- Các vấn đề Ban Giám đốc quan tâm và đề nghị KTV lưu ý trong cuộc kiểm toán; Các trao đổi này sẽ giúp KTV nâng cao hiệu quả của công tác lập kế hoạch, giúp Ban Giám đốc có sự chuẩn bị cần thiết để hợp tác với KTV trong quá trình kiểm toán Ngoài ra, việc trao đổi này cũng giúp KTV thu thập được một số thông tin làm cơ sở xét đoán và điền vào các Mẫu liên quan như: Mẫu A310, A400, A610.Tuy nhiên, khi thảo luận về kế hoạch kiểm toán, KTV cần thận trọng để không là mảnh hưởng đến hiệu quả của cuộc kiểm toán Ví dụ, việc thảo luận quá chi tiết về nội dung, lịch trình các thủ tục kiểm toán với Ban Giám đốc có thể dẫn đến việc Ban Giám đốc có thể dự đoán được các thủ tục kiểm toán mà KTV sẽ thực hiện và chuẩn bị sẵn các biện pháp mang tính đối phó, hoặc yêu cầu KTV thực hiện những công việc ngoài phạm vi kiểm toán.
Liên kết từ các giấy tờ làm việc trong Phần A – Lập kế hoạch kiểm toán.
Trang 26Liên kết đến các chương trình kiểm toán và giấy tờ làm việc chi tiết tại từng phần hành kiểm toán có liên quan từ Phần D đến Phần H.
Tìm hiểu công ty và môi trường hoạt động
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 310 - Hiểu biết về tình hình kinh doanh (ban hành theo Quyết định số 219/2000/QĐ - BTC ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Bộ TàiChính) -
đã hướng dẫn “Để thực hiện được kiểm toán báo cáo tài chính, KTV phải có hiểu biết về tình hình kinh doanh đủ để nhận thức và xác định các dữ liệu, nghiệp vụ và thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp được kiểm toán mà theo đánh giá của KTV, chúng có thể ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính, đến việc kiểm tra của KTV hoặc đến báo cáo kiểm toán” Yêu cầu KTV cần có hiểu biết về phòng ban được kiểm toán và môi trường hoạt động của bộ phận đó.KTV cần hiểu biết về mục tiêu của thủ tục “tìm hiểu công ty và môi trường hoạt động” Sau đó KTV cần tìm hiểu những thông tin hiểu biết về môi trường hoạt động vàcác yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến doanh nghiệp và những hiểu biết về doanh nghiệp Cuối cùng KTV cần xác định ra những giao dịch bất thường cần quan tâm, các rủi ro trọng yếu liên quan tới toàn bộ BCTC và tài khoản cụ thể Các rủi ro có thể phát hiện trong quá trình hoàn thành mẫu này sẽ được tổng hợp và ghi nhận vào ô tương ứng Các rủi ro trọng yếu cần được KTV thiết kế các thủ tục kiểm tra cơ bản để xác định.
Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh quan trọng
Các chu trình kinh doanh bao gồm: (1) Chu trình bán hàng, phải thu và thu tiền (2) Chu trình mua hàng, phải trả và trả tiền (3) Chu trình hàng tồn kho, tính giá thành và giá vốn (4) Chu trình lương và phải trả người lao động (5) Chu trình TSCĐ và xây dựng cơ bản Trên thực tế, tuỳ theo đặc điểm, có những trường hợp không cần phải tìm hiểu tất cả
5 chu trình kinh doanh mà chỉ áp dụng những chu trình chính hoặc KTV còn phải tìm hiểu các chu trình quan trọng khác Khi thực hiện, KTV cần lưu ý mục tiêu của thủ tục
“Tìm hiểu chính sách kế toánvà chu trình kinh doanh” để :
Xác định và hiểu được các giao dịch và sự kiện liên quan tới chu trình kinh doanh quan trọng, có ảnh hưởng trực tiếp tới các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, các thủ tục kiểm
Trang 27tra, kiểm soát các nghiệp vụ kinh tế và lập chứng từ kế toán Đánh giá về mặt thiết kế và thực hiện đối với các thủ tục kiểm soát chính của chu trình KD này Thiết kế các thủ tục kiểm tra cơ bản phù hợp, hiệu quả đối với chu trình kinh doanh Kết thúc phần mô tả chu trình kinh doanh quan trọng của công ty, KTV cần tổng hợp các rủi ro trọng yếu trong quá trình thực hiện các bước công việc như là hiểu biết về các khía cạnh kinh doanh chủ yếu liên quan tới chu trình kinh doanh quan trọng, hiểu biết về chính sách kế toán áp dụng, soát xét về thiết kế và triển khai các thủ tục kiểm soát
Phân tích sơ bộ Báo cáo tài chính
Chuẩn mực kiểm toán “Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị” (VSA 315) yêu cầu KTV thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ trong giai đoạn lập kế hoạch như là một thủ tục đánh giá rủi ro trợ giúp cho KTV xây dựng kế hoạch kiểm toán Phân tích sơ bộ BCTC chủ yếu là phân tích Bảng cân đối kế toán và phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Trong trường hợp cần thiết có thể cần phân tích cả Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh BCTC Phân tích sơ bộ khoản mục tiền trong BCTC chủ yếu là phân tích Phần A: Tài sảnngắn hạn; Khoản I: Tiền và tương đương tiền; mục 1: Tiền trên Bảng cân đối kế toán.Trong trường hợp cần thiết có thể cần phân tích cả Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh BCTC Khi thực hiện phân tích sơ bộ, KTV thực hiện việc phân tích biến động, phân tích hệ số, phân tích các số dư bất thường.
