DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂUBẢNG Bảng 1: Giới hạn tối đa cho phép tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư theo mức âm tương đương...17Bảng 2: Mức áp suất tương đương của một số nguồn ồn thường g
Trang 1KHOA XÃ HỘI HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM TIẾNG ỒN TỪ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC ĐÁ VÔI TẠI XÃ HÀ TÂN, HUYỆN HÀ
TRUNG, TỈNH THANH HÓA HIỆN NAY
Sinh viên thực hiện:
Trang 2tôi đã hoàn thành báo cáo với đề tài: "Thực trạng và
giải pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn từ hoạt động khai thác đá vôi tại xã Hà Tân-huyện Hà Trung-tỉnh Thanh Hóa hiện nay".
Kết thúc khóa học, hoàn thành học phần thực tập
đã cho tôi rất nhiều bài học kinh nghiệm, bổ sung thêm được rất nhiều kiến thức cho những kiến thức về mặt lý thuyết.
Qua đây tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Ban chủ nhiệm khoa Xã Hội Học, thầy cô giáo trong khoa Xã Hội Học - những người đã truyền đạt kiến thức, hướng dẫn chia sẻ những kinh nghiệm và
kỹ năng quý báu, tạo điều kiện để tôi có một kỳ thực tập, khảo sát bổ ích và đạt hiệu quả cao Đồng thời tôi xin gửi lời cảm ơn tới cán bộ UBND xã Hà Tân, các chủ doanh nghiệp khai thác đá, cùng bà con cô bác trong địa bàn toàn xã đã tận tình giúp đỡ tôi và cung cấp cho tôi những tài liệu quan trọng, cần thiết cho quá trình thực hiện đề tài.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời chân thành cảm ơn sự giúp
đỡ của thầy giáo TS.Trần Xuân Bình - người đã tận tình chỉ bảo, chia sẻ cho tôi những kinh nghiệm và trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành báo cáo khóa luận này
Trang 3không tránh khỏi những sai lầm, thiếu sót Vì vậy tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô
để bài báo cáo được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Dung
Trang 4MỤC LỤC
Trang
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 4
4 Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu 5
5 Giả thuyết nghiên cứu 6
6 Câu hỏi nghiên cứu 6
7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 6
8 Khung lý thuyết 10
9 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn 11
10 Kết cấu khóa luận 12
PHẦN 2: NỘI DUNG 14
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 14
1.1 Các khái niệm cơ bản 14
1.1.1 Môi trường 14
1.1.2 Ô nhiễm môi trường 14
1.1.3 Xung đột môi trường 14
1.1.4 Bất bình đẳng môi trường 15
1.1.5 Công lý môi trường 16
1.1.6 An ninh môi trường 16
1.1.7 Tiêu chuẩn môi trường 16
1.1.8 Quy chuẩn môi trường 16
1.1.9 Tiếng ồn 16
1.1.10 Rung động 18
1.2 Các lý thuyết liên quan 18
1.2.1 Lý thuyết về hành động xã hội của Max Weber 18
1.2.2 Lý thuyết cạnh tranh giữa các chức năng của môi trường 20
1.2.3 Lý thuyết hiện đại hóa sinh thái học 21
Trang 51.2.4 Lý thuyết vòng quay của sản xuất 22
1.3 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu 23
1.3.1 Đặc điểm địa lí tự nhiên 23
1.3.2 Đặc điểm về cơ sở hạ tầng 24
1.3.3 Đặc điểm về dân cư 25
1.3.4 Đặc điểm về kinh tế 25
CHƯƠNG II: KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC ĐÁ VÔI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HÀ TÂN 26
2.1 Vị trí địa lí khu vực mỏ đá 26
2.2 Quá trình hình thành và phát triển của hoạt động khai thác đá vôi tại địa bàn xã 26
2.3 Vai trò của hoạt động khai thác đá vôi đối với đời sống kinh tế-xã hội trên địa bàn 27
2.4 Mô tả chung về tình hình hoạt động khai thác đá tại khu mỏ đá vôi xã Hà Tân hiện nay 28
CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG Ô NHIỄM TIẾNG ỒN 30
3.1 Hiện trạng ô nhiễm tiếng ồn trên thế giới 30
3.2 Hiện trạng ô nhiễm tiếng ồn tại Việt Nam 32
3.3 Hiện trạng ô nhiễm tiếng ồn do hoạt động khai thác đá trên địa bàn xã Hà Tân - Hà Trung 34
CHƯƠNG IV: TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA Ô NHIỄM TIẾNG ỒN VÀ NGUYÊN NHÂN 47
4.1 Một số tác hại của tiếng ồn đối với con người 47
4.2 Tác động tiêu cực của ô nhiễm tiếng ồn từ hoạt động khai thác đá vôi đến cuộc sống của người dân 49
4.3 Nguyên nhân để xảy ra tình trạng ô nhiễm tiếng ồn kéo dài và mức độ ngày càng lớn 61
CHƯƠNG V: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU TÌNH TRẠNG TIẾNG ỒN TỪ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC ĐÁ VÔI 66
Trang 65.1.1 Công cụ pháp lý 66
5.1.2 Công cụ kinh tế 67
5.1.3 Công cụ kỹ thuật 68
5.1.4 Công cụ phụ trợ 68
5.2 Một số giải pháp phòng chống ô nhiễm tiếng ồn do hoạt động khai thác đá trên địa bàn 68
5.2.1 Nhóm giải pháp cho các doanh nghiệp khai thác đá vôi 68
5.2.2 Nhóm giải pháp cho chính quyền địa phương 70
5.3 Những giải pháp giảm thiểu tiếng ồn đã được thực hiện tại xã Hà Tân và kết quả của những giải pháp ấy 74
5.4 Một số định hướng của chính quyền xã và các doanh nghiệp trong thời gian tới để nhằm giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn phát ra từ hoạt động khai thác đá 75
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77
1 Kết luận 77
2 Kiến nghị 78
2.1 Chính quyền địa phương 78
2.2 Các chủ doanh nghiệp 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80 PHỤ LỤC
Trang 75 KHKT BHLĐ Khoa học kỹ thuật Bảo hộ lao động
Trang 8Bản đồ 1: Bản đồ thể hiện mức độ ô nhiễm tiếng ồn ở London (Vương
quốc Anh) 31
HÌNH Hình 1: Tiếng ồn do phương tiện hàng không ở các đô thị trên Thế giới ngày một gia tăng 31
Hình 2: Tiếng ồn của một số máy móc trong xây dựng 34
Hình 3: Hoạt động khoan đá vôi 36
Hình 4: Hoạt động nghiền đá 37
Hình 5: Hoạt động xẻ đá vôi 38
Hình 6: Hoạt động nổ mìn 40
Hình 7: Xe chuyên chở đá 42
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
BẢNG
Bảng 1: Giới hạn tối đa cho phép tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư (theo mức
âm tương đương) 17Bảng 2: Mức áp suất tương đương của một số nguồn ồn thường gặp 18Bảng 3: Thu nhập từ nghề làm công nhân tham gia khai thác đá chiếm vị trí như thế
nào trong thu nhập kinh tế gia đình 27Bảng 4: Đánh giá về tình hình hoạt động khai thác đá trên địa bàn xã 28Bảng 5: Mức ồn của một số máy móc trong xây dựng 34Bảng 6: Mức ồn tối đa cho phép của các loại phương tiện giao thông đường bộ 42Bảng 7: Loại nguồn phát ra tiếng ồn tác động nhiều nhất tới cuộc sống của
người dân 43Bảng 8: Loại nguồn ồn tác động nhiều nhất đến cuộc sống của người dân và tuổi
người trả lời 43Bảng 9: Tác hại của tiếng ồn 48Bảng 10: Biểu hiện của sự thay đổi 49Bảng 11: Tình trạng sức khỏe không tốt, yếu, do bản thân người dân tự đánh giá và
bác sĩ kết luận 50Bảng 12: Đối tượng bị mắc bệnh rối loạn giấc ngủ 53Bảng 13: Đối tượng người trong gia đình và các bệnh cơ quan nội tiết 55Bảng 14: Tiếng ồn ảnh hưởng đến sự học hỏi của trẻ theo mức độ đánh giá của
người trả lời 61Bảng 15: Mức độ đồng ý của người dân về nguyên nhân sự chấp hành pháp luật về
môi trường của các doanh nghiệp chưa nghiêm 62Bảng 16: Mức độ đồng ý của người dân về nguyên nhân do sự quản lý chưa 63chặt chẽ của cán bộ chính quyền đối với các chủ doanh nghiệp khai thác đá 63Bảng 17: Mức độ đồng ý của người dân về nguyên nhân do sự kém hiểu biết của
người dân hoặc người dân ngại không giám phản ánh về tình trạng trên 65
Trang 10Bảng 18: Tổ chức đóng vai trò quyết định nhất trong việc giảm thiểu ô nhiễm tiếng
ồn 69
Bảng 19: Mức độ hiệu quả của các giải pháp cho các chủ doanh nghiệp 70
Bảng 20: Mức độ hiệu quả của các giải pháp cho chính quyền địa phương 72
Bảng 21: Mức độ hiệu quả của các giải pháp cho người dân 74
BIỂU Biểu 1: Biểu hiện của sự thay đổi giữa các làng 51
Biểu 2: Mức độ ảnh hưởng tới tai giữa các nhóm đối tượng 52
