LỜI MỞ ĐẦU 5 Chương I: KHÁI QUÁT VỀ ĐÀM PHÁN KINH DOANH 6 I. Khái niệm, đặc điểm của đàm phán kinh doanh 6 1. Khái niệm đàm phán kinh doanh 6 2. Đặc điểm của đàm phán kinh doanh 6 II. Nguyên tắc của đàm phán kinh doanh 7 1. Nguyên tắc 7 2. Những sai lầm thường mắc phải 8 III. Các yếu tố trong đàm phán kinh doanh 9 1. Yếu tố bối cảnh 9 2. Bầu không khí đàm phán 10 3. Quá trình đàm phán 11 Chương II: VĂN HÓA NHẬT BẢN 12 I. Khái quát về Nhật Bản 12 1. Vị trí địa lý 12 2. Kinh tế 13 3. Chính trị pháp luật 13 II. Các yếu tố đặc trưng trong văn hóa Nhật bản 14 1. Tôn giáo 14 2. Trang phục 14 3. Ẩm thực 15 4. Những ngày lễ chính 15 III. Những khía cạnh văn hóa đặc trưng trong con người Nhật Bản 16 1. Văn hóa tập thể 16 2. Văn hóa nữ tính 16 3. Khoảng cách quyền lực cao 17 4. Văn hóa tránh sự không chắc chắn 17 5. Văn hóa dựa theo khung cảnh 18 IV. Những nét độc đáo trong văn hóa doanh nghiệp của Nhật Bản 18 1. Triết lý kinh doanh 18 2. Lựa chọn những giải pháp tối ưu 19 3. Đối nhân xử thế khéo léo 19 4. Phát huy tính tích cực của nhân viên 20 5. Tổ chức hoạt động kinh doanh năng động và độc đáo 21 6. Công ty như một cộng đồng 21 7. Công tác đào tạo và sử dụng người 22 Chương III: ẢNH HƯỞNG CỦA VĂN HÓA ĐẾN ĐÀM PHÁN KINH DOANH VỚI ĐỐI TÁC NHẬT BẢN 23 I. Ảnh hưởng của văn hóa đến phong cách đàm phán kinh doanh của người Nhật Bản 23 1. Tôn trọng lễ nghi và trật tự thứ bậc 23 2. Coi đàm phán như một cuộc đấu tranh thắng bại 23 3. Tránh xung đột bằng thỏa thuận, thương lượng 24 4. Tìm hiểu rõ đối tác trước đàm phán 24 5. Chiều theo và tôn trọng quyết định nhóm 25 6. Không tranh cãi đối đầu 26 7. Nói giảm, nói tránh 26 8. Trao đổi thông tin, đàm phán rất lâu và kỹ lưỡng 26 II. Ảnh hưởng của văn hóa đến chiến thuật thuyết phục và gây ảnh hưởng của đối tác Nhật Bản trong quá trình đàm phán kinh doanh 26 III. Lời khuyên trong đàm phán kinh doanh với đối tác Nhật Bản 29 1. Trước khi đàm phán 29 2. Trong khi đàm phán 30 3. Sau khi đàm phán 31
Trang 1KINH DOANH QUỐC TẾ
ĐỀ TÀI: Tìm hiểu ảnh hưởng của yếu tố văn hóa đến đàm phán kinh doanh của đối tác Nhật Bản
Giáo viên hướng dẫn: NGUYỄN ANH TUẤN
Sinh viên thực hiện: TRẦN ĐÌNH LONG 37K01.1
ĐÀ NẴNG, NGÀY 04 THÁNG 05 NĂM 2014
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 5
Chương I: KHÁI QUÁT VỀ ĐÀM PHÁN KINH DOANH 6
I Khái niệm, đặc điểm của đàm phán kinh doanh 6
1 Khái niệm đàm phán kinh doanh 6
2 Đặc điểm của đàm phán kinh doanh 6
II Nguyên tắc của đàm phán kinh doanh 7
1 Nguyên tắc 7
2 Những sai lầm thường mắc phải 8
III Các yếu tố trong đàm phán kinh doanh 9
1 Yếu tố bối cảnh 9
2 Bầu không khí đàm phán 10
3 Quá trình đàm phán 11
Chương II: VĂN HÓA NHẬT BẢN 12
I Khái quát về Nhật Bản 12
1 Vị trí địa lý 12
2 Kinh tế 13
