1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty chế biến và xuất khẩu thủy sản thọ quang, đà nẵng công suất 590 m 3 /ng.đ

55 239 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 871 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy nghiên cứu thiết kế hệ thống xử lý nước thảingành thủy sản là vấn đề được doanh nghiệp, chính quyền cũng như người dânquan tâm.1.1.3 Ảnh hưởng của nước thải thủy sản đến môi trườn

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngày nay cùng với sự phát triển của các ngành công nghiệp, nông nghiệp

và dịch vụ, sự tiến bộ trong đời sống sinh hoạt hằng ngày, con người cũng thải rangày càng nhiều chất thải vào môi trường Vấn đề ô nhiễm môi trường đặc biệt

là môi trường nước đã đang và sẽ là thách thức của xã hội loài người trong đó cóViệt Nam

Công nghiệp chế biến thủy sản là một trong những ngành công nghiệpphát triển mạnh trên cả nước, trong đó tập trung chủ yếu ở khu vực phía Nam.Bên cạnh những lợi ích đạt được to lớn về kinh tế xã hội, ngành công nghiệp nàycũng phát sinh nhiều vấn đề môi trường bức xúc cần phải giải quyết Trong đó ônhiễm do nước thải và mùi phát sinh từ quá trình sản xuất là một trong nhữngmối quan tâm hàng đầu [7]

Xử lý nước thải là một bộ phận quan trọng trong công tác bảo vệ môitrường nhằm loại bỏ những chất bẩn ra khỏi nước thải trước khi xả vào nguồntiếp nhận Tuy nhiên, hiện nay ở nước ta sự quan tâm đến công tác xử lý nướcthải còn yếu kém Do đó nước thải vẫn được thải ra môi trường tự nhiên, làm ônhiễm môi trường xung quanh

Công ty chế biến và xuất khẩu thủy sản Thọ Quang là một đơn vị thànhviên của công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Miền Trung, công ty có côngsuất khoảng 2800 tấn/năm với lưu lượng nước thải khoảng 700 m3/ngàyđêm Tuynhiên, công ty chỉ có hệ thống xử lý nước thải công suất 300m3/ngàyđêm Vì vậy,việc thiết kế một hệ thống xử lý toàn bộ nước thải của công ty là công việc hếtsức cần thiết

Xuất phát từ những lý do đó nên tôi chọn đề tài : “Thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty chế biến và xuất khẩu thủy sản Thọ Quang, Đà Nẵng công suất 590 m 3 /ng.đ’’ nhằm đánh giá lưu lượng, thành phần nước thải, hiện trạng

thu gom và xử lý nước thải trên cơ sở đó đề xuất giải pháp xây dựng khu xử lýnước thải thủy sản đạt tiêu chuẩn xả thải, góp phần bảo vệ môi trường

Trang 2

CHƯƠNG I

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 TỔNG QUAN NƯỚC THẢI THỦY SẢN

1.1.1 Khái niệm nước thải thủy sản

Nước thải công nghiệp chế biến thủy sản: là dung dịch thải từ nhà máy,

cơ sở sử dụng các quy trình công nghệ sản xuất ra các sản phẩm thủy sản như:đông lạnh, đồ hộp, hàng khô, nước mắm, bột cá, agar …[1]

1.1.2.Thành phần của nước thải thủy sản

Nguyên liệu của ngành chế biến thủy sản rất phong phú và đa dạng, từ cácloại thủy hải sản tự nhiên cho đến các loại thủy sản nuôi Công nghệ chế biếncũng khá đa dạng tùy theo từng mặt hàng nguyên liệu và đặc tính loại sản phẩm(thủy sản tươi sống đông lạnh, thủy sản khô, thủy sản luộc cấp đông …) Do sựphong phú và đa dạng về loại nguyên vật liệu và sản phẩm nên thành phần vàtính chất nước thải công nghiệp chê biến thủy sản cũng hết sức đa dạng và phứctạp [3]

Nước thải thủy sản chứa hàm lượng chất hữu cơ cao do thành phần củacác loại thủy sản hòa trộn vào nước thải do đó khi phân tích mẫu nước thảithường có hàm lượng BOD và COD rất cao, cụ thể như sau:

Nước thải của phân xưởng chế biến thuỷ sản có hàm lượng COD dao độngtrong khoảng từ 300 - 3000 (mg/L), giá trị điển hình là 1500 (mg/L), hàm lượngBOD5 dao động từ 300 - 2000 (mg/L), giá trị điển hình là 1000 (mg/L) Trongnước thường có các vụn thuỷ sản và các vụn này dễ lắng , hàm lượng chất rắn lơlững dao động từ 200 - 1000 (mg/L), giá trị thường gặp là 500 (mg/L) Nước thảithuỷ sản cũng bị ô nhiễm chất dinh dưỡng với hàm lượng Nitơ khá cao từ 50 -

200 (mg/L), giá trị điển hình là 30 (mg/L)

Ngoài ra, trong nước thải của ngành chế biến thuỷ hải sản có chứa cácthành phần hữu cơ mà khi bị phân huỷ sẽ tạo ra các sản phẩm trung gian các acidbéo không bão hòa tạo mùi rất khó chịu và đặc trưng, gây ô nhiễm về mặt cảmquan và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ công nhân làm việc Đối với các công

ty thủy sản có sản xuất thêm các sản phẩm khô, sản phẩm đóng hộp thì trong dâychuyền sản xuất sẽ có thêm các công đoạn nướng, luộc, chiên thì trong thànhphần nước thải sẽ có chất béo, dầu

Trang 3

Như vậy nước thải thủy sản nếu không được xử lý trước khi thải ra môitrường sẽ làm ô nhiễm môi trường nước rất lớn và phát sinh mùi gây ô nhiễmkhông khí rất nghiêm trọng Vì vậy nghiên cứu thiết kế hệ thống xử lý nước thảingành thủy sản là vấn đề được doanh nghiệp, chính quyền cũng như người dânquan tâm.

1.1.3 Ảnh hưởng của nước thải thủy sản đến môi trường và con người

Nước thải chế biến thuỷ sản có hàm lượng các chất ô nhiễm cao nếukhông được xử lý sẽ gây ô nhiễm các nguồn nước mặt và nước ngầm trong khuvực

Đối với nước ngầm tầng nông, nước thải chế biến thuỷ sản có thể thấmxuống đất và gây ô nhiễm nước ngầm Các nguồn nước ngầm nhiễm các chất hữu

cơ, dinh dưỡng và vi trùng rất khó xử lý thành nước sạch cung cấp cho sinh hoạt

Đối với các nguồn nước mặt, các chất ô nhiễm có trong nước thải chế biếnthuỷ sản sẽ làm suy thoái chất lượng nước, tác động xấu đến môi trường và thủysinh vật, cụ thể như sau:

Các chất hữu cơ

Các chất hữu cơ chứa trong nước thải chế biến thuỷ sản chủ yếu là dễ bịphân hủy Trong nước thải chứa các chất như cacbonhydrat, protein, chất béo khi xả vào nguồn nước sẽ làm suy giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước do visinh vật sử dụng ôxy hòa tan để phân hủy các chất hữu cơ Nồng độ oxy hòa tandưới 50% bão hòa có khả năng gây ảnh hưởng tới sự phát triển của tôm, cá Oxyhòa tan giảm không chỉ gây suy thoái tài nguyên thủy sản mà còn làm giảm khảnăng tự làm sạch của nguồn nước, dẫn đến giảm chất lượng nước cấp cho sinhhoạt và công nghiệp

Chất rắn lơ lửng

Các chất rắn lơ lửng làm cho nước đục hoặc có màu, nó hạn chế độ sâutầng nước được ánh sáng chiếu xuống, gây ảnh hưởng tới quá trình quang hợpcủa tảo, rong rêu Chất rắn lơ lửng cũng là tác nhân gây ảnh hưởng tiêu cực đếntài nguyên thủy sinh đồng thời gây tác hại về mặt cảm quan (tăng độ đục nguồnnước) và gây bồi lắng lòng sông, cản trở sự lưu thông nước và tàu bè…