(1) Phân tích biến động của Bảng cân đối kế toán
KTV thực hiện so sánh năm nay với năm trước kể cả về số tuyệt đối và tương đối.
(2) Phân tích hệ số
Phân tích hệ số gồm hệ số thanh toán, hệ số đo lường hiệu quả kinh doanh, hệ số khả năng sinh lời Khi phân tích hệ số để nhận định biến động cho khoản mục tiền thì KTV thường tập trung hệ số phố biến như sau: Hệ số thanh toán Khi phân tích hệ số KTV dùng hiểu biết của mình về kế toán doanh nghiệp và phân tích tài chính để phát hiện các
Trang 28biến động hoặc xu hướng lạ, hay việc thay đổi đột ngột của chỉ số Việc phân tích hệ số này giúp KTV phát hiện ra các rủi ro, từ đó đưa ra thủ tục kiểm toán phù hợp cho các rủi
ro đó.Các hệ số thanh toán: Là các hệ số đo lường khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp và so sánh với chính hệ số đó năm trước Việc phân tích hệ số thanh toán thông thường chỉ giới hạn trong việc xem xét trường hợp có biến động lớn trong khả năng thanh toán hoặc đánh giá khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và kiểm tra khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp.
(3) Phân tích các số dư lớn, nhỏ và bất thường:
Đối với từng loại hình doanh nghiệp, KTV phải quan tâm đến các chỉ tiêu riêng biệt,nếu
có số dư có giá trị lớn hoặc nhỏ bất thường so với năm trước hoặc theo thông lệ, hoặc số
dư bất thường (lần đầu xuất hiện tại DN…) thì cần giải trình rõ lý do Ví dụ, số dư quỹ tiền mặt lớn (tồn quỹ 10 tỷ đồng trong khi mức chi hàng ngày bằng tiền mặt bình quân là
300 triệu ).