3 Chính trị - pháp luật 13
II Các yếu tố đặc trưng trong văn hóa Nhật bản 14
1 Tôn giáo 14
2 Trang phục 14
3 Ẩm thực 15
4 Những ngày lễ chính 15
Trang 3III Những khía cạnh văn hóa đặc trưng trong con người Nhật Bản 16
1 Văn hóa tập thể 16
2 Văn hóa nữ tính 16
3 Khoảng cách quyền lực cao 17
4 Văn hóa tránh sự không chắc chắn 17
5 Văn hóa dựa theo khung cảnh 18
IV Những nét độc đáo trong văn hóa doanh nghiệp của Nhật Bản 18
1 Triết lý kinh doanh 18
2 Lựa chọn những giải pháp tối ưu 19
3 Đối nhân xử thế khéo léo 19
4 Phát huy tính tích cực của nhân viên 20
5 Tổ chức hoạt động kinh doanh năng động và độc đáo 21
6 Công ty như một cộng đồng 21
7 Công tác đào tạo và sử dụng người 22
Chương III: ẢNH HƯỞNG CỦA VĂN HÓA ĐẾN ĐÀM PHÁN KINH DOANH VỚI ĐỐI TÁC NHẬT BẢN 23
I Ảnh hưởng của văn hóa đến phong cách đàm phán kinh doanh của người Nhật Bản 23
1 Tôn trọng lễ nghi và trật tự thứ bậc 23
2 Coi đàm phán như một cuộc đấu tranh thắng bại 23
3 Tránh xung đột bằng thỏa thuận, thương lượng 24
4 Tìm hiểu rõ đối tác trước đàm phán 24
5 Chiều theo và tôn trọng quyết định nhóm 25
6 Không tranh cãi đối đầu 26
Trang 47 Nói giảm, nói tránh 26
8 Trao đổi thông tin, đàm phán rất lâu và kỹ lưỡng 26
II Ảnh hưởng của văn hóa đến chiến thuật thuyết phục và gây ảnh hưởng của đối tác Nhật Bản trong quá trình đàm phán kinh doanh 26
III Lời khuyên trong đàm phán kinh doanh với đối tác Nhật Bản 29
1 Trước khi đàm phán 29
2 Trong khi đàm phán 30
3 Sau khi đàm phán 31
Tài liệu tham khảo 33
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời kỳ toàn cầu hóa hiện nay, các nền kinh tế không ngừng hợp tác,hội nhập và cùng phát triển Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng này Bắtđầu từ những năm đầu của thế kỷ thứ 21, Việt Nam đã đánh dấu sự hội nhập củamình với hàng loạt các mốc sự kiện đáng chú ý như việc gia nhập WTO, phát triểnmạnh mẽ quan hệ với khu vực ASEAN, ký kết hàng loạt các hiệp định song phương
và đa phương
Đứng trước xu thế đó, hàng loạt các doanh nghiệp đối tác đến từ khắp cácquốc gia trên thế giới đã ồ ạt đến Việt Nam để ký kết các hợp đồng mua bán, hợptác và phát triển Nhật Bản là một quốc gia dẫn đầu vê lượng vốn đầu từ về ViệtNam cũng như dẫn đầu về số lượng các doanh nghiệp ký kết hợp tác với doanhnghiệp của Việt Nam Đây vừa là cơ hội cũng là thách thức không nhỏ đối với cácdoanh nghiệp còn non yếu Bởi vì trong quá trình đàm phán ký kết các hợp đồngmua bán, hợp tác, doanh nghiệp của Việt Nam vẫn còn vấp phải những sai lầm chếtngười dẫn đến thất bại
Vì vậy việc hiểu rõ các đối tác Nhật Bản cụ thể hơn là những yếu tố chi phốiđến đối tác Nhật Bản trong đàm phán kinh doanh để thực hiện sự chuẩn bị cho đàmphán với đối tác trở thành vấn đề cấp thiết cho mỗi doanh nghiệp nếu vẫn muốn tồntại và phát triển trên thị trường
