1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xây dựng mô hình phân loại một số chất thải rắn sinh hoạt bằng phương pháp ướt kết hợp sinh học

41 532 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 9,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước tình hình này, nhóm chúng tôi thực hiện đề tài “Xây dựng mô hình phânloại một số chất thải rắn sinh hoạt bằng phương pháp ướt kết hợp sinh học”, dưới sựhướng dẫn của cô giáo Nguyễn

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong xã hội ngày càng phát triển như hiện nay, rác thải ngày càng nhiều đặcbiệt là chất thải rắn Chất thải rắn được thải ra từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh,dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác như khám chữa bệnh, vui chơi giải trí củacon người…

Cũng như trong quá trình hội nhập, phát triển xã hội, theo xu hướng côngnghiệp hóa-hiện đại hóa, đời sống của con người ngày càng được nâng cao đã kéo theothành phần chất thải rắn ngày càng phức tạp và đa dạng hơn Vì vậy, việc xử lý rácthải đã và đang trở thành vấn đề nóng bỏng ở các quốc gia trên thế giới, trong đó cóViệt Nam

Do ý thức của con người chưa cao nên tình trạng xả thải ngày càng nghiêmtrọng Ở đô thị, 85% lượng chất thải rắn được thu gom nhưng không được phân loại,còn ở nông thôn thì việc xử lý gần như bằng không Vì vậy nó ảnh hưởng rất lớn đếnmôi trường, đời sống của con người và động thực vật

Trước tình hình này, nhóm chúng tôi thực hiện đề tài “Xây dựng mô hình phânloại một số chất thải rắn sinh hoạt bằng phương pháp ướt kết hợp sinh học”, dưới sựhướng dẫn của cô giáo Nguyễn Thị Hồng Yến

Để hoàn thành đề tài này, trong thời gian sáu tháng nghiên cứu, nhóm chúng tôi

đã nỗ lực cố gắng, cùng nhau khảo sát, nghiên cứu và đưa ra các ý kiến thống nhất Trong bài báo cáo gồm có các nội dung chính sau:

- Phương pháp nghiên cứu

2 Kết quả nghiên cứu và phân tích kết quả

3 Kết luận và kiến nghị

Do điều kiện kinh phí và thời gian còn hạn chế, đề tài không tránh khỏi những thiếusót, mong quý thầy cô đóng góp để đề tài được hoàn thiện hơn

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn

Huế, ngày 15 tháng 05 năm 2014

Nhóm sinh viên thực hiện

Trang 2

II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ

Trong phần này chúng tôi trình bày về kết quả và thảo luận về mô hình phânloại rác bằng phương pháp ướt, phương pháp xử lý nước sau khi phân loại rác: phươngpháp hóa học, kết hợp phương pháp sinh học, xây dựng mô hình phân loại chất thảirắn

III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trong phần này chúng tôi nêu những kết quả đạt được và những vấn đề liênquan đến đề tài mà chúng tôi đã tìm hiểu được trong quá trình nghiên cứu Ngoài rachúng tôi nêu những tồn tại, hạn chế và cách khắc phục để phát triển đề tài

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN A - TÓM TẮT KẾT QUẢ NỔI BẬT CỦA ĐỀ TÀI 1

1 Kết quả nổi bật của đề tài 1

1.1 Đóng góp mới của đề tài 1

1.2 Kết quả cụ thể 1

1.3 Hiệu quả về đào tạo 1

1.4 Hiệu quả về xã hội 1

2 Áp dụng vào thực tiễn đời sống xã hội 1

3 Đánh giá thực hiện đề tài đối chiếu với đề cương nghiên cứu đã được phê duyệt .1 3.1 Tiến độ 1

3.2 Thực hiện mục tiêu nghiên cứu 1

3.3 Các sản phẩm tạo ra so với dự kiến của bản đề cương 2

3.4 Đánh giá việc sử dụng kinh phí 2

4 Các ý kiến đề xuất 3

PHẦN B - NỘI DUNG BÁO CÁO CHI TIẾT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ 4 I MỞ ĐẦU 4 1 Đặt vấn đề 4