Biểu 3: Nhóm đối tượng bị rối loạn giấc ngủ theo từng mức độ 54
Biểu 4: Nhóm đối tượng người bị các bệnh cơ quan nội tiết theo mức độ 56
Biểu 5: Mức độ cảm thấy khó chịu, làm việc không tập trung của các nhóm đối tượng 57
Trang 11PHẦN I: MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong tiến trình công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước, nhiệm vụ bảo vệ môitrường luôn được Đảng và Nhà nước coi trọng Thực hiện Luật Bảo vệ môi trườngnăm 1994, Luật Bảo vệ môi trường 2005 (sửa đổi), chỉ thị số 36-CT/TW của bộchính trị (khóa VIII) và Nghị quyết số 41-NQ/TƯ ngày 15/11/2004 của Bộ ChínhTrị và Bảo Vệ Môi Trường trong thời kì đẩy mạnh Công nghiệp hóa-Hiện đại hóađất nước, công tác bảo vệ môi trường ở nước ta trong thời gian qua đã có chuyểnbiến tích cực, nhận thức về bảo vệ môi trường trong các cấp, các ngành và nhân dân
đã được nâng lên, hệ thống chính sách, thể chế từng bước được thực hiện, phục vụngày càng có hiệu quả cho công tác bảo vệ môi trường
Xã Hà Tân, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa là một xã có ngành nghề khaithác và sản xuất đá vôi đã từ rất lâu, đời sống của người dân nông thôn nơi đâyđược nâng cao Song, bên cạnh việc người dân có thêm việc làm, xóa được đói giảmđược nghèo, nâng cao thu nhập và đời sống của người lao động, bộ mặt làng quê cónhiều đổi mới thì vấn đề ô nhiễm môi trường ở đây cũng là vấn đề cấp bách Bởi vìcông nghệ quy trình khai thác đá vôi ở nơi đây còn thô sơ, lạc hậu, đồng thời trongquá trình hoạt động, đa phần các chất thải như: bột đá, xăng dầu nhớt, vỏ nguyênliệu sử dụng trong quá trình khai thác không được xử lý trước khi xả, mà xả thẳng
ra môi trường, theo thời gian, đất, nước, không khí ở đây đã bị ô nhiễm nặng nề.Nhưng tác động và ảnh hưởng mạnh mẽ nhất tới cuộc sống của người dân đó làtiếng ồn Hiện tượng ô nhiễm tiếng ồn ngày càng lớn với tần suất tăng cao, ngườidân nơi đây hằng ngày đang phải hứng chịu những tiếng ồn lớn phát ra từ các hoạtđộng khai thác đá như: hoạt động nổ mìn, tiếng ồn từ các loại máy (máy nghiền,máy khoan, máy múc, máy nổ ) và tiếng ồn từ các loại xe chuyên chở khác Nhiềudoanh nghiệp, cơ sở khai thác gần ngay chỗ dân cư sinh sống gây ra hiện tượng ônhiễm môi trường rất nặng nề và đáng báo động nhất là hiện tượng ô nhiễm tiếng ồnngày càng nghiêm trọng Và nếu như không có biện pháp giảm thiểu và xử lý tốt cóthể là nguyên nhân gây nên bệnh tật cho cả cộng đồng dân cư sống nơi đây, nhất là
Trang 12Câu hỏi đặt ra là: làm thế nào để giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn ở khu khai thác
đá vôi tại xã Hà Tân đến mức độ cho phép? Mà ô nhiễm môi trường nói chung, ônhiễm tiếng ồn nói riêng có quan hệ chặt chẽ với quá trình phát triển kinh tế Để cóthể phát triển kinh tế một cách bền vững thì đòi hỏi phải có những biện pháp vàhướng phát triển ra sao để tránh gây ô nhiễm môi trường xung quanh, đồng thờicũng không ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh?
Vì vậy đưa ra các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn ở khu khai thác đá vôi
xã Hà Tân, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa là một vấn đề cấp bách
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tôi mạnh dạn tiến hành nghiên cứu đề tài:
"
Thực trạng và giải pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn từ hoạt động khai thác đá vôi tại xã Hà Tân-huyện Hà Trung-tỉnh Thanh Hóa hiện nay"
2 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Ô nhiễm tiếng ồn là một vấn đề nhạy cảm và rất phức tạp trong nghiên cứu về thiênnhiên Nó có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong đời sống của người dân nên đã đượcnhiều tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu, từ việc nghiên cứu lý luận đến thực tế.Các công trình nghiên cứu tiêu biểu và có tính khoa học cao như:
"Nghiên cứu đánh giá mức độ ô nhiễm tiếng ồn tại một số cơ sở sản xuất xi măng, gạch và đề xuất giải pháp giảm thiểu, bảo đảm an toàn cho người lao
động(20/11/2012)" - Th.S Nguyễn Quỳnh Hương và cộng sự (trung tâm Khoa học
kỹ thuật và Phát triển bền vững - Viện nghiên cứu Khoa học kỹ thuật, Bảo hộ laođộng) Bài này trình bày nghiên cứu, đánh giá mức độ ô nhiễm tiếng ồn tại môitrường lao động, mức tiếng ồn tiếp xúc, dự báo % số công nhân suy giảm 25 dBngưỡng nghe sau 40 năm tiếp xúc của từng nhóm đối tượng người lao động tại 2 cơ
sở sản xuất xi măng và 2 cơ sở sản xuất gạch và đồng thời cũng đề xuất đồng bộmột số giải pháp kiểm soát tiếng ồn: quản lý, tổ chức - hành chính, tuyên truyềnhuấn luyện, ngăn ngừa và kiểm soát rủi ro và một số biện pháp kỹ thuật khác nhằmgiảm thiểu mức tiếng ồn tiếp xúc tới người lao động
Đề tài: "Ô nhiễm tiếng ồn và các công cụ quản lý ô nhiễm tiếng ồn" (khảo sát
tại công ty may Đáp Cầu) của nhóm nghiên cứu trường Đại học Quốc Gia Hà nội:Hoạt động của công ty may Đáp Cầu đã gây ra tiếng ồn rất nghiêm trọng nhómnghiên cứu đã nêu ra được thực trạng tiếng ồn từ hoạt động của công ty đó là tiếng
Trang 13ồn từ các phương tiện giao thông vận tải; các công trình xây xựng; các nhà máy xínghiệp; cơ sở sản xuất gây ra tác hại rất lớn ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe vàcuộc sống của con người đồng thời tìm ra được những nguyên nhân gây ra ô nhiễmtiếng ồn vượt quá mức cho phép và đưa ra các biện pháp khắc phục bằng cách quyhoạch kiến trúc xây dựng hợp lý giảm; tiếng ồn và trấn động ngay tại nguồn; sửdụng các thiết bị tiêu âm cách âm.
"Các biện pháp giảm ô nhiễm tiếng ồn" của Nguyễn Tiến Dũng Đưa ra 3
bước giảm ô nhiễm tiếng ồn là: Kiểm soát nguồn phát sinh tiếng ồn, kiểm soát trênđường lan truyền hay dùng thiết bị bảo vệ cá nhân
Luận Văn: "Chống ồn cho trạm phát điện của tòa nhà công nghệ cao E.TOWN", của sinh viên Hoàng Văn Thanh, trường Đại Học Công Nghiệp Thành
Phố Hồ Chí Minh Nguyên cứu và đưa ra các giải pháp ngăn ngừa và giảm thiểu cácnguồn phát sinh ra tiếng ồn và sự lan truyền của nó ra môi trường xung quanh Thiết
kế hệ thống chống ồn riêng cho trạm phát điện của tòa nhà E.TOWN
Bài đánh giá về ô nhiễm tiếng ồn như: "Tiếng ồn và vấn đề kiểm soát ô nhiễmtiếng ồn”, tại Thành phố Việt Trì - phú Thọ - Sở Tài Nguyên và Môi Trường Phú Thọ:Theo báo cáo kết quả dự án mạng lưới điểm quan trắc của Trung tâm Quan trắc và Bảo
vệ Môi trường so sánh với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn khu vực thôngthường mức ồn tối đa cho phép từ 6 giờ đến 21 giờ cho thấy: Khu vực phường Dữu Lâu,Bạch Hạc, Nông Trang, Thọ Sơn, Thanh Miếu, khu công nghiệp Thụy Vân thành phốViệt Trì tiềng ồn trung bình giao động ở mức 79,5 dB đến 83,8 dB vượt từ 1,14 đến 1,2lần giới hạn cho phép Đặc biệt là tiếng ồn ở khu công nghiệp Thụy Vân và khu namViệt Trì luôn giao động ở mức cao trên 82dB trong vòng 6 tháng đầu năm 2011 Còn cáckhu vực khác trong địa bàn tỉnh như huyện Phù Ninh, Lâm Thao, Thanh Ba, HàHoà, mức ồn trung bình giao động ở mức 63 dB đến 70 dB nằm trong giới hạn tiêuchuẩn cho phép Tuy nhiên, tại một số điểm quan trắc tại đường quốc lộ chính, các điểmnút giao thông, gần các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, có thời điểmmức ồn giao động ở mức cao hơn từ 72,4 dB đến 76,8 dB vượt từ 1,03 đến 1,1 lần nhưhuyện Phù Ninh và một số điểm quan trắc khác Gây ảnh hưởng rất lớn đến đời sống( nhất là đời sống tinh thần) và sinh hoạt của con người Từ đó đưa ra các biện pháp để
Trang 14tế, kỹ thuật
“Đánh giá bước đầu ảnh hưởng của tiếng ồn đến thính giác của công nhân