Xác định mức trọng yếu (kế hoạch- thực hiện)
Chuẩn mực kiểm toán “Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểmtoán” (VSA 320) yêu cầu KTV phải xác định mức trọng yếu trong giai đoạn lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán.Khi thực hiện mẫu này KTV phải xác định tiêu chí được sử dụng để ước tính mức trọng yếu từ các tiêu chí đã được gợi ý trong Mẫu A710, và giải thích lý do lựa chọn tiêu chí này vào trong ô tương ứng.Các tiêu chí phù hợp thông thường được lựa chọn có thể là: Lợi nhuận trước thuế Tổng doanh thu Lợi nhuận gộp Tổng chi phí Tổng vốn chủ sở hữu Giá trị tài sản ròng Sau đó lựa chọn tỷ lệ tương ứng của biểu để xác định mức trọng yếu tổng thể (Các tỷ lệ đã ghi trong mẫu này là các tỷ lệ gợi ý mà thông lệ kiểm toán quốc tế tại Việt Nam thường áp dụng):
o 5% đến 10% lợi nhuận trước thuế
o 1% đến 2% tổng tài sản
o 1% đến 5% vốn chủ sở hữu
Trang 29o 0.5% đến 3% tổng doanh thu
Mức trọng yếu chi tiết thông thường nằm trong khoảng từ 50% - 75% so với mức trọng yếu tổng thể đã xác định ở trên Việc chọn tỷ lệ nào áp dụng cho từng cuộc kiểm toán cụ thê là tùy thuộc vào xét đoán chuyên môn của KTV và chính sách của từng công
ty Cuối cùng KTV đánh giá lại mức trọng yếu Khi kết thúc quá trình kiểm toán, nếu tiêu chí được lựa chọn để xác định mức trọng yếu biến động quá lớn thì KTV phải xác định lại mức trọng yếu, giải thích lý do và cân nhắc xem có cần thực hiện bổ sung thêm thủ tục kiểm toán hay không Trường hợp KTV nhận thấy cần phải xác định lại mức trọng yếu và mức trọng yếu xác định lại cao hơn so với mức trọng yếu kế hoạch, nghĩa là phạm vi và khối lượng các thủ tục kiểm toán cần thực hiện sẽ lớn hơn so với thiết kế ban đầu thì KTV cần đánh giá lại sự phù hợp của các công việc kiểm toán đã thực hiện để đánh giá liệu có cần thiết phải thực hiện thêm các thủ tục kiểm toán nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp hay không.
Ðánh giá rủi ro kiểm toán:
o Rủi ro tiềm tàng (IR): là rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong BCTC chứa đựng sai sót trọng yếu khi tính riêng lẻ hoặc tính gộp mặc dù có hay không hệ thống KSNB
o Rủi ro kiểm soát (CR): là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong BCTC khi tính riêng hoặc tính gộp mà hệ thống KSNB không ngăn ngừa hết hoặc không phát hiện ra hoặc sửa chữa kịp thời
o Rủi ro phát hiện (DR): là mức độ mà KTV sẵn sàng chấp nhận là bằng chứng kiểm toán thu được cho 1 bộ phận hay khoản mục sẽ không phát hiện ra các sai sót cao hơn mức có thể chấp nhận, nếu sai sót đó tồn tại.
o Rủi ro kiểm toán (AR): là rủi ro do công ty kiểm toán và KTV ðýa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi BCTC đã được kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu.
Trang 30AR = IR x CR x DR
Xác định phương pháp chọn mẫu, cỡ mẫu (kế hoạch/ thực hiện)
Chuẩn mực kiểm toán “Lấy mẫu kiểm toán và các thủ tục lựa chọn khác” (VSA 530) yêu cầu khi thiết kế thủ tục kiểm toán, KTV phải xác định các phương pháp thích hợp để lựa chọn các phần tử thử nghiệm nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán thỏa mãn mục tiêu thử nghiệm kiểm toán KTV lựa chọn các phần tử thử nghiệm để thu thập bằng chứng kiểm toán khi tiến hành thử nghiệm cơ bản đối với từng khoản mục lớn trên BCTC thông qua lựa chọn một trong 3 phương pháp:
o Chọn toàn bộ (kiểm tra 100%)
o Lựa chọn các phần tử đặc biệt
o Lấy mẫu kiểm toán
Tổng hợp kế hoạch kiểm toán
Chuẩn mực kiểm toán “Lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính” (VSA 300) yêu cầu KTV phải lập và lưu lại trong hồ sơ kiểm toán tài liệu về chiến lược kiểm toán tổng thể và kế hoạch kiểm toán Tổng hợp các nội dung chính từ các mẫu A210, A310, A510, A400, A600, A710và A810 của các phần trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán Đồng thời, tóm tắt các vấn đề từ cuộc kiểm toán năm trước mang sang (từ mẫu B410 của hồ sơ kiểm toán năm trước) và đưa ra hướng giải quyết trong cuộc kiểm toán năm nay Đặc biệt cần lưu ý tổng hợp danh sách các rủi ro trọng yếu, bao gồm cả rủi ro gian lận và các thủ tục kiểm tra cơ bản liên quan để thành viên nhóm kiểm toán đặc biệt quan tâm khi thực hiện các phần hành liên quan Lưu ý, trong trường hợp phương pháp kiểm toán là dựa vào kiểm tra cơ bản 100% thì danh sách rủi ro trọng yếu này được lập nên từ các phát hiện khi thực hiện Phần A “Lập kế hoạch kiểm toán”.
