1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy sản xuất bia

38 1K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 477,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mụctiêucủađềtài:thiếtkế1 hệthốngxửlýnướcthảinhàmáy sản xuấtbia. Nộidungcủa đề tài: + Nghiên cứu đặc điểm của nước thải nhà máy bia;cơ sở lý thuyết của các biện pháp xử lý nước thải. + Tìm hiểu các phương án xử lýnước thải nhà máy sản xuất bia. Phântích,lựachọnphươngáncôngnghệkhảthixửlýnướcthảinhà máy bia. + Tính toán các công trình đơn vị trong hệ thống xử lý nước thải nhà máy bia có lưu lượng thải 1500 m3 ngày đêm.

Trang 2

1.1 Đặt vấn đề

Bia là một trong những đồ uống lâu đời nhất thế giới Lịch sử bia có niên đại đến

6000 năm TCN Cho đến ngày nay, nhu cầu bia trên thế giới cũng như ở Việt Nam rấtlớn, vì bia là một loại thức uống mát, bổ, có độ cồn thấp, có độ mịn xốp, có hương vịđặc trưng… Đặc biệt, CO2 bão hòa trong bia có tác dụng làm giảm nhanh cơn khátcủa người uống Nhớ những ưu điểm kể trên mà bia được sử dụng rộng rãi ở hầu hếtcác nước trên thế giới và sản lượng ngày càng tăng

Ngành bia Việt Nam có lịch sử và truyền thống trên 100 năm với hai nhà máy biađầu tiên của Pháp xây dựng ở phía Bắc và phía Nam từ những năm 1890 Đến nay,ngành bia đã phát triển thành một ngành kinh tế mạnh của đất nước với hơn 400 nhàmáy bia và 30 thương hiệu bia quốc tế, đóng góp tích cực cho ngân sách nhà nước,giải quyết việc làm cho một lượng lớn người lao động

Theo báo cáo của Bộ Công Thương, Việt Nam nằm trong danh sách 25 nước uống bia nhiều nhất thế giới, đứng thứ 3 châu Á và dẫn đầu khu vực Đông Nam Á với

3 tỉ lít trong năm ngoái và dự kiến 4,2-4,5 tỉ lít trong năm tới Tiêu thụ bia tại Việt Nam tăng trung bình 12% giai đoạn 2006-2010, tăng 13% giai đoạn 2011-2015 Năm

2013, Việt Nam tiêu thụ 3 tỉ lít bia, tương đương khoảng 3 tỉ USD Trung bình, mỗi người Việt tiêu thụ khoảng 32 lít bia/năm Sản lượng bia tiêu thụ trong nước tăng đều hằng năm, từ 1,29 tỉ lít năm 2003 tăng lên 2,8 tỉ lít năm 2012 và 3 tỉ lít năm 2013 Dự báo, khả năng sản lượng bia Việt Nam có thể đạt 4,2-4,5 tỉ lít vào năm 2015

Tuy nhiên, sự tăng trưởng của ngành sản xuất bia lại kéo theo các vấn đề về môitrường bởi các loại chất thải sản xuất, đặc biệt là nước thải có độ ô nhiễm cao Nướcthải của nhà máy sản xuất bia thải ra thường có đặc tính chung là ô nhiễm hữu cơ rấtcao, nước thải thường có màu xám đen và khi thải vào các thủy vực tiếp nhận thườnggây ô nhiễm nghiêm trọng do sự phân hủy của các chất hữu cơ diễn ra rất nhanh.Thêm vào đó là các hóa chất sử dụng trong quá trình sản xuất như: CaCO3, CaSO4,

Trang 3

H3PO4, NaOH, Na2CO3… Những chất này cùng với các chất hữu cơ trong nước cókhả năng đe dọa nghiêm trọng đến thủy vực đón nhận nếu không được xử lý.

Xuất phát từ các vấn đề nêu trên, nhóm 6 lựa chọn đề tài “Thiết kế hệ thống xử

lý nước thải nhà máy sản xuất bia” để thực hiện tiểu luận môn học Công nghệ xử lý

nước thải nhằm tìm hiểu về các công nghệ hiện nay đang được sử dụng và đi đến xâydựng một phương án cho hệ thống xử lý nước thải của nhà máy sản xuất bia

1.2 Mục tiêu và nội dung thực hiện

- Mục tiêu của đề tài: thiết kế 1 hệ thống xử lý nước thải nhà máy sản xuất Nội dung của đề tài:

bia.-+ Nghiên cứu đặc điểm của nước thải nhà máy bia; cơ sở lý thuyết của các biện

pháp xử lý nước thải

+ Tìm hiểu các phương án xử lý nước thải nhà máy sản xuất bia Phân tích, lựachọn phương án công nghệ khả thi xử lý nước thải nhà máy bia

+ Tính toán các công trình đơn vị trong hệ thống xử lý nước thải nhà máy bia

có lưu lượng thải 1500 m3/ ngày đêm

Phần II Tổng quan về nước thải của nhà máy bia

2.1 Nguồn gốc phát sinh nước thải của nhà máy bia

* Sơ đồ dòng thải:

Trang 5

- Đặc điểm của nước thải phát sinh từ các công đoạn chính của quy trình sản xuất nhưsau:

*Nấu - đường hóa: Nước thải của các công đoạn này giàu các chất

hydroccacbon, xenlulozơ, hemixenlulozơ, pentozơ trong vỏ trấu, các mảnh hạt và bột,các cục vón,…cùng với xác hoa, một ít tanin, các chất đắng, chất màu

*Công đoạn lên men chính và lên men phụ: Nước thải của công đoạn này rất

giàu xác men – chủ yếu là protein, các chất khoáng, vitamin cùng với bia cặn

*Giai đoạn thành phẩm: Lọc, bão hòa CO2, chiết bock, đóng chai, hấp chai.Nước thải ở đây chứa bột trợ lọc lẫn xác men, lẫn bia chảy tràn ra ngoài,…

- Nước thải từ quy trình sản xuất bao gồm:

+ Nước lẫn bã malt và bột sau khi lấy dịch đường Để bã trên sàn lưới, nước sẽ tách

ra khỏi bã

+ Nước rửa thiết bị lọc, nồi nấu, thùng nhân giống, lên men và các loại thiết bị khác.+ Nước rửa chai và két chứa

+ Nước rửa sàn, phòng lên men, phòng tàng trữ

+ Nước thải từ nồi hơi

+ Nước thải từ hệ thống làm lạnh có chứa hàm lượng clorit cao (tới 500 mg/l),cacbonat thấp

+ Nước vệ sinh sinh hoạt

2.2 Đặc tính nước thải của nhà máy bia

Trang 6

Vấn đề môi trường lớn nhất trong nhà máy bia là lượng nước thải rất lớn chứanhiều chất hữu cơ (tinh bột, xenluloza, các loại đường, axít, các hợp chất phốt pho,nitơ ), pH cao, nhiệt độ cao Thành phần nước thải nhà máy bia vượt rất nhiều lầnmức cho phép theo tiêu chuẩn Việt Nam, cần phải qua xử lý

Lượng nước thải phụ thuộc vào lượng nước sử dụng trong sản xuất Chỉ có mộtlượng nước ở trong bia, nước bay hơi, nước trong bã hèm, bã bia không đi vào hệthống nước thải

Lưu lượng và đặc tính dòng nước thải trong công nghệ sản xuất bia còn biến đổitheo quy mô, sản lượng và mùa sản xuất Tại Việt Nam, để sản xuất 1.000 lít bia, sẽthải ra khoảng 2 kg chất rắn lơ lửng, 10 kg BOD5, pH dao động trong khoảng 5,8 - 8

Cá biệt, tại một số địa phương, hàm lượng chất ô nhiễm ở mức cao: BOD5 2700mg/l; COD 3500-4000mg/l, SS 250-350mg/l, PO43- 20-40mg/l, N-NH3 12-15mg/l Ngoài ra, trong bã bia còn chứa một lượng lớn chất hữu cơ, khi lẫn vào nướcthải sẽ gây ra ô nhiễm ở mức độ cao

1700-Tóm tắt đặc trưng nước thải của công nghiệp sản xuất bia:

Trang 7

(Nguồn: Trung tâm sản xuất sạch hơn, Tài liệu hướng dẫn sản xuất sạch hơn trong ngành sản xuất bia, Viện Khoa học và Công nghệ môi trường, Trường ĐHBK Hà Nội)

2.3 Công nghệ xử lý nước thải nhà máy bia đang được áp dụng

2.3.1 Mô hình xử lý theo 2 bậc: UASB + Aerotank

*Quy trình công nghệ:

Trang 8

*Thuyết minh:

Nước thải từ các công đoạn sản xuất của nhà máy theo mương dẫn tự chảy về hệthống xử lý tập trung Nước thải bắt đầu chảy qua song chắn rác để loại bỏ các chấtthải rắn có kích thước lớn Sau đó nước thải sẽ tự chảy vào hố thu và được bơm lên bểđiều hòa Tại bể điều hòa được bổ sung hóa chất nhằm điều chỉnh pH tạo điều kiệncho các công trình phía sau (bể UASB) hoạt động hiệu quả Ngoài ra, trong bể còn bốtrí hệ thống phân phối khí để đảm bảo hòa tan và điều hòa nồng độ các chất bẩn trongtoàn bộ thể tích bể và ngăn cản quá trình lắng cặn trong bể

Nước thải từ bể điều hòa được chảy sang bể lắng lần 1 Tại đây quá trình lắng sẽ

Trang 9

sẽ qua máng thu và chảy vào bể UASB, bùn lắng được thu gom và đưa sang bể chứabùn.

Trong bể UASB nước thải được phân phối đều trên diện tích đáy bể bởi hệ thốngphân phối có đục lỗ Dưới tác dụng của vi sinh vật kị khí, các chất hữu cơ hòa tantrong nước được phân hủy và chuyển hóa thành khí Các hạt bùn cặn bám vào các bọtkhí được sinh ra nổi lên bề mặt va phải tấm chắn và bị vỡ ra, khí thoát lên trên đượcthu vào hệ thống thu khí, cặn rơi xuống dưới đáy và tuần hoàn lại vùng phản ứng kịkhí Phần bùn dư sẽ được đưa sang bể chứa bùn Nước trong ra khỏi bể UASB có hàmlượng chất hữu cơ tương đối thấp được chảy tràn qua bể Aeroten thông qua máng thunước

Tại bể Aeroten, nước thải được trộn đều với bùn hoạt tính bằng hệ thống phânphối khí được lắp đặt dưới đáy bể Quá trình phân hủy các chất hữu cơ trong bể đượcthực hiện nhờ các vi sinh vật hiếu khí tạo thành CO2, nước và một phần tổng hợpthành tế bào vi sinh vật mới Kết quả là nước thải được làm sạch Hổn hợp bùn, nướctrong bể Aeroten được dẫn sang bể lắng bậc II theo nguyên tắc tự chảy

Ở bể lắng bậc II sẽ thực hiện quá trình lắng các bông bùn hoạt tính và các chấtrắn lơ lửng trong nước Bùn hoạt tính được bơm sang bể chứa bùn để bơm tuần hoànlại cho bể Aeroten, phần còn lại sẽ chuyển qua bể nén bùn

Bùn tạo ra từ bể lắng I, bể UASB sẽ được bơm về bể chứa bùn, sau đó bơm lên

bể nén bùn Bùn sau khi nén được đưa sang máy ép bùn nhằm giảm bớt độ ẩm và thểtích bùn, sau đó tiến hành thu gom để chôn lấp hoặc làm phân bón Nước sinh ra từ bểnén bùn sẽ được dẫn về hố gom để được tiếp tục làm sạch

Nước trong ra khỏi bể lắng bậc II sẽ qua bể khử trùng nhằm tiêu diệt các vi sinhvật gây bệnh Nước đạt tiêu chuẩn thải sẽ được đổ vào cống thoát nước chung của khuvực

Trang 10

* Phân tích ưu, nhược điểm:

- Ưu điểm:

+ Hiệu quả xử lý cao, thích hợp với đặc tính của nước thải nhà máy bia, nước sau xử

lý có thể trực tiếp thải ra môi trường

+ Do kết hợp cả hai phương pháp yếm khí và hiếu khí nên giảm được kích thước bểAeroten; giảm được chi phí cho việc cấp khí

+ Lượng bùn tạo ra ít, thu được khí biogas có giá trị kinh tế

+ Hệ thống vận hành tự động, điều hành đơn giản nên không tốn nhiều nhân lực để

hệ thống hoạt động

- Nhược điểm:

+ Hệ thống hoạt động liên tục nên khi xảy ra sự cố rất khó khắc phục, ảnh hưởng đếnquá trình xử lý

+ Thời gian xử lý lâu

+ Cần có thời gian thích nghi trong các bể xử lý sinh học

2.3.2 Mô hình MBBR

* Quy trình công nghệ:

Trang 11

*Thuyết minh:

Nước thải từ các công đoạn sản xuất của nhà máy theo mương dẫn tự chảy về hệ

thống xử lý tập trung Nước thải đi vào hầm tiếp nhận Song chắn rác thường làm bằng

kim loại, đặt ở cửa vào của kênh dẫn sẽ giữ lại các tạp chất vật thô như giẻ, rác, baonilon, và các vật thải khác để bảo vệ các thiết bị xử lý như bơm, đường ống, mươngdẫn… Trong hầm tiếp nhận có bể gom là nơi tiếp nhận nguồn nước thải trước khi đivào các công trình xử lý nước thải tiếp theo.Trước khi đi ra khỏi hầm tiếp nhận, nướcthải được lọc bằng lưới lọc: để giữ lại các chất lơ lửng có kích thước nhỏ Trong nhàmáy bia là các mẫu trấu, huyền phù… bị trôi ra trong quá trình rửa thùng lên men,thùng nấu, nước lọc bã hèm, sẽ được giữ lại nhờ hệ thống lưới lọc có kích thước lỗ1mm Các vật thải được lấy ra khỏi bề mặt lưới bằng hệ thống cào

Nước thải đi vào bể điều hòa để duy trì lưu lượng dòng thải vào gần như không đổi

và điều chỉnh độ pH đến giá trị thích hợp cho quá trình xử lý sinh học Trong bể có hệthống thiết bị khuấy trộn để đảm bảo hòa tan và san đều nồng độ các chất bẩn trongtoàn thể tích bể và không cho cặn lắng trong bể, pha loãng nồng độ các chất độc hại

Trang 12

nếu có Ngoài ra còn có thiết bị thu gom và xả bọt, váng nổi Tại bể điều hòa có máyđịnh lượng lượng acid cần cho vào bể đảm bảo pH từ 6,6 – 7,6 trước khi đưa vào bể

xử lý UASB

Tại bể UASB diễn ra quá trình phân hủy các chất hữu cơ, vô cơ có trong nướcthải khi không có oxy Nước thải được đưa trực tiếp vào phía dưới đáy bể và đượcphân phối đồng đều ở đó, sau đó chảy ngược lên xuyên qua lớp bùn sinh học dạng hạtnhỏ và các chất hữu cơ, vô cơ được tiêu thụ ở đây

Toàn bộ các giai đoạn kể trên khá giống với quy trình xử lý 2 bậc: UASB vàAerotank Điểm khác biệt là khi nước thải tiếp tục đi vào bể sinh học MBBR BểMBBR hoạt động giống như quá trình xử lý bùn hoạt tính hiếu khí trong toàn bộ thểtích bể Đây là quá trình xử lý bằng lớp màng Biofilm với sinh khối phát triển trên giáthể mà những giá thể này lại di chuyển tự do trong bể phản ứng và được giữ bên trong

bể phản ứng Bể MBBR không cần quá trình tuần hoàn bùn giống như các phươngpháp xử lý bằng màng Biofilm khác, vì vậy nó tạo điều kiện cho quá trình xử lý bằngphương pháp bùn hoạt tính trong bể, bởi vì sinh khối ngày càng được tạo ra trong quátrình xử lý Phương pháp sinh học hiếu khí sử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí, hoạtđộng trong điều kiện cung cấp oxy liên tục Tại bể MBBR có hệ thống sục khí trênkhắp diện tích bể nhằm cung cấp oxy, tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật hiếu khísống, phát triển và phân giải các chất ô nhiễm Vi sinh vật hiếu khí sẽ tiêu thụ các chấthữu cơ dạng keo và hòa tan có trong nước để sinh trưởng Ở điều kiện thuận lợi, visinh vật phát triển mạnh, sinh khối tăng và tồn tại dưới dạng bông bùn dễ lắng tạothành bùn hoạt tính Sau quá trình oxy hóa (bằng sục không khí) với đệm vi sinh diđộng, bùn hoạt tính (tức lượng vi sinh phát triển và hoạt động tham gia quá trình xửlý) được bám giữ trên các giá thể bám dính di động dạng cầu.Nước thải sau khi qua bểMBBR sẽ tự chảy vào bể lắng sinh học

Nước thải sau khi qua bể MBBR được phân phối vào vùng phân phối nước của

bể lắng sinh học lamella Cấu tạo và chức năng của bể lắng sinh học lamella tương tự

Trang 13

như bể lắng hóa lý Nước sạch được thu đều trên bề mặt bể lắng thông qua máng trànrăng cưa.

Hiệu suất bể lắng được tăng cường đáng kể do sử dụng hệ thống tấm lắng lamella.Nước và bông cặn chuyển động qua vùng phân phối nước đi vào vùng lắng của bể là

hệ thống tấm lắng lamella, với nhiều lớp mỏng được sắp xếp theo một trình tự vàkhoảng cách nhất đinh Khi hỗn hợp nước và bông cặn đi qua hệ thống này, các bôngbùn va chạm với nhau, tạo thành những bông bùn có kích thước và khối lượng lớngấp nhiều lần các bông bùn ban đầu Các bông bùn này trượt theo các tấm lamella vàđược tập hợp tại vùng chứa cặn của bể lắng

Phần nước trong đi vào bể lọc áp lực

Bể lọc áp lực sử dụng trong công nghệ này là bể lọc áp lực đa lớp vật liệu: sỏi đỡ,cát thạch anh và than hoạt tính để loại bỏ các chất lơ lửng, các chất rắn không hòa tan,các nguyên tố dạng vết, halogen hữu cơ nhằm đảm bảo độ trong của nước

Nước sau khi qua cụm lọc áp lực đạt tiêu chuẩn xả thải ra môi trường theo QCVN24:2009 cột B

Nước thải sau khi qua bể lọc áp lực sẽ đi vào bể nano dạng khô để loại bỏ triệt đểcác chất lơ lửng còn sót lại trong nước, và khử trùng nước thải Nước sau khi qua bểnano dạng khô đạt yêu cầu xả thải theo quy định hiện hành của pháp luật Lượng nướcnày, một phần được sử dụng để làm mát máy móc trong nhà máy; một phần được đưatới nguồn tiếp nhận qua mương thoát nước

* Phân tích ưu, nhược điểm:

- Ưu điểm:

+ Công nghệ phù hợp với đặc điểm, tính chất của nguồn nước thải.

+ Nồng độ các chất ô nhiễm sau quy trình xử lý đạt quy chuẩn hiện hành

+ Hiệu quả xử lý và tiết kiệm năng lượng hơn công nghệ truyền thống

+ Không cần phải tuần hoàn bùn hiếu khí lại như phương pháp Aeroten, nhược điểm

của việc tuần hoàn bùn là làm giảm đi sự hoạt động của vi sinh hiếu khí vì vi sinhphải nằm ở bể lắng, không có dưỡng khí, khi bơm bùn hoàn lưu về bể aeroten làm cho

Trang 14

vi sinh bị “shock” tải trọng, do đó hiệu quả xử lý sẽ không cao bằng phương pháp giáthể MBBR.

+ Diện tích đất sử dụng tối thiểu

+ Công trình thiết kế dạng modul, dễ mở rộng, nâng công suất xử lý

- Nhược điểm:

+ Nhân viên vận hành cần được đào tạo về chuyên môn

+ Chất lượng nước thải sau xử lý có thể bị ảnh hưởng nếu một trong những công trìnhđơn vị trong trạm không được vận hành đúng các yêu cầu kỹ thuật

Phần III Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy bia

3.1 Lựa chọn quy trình công nghệ

Một cách tổng quát, thì cả 2 phương án trên đều là những mô hình xử lý nước

thải nhà máy bia đang được áp dụng rộng rãi tại Việt Nam Hai phương án đều cónhững ưu điểm rõ rệt Tuy nhiên, công nghệ MBBR cần có kiến thức chuyên môn và

độ chính xác cao nên trong khuôn khổ bài tiểu luận của môn học, nhóm 6 lựa chọnphương án thiết kế hệ thống xử lý theo mô hình 2 bậc: UASB và Aerotank

Để phù hợp với nội dung môn học, nhóm 6 giới hạn lại quy trình công nghệ nhưsau:

Nước thải

SCR

Hố thu gom

Trang 15

Bùn tuần

Đặc tính cơ học của song, lưới: kích thước mắt sàn, khoảng cách giữa cácthanh chắn, lưu lượng dòng chảy và điều kiện dòng chảy

Tính chất nước thải: nồng độ chất rắn, kích thước của tạp chất…

Đối với nước thải nhà máy bia, có thể bố trí song chắn rác thô để tách các tạpchất kích thước lớn trước, rồi dùng song chắn rác mịn để tách các tạp chất có kíchthước nhỏ hơn

Trang 16

- Nhược điểm:

+ Không xử lý, chỉ giữ lại tạm thời các tạp vật lớn

+ Làm tăng trở lực hệ thống theo thời gian

3.2.4 Bể UASB:

UASB là bể xử lý sinh học kị khí dòng chảy ngược qua lớp bùn, phát triển mạnh

ở Hà Lan Xử lý bằng phương pháp kị khí là phương pháp được ứng dụng để xử lýcác loại chất thải có hàm lượng hữu cơ tương đối cao, khả năng phân hủy sinh họctốt, nhu cầu năng lượng thấp và sản sinh năng lượng mới

Vì quá trình phân hủy kị khí dưới tác dụng của bùn hoạt tính là quá trình sinh họcphức tạp trong môi trường không có oxi, nên bùn nuôi cấy ban đầu phải có độ hoạttính methane Độ hoạt tính methane càng cao thì thời gian khởi động (thời gian vậnhành ban đầu đạt đến tải trọng thiết kế) càng ngắn Bùn hoạt tính dùng cho bểUASB nên lấy bùn hạt hoặc bùn lấy từ một bể xử lý kị khí là tốt nhất, có thể sử dụngbùn chứa nhiều chất hữu cơ như bùn từ bể tự hoại, phân gia súc hoặc phân chuồng Nồng độ bùn nuôi cấy ban đầu cho bể UASB tối thiểu là 10kg/VSS/m3 Lượngbùn cho vào bể không nên nhiều hơn 60% thể tích bể

Trang 17

Trước khi vận hành bể UASB cần phải xem xét thành phần tính chất nước thảicần xử lý cụ thể như hàm lượng chất hữu cơ, khả năng phân hủy sinh học của nướcthải, tính đệm, hàm lượng chất dinh dưỡng, hàm lượng cặn lơ lửng, các hợp chất độc,nhiệt độ nước thải …

- Khi COD nhỏ hơn 100 mg/l, xử lý nước thải bằng UASB không thích hợp KhiCOD lớn hơn 50.000 mg/l, cần pha loãng nước thải hoặc tuần hoàn nước đầu ra

- UASB không thích hợp đối với nước thải có hàm lượng SS lớn Khi nồng độcặn lơ lửng lớn hơn 3.000 mg/l, cặn này khó có thể phân hủy sinh học được trongthời gian lưu nước ngắn và sẽ tích lũy dần trong bể, gây trở ngại cho quá trình phânhủy nước thải Tuy nhiên, nếu lượng cặn này bị cuốn trôi ra khỏi bể thì không có trởngại gì Cặn lơ lửng sẽ lưu lại trong bể hay không tùy thuộc vào kích thước hạt cặn vàhạt bùn nuôi cấy Khi kích thước của hai loại cặn này gần như nhau, cặn lơ lửng sẽtích lại trong bể Khi sử dụng bùn hạt, cặn lơ lửng sẽ dễ dàng bị cuốn trôi ra khỏi bể.Đôi khi, lượng cặn lơ lửng này có thể bị phân hủy trong bể Lúc đó, cần biết tốc độphân hủy của chúng để tính thời gian lưu cặn trong bể

- UASB không thích hợp với nước thải có hàm lượng amonia lớn hơn 2.000mg/l hoặc nước thải có hàm lượng sunphate vượt quá 500 mg/l (tỉ số COD/SO42- <=5) Bản thân sunphate không gây độc nhưng do vi khuẩn khử sunphate dễ dàngchuyển hóa SO42- thành H2S Khi hàm lượng SO42- không quá cao (hoặc tỉ sốCOD/SO42- không vượt quá 10), sẽ không ảnh hưởng đến quá trình phân hủy kịkhí

Trang 18

khoáng hóa chất hữu cơ chứa trong nước thải Để giữ cho bùn hoạt tính ở trạng thái

lơ lửng và để đảm bảo oxy cho vi sinh vật sử dụng trong quá trình phân hủy chất hữu

cơ phải luôn cung cấp đầy đủ không khí cho bể aerotank hoạt động Sau bểaerotank nước thải vào bể lắng bùn để tách bùn hoạt tính Ở đây, một phần bùn lắngđược đưa trở lại bể aerotank để tạo mầm vi sinh vật trong bể, phần khác đưa tới bểnén bùn

Khối lượng bùn tuần hoàn và lượng không khí cần cung cấp phụ thuộc vàomức độ yêu cầu xử lý của nước thải

Hiệu quả xử lý BOD5 = 90- 95%

3.2.6 Bể lắng bùn

Đặt sau bể aerotank , nhiệm vụ làm trong nước ở phần trên để xả ra nguồn tiếpnhận , cô đặc bùn hoạt tính đến nồng độ nhất định ở phần dưới của bể để tuần hoànlại aerotank

Bể lắng bùn thường có dạng tròn (bể lắng đứng ,bể radial), dạng hình chữ nhật(bể lắng ngang ) Bể lắng ngang , chữ nhật thường có hiệu quả lắng thấp hơn bể lắngtròn vì cặn lắng tích lũy ở các góc bể thường bị máy gạt cặn khuấy động trôi theodòng nước vào máng thu nước ra

3.3 Tính toán các công trình đơn vị

Lưu lượng thiết kế: Qtkế = 150m3/ngđ

Lưu lượng trung bình giờ:

tb h

Q

= 1500/24 = 62,5(m3/h)Lưu lượng trung bình giây:

tb s

Q

= (1500 × 103)/24 × 360 = 17,36 (/s) Theo TCXD 51-84, ứng với

tb s

Q

= 17,36 /s ta có kch = 2,42Lưu lượng lớn nhất giờ:

) / ( 25 , 151 42 , 2 5 ,

Trang 19

Lưu lượng lớn nhất giây:

) / ( 0112 , 42 42 , 2 36 , 17

s

* Các thông số đầu vào hệ thống xử lý như sau:

Thông số Đầu vào hệ thống xử lý (mg/l)

Q n

. 1

max

=

Q: Lưu lượng nước thải tối đa là: 151,25 m3/h = 0,042 m3/s

b: Chiều rộng khe hở giữa các thanh là: 30mm= 0,03m

h: Chiều sâu lớp nước qua song chắn là: 0,4m

vs: tốc độ nước qua song chắn với Qmax là 0,6 m/s

=>

6 6 , 0 4 , 0 03 , 0

042 ,

Ngày đăng: 10/11/2014, 09:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thông số thiết kế hố thu gom - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy sản xuất bia
Bảng th ông số thiết kế hố thu gom (Trang 23)
Bảng thể tích tích lũy nước trong bể - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy sản xuất bia
Bảng th ể tích tích lũy nước trong bể (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w