Đề án “Tìm hiểu ảnh hưởng của yếu tố văn hóa đến đàm phán kinh doanhcủa đối tác Nhật Bản” được thực hiện với hy vọng làm rõ được một trong nhữngyếu tố được cho là then chốt trong quá trình tìm hiểu đối tác Nhật Bản – đối tácchiến lược của rất nhiều các doanh nghiệp Việt Nam trong thời kỳ hiện nay
Trang 6Chương I: KHÁI QUÁT VỀ ĐÀM PHÁN KINH DOANH
I Khái niệm, đặc điểm của đàm phán kinh doanh
1 Khái niệm đàm phán kinh doanh
1.1 Sự cần thiết của đàm phán
Con người từ khi sinh ra đến khi trưởng thành và già lão, trong giai đoạn nàocũng phải thực hiện các thương lượng, bạn bạc để định vị cuộc sống, thăng tiếncông danh
Trong cuộc sống hàng ngày, con người luôn phải đem sức lực và trí tuệ đểthực hiện các cuộc đàm phán Ví như tại công sở, đàm phán được sử dụng để nhậnđược sự tin dùng của “sếp”, sự hợp tác của đồng nghiệp và sự kính trọng của cấpdưới
Ví chăng, mỗi người chúng ta, trong mỗi hoạt động, trong mỗi vai trò, đều làthành viên của một bàn đàm phán khổng lồ và trong đó chúng ta tham gia để lấyđược những lợi ích cho bản thân, gia đình, tổ chức và xã hội
1.2 Khái niệm
Đàm phán kinh doanh là sự bàn bạc, thỏa thuận giữa hai hay nhiều bên đểcùng nhau nhất trí hay thoải hiệp giải quyết những vấn đề về lợi ích có liên quanđến các bên kinh doanh
2 Đặc điểm của đàm phán kinh doanh
2.1 Đàm phán là khoa học
Đàm phán là quá trình vận dụng tư duy để phân tích và giải quyết vấn đề dựatrên cơ sở thỏa thuận giữa các bên tham gia đàm phán Trong quá trình đàm phán,
Trang 7mỗi bên tham gia cần phải nghiên cứu các quy luật, các quy tắc ứng xử, tìm kiếm và
xử lý thông tin để đưa ra ý kiến phù hợp
Đàm phán là một tiến trình mà trong đó xâu chuỗi những hoạt động liên quantrực tiếp hay gián tiếp đến nhiều ngành khoa học như tâm lý, giao tiếp, kinh tế học,luật…
2.2 Đàm phán là nghệ thuật
Đàm phán được thực hiện bởi con người, vì vậy trên một bình diện tươngđối, những người khác nhau sẽ thực hiện đàm phán theo một cách khác nhau tùytheo khả năng của họ
Mỗi cá nhân sẽ có cách vận dụng những nguyên tắc, phương pháp trong đàmphán khác nhau Cùng một nội dung nhưng người đàm phán khác nhau sẽ mang lạikết quả khác nhau
2.3 Đàm phán là quá trình thỏa hiệp về mặt lợi ích
Trong đàm phán, mỗi bên khi bước vào tiến trình này đều mong muốn nhậnđược những lợi ích về phía mình Vì vậy, phải bảo đảm không có trường hợp lợi íchcủa một bên được thỏa mãn vô hạn, phải biết kết hợp hài hòa giữa bảo vệ lợi ích củamình với việc duy trì và phát triển các mối quan hệ với đối tác
II Nguyên tắc của đàm phán kinh doanh
Trang 8Chỉ xảy ra đàm phán khi các bên hiểu rằng sự việc chỉ được quyết định khi
có thỏa thuận chung, còn nếu sự việc có thể quyết định đơn phương bởi một bên thìkhông cần xảy ra đàm phán