Trang 311.2.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán.
Bảng số liệu tổng hợp - Leadsheet
Tùy theo số lượng tài khoản thực tế mà công ty sử dụng và độ lớn/ trọng yếu của số
dư các tài khoản, KTV có thể loại bỏ hoặc bổ sung các tài khoản cấp 1 hoặc cấp 2 trong Bảng tổng hợp-nếu cần KTV có thể chuyển cột phân tích biến động giữa năm nay và năm trước sang phần hành giấy tờ làm việc chi tiết khác khi thực hiện thủ tục phân tích các tài khoản có biến động lớn.Việc phân tích biến động của từng khoản mục trước khi kiểm toán là bắt buộc để đảm bảo KTV có hiểu biết tổng quan về khoản mục được kiểm toán trong kỳ, đánh giá hợp lí của sự biến động để có thể xác định những rủi ro có thể xảy ra
và áp dụng các thủ tục kiểm toán phù hợp.
Xem xét giả thiết về tính hoạt động liên tục của doanh nghiệp:
Giả thiết về tính hoạt động liên tục là 1 tiền đề quan trọng để mọi hoạt động của doanh nghiệp diễn ra bình thường Nói cách khác, nếu không có sự tin tưởng vào điều đó thì các đơn vị không thể duy trì mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Vì thế, để đánh giá khả năng giả thiết này có thực hiện được không, KTV cần:
- Soát xét lại các sự kiện phát sinh sau ngày lập bảng CĐKT, nhất là các khoản mục
có tác động đến khả năng tiếp tục tồn tại của doanh nghiệp.
- Đọc các biên bản Đại hội đồng cổ đông, biên bản họp ban Giám đốc và các hội đồng quan trọng khác để nhận thấy rõ các khó khăn về tài chính của doanh nghiệp.
- Thảo luận với các nhà quản lý doanh nghiệp về lưu chuyển tiền tệ, lợi nhuận và các dự đoán thích hợp khác.
Kiểm tra tính tuân thủ pháp luật và các quy định liên quan.
Chuẩn mực kiểm toán số 250 – đoạn 2 “ Xem xét tính tuân thủ pháp luật và cácquy định trong kiểm toán Báo cáo tài chính” (ban hành theo quyết định số 219/2000/QĐ-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ trưởng Bộ tài chính) yêu cầu: “ Khi lập kế hoạch và thực hiện các thủ tục kiểm toán, khi đánh giá kết quả và lập báo cáo kiểm toán, kiểm toán nội bộ
Trang 32phải chú ý đến vấn đề đơn vị được kiểm toán, không tuân thủ pháp luật và các quy định
có liên quan có thể ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính Mặc dù trong một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính không thể phát hiện hết mọi hành vi không tuân thủ pháp luật
và các quy định có liên quan” Nếu phát hiện được những hành vi không tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan có ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính được kiểm toán, kiểm toán viên phải ghi chép lại và tổng hợp vào kế hoạch hiểm toán, phải trao đổi với thành viên Ban giám đốc phụ trách cuộc kiểm toán để đưa ra các xử lý phù hợp.
Chương trình kiểm toán khoản mục tiền
o Kiểm toán tiền mặt
a Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát:
Các khoản tiền mặt thu,
chi ghi trên sổ kế toán
- Xem xét lại sổ nhật ký quỹ, sổ cái tài khoản tiền mặt
và đối chiếu với các sổ kế toán có liên quan.
Các khoản thu, chi tiền
mặt đều được ghỉ sổ kế
toán đầy đủ và kịp thời
- Đối chiếu chọn mẫu các chứng từ thu, chi tiền mặt đối với sổ nhật ký quỹ và sổ kế toán liên quan khác về số tiền và cả về ngày ghi.
- So sánh ngày ghi sổ trên các sổ liên quan.
Các khoản thu, chi tiền
mặt đều được đánh giá,
- Kiểm tra việc tính toán thu, chi tiền mặt và việc đối chiếu số liệu giữa kế toán và thủ quỹ.
Trang 33- Kiểm tra việc thực hiện nghiệp vụ đánh giá ngoại tệ tồn quỹ có được duy trì và thực hiện đúng thể thức quy định hay không.