1.1 Sự cần thiết của đề tài 4

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 4

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

2.1 Đối tượng 5

2.2 Phạm vi nghiên cứu 5

3 Cơ sở lý luận 5

3.1 Giới thiệu về chất thải rắn và thực trạng của chất thải rắn ở Việt Nam 5

3.1.1 Khái niệm chất thải rắn 5

3.1.2 Sơ lược về lịch sử và phát triển của chất thải rắn 7

3.1.3 Thực trạng của chất thải rắn ở Việt Nam 8

3.1.4 Chất thải rắn sinh hoạt 9

3.2 Các phương pháp xử lý chất thải rắn 10

3.2.1 Phương pháp đốt 10

Trang 4

3.2.2 Chôn lấp 11

3.2.3 Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp chuyển hóa sinh học và hóa học 11

3.3 Tổng quan về phèn nhôm 12

3.4 Tổng quan về cây lục bình 14

3.4.1 Giới thiệu về cây lục bình 14

3.4.2 Các công dụng của cây Lục Bình 15

4 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 16

4.1 Máy xử lý rác tự chế 16

4.2 Hệ thống xử lý phân loại rác thải rắn 17

4.3 Mô hình xử lý rác của anh Phạm Văn Quang 18

5 Phương pháp nghiên cứu 19

5.2 Xử lý nước bằng phương pháp hóa học 19

5.3 Kết hợp phương pháp sinh học 20

5.4 Xây dựng mô hình phân loại rác 21

5.5 Quy trình xử lý rác thải sinh hoạt sau khi phân loại 24

II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 25 1 Kết quả thực tiễn 25

1.1 Mô hình phân loại rác 25

1.2 Kết quả thử nghiệm xử lý nước bằng phèn nhôm 26

1.3 Kết quả xử lý nước bằng phương pháp sinh học 27

2 Thảo luận về kết qủa 28

2.1 Thảo luận về mô hình phân loại rác 28

2.2 Thảo luận về thí nghiệm xử lý nước 28

III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 30 1 Kết luận 30

2 Kiến nghị 30

TÀI LIỆU THAM KHẢO 33

Trang 5

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 1.1 Biểu đồ thể hiện thành phần các loại rác thải 5

Hình 1.2 Thực phẩm thừa 6

Hình 1.3 Rác tái chế 6

Hình 1.4 Một số loại rác không phân hủy sinh học 7

Hình 1.5 Tác động trực tiếp của rác thải đối với con người và động vật 8

Hình 1.6 Biểu đồ thể hiện lượng rác thải của 1 người/1 năm 9

Hình 1.7 Lò đốt chất thải 10

Hình 1.9 Phèn nhôm 13

Hình 1.10 Cây lục bình 15

Hình 1.11 Hình ảnh máy xử lý rác tự chế 16

Hình 1.12 Hệ thống xử lý, phân loại rác của kỹ sư Lại Minh Chức 17

Hình 1.13 Mô hình xử lý rác của anh Phạm Văn Quang 18

Hình 1.15 Sơ đồ xử lý bằng phương pháp hóa học 19

Hình 1.17 Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học 20

Hình 2.1 Mô hình phân loại rác bằng phương pháp ướt kết hợp sinh học 25

Hình 2.2 Nước rửa rác ban đầu 26

Hình 2.3 Quá trình kết lắng của phèn sắt và phèn nhôm 27

Hình 2.4 Sự khác biệt giữa phèn nhôm và phèn sắt sau một thời gian kết lắng 27

Hình 2.5 Nước trước và sau khi xử lý bằng bèo lục bình 28

Trang 6

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 1 Kinh phí khảo sát thực địa 2

Bảng 2 Kinh phí nguyên vật liệu làm mô hình 2

Bảng 3 Kinh phí in ấn tài liệu 3

Bảng 4 Liều lượng phèn để xử lý nước đục lấy theo TCXD – 33:2006 13

Trang 7

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

TCXD Tiêu chuẩn xây dựng

Trang 8

PHẦN A - TÓM TẮT KẾT QUẢ NỔI BẬT CỦA ĐỀ TÀI

1 Kết quả nổi bật của đề tài

1.1 Đóng góp mới của đề tài

Bên cạnh các phương pháp xử lý truyền thống chất thải rắn (CTR) như đốt,chôn lấp, tái chế…) mà không được phân loại, chúng tôi đã xây dựng hành công môhình phân loại CTR bằng phương pháp ướt kết hợp phương pháp sinh học: dùng bèolục bình để xử lý nước rửa rác, loại bỏ các kim loại tan trong nước và làm giảm bớt ônhiễm môi trường

Ngoài ra, chúng tôi còn sử dụng phèn nhôm để xử lý nước rửa rác một cáchtriệt để hơn