Thời gian là một trong những yếu tố quyết định trong đàm phán Thời gian
có ảnh hưởng to lớn đến tình hình đàm phán và ảnh hưởng trực tiếp đến kết quảcuối cùng của đàm phán
Một kết cục thành công của đàm phán không phải là giành thắng lợi bằngmọi giá mà là đạt được điều mà cả hai bên đều mong muốn
Phẩm chất, năng lực, kỹ năng, thái độ và tình cảm của những người ngồi trênbàn đàm phán có ảnh hưởng quyết định đến tiến trình đàm phán
2 Những sai lầm thường mắc phải
Trong quá trình đàm phán, việc bắt đầu đàm phán với đối tác cùng một cáiđầu đầy định kiến là tối kỵ Vì người đàm phán sẽ mất đi sự khách quan trong việcđánh giá xem xét các thỏa thuận với đối tác
Bện cạnh đó, trong qua trình đàm phán mà người đàm phán không năm đượcngười có quyền quyết định cuối cùng của đối tác là ai thì sẽ găp phải tình trạng “đầu
tư dàn trải” mà không thu được kết quả như mong đợi
“Biết người biết ta trăm trận trăm thằng”, khi không hiểu được thế mạnh củamình là gì và vì vậy không sử dụng được thế mạnh đó một cách có hiệu quả thì vôhình chung, người đàm phán đã đánh mất lợi thế của mình trước đối tác
Đàm phán là quá trình hai hay nhiều bên trao đổi với nhau những điều họ có
và đạt được những gì họ cần Khi bước vào đàm phán với chỉ một phương án duynhất mà không có phương án thay thế thì sẽ rơi vào thế bị động, thua thiệt về mặtlợi ích
Trong quá trình đàm phán, việc kiểm soát các yếu tố như thời gian, khái quátvấn đề cần giải quyết là rất quan trọng Việc để mất sự kiểm soát với các yếu tố này
Trang 9sẽ khiến người đàm phán bị đối tác dẫn dắt kéo đi theo ý muốn của họ, làm mất điquyền ra yêu cầu trước, dễ bỏ cuộc khi đàm phán bế tắc hay không thể nào làm chủđược thời điểm kết thúc đàm phán
III Các yếu tố trong đàm phán kinh doanh
Vị thế trên thị trường:
Vị thế là một yếu tố quan trọng tác động đến tiến trình đàm phán Số lượngngười mua/ người bán trên thị trường sẽ tác động đến giải pháp thay thế của mỗibên, từ đó ảnh hưởng đến (làm thay đổi) những áp lực mà phía bên kia tạo ra
Các bên thứ ba như:
Chính phủ, các đại lý, các nhà tư vấn và các nhà thầu phụ cũng có tác độngđến hoạt động đàm phán
Trang 10sẽ thay đổi theo giai đoạn.
Xung đột và hợp tác
Là đặc tính cơ bản của đàm phán Các bên luôn có lợi ích riêng mâu thuẫn vàlợi ích chung Mức độ xung đột/ hợp tác trong tiến trình đàm phán được quy bởivấn đề mà các bên đàm phán Mức độ xung đột/ hợp tác trong không khí đàm phánlại quy bởi cách thức các bên giải quyết vấn đề
Trang 11Giai đoạn tiền đàm phán thường quan trọng hơn cả đàm phán chính thứctrong quan hệ kinh doanh quốc tế Các bên định hình chiến lược cho đàm phán trựctiếp cũng như dự đoán và dự phòng cho các tình huống (có thể dự đoán được).