Chất dinh dưỡng (N, P)

Nồng độ các chất nitơ, photpho cao gây ra hiện tượng phát triển bùng nổcác loài tảo, đến mức độ giới hạn tảo sẽ bị chết và phân hủy gây nên hiện tượngthiếu oxy Nếu nồng độ oxy giảm tới 0 gây ra hiện tượng thủy vực chết ảnh

Trang 4

hưởng tới chất lượng nước của thủy vực Ngoài ra, các loài tảo nổi trên mặt nướctạo thành lớp màng khiến cho bên dưới không có ánh sáng Quá trình quang hợpcủa các thực vật tầng dưới bị ngưng trệ Tất cả các hiện tượng trên gây tác độngxấu tới chất lượng nước, ảnh hưởng tới hệ thuỷ sinh, nghề nuôi trồng thuỷ sản,

du lịch và cấp nước

Amonia rất độc cho tôm, cá dù ở nồng độ rất nhỏ Nồng độ làm chết tôm,

cá, từ 1,2  3 mg/l Tiêu chuẩn chất lượng nước nuôi trồng thủy sản của nhiềuquốc gia yêu cầu nồng độ Amonia không vượt quá 1mg/l

Vi sinh vật

Các vi sinh vật đặc biệt vi khuẩn gây bệnh và trứng giun sán trong nguồnnước là nguồn ô nhiễm đặc biệt Con người trực tiếp sử dụng nguồn nước nhiễmbẩn hay qua các nhân tố lây bệnh sẽ truyền dẫn các bệnh dịch cho người nhưbệnh lỵ, thương hàn, bại liệt, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, tiêu chảy cấp tính

1.1.4 Tình hình phát sinh nước thải thủy sản ở Việt Nam

Trong những năm gần đây, ngành công nghiệp chế biến thủy sản ở ViệtNam đã phát triển rất mạnh về số lượng và quy mô của các đơn vị chế biến.Những đơn vị chế biến mang tính công nghiệp đã tăng từ 102 vào năm 1990, tới

168 trong năm 1998, và 264 vào năm 2001 Vào năm 2005, có hơn 280 xí nghiệpvới 394 đơn vị [5]

Cả nước hiện có 470 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chế biến quy

mô công nghiệp, chủ yếu là chế biến thủy sản đông lạnh Trong đó những đơn vịchế biến thủy sản ở phía bắc nhìn chung có quy mô nhỏ hoặc vừa (thường dưới

1000 tấn/1 năm), chiếm 27% tổng số lượng toàn quốc

Theo số liệu thống kê của cục thống kê vào năm 2004, chỉ tính riêng tạiHải Phòng đã sản xuất với sản lượng là 35000 tấn sản phẩm, tương ứng với lưulượng nước thải là 1,05 – 2,8 triệu m3 nước thải [4]

Trong khi đó tại Nam Định sản lượng ngành chế biến thủy sản là 32.357tấn sản phẩm, tương ứng với 0,97 – 2,6 triệu m3 nước thải [4]

Tại miền Trung, hầu hết các doanh nghiệp chế biến thủy sản có quy môtrung bình với sản lượng khoảng 1,200 – 3,500 tấn sản phẩm/1 năm Tuy nhiêncác đơn vị này tập trung phân tán và chưa được quy hoạch về các khu tập trung,các hệ thống xử lý chưa đồng bộ và hiệu quả nên tình trạng ô nhiễm môi trường

là rất nghiêm trọng Đơn cử như tại Thanh Hóa, sản lượng ngành chế biến thủysản đạt 47.182 tấn sản phẩm với lưu lượng nước thải khoảng 1,4 – 3,8 triệu m3,

Trang 5

tuy nhiên lượng nước thải này chưa qua xử lý và hầu hết được thải thẳng ra môitrường [4]

Tại Đà Nẵng, mặc dù các đơn vị chế biến thủy sản đã được tập trung vềkhu thủy sản Thọ Quang, với lưu lượng nước thải ước tính 518 m3/ngày đêm và

đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải khá chi tiết Tuy nhiên do nhiều lý dokhách quan và chủ quan, những công trình xử lý này chưa phát huy hết hiệu quả,kết quả là chất lượng nước đầu ra chưa đạt quy định, chất hữu cơ bị phân hủy gâymùi rất khó chịu, người dân đã nhiều lần lên tiếng và có những hành động đáng

kể nhưng tình trạng ô nhiễm môi trường tại khu vực này vẫn không được cảithiện và trở thành điểm nóng về môi trường của Thành phố

Miền Nam là khu vực tập trung các đơn vị chế biến thủy sản lớn nhất của

cả nước, uớc tính mỗi năm khu vực Đồng bằng sông Cữu Long sản xuất khoảng700.000 tấn thành phẩm thuỷ sản các loại với lưu lượng nước thải phát sinh là là32.000.000 m3 nước thải mỗi năm [4]

Theo số liệu thống kê của đơn vị hải quan, năm 2011 sản lượng thủy sảnxuất khẩu của cả nước đạt hơn 5,2 triệu tấn, với lượng lượng nước thải khoảng

156 – 416 triệu m3 Đây là con số khổng lồ nếu lượng nước thải này mà khôngđược xử lý tốt thì đó là một thảm họa đối với môi trường [9]

Như vậy, việc xử lý nước thải thủy sản trước khi thải ra nguồn tiếp nhận làviệc hết sức cần thiết

1.1.5 Các phương pháp xử lý nước thải

Trang 6

nước chảy (v) qua các khe hở nằm trong khoảng (0,65m/s £ v £ 1m/s) Tùy theoyêu cầu và kích thước của rác chiều rộng khe hở của các song thay đổi [2].

Bảng 1.1 Các giá trị thông dụng để thiết kế song chắn rác

Chỉ tiêu Cào rác thủ công Cào rác cơ giới

Kích thước của các thanh

Khoảng cách giữa các thanh (cm) 2.54 – 5.08 1.524 – 7.62

Độ nghiêng song chắn rác theo

Vận tốc dòng chảy (ft/s) 1.0 – 2.0 2.0 – 3.25

Nguồn: Wastewater Engineering: treatment, reuse, disposal, 1991

Song chắn rác với cào rác thủ công chỉ dùng ở những trạm xử lý nhỏ cólượng rác < 0,1m3/ng.đ Khi rác tích lũy ở song chắn, mỗi ngày vài lần người tadùng cào kim loại để lấy rác ra và cho vào máng có lổ thoát nước ở đáy rồi đổvào các thùng kín để đưa đi xử lý tiếp tục Song chắn rác với cào rác cơ giới hoạtđộng liên tục, răng cào lọt vào khe hở giữa các thanh kim loại; cào được gắn vàoxích bản lề ở hai bên song chắn rác có liên hệ với động cơ điện qua bộ phậntruyền động

Song chắn rác được chia làm 2 loại di động hoặc cố định, có thể thu gomrác bằng thủ công hoặc cơ khí Song chắn rác được đặt nghiêng một góc 600 –

900 theo hướng dòng chảy [2]

Trang 7

Bể lắng cát dùng để tách các chất bẩn vô cơ có trọng lượng riêng lớn hơnnhiều so với trọng lượng riêng của nước như xỉ than, cát … ra khỏi nước thải.Cát từ bể lắng cát được đưa đi phơi khô ở sân phơi và cát khô thường được sửdụng lại cho những mục đích xây dựng.