mỏ than Mạo Khê và Hà Lầm” trong đó:Nhóm nghiên cứu: Nguyễn Sĩ, Hoàng
Minh Hiền, Triệu Quốc Lộc (Viện nghiên cứu Khoa học Kỹ thuật bảo hộ lao động),Nguyễn Thị Toán (Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường),Nguyễn Thế Huệ
và cộng tác viên (Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Quảng Ninh).Đề tài nghiên cứunhằm đánh giá sự ô nhiễm môi trường do tiếng ồn, đồng thời sơ bộ đánh giá độgiảm thính lực của công nhân khoan, sàng và lái xe tải lớn Nghiên cứu được tiếnhành trên: gần 300 đối tượng trong đó có 175 công nhân khoan đá và than bằng máykhí nén và khoan điện phải tiếp xúc với tiếng ồn cao số còn lại là sàng tuyển than vàlái xe Bằng phương pháp dùng phiếu câu hỏi, điều tra hồi cứu hồ sơ sức khoẻ, đothính lực sơ bộ Kết quả nghiên cứu cho thấy: Công nhân khoan bị giảm thính lực:16.6% (trong đó 25,3% là công nhân khoan đá), lái xe: 8,8%, công nhân sàng tuyểnthan chưa phát hiện thấy bị giảm thính lực
Những hướng nghiên cứu này đã đi sâu tìm hiểu thực trạng, những giải pháp
có lợi để khắc phục và giảm thiểu tình trạng ô nhiễm tiếng ồn Hầu hết các nghiêncứu này có tính khoa học rất lớn, có thể chưa thiết thực đối với người dân nơi đâynhưng đây là đóng góp vô cùng to lớn trong việc nghiên cứu ô nhiễm tiếng ồn Tuynhiên những nghiên cứu này đươc tiến hành về mặt lý thuyết và nghiên cứu ở mộtgóc cạnh nào đó của ô nhiễm tiếng ồn chứ chưa đề ra được giải pháp thiết thực chongười dân Mặt khác cũng chưa có nghiên cứu nào thực sự sâu sắc nghiên cứu thựctrạng ô nhiễm tiếng ồn trên địa bàn xã Hà Tân - huyện Hà Trung và đề ra các giảipháp giúp giảm thiểu tình trạng ô nhiễm tiếng ồn Đảm bảo sức khỏe cũng như cuộcsống cho người dân nơi đây Vì vậy tôi tiến hành nghiên cứu vấn đề ô nhiễm tiếng
ồn do hoạt đông khai thác đá vôi nhằm chỉ ra thực trạng và nghiên cứu trên thực tế
để đề ra các giải pháp thiết thực nhất nhằm giảm thiểu tình trạng ô nhiễm tiếng ồngiúp cho cuộc sống của người dân nơi đây yên bình hơn
3 Mục tiêu nghiên cứu
3.1 Mục tiêu chung
- Cung cấp những thông tin cơ bản và có tính hệ thống về thực trạng ô nhiễm tiếng
ồn hiện nay trên địa bàn xã Hà Tân - huyện Hà Trung - tỉnh Thanh Hóa, qua đó phân tích
Trang 15và lý giải những nguyên nhân cũng như những hậu quả của thực trạng này.
- Trau dồi những kiến thức xã hội và cải thiện kỹ năng phương pháp nghiêncứu một đề tài sơ bộ của sinh viên
- Tìm hiểu những tâm tư, nguyện vọng của người dân trước thực trạng ô
nhiễm tiếng ồn trên địa bàn nghiên cứu
4 Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Ô nhiễm tiếng ồn do hoạt động khai thác đá vôi
4.2 Khách thể nghiên cứu
- Các chủ doanh nghiệp khai thác đá vôi, người lái xe chuyên chở đá, cán bộchính quyền xã, cùng cán bộ và người dân làng Tam quy 3; làng Nam Thôn 1vàlàng Nam Thôn 2, xã Hà tân
4.3 Phạm vi nghiên cứu (không gian, thời gian, nội dung nghiên cứu)
- Địa điểm nghiên cứu: Tôi tiến hành nghiên cứu khảo sát tại 3 làng Tam Quy 3;làng Nam Thôn 1; làng Nam Thôn 2 xã Hà Tân, Huyện Hà Trung, Tỉnh Thanh Hóa
- Thời gian nghiên cứu: từ ngày 14 tháng 1 đến ngày 2 tháng 3 năm 2013
- Nội dung nghiên cứu:
+ Thực trạng khai thác đá vôi ở địa bàn khảo sát (quy mô - số doanh nghiệptham gia khai thác, cả khối lượng hằng năm, cách thức khai thác: máy móc công cụtham gia khai thác)
+ Thực trạng ô nhiễm tiếng ồn ở địa bàn khai thác (cường độ tiềng ồn, thờigian tiếng ồn) Nguyên nhân gây ô nhiễm tiếng ồn
+ Đánh giá của nhân dân về ảnh hưởng tiếng ồn đến đời sống, các tầng lớp
Trang 16+ Đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiếu tiềng ồn.
5 Giả thuyết nghiên cứu
- Do nhu cầu kinh tế nên người dân ở đây chưa quan tâm đầy đủ đến ô nhiễm
tiếng ồn
- Có sự xung đột trong bảo vệ môi trường giữa người tham gia khai thác đávôi và không tham gia khai thác
- Vai trò của các bên liên quan trong việc quản lý hoạt động khai thác đá vôi
và bảo vệ môi trường ở địa bàn chưa thể hiện rõ nét để giải quyết vấn đề ô nhiễmtiếng ồn tại địa phương
- Có rất nhiều yếu tố tiêu cực tác động đến tình trạng ô nhiễm tiếng ồn từ hoạtđộng khai thác đá vôi
- Cần thiết phải có những giải pháp thiết thực và có hiệu quả để giảm thiểu ônhiễm tiếng ồn tại nơi đây
6 Câu hỏi nghiên cứu
- Hiện trạng khai thác đá vôi trên địa bàn đang diễn ra như thế nào? Thựctrạng của ô nhiễm tiếng ồn ra sao?
- Các nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm tiếng ồn?
- Ô nhiễm tiếng ồn có tác động như thế nào đến đời sống của người dân xungquanh 3 làng (đối với từng nhóm người cụ thể ra sao)?
- Làm thế nào để giảm thiểu được tình trạng ô nhiễm tiếng ồn trên địa bànnghiên cứu?
7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp luận
- Nghiên cứu này dựa trên nguyên tắc của chủ nghĩa duy vật biện chứng vàchủ nghĩa duy vật lịch sử: "Luôn xem xét sự vât hiện tượng trong một quá trình pháttriển và trong mối liên hệ phổ biến"
- Ứng dụng phương pháp luận nghiên cứu sinh thái môi trường: "Trong môi trường luôn có những tác động, đồng thời vào một thành phần môi trường." Vì vậy
khi xem xét đánh giá cần đánh giá đầy đủ các yếu tố có liên quan
- Nghiên cứu là sự vận dụng hệ thống các khái niệm và lý thuyết của xã hộihọc chuyên ngành như: lý thuyết về hành vi, lý thuyết mất chuẩn mực, lý thuyếtbiến đổi xã hội cùng một số hướng tiếp cận khác, từ kiến thức chuyên ngành như:
Trang 17xã hội học môi trường, xã hội học kinh tế
- Ngoài ra tôi muốn sử dụng khái niệm: " Bất bình đẳng môi trường"; "ônhiễm môi trường"; "ô nhiễm tiếng ồn"; "quản lý tiếng ồn" Trong tất cả các kháiniệm đã đưa ra tôi dùng khái niệm "bất bình đẳng môi trường" để đánh giá mức độảnh hưởng sự tác động của ô nhiễm tiếng ồn đến các nhóm xã hội khác nhau, vàkhái niệm "ô nhiễm tiếng ồn" vào trong bài báo cáo của mình
7.2 Phương pháp nghiên cứu
7.2.1 Phương pháp chọn mẫu
- Tôi tiến hành nghiên cứu chọn mẫu tại 3 làng: làng Tam Quy 3; làng NamThôn 1 và làng Nam Thôn 2, xã Hà Tân, Huyện Hà Trung
- Cơ cấu mẫu:
+ Đối với nghiên cứu định lượng (bảng hỏi): với số mẫu là 94 phiếu cộng với
3 mẫu thử, tổng cộng là 97 phiếu (nghiên cứu hộ gia đình)
Từ cơ sở số mẫu của 3 làng bao gồm: làng Tam Quy 3 tổng số dân là 667người; làng Nam Thôn 1 tổng số dân là 558 người, làng Nam Thôn 2 tổng số dân là
239 người Vì vậy N = 1464, do khả năng với độ tin cậy cho phép đối với cácnghiên cứu xã hội là 95%, sai số chọn mẫu không vượt quá 10%, tức là = 0,1 Sau
đó tra bảng tính sẵn cho ước lượng tỷ lệ với độ tin cậy 95% Vì vậy số mẫu chínhđược sử sụng trong khảo sát bảng hỏi là n = 94 Có rất nhiều phương pháp chọnmẫu theo công thức, và nhiều cách khác nhau, phương pháp nào cũng có mặt hạnchế của nó, phương pháp này cũng vậy Nhưng để đơn giản cách chọn mẫu và phùhợp với điều kiện áp dụng vào thực tế tôi chọn phương pháp này
+ Đối với nghiên cứu định tính (phỏng vấn sâu): số mẫu là 6, thực hiện phỏngvấn với 11 trường hợp (đối tượng áp dụng bao gồm: chủ doanh nghiệp khai thác đá(1 trường hợp); người lái xe chuyên chở đá (1 trường hợp); cán bộ quản lý tronghoạt động khai thác đá trên đại bàn (1 trường hợp); cán bộ trưởng thôn đại diện cho
3 làng (3 trường hợp); cán bộ phụ trách môi trường (1 trường hợp); người dân sốngquanh khu vực mỏ khai thác đá (4 trường hợp (trong đó người già 1 trường hợp; trẻ
em 1 trường hợp; người trong độ tuổi lao động nam 1 trường hợp; người trong độtuổi lao động nữ 1 trường hợp))
+ Tôi tiến hành thực hiện 3 cuộc thảo luận nhóm tập trung đối với 3 làng: làng
Trang 18lãnh đạo địa phương và người dân đại diện cho các hộ gia đình của mỗi làng.