1.2 Kết quả cụ thể

- Xây dựng được mô hình phân loại CTR

- Xử lý được nước rửa rác sau quá trình phân loại, đưa nước sau khi xử lý trở lạiquá trình rửa rác tiếp theo

1.3 Hiệu quả về đào tạo

- Áp dụng những kiến thức đã học về bộ môn xử lý nước thải, xử lý chất thảirắn và vận dụng linh hoạt vào thực tiễn

- Nâng cao kỹ năng áp dụng những kiến thức lý thuyết đã học vào đời sống thựctiễn cho sinh viên

1.4 Hiệu quả về xã hội

- Có thể ứng dụng mô hình trong phân loại được rác thải sinh hoạt áp dụng ởvùng nông thôn mới

- Rác thải được phân loại rất dễ dàng tái chế, chế biến đem lại hiệu quả cao hơntrong khi xử lý CTR

- Giảm thiểu được lượng nước rỉ rác gây ô nhiễm môi trường

2 Áp dụng vào thực tiễn đời sống xã hội

Phân loại được các loại CTR sinh hoạt, đồng thời rửa sạch rác sau khi phânloại Rác sau khi phân loại sẽ dễ dàng hơn trong công tác tái chế

Mô hình phân loại CTR có thể áp dụng cho các vùng nông thôn mới Làm giảmlượng rác thải sinh hoạt gây ô nhiễm môi trường

3 Đánh giá thực hiện đề tài đối chiếu với đề cương nghiên cứu đã được phê duyệt

3.1 Tiến độ

Chúng tôi đã tiến hành đúng tiến độ theo đề cương nghiên cứu đã được phêduyệt (từ tháng 01/2012 - 06/2012)

3.2 Thực hiện mục tiêu nghiên cứu

- Tìm hiểu về phương pháp ướt kết hợp với phương pháp sinh học để phân loạichất thải rắn sinh hoạt

Trang 9

- Xây dựng được mô hình phân loại chất thải rắn sinh hoạt (rác nổi, rác lơ lửng,rác chìm) bằng phương pháp ướt kết hợp với phương pháp sinh học

- Áp dụng được mô hình trong công tác học tập để rèn luyện và nâng cao khảnăng tự học, nghiên cứu khoa học

3.3 Các sản phẩm tạo ra so với dự kiến của bản đề cương

- Xây dựng được mô hình phân loại CTR

3.4 Đánh giá việc sử dụng kinh phí

Bảng 1 Kinh phí khảo sát thực địa

Danh sách Kinh Phí (đồng/1 tháng) Kinh phí (đồng/5 tháng)

Bảng 2 Kinh phí nguyên vật liệu làm mô hình

Nguyên vật liệu Số lượng Đơn giá (đồng) Thành tiền (đồng)

Trang 10

Bảng 3 Kinh phí in ấn tài liệu

Số lượng Đơn giá (đồng) Thành tiền (đồng)

Kinh phí quản lý đề tài 7%: 280.000

4 Các ý kiến đề xuất

Sau quá trình nghiên cứu, chúng tôi rút ra một số hạn chế của đề tài như sau:

- Về kinh phí: do nguồn kinh phí của đề tài còn hạn hẹp nên quá trình nghiêncứu và hình thành lập mô hình của chúng tôi còn gặp nhiều khó khăn, nguyên vật liệu

sử dụng cho lắp ráp mô hình chưa đảm bảo được chất lượng tốt

- Về thời gian: thời gian còn hạn chế, đề tài chỉ được nghiên cứu trong thời gianngắn, phải tiến hành gấp rút

- Về kinh nghiệm: lần đầu tiên tham gia nghiên cứu khoa học, chúng tôi khôngtránh khỏi những thiếu sót về mặt kinh nghiệm

Vì vậy, chúng tôi có một số ý kiến đề xuất như sau:

- Hỗ trợ thêm nguồn kinh phí nếu chúng tôi có cơ hội để phát triển đề tài vànâng cao độ tin cậy của đề tài

Trang 11

- Thời gian thực hiện đề tài cần dài hơn.

