1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại dự án xây dựng khu công viên trung tâm và bệnh viện phụ sản, thành phố bắc giang, tỉnh bắc giang

101 503 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ------ NGUYỄN THỊ DIỆU THUÝ ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH C

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

- -

NGUYỄN THỊ DIỆU THUÝ

ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG,

HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ TẠI DỰ ÁN XÂY DỰNG KHU CÔNG VIÊN TRUNG TÂM VÀ BỆNH VIỆN PHỤ SẢN, THÀNH PHỐ

BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2011

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

- -

NGUYỄN THỊ DIỆU THUÝ

ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG,

HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ TẠI DỰ ÁN XÂY DỰNG KHU CÔNG VIÊN TRUNG TÂM VÀ BỆNH VIỆN PHỤ SẢN, THÀNH PHỐ

BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

MÃ SỐ : 60 62 16

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đặng Văn Minh

THÁI NGUYÊN - 2011

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

Lời cảm ơn !

Để có được kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ từ rất nhiều đơn vị và cá nhân Tôi xin ghi nhận và bày tỏ lòng biết ơn tới những tập thể, cá nhân đã dành cho tôi sự giúp đỡ quý báu đó

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo PGS TS Đặng Văn Minh, người đã trực tiếp hướng dẫn đề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy, cô trong Khoa Tài nguyên và Môi trường, các thầy cô trong Khoa Sau đại học

Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo UBND Thành phố Bắc Giang, các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên Phòng Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố, Phòng Thống kê và UBND các xã, phường đã tạo điều kiện về thời gian và cung cấp số liệu giúp tôi thực hiện đề tài này

Cám ơn sự cổ vũ, động viên và giúp đỡ của gia đình, các anh, chị đồng nghiệp, bạn bè trong quá trình học tập và thực hiện luận văn

Thái Nguyên, ngày 19 tháng 9 năm

2011

Tác giả luận văn

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

Nguyễn Thị Diệu Thúy

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

MỤC LỤC

Trang

PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 3

1.3 Yêu cầu 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở pháp lý 4

2.2 Cơ sở khoa học 5

2.2.1 Cơ sở lý luận công tác bồi thường GPMB 5

2.3 Thực trạng về công tác bồi thường GPMB trên thế giới, trong nước và trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 6

2.3.1 Thực trạng về công tác bồi thường GPMB trên thế giới 6

2.3.2 Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở nước ta 8

2.3.2.1 Thời kỳ trước khi có Luật Đất đai 1988 8

2.3.2.2 Thời kỳ từ năm 1988 đến năm 1993 11

2.3.2.3 Thời kỳ từ năm 1993 đến năm 2003 12

2.3.2.4 Thời kỳ từ khi có Luật Đất đai 2003 15

2.3.3 Công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng ở tỉnh Bắc Giang 18

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

3.1 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 21

3.2 Địa bàn nghiên cứu 21

3.3 Nội dung nghiên cứu 21

3.4 Phương pháp nghiên cứu 22

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

3.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập, tài liệu, số liệu sơ cấp 22

3.4.2 Phương pháp điều tra, thu thập, tài liệu, số liệu thứ cấp 22

3.4.3 Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp số liệu điều tra 22

3.4.4 Phương pháp chuyên gia 22

PHẦN 4 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƢỢC 23

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Bắc Giang 23

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 23

4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 27

4.1.2.1 Điều kiện kinh tế 27

4.1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 29

4.1.2.3 Điều kiện xã hội 33

4.1.2.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội 34

4.1.2.5 Đánh giá điều kiện tự nhiên, KT-XH và áp lực đối với việc sử dụng đất trong quá trình đô thị hoá, CN hoá 41

4.1.2.6 Tình hình dân số 46

4.1.2.7 Hiện trạng sử dụng đất 47

4.1.2.8 Đánh giá chung về hiện trạng sử dụng và tình hình quản lý đất đai của thành phố Bắc Giang 51

4.1.2.9 Biến động diện tích các loại đất từ năm 2001-2010: 56

4.2 CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẮC GIANG 57

4.3 VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, GPMB KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TẠI DỰ ÁN XÂY DỰNG KHU CÔNG VIÊN TRUNG TÂM VÀ BỆNH VIỆN PHỤ SẢN THÀNH PHỐ BẮC GIANG 58

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

4.3.1 Lựa chọn dự án nghiên cứu 58

4.3.2 Một số tiêu chí trong điều tra phỏng vấn 58

4.3.3 Việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất tại 2 dự án nghiên cứu 59

4.3.3.1.Các văn bản chính liên quan đến thu hồi đất, thực hiện bồi thường, GPMB 2 dự án nghiên cứu 59

4.3.3.2 Diện tích đất thu hồi, GPMB thực hiện dự án 62

4.3.3.3 Chính sách áp dụng 63

4.3.3.4 Một số nội dung chính trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư 66

4.3.4 Tác động của việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng đến đời sống, việc làm của người bị thu hồi đất 78

4.3.4.1 Kết quả phỏng vấn hộ dân về thu hồi đất, bồi thường và giải phóng mặt bằng 78

4.3.4.2 Tác động đến lao động việc làm 80

4.3.5 Đề xuất một số giải pháp 83

4.3.5.1 Giải pháp về chính sách 83

4.3.5.2 Giải pháp tổ chức thực hiện chính sách 84

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 85

5.1 Kết luận 85

5.2 Kiến nghị 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

Tiểu thủ CN Công nghiệp

CN – Xây dựng CN- Tiểu thủ CN Bồi thường GPMB

Kế hoạch Quyết định

Tố cáo Khiếu nại Quyền sử dụng SXKD

Doanh nghiệp Chứng nhận đầu tư Kinh tế – xã hội Quy hoạch sử dụng đất

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 4.1: Dân số, mật độ dân số thành phố Bắc Giang năm 2009 46

Bảng 4.2 Kết quả bồi thường GPMB các dự án tại thành phố Bắc Giang 58

đến 21/4/2011 58

Bảng 4.3 Tổng hợp diện tích đất nông nghiệp tại dự án 62

Bảng 4.4 Tổng hợp diện tích đất nông nghiệp tại dự án 62

Bảng 4.5 : Đơn giá bồi thường đối với đất nông nghiệp tại thôn Hạc 69

Bảng 4.6 : Đơn giá bồi thường đối với đất nông nghiệp tại thôn Ngươi 70

Bảng 4.7 : Bồi thường thiệt hại về hoa màu 71

Bảng 4.8 Bồi thường thiệt hại về hoa màu tại Thôn Hạc 72

Bảng 4.9 Bồi thường thiệt hại vật kiến trúc 72

Bảng 4.10 Tổng hợp bồi thường thiệt hại về hoa màu tại Thôn Hạc 73

Bảng 4.11 : Kết quả thực hiện chính sách hỗ trộ trong BT GPMB 2 dự án 73

Bảng 4.12: Kết quả thực hiện giao đất tiêu chí ở 2 dự án 76

Bảng 4.13 : Kết quả phỏng vấn hộ dân về thu hồi đất và bồi thường, 79

hỗ trợ 79

Bảng 4.14 : Phương thức sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ của các hộ dân ở 2 dự án 80

Bảng 4.15: Tình hình lao động, việc làm của các hộ dân bị thu hồi đất tại 2 dự án 81

Bảng 4.16: Tình hình việc làm của người trong độ tuổi lao động trước và sau khi thu hồi đất tại 2 dự án 82

Bảng 4.17: Tình hình thu nhập của các hộ sau khi thu hồi đất tại 2 dự án 82

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Biểu đồ 4.1: Cơ cấu kinh tế của TP Bắc Giang quy hoạch đến năm 2010 28