7.2.2 Phương pháp thu thập thông tin
Phương pháp phân tích tài liệu
Phân tích tài liệu cũng là một phương pháp được sử dụng rộng rãi trong cáccông trình nghiên cứu của xã hội học Phân tích tài liệu được coi như là một phươngpháp, một kỹ thuật để thu thập thông tin vừa là cách thức để tiếp cận đến tri thứcthông qua việc phân tích các nguồn tài liệu đã có
Trong quá trình thực hiện đề tài này tôi đã đọc và phân tích những tài liệu liênquan đến vấn đề ô nhiễm môi trường tại địa bàn nói chung và ô nhiễm tiếng ồn nóiriêng Đặc biệt là các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài đã được công bố
và đăng tải trên các sách báo, tạp chí, báo in báo điện tử, và quan trọng nhất là báocáo tổng kết của địa phương về hoạt động khai thác đá vôi trong giai đoạn hiện nay.Bằng phương pháp phân tích truyền thống tôi tiến hành tổng quan, sắp xếp,chia tư liệu thành các tệp nhỏ theo các tiêu chí về nội dung thông tin, cuối cùng làchọn lọc các thông tin có giá trị để làm luận cư luận chứng cho đề tài
Phương pháp quan sát
Trong nghiên cứu xã hội học, quan sát được sử dụng như một công cụ quantrọng cho việc thu thập thông tin từ thực tế Phương pháp quan sát sử dụng để thuthập thông tin, những cử chỉ hoạt động biểu lộ bên ngoài của đối tượng Đây làphương pháp bổ trợ cho tất cả các phương pháp mà tôi sử dụng cho đề tài nghiêncứu này Ngoài ra còn quan sát các vấn đề thông qua những hiện tượng bên ngoài
xã hội, nhằm bổ sung những thông tin cần thiết cho đề tài nghiên cứu
Phương pháp phỏng vấn cấu trúc
Phương pháp phỏng vấn cấu trúc được thực hiện với 100 bảng hỏi Với nộidung xoay quanh vấn đề cơ bản: tuổi, giới tính, trình độ học vấn, nghề nghiệp, sốthanh viên trong gia đình, hoàn cảnh gia đình và các nội dung tìm hiểu về thựctrạng, nguyên nhân sự tác động và những đề xuất kiến nghị của người dân nhằmgiảm thiểu tình trạng ô nhiễm tiếng ồn
Đây là quá trình nghiên cứu dùng bảng hỏi để thu thập thông tin và số liệubằng cách phỏng vấn các hộ gia đình sống quanh khu vực mỏ khai thác đá vôi Sử
Trang 19dụng phương pháp này tôi thấy rõ được thực trạng, nguyên nhân, tác hại của ônhiễm tiếng ồn.Và một phần nào hiểu được tâm tư, nguyện vọng, ý kiến của ngườidân xem họ nghĩ gì? cần gì? và mong gì? từ đó có những đề xuất, kiến nghị cùngvới các cấp chính quyền địa phương đưa ra những giải pháp hiệu quả, kịp thời ngănchặn, giảm thiểu tình trạng ô nhiễm tiếng ồn trên địa bàn.
Thông qua những câu trả lời của người dân có thể biết được thực trạng của ô nhiễmtiếng ồn và trên địa bàn xã có những cách thức, biện pháp nào để ứng phó giảm thiểu tácđộng của ô nhiễm tiếng ồn cho toàn bộ cộng đồng dân cư nơi đây Những biện phápđược áp dụng có thực sự đạt hiệu quả cho công việc giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn
Ngoài ra tôi còn sử dụng loại thông tin thu thập sơ cấp và thứ cấp nhằm tậptrung tìm hiểu, khai thác những thông tin xoay quanh thực trạng tiếng ồn từ hoạtđộng khai thác đá vôi tại địa bàn nghiên cứu như: thực trạng của vấn đề này đangdiễn ra như thế nào? Mức độ ra sao? Đâu là nguyên nhân dẫn đến thực trạng này?
Lý giải được căn nguyên, nguồn gốc sâu xa của thực trạng trên Bên cạnh đókhai thác được sâu hơn bản chất của vấn đề, những vấn đề trọng tâm cần lưu ý sẽđược khai thác một cách triệt để trong quá trình sử dụng phương pháp này
Phương pháp thảo luận nhóm tập trung
Cũng để bổ sung và làm rõ những thông tin thu được từ phương pháp phỏng vấnsâu và phương pháp phỏng vấn cấu trúc, nghiên cứu tiến hành cuộc thảo luận nhóm tậptrung với sự tham gia của cấp lãnh đạo cùng với người dân tại địa bàn nghiên cứu, sốlượng là 8 người/cuộc với chủ đề là: thực trạng và giải pháp giảm thiểu tiếng ồn phát ra
từ hoạt động khai thác đá (có kết hợp quan sát và ghi hình ảnh.)
7.2.3 Phương pháp xử lý số liệu
Trang 20mô hình, biểu đồ, sơ đồ, bảng
- Đối với phỏng vấn sâu (định tính): viết dưới dạng nghiên cứu trường hợp,trích dẫn, phân tích thành một đoạn văn hoặc đưa vào trong hộp
- Từ hoạt động nổ mìn
- Các loại xe chuyên chở
Tác động
- Cộng đồng: + Xã Hà Tân + Làng TamQuy 3, Nam thôn 1, Nam Thôn 2
- Con người:+ Trẻ em + Người già
+ Nam,Nữ Trong độ tuổi lao động
- Tác động tiêu cực
- Nguyên nhân
Mức độ ảnh hưởng
Giải pháp giảm thiểu
tiếng ồn
Trang 219 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
9.1 Ý nghĩa lý luận
Kết quả nghiên cứu sẽ làm rõ một số khái niệm còn mơ hồ, một số lý thuyếtcòn chưa hiểu sâu sắc như: lý thuyết cạnh tranh giữa các chức năng của môi trườngcủa Catton và Dunlap, lý thuyết xã hội rủi ro của Beck và thuyết hiện đại hóa sinhthái học của Huber, Mol
Qua cách thức làm báo cáo sẽ giúp người thực hiện đề tài nghiên cứu hiểu hơnquá trình nghiên cứu của một đề tài
9.2 Ý nghĩa thực tiễn
Đối với bản thân
Đây là dịp để bản thân có cơ hội vận dụng kiến thức đã được thầy cô giáotrong nhà trường truyền thụ để đem nó vận dụng vào trong thực tế cuộc sống củangười dân Qua việc nghiên cứu, khảo sát trên địa bàn thực tế đây cũng là cơ hội đểhọc hỏi kinh nghiệm từ cuộc sống, giúp bản thân định hướng cũng như hiểu thêmmôi trường làm việc của nhà xã hội học tương lai
Đối với cộng đồng
Nghiên cứu này giúp cho cộng đồng thấy rõ được vấn đề ô nhiễm tiếng ồnđang tồn tại trên địa bàn xã mình, nhận thấy được tiếng ồn ảnh hưởng rất nhiều đếncuộc sống của người dân địa phương Để giảm thiểu tiếng ồn do hoạt động khai thác
đá vôi trên địa bàn xã không chỉ trông chờ vào chính quyền xã, chính quyền địaphương mà chính ở ý thức của mỗi bản thân các doanh nghiệp, đồng thời để tránhgây ảnh hưởng đến cuộc sống của mình, mỗi người dân, mỗi hộ gia đình tự tìm cáchứng phó với tình trạng này, đồng thời cũng tranh thủ và tận dụng những sự giúp đỡcủa các tổ chức khác
Thông qua nghiên cứu này, sẽ giúp các nhà nghiên cứu, những ai quan tâmđến ô nhiễm môi trường, mà đặc biệt là ô nhiễm tiếng ồn, biện pháp để giảm thiểu,hạn chế tiếng ồn có thêm những thông tin vi mô được khảo sát trên địa bàn nhỏ tạivùng miền núi là xã Hà Tân, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa
Trang 2210 Kết cấu khóa luận
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
3 Mục tiêu nghiên cứu
4.3 Phạm vi (Không gian, thời gian, nội dung nghiên cứu)
5 Giả thuyết nghiên cứu
6 Câu hỏi nghiên cứu
7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp luận
7.2 Phương pháp nghiên cứu:
7.2.1 Phương pháp chọn mẫu
7.2.2 Phương pháp thu thập thông tin
Phương pháp phân tích tài liệu
Trang 23CHƯƠNG II: KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC ĐÁ VÔI TRÊN ĐỊABÀN XÃ HÀ TÂN
CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG Ô NHIỄM TIẾNG ỒN
CHƯƠNG IV: TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA Ô NHIỄM TIẾNG ỒN VÀNGUYÊN NHÂN
CHƯƠNG V: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU TÌNH TRẠNGTIẾNG ỒN TỪ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC ĐÁ VÔI
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 24PHẦN 2: NỘI DUNG CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1 Các khái niệm cơ bản
1.1.1 Môi trường
"Môi trường là một tổ hợp các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh bên ngoài
của một hệ thống nào đó Chúng tác động lên hệ thống này và xác định xu hướng vàtình trạng tồn tại của nó Môi trường có thể coi là một tập hợp, trong đó hệ thốngđang xem xét là một tập hợp con Môi trường của một hệ thống đang xem xét cầnphải có tính tương tác với hệ thống đó"
Một định nghĩa rõ ràng hơn như: "Môi trường là tập hợp tất cả các yếu tố tựnhiên và xã hội bao quanh con người, ảnh hưởng tới con người và tác động đến cáchoạt động sống của con người như: không khí, nước, độ ẩm, sinh vật, xã hội loàingười và các thể chế" (Luật bảo vệ môi trường Việt Nam)
1.1.2 Ô nhiễm môi trường
"Ô nhiễm môi trường (environmental pollution) là sự thay đổi về thành phần và
cấu trúc của môi trường, có hại cho các hoạt động sống bình thường của con người
và sinh vật" Thông thường sự an toàn của môi trường được quy định bởi cácngưỡng hay các giá trị giới hạn trong tiêu chuẩn moi trường, nên có thể nói "ônhiễm môi trường là sự làm giảm tính chất môi trường, vi phạm tiêu chuẩn môitrường" (Theo Luật bảo vệ môi trường Việt Nam) Các chất mà sự có mặt củachúng gây ra sự ô nhiễm môi trường gọi là các tác nhân hay chất ô nhiễm(pollutants)
1.1.3 Xung đột môi trường
"Xung đột môi trường là xung đột chính trị, xã hội kinh tế, tôn giáo, lãnh thổ tộcngười, hoặc xung đột đối với các nguồn tài nguyên hay là các lợi ích quốc gia, hoặc
là bất cứ loại xung đột nào Đó là những loại xung đột mang tính truyền thống gây
ra bởi sự suy thoái môi trường xung đột môi trường được đặc trưng bởi sự suythoái môi trường qua một hoặc hơn một trong số các các chiều cạnh sau: lạm dụng
Trang 25nguồn tài nguyên có thể tái sinh, hoặc tình trạng căng thẳng của năng lực môitrường trong việc thẩm thấu hay còn gọi là ô nhiễm" (Gunther Baechler.Libiszewski, 1990: 6).