PHẦN B - NỘI DUNG BÁO CÁO CHI TIẾT KẾT QUẢ

NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ

I MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

1.1 Sự cần thiết của đề tài

Hiện nay, ở Việt Nam nói chung và Thừa Thiên Huế nói riêng, chất thải rắnphát sinh ngày một nhiều không những ở đô thị mà cả ở nông thôn Chất thải đa dạng

về thành phần, chủng loại và đặc biệt là chưa giải quyết được vấn đề phân loại rác.Hiện tại, có 85% tổng lượng chất thải đô thị được thu gom và xử lý nhưng chưa đượcphân loại, còn ở nông thôn việc xử lý gần như bằng không Chất thải được người dân

xả bừa bãi xung quanh khu vực sinh sống gây ảnh hưởng đến môi trường: đất, nước,không khí… và là nguyên nhân làm bùng nổ các ổ dịch cho con người và vật nuôi

Từ những ảnh hưởng nghiêm trọng trên, thì chất thải rắn đã và đang được xử lýbằng nhiều phương pháp khác nhau: đốt, chôn lấp, thải bỏ trên mặt đất hay sông, suối, ao,hồ… Tuy nhiên các phương pháp này vẫn đưa tới một lượng ô nhiễm đến môi trường

Quá trình đốt, khối lượng chất thải giảm đáng kể và chuyển sang dạng tro, khí,hạt và nhiệt có thể được dùng để sản xuất điện Tuy nhiên, biện pháp đốt chất thải vẫnsinh ra ít nhiều kim loại nặng như các hợp kim thép, mangan, crom, mạ kền, asen, thủyngân, chì…Thêm vào đó, chất thải rắn không thể bị đốt hoàn toàn và tro sau đó vẫnphải mang đi chôn lấp sẽ làm ô nhiễm

Khi chôn lấp, chất thải không bị tiêu hủy, quá trình phân hủy tạo ra khí mê tan –khí gây hiệu ứng nhà kính với nồng độ cao gấp nhiều lần so với khí carbon dioxit(CO2) Khu vực chôn lấp nếu không được xây dựng và quản lý thích đáng về lâu dài sẽgây ô nhiễm cho đất đai và nước ngầm tại khu vực đó, đe dọa đến sức khỏe con người

và tài nguyên thiên nhiên

Chất thải được thải bỏ trên mặt đất, sông, suối, ao hồ gây ô nhiễm nước do lưutrữ lâu dài không được kiểm soát, ô nhiễm đất khi một lượng rác vừa phải thì môitrường đất có khả năng tự làm sạch và ngược lại với lượng rác khổng lồ thì sẽ làm chomôi trường ngày càng ô nhiễm nặng

Từ đó, chúng tôi đã nghiên cứu áp dụng một phương pháp xử lý hiệu quả hơn

đó là “Xây dựng mô hình phân loại một số chất thải rắn sinh hoạt bằng phương phápướt kết hợp sinh học”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Tìm hiểu phương pháp ướt kết hợp với phương pháp sinh học để phân loạichất thải rắn sinh hoạt

- Xây dựng được mô hình phân loại chất thải rắn sinh hoạt (rác nổi, rác lơ lửng,rác chìm) bằng phương pháp ướt kết hợp với sinh học

- Áp dụng được mô hình trong công tác học tập để rèn luyện và nâng cao khảnăng tự học

Trang 12

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Giới thiệu về chất thải rắn và thực trạng của chất thải rắn ở Việt Nam

3.1.1 Khái niệm chất thải rắn

Chất thải rắn (CTR) bao gồm tất cả các chất thải ở dạng rắn, phát sinh do cáchoạt động của con người và sinh vật, được thải bỏ khi chúng không còn hữu ích haykhi con người không muốn sử dụng nữa

Nói chung, rác thải có thể được chia thành 3 loại chính: rác phân hủy sinh học,rác không phân hủy sinh học và rác tái chế Phân loại rác tại nguồn là một trong nhữngbước quan trọng nhất cho việc xử lý rác thải

Hình 1.1 Biểu đồ thể hiện thành phần các loại rác thải

Rác phân hủy sinh học: điển hình bắt nguồn từ động vật và thực vật bị phân hủybởi các sinh vật sống khác Rác phân hủy sinh học là thành phần chính của rác thải đôthị chiếm khoảng 60%

Ví dụ: thức ăn thừa, vỏ, hột, lõi hoa quả, những phần rau củ không ăn được, rácvườn,…

Trang 13

Hình 1.2 Thực phẩm thừa

Rác tái chế là loại vật liệu có thể được sử dụng để tái chế, quy trình tái chế là sửdụng các sản phẩm của vật liệu thô mà có thể được sử dụng để sản xuất ra các sảnphẩm mới Rác tái chế là một số lượng khá nhỏ chiếm khoảng 15% của chất thải rắn