Các khoản tiền thu
được đều được gửi vào
Việc tổng hợp và
chuyển sổ để ghi sổ cái
là đúng đắn và chính
xác
Tổng hợp các sổ chi tiết liên quan đến thu, chi tiền mặt
và đối chiếu với sổ cái tiền mặt.
b Thực hiện thủ tục phân tích:
Để thực hiện thủ tục phân tích đối với tiền mặt, KTV cần tính toán, phân tích và đưa
ra kết luận về sự biến động của tiền mặt qua các năm, cơ cấu tiền mặt trong vốn bằng tiền của doanh nghiệp, so sánh tiền mặt thực tế tồn cuối kỳ với định mức tồn quỹ tiền mặt đã quy định và so với ước tính của KTV.
c Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm chi tiết:
Trang 34Mục tiêu kiểm toán Thử nghiệm cơ bản
- Đối chiếu số liệu về số dư, số phát sinh trên sổ quỹ với
sổ kế toán đối chiếu số liệu trên nhật ký thu, chi tiền mặt với sổ cái tiền mặt.
- Tính toán lại số phát sinh, số dư tổng hợp trên sổ cái tài khoản tiền mặt.
- Đối chiếu kiểm tra số liệu giữa sổ cái tiền mặt với sổ nhật ký hoặc với các bảng tổng hợp chứng từ ghi sổ.
- Đối chiếu kiểm tra số liệu của khoản mục tiền mặt trên bảng CĐKT và số liệu trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ với
số liệu trên sổ kế toán liên quan.
Trang 35toán đầy đủ, kịp thời
và đúng lúc
ghi sổ cùng kỳ để xác định sự đầy đủ của hạch toán.
- Đối chiếu về ngày tháng của nghiệp vụ thu, chi tiền với ngày lập chứng từ thu, chi và với ngày ghi sổ kế toán
- Chứng kiến kiểm kê quỹ tiền mặt từ đó đối chiếu với số
dư trên sổ quỹ và trên sổ kế toán tiền mặt.
- Đối chiếu về ngày ghi sổ nộp tiền vào ngân hàng và xác nhận tương ứng của ngân hang
o Kiểm toán tiền gửi ngân hàng:
a Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát:
Thử nghiệm kiểm soát tiền gửi ngân hàng về cơ bản tương tự như đối với tiền mặt Những thử nghiệm kiểm soát thường phải thực hiện gồm:
- Xem xét về sự tách biệt hoàn toàn trách nhiệm giữa chức năng ký phát hành ủy nhiệm thu, chi và chức năng thực hiện nghiệp vụ thanh toán có được đảm bảo hay không.
- Xem xét việc quản lý ủy nhiệm thu, chi; việc ký ủy nhiệm thu, chi; việc sử dụng ủy nhiệm thu, chi của doanh nghiệp có đảm bảo tuân thủ các qui định về quản lý ủy nhiệm thu, chi hay không.
- Kiểm tra qui trình tổng hợp, đối chiếu liên quan đến tiền gửi ngân hàng.
b Thực hiện thủ tục phân tích:
Để thực hiện thủ tục phân tích đối với tiền gửi ngân hàng, KTV cần tính toán, phân tích và đưa ra kết luận về sự biến động của tiền gửi ngân hàng qua các năm, cơ cấu tiền gửi ngân hàng trong vốn bằng tiền của doanh nghiệp và so với ước tính của KTV.
Trang 36c Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm chi tiết:
Mục tiêu về tính đầy đủ - Gủi thư xác nhận mọi số dư của tài khoản tiền gửi
ngân hàng vào thời điểm khóa sổ kế toán
- Kiểm tra về việc khóa sổ các nghiệp vụ thu, chi tiền gửi ngân hàng.
- Chọn 1 số thời điểm kiểm tra giấy báo Nợ, Có và so sánh với sổ cái tiền gửi ngân hàng
- Đối chiếu số dư, số phát sinh trên sổ kế toán và bảng đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng và các giấy báo Nợ,
Có liên quan.
- Tính toán lại số phát sinh, số dư của tài khoản
Mục tiêu về giá Xem xét tính đúng đắn của tài khoản tiền gửi ngân hàng
về thời gian và lãi suất ngân hàng
Trang 37Mục tiêu về sự phê
chuẩn
Đối chiếu 1 số ủy nhiệm thu, chi với các hoạt động mua bán, xem có được sự phê chuẩn phù hợp với chính sách của công ty không.