Biểu đồ 4.2: Cơ cấu kinh tế của thành phố Bắc Giang năm 2009 28

Biểu đồ 4.3: Biến động cơ cấu kinh tế thành phố từ năm 2001- 2009 và quy hoạch đến năm 2010 33

Biểu đồ 4.4: Cơ cấu đất đai năm 2010 của thành phố Bắc Giang 47

Biểu đồ 4.5: Cơ cấu các loại đất nông nghiệp năm 2010 48

Biểu đồ 4.6: Cơ cấu các loại đất phi nông nghiệp năm 2010 49

Biểu đồ 4.8: Biến động diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2001 2010 56

Biểu đồ 4.9: Biến động diện tích đất phi nông nghiệp giai đoạn 2001 2010 56

Biểu đồ 4.10: Biến động diện tích đất chưa sử dụng giai đoạn 2001 2010 57

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lí: Nhà nước giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức, hộ gia đình và các cá nhân sử dụng ổn định lâu dài hoặc có thời hạn theo quy định của pháp luật Vì vậy, việc sử dụng đất đai hợp lý, hiệu quả là nhiệm vụ của toàn xã hội

Mọi quốc gia trên thế giới, trong quá trình phát triển đều cần mặt bằng đất đai để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho mục đích phát triển kinh tế xã hội phục vụ đời sống con người, đảm bảo an ninh quốc gia và an toàn xã hội

Nước ta đang trong giai đoạn tập trung các nguồn lực để phát triển kinh

tế với mục tiêu: “Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, đẩy mạnh phát triển

công nghiệp hóa, hiện đại hóa và kinh tế tri thức, tạo nền tảng để đưa nước ta

cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020

thì việc chuyển mục đích sử dụng các loại đất; nhất là từ đất nông nghiệp, lâm nghiệp sang các mục đích phi nông nghiệp tức là vấn đề thu hồi đất, vấn đề bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là một tất yếu khách quan và diễn ra phổ biến, hầu khắp các địa phương trên phạm vi cả nước như: các khu cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu thương mại-dịch vụ - du lịch, khu vui chơi giải trí, khu đô thị, làng nghề; phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi, thủy điện, y tế, giáo dục, văn hóa thể dục thể thao Các

dự án này được thực hiện sẽ làm thay đổi diện mạo và đem lại hiệu quả kinh

tế, xã hội của đất nước

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

Tuy nhiên, công tác bồi thường GPMB là một công việc khó khăn và phức tạp bởi nó có liên quan đến một loại tài sản rất có giá trị đó là đất đai, nó

có giá trị cả về vật chất lẫn tinh thần đối với người dân Nên nó cũng tiềm ẩn nhiều thách thức lớn như: Việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ở các dự án, các địa phương không thống nhất, không đồng bộ, không công bằng; vấn đề đời sống, lao động và việc làm của người dân sau khi không còn hoặc thiếu đất sản xuất, vấn đề tái định cư sẽ gây nhiều nguy cơ mất ổn định an ninh, chính trị, trật tự, an toàn xã hội làm cho đất nước phát triển không đảm bảo tính bền vững

Do gặp nhiều khó khăn như vậy, nên việc đánh giá công tác bồi thường GPMB để thấy được những thuận lợi và hạn chế, nhằm đưa ra phương án khả thi để giải quyết các vấn đề khó khăn một cách có hiệu quả đang là một nhu

cầu cấp thiết của xã hội Bắc Giang là một tỉnh miền núi , 9 huyện và 1 thành

phố Năm 1997, khi mới tái lập, Bắc Giang là tỉnh có điểm xuất phát kinh tế thấp Sau 10 năm phấn đấu, kinh tế của tỉnh có bước phát triển khá Hiện nay, tỉnh đang trong giai đoạn hoàn chỉnh hệ thống cơ sở hạ tầng, việc sử dụng, khai thác các nguồn lực từ đất đai cho đầu tư phát triển, đáp ứng yêu cầu đời sống xã hội và nguyện vọng của nhân dân là rất cần thiết Tuy nhiên, công tác bồi thường giải phóng mặt bằng vẫn là vấn đề nan giải và mang tính thời sự; việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, vấn đề đời sống, việc làm của người dân có đất bị thu hồi vẫn đang là những bức xúc trong xã hội Nhằm kịp thời có những giải pháp tích cực trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất góp phần giải quyết những vấn đề xã hội bức xúc hiện nay, đồng thời được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường-Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên,

Khoa sau Đại học, được sự hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS Đặng Văn Minh, em tiến hành nghiên cứu đề tài:

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

“Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại dự án xây dựng khu Công viên trung tâm và bệnh viện phụ sản, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang”

1.2 Mục tiêu của đề tài

* Mục tiêu chung

Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang nhằm tìm ra những ưu điểm và hạn chế của hệ thống chính sách

mà tỉnh Bắc Giang áp dụng trong công tác bồi thường GPMB trên địa bàn tỉnh Từ đó đưa ra những đề xuất hoàn thiện những chính sách đó trên cơ sở phù hợp Hiến pháp và các quy định hkác của pháp luật hiện hành

- Nắm vững chính sách pháp luật đất đai; chính sách bồi thường, hỗ trợ

và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và các văn bản có liên quan

- Các số liệu điều tra phải đầy đủ, chính xác, trung thực và khách quan

- Phải biết phân tích, đánh giá các số liệu điều tra

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

- Đưa ra được các giải pháp cụ thể trong việc tổ chức thực hiện các dự

án nghiên cứu

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở pháp lý

Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ

về Hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Thông tư số BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 197/2004/NĐ-CP của Chính phủ;

116/2004/TT-Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ

về Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Thông

tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02/7/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thi hành Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 06/2005/QĐ-UB ngày 31/01/ 2005 của UBND tỉnh Bắc Giang V/v Ban hành Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Hướng dẫn số 01/HDLN ngày11/5/2005 của Liên ngành Sở Tài chính,

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 06/2005/QĐ-UB của UBND tỉnh Bắc Giang;

Căn cứ Quyết định số 05/2008/QĐ-UB ngày 02/02/2008 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành Quy định trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Giang;

Căn cứ quyết định số 04/2008/QĐ-UB ngày 18/1/2008 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành bản Quy định một số điểm cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thi hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang;

Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-UB ngày 31/7/2008 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc thành lập quỹ hỗ trợ ổn định đời sống, học tập, đào tạo nghê và việc làm cho người dân khi Nhà nước thu hồi từ 50% đất sản xuất nông nghiệp trở lên

Căn cứ quyết định số 85/2006/QĐ-UBND ngày 22/12/2006 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành Bảng mức giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Hướng dẫn số 01/HDLN - TC - TN&MT ngày 27/4/2006 của Sở Tài chính, Sở TN và MT V/v thực hiện Quyết định số 85/2006/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bắc Giang; Căn cứ Quyết định số 70/2007/QĐ-UBND ngày 21/8/2007 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc sửa đổi, bổ sung đơn giá bồi thường thiệt hại tài sản là nhà cửa, vật kiến trúc

Căn cứ Bản đồ trích đo, hồ sơ địa chính và số liệu, tài liệu điều tra phục

vụ cho việc lập phương án bồi thường

2.2 Cơ sở khoa học

2.2.1 Cơ sở lý luận công tác bồi thường GPMB

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

Công tác giải phóng mặt bằng góp phần cải thiện môi trường đầu tư, khai thác các nguồn lực từ đất đai cho đầu tư phát triển, các cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội ở nước ta thời gian qua đã được Đảng và Nhà nước quan tâm đầu tư hầu khắp các vùng, miền trên cả nước, đặc biệt tại các thành phố lớn đã đóng góp vào sự thành công bước đầu của công cuộc Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, thúc đẩy kinh tế phát triển, đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của nhân dân Đạt được kết quả nêu trên công tác bồi thường giải phóng mặt bằng đóng vai trò không nhỏ để các dự án phát huy hiệu quả