Liệt kê chi tiết các vấn đề, đặc biệt là các vấn đề xung đột, định hình chiếnlược và các giải pháp xử lý vấn đề
3.2 Đàm phán
Vấn đề cơ bản của giai đoạn này là các bên tin rằng có thể làm việc cùngnhau để tìm ra giải pháp cho những vấn đề mà đôi bên cùng quan tâm Mỗi bên cócách nhìn riêng về tình thế, về các vấn đề Vì vậy, cần bắt đầu buổi đàm phán mộtcách cởi mở và có nhiều phương án lựa chọn Bên nào lập chương trình nghị sựthường kiểm soát tiến trình, đó có thể là thuận lợi và cả khó khăn cho họ
Có hai chiến thuật tiếp cận buổi đàm phán và việc lựa chọn chiến thuật phụthuộc bạn là nhà cung cấp hay khách hàng đó là:
+ Các bên thảo luận những mục tiêu chung trước
+ Các bên thảo luận những mục tiêu xung đột trước
Trang 12Sự cân bằng giữa thái độ kiên định bảo vệ lập trường và tin tưởng ở đối tác làrất quan trọng Thường thì bên nào cho rằng mình có ưu thế tương đối sẽ ít nhượng
bộ hơn và ngược lại
3.3 Hậu đàm phán
Giai đoạn này bắt đầu bằng việc các thoả thuận được hoàn tất, các bên ký kếthợp đồng Thực tế trong giai đoạn này, đàm phán vẫn tiếp diễn, đặc biệt là vấn đềliên quan đến lựa chọn ngôn ngữ cho hợp đồng
Trong quá trình đàm phán, các bên nên liên tục tóm tắt những thoả thuận đãđạt được để đến giai đoạn này, việc tổng hợp, xem lại, điều chỉnh hợp đồng đượcdiễn ra thuận lợi Các bên tham gia đàm phán cần hết sức bình tình và cẩn trọng đểtránh những bất đồng có thể nảy sinh sau này do những vấn đề khó hiểu trong hợpđồng Hai bên thống nhất cách hiểu đối với từng thoả thuận
Sau khi ký kết hợp đồng, cần nhóm họp tổng kết công tác đàm phán, đánhgiá kết quả đạt được và rút kinh nghiệm cho lần sau
Chương II: VĂN HÓA NHẬT BẢN
I Khái quát về Nhật Bản
1 Vị trí địa lý
Nhật Bản nằm ở phía Đông của châu Á, phía Tây của Thái Bình Dương.Nhật Bản gồm 4 đảo chính, Honshu, Hokkaido, Kyushuy và Shikoku, nhiều dãyđảo và khoảng 3.900 đảo nhỏ Honshu chiếm trên 60% diện tích
Những quốc gia và lãnh thổ lân cận ở vùng biển Nhật Bản là Nga, Bắc TriềuTiên, Hàn Quốc; ở vùng biển Đông Hải là Trung Quốc, Đài Loan; đi xa hơn về phíaNam là Philippines và quần đảo Bắc Mariana
Trang 13Tổng diện tích của Nhật Bản là 377.815 km², đứng thứ 60 trên thế giới vềdiện tích và chiếm chưa đầy 0,3% tổng diện tích đất toàn thế giới.