Ví dụ: gồm thủy tinh, giấy loại, kim loại, nhựa, giẻ lau, quần áo cũ hoặc đồ điện

Hình 1.3 Rác tái chế

Rác không phân hủy sinh học: không bắt nguồn từ động vật hoặc thực vật, do

đó chúng khó phân hủy Chúng cũng không phải là rác tái chế hoặc rác tái sử dụng.Rác không phân hủy sinh học là một thành phần khá nhỏ của rác thải đô thị, vì vậy nóchỉ chiếm 25% tổng số chất thải rắn

Trang 14

Ví dụ: đất, cát, bụi, sành sứ, thủy tinh vỡ, củi, cành cây, gạch vỡ, bóng đèn,mẩu thuốc lá,…

Hình 1.4 Một số loại rác không phân hủy sinh học

3.1.2 Sơ lược về lịch sử và phát triển của chất thải rắn

CTR xuất hiện khi con người có mặt trên Trái Đất Con người đã khai thác cácnguồn tài nguyên trên trái đất để phục vụ cho đời sống của mình, đồng thời thải ra chấtthải rắn

Khi xã hội phát triển, con người phát triển thành các bộ lạc, các cụm dân cư…thì sự tích lũy CTR trở thành một vấn đề nghiêm trọng đối với cuộc sống của conngười

Nếu không được xử lý đúng, chất thải rắn có thể ảnh hưởng sâu rộng về môitrường và sức khỏe con người:

- Vể môi trường: Nếu rác không được chôn lấp đúng theo quy trình kỹ thuật,

nó sẽ làm ô nhiễm đến môi trường đất, nước mặt, nước ngầm, từ đó dễ dẫnđến khả năng gây ô nhiễm cây trồng và nước uống của chúng ta

- Về sức khỏe con người: Chất thải rắn có thể làm gia tăng sự lan truyền cácloại bệnh tật có nguồn gốc từ ruồi, muỗi…

Ví dụ: bệnh hô hấp, dị ứng, tim mạch, tiêu hóa, da, mắt, và đặc biệt nguy hiểm

đó là rác thải cũng có thể gây ra các bệnh ung thư và thần kinh

- Tác động trực tiếp của rác thải đối với con người và động vật:

Trang 15

Hình 1.5 Tác động trực tiếp của rác thải đối với con người và động vật

Hơn nữa, việc đốt rác không được kiểm soát ở những bãi chứa rác có thể gây ra

ô nhiễm không khí nghiêm trọng và cũng sẽ gây ảnh hưởng đến những sinh vậtsống

Thực tế cho thấy, việc quản lý CTR không hợp lý là một trong những nguyênnhân chính gây ô nhiễm môi trường (đất, nước, không khí …)

Các phương pháp phổ biến nhất được sử dụng để xủ lý CTR từ đầu thế kỷ 20 là:

- Thải bỏ trên các khu đất trống

- Thải bỏ vào trong môi trường nước

- Chôn lấp

- Giảm thiểu và đốt

3.1.3 Thực trạng của chất thải rắn ở Việt Nam

Ở Việt Nam, tốc độ phát sinh rác thải tùy thuộc vào từng loại đô thị và daođộng từ 0,35 - 0,8 kg/người.ngày Rác thải là sản phẩm tất yếu của cuộc sống được

Môi trường không khí

Nguồn rác thải: rác thải sinh hoạt, rác thải sản xuất( công nghiệp và nông nghiệp), rác thải thương nghiệp, rác thải tái chế

Người và động vật

Trang 16

thải ra từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt độngkhác như khám chữa bệnh, vui chơi giải trí của con người Cùng với mức sống củanhân dân ngày càng được nâng cao và công cuộc công nghiệp hoá ngày càng phát triểnsâu rộng, rác thải cũng được tạo ra ngày càng nhiều với những thành phần ngày càngphức tạp và đa dạng Xử lý rác thải đã và đang trở thành một vấn đề nóng bỏng ở cácquốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam.