Giải phóng mặt bằng đúng tiến độ sẽ tiết kiệm được thời gian, chi phí

và sớm thực hiện dự án và đưa vào sử dụng mang lại hiệu quả kinh tế xã hội Ngược lại, làm chậm tiến độ thực hiện dự án, lãng phí thời gian, tăng chi phí, giảm hiệu quả dự án

Thực hiện giải phóng mặt bằng tốt sẽ giảm chi phí, có điều kiện tập chung vốn cho mở rộng đầu tư Ngược lại, chi phí bồi thường lớn, không kịp hoàn thành tiến độ dự án dẫn đến quay vòng vốn chậm gây khó khăn cho các nhà đầu tư

Đối với các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh nếu không đáp ứng được tiến độ đầu tư thì mất cơ hội kinh doanh, hiệu quả kinh doanh thấp

Đối với dự án đầu tư không kinh doanh, thời gian thi công kéo dài, tiến độ thi công bị ngắt quãng gây ra lãng phí và ảnh hưởng tới chất lượng công trình.[12]

2.3 Thực trạng về công tác bồi thường GPMB trên thế giới, trong nước

và trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

2.3.1 Thực trạng về công tác bồi thường GPMB trên thế giới

- Trung Quốc

Đất đai thuộc sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể Theo luật pháp Trung quốc: đất đai thuộc sở hữu Nhà nước được giao cho các tổ chức, cá nhân sử

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

dụng theo các hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất và cho thuê đất Đất đai ở khu vực thành thị và đất xây dựng thuộc sử hữu Nhà nước, đất đai thuộc khu vực nông thôn và đất nông nghiệp thuộc sở hữu tập thể nông dân lao động

Khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng cho lợi ích quốc gia, mục đích công cộng thì Nhà nước có chính sách bồi thường, tái định cư cho người bị thu hồi đất

Do hai hình thức sở hữu đất đai khác nhau nên: ở thành thị, việc bồi thường cho người bị thu hồi đất chủ yếu bằng tiền, giá đất thường do các tổ chức tư vấn giá đất xác định; ở nông thôn, Nhà nước quan tâm đến nông dân

và tạo điều kiện để người nông dân được hưởng thành quả công nghiệp hoá,

đô thị hoá khu đất thu hồi và quan tâm giải quyết các vấn đề xã hội như: Chế

độ dưỡng lão đối với người già, hỗ trợ tiền cho những người đang trong độ tuổi lao động để tự tìm kiếm việc làm mới

- Ngân hàng thế giới (WB) và Ngân hàng phát triển châu á (ADB)

Mục tiêu chính sách bồi thường tái định cư của Ngân hàng thế giới (WB) và Ngân hàng phát triển châu á (ADB) là việc bồi thường tái định cư sẽ được giảm thiểu càng nhiều càng tốt và đưa ra những biện pháp khôi phục để giúp người bị ảnh hưởng cải thiện hoặc ít ra vẫn giữ được mức sống, khả năng thu nhập và mức độ sản xuất như trước khi có dự án, phải đảm bảo cho các hộ

di chuyển được bồi thường và hỗ trợ sao cho tương lai, kinh tế và xã hội của

họ được thuận lợi tương tự như trong trường hợp không có dự án

Các biện pháp thu hồi được cung cấp là bồi thường theo giá thay thế nhà cửa và các kết cấu khác, bồi thường đất nông nghiệp là lấy đất có cùng hiệu suất và phải thật gần với đất đã bị thu hồi, bồi thường đất thổ cư có cùng diện tích được người bị ảnh hưởng chấp thuận, giao đất tái định cư với thời hạn ngắn nhất

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

Đối với đất đai và tài sản được bồi thường chính sách của WB và ADB

là phải bồi thường theo giá xây dựng mới đối với tất cả các công trình xây dựng và quy định thời hạn bồi thường tái định cư hoàn thành trước một tháng khi dự án triển khai thực hiện

Khôi phục thu nhập là một yếu tố quan trọng của tái định cư khi những người bị ảnh hưởng bị mất cơ sở sản xuất, công việc kinh doanh, việc làm thay thế những nguồn thu nhập khác, bất kể là họ có mất nơi ở hay không

WB và ADB quy định các thông tin về dự án cũng như chính sách bồi thường tái định cư của dự án phải được thông báo đầy đủ, công khai để tham khảo ý kiến, hợp tác và tìm mọi cách thoả mãn nhu cầu chính đáng của người

bị thu hồi trong suốt quá trình lập kế hoạch bồi thường tái định cư cho tới khi thực hiện công tác lập kế hoạch

Việc lập kế hoạch cho công tác bồi thường tái định cư được WB và ADB coi là điều bắt buộc trong quá trình thẩm định dự án Mức độ chi tiết của kế hoạch phụ thuộc vào số lượng người bị ảnh hưởng và mức độ tác động của dự án Kế hoạch bồi thường tái định cư phải được coi là một phần của chương trình phát triển cụ thể, cung cấp đầy đủ nguồn vốn và cơ hội cho các

hộ bị ảnh hưởng Ngoài ra còn phải áp dụng các biện pháp sao cho người bị di chuyển hào nhập được với cộng đồng mới Để thực hiện các biện pháp này, nguồn tài chính và vật chất cho việc di dân luôn được chuẩn bị sẵn [15]

2.3.2 Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

ở nước ta

2.3.2.1 Thời kỳ trước khi có Luật Đất đai 1988

Trong thời kỳ các triều đại phong kiến trị vì đất nước từ triều Hồ Quý Ly đến thời kỳ nhà Nguyễn, chính sách bồi thường cho người bị thiệt hại khi Nhà

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

nước thu hồi đất đã được xác lập và chủ yếu tập trung vào bồi thường ruộng đất canh tác Hình thức bồi thường chủ yếu bằng tiền, mức bồi thường này được quy định chặt chẽ, tương xứng với thiệt hại của người bị thu hồi đất Song, bản chất của những chính sách này là phục vụ cho lợi ích giai cấp thống trị

Giai đoạn thực dân Pháp xâm lược nước ta, ngoài một số hiệp ước bất bình đẳng để chiếm hữu đất không bồi hoàn, Nghị định của Toàn quyền Đông Dương ngày 17 tháng chạp năm 1913 là văn bản chính thức định ra những nguyên tắc nhượng địa, núp dưới hình thức mua bán để chiếm đoạt đất đai, mục đích chủ yếu là để cho tư bản Pháp khai thác tài nguyên của đất nước ta

Sau khi Cách mạng tháng tám thành công, năm 1946 nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa đã ban hành Hiến pháp đầu tiên, trong đó chỉ rõ: Nhiệm vụ của dân tộc ta trong giai đoạn này là phải bảo toàn lãnh thổ, giành độc lập hoàn toàn và kiến thiết quốc gia trên nền tảng dân chủ Ngày 14/12/1953, Luật Cải cách ruộng đất ra đời đã thủ tiêu quyền chiếm hữu ruộng đất của thực dân Pháp

và tay sai ở Việt Nam, xóa bỏ chế độ phong kiến, chiếm hữu ruộng đất của giai cấp địa chủ, thực hiện chế độ sở hữu ruộng đất của nông dân

