1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI SỞ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ ĐÀ NẴNG

68 2,7K 24

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU 2 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 5 DANH MỤC CÁC BẢNG 6 DANH MỤC CÁC HÌNH 7 PHẦN I. KHÁI QUÁT VỀ SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 8 I. Giới thiệu sơ lược về Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Đà Nẵng: 8 II. Chức năng, nhiệm vụ của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Đà Nẵng: 8 III. Cơ cấu tổ chức: 9 IV. Mô tả hoạt động của Phòng Kinh tế đối ngoại: 11 1. Số lượng nhân viên: 11 2. Chức năng, nhiệm vụ của phòng Kinh tế đối ngoại: 11 PHẦN II. TỔNG KẾT CÁC KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG ĐÃ HỌC ĐƯỢC 12 I. Mô tả công việc tại vị trí thực tập: 12 II. Đúc kết về kiến thức và các kỹ năng mềm đã học được 13 PHẦN III. CÁC TÀI LIỆU CHỨNG MINH CHI TIẾT CÁC CÔNG VIỆC, KIẾN THỨC, KỸ NĂNG ĐÃ HỌC ĐƯỢC 19 I. Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư 19 II. Tài liệu thuyết minh yêu cầu nghiệp vụ hệ thống quản lý dự án đầu tư 19 III. Luật doanh nghiệp 2005 21 IV. Quy trình cấp giấy đăng ký chứng nhận chi nhánh Văn phòng đại diện 22 V. Quy trình tiếp nhận, xử lý hồ sơ FDI 25 PHẦN IV. PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ MỘT DỰ ÁN ĐẦU TƯ FDI 26 CHƯƠNG I. TÓM LƯỢC VỀ CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN 27 1.1 Tóm lược về chủ đầu tư và dự án: 27 1.2 Mục tiêu và Quy mô của dự án: 28 CHƯƠNG II. ĐÁNH GIÁ VỀ DỰ ÁN 28 2.1 Tình hình kinh tế đất nước: 28 2.2 Hiện trạng về công nghệ thông tin Việt Nam: 29 2.3 Tổng quan về Đà Nẵng: 37 2.4 Đánh giá điều kiện phát triển CNTT tại Đà Nẵng: 42 2.5 Kết luận về sự cần thiết của dự án: 47 CHƯƠNG III. GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG AN NINH TRẬT TỰ. PHƯƠNG ÁN KINH DOANH TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH 48 3.1 Giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường sinh thái: 48 3.2 Phòng chống cháy nổ và An ninh trật tự: 57 3.3 Phương án đầu tư kinh doanh: 58 3.4 Tổ chức: 58 CHƯƠNG IV. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 60 4.1 Chi phí đầu tư: 60 4.2 Doanh thu: 61 4.3 Chi phí: 63 4.4 Lợi nhuận: 64 4.5 Hiệu quả tài chính của dự án: 64 CHƯƠNG V. HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN 65 5.1 Hiệu quả kinh tế của dự án: 65 5.2 Hiệu quả xã hội của dự án: 66

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng, tháng 4 năm 2014

Trang 2

Báo cáo thực tập GVHD: ThS Phan Hoàng Long

LỜI MỞ ĐẦU

- 

 -Là sinh viên được học tập và trưởng thành từ khoa Quản trị kinh doanh, trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng tôi cảm thấy mình thật may mắn vì được truyền đạt những kiến thức quý báu từ các thầy cô, những con người luôn tận tâm và giàu lòng nhiệt huyết với các thế hệ sinh viên Cùng với những ngày học tập trên giảng đường, tôi đã

có được những trải nghiệm thực tế thông qua 13 tuần thực tập tại Sở Kế hoạch và Đầu

tư thành phố Đà Nẵng Tuy đây không phải là khoảng thời gian dài nhưng cũng đủ để tôi được kiểm nghiệm lại những gì đã học, củng cổ những kiến thức về đánh giá dự án đầu tư, hay phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đồng thời, giúp tôi đánh giá đúng năng lực bản thân mình, là cơ hội để tích lũy những kinh nghiệm để tôi có thể hoàn thiện bản thân hơn trên con đường nghề nghiệp của mình sau này

Trong quá trình thực tập, tôi nhận được sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của các chuyên viên trong Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Đà Nẵng, đặc biệt là Phòng Kinh

tế Đối ngoại và Giáo viên hướng dẫn ThS Phan Hoàng Long Vì thời gian thực tập có hạn và khả năng vận dụng giữa lý thuyết và thực tế của bản thân còn hạn chế nên báo cáo không tránh khỏi những sai sót Vì vậy, tôi rất mong được sự đóng góp của thầy cô

và đơn vị thực tập để báo cáo được hoàn thiện tốt hơn Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn Đơn vị thực tập và giáo viên hướng dẫn ThS Phan Hoàng Long đã giúp tôi hoàn thiện báo cáo này

Sinh viên thực hiện

Dương Thị Hương Ly

Trang 3

MỤC LỤC

- 

Trang 4

 -Báo cáo thực tập GVHD: ThS Phan Hoàng Long

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ODA (Official Development Assistance) Hỗ trợ phát triển chính thức

NGO (Non-governmental Organisation) Tổ chức phi chính phủ

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2002 – 2011 29

Bảng 2 Doanh thu ngành CNTT Việt Nam giai đoạn 2008-2010 30

Bảng 3 Xếp hạng về Chính phủ điện tử của Liên hợp quốc 36

Bảng 4 Chi phí xây dựng và vốn đầu tư 60

Bảng 5 Doanh thu dự kiến 62

Bảng 6 Chi phí dự kiến 64

Bảng 7 Lợi nhuận dự kiến 64

Bảng 8 Hiệu quả tài chính dự kiến 65

Trang 6

Báo cáo thực tập GVHD: ThS Phan Hoàng Long

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1 Doanh thu và tăng trưởng công nghiệp phần mềm 30