Hiện nay, để tiết kiệm diện tích và làm tăng hiệu quả của quá trình xử lý,người ta còn bố trí bể tách dầu mở trước mỗi bể lắng đối với những cơ sở màthành phần nước thải có chưa hàm lượng dầu mỡ [2]

c Bể lắng

Bể lắng dùng để tách các chất lơ lửng có trọng lượng riêng lớn hơn trọnglượng riêng của nước Chất lơ lửng nặng hơn sẽ từ từ lắng xuống đáy, còn chất lơlửng nhẹ hơn sẽ nổi lên mặt nước hoặc tiếp tục theo dòng nước đến công trình xử

lý tiếp theo Dùng những thiết bị thu gom và vận chuyển các chất bẩn lắng vànổi (ta gọi là cặn ) tới công trình xử lý cặn

Dựa vào chức năng, vị trí có thể chia bể lắng thành các loại: bể lắng đợt 1trước công trình xử lý sinh học và bể lắng đợt 2 sau công trình xử lý sinh học

Dựa vào nguyên tắc hoạt động, người ta có thể chia ra các loại bể lắngnhư: bể lắng hoạt động gián đoạn hoặc bể lắng hoạt động liên tục

Dựa vào cấu tạo có thể chia bể lắng thành các loại như sau: bể lắng đứng,

bể lắng ngang, bể lắng ly tâm và một số bể lắng khác [2]

Bể lắng đứng

Bể lắng đứng có dạng hình tròn hoặc hình chữ nhật trên mặt bằng Bể lắngđứng thường dùng cho các trạm xử lý có công suất dưới 20.000 m3/ngàyđêm.Nước thải được dẫn vào ống trung tâm và chuyển động từ dưới lên theo phươngthẳng đứng Vận tốc dòng nước chuyển động lên phải nhỏ hơn vận tốc của cáchạt lắng Nước trong được tập trung vào máng thu phía trên Cặn lắng được chứa

ở phần hình nón hoặc chóp cụt phía dưới

Bể lắng ngang

Bể lắng ngang có hình dạng chữ nhật trên mặt bằng, tỷ lệ giữa chiều rộng

và chiều dài không nhỏ hơn ¼ và chiều sâu đến 4m Bể lắng ngang dùng cho cáctrạm xử lý có công suất lớn hơn 15.000 m3/ ngàyđêm Trong bể lắng nước thảichuyển động theo phương ngang từ đầu bể đến cuối bể và được dẫn tới các côngtrình xử lý tiếp theo, vận tốc dòng chảy trong vùng công tác của bể không đượcvượt quá 40 mm/s Bể lắng ngang có hố thu cặn ở đầu bể và nước trong được thuvào ở máng cuối bể [2]

Trang 8

Hình 1.3 Bể lắng ly tâm

d Bể tách dầu mỡ

Trang 9

Bể tách dầu mỡ thường được áp dụng khi xử lý nước thải có chứa dầu mỡ(nước thải công ngiệp), nhằm tách các tạp chất nhẹ Đối với thải sinh hoạt khihàm lượng dầu mỡ không cao thì việc vớt dầu mỡ thực hiện ngay ở bể lắng nhờthiết bị gạt chất nổi [2].

e Bể lọc

Bể lọc nhằm tách các chất ở trạng thái lơ lửng kích thước nhỏ bằng cáchcho nước thải đi qua lớp lọc đặc biệt hoặc qua lớp vật liệu lọc Bể này được sửdụng chủ yếu cho một số loại nước thải công nghiệp Quá trình phân riêng đượcthực hiện nhờ vách ngăn xốp, nó cho nước đi qua và giữ pha phân tán lại Quátrình diễn ra dưới tác dụng của áp suất cột nước

Hiệu quả của phương pháp xử lý cơ học có thể loại bỏ được đến 60% tạpchất không hoà tan có trong nước thải và giảm BOD đến 30% Để tăng hiệu suấtcông tác của các công trình xử lý cơ học có thể dùng biện pháp làm thoáng sơ bộ,thoáng gió đông tụ sinh học, hiệu quả xử lý có thể đạt tới 75% theo hàm lượngchất lơ lửng và 40-50 % theo BOD

Trong số các công trình xử lý cơ học có thể kể đến bể tự hoại, bể lắng hai

vỏ, bể lắng trong có ngăn phân huỷ là những công trình vừa để lắng vừa để phânhuỷ cặn lắng [2]

Những phương pháp hoá lý thường được áp dụng để xử lý nước thải là :keo tụ, đông tụ, tuyển nổi, hấp phụ, trao đổi ion, thấm lọc ngược (thẩm thấungược) và siêu lọc … [6]

a Phương pháp keo tụ và đông tụ

Quá trình lắng chỉ có thể tách được các hạt rắn huyền phù nhưng khôngthể tách được các chất gây nhiễm bẩn ở dạng keo và hòa tan vì chúng là nhữnghạt rắn có kích thước quá nhỏ Để tách các hạt rắn đó một cách có hiệu quả bằngphương pháp lắng, cần tăng kích thước của chúng nhờ sự tác động tương hổ giữa

Trang 10

các hạt phân tán liên kết thành tập hợp các hạt, nhằm tăng vận tốc lắng củachúng

Việc khử các hạt keo rắn bằng lắng trọng lượng đòi hỏi trước hết cầntrung hòa điện tích của chúng, thứ đến là liên kết chúng với nhau Quá trình trunghoà điện tích thường được gọi là quá trình đông tụ (coagulation), còn quá trìnhtạo thành các bông lớn hơn từ các hạt nhỏ gọi là quá trình keo tụ (flocculation)[6]

Chất keo tụ thường dùng có thể là hợp chất tự nhiên và tổng hợp chất keo

tự nhiên là tinh bột, ete, xenlulozơ, dectrin (C6H10O5)n và dioxyt silic hoạt tính(xSiO2.yH2O) [6]

c Phương pháp đông tụ

Quá trình thuỷ phân các chất đông tụ và tạo thành các bông keo xảy ratheo các giai đoạn sau :

Me3+ + HOH  Me(OH)2+ + H+

Me(OH)2+ + HOH  Me(OH)+ + H+

Me(OH)+ + HOH  Me(OH)3 + H+

Me3+ + 3HOH  Me(OH)3 + 3 H+

Chất đông tụ thường dùng là muối nhôm, sắt hoặc hoặc hỗn hợp củachúng Việc chọn chất đông tụ phụ thuộc vào thành phần, tính chất hoá lý, giáthành, nồng độ tạp chất trong nước, pH

Các muối nhôm được dùng làm chất đông tụ: Al2(SO4)3.18H2O,NaAlO2, Al(OH)2Cl, Kal(SO4)2.12H2O, NH4Al(SO4)2.12H2O Thường sunfatnhôm làm chất đông tụ vì hoạt động hiệu quả pH = 5 – 7.5, tan tốt trong nước, sửdụng dạng khô hoặc dạng dung dịch 50% và giá thành tương đối rẻ

Trang 11

Các muối sắt được dùng làm chất đông tụ: Fe(SO3).2H2O,Fe(SO4)3.3H2O, FeSO4.7H2O và FeCl3 Hiệu quả lắng cao khi sử dụng dạngkhô hay dung dịch 10 -15% [6].

d Tuyển nổi

Phương pháp tuyển nổi thường được sử dụng để tách các tạp chất (ở dạngrắn hoặc lỏng) phân tán không tan, tự lắng kém ra khỏi pha lỏng Trong xử lýnước thải, tuyển nổi thường được sử dụng để khử các chất lơ lửng và làm đặcbùn sinh học Ưu điểm cơ bản của phương pháp này so với phương pháp lắng là

có thể khử được hoàn toàn các hạt nhỏ hoặc nhẹ, lắng chậm, trong một thời gianngắn Khi các hạt đã nổi lên bề mặt, chúng có thể thu gom bằng bộ phận vớt bọt

Quá trình tuyển nổi được thực hiện bằng cách sục các bọt khí nhỏ (thường

là không khí ) vào trong pha lỏng Các khí đó kết dính với các hạt và khi lực nổicủa tập hợp các bóng khí và hạt đủ lớn sẽ kéo theo hạt cùng nổi lên bề mặt, sau