Khí hậu: Các đảo Nhật Bản nằm trong vùng khí hậu ôn hòa Ở hầu hết cácmiền của Nhật Bản đều có 4 mùa rõ rệt Mùa hè ấm và ẩm, bắt đầu khoảng giữatháng 7; Mùa Xuân và mùa Thu là những mùa dễ chịu nhất trong năm Vì có mưanhiều và khí hậu ôn hòa nên trên khắp quần đảo Nhật Bản đều có những cánh rừngmàu mỡ và cây cối xanh tốt
2 Kinh tế
Nhật Bản là nước rất nghèo nàn về tài nguyên, ngoại trừ gỗ và hải sản, trongkhi dân số quá đông, phần lớn nguyên nhiên liệu phải nhập khẩu, kinh tế bị tàn phákiệt quệ trong chiến tranh Tuy nhiên, nhưng với các chính sách phù hợp, kinh tếNhật Bản đã nhanh chóng phục hồi trong những năm 1945- 1954, phát triển cao độtrong những năm 1955- 1973 khiến cho cả thế giới hết sức kinh ngạc và khâm phục
Nhật Bản là một nước có nền kinh tế-công nghiệp-tài chính thương mại-dịchvụ-khoa học kĩ thuật lớn đứng thứ hai trên thế giới (đứng sau Hoa Kỳ) Cán cânthương mại và dự trữ ngoại tệ đứng hàng đầu thế giới, nên nguồn vốn đầu tư ranước ngoài rất nhiều, là nước cho vay, viện trợ tái thiết và phát triển lớn nhất thếgiới Nhật Bản có nhiều tập đoàn tài chính, ngân hàng đứng hàng đầu thế giới
Trang 14thống được trực tiếp bầu ra như Hoa Kỳ, mà chọn chế độ nội các nghị viện kiểuAnh quốc.
II Các yếu tố đặc trưng trong văn hóa Nhật bản
1 Tôn giáo
Theo nghiên cứu của ủy ban văn hóa Nhật bản thì người dân Nhật Bản theo:+ Thần đạo: có khoảng 111,38 triệu người
+ Phật giáo: có khoảng 89,03 triệu người
+ Thiên chúa giáo: có khoảng 1,51 triệu người
+ Các tôn giáo khác: có khoảng 11,15 triệu người
Đạo Phật và Thần Đạo (Shinto) là 2 đạo chính ở Nhật Bản 98% người Nhật
tự coi mình là tín đồ của 2 đạo giáo này
2 Trang phục
Trang phục truyền thống của Nhật Bản là áo kimono Áo kimono theo truyềnthống được may bằng vải dệt từ lụa, dài từ vai cho đến gót chân với tay áo dài vàrộng, cùng với một dải vải rộng thắt ngang gọi là obi Ngày nay, người ta thườngmặc Kimono vào những dịp đặc biệt như lễ hội Shichi-Go-San, lễ cưới và lễ tốtnghiệp
So với trang phục kiểu phương tây thì áo kimono làm hạn chế sự di chuyểncủa người mặc và phải mất rất nhiều thời gian để mặc cho đúng cách Tuy nhiên,vào mùa hè, trẻ em và thanh nhiên thường mặc loại áo kimono nhẹ hơn, dễ mặc hơngọi là yukata trong các dịp lễ hội, bắn pháo hoa và những dịp đặc biệt Trong cuộcsống hằng ngày, giới trẻ thích mặc quần áo thuận tiện cho sinh hoạt như áo thun,quần jean, áo cổ lọ và áo lạnh tay ngắn
Trang 153 Ẩm thực
Hai đặc điểm cơ bản của nghệ thuật nấu ăn truyền thống Nhật Bản là sự môphỏng tự nhiên và sự chú trọng yếu tố mùa trong năm Sự mô phỏng tự nhiên thểhiện ở hai khía cạnh trong nghệ thuật nấu ăn: nguyên tắc nấu ăn và cách trình bàymón ăn thật thẩm mỹ Nguyên tắc nấu ăn của người Nhật là món ăn phải có nămhương vị (cay, chua, mặn, ngọt đắng) và năm màu (trắng, xanh, đen, đỏ, vàng) phùhợp ngũ hành (năm yếu tố cơ bản tạo nên vạn vật trong trời đất)