1.1.4 Bất bình đẳng môi trường
Cho đến nay các nhà nghiên cứu đã đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau về bất bìnhđẳng môi trường Chẳng hạn, Brulle và Pellow cho rằng bất bình đẳng môi trường đềcập tới tình trạng trong đó một nhóm xã hội cụ thể bị ảnh hưởng của những hiểm nguy
về mặt môi trường một cách không tương đương với những nhóm khác
Gần đây, Laurent trình bày quan niệm về bất bình đẳng môi trường qua bốn
chiều cạnh như sau: Thứ nhất, sự phân phối không đồng đều chất lượng môi trường
giữa các cá nhân, hay các nhóm Sự không đồng đều này có thể mang nghĩa tích cựchoặc tiêu cực Đó có thể là sự không đồng đều trong việc chịu rủi ro từ môi trường
Thứ hai, sự tác động không đồng đều của các chính sách môi trường đối với các cá
nhân hay là các nhóm Chẳng hạn những chính sách về thuế và quy định liên quan
đến môi trường ảnh hưởng đến thu nhập của các cá nhân, hay các nhóm Thứ ba, sự
tác động không ngang nhau về mặt môi trường đối với các cá nhân hay các nhóm
như là kết quả do thu nhập hay lối sống của họ tạo ra Thứ tư, cơ hội không ngang
bằng nhau giữa các cá nhân, các nhóm đối với việc xây dựng, làm ra các chính sáchmôi trường
Trong bài báo cáo khóa luận này, tôi sử dụng khái niệm bất bình đẳng môitrường để giải thích cho khía cạnh sự khác nhau về hậu quả của ô nhiễm tiếng ồngiữa các khu vực địa lý và giữa các nhóm đối tượng người khác nhau trong cộngđồng dân cư Trong một khu vực địa lý cụ thể, các nhóm xã hội khác nhau cũng cóthể chịu những tổn thất không giống nhau bởi ô nhiễm tiếng ồn Cách thức mà cácnhóm dân cư ở các khu vực địa lý khác nhau thay đổi lịch sinh hoạt cũng như lịchsinh kế của mình do nguyên nhân ô nhiễm tiếng ồn cũng không giống nhau Có sựkhác biệt trong cách ứng phó đối với ô nhiễm tiếng ồn khi so sánh giữa các cộngđồng, các nhóm xã hội và các hộ gia đình Những cộng đồng, nhóm xã hội, hộ giađình có điều kiện kinh tế tốt hơn thì thường đối phó hiệu quả hơn trước tác động
Trang 261.1.5 Công lý môi trường
"Theo đuổi công lý bình đẳng và được bảo vệ công bằng trên cơ sở các quy tắc
và đạo luật về môi trường mà không có sự phân biệt đối xử về chủng tộc, dân tộcvà/hoặc địa vị kinh tế xã hội" (Cục Bảo vệ môi trường Mỹ 1991) Công lý môitrường là một khái niệm được đưa ra theo cách kết hợp vấn đề sức khoẻ thể chất và
xã hội với phân phối lợi ích và gánh nặng môi trường giữa các quốc gia, đặc biệt làtrong những vùng dân tộc thiểu số hay vùng chịu nhiều thiệt thòi mà môi trường ởđây đang bị suy giảm hoặc bị đe doạ
1.1.6 An ninh môi trường
Là sự an toàn tương đối của mọi người trước những hiểm nguy gây ra bởi các quátrình diễn ra tự nhiên hay dưới tác động của con người do sự thiếu hiểu biết, tai biếnquản lý kém, hoặc thiếu kế hoạch, " (The Milennium Project, không rõ niên đại)
1.1.7 Tiêu chuẩn môi trường
Tiêu chuẩn môi trường là những chuẩn mực, giới hạn cho phép, được quy địnhdùng làm căn cứ để quản lý môi trường (Theo Luật Bảo Vệ Môi Trường Việt Nam)
1.1.8 Quy chuẩn môi trường
Quy chuẩn môi trường là văn bản pháp quy kỹ thuật quy định về mức giới hạn,yêu cầu tối thiểu, các ngưỡng, các mục bắt buộc phải tuân thủ để đảm bảo sức khỏecon người (Theo Luật Bảo Vệ Môi Trường Việt Nam)
1.1.9 Tiếng ồn
Từ Noise (tiếng ồn) trong Tiếng Anh có nguồn gốc Latinh là NOXIA, nghĩa làtổn thương hoặc đau đớn
Theo USEPA định nghĩa tiếng ồn “unwanted or disturbing sound” có thể hiểu là
“những âm thanh không mong muốn và đáng lo ngại” Âm thanh sẽ trở thành khôngmong muốn khi chúng cản trở những hoạt động bình thường của con người như tròchuyện, nghỉ ngơi, gây cản trở, rối loạn và giảm chất lượng cuộc sống
Nói cách khác, tất cả những âm thanh có tác dụng kích thích quá mức, hoặc xảy rakhông đúng lúc, đúng chỗ, cản trở con người hoạt động và nghỉ ngơi đều được coi
là ô nhiễm tiếng ồn
Trang 27Như vậy, khái niệm tiếng ồn là tương đối, tùy thuộc từng người mà có cảmnhận khác nhau, mức ảnh hưởng cũng sẽ khác nhau.
"Tiếng ồn là tập hợp các âm thanh có cường độ và tần số khác nhau được sắp xếp một cách không có trật tự, gây cảm giác khó chịu cho người nghe, cản trở con người làm việc và nghỉ ngơi của con người hay là những âm thanh phát ra không đúng lúc, âm thanh phát ra với cường độ lớn vượt quá mức chịu đựng của con
người" (Luật bảo vệ môi trường Viêt Nam - số 52/2005/QD11 ngày 29 tháng 11 năm
2005)
Thực tế là chúng ta không thể nhìn thấy, ngửi hay nếm thử sự ô nhiễm tiếng ồnnày-đó là lý do tại sao nó đã không nhận được sự chú ý nhiều như ô nhiễm khôngkhí, ô nhiễm nước….Không khí xung quanh chúng ta liên tục được lấp đầy bởi các
âm thanh, nhưng hầu hết chúng ta có lẽ sẽ không nói rằng chúng ta được bao quanhbởi các tiếng ồn Mặc dù với một số người, các nguồn liên tục và leo thang của âmthanh thường được coi là sự phiền toái Sự phiền toái này có thể có hậu quả lớn, chủyếu đến sức khỏe của chính họ
Ví dụ: Theo TCVN 5949-1999 quy định giới hạn tối đa cho phép tiếng ồn khuvực công cộng và đông dân cư như sau:
Bảng 1: Giới hạn tối đa cho phép tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư
(theo mức âm tương đương).
Thời gian
Từ 6h đến18h
Từ 18h đến22h
Từ 22h đến6h
1 Khu vực cần đặc biệt yên tĩnh: Bệnh
viện, thư viện, nhà điều dưỡng, nhà trẻ,
trường học, nhà thờ, chùa chiền
50 dB(A) 45 dB(A) 40 dB(A)
2 Khu dân cư, khách sạn, nhà nghỉ, cơ
3 Khu dân cư xen kẽ trong khu vực
thương mại, dịch vụ, sản xuất 75 dB(A) 70 dB(A) 50 dB(A)
(Nguồn: TCVN 5939 – 1995).
Bảng 2: Mức áp suất tương đương của một số nguồn ồn thường gặp.
STT Môi trường tạo ra tiếng ồn Mức áp suất âm (dB)
Trang 281 Trong phòng hòa nhạc khi biểu diễn 80 (ở tần số 1000 Hz)
7 Quạt gió thải nhiệt đo ở khoảng cách 2km 97 - 105 dBA
(Nguồn: Môi trường không khí Phạm Ngọc Đăng, NXB KHKT, 1997; Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường Thành Phố Hồ Chí Minh Sổ tay hướng dẫn xử lý môi trường trong sản xuất tiểu thủ công nghiệp, tập 10, xử lý ồn rung, Thành Phố Hồ
Chí Minh, 1998 – 1999).
1.1.10 Rung động
Là dao động cơ học của vật thể đàn hồi sinh ra khi trọng tâm hoặc trục đối xứng
của chúng xê dịch trong không gian hoặc do sự thay đổi có tính chu kỳ hình dạng
mà chúng có ở trạng thái tĩnh
Trong môi trường công nghiệp có nhiều hoạt động sinh ra tiếng ồn và rung động.Tiếng ồn và rung động trong sản xuất là các tác hại nghề nghiệp nếu cường độ củachúng vượt quá giới hạn cho phép
1.2 Các lý thuyết liên quan
1.2.1 Lý thuyết về hành động xã hội của Max Weber
Lý thuyết này cho rằng hành động có tính xã hội khi ý nghĩa chủ quan của hànhđộng tính đến hành vi của người khác và ý nghĩa chủ quan đó được định hướngtrong quá trình hành động Hành động xã hội được được định hướng tới hành vi củangười khác trong quá khứ hiện tại, hay tương lai
Lý thuyết này cung cấp cơ sở cho việc phân tích những thay đổi văn hóa để ứngphó với các vấn đề môi trường Theo Murphy thì quan niệm về hành động xã hộicủa Weber không chỉ đề cập đến tương tác mặt đối mặt giữa các cá nhân Hànhđộng xã hội bao gồm những hành động được định hướng, trong quá trình hànhđộng, đến những thế hệ trước thông qua các truyền thông được truyền miệng, nhữngcâu chuyện gia đình, lịch sử và tác phẩm nghệ thuật, bảo tàng, ti vi, và các tác phẩm
Trang 29tài liệu Hành động xã hội còn bao gồm cả hành động được định hướng tới nhữngngười khác cùng thế hệ thông qua truyền thông đại chúng mà Weber chưa từng biếtđến như tivi, máy fax, internet Hành động xã hội cũng bao gồm những hành độngđược định hướng tới nhu cầu của thế hệ tương lai, thông qua việc xem xét đến nhucầu của họ (Murphy, 2002: 87).
Trong thực tế, hiện nay con người chỉ lo thỏa mãn nhu cầu tiêu thụ của mình màkhông xem xét đến nhu cầu của các thế hệ tương lai Con người hiện tại đã và đangkhông định hướng vào con cháu, với ý nghĩa là truyền lại cho con cháu của mìnhmột môi trường tốt lành nhằm thỏa mãn nhu cầu của họ Nếu như vậy, các thế hệtương lai có thể sẽ định hướng vào thế hệ hiện nay với những đắng cay và oán hờn(theo Murphy)
Với quan điểm hành động xã hội của Weber, Murphy cho rằng có hai loại động cơ
để con người hiện tại trở thành người bảo vệ môi trường cho các thế hệ tương lai.Loại động cơ thứ nhất đến từ những mối liên hệ gia đình: nhiều người nghĩ rằng cầnphải để lại môi trường cho con cháu mình như thế nào đây Loại động cơ thứ hai bắtnguồn từ nguyên lý đạo đức: chăm lo cho con người nói chung, không chỉ conngười ở thế hệ hiện tại Và dù động cơ đến từ liên hệ gia đình, hay đến từ nguyên lýcủa sự công bằng, bình đẳng, chu đáo đối với thế hệ tương lai, thì hành động xã hộinày cũng có mục đích giống nhau: ngăn chặn sự suy thoái của môi trường, để nhucầu của thế hệ tương lai được đáp ứng Từ góc nhìn của lý thuyết hành động xã hội,hành động xã hội không chỉ được định hướng vào những cá nhân khác một cáchtrực tiếp về không gian và thời gian, mà hành động xã hội còn có thể định hướngvào những người khác trong tương lai - đó là thế hệ tương lai với nhu cầu đối vớimôi trường lành mạnh (Murphy, 2002: 87-88)
Tôi sử dụng lý thuyết này vào trong bài báo cáo của mình để phân tích cho khíacạnh những thay đổi văn hóa của con người để ứng phó với các vấn đề môi trường –vấn đề ô nhiễm tiếng ồn
1.2.2 Lý thuyết cạnh tranh giữa các chức năng của môi trường
Lý thuyết cạnh tranh giữa các chức năng của môi trường được đề xuất bởi Catton
và Dunlap (1989) qua công trình nghiên cứu "Competing functions of the
Trang 30chức năng của môi trường: không gian sống, trạm cung cấp, và kho chứa rác thải).
Lý thuyết này cũng được làm rõ hơn bởi Dunlap (1995[1992]) qua tác phẩm "From Environmental to Ecological Problems" (Từ các vấn đề môi trường đến các vấn đề
và các loài sinh vật Môi trường cung cấp cho chúng ta chỗ ở, nơi vui chơi, nơi làmviệc, và các hoạt động khác Nói cách khác môi trường cung cấp không gian chochúng ta sinh sống (Dunlap, 1995 [1992]: 94)
Khi chúng ta lạm dụng chức năng thứ nhất, chức năng cung cấp tài nguyên chocuộc sống của con người, là chúng ta sử dụng tài nguyên nhanh hơn năng lực cungcấp của môi trường Với việc lạm dụng chức năng thứ nhất con người sẽ tạo ra cácvấn đề môi trường như là khan hiếm và thiếu hụt tài nguyên Khi chúng ta lạm dụngchức năng thứ hai, chức năng chứa đựng và làm sạch chất thải là chúng ta tạo ra rácthải vượt quá khả năng xử lý của môi trường, hậu quả là chúng ta phải đối mặt với ônhiễm môi trường Còn khi chúng ta lạm dụng chức năng thứ ba, chức năng khônggian sống của con người, đó là có quá nhiều người sinh sống trên một không gian
Trang 31xác định Hậu quả của vấn đề này là quá tải, tắc nghẽn - điều mà chúng ta đangchứng kiến, trải nghiệm ở các khu đô thị
Khi chúng ta sử dụng một môi trường xác định nào đó để đảm nhiệm một chứcnăng cụ thể thì việc môi trường cụ thể này đảm nhiệm chức năng khác sẽ suy yếu.Nói cách khác ba chức năng của môi trường cạnh tranh lẫn nhau
Tôi sử dụng lý thuyết này vào trong bài báo cáo của mình để phân tích về khíacạnh sự lạm dụng chức năng môi trường và lạm dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên(tài nguyên đá vôi) của các chủ doanh nghiệp, là nguyên nhân dẫn đến tình trạng ônhiễm tiếng ồn kéo dài
1.2.3 Lý thuyết hiện đại hóa sinh thái học
Lý thuyết hiện đại hóa sinh thái học được nhiều tác giả khác nhau phát triển,trong đó nổi bật nhất là Joseph Huber, Arthur P.J.Mol, và Gert Spaargaren
Lý thuyết hiện đại hóa sinh thái học giải thích sự chuyển đổi quá trình côngnghiệp hóa theo mục tiêu sinh thái học Lý thuyết này chỉ ra khả năng vượt quakhủng hoảng sinh thái học mà không phải từ bỏ con đường hiện đại hóa Đó là việctái cơ cấu các quá trình sản xuất và tiêu thụ hướng tới mục tiêu bền vững về mặtsinh thái (Spaargaren và Mol, 1992: 334-335) Nhấn mạnh đến ba quyển: kỹ thuậtquyển; xã hội quyển; sinh quyển
Mol cho rằng ý tưởng cơ bản của hiện đại hóa sinh thái học nằm ở chỗ tái cấu trúcđối với sự hiện đại hóa theo mục đích sinh thái học Đây là quá trình chuyển hóa vàđổi mới các thiết chế cơ bản của xã hội hiện đại (Mol, 210: 66)
Mol (2010: 67-59) chỉ ra năm chủ đề trong khuôn khổ của quan điểm hiện đại hóasinh thái học: vai trò của khoa học và công nghệ; tầm quan trọng của thị trường vàđộng lực kinh tế; vai trò của Nhà Nước (cân nhắc, tính toán); các phong trào xã hội(phong trào môi trường, Đảng chính trị xanh ); hệ tư tưởng vì môi trường Hướngnghiên cứu bao gồm: tiêu thụ xanh; sản xuất xanh; quản lý bền vững (biện phápquản lý thân thiện với môi trường)
Tôi sử dụng lý thuyết này vào trong khía cạnh tìm và đưa ra những giải pháphữu ích để vừa giảm thiểu được tình trạng ô nhiễm tiếng ồn vừa có thể phát triểnsản xuất theo hướng tích cực
Trang 32Lý thuyết về vòng quay của sản xuất được Allan Schnaiberg xây dựng và phát
triển Lý thuyết vòng quay của sản xuất được trình bày trong cuốn: Môi trường: từ khan hiếm đến thừa thãi (Schnaiberg, 1980) trong lý thuyết này ông đã chọn phân
tích các nhóm nhân tố chính tạo ra các vấn đề môi trường, đó là phát triển dân số,thay đổi kỹ thuật - công nghệ, mở rộng tiêu thụ và mở rộng sản xuất Tác giả chorằng sự thay đổi dân số liên hệ chặt chẽ với các vấn đề môi trường; sự thay đổi vềmặt số lượng và chất lượng kỹ thuật công nghệ trong sản xuất đóng vai trò then chốttrong việc suy thoái môi trường Schnaiberg lưu ý hành vi tiêu dùng bị ảnh hưởngnhiều yếu tố, chẳng hạn quảng cáo, niềm tin xã hội, đặc điểm sản phẩm, thu nhập.Chúng ta không thể hiểu được nguồn gốc của suy thoái môi trường nếu không xem
xét đến cấu trúc và động lực của việc mở rộng vòng quay sản xuất (Schnaiberg, 1980: 412-418) Phác họa căn nguyên của quan hệ mâu thuẫn giữa phát triển kinh tế
và suy thoái môi trường, đã mô tả các vấn đề môi trường và các chính sách được tổchức trong khuôn khổ cấu trúc xã hội công nghiệp hiện đại, với nhãn được gán là:
"vòng quay của sản xuất" Vòng quay của sản xuất đề cập đến nhu cầu nội tại của
hệ thống kinh tế là tạo ra lợi nhuận bằng cách tạo ra nhu cầu tiêu dùng với sản phẩmmới, thậm chí điều này đi qua giới hạn vật lý của sự phát triển, hay nói khác đi làquá khả năng chịu đựng của hệ sinh thái (Hannigan, 2006:20)
Theo Schnaiberg thì Schnaiberg phát hiện mối căng thẳng biện chứng xuấthiện trong các xã hội công nghiệp phát triển như là hậu quả của xung đột giữavòng quay của sản xuất và nhu cầu bảo vệ môi trường Ông mô tả đó là sự xungđột giữa giá trị sử dụng và giá trị trao đổi Khi việc bảo vệ môi trường nổi lênnhư là một vấn đề quan trọng trong chương trình chính sách của các chính phủ,nhà nước phải gia tăng sự cân bằng vai trò kép: là người thúc đẩy tích lũy tư bản,phát triển kinh tế, là người kiểm soát chính thức và cũng là người bảo vệ môitrường (Schnaiberg, 2006: 20)
Việc lờ đi các ảnh hưởng môi trường mang tính tiêu cực do vòng quay sản xuấtđang diễn ra ở các khu vực ít phát triển hơn Những nhà lãnh đạo các nước phươngNam, hành động phối hợp với các chính phủ và các tập đoàn của phương Bắc sangphương Nam (Schnaiberg, và Gould, 1994: 167)
Trang 33Với lý thuyết này tôi sẽ sử dụng vào trong bài báo cáo của mình để phân tích và
lý giải về khía cạnh nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm tiếng ồn kéo dài mà chủ thể ởđây chính là các chủ doanh nghiệp khai thác đá vôi, với vòng quay của sản xuất, cácchủ doanh nghiệp bất chấp môi trường đang bị ô nhiễm nặng nề để chạy theo cái lợinhuận trước mắt
1.3 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu
1.3.1 Đặc điểm địa lí tự nhiên
Vị trí địa lí
Hà tân nằm ở phía Tây Bắc huyện Hà Trung, cách trung tâm huyện lị khoảng7km, có diện tích tự nhiên 1323,63 ha, có vị trí tiếp giáp như sau:
- Phía Bắc giáp xã Hà Bắc và Hà Giang
- Phía Tây giáp xã Hà Tiến và Hà Lĩnh
- Phía Đông giáp xã Hà Yên và Hà Bình
- Phía Nam giáp xã Hà Đông
Địa hình
Đất đai có địa hình phức tạp là vùng bán sơn địa, địa hình vàn thấp thuận lợicho việc phát triển cây lúa nước, về mùa mưa thường hay bị ngập úng, được chia
ra như sau:
- Đất có địa hình cao chiếm 20% diện tích đất canh tác
- Đất có địa hình vàn cao chiếm 10% diện tích đất canh tác
- Đất có địa hình vàn chiếm 20% diện tích đất canh tác
- Đất có địa hình vàn thấp chiếm 50% diện tích đất canh tác
Địa hình tổng thể nghiêng dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam
Khu vực mỏ đá có dạng địa hình đồi, núi trung bình đến thấp; sườn núi thườngngắn dốc hiểm trở Độ cao tuyệt đối cao nhất 160 m, trung bình 100 m; núi đá vôitại đây có dạng kéo dài theo phương gần Tây Bắc - Đông Bắc, chúng có bề mặt địahình lởm chởm tạo thành vách dốc đứng, bề mặt gần như lộ thiên hoàn toàn, địahình bao quanh có dạng thung lũng kéo dài dọc theo phương Tây Bắc-Đông Nam.thảm thực vật trên bề mặt núi đá thường nghèo nàn chủ yếu là cây gai
Thủy văn
Trang 34cho đồng ruộng và kết hợp nuôi trồng thủy sản mang lại lợi ích kinh tế cho ngườidân, đồng thời cải thiện môi trường sin thái, nguồn nước tưới còn được cung cấpbởi hệ thông thủy nông lấy nước từ sông Lèn, lượng nước đủ cung cấp cho nhu cầusản xuất nông nghiệp.
Khí hậu
Theo số liệu Đài khí tượng thủy văn Thanh Hóa Hà Tân nằm trong khí hậuđồng bằng Thanh Hóa, khí hậu trong vùng chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới giómùa và được chia làm hai mùa rõ rệt
- Mùa khô: Từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau Mùa này chịu ảnh
hưởng của gió mùa Đông - Bắc, khí hậu khô lạnh Nhiệt dộ trung bình từ 15 - 20 độ
C, có khi xuống thấp tới 8 - 10 độ C Lượng mưa ít, trung bình đạt từ 50 - 100 mm.Mùa này thuận lợi cho hoạt động khai thác đá trong khu mỏ
- Mùa mưa: Từ tháng 5 đến tháng 10 hằng năm Mùa này chịu ảnh hưởng của
gió mùa Đông Nam, mang hơi nước từ biển vào nên độ ẩm cao, thường đạt từ 85
-95 %, ngoài ra còn chịu ảnh hưởng từ gió Tây thổi từ lục địa mang hơi nóng, làmtăng nhiệt độ trong vùng nhiệt độ trung bình từ 34 - 37 độ C, có khi đạt tới 40 - 41
độ C Mùa này thường có giông bão, mưa lớn, lượng mưa trung bình từ (200 - 300)
mm, có khi dạt tới (400 - 500) mm gây ra lũ lụt lớn vào tháng 8, tháng 9 hằng năm.Thời tiết trong mùa cũng biến động, có khi lượng mưa thấp nhất là vào đầu mùathường gây ra hạn hán
1.3.3 Đặc điểm về cơ sở hạ tầng
Giao thông
Giao thông trên dịa bàn xã tương đối thuận tiện Từ thành phố Thanh Hóa đitheo quốc lộ 1A đến trung tâm huyện Hà Trung khoảng 28 km mặt đường có chấtlượng khá tốt; từ thị trấn Hà Trung sau đó đi theo đường liên xã, đến khu vực khảosát thuộc xã khoảng 5km, mặt đường đã được giải nhựa, cho xe có trọng tải từ 5 -
10 tấn đi lại thuận lợi
Ngoài ra còn có các tuyến đường liên thôn cũng đã được bê tông hóa, thuận tiệncho lưu thông
Điện năng
Trong vùng mạng lưới điện phát triển tốt, có mạng điện 10KV, 35KV Các xã
Trang 35đều có điện lưới quốc gia, nguồn điện năng đã đáp ứng được cho sản xuất côngnghiệp trong vùng
1.3.2 Đặc điểm về dân cư
Theo số liệu thống kê của xã đến hết năm 2012, tỷ lệ phát triển dân số là 0,61%.
Dân số 4619 người, trong đó dân số nông nghiệp là 3806 người, (chiếm 82,40%),dân số phi nông nghiệp là 813 người (chiếm 17,6%) Toàn xã có 1176 hộ Số ngườitrong độ tuổi lao động là 1568 người, tỷ lệ lao động trong nông, lâm nghiệp là 955người, chiếm 60,9% tổng số lao động
Dân cư trong vùng là người dân tộc kinh, nghề nghiệp chính của họ là chăn nuôi
và trồng trọt: về chăn nuôi chủ yếu là chăn nuôi gia súc, gia cầm; về trồng trọt chủyếu là nông nghiệp và trồng cây lâm nghiệp Ngoài ra còn làm nghề hoạt động khaithác đá Nguồn thu nhập chính là sản xuất nông lâm nghiệp; xã có trường cấp I, II làtrường kiên cố; trạm y tế được mở mang rộng rãi Đời sống văn hóa đã được nângcao, người dân chấp hành tốt chủ trương chính sách của Đảng và Nhà Nước, đờisống vật chất của nhân dân được cải thiện tốt
Trang 36-CHƯƠNG II: KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC ĐÁ
VÔI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HÀ TÂN
2.1 Vị trí địa lí khu vực mỏ đá
Mỏ đá thuộc địa phận hành chính xã Hà Tân, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa.Phía Đông giáp xã Hà Bình, phía Tây Nam giáp xã Hà Lĩnh, phía Tây Bắc giáp xã
Hà Tiến, phía Bắc giáp xã Hà Yên Nằm cách thành phố Thanh Hóa khoảng 34 km
về hướng Bắc-Tây Bắc, thuộc tờ bản đồ UTM số hiệu 6149II (tờ Mai Xá)
Khu vực mỏ đá nằm giữa địa hình của xã, chính vì vậy nó tiếp giáp với các làngnhư sau:
- Phía Bắc giáp với làng Đô Mỹ và làng Nam Thôn 1
- Phía Tây Nam giáp với làng Vỹ Liệt
- Phía Đông giáp với làng Nam Thôn 2
- Phía Nam giáp với làng Tam Quy 3 và làng Tam Quy 1
Mỏ đá gần nhất với ba làng: làng Tam Quy 3, làng Nam Thôn 1 và làng Nam
Thôn 2
2.2 Quá trình hình thành và phát triển của hoạt động khai thác đá vôi tại địa bàn xã
Dãy núi đá vôi với tổng diện tích lên tới 64,10 ha, chiếm 4,84 % tổng diện tích tự
nhiên của xã Là nguồn tài nguyên khoáng sản vô cùng quý giá Chính vì vậy đây làthế mạnh lớn nhất để xã có thể khai thác tiềm năng vốn có của địa phương mình.Khai thác đá vôi sử dụng cho nghành xây dựng làm vật liệu xây dựng, phục vụ nhucầu không chỉ trên địa bàn xã mà còn các tỉnh thành khu vực khác
Nhận thấy những thế mạnh đó, đầu năm 2000 UBND xã đã cho phép các hộ giađình có nhu cầu khai thác làm vật liệu xây dựng với hình thức nhỏ lẻ làm thí điểmsản xuất Ban đầu có 5 hộ gia đình tham gia, đến năm 2003 đã có 15 hộ tham giakhai thác với trữ lượng ngày càng nhiều, đem lại nguồn thu nhập khá cao cho giađình Theo thời gian lại càng có nhiều hộ tham gia nhận khai thác đá vôi nhiều hơn
Để mở rộng quy mô khai thác UBND xã đã trực tiếp xin UBND tỉnh cấp phép khaithác cho các hộ gia đình và phát động các doanh nghiệp cùng tham gia Khu vực mỏ
Trang 37đá vôi xã Hà Tân, Hà Trung đang khai thác theo quyết định cấp mỏ UBND, ngày 13/9/2007 của chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa.
Tính đến nay trên địa bàn xã đã có 13 doanh nghiệp và hợp tác xã công nghiệp,cùng 8 hộ gia đình đang hoạt động khai thác đá Tổng diện tích hiện đang khai thác
là 25,6 ha
2.3 Vai trò của hoạt động khai thác đá vôi đối với đời sống kinh tế-xã hội trên địa bàn
Hoạt động khai thác đá vôi hình thành và phát triển nhanh chóng, đem lại lợi ích
về kinh tế rất cao, nâng cao thu nhập và đời sống của người lao động, bộ mặt làngquê có nhiều đổi mới, công cuộc xóa đói giảm nghèo của xã đã đạt được hiệu quảcao nhờ vào việc người dân tham gia làm công nhân khai thác đá
Gía trị sản xuất đem lại năm 2012 đạt 30,514 triệu đồng, đóng góp hằng năm rấtlớn vào ngân sách của xã Thường xuyên thu hút từ 700 đến 750 lao động có việclàm và thu nhập ổn định
Theo kết quả điều tra cho thấy, trong tổng số những hộ gia đình được hỏi thì có tới90% cho rằng nghề làm công nhân khai thác đá đem lại thu nhập cao cho người dân
Bảng 3: Thu nhập từ nghề làm công nhân tham gia khai thác đá chiếm vị trí
như thế nào trong thu nhập kinh tế gia đình
(Nguồn: Số liệu phân tích từ phỏng vấn cấu trúc).
Từ bảng kết quả trên cho chúng ta thấy đánh giá của người dân về vị trí của thunhập từ nghề công nhân tham gia khai thác đá trong kinh tế gia đình: 10,0% sốngười được hỏi cho rằng rất quan trọng, có đến 58,0% số người trả lời cho rằng nóchiếm vị trí quan trọng trong thu nhập kinh tế gia đình, 27,0% số người cho rằng vịtrí của nó ở mức bình thường, và 5,0% cho rằng không quan trọng
Trang 38Điều đó thể hiện rằng nghề công nhân khai thác đá vôi đem lại thu nhập ổn địnhcho người dân, góp phần không nhỏ trong sự phát triển kinh tế gia đình.
2.4 Mô tả chung về tình hình hoạt động khai thác đá tại khu mỏ đá vôi xã Hà Tân hiện nay
Thanh Hóa được xem là tỉnh có truyền thống sản xuất công nghiệp và chiếm lĩnh
nhiều sản phẩm quan trọng như dệt may, luyện kim và nhất là vật liệu xây dựng Đávôi dùng cho mục đích xây dựng, được phân bố rộng rãi trên khắp lãnh thổ Thanh Hóa
và đặc biệt là huyện Hà Trung (Hà Tân) Các mỏ đá vôi thường có dạng vìa, quy môdiện tích nằm ngay trên bề mặt địa hình, có tuổi địa chất thuộc hệ Carbon - Pecmi, hệtầng Bắc Sơn (C-P bs1) Các thành phần khoáng đá vôi chủ yếu là canxi (52-56%),thạch anh-opan (7-24%), kaolonit (2-3%) và chất hữu cơ (4-10%)
Hà Tân là xã có khoáng sản tập trung lớn và đa dạng Trong những năm gần đâycùng với sự phát triển kinh tế của Thanh Hóa và của cả nước, Hà Tân đang từngbước xây dựng hạ tầng, phát triển kinh tế xã hội dựa trên cơ cấu nông-công nghiệptheo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Từ năm 2014 dự báo sản lượng khai thác
đá trên địa bàn sẽ đáp ứng nguyên liệu để sản xuất xi măng cho các tỉnh lân cận vớisản lượng 20-22 triệu tấn/năm, đá vật liệu xây dựng các loại cung cấp trên cả nước
Để đạt được mục tiêu ấy, Hà Tân phải phát huy tối đa các nguồn năng lực sẵn cócủa mình, trong đó có nguồn tài nguyên khoáng sản đá vôi
Khu mỏ khai thác đá xã Hà Tân đang được 13 doanh nghiệp và 8 hộ gia đìnhtham gia khai thác với quy mô rộng lớn Kết quả khảo sát cho thấy có tới 83,0% sốngười được hỏi trả lời rằng tình hình hoạt động khai thác đá vôi ở nơi đây đang diễn
ra rất mạnh, chỉ có 17,0% cho rằng hoạt động này diễn ra bình thường
Bảng 4: Đánh giá về tình hình hoạt động khai thác đá trên địa bàn xã.
Trang 39bàn xã đang ngày càng được mở rộng, hầu hết đều có sự đầu tư rất lớn, mỗi năm cácdoanh nghiệp phải đầu tư hàng tỷ đồng cho hoạt động khai thác đá của mình
"Từ năm 2000, đa số các hộ khai thác đá với hình thức nhỏ lẻ, chưa có sự quản lý của nhà nước, khai thác tràn lan nhưng chỉ với diện tích và số lượng rất ít, hầu như chỉ khai thác phục vụ cho dân chúng trong xã Cho đến năm 2007 mới có quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh cấp phép hoạt động, từ đó các doanh nghiệp liên tiếp được thành lập và hoạt động với quy mô ngày càng rộng và có sự đầu tư lớn nhằm quảng bá và cung cấp nguyên vật liệu cho ngành xây dựng trong và ngoài tỉnh" (PV
sâu - ông Đỗ Văn G., 52 tuổi, cán bộ quản lý hoạt động khai thác đá xã Hà Tân)
Trang 40CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG Ô NHIỄM TIẾNG ỒN
3.1 Hiện trạng ô nhiễm tiếng ồn trên thế giới
Tình hình ô nhiễm tiếng ồn trên thế giới hiện nay cũng xuất phát từ những nguyên
nhân mà Việt Nam mắc phải Đó là tình trạng phương tiện giao thông quá đông, cáccông trường xây dựng và các hoạt động sản xuất công nghiệp luôn gây ra tiếng ồn
Cơ quan Môi trường châu Âu (EEA) đã đưa ra bản đồ toàn diện nhất về ô nhiễmtiếng ồn, tiết lộ mức độ mà dân châu Âu đang tiếp xúc với ô nhiễm âm thanh quámức Theo báo cáo của EEA, hơn 41 triệu người từ 19 nước trong khu vực phảichịu đựng tiếng ồn của đường sá ở mức từ 55 dBA trở lên - mức cao nhất cho phépcủa Tổ chức Y tế Thế giới Nửa dân số ở các thành phố của Châu Âu phải chịuđựng ô nhiễm tiếng ồn từ đường bộ, đường sắt, và đường hàng không, ảnh hưởngnghiêm trọng đến giấc ngủ, học tập, và sức khoẻ của dân Trong số các thủ đô Châu
Âu, Bratislava (Slovakia) là thành phố ồn ào nhất, với gần 55% dân số chịu đựng ônhiễm tiếng ồn; Tiếp theo sau là Warsaw (Ba Lan) và Paris (Pháp)
Cũng theo báo cáo của EEA, khoảng 3.6 triệu dân thành phố phải chịu đựng ônhiễm tiếng ồn ở mức độ 70 decibel hoặc cao hơn Tại thời điểm đầu năm 2010 ,EEA ước tính khoảng 67 triệu dân thành phố ở 27 nước thuộc Liên minh Châu Âuphải chịu đựng ô nhiễm tiếng ồn trên 55 decibel
Dưới đây là hình ảnh của bản đồ thể hiện mức độ ô nhiễm tiếng ồn của thànhphố London (Vương Quốc Anh)
Những địa điểm ồn ào nhất trên bản đồ được tô màu đỏ và tương ứng với nhữngtuyến đường tấp nập xe cộ Đại lộ M4 chạy xuyên ra hướng tây thành London, đođược trung bình hơn 75 decibel