đó chúng tập hợp lại với nhau thành các lớp bọt chứa hàm lượng các hạt cao hơntrong chất lỏng ban đầu [6]

e Hấp phụ

Phương pháp hấp phụ được dùng rộng rãi để làm sạch triệt để nước thảikhỏi các chất hữu cơ hoà tan sau khi xử lý sinh học cũng như xử lý cục bộ khinước thải có chứa một hàm lượng rất nhỏ các chất đó Những chất này khôngphân huỷ bằng con đường sinh học và thường có độc tính cao Nếu các chất cầnkhử bị hấp phụ tốt và chi phí riêng cho lượng chất hấp phụ không lớn thì việcứng dụng phương pháp này là hợp lý hơn cả

Các chất hấp phụ thường được sử dụng như: than hoạt tính, các chất tổnghợp và chất thải của vài ngành sản xuất được dùng làm chất hấp phụ (tro, rỉ, mạtcưa …) Chất hấp phụ vô cơ như đất sét, silicagen, keo nhôm và các chấthydroxit kim loại ít được sử dụng vì năng lượng tương tác của chúng với cácphân tử nước lớn

Chất hấp phụ phổ biến nhất là than hoạt tính, nhưng chúng cần có các tínhchất xác định như : tương tác yếu với các phân tử nước và mạnh với các chất hữu

cơ, có lỗ xốp thô để có thể hấp phụ các phân tử hữu cơ lớn và phức tạp, có khảnăng phục hồi Ngoài ra, than phải bền với nước và thấm nước nhanh Quantrọng là than phải có hoạt tính xúc tác thấp đối với phản ứng oxy hóa bởi vì một

số chất hữu cơ trong nước thải có khả năng bị oxy hoá và bị hoá nhựa Các chấthoá nhựa bít kín lổ xốp của than và cản trở việc tái sinh nó ở nhiệt độ thấp [6]

f Phương pháp trao đổi ion

Trang 12

Trao đổi ion là một quá trình trong đó các ion trên bề mặt của chất rắn traođổi với ion có cùng điện tích trong dung dịch khi tiếp xúc với nhau Các chất nàygọi là các ionit (chất trao đổi ion), chúng hoàn toàn không tan trong nước.

Các chất có khả năng hút các ion dương từ dung dịch điện ly gọi làcationit, những chất này mang tính axit Các chất có khả năng hút các ion âm gọi

là anionit và chúng mang tính kiềm Nếu như các ionit nào đó trao đổi cả cation

và anion gọi là các ionit lưỡng tính

Phương pháp trao đổi ion thường được ứng dụng để loại ra khỏi nước cáckim loại như: Zn, Cu, Cr, Ni, Pb, Hg, M, … các hợp chất của Asen, photpho,Cyanua và các chất phóng xạ

Các chất trao đổi ion là các chất vô cơ hoặc hữu cơ có nguồn gốc tự nhiênhay tổng hợp nhân tạo Các chất trao đổi ion vô cơ tự nhiên gồm có các zeolit,kim loại khoáng chất, đất sét, fenspat, chất mica khác nhau … vô cơ tổng hợpgồm silicagen, pecmutit (chất làm mềm nước ), các oxyt khó tan và hydroxyt củamột số kim loại như nhôm, crôm, ziriconi … Các chất trao đổi ion hữu cơ cónguồn gốc tự nhiên gồm axit humic và than đá chúng mang tính axit, các chất cónguồn gốc tổng hợp là các nhựa có bề mặt riêng lớn là những hợp chất cao phân

tử [6]

g Các quá trình tách bằng màng

Màng được định nghĩa là một pha đóng vai trò ngăn cách giữa các phakhác nhau Viêc ứng dụng màng để tách các chất phụ thuộc vào độ thấm của cáchợp chất đó qua màng Người ta dùng các kỹ thuật như: điện thẩm tích, thẩmthấu ngược, siêu lọc và các quá trình tương tự khác

Thẩm thấu ngược và siêu lọc là quá trình lọc dung dịch qua màng bánthẩm thấu, dưới áp suất cao hơn áp suất thấm lọc Màng lọc cho các phân tử dungmôi đi qua và giữ lại các chất hoà tan Sự khác biệt giữa hai quá trình là ở chỗsiêu lọc thường được sử dụng để tách dung dịch có khối lượng phân tử trên 500

và có áp suất thẩm thấu nhỏ (ví dụ như các vi khuẩn, tinh bột, protein, đất sét …).Còn thẩm thấu ngược thường được sử dụng để khử các vật liêu có khối lượngphân tử thấp và có áp suất cao [6]

1.1.5.3 Phương pháp xử lý sinh học

Phương pháp xử lí sinh học là sử dụng khả năng sống, hoạt động của visinh vật để phân huỷ các chất bẩn hữu cơ có trong nước thải Các vi sinh vật sửdụng các hợp chất hữu cơ và một số khoáng chất làm nguồn dinh dưỡng và tạonăng lượng Trong quá trình dinh dưỡng, chúng nhận các chất dinh dưỡng để xây

Trang 13

dựng tế bào, sinh trưởng và sinh sản vì thế sinh khối của chúng được tăng lên Quá trình phân hủy các chất hữu cơ nhờ vi sinh vật gọi là quá trình oxy hóa sinhhóa Phương pháp xử lý sinh học có thể thực hiện trong điều kiện hiếu khí ( với

sự có mặt của oxy) hoặc trong điều kiện kỵ khí( không có oxy)

Phương pháp xử lý sinh học có thể ứng dụng để làm sạch hoàn toàn cácloại nước thải chứa chất hữu cơ hoà tan hoặc phân tán nhỏ Do vậy phương phápnày thường được áp dụng sau khi loại bỏ các loại tạp chất thô ra khỏi nước thải

có hàm lượng chất hữu cơ cao

Quá trình xử lý sinh học gồm các bước:

Chuyển hoá các hợp chất có nguồn gốc cacbon ở dạng keo và dạng hoàtan thành thể khí và thành các vỏ tế bào vi sinh

Tạo ra các bông cặn sinh học gồm các tế bào vi sinh vật và các chất keo

vô cơ trong nước thải

Loại các bông cặn ra khỏi nước thải bằng quá trình lắng [3]

a.Xử lí nước thải bằng phương pháp sinh học trong điều kiện tự nhiên

Để tách các chất bẩn hữu cơ dạng keo và hoà tan trong điều kiện tự nhiênngười ta xử lí nước thải trong ao, hồ ( hồ sinh vật) hay trên đất ( cánh đồng tưới,cánh đồng lọc…) [3]

Hồ sinh vật

Hồ sinh vật là các ao hồ có nguồn gốc tự nhiên hoặc nhân tạo, còn gọi là

hồ oxy hoá, hồ ổn định nước thải, … xử lí nước thải bằng phương pháp sinh học.Trong hồ sinh vật diễn ra quá trình oxy hóa sinh hóa các chất hữu cơ nhờ các loài

vi khuẩn, tảo và các loại thủy sinh vật khác, tương tự như quá trình làm sạchnguồn nước mặt Vi sinh vật sử dụng oxy sinh ra từ rêu tảo trong quá trình quanghợp cũng như oxy từ không khí để oxy hoá các chất hữu cơ, rong tảo lại tiêu thụCO2, photphat và nitrat amon sinh ra từ sự phân huỷ, oxy hoá các chất hữu cơbởi vi sinh vật Để hồ hoạt động bình thường cần phải giữ giá trị pH và nhiệt độtối ưu Nhiệt độ không được thấp hơn 60C

Theo bản chất quá trình sinh hoá, người ta chia hồ sinh vật ra các loại hồhiếu khí, hồ sinh vật tuỳ tiện (Faculative) và hồ sinh vật yếm khí [3]

Hồ sinh vật hiếu khí

Quá trình xử lí nước thải xảy ra trong điều kiện đầy đủ oxy, oxy đượccung cấp qua mặt thoáng và nhờ quang hợp của tảo hoặc hồ được làm thoáng

Trang 14

cưỡng bức nhờ các hệ thống thiết bị cấp khí Độ sâu của hồ sinh vật hiếu khíkhông lớn từ 0,5-1,5m [3].