+ Ngũ hành: Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ
+ Hương vị: Cay Chua Mặn Đắng Ngọt
+ Màu sắc: Trắng Xanh Đen Đỏ Vàng
Còn một điều thú vị nữa là người Nhật thưởng thức món ăn không chỉ bằng
vị giác mà con bằng thị giác “Thức ăn Nhật không phải để ăn mà là để ngắm” Yếu
tố thẩm mỹ trong cách trình bày món ăn Nhật chính là tái tạo lại thiên nhiên “Mónmăng hấp trinh bày trên dĩa như một mụt măng xúm xít dưới gốc tre…Món cá thuchiên y hệt như một dãy núi có cỏ mọc phía trên…”
Ngoài ra trà đạo, Sushi cũng là một nét đặc sắc trong văn hóa ẩm thực củangười Nhật
4 Những ngày lễ chính
Ngày văn hóa ( 文化の日の日日 - Bunka no Hi): ngày 3 tháng 11 Đây là ngày lễ
khuyến khích sự hưng thịnh và sự phát triển của nền văn hóa truyền thống cùng tìnhyêu tự do và hòa bình Vào ngày này, các trường học và chính phủ Nhật lựa chọn vàken thưởng những người có thành thích đặc biệt xuất sắc
Ngày Quốc khánh ( 建 国 記 念の日 の日 日 - Kenkoku Kinen no Hi): ngày 11
tháng 2, vào ngày này năm 660 trước Công nguyên, Thiên hoàng đầu tiên của Nhật
đã đăng quang
Trang 16Ngày đầu năm mới ( 元日 - Ganjitsu): ngày 1 tháng 1, là quốc gia ở Đông
Bắc Á nhưng kể từ khi có cuộc Duy Tân Minh Trị do Thiên Hoàng Meiji tiến hànhthành công vào năm 1868, nước Nhật đã có truyền thống đón mừng Tết NguyênĐán theo năm mới dương lịch như các nước phương Tây
III Những khía cạnh văn hóa đặc trưng trong con người Nhật Bản
Con người Nhật Bản có tính hiếu kỳ và nhạy cảm với văn hóa nước ngoài
Họ luôn tìm tòi và học hỏi làm sao tích lũy được nhiều kinh nghiệm chomình.Chính tinh thần hiếu kỳ óc cầu tiến của người Nhật là động lực thúc đẩy họ trởthành một nước tiên tiến đứng thứ 2 thế giới
Các đặc trung văn hóa của Nhật Bản có thể kể đến như là: văn hóa tập thể,văn hóa nữ tính, khoảng cách quyền lực cao, văn hóa tránh sự không chắc chắn, vănhóa dựa theo khung cảnh
1 Văn hóa tập thể
Người Nhật Bản có ý thức tập thể cao, trong công việc người Nhật thườnggạt cái tôi sang một bên và đề cao cái chung Họ có thể cạnh tranh khốc liệt vớinhau, nhưng sẽ có lúc họ bắt tay với nhau đẻ đạt được mục đích chung của tổ chức,
để đánh bại đối thủ nước ngoài
Người Nhật thường xưng “chúng tôi” thay vì “tôi” để thể hiện rõ sức mạngcủa dân tộc, tính tập thể cao Xã hội Nhật Bản là một xã hội có sự cạnh tranh quyếtliệt nhưng không tạo sự cạnh tranh giữa các cá nhân mà các cá nhân phải làm việcquên mình cho sự cạnh tranh của nhóm
2 Văn hóa nữ tính
Tôn giáo Nhật Bản dạy cho họ biết cam chịu với số phận Vì vậy, giá trị sốngcủa người Nhật Bản không hề xoay quanh giá trị của đồng tiền Giá trị sống củangười Nhật Bản được đánh giá dựa trên sự thành công trong quan hệ xã hội, sựthành công trong xây dựng một gia đình hạnh phúc hay nuôi dạy những đứa con của
họ thành những người thành đạt