Mục tiêu về việc trình
bày trên BCTC
Xem xét việc trình bày của các loại tiền gửi ngân hàng trên BCTC.
o Kiểm toán tiền đang chuyển
a Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát:
Nội dung thử nghiệm kiểm soát đối với tiền đang chuyển chủ yếu gồm:
- Kiểm tra việc phân công người chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ và sự thực hiện qui trình công việc của người đó có đảm bảo các qui định về quản lý vốn bằng tiền hay không.
- Xem xét các qui định liên quan đến kiểm soát và việc thực hiện phê duyệt các hồ
sơ, thủ tục liên quan đến chuyển tiền có đảm bảo sự chặt chẽ và tỉ mỉ hay không.
b Thực hiện thủ tục phân tích:
Để thực hiện thủ tục phân tích đối với tiền đang chuyển, KTV cần tính toán, phân tích và đưa ra kết luận về sự biến động của đang chuyển qua các năm, cơ cấu tiền đang chuyển trong vốn bằng tiền của doanh nghiệp và so với ước tính của KTV.
c Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm chi tiết:
- Lập bảng kê danh sách các khoản chuyển tiền liên ngân hàng cho tất cả các tài khoản liên quan để kiểm tra ủy nhiệm thu, chi – đặc biệt vào những ngày cuối năm trước
và những ngày đầu năm sau, nhằm xem xét các khoản tiền đó có được phản ánh chính xác hay không, có đúng với qui định của chế độ tài chính hay không.
- Tính toán lại và đối chiếu kiểm tra với các khoản ngoại tệ được qui đổi và ghi sổ
kế toán trong kỳ cũng như còn lại cuối kỳ.
Trang 38- Kết hợp với việc khảo sát đối với tiền mặt và tiền gửi ngân hàng về nghiệp vụ và
số dư tài khoản để xem xét tình hợp, trung thực của các nghiệp vụ và số dư có liên quan đến tiền đang chuyển.
- Kiểm tra việc tính toán khóa sổ kế toán tài khoản tiền đang chuyển đảm bảo sự tổng hợp đúng kỳ cũng như tính chính xác, hợp lý của việc qui đổi ngoại tệ.
Soát xét các bút toán tổng hợp
Chuẩn mực kiểm toán “Trách nhiệm của KTV liên quan đến gian lận trong quá trình kiểm toán BCTC” (VSA 240 - đoạn 32) yêu cầu KTV phải soát xét, kiểm tra các bút toán ghi sổ tổng hợp, các bút toán điều chỉnh khi lập BCTC để phát hiện các tình huống thể hiện sự thiếu khách quan hoặc sự can thiệp của Ban Giám đốc (nếu có) và đánh giá xem các tình huống đó có thể hiện rủi ro, có sai sót trọng yếu do gian lận hay không Thực hiện theo các công việc đã nêu trong mẫu: KTV nên tập trung xem xét các bút toán trên
Sổ Cái vào các ngày gần cuối niên độ, đồng thời, trao đổi với các thành viên khác trong nhóm kiểm toán để nắm bắt được các bút toán bất thường mà các thành viên đã phát hiện
ở các phần hành được giao Thủ tục phỏng vấn nhân viên kế toán cũng rất hữu ích trong việc giúp phát hiện sự can thiệp của Ban Giám đốc đối với các bút toán điều chỉnh cuối
kỳ KTV có thể bổ sung các thủ tục kiểm toán khác nếu cần thiết tùy theo đặc điểm của từng khách hàng và tình huống cụ thể, cũng như đánh giá rủi ro của KTV.
Kiểm toán năm đầu tiên – Số dư đầu năm tài chính
Chuẩn mực kiểm toán số 510- đoạn 2 “ Kiểm toán năm đầu tiên- Số dư đầu năm tài chính” (ban hành theo quyết định số 219/2000/QĐ-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ trưởng
Bộ tài chính) yêu cầu: Khi thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính năm đầu tiên, kiểm toán viên phải thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp nhằm bảo đảm:
a) Số dư đầu năm không có sai sót làm ảnh hưởng trọng yếu tới báo cáo tài chính năm nay.
Trang 39b) Số dư cuối năm của năm tài chính trước được kết chuyển chính xác hoặc được phân loại lại một cách phù hợp trong trường hợp cần thiết.
c) Chế độ kế toán đã được áp dụng nhất quán hoặc các thay đổi về chế độ kế toán đã đươc điều chỉnh trong báo cáo tài chính và trình bày đầy đủ trong phần thuyết minh báo cáo tài chính.Thủ tục kiểm toán thực hiện chủ yếu là phỏng vấn, quan sát, kiểm tra tài liệu liên quan.