Để đáp ứng nhiệm vụ xây dựng đất nước trong giai đoạn cách mạng mới: Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh giải phóng miền Nam Ngày 14/4/1959, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Nghị định 151/TTg quy định thể lệ tạm thời về trưng dụng ruộng đất Đây có thể coi là văn bản pháp quy đầu tiên liên quan đến việc bồi thường và tái định cư bắt buộc ở Việt Nam Ngày 06/7/1959, Liên bộ Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước và Bộ nội vụ ban hành Thông tư liên tịch số 1424/TTLB hướng dẫn thi hành Nghị định 151/TTg với các nguyên tắc cơ bản như những người có ruộng đất bị trưng dụng được bồi thường và trong trường hợp cần thiết được giúp giải quyết công ăn việc làm; chỉ được trưng dụng số ruộng đất thật cần thiết, hết sức tiết

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

kiệm ruộng đất cày cấy, trồng trọt; hết sức tránh những nơi dân cư đông đúc, nghĩa trang liệt sỹ, nhà thờ, chùa, đền Cách bồi thường tốt nhất là vận động nông dân điều chỉnh hoặc nhượng ruộng đất cho người bị trưng dụng để họ tiếp tục sản xuất Trường hợp không thực hiện được như vậy, về đất sẽ được bồi thường bằng tiền từ 1 đến 4 năm sản lượng thường liên của ruộng đất bị trưng dụng Mức bồi thường căn cứ thực tế ở từng nơi, đời sống nhân dân cao hay thấp, ruộng ít hay nhiều, tốt hay xấu mà định Đối với ruộng đất bị đào để

tu bổ đường sá, làm đập thì tuỳ theo đất bị đào sâu hay nông, sản lượng bị giảm nhiều hay ít mà định mức bồi thường không quá 2 năm sản lượng thường niên

Nghị định 151/TTg đã cơ bản đáp ứng được nhu cầu trưng dụng đất đai trong những năm 1960 Tuy nhiên Nghị định chưa quy định cụ thể mức bồi thường thiệt hại mà chủ yếu dựa vào sự thoả thuận giữa các bên

Ngày 11/01/1970 Thủ tướng Chính phủ ban hành Thông tư 1792/TTg quy định một số điểm tạm thời về bồi thường thiệt hại nhà cửa, đất đai, cây cối hoa màu cho nhân dân ở những vùng xây dựng kinh tế, mở rộng thành phố trên nguyên tắc Phải đảm bảo thoả đáng quyền lợi kinh tế của hợp tác xã

và của nhân dân

Về mức bồi thường, Thông tư 1792/TTg quy định:

+ Đối với nhà cửa thì căn cứ vào giá trị sử dụng, diện tích mà định giá bồi thường

+ Đối với đất đai, vùng đồng bằng chia làm 4 loại, vùng trung du đồi núi chia làm 5 loại, mỗi loại có giá tối thiểu và giá tối đa

+ Đối với các loại cây lưu tiên, việc bồi thường các cây ăn quả dài ngày

và ngắn ngày phải căn cứ vào sản lượng thu hoạch hàng niên và thời hạn trồng, hoa lợi của mỗi loại cây để quy định giá bồi thường

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

Về thể thức bồi thường: trước hết là các ngành cơ quan xây dựng phải liên hệ với chính quyền các cấp để tiến hành công khai chính sách bồi thường với nhân dân, rồi căn cứ vào tài sản hiện có (nhà cửa, sản lượng thu hoạch thường niên và thời hạn hưởng lợi hoa màu) công sức bỏ ra khai phá và phân loại đất đai của địa phương mà định giá bồi thường cho phù hợp

Sau khi thống nhất đất nước 1975, cả nước tập trung vào xây dựng đất nước theo con đường đi lên chủ nghĩa xã hội, ổn định kinh tế, chính trị, văn hóa khôi phục đất nước Để đáp với yêu cầu của giai đoạn cách mạng mới, Hiến pháp 1980 ra đời, tại Điều 19 quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân, Pháp luật không quy định đất đai có giá, tại Quyết định số 201/CP ngày 01/7/1980 của Hội đồng Chính phủ quy định không được phát canh thu tô, cho thuê, cầm cố hoặc bán nhượng đất dưới bất kỳ hình thức nào, không được dùng đất để thu những khoản lợi không do lao động mà có Nhà nước cấp đất không thu tiền sử dụng đất, quan hệ đất đai là quan hệ đơn thuần.[12]

2.3.2.2 Thời kỳ từ năm 1988 đến năm 1993

Luật đất đai năm 1988 ra đời dựa trên quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý vì vậy tại Khoản 4 Điều 48 quy định: “Đền bù thiệt hại thực tế cho người đang sử dụng đất bị thu hồi để giao cho mình, bồi hoàn thành quả lao động và kết quả đầu tư đã làm tăng giá trị của đất đó theo quy định của pháp luật

Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định 186-HĐBT ngày 31/5/1990,

về bồi thường thiệt hại đất nông nghiệp, đất có rừng để sử dụng vào mục đích khác Theo đó, tổ chức, cá nhân được giao đất nông nghiệp, đất có rừng để sử dụng vào mục đích khác phải bồi thường tài sản trên đất và trong lòng đất

Căn cứ để tính mức bồi thường thiệt hại về đất nông nghiệp và đất có rừng tại Quyết định này là diện tích, chất lượng và vị trí đất Toàn bộ tiền bồi thường phải nộp vào ngân sách Nhà nước và được điều tiết theo phân cấp

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

ngân sách Trung ương 30%, Địa phương 70% để sử dụng vào mục đích khai hoang, phục hoá và định canh, định cư cho nhân dân vùng bị thu hồi đất

Hiến pháp 1992 ra đời là bước ngoặt quan trọng trong việc xây dựng chính sách pháp luật đất đai nói chung và chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng nói riêng, đó là:

+ Tại Điều 17 quy định Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý theo quy hoạch và pháp luật

+ Tại Điều 18 quy định Các tổ chức và cá nhân được Nhà nước giao đất

sử dụng lâu dài và được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật

+ Tại Điều 23 quy định Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức không bị quốc hữu hoá Trong trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh và

vì lợi ích của quốc gia, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản của cá nhân hoặc tổ chức theo thời giá thị trường Thể thức trưng mua, trưng dụng do luật định

2.3.2.3 Thời kỳ từ năm 1993 đến năm 2003

Luật Đất đai 1993 ra đời và có hiệu lực thi hành từ ngày 15/10/1993 Với các quy định tại Luật này thì đất có giá và người sử dụng đất có quyền và nghĩa vụ cụ thể Đây là những nội dung đổi mới quan trọng trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng

+ Tại Điều 12 quy định Nhà nước xác định giá các loại đất để tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền khi giao đất hoặc cho thuê đất Tính giá trị tài sản khi giao đất, bồi thường thiệt hại khi thu hồi đất Chính phủ quy định khung giá các loại đất đối với từng vùng theo thời gian

+ Điều 27 quy định Trong từng trường hợp thật cần thiết, Nhà nước thu

hồi đất đang sử dụng của người sử dụng đất để sử dụng vào mục đích quốc

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

phòng, an ninh và vì lợi ích của quốc gia, lợi ích công cộng thì người bị thu

hồi đất được đền bù thiệt hại

Căn cứ Luật Đất đai 1993, Chính phủ đã ban hành Nghị định 90/CP ngày 17/8/1994 quy định về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng

Cùng với sự chuyển biến nhanh chóng của nền kinh tế, các yêu cầu đòi hỏi của sự phát triển và toàn xã hội thì các chính sách đất đai, nhất là chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng bộc lộ những nhược điểm, không còn phù hợp với cuộc sống Để giải quyết vấn đề trên Quốc hội đã liên tục sửa đổi Luật đất đai vào các năm 1998 và 2001 Theo đó, Chính phủ và các bộ ngành đã ban hành các văn bản quy định về chính sách bồi thường và giải phóng mặt bằng

+ Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích an ninh quốc phòng, lợi ích quốc gia và lợi ích công cộng

+ Thông tư 145/1998/TT-BTC ngày 04/11/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ

Chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng theo quy định tại Nghị định 22/1998/NĐ-CP và thông tư 145/1998/TT-BTC:

Đối tượng được đền bù thiệt hại: Người bị thu hồi đất có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản hợp pháp phù hợp với quy định của pháp luật

Đối tượng phải đền bù thiệt hại: Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất

Phạm vi áp dụng: Đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng

Phạm vi đền bù thiệt hại:

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

+ Đền bù thiệt hại về đất cho toàn bộ diện tích đất thu hồi

+ Đền bù về tài sản hiện có

+ Trợ cấp đời sống và sản xuất cho những người phải di chuyển chỗ ở,

di chuyển địa điểm sản xuất kinh doanh

+ Trả chi phí chuyển đổi nghề nghiệp cho người có đất bị thu hồi mà phải chuyển nghề nghiệp

+ Trả các chi phí phục vụ trực tiếp cho việc tổ chức thực hiện đền bù, di chuyển, giải phóng mặt bằng

Nguyên tắc đền bù thiệt hại về đất: Khi Nhà nước thu hồi đất thì tuỷ từng trường hợp cụ thể mà người có đất bị thu hồi được bồi thường bằng tiền, nhà ở hoặc bằng đất

Điều kiện được đền bù thiệt hại về đất: Được quy định rất cụ thể, chi tiết tại Điều 6 Nghị định 22/1998/NĐ-CP

Giá đất để tính đền bù thiệt hại: được xác định trên cơ sở giá đất của địa phương ban hành kèm theo quy định của Chính phủ nhân với hệ số K để đảm bào giá đất tính đền bù phù hợp với khả năng sinh lợi và giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất của địa phương

Chính sách hỗ trợ:

+ Hỗ trợ ổn định sản xuất và đời sống, chi phí đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp, trợ cấp ngừng việc cho cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp trong thời gian ngừng sản xuất

+ Chi phí di chuyển đối với các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị-xã hội, đợ vị sự nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân phải di chuyển cơ sở đến địa điểm mới

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

+ Hỗ trợ đối với người sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ nếu không tiếp tục thuê nhà của Nhà nước

+ Hỗ trợ các đối tượng chính sách và tiền thưởng đối với trường hợp thực hiện đúng kế hoạch

Tái định cư: Được quy định cụ thể, chi tiết tại Chương V như: Quy định thẩm quyền lập, trình duyệt khu tái định cư; điều kiện bắt buộc phải có của khu tái định cư và việc bố trí đất ở cho các hộ gia đình tại khu tái định cư, nguồn vốn xây dựng khu tái định cư Đây là một trong những đổi mới quan trọng mà các quy định trước đây chưa quan tâm đúng mức góp phần đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng

Tổ chức thực hiện: Nghị định quy định rõ trình tự thực hiện đền bù thiệt hại và trách nhiệm của từng cấp, từng ngành, việc thành lập và nhiệm vụ của Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng trong việc lập, trình và phê duyệt phương án đền bù, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; việc khiếu nại và thời hiệu khiếu lại Quyết định đền bù thiệt hại [16]

2.3.2.4 Thời kỳ từ khi có Luật Đất đai 2003

Luật Đất đai năm 2003 được Quốc hội khoá IX kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003 và có hiệu lực từ ngày 01/7/2004 Công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất được quy định rất chi tiết

và kèm theo nhiều văn bản dưới luật được ban hành để hướng dẫn thực hiện:

- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai

- Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất

- Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

- Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

- Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP

- Nghị định 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi

bổ sung một số Điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật đất đai và Nghị định 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty Nhà nước thành công ty

cổ phần

- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định

bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai

- Thông tư liên tịch số 14/2008/BTC-BTNMT ngày 31/01/2008 của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số Điều của Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ

Kế thừa và phát triển, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất được thể hiện trong Luật đất đai năm 2003, các văn bản dưới luật thể hiện tính đổi mới tương đối toàn diện góp phần tháo gỡ những vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng triển khai các dự án

Thực hiện việc thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng: Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; mục đích phát triển kinh tế trong các trường hợp đầu tư xây dựng khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế và các dự án đầu tư lớn theo quy định của Chính phủ Còn đối với các dự án sản xuất, kinh doanh phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt thì nhà đầu tư được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

dụng đất của các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân mà không phải thực hiện thủ tục thu hồi đất

Căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được công bố mà chưa có dự

án đầu tư thì Nhà nước quyết định thu hồi đất và giao cho tổ chức phát triển quỹ đất do UBND cấp tỉnh thành lập để thực hiện việc thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng và quản lý quỹ đất thu hồi

Giá đất bồi thường: Giá đất do Nhà nước quy định đảm bảo nguyên tắc sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường; đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng như nhau, cùng mục đích sử dụng hiện tại, cùng mục đích sử dụng theo quy hoạch thì mức giá như nhau; giá đất bồi thường là giá đất theo mục đích đang sử dụng được UBND cấp tỉnh quy định và công bố, không bồi thường theo giá đất sẽ chuyển mục đích sử dụng

Đối tượng được bồi thường thiệt hại về đất: Người bị thu hồi đất có các điều kiện phù hợp với quy định tại Điều 8 Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (trừ khoản 6, khoản 8) thì được bồi thường thiệt hại về đất

Chính sách hỗ trợ: Hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất, hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm, hỗ trợ di chuyển Đặc biệt, đối với người bị thu hồi trên 30% diện tích đất nông nghiệp được giao mà không được Nhà nước bồi thường bằng đất nông nghiệp tương ứng thì được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, tạo việc làm theo quy định: giao đất có thu tiền sử dụng đất tại vị trí

có thể làm mặt bằng sản xuất hoặc kinh doanh phi nông nghiệp, nếu không có đất để giao thì những thành viên trong hộ gia đình còn trong độ tuổi lao động được hỗ trợ đoà tạo chuyển đổi nghề nghiệp hoặc người bị thu hồi đất không

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

có nguyện vọng nhận bồi thường bằng đất sản xuất hoặc kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp thì được bồi thường bằng giao đất ở có thu tiền sử dụng đất tại khu tái định cư hoặc tại vị trí trong khu dân cư phù hợp với quy hoạch; Trường hợp người bị thu hồi đất thuộc diện hộ nghèo theo tiêu chí do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội công bố theo từng thời kỳ thì được hỗ trợ để vượt qua hộ nghèo

Tái định cư: UBND cấp tỉnh có trách nhiệm lập và thực hiệncác dự án tái định cư để bảo đảm phục vụ tái định cư cho người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở; khu tái định cư phải được xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ đảm bảo đủ điều kiện cho người sử dụng tốt hơn hoặc bằng nơi ở cũ; việc bố trí tái định cư phải gắn với tạo việc làm và chuyển đổi nghề nghiệp Trường hợp không có khu tái định cư thì người bị thu hồi đất được bồi thường bằng tiền

và được ưu tiên mua hoặc thuê nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước đối với khu vực đô thị, bồi thường bằng đất ở đối với khu vực nông thôn

Trình tự tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: Được quy định rất cụ thể, chi tiết trong Luật đất đai năm 2003 và các văn bản dưới luật

mà thể hiện vấn đề đổi mới quan trọng đó là: trước khi bị thu hồi đất ít nhất

90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp người sử dụng đất phải được thông báo chủ trương thu hồi đất từ đó có đủ thời gian để tìm hiểu chính sách pháp luật để thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình; trong quá trình thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì người bị thu hồi đất đều được tham gia trực tiếp hoặc thông qua người đại diện; phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phải được công khai.[7]