Thực tế việc quản lý và xử lý rác thải mặc dù đã có nhiều tiến bộ, cố gắngnhưng chưa ngang tầm với nhu cầu đòi hỏi Hiện nay, ở khu vực đô thị mới chỉ thugom đưa đến bãi chôn lấp tập trung đạt khoảng 60-65%, còn lại rác thải xuống ao hồ,sông ngòi, bên đường Còn ở khu vực nông thôn, rác thải hầu như không được thugom, những điểm vứt rác tràn ngập khắp nơi

CTR có xu hướng ngày càng tăng Trung bình mỗi năm các loại CTR tăng từ 15%, trong đó lượng rác sinh hoạt chiếm 70% Trước tốc độ tăng nhanh, nếu không xử

8-lý đảm bảo an toàn, những nguồn CTR chứa nhiều nguy cơ sẽ gây tác hại cho sứckhỏe cho con người và môi trường xung quanh

Rác thải có mối nguy cơ cao chỉ khi con người không quan tâm đến công tácquản lý thu gom và xử lý đối với chúng Nếu tiếp cận với công nghệ xử lý và biết sửdụng một cách thân thiện, thì ngược lại, rác thải sẽ là một trong những nguồn tàinguyên quý giá phục vụ lại cho con người Ở nước ta, việc làm này còn rất mới mẻ Vìvậy, việc thu gom và phân loại rác để tái sử dụng cần được cộng đồng quan tâm

Trung bình 1 người Việt Nam thải ra khoảng 200kg rác thải một năm

Hình 1.6 Biểu đồ thể hiện lượng rác thải của 1 người/1 năm

Với số lượng chất thải phát sinh ngày một nhiều, thì các nhà máy đã xây dựngtrạm xử lý chất thải tăng lên nhưng hiện trạng ô nhiễm vẫn chưa được cải thiện

3.1.4 Chất thải rắn sinh hoạt

0 100 200 300 400 500 600

Việt Nam Anh

Kg

Trang 17

Chất thải rắn sinh hoạt sinh ra từ mọi người và mọi nơi như ở gia đình, trườnghọc, chợ, nơi mua bán, nơi công cộng, nơi vui chơi giải trí, cơ sở y tế, cơ sở sản xuấtkinh doanh, bến xe, bến đò,

Lượng chất thải rắn sinh hoạt ở nước ta có xu hướng phát sinh ngày càng giatăng, trung bình khoảng 10%/năm

Dự báo đến năm 2015, lượng chất thải rắn đô thị phát sinh khoảng 37.000tấn/ngày, đến 2020 là 50.000 tấn/ngày

Rác thường được chia thành ba nhóm sau:

1 Rác khô hay thường gọi là rác vô cơ: gồm các loại phế thải thuỷ tinh, sành

sứ, kim loại, cát sỏi, vật liệu xây dựng…

2 Rác ướt hay thường gọi là rác hữu cơ: gồm cây cỏ loại bỏ, lá rụng, rau quả

hư hỏng, đồ ăn thừa, rác nhà bếp, xác súc vật, phân động vật

3 Chất thải nguy hại (CTNH): lượng ít hơn, là những thứ phế thải rất độc hạicho môi trường và con người như pin, bình ắc quy, hoá chất, thuốc trừ sâu, bomđạn, rác thải y tế, rác thải điện tử

3.2 Các phương pháp xử lý chất thải rắn

3.2.1 Phương pháp đốt

Là quá trình oxy hóa chất thải bằng oxy không khí ở nhiệt độ cao, phá vỡ cáchợp chất, các phức chất nguy hại đến môi trường

- Quá trình đốt: chất thải + O2 CO2 + H2O

- Nguyên lý: phản ứng nhiệt phân:

Chất thải t0 các chất bay hơi (khí gas) + cặn rắn

+ Khí gas gồm: NOX, SOX, CXHX, H2 và hơi nước

+ Cặn rắn: cacbon cố định + tro

Hình 1.7 Lò đốt chất thải

Phương pháp này có ưu điểm là xử lý rác triệt để; giảm thể tích rác phải chônlấp; giảm thể tích rác phải chôn lấp; phương pháp an toàn để loại bỏ chất thải; loại bỏ

Trang 18

các chất độc hại; thu hồi năng lượng từ hơi nước và sản xuất điện; giảm thiểu tác độngmôi trường: giảm phát sinh nước rác và khí bãi rác so với chôn lấp Nhưng đốt lại tốnkém kinh phí, sinh khói độc, dễ sinh đioxin và chất thải rắn không thể bị đốt hoàn toàn

và tro sau đó vẫn phải mang đi chôn lấp sẽ làm ô nhiễm môi trường đất Chi phí đầu

tư và bảo trì rất cao so với các phương pháp xử lý khác Về vận hành thì đòi hỏi rác cónhiệt trị cao, lao động chuyên nghiệp, môi trường quanh lò đốt khắc nghiệt Tác độngthứ cấp đến môi trường do khí phát thải và phải xử lý tro sau khi đốt Có thể gặp khókhăn khi có sự thay đổi thành phần chất thải, thay đổi các qui định pháp luật