Hồ sinh vật tuỳ tiện

Có độ sâu từ 1.5 – 2.5m, trong hồ sinh vật tùy tiện, theo chiều sâu lớpnước có thể diễn ra hai quá trình: oxy hoá hiếu khí và lên men yếm khí các chấtbẩn hữu cơ Trong hồ sinh vật tùy tiện vi khuẩn và tảo có quan hệ tương hổ đóngvai trò cơ bản đối với sự chuyển hóa các chất [3]

Hồ sinh vật yếm khí

Có độ sâu trên 3m, với sự tham gia của hàng trăm chủng loại vi khuẩn kỵkhí bắt buộc và kỵ khí không bắt buộc Các vi sinh vật này tiến hành hàng chụcphản ứng hoá sinh học để phân huỷ và biến đổi các hợp chất hữu cơ phức tạpthành những chất đơn giản, dễ xử lý Hiệu suất giảm BOD trong hồ có thể lênđến 70% Tuy nhiên nước thải sau khi ra khỏi hồ vẫn có BOD cao nên loại hồnày chỉ chủ yếu áp dụng cho xử lý nước thải công nghiệp rất đậm đặc và dùnglàm hồ bậc 1 trong tổ hợp nhiều bậc [3]

Cánh đồng tưới - Cánh đồng lọc

Cánh đồng tưới là những khoảng đất canh tác, có thể tiếp nhận và xử lýnước thải Xử lý trong điều kiện này diễn ra dưới tác dụng của vi sinh vật, ánhsáng mặt trời, không khí và dưới ảnh hưởng của các hoạt động sống thực vật,chất thải bị hấp thụ và giữ lại trong đất, sau đó các loại vi khuẩn có sẵn trong đất

sẽ phân huỷ chúng thành các chất đơn giản để cây trồng hấp thụ Nước thải saukhi ngấm vào đất, một phần được cây trồng sử dụng Phần còn lại chảy vào hệthống tiêu nước ra sông hoặc bổ sung cho nước nguồn [3]

b Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học trong điều kiện nhân tạo

Bể lọc sinh học

Bể lọc sinh học là công trình nhân tạo, trong đó nước thải được lọc qua vậtliệu rắn có bao bọc một lớp màng vi sinh vật Bể lọc sinh học gồm các phầnchính như sau: phần chứa vật liệu lọc, hệ thống phân phối nước đảm bảo tưới đềulên toàn bộ bề mặt bể, hệ thống thu và dẫn nước sau khi lọc, hệ thống phân phốikhí cho bể lọc

Quá trình oxy hóa chất thải trong bể lọc sinh học diễn ra giống như trêncánh đồng lọc nhưng với cường độ lớn hơn nhiều Màng vi sinh vật đã sử dụng

và xác vi sinh vật chết theo nước trôi khỏi bể được tách khỏi nước thải ở bể lắngđợt 2 Để đảm bảo quá trình oxy hoá sinh hóa diễn ra ổn định, oxy được cấp cho

Trang 15

bể lọc bằng các biện pháp thông gió tự nhiên hoặc thông gió nhân tạo Vật liệulọc của bể lọc sinh học có thể là nhựa Plastic, xỉ vòng gốm, đá Granit … [3].

Vật liệu lọc của bể sinh học nhỏ giọt thường là các hạt cuội, đá … đườngkính trung bình 20 – 30 mm Tải trọng nước thải của bể thấp (0,5 – 1,5 m3/m3 vậtliệu lọc /ngàyđêm) Chiều cao lớp vật liệu lọc là 1.5 – 2m Hiệu quả xử lý nướcthải theo tiêu chuẩn BOD đạt 90% Dùng cho các trạm xử lý nước thải có côngsuất dưới 1000 m3/ngàyđêm [3]

Bể lọc sinh học cao tải

Bể lọc sinh học cao tải có cấu tạo và quản lý khác với bể lọc sinh học nhỏgiọt, nước thải tưới lên mặt bể nhờ hệ thống phân phối phản lực Bể có tải trọng

10 – 20 m3 nước thải/1m2 bề mặt bể /ngàyđêm Nếu trường hợp BOD của nướcthải quá lớn người ta tiến hành pha loãng chúng bằng nước thải đã làm sạch Bểđược thiết kế cho các trạm xử lý dưới 5000 m3/ngàyđêm [3]

Bể hiếu khí bùn hoạt tính – Bể Aerotank

Là bể chứa hỗn hợp nước thải và bùn hoạt tính, khí được cấp liên tục vào

bể để trộn đều và giữ cho bùn ở trạng thái lơ lửng trong nước thải và cấp đủ oxycho vi sinh vật oxy hóa các chất hữu cơ có trong nước thải Khi ở trong bể, cácchất lơ lửng đóng vai trò là các hạt nhân để cho các vi khuẩn cư trú, sinh sản vàphát triển dần lên thành các bông cặn gọi là bùn hoạt tính Vi khuẩn và các visinh vật sống dùng chất nền (BOD) và chất dinh dưỡng (N, P) làm thức ăn đểchuyển hoá chúng thành các chất trơ không hòa tan và thành các tế bào mới Sốlượng bùn hoạt tính sinh ra trong thời gian lưu lại trong bể Aerotank của lượngnước thải ban đầu đi vào trong bể không đủ làm giảm nhanh các chất hữu cơ do

đó phải sử dụng lại một phần bùn hoạt tính đã lắng xuống đáy ở bể lắng đợt 2,bằng cách tuần hoàn bùn về bể Aerotank để đảm bảo nồng độ vi sinh vật trong

bể Phần bùn hoạt tính dư được đưa về bể nén bùn hoặc các công trình xử lý bùncặn khác để xử lý Bể Aerotank hoạt động phải có hệ thống cung cấp khí đầy đủ

và liên tục [3]

Trang 16

Bể xử lý sinh học kỵ khí - Bể UASB

Quá trình xử lý sinh học kỵ khí

Quá trình phân hủy kỵ khí là quá trình phân hủy sinh học các chất hữu cơ

có trong nước thải trong điều kiện không có oxy để tạo ra sản phẩm cuối cùng làkhí CH4 và CO2 (trường hợp nước thải không chứa NO3- và SO42-) Cơ chế củaquá trình này đến nay vẫn chưa được biết đến một cách đầy đủ và chính xácnhưng cách chung, quá trình phân hủy có thể được chia ra các giai đoạn như sau:

Hình 1.4 Sơ đồ chuyển hóa vật chất trong điều kiện kỵ khí

VẬT CHẤT HƯU CƠ

PROTEINS HYDROCARBON LIPIDS

ACID AMIN / Đ ƯỜNG NG ACID BÉO

Vi khuẩn lên men

Vi khuẩn tạo khí H2

Vi khuẩn methane hóa

GIAI ĐOẠN V T CH T ẬT CHẤT ẤT LOẠI VI KHUẨN

Trang 17

Ở 3 giai đoạn đầu, COD của dung dịch hầu như không thay đổi, nó chỉgiảm trong giai đoạn methane hóa Sinh khối mới được tạo thành liên tục trongtất cả các giai đoạn.

Trong một hệ thống vận hành tốt, các giai đoạn này diễn ra đồng thời vàkhông có sự tích lũy quá mức các sản phẩm trung gian Nếu có một sự thay đổibất ngờ nào đó xảy ra, các giai đoạn có thể mất cân bằng Pha methane hóa rấtnhạy cảm với sự thay đổi của pH hay nồng độ acid béo cao Do đó, khi vận hành

hệ thống, cần chú ý phòng ngừa những thay đổi bất ngờ, cả pH lẫn sự quá tải

Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phân hủy kỵ khí

Để duy trì sự ổn định của quá trình xử lý kỵ khí, phải duy trì được trạngthái cân bằng động của quá trình theo 4 pha đã nêu trên Muốn vậy trong bể xử lýphải đảm bảo các yếu tố sau:

Nhiệt độ: khoảng 30÷350C Nhiệt độ tối ưu cho quá trình này là 350C.pH: pH tối ưu cho quá trình dao động trong phạm vi rất hẹp, từ 6.5 đến 7.5 Sựsai lệch khỏi khoảng này đều không tốt cho pha methane hóa

Chất dinh dưỡng: Cần đủ chất dinh dưỡng theo tỷ lệ COD:N:P =(400÷1000):7:1 để vi sinh vật phát triển tốt, nếu thiếu thì bổ sung thêm Trongnước thải sinh hoạt thường có chứa các chất dinh dưỡng này nên khi kết hợp xử

lý nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt thì không cần bổ sung thêm cácnguyên tố dinh dưỡng

Độ kiềm: Độ kiềm tối ưu cần duy trì trong bể là 1500÷3000 mg CaCO3/l

để tạo khả năng đệm tốt cho dung dịch, ngăn cản sự giảm pH dưới mức trungtính

Muối (Na+, K+, Ca2+): Pha methane hóa và acid hóa lipid đều bị ức chếkhi độ mặn vượt quá 0,2 M NaCl Sự thủy phân protein trong cá cũng bị ức chế ởmức 20 g/l NaCl

Lipid: Đây là các hợp chất rất khó bị phân hủy bởi vi sinh vật Nó tạomàng trên VSV làm giảm sự hấp thụ các chất vào bên trong Ngoài ra c ̣n kéo bùnnổi lên bề mặt, giảm hiệu quả của quá tŕnh chuyển đổi methane

Kim loại nặng: Một số kim loại nặng (Cu, Ni, Zn…) rất độc, đặc biệt làkhi chúng tồn tại ở dạng hòa tan Trong hệ thống xử lý kỵ khí, kim loại nặngthường được loại bỏ nhờ kết tủa cùng với carbonate và sulfide Ngoài ra cần đảmbảo không chứa các hóa chất độc, không có hàm lượng quá mức các hợp chấthữu cơ khác [3]

Trang 18

Bể UASB

Nước thải được đưa trực tiếp vào dưới đáy bể và được phân phối đồng đều

ở đó, sau đó chảy ngược lên xuyên qua lớp bùn sinh học hạt nhỏ (bông bùn) vàcác chất bẩn hữu cơ được tiêu thụ ở đó

Các bọt khí mêtan và cacbonic nổi lên trên được thu bằng các chụp khí đểdẩn ra khỏi bể

Nước thải tiếp theo đó sẽ diễn ra sự phân tách 2 pha lỏng và rắn Pha lỏngđược dẩn ra khỏi bể, còn pha rắn thì hoàn lưu lại lớp bông bùn

Sự tạo thành và duy trì các hạt bùn là vô cùng quan trọng khi vận hành bểUASB [3]

Bể sinh học theo mẻ SBR (Sequence Batch Reactor)

Hệ thống xử lý sinh học từng mẻ bao gồm đưa nước thải vào bể phản ứng

và tạo các điều kiện cần thiết như môi trường thiếu khí (không có oxy, chỉ cóNO3-), kị khí (không có oxy), hiếu khí (có oxi, NO3- ) để cho vi sinh tăng sinhkhối, hấp thụ và tiêu hóa các chất thải hữu cơ trong nước thải

Chất thải hữu cơ (C,N,P) từ dạng hòa tan sẽ chuyển hóa vào sinh khối visinh và khi lớp sinh khối vi sinh này lắng kết xuống sẽ còn lại nước trong đã táchchất ô nhiễm, chu kỳ xử lý trên lại tiếp tục cho một mẻ nước thải mới [3]

1.2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CHẾ BIẾN THỦY SẢN THỌ QUANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

1.2.1 Vị trí địa lý

Nhà máy chế biến và xuất khẩu thủy sản Thọ Quang - một đơn vị thànhviên của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Thủy sản Miền Trung - nằm trong KhuCông nghiệp và Dịch vụ thuỷ sản Đà Nẵng, phường Thọ Quang, quận Sơn Trà,thành phố Đà Nẵng, cách trung tâm thành phố Đà Nẵng khoảng 10km về phíaĐông thành phố

Nhà máy sản xuất nằm cách xa khu dân cư, sát vịnh Mân Quang và cảng

cá, gần cảng sâu Tiên Sa Đà Nẵng, có hệ thống giao thông mới xây dựng làđường cao tốc Ngô Quyền nối liền cảng sâu Đà Nẵng với trục đường 14 nối vớiLào và CămPuChia rất thuận lợi trong việc vận chuyển nguyên liệu và hàng hoásau này

Vị trí của công ty chế biến và xuất khẩu thủy sản Thọ Quang

Phía Đông giáp : Các khu đất chia lô của Khu công nghiệp Thủy sản

Trang 19

Phía Tây giáp : Đường quy hoạch KCN.

Phía Nam giáp : Đường quy hoạch KCN

Phía Bắc giáp : Công ty TNHH Phước Tiến

1.2.2 Quy mô, công suất, thời gian hoạt động và sản phẩm của nhà máy chế biến xuất khẩu Thọ Quang – Đà Nẵng.

Nhà máy chế biến và xuất khẩu thủy sản Thọ Quang gồm có 3 phânxưởng, phân xưởng 1 và 2 được đưa vào hoạt động từ năm 2002, phân xưởng 3hoạt động từ năm 2009 Quy mô, công suất và sản phẩm của từng phân xưởngđược thể hiện qua bảng 1.1

Bảng 1.1 Công suất và sản phẩm của nhà máy

Thời gian đi vào

Sản phẩm Tôm, mực và cá đông lạnh Tôm, mực, cá đông

lạnhThời gian hoạt

động

2-3 ca/ngày(tùy theo thực tế sản xuất)

2-3 ca/ngày (tùy theothực tế sản xuất)

Hệ thống xử lý

1.2.3 Sơ đồ công nghệ sản xuất tại nhà máy chế biến thủy sản Thọ Quang

Sơ đồ sản xuất chính của công ty chế biến và xuất khẩu thủy sản ThọQuang được mô tả như sau:

Trang 19

Nguyên liệu

Tiếp nhậnPhân loạiChế biến

Phân loại

Mạ băng Cấp đông Đóng gói

Rửa sạch

Nước thải Nước thải

Nước thải

Nước thải Nước

Nước

Nước

Nước

Nước

Trang 20

Hình 1.5 Sơ đồ công nghệ sản xuất tại nhà máy Thọ Quang

Thuyết minh quy trình sản xuất

Tiếp nhận nguyên liệu: Nguyên liệu mua từ các đại lý được bảo quản bằng

nước đá khô trong các thùng cách nhiệt hoặc trong các khay nhựa có lỗ thoátnước, được vận chuyển bằng xe bảo ôn

Rửa: Nguyên liệu được công nhân rửa sạch các tạp chất, vi sinh vật, các

rong rêu,

Bảo quản nguyên liệu: Trường hợp nguyên liệu có số lượng nhiều nếu xử

lý không kịp thì phải được bảo quản lại sao cho thời gian bảo quản không quá 24giờ

Sơ chế: Tôm được vặt đầu dưới vòi nước chảy, bóc vỏ chừa đốt đuôi, rút

tim và mang đi chế biến, đối với mực lột da thân, da đầu còn vè, đầu làm sạchnội tạng, răng, mắt Cá cắt đầu, mổ bụng lấy sạch mang, sạch nội tạng

Xử lý: Tùy theo yêu cầu của khách hàng mà tôm, cá mực có thể xử lý hoặc

không xử lý

Mạ băng: Mạ băng bằng hệ thống các vòi phun sương và băng tải tự động,

nước dùng để mạ băng được dẫn từ bể nước lạnh 50m3 xuống thùng cách nhiệt

500 lít tại đây nước được bổ sung thêm đá vảy để nhiệt độ  20C sản phẩm saukhi mạ băng phải đảm bảo tỉ lệ ăn băng đạt từ 1015%