2.3.3 Công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng ở tỉnh Bắc Giang

Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng giữ vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế của tỉnh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

lao động Để thống nhất công tác bồi thường GPMB trên địa bàn, UBND tỉnh

đã ban hành Quyết định số 06/2005/QĐ-UB quy định về chính sách bồi thường hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Khi thực hiện những dự

án, thu hồi nhiều đất, UBND tỉnh đều thành lập ban chỉ đạo; các dự án vừa và nhỏ, UBND các huyện, thành phố đều thành lập hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng và Tổ công tác để giúp cho nhà đầu tư thực hiện công tác bồi thường GPMB

Từ năm 2003 đến nay, do nguồn vốn đầu tư cho phát triển của tỉnh còn hạn chế, tốc độ đô thị hoá chưa cao nên công tác bồi thường GPMB của tỉnh chưa nhiều Để tạo điều kiện giúp người dân có đất bị thu hồi phát triển sản xuất , ổn định cuộc sống; UBND tỉnh đã chỉ đạo áp dụng chính sách bồi thường đúng quy định, giá bồi thường ở mức cao trong khung giá quy định chính phủ, đáng chú ý là tỉnh đã chỉ đạo triển khai chủ trương bố trí đất ở và dịch vụ cho các hộ dân có đất thu hồi trước khi chính phủ ban hành Nghị định

số 17/2006/NĐ-CP nên đã tạo sự đồng thuận của người có đất thu hồi Ngoài

ra, tỉnh còn hỗ trợ các địa phương có đất nông nghiệp thu hồi xây dựng các công trình đường giao thông, cứng hoá kênh mương trong khu vực có đất thu hồi Đối với các dự án có đất thu hồi lớn , tập trung như : khu công nghiệp Đình Trám, khu công nghiệp Quang Châu, khu công nghiệp Vân Trung , khu dân cư mới số 1, khu công viên trung tâm, bệnh viện phụ sản đều có chính sách bồi thường riêng [3]

Tuy nhiên, hiện nay theo quy định của Luật đất đai đối với những dự án nhà nước không thu hồi đất, các chủ đầu tư nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của các hộ dân, do vậy để có đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh một số chủ đầu tư đã bọ một số người dân ép nâng giá đất; trong cùng một dự án giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các hộ

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

khác nhau, cá biệt có một số hộ không nhất trí chuyển nhượng cho nhà đầu tư

đã dẫn đến tình trạng dự án dở dang, chậm thực hiện do không đủ mặt bằng

để xây dựng, điều này đã gây không ít khó khăn cho các dự án đầu tư khi nhà nước thu hồi đất

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi tại 2 dự án trên địa bàn thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang

- Dự án: Xây dựng Bệnh viện phụ sản thành phố Bắc Giang

- Dự án: Xây dựng khu công viên trung tâm thành phố Bắc giang

3.2 Địa bàn nghiên cứu

Đề tài được tiến hành trên địa bàn thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang

- Tình hình quản lý sử dụng đất của thành phố Bắc Giang và mối quan

hệ của nó đến việc thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất

- Đánh giá việc thực hiện giải phóng mặt bằng 2 dự án (dự án Xây dựng Xây dựng Bệnh viện phụ sản thành phố Bắc Giang và dự án Xây dựng khu công viên trung tâm thành phố Bắc Giang)

- Tìm hiểu công tác tái định cư, việc làm của người dân thuộc 2 dự án trên địa bàn thành phố Bắc Giang

- Nghiên cứu các thuận lợi khó khăn và đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện tốt công tác bồi thường giải phóng mặt bằng theo Nghị định 197/2004/NĐ-CP của Chính phủ

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập, tài liệu, số liệu sơ cấp

- Thu thập tài liệu, số liệu có liên quan tại các phòng ban chức năng trên địa bàn thành phố Bắc Giang Điều tra các thông tin, số liệu thống kế về cơ cấu đất đai trên địa bàn thành phố, bản đồ hiện trạng sử dụng đất thành phố Bắc Giang năm 2005, số liệu về các dự án đang thực hiện BT GPMB trên địa bàn thành phố, phương án BT giải phóng mặt bằng tại hai dự án trong phạm

vi đề tài

- Điều tra thu thập tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của khu vực thực hiện các dự án

3.4.2 Phương pháp điều tra, thu thập, tài liệu, số liệu thứ cấp

- Điều tra, khảo sát thực địa về tình hình thu hồi đất của thành phố (Kết hợp với phỏng vấn cán bộ địa phương- Cán bộ ban bồi thường GPMB, Chủ tịch phường, chủ tịch xã, cán bộ địa chính thuộc địa bàn nghiên cứu)

- Phương pháp điều tra: Xây dựng bộ câu hỏi điều tra, sử dụng các câu hỏi phỏng vấn theo phiếu điều tra, chọn ngẫu nhiên mỗi dự án 30 hộ

- Các số liệu từ phiếu điều tra được xử lý theo phương pháp toán học và được tổng hợp để đánh giá được những phản ứng của người dân về công tác GPMB trên địa bàn tiến hành dự án

3.4.3 Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp số liệu điều tra

Từ những thông tin, số liệu đã thu thập được tiến hành lập bảng thống

kê, phân tích cụ thê

3.4.4 Phương pháp chuyên gia

Tham vấn của các chuyên gia về những nhận định tình hình thực hiện BT&GPMB, nguyên nhân chủ quan, khách quan và giải pháp

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

PHẦN 4 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƢỢC

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Bắc Giang

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

Thành phố Bắc Giang thuận lợi giao thông nằm ở trung lộ trên tuyến giao thông huyết mạch (đường bộ, đường sắt liên vận quốc tế) nối Thủ đô Hà Nội với thành phố Lạng Sơn và cửa khẩu quốc tế Đồng Đăng; thuộc hành lang kinh tế Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng và cận kề với vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ; tiếp cận thuận lợi với cảng hàng không quốc tế Nội Bài, cảng nội địa Gia Lâm, cảng nước sâu Cái Lân, cảng Hải Phòng; Thành phố còn có Quốc lộ 31 đi Quảng Ninh, có sông Thương nối liền với cảng Hải Phòng, Quảng Ninh và một số tỉnh trong vùng

Như vậy, với vị trí như trên thành phố có điều kiện rất thuận lợi để phát triển KT-XH

+ Địa hình địa mạo

Thành phố có địa hình tương đối bằng phẳng, độ dốc nhỏ (00

- 80), nhiều khu vực trong thành phố có địa hình thấp hơn so với mực nước sông Thương vào mùa mưa lũ Ao hồ trên địa bàn khá nhiều nhưng phần lớn diện tích nhỏ, hẹp, nông nên khả năng tiếp nhận cũng như cung cấp nước hạn chế

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

Nhiệt độ trung bình năm 24,30C, nhiệt độ trung bình năm cao nhất 26,90C, nhiệt độ trung bình năm thấp nhất là 20,50C so với các tỉnh Đông Bắc nhiệt độ trung bình ở đây cao hơn 1-2 0

C Tuy nhiên lượng mưa vào loại trung bình trong vùng, trung bình năm 1.518 mm Lượng mưa tập trung từ tháng 6 đến tháng 10, chiếm 80% lượng mưa cả năm, từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau có lượng mưa ít, chỉ chiếm 20% Độ ẩm không khí trung bình 81%, cao nhất có khi lên tới 86% vào tháng 4 và giảm xuống 76% vào các tháng 12, tháng 1 năm sau Số giờ nắng trung bình cả năm 1.730 giờ cũng như các tỉnh khác trong vùng, thành phố Bắc Giang ít chịu ảnh hưởng của gió mùa, ít khi chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão, nhưng thỉnh thoảng có trận mưa lớn do nằm trong dải hội tụ nhiệt đới [13]