Soát xét sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính
Chuẩn mực kiểm toán số 560 “ Các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán”(ban hành theo Quyết định số 28/2003/QĐ-BTC ngày 14/03/2003 của Bộ trưởng Bộ tài chính) yêu cầu: Kiểm toán viên phải xem xét ảnh hưởng của những sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính đối với báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán Các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính: là những sự kiện
có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính đã phát sinh trong khoảng thời gian từ sau ngày khóa
sổ kế toán lập báo cáo tài chính để kiểm toán đến ngày ký báo cáo kiểm toán và những sự kiện được phát hiện sau ngày ký báo cáo kiểm toán.
Có 2 loại sự kiện xảy ra sau ngày khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính:
- Các sự kiện có ảnh hưởng trực tiếp đến BCTC và đòi hỏi phải điểu chỉnh lại BCTC: Những sự kiện hay nghiệp vụ này cung cấp những bằng chứng bổ sung về sự kiện
đã xảy ra trước ngày kết thúc niên độ và chúng ảnh hưởng đến các đánh giá trong quá trình trình bày BCTC Việc điều chỉnh các BCTC tùy theo sự đánh giá về ảnh hưởng của các bằng chứng bổ sung về các sự kiện sau ngày kết thúc niên độ có trọng yếu hay không.
- Các sự kiện không ảnh hưởng trực tiếp đến BCTC nhưng cần phải khai báo trên BCTC: là các sự kiện chỉ thực sự xảy ra sau ngày kết thúc niên độ nên không phải điều
chỉnh lại số liệu trên BCTC, nhưng cần phải khai báo trên thuyết minh BCTC.
Soát xét về thay đổi chính sách kế toán và sai sót
Trang 40Tính phù hợp, độ tin cậy của các BCTC của DN và khả năng so sánh BCTC củaDN giữa các năm và so sánh với BCTC của các doanh nghiệp khác có thể bị ảnh hưởng trọng yếu trong trường hợp đơn vị được kiểm toán có sự thay đổi trong các chính sách kế toán, các ước tính kế toán và sửa chữa các sai sót khi không áp dụng đúng trong việc lập và trình bày BCTC theo Chuẩn mực kế toán “Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán
và sai sót” (VAS 29) Khi nhận thấy những thay đổi trong các chính sách kế toán và/ hoặc các ước tínhkế toán và/ hoặc sửa chữa các sai sót có ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC năm nay và hoặc các năm trước thì KTV phải ghi chép lại và tổng hợp vào kế hoạch kiểm toán
và trao đổi với trưởng nhóm kiểm toán hoặc thành viên BGĐ phụ trách cuộc kiểm toán để đưa ra các xử lý phù hợp.
1.2.2.3 Giai đoạn tổng hợp, kết hợp và lập báo cáo.
Soát xét phê duyệt và phát hành báo cáo
Thành viên BGĐ phụ trách cuộc kiểm toán và Chủ nhiệm kiểm toán chịu trách nhiệm hoàn thành mẫu này bằng cách đánh dấu (x) vào những công việc đã thực hiện.
Thư quản lý
Các KTV thường đưa ra những lưu ý về những vấn đề giúp cho nhà quản lý có thể quản lý tốt hơn Báo cáo kết quả từ những quan sát của KTV trong thư quản lý cho KTV cung cấp được xem như là một phần của cuộc kiểm toán.Thư quản lý không nên trình bày những vấn đề mâu thuẫn với thư giải trình của nhà quản lý.Thư quản lý không phải là một nội dung bắt buộc nhưng bản thân nó lại cung cấp những đề xuất cần thiết về hoạt động nói chung và hoạt động kiểm soát nói riêng của công ty Nhân viên kiểm toán thường được khuyến khích đề xuất các ý kiến cải thiện hoạt động có lien quan từ những phát hiện trong khi thực hiện kiểm toán.
Báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán
Chuẩn mực kiểm toán “Báo cáo kiểm toán về Báo cáo tài chính” (VSA 700) yêucầu KTV và bộ phận kiểm toán phải phát hành Báo cáo kiểm toán thể hiện ý kiến kiểm toán