Hình 2 Doanh thu và tăng trưởng công nghiệp phần cứng - điện tử 31

Hình 3 Doanh thu và tăng trưởng công nghiệp nội dung số 32

Hình 4 Số lượng trường đại học, cao đẳng có đào tạo về CNTT-TT 32

Hình 5 Chỉ tiêu tuyển sinh ĐH-CĐ chuyên ngành CNTT-TT 33

Hình 6 Tỷ lệ tuyển sinh ngành CNTT-TT(%) 33

Hình 7 Số lượng thuê bao điện thoại cố định 34

Hình 8 Số lượng thuê bao điện thoại di động 34

Hình 9 Số hộ gia đình có máy vi tính/100 dân 35

Trang 7

PHẦN I KHÁI QUÁT VỀ SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ THÀNH PHỐ

ĐÀ NẴNG

I Giới thiệu sơ lược về Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Đà Nẵng:

xã hội; về đầu tư trong nước, ngoài nước ở địa phương; về khu công nghiệp, khu chế xuất, quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ODA, đấu thầu, đăng ký kinh doanh trong phạm địa phương và các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật

- Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND thành phố, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

- Về đầu tư trong nước và nước ngoài: Trình UBND thành phố về danh mục các

dự án đầu tư trong nước, các dự án thu hút vốn đầu tư nước ngoài cho từng kỳ kế hoạch; chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, ban, ngành có liên quan giám sát, kiểm tra, đánh giá hiệu quả vốn đầu tư các công trình xây dựng cơ bản do thành phố

Trang 8

Báo cáo thực tập GVHD: ThS Phan Hoàng Long

quản lý; thẩm định các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND thành phố, cấp giấy phép đầu tư cho các dự án đầu tư vào địa bàn thành phố theo phân cấp

- Về quản lý vốn ODA: Chủ trì theo dõi và đánh giá các chương trình dự án ODA, làm đầu mối xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Chủ tịch UBND thành phố

xử lý những vấn đề ODA có liên quan đến nhiều Sở, ban, ngành, địa phương

- Về quản lý đấu thầu: Chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành thẩm định trình Chủ tịch UBND thành phố kế hoạch đầu thầu, kết quả đấu thầu các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND thành phố; hướng dẫn, theo dõi, giám sát, thanh tra, kiểm tra và tổng hợp tình hình thực hiện các dự án đấu thầu đã được phê duyệt

- Về quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất: Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành thẩm định trình UBND thành phố quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất trên địa bàn; phối hợp với Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất của thành phố hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp báo cáo tình hình đầu tư phát triển và hoạt động của các khu công nghiệp, khu chế xuất trên địa bàn thành phố

- Về doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh và kinh tế hợp tác xã: Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành liên quan trình UBND thành phố chương trình, kế hoạch sắp xếp, đổi mới phát triển doanh nghiệp Nhà nước; cơ chế quản lý và chính sách hỗ trợ đối với việc sắp xếp doanh nghiệp Nhà nước và phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các thành phần kinh tế; tổ chức thực hiện công tác đăng ký kinh doanh cho các đối tượng trên địa bàn; kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình và xử lý các vi phạm sau đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp

III Cơ cấu tổ chức:

1 Văn phòng Sở

2 Phòng Tổng hợp

3 Phòng Xây dựng cơ bản thẩm định

4 Phòng Kinh tế đối ngoại

5 Phòng Đăng ký kinh doanh

6 Bộ phận 1 cửa liên thông

Trang 9

7 Phòng Lao động văn xã

8 Phòng Kinh tế ngành

9 Phòng tổ chức

10 Thanh tra Sở

11 Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp

12 Tổ Công nghệ thông tin

Phòng

Tổ chức

Phòng Kinh tế ngành

Phòng Đăng ký kinh doanh

Văn phòng Sở

Phòng XDCB- Thẩm định

Phòng Lao động văn xã

Thanh tra Sở

PHÓ GIÁM ĐỐC

GIÁM ĐỐC

Tổ Một cửa liên thông

Tổ CNTT

Trang 10

Báo cáo thực tập GVHD: ThS Phan Hoàng Long

IV Mô tả hoạt động của Phòng Kinh tế đối ngoại:

1 Số lượng nhân viên: 10

 Trưởng phòng: Chị Lê Thị Kim Phương

 Phó phòng: anh Trần Ngọc Vinh, chị Đỗ Thị Ngân Hà

+ Về các tổ chức phi chính phủ (NGO): chị Lê Hà Thanh Bình

+ Thẩm định hồ sơ dự án đấu thầu: anh Nguyễn Minh Quân

2 Chức năng, nhiệm vụ của phòng Kinh tế đối ngoại:

- Tham mưu cho UBND thành phố thực hiện công tác quản lý Nhà nước về đầu

tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn, công tác đăng ký đầu tư cấp giấy chứng nhận đầu

tư đối với các dự án nằm ngoài khu công nghiệp, các thủ tục cho phép các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài

- Tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn, hướng dẫn kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự án đầu tư và làm thủ tục đầu tư theo quy định của Luật đầu tư

- Trình UBND thành phố cho phép các doanh nghiệp FDI đặt Chi nhánh, Văn phòng đại diện, cửa hàng, kho hàng; điều chỉnh nội dung giấy phép đầu tư của các doanh nghiệp FDI trên địa bàn

- Tổng hợp báo cáo về hoạt động của các doanh nghiệp FDI trên địa bàn cho UBND thành phố và Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định

- Xúc tiến, vận động và quản lý nhà nước về ODA trên địa bàn thành phố Đà Nẵng: tham mưu cho lãnh đạo Sở tổ chức phối hợp với các ngành, quận huyện của thành phố để trình Chính phủ xin vốn ODA; chuẩn bị các dự án, chương trình ODA để

tổ chức thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; quản lý thực hiện các chương trình, dự án ODA trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Trang 11

PHẦN II TỔNG KẾT CÁC KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG ĐÃ HỌC ĐƯỢC

I Mô tả công việc tại vị trí thực tập:

- Các công việc đã thực hiện trong quá trình thực tập:

 Tìm hiểu về cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Sở Kế hoạch Đầu tư nói chung và phòng Kinh tế đối ngoại nói riêng

 Tìm hiểu về quy trình ra quyết định tại phòng Kinh tế đối ngoại và Sở Kế hoạch Đầu tư, quy trình luân chuyển hồ sơ, công văn trong và ngoài đơn vị

 Tìm hiểu về các dự án FDI: quy trình thẩm định, đánh giá, xúc tiến đầu tư, cấp

và điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư, quy trình kiểm tra - hậu kiểm doanh nghiệp

 Nghiên cứu, đọc hiểu các văn bản pháp luật liên quan Tài liệu thuyết minh yêu

cầu nghiệp vụ hệ thống quản lý dự án đầu tư, Luật doanh nghiệp 2005, Thông

tư 01/2011/TT-BNV ngày 19/1/2011 - Hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.

 Đọc và phân tích báo cáo tài chính, tìm hiểu về tình hình tài chính, đưa ra một

số nhận định quan điểm về tình hình hoạt động hiện tại của các doanh nghiệp FDI, đánh giá dự án đầu tư đứng trên góc độ tài chính

 Tìm hiểu về thành phần các loại hồ sơ dự án FDI; được hướng dẫn và biết cách phân loại, sắp xếp hồ sơ các dự án FDI

 Nắm được cách thức lưu hồ sơ, duyệt hồ sơ dự án, xử lý các văn bản thường xuyên và không thường xuyên

 Tham gia nhóm với các nhân viên, tích cực đưa ra những ý tưởng hỗ trợ nhóm giải quyết công việc hiệu quả

Trang 12

Báo cáo thực tập GVHD: ThS Phan Hoàng Long

II Đúc kết về kiến thức , kỹ năng chuyên ngành và các kỹ năng mềm đã học được

Trong quá trình thực tập tại đơn vị, tôi đã được học hỏi, tích lũy được một số kiến thức và kỹ năng mềm, thông qua những công việc thực tế như sau:

Kiến thức và kỹ

năng chuyên ngành

Công việc thực tế đã hoàn thành Dẫn chứng , tham chiếu

Hiểu biết về cơ cấu

- Tìm hiểu thông tin về Sở KHĐT

và phòng Kinh tế đối ngoại thông qua website chính thức www.dpi.danang.gov.vn

- Tìm hiểu về các chỉ tiêu phát triển kinh tế, định hướng phát triển kinh

tế - xã hội, chính sách ưu đãi đầu tư của thành phố Đà Nẵng,

- Cơ cấu tổ chức (Phần I, mục III)

- Chức năng, nhiệm vụ (Phần I, mục II, IV)

- Tìm hiểu quy trình phối hợp giữa các phòng ban để ra quyết định

+ Quy trình cấp Giấy đăng ký chứng nhận Chi nhánh/Văn phòng đại diện

+ Các quy trình nghiệp vụ FDI

- Nghiên cứu các hồ sơ dự án FDI

- Tìm hiểu Luật doanh nghiệp 2005

- Phân tích dự án FDI (Phần IV)

- Quy trình cấp Giấy đăng ký chứng nhận Chi nhánh/Văn phòng đại diện (Phần III, mục IV)

- Tài liệu thuyết minh yêu cầu nghiệp vụ hệ thống quản lý dự án đầu

tư (Phần III, mục II)

- Nghiên cứu các hồ sơ

dự án: Lotte Mart, Red Line, Danang IT Park, CocaCola, Indochina

Trang 13

Land, Jupiter Pacific…

- Luật doanh nghiệp

-Nghiên cứu hồ sơ và báo cáo tài chính của các doanh nghiệp: Everlight,

Sumitomo Coporation, Kane-M, …

kỹ thuật của dự án, phân tích tài chính…

- Phân tích và nghiên cứu

dự án FDI Danang IT Park (Phần IV)

Kỹ năng Công việc thực tế đã hoàn thành Dẫn chứng

Kỹ năng truyền

thông và giao tiếp

với đồng nghiệp, hòa

đồng với môi trường

văn hóa của đơn vị

- Thông qua giao tiếp hằng ngày, những buổi trò chuyện với các chuyên viên trong phòng

- Trao đổi với các chuyên viên những thắc mắc, những điều chưa

rõ khi nghiên cứu tài liệu, văn bản pháp luật, hồ sơ dự án FDI

- Tìm hiểu luật doanh nghiệp 2005 (Phần III, mục III)

- Nghiên cứu các hồ sơ

dự án: Lotte Mart, Red Line, Danang IT Park, CocaCola, Indochina Land, Jupiter Pacific…

- Cuộc gặp gỡ giữa chị Bình (chuyên viên mảng ODA) tiếp đại diện Bệnh viện Ung thư Đà Nẵng

- Chị Trang, anh Việt (chuyên viên mảng FDI)

Trang 14

Báo cáo thực tập GVHD: ThS Phan Hoàng Long

tiếp đại diện doanh nghiệp Oriflame

Kỹ năng sử dụng

tiếng Anh trong công

việc và giao tiếp

- Được đọc và dịch và tài liệu tiếng Anh, như: Hợp đồng kinh tế, Báo cáo giải trình kinh tế-kỹ thuật dự

án, Điều lệ công ty, Báo cáo tài chính,…

- Học hỏi kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Anh thông qua những buổi tiếp dại diện nước ngoài của các chuyên viên

- Nghiên cứu các hồ sơ

dự án bằng tiếng Anh: Danang IT Park, Coca cola, Lotte Mart…

- Chị Phương (Trưởng phòng) gặp gỡ đại diện doanh nghiệp Raika - Nhật Bản

Kỹ năng sử dụng

công nghệ thông tin

- Sử dụng thành thạo Word, Excel

để soạn thảo văn bản

- Lập các bảng biểu, báo cáo một cách thành thạo, chuyên nghiệp, nhanh chóng

- Lập bảng Tổng hợp các doanh nghiệp FDI giai đoạn 2001 – 2013

- Lập bảng theo dõi tình hình nộp thuế các doanh nghiệp FDI trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Kỹ năng làm việc

nhóm

- Học hỏi thông qua việc tương tác với các bộ phận chuyên môn FDI, ODA, PPP, NGO; mỗi bộ phân phụ trách một chức năng riêng

- Học hỏi cách các chuyên viên thực hiện một công việc, đưa ra ý kiến, thảo luận và giải quyết vấn đề…

Những buổi thảo luận của các chuyên viên về

dự án như:

+ Dự án Mở rộng hệ thống cấp nước Đà Nẵng giai đoạn 2012 – 2018 sử dụng vốn vay ưu đãi ADB;

+ Dự án Khu CNTT tập trung,…

Trang 15

* So sánh với mục tiêu đề ra trong Kế hoạch thực tập:

Sau thời gian thực tập và đối chiếu với Kế hoạch thực tập, bản thân tôi rút ra một

số kết quả cũng như hạn chế như sau:

- Tìm hiểu thông tin về Sở KHĐT

và phòng Kinh tế đối ngoại thông qua website chính thức www.dpi.danang.gov.vn

- Tìm hiểu về các chỉ tiêu phát triển kinh tế, định hướng phát triển kinh tế - xã hội, chính sách

ưu đãi đầu tư của thành phố Đà Nẵng,

- Đến văn phòng, tiếp xúc, và làm quen với các chuyên viên, đặc biệt là những người trong mảng đầu tư FDI

Còn dè dặt, chưa thật mạnh dạn, chủ động truyền thông, giao tiếp với các nhân viên trong những ngày đầu tiên thực tập

công việc được giao

như lưu hồ sơ, đọc và

phân tích báo cáo tài

chính…

- Nghiên cứu các hồ sơ dự án FDI, kết hợp với Luật doanh nghiệp, Quy trình nghiệp vụ

- Quan sát công việc của các nhân viên trong phòng: các bước tiếp nhận và xử lý hồ sơ, tiếp xúc với doanh nghiệp, làm việc nhóm…

- Bắt đầu làm những công việc được giao như tìm hiểu dự án FDI, lưu hồ sơ dự án, đọc và phân tích báo cáo tài chính

Chưa phát huy kỹ năng sử dụng ngoại ngữ trong công việc

Tuần - Thích nghi với môi - Thực hiện đúng các quy định

Trang 16

Báo cáo thực tập GVHD: ThS Phan Hoàng Long

- Hoàn thiện kỹ năng

giao tiếp, truyền

thông, thương thuyết

với khách hàng và

đồng nghiệp

- Thành thạo các

công việc cơ bản của

một nhân viên văn

phòng

của đơn vị về giờ giấc

- Tìm hiểu và phân tích các tài liệu về:

+ Quy trình thẩm định, đánh giá, xúc tiến dự án đầu tư FDI

+ Quy trình cấp Giấy đăng ký chứng nhận Chi nhánh/Văn phòng đại diện

+ Các quy trình nghiệp vụ FDI

- Nghiên cứu các hồ sơ dự án FDI

- Chú ý quan sát, học hỏi các anh chị đồng nghiệp trong các nghiệp

vụ thực tiễn

- Tích cực trao đổi, mạnh dạn nêu

ý kiến thắc mắc với các chuyên viên những vấn đề chưa nắm rõ

- Tôn trọng, biết lắng nghe và rút kinh nghiệm từ những góp ý của các chuyên viên

- Sử dụng thành thạo Word, Excel để soạn thảo các bảng biểu, tài liệu liên quan đến doanh nghiệp FDI

Kỹ năng làm việc nhóm chỉ hạn chế trong một số công việc nhỏ, chưa được tích cực phát huy

- Tìm hiểu các báo cáo tài chính

hồ sơ dự án FDI, thông tin, ý nghĩa về các thông số tài chính của công ty mà người hướng dẫn cung cấp

-Tham khảo ý kiến các chuyên viên về cách phân tích tình hình kinh doanh của các công ty

- Có một số sai sót khi biên soạn tài liệu, lập bảng biểu

- Chưa nắm bắt cơ hội để sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp và trong

Trang 17

Anh trong giao tiếp

và trong công việc

- Chủ động tiếp cận công việc và sẵn sàng hỗ trợ các chuyên viên

để có thể hoàn thành các công việc chung

- Đọc và dịch và tài liệu tiếng Anh, như: Hợp đồng kinh tế, Báo cáo giải trình kinh tế-kỹ thuật dự

án, Điều lệ công ty, Báo cáo tài chính,…

- Học hỏi kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Anh thông qua những buổi tiếp dại diện nước ngoài của các chuyên viên

nghiệp của bản thân

trong tương lai,

- Từ đánh giá của bản thân, xác định các điểm thiếu sót cần tiếp tục học hỏi và khắc phục

- Định hướng con đường nghề nghiệp của bản thân qua những trải ngiệm

Trang 18

Báo cáo thực tập GVHD: ThS Phan Hoàng Long

PHẦN III CÁC TÀI LIỆU CHỨNG MINH - CHI TIẾT CÁC CÔNG VIỆC,

KIẾN THỨC, KỸ NĂNG ĐÃ HỌC ĐƯỢC

I HỒ SƠ XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ

(Các tài liệu yêu cầu)

I Bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư

II Điều lệ công ty

III Danh sách cổ đông sáng lập

IV Nghiên cứu khả thi dự án và giải trình khả năng đáp ứng điều kiện của dự án

V Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý và khả năng tài chính của các chủ đầu tư

VI Tài liệu pháp lý về nhân sự có liên quan của dự án

VII Các tài liệu có liên quan đến địa điểm và đất đai của dự án

VIII Phê duyệt báo cáo và đánh giá tác động môi trường

IX Các bản vẽ quy hoạch của dự án

II TÀI LIỆU THUYẾT MINH YÊU CẦU NGHIỆP VỤ HỆ THỐNG

QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ Đơn vị: Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Đà Nẵng

I Giới thiệu

II Mô hình triển khai

III Đặc tả quy trình nghiệp vụ

3.1 Danh sách quy trình nghiệp vụ về dịch vụ công trực tuyến

3.2 Mô tả quy trình nghiệp vụ

3.2.1 Quy trình cấp Giấy chứng nhận đầu tư – Phòng Kinh tế ngành

3.2.2 Quy trình điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư – Phòng Kinh tế đối ngoại.3.2.3 Quy trình cấp Giấy chứng nhận hoạt động chi nhánh/Văn phòng đại diện – Phòng Kinh tế đối ngoại

3.2.4 Quy trình điều chỉnh nội dung hoạt động chi nhánh/Văn phòng đại diện – Phòng Kinh tế đối ngoại

3.2.5 Quy trình thông báo chấm dứt hoạt động chi nhánh/ Văn phòng đại diện – Phòng Kinh tế đối ngoại

Trang 19

3.2.6 Quy trình thông báo giải thể doanh nghiệp – Phòng Kinh tế đối ngoại.

3.3 Cấp Giấy chứng nhận đầu tư trong nước, ngoài khu công nghiệp

3.4 Điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư trong nước, ngoài khu công nghiệp

3.5 Cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án BOT, BTO, BT

3.6 Điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án BOT, BTO, BT

3.7 Cấp Giấy đăng ký chứng nhận hoạt động chi nhánh của các doanh nghiệp FDI

3.8 Cấp Giấy đăng ký chứng nhận hoạt động văn phòng đại diện của các doanh nghiệp FDI

3.9 Điều chỉnh nội dung hoạt động chi nhánh của các doanh nghiệp FDI

3.10 Điều chỉnh nội dung hoạt động văn phòng đại diện của các doanh nghiệp FDI

3.11 Thông báo chấm dứt hoạt động chi nhánh của các doanh nghiệp FDI

3.12 Thông báo chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện của các doanh nghiệp FDI

3.13 Giải thể doanh nghiệp

IV Yêu cầu chức năng hệ thống

4.1 Khối chức năng tiếp nhận hồ sơ trực tuyến

4.2 Khối chức năng tiền kiểm tra hồ sơ và hẹn nộp hồ sơ gốc

4.3 Khối chức năng tiếp nhận hồ sơ tại tổ một cửa

4.4 Khối chức năng theo dõi trạng thái hồ sơ

4.5 Khối chức năng luân chuyển hồ sơ

4.6 Khối chức năng trả hồ sơ

4.7 Khối chức năng hỗ trợ xử lý nghiệp vụ

4.8 Khối chức năng hỗ trợ xử lý nghiệp vụ

4.9 Yêu cầu cơ sở dữ liệu

4.10 Danh sách đối tượng quản lý

Trang 20

Báo cáo thực tập GVHD: ThS Phan Hoàng Long

III LUẬT DOANH NGHIỆP 2005 (Gồm 10 chương, 172 điều)

Luật Doanh nghiệp 2005 gồm 10 chương, 172 điều

Luật này quy định về việc thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân thuộc mọi thành phần kinh tế; quy định về nhóm công ty, gồm:

Chương I Những quy định chung (Điều 1 – 12)

Chương II Thành lập doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh (Điều 13 – 37)

Chương III Công ty TNHH

- Mục I Công ty TNHH Hai thành viên trở lên (Điều 38 – 62)

- Mục II Công ty TNHH Một thành viên (Điều 63 – 76)

Chương IV Công ty Cổ phần (Điều 77 – 129)

Chương V Công ty Hợp danh (Điều 130 – 140)

Chương VI Doanh nghiệp tư nhân (Điều 141 – 145)

Chương VII Nhóm công ty (Điều 146 – 149)

Chương VIII Tổ chức lại, giải thể và phá sản doanh nghiệp (Điều 150 – 160).Chương IX Quản lý đối với doanh nghiệp (Điều 161 – 165)

Chương X Điều khoản thi hành (Điều 166 – 172)

Trang 21

IV QUY TRÌNH CẤP GIẤY ĐĂNG KÝ CHỨNG NHẬN CHI NHÁNH /VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN

phòng KTĐN

Lãnh đạo Sở Sở, ban

ngành

Tổ 1 cửa, VP UBNDTP

Lãnh đạo UBNDTP

Biên

nhận

YC bổ sung hồ sơ

Công văn từ chối

Công văn

kiến Có

Nộp hồ

Trình hồ sơ

Không

Kiểm duyệt

và đồng ý

Kiểm duyệt

và đồng ý

Nhận tờ trình Xem xét

Trả KQ và Giấy

CN đăng ký

HĐCN, VPĐD

Gửi KQ (đồng ý)

Giao giấy CN đăng

ký HĐCN, VPĐD

Cấp GCN đăng ký HĐCN, VPĐD

Không

Trang 22

Báo cáo thực tập GVDH: ThS Phan Hoàng Long

* Mô tả quy trình cấp Giấy chứng nhận hoạt động chi nhánh, văn phòng dại diện:

- Bước 1: Doanh nghiệp FDI nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng dại diện tại Tổ một cửa

- Bước 2: Tổ một cửa tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra

+ Nếu hồ sơ không đầy đủ thì yêu cầu và hướng dẫn bổ sung hồ sơ

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, viết giấy biên nhận và chuyển sang Bước 3

- Bước 3: Chuyên viên thụ lý kiểm tra hồ sơ

+ Nếu hồ sơ cần xin ý kiến các Sở ban ngành liên quan thì chuyển sang Bước 4.+ Nếu hồ sơ không cần xin ý kiến các Sở ban ngành liên quan thì chuyển sang Bước 6

- Bước 4: Chuyên viên soạn công văn Sau đó trình Trưởng/phó phòng ký, đến lãnh đạo Sở ký rồi chuyển cho các Sở, ban ngành liên quan

- Bước 5: Sở, ban ngành liên quan xem xét, gửi phản hồi ý kiến Chuyển sang bước 6

- Bước 6: Chuyên viên chuẩn bị tờ trình cấp Giấy chứng nhận Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng dại diện Chuyển sang Bước 6.1

+ Bước 6.1: Trưởng/phó phòng xem xét hồ sơ

Nếu Trưởng/phó phòng đồng ý, chuyển sang Bước 6.2

Nếu Trưởng/phó phòng không đồng ý, chuyển sang Bước 11

+ Bước 6.2: Lãnh đạo Sở xem xét hồ sơ

Nếu lãnh đạo Sở đồng ý, gửi hồ sơ và trình đến Tổ một cửa Văn phòng

UBNDTP

Nếu lãnh đạo Sở không đồng ý, chuyển sang Bước 11

- Bước 7: Tổ một cửa văn phòng UBNDTP chuyển hồ sơ và tờ trình lên lãnh đạo UBNDTP

- Bước 8: Lãnh đạo UBNDTP xem xét hồ sơ

+ Nếu đồng ý, chuyển sang Bước 9

+ Nếu không đồng ý, chuyển sang Bước 11

- Bước 9: Lãnh đạo UBNDTP cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, chuyển sang Bước 10

Trang 23

- Bước 10: Chuyên viên chuyển Giấy chứng nhận cho Tổ một cửa Tổ một cửa gửi trả kết quả và Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện cho doanh nghiệp FDI.

- Bước 11: Chuyên viên tổng hợp phản hồi lãnh đạo các cấp

+ Nếu hồ sơ không được đồng ý và không có yêu cầu bổ sung gì thêm, chuyển sang Bước 12

+ Nếu có yêu cầu bổ sung hồ sơ để xem xét lại, chuyển sang Bước 14

- Bước 12: Chuyên viên soạn công văn từ chối hồ sơ, trình Trưởng/phó phòng ký rồi đến lãnh đạo Sở ký Chuyển sang Bước 13

- Bước 13: Chuyên viên gửi công văn từ chối hồ sơ qua Tổ một cửa Tổ một cửa gửi công văn từ chối cho doanh nghiệp FDI

- Bước 14: Chuyên viên soạn công văn yêu cầu bổ sung hồ sơ, trình Trưởng/phó phòng ký rồi đến lãnh đạo Sở ký Chuyển sang Bước 15

- Bước 15: Chuyên viên gửi yêu cầu bổ sung hồ sơ qua Tổ một cửa Tổ một cửa gửi công văn yêu cầu bổ sung hồ sơ cho doanh nghiệp FDI

*Thời hạn giải quyết: 5 ngày làm việc.

* Các đơn vị tham gia quy trình:

- Tổ chức, cá nhân

- Cán bộ tiếp nhận và trả hồ sơ (bộ phận một cửa)

- Cán bộ phụ trách thuộc phòng Kinh tế đối ngoại

- Lãnh đạo phòng Kinh tế đối ngoại

- Lãnh đạo Sở Kế hoạch đầu tư

Trang 24

Báo cáo thực tập GVDH: ThS Phan Hoàng Long

V QUY TRÌNH TIẾP NHẬN, XỬ LÝ HỒ SƠ FDI

thành

Mẫu biên nhận hồ sơ

Trưởng phòngLãnh đạo Sở

Lãnh đạo UBND thành phố

Văn thư – Thành viên phụ trách lĩnh vựcThành viên trực

Tổ một cửaThành viên phụ trách lĩnh vực

Tổ trưởng Tổ một cửa

Trong ngày tiếp nhận2,5 ngày

½ ngày

½ ngày

½ ngày (thêm 4h

cho trường hợp không ký duyệt, có

Trang 25

PHẦN IV PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ MỘT DỰ ÁN ĐẦU TƯ FDI

* Các nội dung chính yêu cầu khi thẩm định dự án FDI:

CHƯƠNG I TÓM LƯỢC VỀ CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN

1.1 Tóm lược về chủ đầu tư và dự án

1.2 Mục tiêu và Quy mô của dự án

CHƯƠNG II ĐÁNH GIÁ VỀ DỰ ÁN

2.1 Tình hình kinh tế đất nước

2.2 Hiện trạng về công nghệ thông tin Việt Nam

2.3 Tổng quan về Đà Nẵng

2.4 Đánh giá điều kiện phát triển CNTT tại Đà Nẵng

2.5 Kết luận về sự cần thiết của dự án

CHƯƠNG III GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG - AN NINH TRẬT TỰ PHƯƠNG ÁN KINH DOANH & TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH

3.1 Giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường sinh thái

3.2 Phòng chống cháy nổ và An ninh trật tự

3.3 Phương án đầu tư kinh doanh

3.4 Tổ chức

3.5 Lao động và tiền lương

CHƯƠNG IV PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN

4.1 Chi phí đầu tư

4.2 Doanh thu

4.3 Chi phí

4.4 Lợi nhuận

4.5 Hiệu quả tài chính của dự án

CHƯƠNG V HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN

5.1 Hiệu quả kinh tế của dự án

5.2 Hiệu quả xã hội của dự án

Trang 26

Báo cáo thực tập GVDH: ThS Phan Hoàng Long

CHƯƠNG I TÓM LƯỢC VỀ CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN

1.1 Tóm lược về chủ đầu tư và dự án:

(i) Chủ đầu tư của dự án:

a Tên doanh nghiệp

Tên bằng tiếng Việt: CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐÀ NẴNG

Tên giao dịch bằng tiếng Anh: DANANG IT PARK DEVELOPMENT CO., LTD

Tên viết tắt: IT PARK Co., Ltd

b Địa chỉ trụ sở chính: Khu Công nghệ Thông tin Đà Nẵng – xã Hoà Liên, huyện Hoà Vang, thành phố Đà Nẵng

c Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH một thành viên

d Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp:

Chủ đầu tư được thành lập bởi:

Tên doanh nghiệp: Rocky Lai & Associates – Danang, Inc

Người đại diện theo pháp luật: Rocky Saint – Let Lai.

(ii) Thông tin về dự án:

Tên dự án đầu tư:

Tên tiếng Việt: KHU CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐÀ NẴNG

Tên tiếng Anh: Danang IT Park

Địa điểm đầu tư:

Dự án được triển khai tại xã Hòa Liên, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng trên khu đất có diện tích 131,0923 ha với ranh giới như sau:

- Phía Bắc: giáp dãy núi Bạch Mã - Hải Vân;

- Phía Nam: giáp xã Hòa Sơn – Hòa Ninh, huyện Hòa Vang;

- Phía Tây: giáp dãy núi Ba Viễn (Trường Sơn);

- Phía Đông: giáp đường tránh Nam Hải Vân và hành lang tuyến điện 500kV

Trang 27

1.2 Mục tiêu và Quy mô của dự án:

Đầu tư, xây dựng hạ tầng kỹ thuật đồng bộ khu công nghệ thông tin tập trung để cho thuê đất đã có hạ tầng và chuyển nhượng quyền cho thuê đất đã có hạ tầng cho các đối tượng được pháp luật Việt Nam cho phép

Hình thức triển khai thực hiện dự án:

Công ty triển khai dự án bằng vốn góp điều lệ, vốn vay và các nguồn vốn khác được huy động hợp pháp theo quy định pháp luật

Thời hạn hoạt động của dự án:

Thời hạn hoạt động của dự án là 50 năm kể từ ngày được cấp Giấy Chứng nhận đầu tư và có thể được gia hạn thêm theo quy định pháp luật

Tổng vốn đầu tư của dự án:

Tổng vốn đầu tư của dự án dự kiến 32 triệu USD (tương đương với 666.496 triệu VND), trong đó vốn góp của Chủ đầu tư là 5 triệu USD (tương đương với 104.140 triệu VND)

CHƯƠNG II ĐÁNH GIÁ VỀ DỰ ÁN

2.1 Tình hình kinh tế đất nước:

Việt Nam ở vị thế sẵn sàng cho quá trình phát triển mạnh mẽ Đầu tư duy trì ở mức cao, xuất khẩu phi dầu mỏ cũng rất mạnh Được tiếp sức sau sự kiện Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), luồng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và đầu tư gián tiếp tăng nhanh Những khó khăn kinh tế toàn cầu gần đây cũng

sẽ có tác động nhất định đến tăng trưởng kinh tế, song xét về dài hạn, triển vọng tăng trưởng kinh tế của đất nước vẫn tốt và được các tổ chức quốc tế đánh giá cao

Tăng trưởng GDP duy trì mạnh mẽ

Kể từ năm 2000 trở lại đây, nền kinh tế Việt Nam đã lấy lại được tốc độ tăng trưởng bình quân ổn định ở mức trên 7% Nếu như trong vòng 2 năm đầu của thế kỉ

21, tốc độ tăng trưởng của Việt Nam mới ở mức 6,8% - 6,9% thì đến 3 năm sau đã tăng ở mức ổn định từ 7,1% năm 2002 lên 7,7% năm 2004 và tiếp 2005, 2006 lần lượt

ở mức tăng vọt tương ứng là 8,6% và 8,17% Năm 2008 và 2009, kinh tế Việt Nam cũng đối mặt với khó khăn và thách thức lớn khi khủng hoảng tài chính toàn cầu xảy

ra, GDP tăng trưởng chậm lại, đạt 6,18% năm 2008 và 5,32 năm 2009

Trang 28

Báo cáo thực tập GVDH: ThS Phan Hoàng Long

Bảng 1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2002 – 2011

2.2 Hiện trạng về công nghệ thông tin Việt Nam:

Trong những năm gần đây, lĩnh vực công nghệ thông tin (CNTT) ở Việt Nam đã

có sự phát triển vượt bậc và được Nhà nước Việt Nam ưu tiên phát triển sớm trở thành nước mạnh về CNTT trên thế giới Theo thống kê của Sách trắng công nghệ thông tin - truyền thông Việt Nam 2011, thì tăng trưởng doanh thu bình quân toàn ngành CNTT trong giai đoạn 2001-2010 đạt 20-25% Đến năm 2010, tổng doanh thu toàn ngành CNTT-VT đạt gần 17 tỷ USD, gấp 19 lần so với năm 2000, trong đó:

- Doanh thu công nghiệp phần mềm và công nghiệp nội dung số đã đạt được gần

2 tỷ USD

- Doanh thu công nghiệp phần cứng - điện tử đạt trên 5,6 tỷ USD

- Doanh thu dịch vụ viễn thông đạt trên 9,4 tỷ USD

Bảng 2 Doanh thu ngành CNTT Việt Nam giai đoạn 2008-2010

Trang 29

Hình 1 Doanh thu và tăng trưởng công nghiệp phần mềm

2.2.2 Công nghiệp phần cứng - điện tử:

Công nghiệp phần cứng - điện tử Việt Nam phát triển nhanh về quy mô, với sự đóng góp mạnh mẽ của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Năm 2010, công nghiệp phần cứng điện tử đạt doanh số trên 5,6 tỷ USD, tăng gấp 5 lần so với năm

2005 Ngành công nghiệp này luôn đứng trong nhóm các ngành công nghiệp có tỷ trọng xuất khẩu cao của Việt Nam, với tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2010 đạt gần

Trang 30

Báo cáo thực tập GVDH: ThS Phan Hoàng Long

3,5 tỷ USD và đứng thứ 5 trong các ngành có giá trị xuất khẩu lớn của Việt Nam Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là các sản phẩm đầu cuối viễn thông, máy tính, phụ tùng điện tử và linh kiện, được xuất khẩu tới 35 nước trong khu vực và trên thế giới Năm

2010, Việt Nam có khoảng 127.500 lao động phần cứng, điện tử, trong đó có:

- 10% tham gia sản xuất thiết bị viễn thông

- 25% tham gia sản xuất thiết bị văn phòng và máy tính

- Còn lại là sản xuất các sản phẩm điện tử và điện gia dụng

Hình 2 Doanh thu và tăng trưởng công nghiệp phần cứng - điện tử

2.2.3 Công nghiệp nội dung số:

Công nghiệp nội dung số tuy chỉ mới phát triển trong mấy năm gần đây, nhưng tốc độ tăng trưởng hàng năm trung bình đạt trên 45% Năm 2010, tổng doanh thu ngành công nghiệp nội dung số Việt Nam đạt 934 triệu USD, tăng gần 9 lần doanh thu của năm 2005, nhưng tốc độ tăng trưởng giảm nhiều so với những năm trước

Nhân lực toàn ngành công nghiệp nội dung số tính đến cuối năm 2010 đạt khoảng 50.900 lao động, trong đó số lao động trực tiếp sản xuất chiếm khoảng 70% Tỷ lệ doanh thu trên lao động trung bình đạt trên 18.300 USD/lao động

Hình 3 Doanh thu và tăng trưởng công nghiệp nội dung số

Trang 31

2.2.4 Nguồn nhân lực CNTT-TT

Hệ thống đào tạo nguồn nhân lực CNTT phát triển nhanh cả về quy mô và hình thức đào tạo Trong giai đoạn 2000-2010, số lượng cơ sở đào tạo đại học tăng gần 5 lần từ 42 lên 206, cao đẳng tăng gần 6 lần từ 36 lên 205 Đến năm 2010, Việt Nam có:

- 277 trường đại học và cao đẳng đào tạo về nhóm ngành CNTT

- 220 cơ sở đào tạo kỹ thuật viên CNTT cấp trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề

- 62 cơ sở đào tạo kỹ thuật viên điện tử - viễn thông

- 82 trường cao đẳng nghề có đào tạo về CNTT-TT

- 100 trung tâm đào tạo phi chính quy về CNTT

Hình 4 Số lượng trường đại học, cao đẳng có đào tạo về CNTT-TT

Trang 32

Báo cáo thực tập GVDH: ThS Phan Hoàng Long

Chỉ tiêu tuyển sinh ngành CNTT-TT năm 2010 là trên 60.000, tăng 2 lần so với năm 2006 và tăng 7% so với năm 2009 Số lượng sinh viên CNTT-TT thực tế được tuyển đạt trên 56.000, chiếm 93% Việt Nam có hơn 169.000 sinh viên CNTT-TT đang theo học Khoảng 35.000 sinh viên đã tốt nghiệp trong năm 2010 Số lao động làm việc trong ngành CNTT-TT (không kể viễn thông) đạt 250.000, tăng 25% so với năm 2009

Hình 5 Chỉ tiêu tuyển sinh ĐH-CĐ chuyên ngành CNTT-TT

Hình 6 Tỷ lệ tuyển sinh ngành CNTT-TT(%)

2.2.5 Hạ tầng CNTT-TT:

Việt Nam đã xây dựng và phát triển được mạng lưới hạ tầng CNTT-TT đa dạng đạt trình độ phát triển của khu vực Trong đó mạng truyền dẫn cáp quang đã lan rộng tới hầu hết các xã, tạo nền tảng vững chắc cho một hạ tầng thông tin băng rộng đa dịch

vụ, an toàn và chất lượng cao Mạng điện thoại cố định đã vươn đến hầu hết các xã

Trang 33

trong cả nước Tất cả các huyện, hầu hết các xã trong các vùng kinh tế trọng điểm, các tuyến đường quốc lộ, tình lộ quan trọng đều được phủ sóng di động Mạng Internet đã phủ khắp các tỉnh, thành phố của Việt Nam Ngoài ra với việc phóng thành công và đưa vào sử dụng vệ tinh Vinasat năm 2008, hạ tầng viễn thông của Việt Nam đã được hoàn thiện với đầy đủ các phương thức truyền dẫn, qua đó góp phần đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Khả năng tiếp cận CNTT-TT của Việt Nam vượt trội so với các nước cùng có điều kiện Năm 2010, số thuê bao cố định là 14,4 triệu, giảm 17,2% so với năm 2009

và thấp hơn số thuê bao năm 2008 Năm 2011, số thuê bao cố định đạt 15,5 triệu Đây

là kết quả từ việc phổ cập hóa điện thoại di động trong khu vực dân cư, đặc biệt tại khu vực nông thôn và chi phí sử dụng điện thoại di động được giảm đi đáng kể, đã làm cho điện thoại di động thay thế cho điện thoại cố định Năm 2010, số thuê bao di động đạt trên 111,5 triệu, tăng 13,6%, chỉ gần bằng một nửa so với tỷ lệ tăng trưởng của năm

2009 là 31,2% Năm 2011, số thuê bao di động đạt 117,6 triệu

Hình 7 Số lượng thuê bao điện thoại cố định

Hình 8 Số lượng thuê bao điện thoại di động

Trang 34

Báo cáo thực tập GVDH: ThS Phan Hoàng Long

Đến cuối năm 2010, mật độ điện thoại đạt 145,4 máy/100 dân Mật độ người sử dụng Internet đạt 30,9% (tương đương 27 triệu người), trong đó có 4,2% dùng Internet băng thông rộng So với năm 2005, mật độ điện thoại tăng hơn 6 lần, số lượng thuê bao cố định tăng gần 2 lần, thuê bao di động tăng hơn gần 12 lần, số thuê bao Internet băng thông rộng gấp 12 lần Tỷ lệ số hộ gia đình có máy tính đạt khoảng 15%

Hình 9 Số hộ gia đình có máy vi tính/100 dân

Cả nước hiện có trên 18 triệu hộ sử dụng máy thu hình (đạt gần 90%), trong đó 70% số hộ gia đình vẫn sử dụng anten dàn, 14,12% sử dụng truyền hình cáp và số còn lại sử dụng anten chảo

2.2.6 Đánh giá CNTT-TT Việt Nam trên thế giới trong thời gian qua

CNTT-TT Việt Nam đã tạo lập được vị thế nhất định trên thế giới với vị trí xếp hạng ngày càng tăng lên Chỉ số sẵn sàng kết nối (NRI) của Việt Nam tăng ngoạn mục

từ vị trí 75/134 năm 2001 lên 55/133 năm 2011, tăng 20 bậc sau 10 năm và xếp vị trí cao nhất trong nhóm các nước có thu nhập thấp Trong khu vực Đông Nam Á, Việt Nam đứng thứ 4 năm 2001, sau Singapore (đứng thứ 2/133), Malaysia (đứng thứ 28/133) và Indonesia (đứng thứ 53/133)

Về xếp hạng chính phủ điện tử của Liên Hợp quốc (EGDI-E-Government development index) năm 2010, Việt Nam xếp từ 90/189, tăng một bậc so với thứ hạng

91 của hai năm trước đó Trong khu vực Đông Nam Á, Việt Nam nằm trong tốp giữa, xếp thứ 6 sau các nước Singapore, Malaysia, Brunei, Thái Lan và Philipines

Ngày đăng: 10/11/2014, 09:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2002 – 2011 - BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI SỞ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ ĐÀ NẴNG
Bảng 1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2002 – 2011 (Trang 28)
Hình 1. Doanh thu và tăng trưởng công nghiệp phần mềm - BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI SỞ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ ĐÀ NẴNG
Hình 1. Doanh thu và tăng trưởng công nghiệp phần mềm (Trang 29)
Bảng 4. Chi phí xây dựng và vốn đầu tư - BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI SỞ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ ĐÀ NẴNG
Bảng 4. Chi phí xây dựng và vốn đầu tư (Trang 59)
Bảng 5. Doanh thu dự kiến - BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI SỞ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ ĐÀ NẴNG
Bảng 5. Doanh thu dự kiến (Trang 60)
Bảng 8. Hiệu quả tài chính dự kiến - BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI SỞ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ ĐÀ NẴNG
Bảng 8. Hiệu quả tài chính dự kiến (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w