Cấp đông: Sản phẩm sau khi qua mạ băng được chuyển vào tủ tái đông,

thời gian tái cấp đông được cài đặt theo từng size

Cân đóng gói: Sản phẩm sau khi ra tái đông được kiểm tra chất lượng

kiểm tra tỷ lệ ăn băng của sản phẩm (%) và phụ trội hao đông để đảm bảo lượngtịnh sau khi rã đông đúng theo yêu cầu của khách hàng rồi mới cho cân, sảnphẩm được cân bằng cân điện tử loại cân 15kg, rồi đổ vào túi PE qua phểu định

vị sao cho sản phẩm không được rơi ra ngoài Thao tác cân và vào bao PE phảinhanh để tránh sản phẩm không bị rã băng

Phát hiện kim loại: Sản phẩm sau khi hàn miệng bao xong đều qua máy rà

kim loại để sản phẩm không lẫn những mãnh kim loại có đường kính  0,8mm

Trang 21

Đóng thùng, bảo quản: Sản phẩm sau khi rà kim loại xong được đóng vào

thùng carton, đai nẹp chắc chắn Sản phẩm sau khi đóng thùng được đưa vào kholạnh từng loại riêng biệt và sắp xếp theo từng hàng

1.2.4 Nhu cầu sử dụng nước của công ty chế biến và xuất khẩu thủy sản Thọ Quang

Nhu cầu sử dụng nước của công ty thủy sản Thọ Quang được thể hiện quabảng 1.2

Bảng 1.2 Nhu cầu sử dụng nước của công ty

TT Mục đích sử dụng nước

Nhu cầu sử dụng nước (m 3 /ngày

đêm) Phân xưởng 1và 2 Phân xưởng 3

Nguồn: công ty chế biến và xuất khẩu thủy sản Thọ Quang

Qua bảng 1.2 chúng ta nhận thấy rằng nhu cầu sử dụng nước của công tyThọ Quang là tương đối lớn, vào thời gian cao điểm tổng lượng nước cấp cho cả

3 phân xưởng là 735 m3/ ngày đêm Do đặc điểm của loại hình chế biến thủy sảnnên lưu lượng nước thải tại công ty Thọ Quang là rất lớn

1.2.5 Phân luồng dòng thải tại công ty chế biến và xuất khẩu thủy sản Thọ Quang

Căn cứ vào kết quả nghiên cứu về quy trình công nghệ và kết quả thực tếtại công ty Thọ Quang, chúng tôi nhận thấy rằng nước thải của công ty gồm có 4nguồn chính đó là nước thải sinh hoạt được phát sinh từ các hoạt động sinh hoạtcủa công nhân và cán bộ công nhân viên cũng như khách đến công ty, nước thảitoilet được phát sinh từ các khu nhà vệ sinh, nước thải sản xuất được phát sinhtrong quá trình sản xuất sản phẩm và nước mưa Để có cơ sở cho quá trình thugom và xử lý nước thải tại công ty, chúng tôi tiến hành phân luồng dòng nướcthải như hình 1.6

Trang 22

Hình 1.6 Sơ đồ phân luồng dòng thải tại công ty thủy sản Thọ Quang

Hình 1.7 Mặt bằng và mặt cắt bể tự hoại 3 ngăn tại công ty chế biến và xuất

khẩu thủy sản Thọ Quang Thuyết minh sơ đồ phân luồng dòng thải

Vào mùa mưa, lượng nước mưa chảy tràn qua mặt bằng sân bãi phânxưởng sẽ tập trung lượng nước mưa chảy tràn này vào hệ thống mương, đi quasong chắn rác sau đó đổ vào cống chung của thành phố

Nước đen (nước thải

toilet)

Nước thải sản xuất

Nước mưa chảy tràn

Bể tự hoại

Hệ thống xử lý nước thải tập trung

Hố ga đặt song chắn rác

Cống thoát nước chungNước thải sinh hoạt Khử trùng tập trung

Trang 23

Nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 3 ngăn, tại đây nướcthải sẽ được làm sạch nhờ 2 quá trình lắng cặn và lên men cặn Nước sau khiđược sử lý sơ bộ như trên sẽ theo ống vào hệ thống xử lý của từng phân xưởng vàđược đấu nối về hệ thống xử lý tập trung Tại đây nươc thải sinh hoạt sẽ được xử

lý triệt để trước khi thải ra môi trường

Nước thải sản xuất trong quá trình sản xuất được tách rác sơ bộ tại nguồnphát sinh Sau đó, nước theo mương dẫn tập trung vào hố gôm để tách các phầncặn và chất thải rắn còn sót lại Sau đó, nước thải theo ống dẫn qua hệ thống xử

lý của trạm xử lý, nước tại đây được xử lý để đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi

ra cống thoát nước mưa của khu công nghiệp

CHƯƠNG 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Lưu lượng và hàm lượng các chất có trong nước thải của công ty chế biếnthủy sản Thọ Quang

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu trong khuôn viên của công ty chế biến thủy sản ThọQuang Trong đó tập trung vào hệ thống xử lý nước thải và các nguồn phát sinhnước thải của công ty

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp hồi cứu số liệu

Thu thập số liệu từ các nguồn cung cấp thông tin là các văn bản chỉ thị,các số liệu tài liệu thống kê có liên quan đến hệ thống xử lý nước của công tychế biến thủy sản Thọ Quang

Thu thập các tài liệu liên quan đến công ty chế biến thủy sản Thọ Quang:

vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, cơ cấu tổ chức, quy trình sản xuất, nhu cầu cấpnước, các nguồn phát sinh nước thải và đơn vị xử lý nước thải cho công ty

Trang 24

Thu thập và tham khảo các tài liệu về các văn bản liên quan đến tiêuchuẩn thiết kế hệ thống xử lý nước như TCVN 33-2006, TCXDVN 7957 –

2008, TCVN 51 – 1984 cùng các tài liệu liên quan đến các hệ thống xử lý nướcthải

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa

Điều tra khảo sát hiện trạng phát sinh nước thải tại công ty chế biến thủy

sản Thọ Quang

2.3.2 Phương pháp xử lý số liệu

Từ các tài liệu thu thập được, tổng hợp lại và đưa ra số liệu thống nhất,chính xác nhất làm cơ sở đánh giá và giải quyết các vấn đề quan tâm bắng phầnmềm EXECL

2.3.Thời gian nghiên cứu

Từ ngày 15/11/2011 đến ngày 15/05/2012

CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BIỆN LUẬN

3.1 XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI PHÁT SINH TỪ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CHẾ BIẾN THỦY SẢN THỌ QUANG

Trong quá trình hoạt động, công ty có phát sinh một lượng lớn nước thải,các nguồn thải chủ yếu ở công ty là từ hoạt động sinh hoạt và hoạt động sản xuất

Để có cơ sở cho việc thiết kế trạm xử lý nước thải cho công ty chế biến thủy sảnThọ Quang, chúng tôi tiến hành tính toán lưu lượng nước thải phát sinh từ cácnguồn sinh hoạt và sản xuất như sau:

3.1.1 Xác định lưu lượng nước thải sinh hoạt phát sinh của công ty chế biến thủy sản Thọ Quang

Qua quá trình nghiên cứu và hồi cứu số liệu của công ty, chúng tôi nhậnthấy rằng công ty chế biến và xuất khẩu thủy sản Thọ Quang có tần suất hoạtđộng từ 2- 3 ca/ngày đêm, với số lượng công nhân chính và công nhân mùa vụkhoảng 600 - 700 công nhân Vì vậy hoạt động tại công ty có phát sinh nước thảisinh hoạt Căn cứ trên tình hình thực tế chúng tôi tiến hành tính toán và xác địnhcác thông số về lưu lượng nước thải sinh hoạt phát sinh tại công ty như sau:

Trang 25

Từ bảng 1.2 chúng tôi nhận thấy lưu lượng nước cấp sinh hoạt cho 1 ngàyđêm của công ty dao động trong khoảng 55 – 65 m3/ngàyđêm Vì vậy lưu lượngnước cấp sinh hoạt trung bình/ngày đêm tại công ty lấy bằng 60m3/ngđ.

Vậy lưu lượng nước thải sinh hoạt của công ty chế biến thủy sản ThọQuang là:

Qsh-tb = Qc x q = 60 x 0,8 = 48 m3

Trong đó :

- Qc : Nhu cầu sử dụng nước cấp của công ty

- q : phần trăm lưu lượng nước thải tính theo nước cấp, theo tính toán thì

Trong đó: t thời gian phát sinh nước thải của công ty

Qua quá trình nghiên cứu chúng tôi nhận thấy rằng công ty thủy sản ThọQuang hoạt động vào thời điểm cao điểm gồm 3 ca, mỗi ca hoạt động 8h Nhưvậy thời gian phát sinh nước thải sinh hoạt của công ty là 24/24h

K0max = 2,5

K0min = 0,38

Dựa vào hệ số không điều hòa Kch, chúng tôi xác định lưu lượng nước thảisinh hoạt phát sinh lớn nhất và nhỏ nhất tại công ty chế biến thủy sản Thọ Quangnhư sau:

Lưu lượng nước thải sinh hoạt lớn nhất ngày đêm

ax-ngd

m

Q = Q tb x K0max = 60 x 2,5 = 120 (m3/ngàyđêm)

Trang 26

Lưu lượng nước thải sinh hoạt lớn nhất giờ

Nước thải sản xuất của công ty phát sinh từ các phân xưởng sản xuất 1, 2

và 3 Nước thải được đấu nối về trạm xử lý nước thải tập trung, lưu lượng nướcthải đo tại đồng hồ công ty được trình bày trong bảng sau:

Bảng 3.1 Lưu lượng nước thải của công ty chế biến và xuất khẩu thủy sản Thọ Quang

Nguồn: Công ty TNHH KHMT Quốc Việt, 2011

Dựa vào bảng 3.1 chúng ta có thể thấy lưu lượng nước thải của công tyvào tháng 8 là lớn nhất Như vậy, để đảm bảo xử lý nước thải đạt tiêu chuẩnchúng tôi lấy số liệu tháng 8 để tính toán lưu lượng của hệ thống xử lý nước thải

Lưu lượng nước thải sản xuất trung bình ngày đêm tính theo công thức :

tb ngd

30

th m

Q

= 14100

30 = 470 ( m3/ngđ)Lưu lượng nước thải sản xuất trung bình giờ được tính theo công thức

tb h

Trang 27

q =

3600

tb h

Q

x 1000 = 19,58

3600 x1000 = 5,44 (l/s)Công ty làm việc 3 ca (24/24 giờ) và có chế độ xả nước thải không đềutheo giờ như bảng sau:

Bảng 3.2 Phân bố lưu lượng nước thải theo giờ tại công ty chế biến và xuất khẩu

thủy sản Thọ Quang

Giờ

Nước thải sinh hoạt

Ko = 1,44 Nước thải sản xuất Lưu lượng tổng cộng

%Qsh Lưu lượng (m 3 ) Lưu lượng (m 3 ) Qtc

Ngày đăng: 10/11/2014, 10:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 .1 Các giá trị thông dụng để thiết kế song chắn rác - thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty chế biến và xuất khẩu thủy sản thọ quang, đà nẵng công suất 590 m 3 /ng.đ
Bảng 1 1 Các giá trị thông dụng để thiết kế song chắn rác (Trang 6)
Hình 1.2 Mô tả mặt bằng và mặt cắt của bể lắng cát ngang - thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty chế biến và xuất khẩu thủy sản thọ quang, đà nẵng công suất 590 m 3 /ng.đ
Hình 1.2 Mô tả mặt bằng và mặt cắt của bể lắng cát ngang (Trang 8)
Hình 1.3 Bể lắng ly tâm - thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty chế biến và xuất khẩu thủy sản thọ quang, đà nẵng công suất 590 m 3 /ng.đ
Hình 1.3 Bể lắng ly tâm (Trang 8)
Hình 1.4 Sơ đồ chuyển hóa vật chất trong điều kiện kỵ khí - thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty chế biến và xuất khẩu thủy sản thọ quang, đà nẵng công suất 590 m 3 /ng.đ
Hình 1.4 Sơ đồ chuyển hóa vật chất trong điều kiện kỵ khí (Trang 16)
1.2.3. Sơ đồ công nghệ sản xuất tại nhà máy chế biến thủy sản Thọ Quang - thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty chế biến và xuất khẩu thủy sản thọ quang, đà nẵng công suất 590 m 3 /ng.đ
1.2.3. Sơ đồ công nghệ sản xuất tại nhà máy chế biến thủy sản Thọ Quang (Trang 19)
Hình 1.6 Sơ đồ phân luồng dòng thải tại công ty thủy sản Thọ Quang - thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty chế biến và xuất khẩu thủy sản thọ quang, đà nẵng công suất 590 m 3 /ng.đ
Hình 1.6 Sơ đồ phân luồng dòng thải tại công ty thủy sản Thọ Quang (Trang 22)
Hình 1.7 Mặt bằng và mặt cắt bể tự hoại 3 ngăn tại công ty chế biến và xuất - thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty chế biến và xuất khẩu thủy sản thọ quang, đà nẵng công suất 590 m 3 /ng.đ
Hình 1.7 Mặt bằng và mặt cắt bể tự hoại 3 ngăn tại công ty chế biến và xuất (Trang 22)
Bảng 3.1 Lưu lượng nước thải của công ty chế biến và xuất khẩu thủy sản Thọ Quang - thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty chế biến và xuất khẩu thủy sản thọ quang, đà nẵng công suất 590 m 3 /ng.đ
Bảng 3.1 Lưu lượng nước thải của công ty chế biến và xuất khẩu thủy sản Thọ Quang (Trang 26)
Bảng 3.3 Thành phần các chất ô nhiễm có trong nước thải của công ty chế biến thủy sản - thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty chế biến và xuất khẩu thủy sản thọ quang, đà nẵng công suất 590 m 3 /ng.đ
Bảng 3.3 Thành phần các chất ô nhiễm có trong nước thải của công ty chế biến thủy sản (Trang 28)
Hình 3.1: Sơ đồ công nghệ phương án 1 - thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty chế biến và xuất khẩu thủy sản thọ quang, đà nẵng công suất 590 m 3 /ng.đ
Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ phương án 1 (Trang 30)
Hình 3.3: Sơ đồ công nghệ phương án 3 - thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty chế biến và xuất khẩu thủy sản thọ quang, đà nẵng công suất 590 m 3 /ng.đ
Hình 3.3 Sơ đồ công nghệ phương án 3 (Trang 34)
Bảng 3.3 Thông số thiết kế bể lắng ngang - thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty chế biến và xuất khẩu thủy sản thọ quang, đà nẵng công suất 590 m 3 /ng.đ
Bảng 3.3 Thông số thiết kế bể lắng ngang (Trang 38)
Bảng 3.5 Thông số thiết kế bể lắng ly tâm - thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty chế biến và xuất khẩu thủy sản thọ quang, đà nẵng công suất 590 m 3 /ng.đ
Bảng 3.5 Thông số thiết kế bể lắng ly tâm (Trang 45)
Bảng 3.7 Thông số thiết kế sân phơi bùn - thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty chế biến và xuất khẩu thủy sản thọ quang, đà nẵng công suất 590 m 3 /ng.đ
Bảng 3.7 Thông số thiết kế sân phơi bùn (Trang 51)
Hình 3.4 Hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý nước thải qua các bể - thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty chế biến và xuất khẩu thủy sản thọ quang, đà nẵng công suất 590 m 3 /ng.đ
Hình 3.4 Hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý nước thải qua các bể (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w