Nhìn chung Thành phố Bắc Giang có điều kiện khí hậu, thời tiết tương đối thuận lợi cho việc phát triển sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, du lịch và đời sống sinh hoạt nhân dân Đây cũng được coi là thuận lợi để xây dựng quy hoạch sử dụng hợp lý đất đai

+ Các nguồn tài nguyên:

* Tài nguyên đất

Thành phố có diện tích tự nhiên 3.209,14 ha chiếm 0,84% diện tích tự nhiên của tỉnh Theo phân loại phát sinh trên địa bàn của thành phố được chia thành 7 loại chính: đất phù sa không được bồi, đất phù sa có tầng loang lổ đỏ

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

vàng (Pf), đất phù sa Gley, đất phù sa úng nước, đất bạc màu trên phù sa cổ (B), đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước và đất xói mòn trơ sỏi đá

* Tài nguyên nước

Tài nguyên nước của thành phố gồm nước mặt và nguồn nước ngầm:

- Nguồn nước mặt: Chủ yếu được khai thác sử dụng từ các sông ngòi,

ao hồ có trên địa bàn, trong đó sông Thương là nguồn cung cấp nước chính cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân Theo kết quả điều tra khảo sát tại các điểm trên sông Thương về phía thượng nguồn của thành phố và thượng lưu miệng xả của Công ty hóa chất phân đạm Hà Bắc cho thấy nguồn nước chưa

bị ô nhiễm, do vậy có thể khai thác cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt sau khi

đã xử lý và làm sạch

Ngoài ra, thành phố còn có mạng lưới ao, hồ, ngòi khá dày đặc, đây là nguồn dự trữ nước và cung cấp nước khi mực nước sông Thương xuống thấp, đặc biệt vào mùa khô

- Nguồn nước ngầm: Theo kết luận sơ bộ của Tổng cục địa chất thì tầng nước ngầm của thành phố nghèo, khả năng cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất chỉ đạt được ở mức thấp nhưng chất lượng tương đối tốt, chưa bị ô nhiễm

Ngoài ra thành phố còn có ngòi Xương Giang, ngòi Chi Ly, ngòi Đa Mai và nhiều ao hồ nhỏ có chức năng điều tiết cho sản xuất và sinh hoạt

Tuy nhiên do địa hình thấp hơn mực nước sông Thương vào mùa lũ và dung tích của các ao, hồ nhỏ nên khi có mưa lớn, tập trung khả năng tiêu thoát nước kém, gây ngập úng cho các khu vực trũng, thấp [13]

* Tài nguyên rừng

Năm 2008, thành phố có 102,92 ha rừng trồng với các loại cây keo lá chàm, bạch đàn - phân bố ở xã Song Mai và phường Thọ Xương Do thực

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

hiện tốt chương trình 327 (chương trình phủ xanh đất trống đồi núi trọc) nên thảm thực vật ở các vùng dự án ngày càng đa dạng, diện tích rừng trồng được củng cố và phát triển

* Tài nguyên khoáng sản

Đến nay trên địa bàn thành phố chưa phát hiện được tài nguyên khoáng sản quan trọng nào ngoài cát, sỏi với trữ lượng hạn chế Nhìn chung tài nguyên khoáng sản của thành phố nghèo cả về chủng loại và trữ lượng

* Tài nguyên nhân văn

Dưới thời Pháp thuộc, ngày 11/7/1888 đơn vị hành chính Phủ Lạng Thương ra đời, là phủ ly của phủ Lạng Giang (thành Xương Giang, thành Châu Xuyên) Ngày 10/10/1895 tỉnh Bắc Giang được thành lập, Phủ Lạng Thương trở thành tỉnh lỵ tỉnh Bắc Giang Đến năm 1959 thị xã Phủ Lạng Thương đổi tên là thị xã Bắc Giang Năm 1963, tỉnh Hà Bắc được thành lập trên cơ sở hợp nhất 02 tỉnh Bắc Giang và Bắc Ninh, thị xã Bắc Giang tiếp tục

là tỉnh lỵ của tỉnh

Từ năm 1997, sau khi chia tách tỉnh Hà Bắc thành 2 tỉnh (Bắc Giang và Bắc Ninh), thị xã Bắc Giang vẫn là tỉnh lỵ của tỉnh Bắc Giang Cùng với sự phát triển chung của tỉnh, thị xã Bắc Giang đã có những bước phát triển nhanh

về mọi mặt Tháng 12 năm 2003, thị xã Bắc Giang đã được công nhận là đô thị loại III và tháng 6 năm 2005 Chính phủ có Nghị định thành lập thành phố Bắc Giang thuộc tỉnh Bắc Giang

Nhìn chung, TNDL khá phong phú, trong đó chiếm phần lớn là di tích lịch sử, văn hoá; một số TNDL thu hút nhiều khách du lịch đến thăm quan là: Chùa Kế, nghè Cả (xã Dĩnh Kế); chùa Thành, đình Thành; Khu di tích lịch sử thành Xương Giang (xã Xương Giang) (đã được Bộ Văn hóa, thể thao và du lịch có quyết định xếp hạng di tích Chiến thắng Xương Giang) hàng năm có lễ hội kỷ niệm chiến thắng Chi Lăng - Xương Giang

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trên địa bàn thành phố còn nhiều phong tục tập quán như: tục lệ kết nghĩa, kết chạ, hội du tiên, hội chạy chữ Ngoài ra thành phố còn bảo tồn được các làn điệu dân ca lâu đời (hát giao duyên, hát cửa đình ) [9]

Thành phố Bắc Giang còn là cái nôi của nhiều nghề truyền thống như: nghề làm bún Đa Mai, nghề tráng bánh đa, mỳ Dĩnh Kế

4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

4.1.2.1 Điều kiện kinh tế

* Tình hình tăng trưởng kinh tế chung của thành phố giai đoạn 2001-2010

- Giai đoạn 2000-2005, Tốc độ tăng trưởng kinh tế của thành phố

bình quân 13,3%/năm, vượt mục tiêu Đại hội 2,3% Năm 2004, GDP bình

quân đầu người đạt 11,3 triệu đồng; CN - TTCN- Xây dựng từ 25% năm

2000 lên 39% năm 2005 (vượt 13,01% so chỉ tiêu Đại hội); Thương mại - dịch vụ năm 2005 đạt 59,2%; Tỷ trọng nông nghiệp giảm dần từ 13% năm

2000 còn 1,8% năm 2005 do diện tích đất canh tác thu hẹp để phục vụ cho

phát triển CN và đô thị

- Giai đoạn 2006-2010, Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 15,6%/năm, cao hơn 2,3% so với mức tăng trưởng bình quân giai đoạn 2001 - 2005; đặc biệt trong 2 năm 2008, 2009 mặc dù tác động của lạm phát, suy thoái kinh tế, sự diễn biến phức tạp của thời tiết, dịch bệnh, song mức tăng trưởng kinh tế của thành phố vẫn đạt 15,8%, cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực, trong đó thương mại - dịch vụ chiếm 57,49%; CN - TTCN và xây dựng chiếm 40,72%; Nông nghiệp - Thủy sản chiếm 1,79% Giá trị bình quân đầu người năm 2009 đạt 30 triệu đồng (tăng 15 triệu đồng

so năm 2005)