3.2.2 Chôn lấp

Chôn lấp là quá trình thải bỏ rác vào trong đất Trong suốt thời gian vận hànhbãi chôn lấp, quá trình lên men kỵ khí sẽ xảy ra tạo các loại khí có mùi và nguy hạinhư H2S, NH3, CH4, CO2, NOX, SOX,… Đồng thời, phát sinh một lượng rất lớn nước rò

rỉ từ bãi rác có hàm lượng ô nhiễm cao, có khả năng gây ảnh hưởng xấu cho môitrường

Chôn lấp những loại rác không có khả năng tái chế, tái sử dụng hoặc phần cònlại sau quá trình chế biến và đốt

Hình 1.8 Phương pháp chôn lấp

Phương pháp này ít tốn kém, dễ vận hành, hợp vệ sinh Nhưng lại tốn diện tích,quá trình vận hành phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, không thể lường được các nguyhại tiềm ẩn liên quan đến chất thải rắn CTR trong các bãi chôn lấp

3.2.3 Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp chuyển hóa sinh học và hóa học

1 Quá trình ủ phân hiếu khí

Trang 19

Là một quá trình biến đổi sinh học được sử dụng rát rộng rãi, mục đích là biếnđổi các chất thải rắn hữu cơ thành các chất vô cơ (quá trình khoáng hóa) đưới tác dụngcủa vi sinh vật Sản phẩm tạo thành ở dạng mùn gọi là phân compost.

2 Quá trình phân ủy chất thải lên men kỵ khí

Là quá trình biến đổi sinh học dưới tác dụng của vi sinh vật trong điều kiện kỵkhí áp dụng với chất thải rắn có hàm lượng rắn từ 4-8% (bao gồm: chất thải rắn củacon người, động vật, các sản phẩm thừa từ công nghiệp, và chất hữu cơ trong thànhphần của chất thải rắn đô thị) Quá trình phân hủy lên men kỵ khí được áp dụng rộngrãi trên thế giới Sản phẩm cuối cùng là khí metan khí CO2 và chất mùn kỵ khí dùnglàm phân bón

3 Quá trình chuyển hóa hóa học

Quá trình chuyển hóa hóa học bao gồm một loạt các phản ứng thủy phân được

sử dụng để tái sinh các hợp chất như là glucose và một loạt các phản ứng khác dùng đểtái sinh dầu tổng hợp, khí axetat xenlulo Kỷ thuật xử lý chất thải rắn bằng phươngpháp hóa học phổ biến nhất là phản ứng phân hủy xenlulo dưới tác dụng của axit vàquá trình biến đổi metan thành methanol

Phản ứng thủy phân axit được thực hiện bằng phản ứng hóa học cơ bản nhưsau:

(C6H10O5)n + H2O axit nC6H12O6

Cơ chế của quá trình này là: việc thêm vào nước thải các hóa chất để làm kếttủa các chất hòa tan trong nước thải hoặc chất rắn lơ lửng sau đó loại bỏ chúng thôngqua quá trình lắng cặn

Nguyên tắc: chuyển các hạt ở trạng thái ổn định, khó lắng về trạng thái mất ổnđịnh và có thể lắng được

Trang 20

Phèn nhôm Al2(SO4)3.nH2O, thường gặp dạng Al2(SO4)3.18H2O chứa 15%Al2O3

Khi cho phèn nhôm vào trong nước thì các phản ứng xảy ra:

Al2(SO4)3 + 6H2O = 2Al(OH)3 + 6 H+ +3SO4

2-Khi cho phèn nhôm vào trong nước thải thì cần khuấy nhằm trộn mục đích tăngdiện tích tiếp xúc giữa nước và phèn nhôm để làm cho quá trình keo tụ diễn ra nhanh

và thuận lợi Quá trình khuấy ban đầu nhanh sau đó chậm dần vì khi quá trình keo tụđang diễn ra nếu khấy nhanh sẽ làm phá vỡ các hạt keo

Liều lượng phèn để xử lý nước đục lấy theo TCXD – 33:2006 như sau:

Bảng 4 Liều lượng phèn để xử lý nước đục lấy theo TCXD – 33:2006

Hàm lượng cặn của nướcnguồn (mg/l)

Liều lượng phènkhông chứa nước (mg/l)

Ngày đăng: 10/11/2014, 10:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Biểu đồ thể hiện thành phần các loại rác thải - xây dựng mô hình phân loại một số chất thải rắn sinh hoạt bằng phương pháp ướt kết hợp sinh học
Hình 1.1. Biểu đồ thể hiện thành phần các loại rác thải (Trang 12)
Hình 1.3. Rác tái chế - xây dựng mô hình phân loại một số chất thải rắn sinh hoạt bằng phương pháp ướt kết hợp sinh học
Hình 1.3. Rác tái chế (Trang 13)
Hình 1.2. Thực phẩm thừa - xây dựng mô hình phân loại một số chất thải rắn sinh hoạt bằng phương pháp ướt kết hợp sinh học
Hình 1.2. Thực phẩm thừa (Trang 13)
Hình 1.5. Tác động trực tiếp của rác thải đối với con người và động vật - xây dựng mô hình phân loại một số chất thải rắn sinh hoạt bằng phương pháp ướt kết hợp sinh học
Hình 1.5. Tác động trực tiếp của rác thải đối với con người và động vật (Trang 15)
Hình 1.7. Lò đốt chất thải - xây dựng mô hình phân loại một số chất thải rắn sinh hoạt bằng phương pháp ướt kết hợp sinh học
Hình 1.7. Lò đốt chất thải (Trang 17)
Hình 1.8. Phương pháp chôn lấp - xây dựng mô hình phân loại một số chất thải rắn sinh hoạt bằng phương pháp ướt kết hợp sinh học
Hình 1.8. Phương pháp chôn lấp (Trang 18)
Hình 1.10. Cây lục bình - xây dựng mô hình phân loại một số chất thải rắn sinh hoạt bằng phương pháp ướt kết hợp sinh học
Hình 1.10. Cây lục bình (Trang 22)
Hình 1.12. Hệ thống xử lý, phân loại rác của kỹ sư Lại Minh Chức - xây dựng mô hình phân loại một số chất thải rắn sinh hoạt bằng phương pháp ướt kết hợp sinh học
Hình 1.12. Hệ thống xử lý, phân loại rác của kỹ sư Lại Minh Chức (Trang 24)
Hình 1.11. Hình ảnh máy xử lý rác tự chế 4.2. Hệ thống xử lý phân loại rác thải rắn - xây dựng mô hình phân loại một số chất thải rắn sinh hoạt bằng phương pháp ướt kết hợp sinh học
Hình 1.11. Hình ảnh máy xử lý rác tự chế 4.2. Hệ thống xử lý phân loại rác thải rắn (Trang 24)
Hình 1.13. Mô hình xử lý rác của anh Phạm Văn Quang - xây dựng mô hình phân loại một số chất thải rắn sinh hoạt bằng phương pháp ướt kết hợp sinh học
Hình 1.13. Mô hình xử lý rác của anh Phạm Văn Quang (Trang 26)
Hình 1.15. Sơ đồ xử lý bằng phương pháp hóa học - xây dựng mô hình phân loại một số chất thải rắn sinh hoạt bằng phương pháp ướt kết hợp sinh học
Hình 1.15. Sơ đồ xử lý bằng phương pháp hóa học (Trang 27)
Hình 1.17. Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học 5.4. Xây dựng mô hình phân loại rác - xây dựng mô hình phân loại một số chất thải rắn sinh hoạt bằng phương pháp ướt kết hợp sinh học
Hình 1.17. Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học 5.4. Xây dựng mô hình phân loại rác (Trang 28)
Hình 1.19. Quy trình xử lý rác thải sinh hoạt - xây dựng mô hình phân loại một số chất thải rắn sinh hoạt bằng phương pháp ướt kết hợp sinh học
Hình 1.19. Quy trình xử lý rác thải sinh hoạt (Trang 32)
Hình 2.1. Mô hình phân loại rác bằng phương pháp ướt kết hợp sinh học - xây dựng mô hình phân loại một số chất thải rắn sinh hoạt bằng phương pháp ướt kết hợp sinh học
Hình 2.1. Mô hình phân loại rác bằng phương pháp ướt kết hợp sinh học (Trang 33)
Hình 2.5. Nước trước và sau khi xử lý bằng bèo lục bình - xây dựng mô hình phân loại một số chất thải rắn sinh hoạt bằng phương pháp ướt kết hợp sinh học
Hình 2.5. Nước trước và sau khi xử lý bằng bèo lục bình (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w