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

Cơ cấu kinh tế năm 2009 và cơ cấu kinh tế theo quy hoạch đến năm

2010 được thể hiện qua các biểu đồ dưới đây

Biểu đồ 4.1: Cơ cấu kinh tế của TP Bắc Giang quy hoạch đến năm 2010

Biểu đồ 4.2: Cơ cấu kinh tế của thành phố Bắc Giang năm 2009

75%

20%

5,0%

Thương mại - dịch vụ Công nghiệp - TTCN và xây dựng

Nông nghiệp - Thủy sản

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

4.1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

- Ngành nông nghiệp

Thành phố đã xây dựng phương án phát triển nông nghiệp sản xuất hàng hóa giai đoạn 2006-2010 Qua 5 năm thực hiện, sản xuất nông nghiệp tiếp tục có những bước tăng trưởng khá Năm 2009, giá trị sản xuất ước đạt 72,5 tỷ đồng, tăng 5,1% so năm 2008 Thu nhập bình quân trên đơn vị diện tích ước đạt 51 triệu đồng/ha Năng suất lúa bình quân ước đạt 49,7 tạ/ha Thủy sản tiếp tục phát triển theo hướng thâm canh, tổng sản lượng ước đạt 1.473 tấn, tăng 11,6% so năm 2008; mô hình thí điểm nuôi cá Điêu hồng tại

xã Song Mai phát triển tốt và triển vọng cho thu nhập cao Cơ cấu giữa các ngành trong nông nghiệp có sự chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp và giảm tỷ trọng ngành trồng trọt; bước đầu hình thành vùng sản xuất hàng hóa: Trồng hoa, cây cảnh ở xã Dĩnh Kế, Đa Mai, Song Mai; nuôi thủy sản ở xã Đa Mai và Song Mai; một số mô hình đã đem lại hiệu quả kinh tế cao đã có tác dụng kích thích người nông dân quan tâm đầu tư cho nông nghiệp như hoa Lyly, nuôi thủy sản ; nhận thức của nông dân về nông nghiệp hàng hóa được nâng lên, từng bước xóa bỏ tư tưởng sản xuất nông nghiệp tự cung, tự cấp [1]

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

trong cả nước và xuất khẩu ra thị trường nước ngoài như: hàng may mặc, dây cáp điện, mỳ, nông sản đóng hộp

Thành phố đã xây dựng phương án phát triển CN TTCN giai đoạn 2006-2010 trên địa bàn Năm 2009, giá trị sản xuất ước thực hiện 516 tỷ đồng, tăng 24,5% so năm 2008 CN -TTCN thành phố đã có nhiều chuyển biến và đạt được những kết quả tích cực: Tốc độ tăng trưởng ngành CN-XD bình quân 16,5%/năm; tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngoài quốc doanh đạt 21% tăng 2,3% so nhiệm kỳ trước; CN-xây dựng ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế của thành phố (từ 39% năm 2005 lên 40,1% năm 2009) và chiếm 33,7% giá trị sản xuất của toàn tỉnh; cơ cấu lao động trong ngành CN ngày càng tăng, đến nay đã giải quyết việc làm cho trên 18.329 lao động tăng 5.500 lao động so năm 2005.Các loại hình kinh tế tiếp tục phát triển cả về số lượng, vốn đầu tư, trình độ quản trị kinh doanh đến nay đã có 1.995 cơ sở hoạt động trong lĩnh vực sản xuất CN-TTCN tăng 433

cơ sở, 2.165 tỷ đồng so với năm 2005 Một số sản phẩm có tốc độ tăng trưởng khá như: sản xuất bia, nước giải khát, chế biến nông sản xuất khẩu, may mặc, sản xuất mộc dân dụng, sản xuất dây cáp điện, quả cầu lông, sản xuất mỳ kế ; Công tác quy hoạch, xây dựng các cụm CN đạt kết quả tốt, đã hoàn thành quy hoạch 05 cụm, điểm CN với quy mô trên 112 ha thu hút 49 doanh nghiệp, đưa tổng số toàn thành phố có 10 cụm làm cơ sở để thu hút đầu tư Các doanh nghiệp, HTX sau khi được thuê đất tại các cụm CN hoạt động có hiệu quả, cơ bản thực hiện theo đúng nội dung dự án đã đăng ký, hàng năm nộp ngân sách nhà nước từ 5-6 tỷ đồng (tăng 2,5 tỷ đồng so năm 2005); đồng thời tích cực, gương mẫu tham gia các hoạt động từ thiện, nhân đạo do thành phố phát động, góp phần vào phát triển kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội trên địa bàn thành phố

Ngày đăng: 10/11/2014, 01:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: Dân số, mật độ dân số thành phố Bắc Giang năm 2009 - đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại dự án xây dựng khu công viên trung tâm và bệnh viện phụ sản, thành phố bắc giang, tỉnh bắc giang
Bảng 4.1 Dân số, mật độ dân số thành phố Bắc Giang năm 2009 (Trang 56)
Bảng 4.2. Kết quả bồi thường GPMB các dự án   tại thành phố Bắc Giang đến 21/4/2011 - đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại dự án xây dựng khu công viên trung tâm và bệnh viện phụ sản, thành phố bắc giang, tỉnh bắc giang
Bảng 4.2. Kết quả bồi thường GPMB các dự án tại thành phố Bắc Giang đến 21/4/2011 (Trang 68)
Bảng 4.3. Tổng hợp diện tích đất nông nghiệp tại dự án - đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại dự án xây dựng khu công viên trung tâm và bệnh viện phụ sản, thành phố bắc giang, tỉnh bắc giang
Bảng 4.3. Tổng hợp diện tích đất nông nghiệp tại dự án (Trang 72)
Bảng 4.5 : Đơn giá bồi thường đối với đất nông nghiệp tại thôn Hạc - đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại dự án xây dựng khu công viên trung tâm và bệnh viện phụ sản, thành phố bắc giang, tỉnh bắc giang
Bảng 4.5 Đơn giá bồi thường đối với đất nông nghiệp tại thôn Hạc (Trang 79)
Bảng 4.7 : Bồi thường thiệt hại về hoa màu - đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại dự án xây dựng khu công viên trung tâm và bệnh viện phụ sản, thành phố bắc giang, tỉnh bắc giang
Bảng 4.7 Bồi thường thiệt hại về hoa màu (Trang 81)
Bảng 4.10. Tổng hợp bồi thường thiệt hại về hoa màu tại Thôn Hạc - đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại dự án xây dựng khu công viên trung tâm và bệnh viện phụ sản, thành phố bắc giang, tỉnh bắc giang
Bảng 4.10. Tổng hợp bồi thường thiệt hại về hoa màu tại Thôn Hạc (Trang 83)
Bảng 4.12: Kết quả thực hiện giao đất tiêu chí ở 2 dự án - đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại dự án xây dựng khu công viên trung tâm và bệnh viện phụ sản, thành phố bắc giang, tỉnh bắc giang
Bảng 4.12 Kết quả thực hiện giao đất tiêu chí ở 2 dự án (Trang 86)
Bảng 4.14: Phương thức sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ - đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại dự án xây dựng khu công viên trung tâm và bệnh viện phụ sản, thành phố bắc giang, tỉnh bắc giang
Bảng 4.14 Phương thức sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ (Trang 90)
Bảng 4.17: Tình hình thu nhập của các hộ sau khi thu hồi đất tại 2 dự án - đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại dự án xây dựng khu công viên trung tâm và bệnh viện phụ sản, thành phố bắc giang, tỉnh bắc giang
Bảng 4.17 Tình hình thu nhập của các hộ sau khi thu hồi đất tại 2 dự án (Trang 92)
Bảng 4.16: Tình hình việc làm của người trong độ tuổi lao động trước và - đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại dự án xây dựng khu công viên trung tâm và bệnh viện phụ sản, thành phố bắc giang, tỉnh bắc giang
Bảng 4.16 Tình hình việc làm của người trong độ tuổi lao động trước và (Trang 92)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm