1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh cao bằng, rà soát, điều chỉnh đến năm 2025

176 1,2K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 176
Dung lượng 6,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cao Bằng là tỉnh nằm trong vùng TDMN Bắc Bộ xác định “Trung du và miền núi Bắc Bộ là địa bàn chiến lược đặc biệt quan trọng về kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của cả n

Trang 1

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC của Dự án “QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH CAO BẰNG, RÀ SOÁT, ĐIỀU CHỈNH ĐẾN NĂM 2020 VÀ

TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2025”

Tháng 11 năm 2013

Trang 2

BÁO CÁO

ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC của Dự án “QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH CAO BẰNG, RÀ SOÁT, ĐIỀU CHỈNH ĐẾN NĂM

2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2025”

CƠ QUAN CHỦ DỰ ÁN

SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

CƠ QUAN TƯ VẤN

ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

Tháng 11 năm 2013

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4

DANH MỤC BẢNG 5

DANH MỤC HÌNH 7

MỞ ĐẦU 9

1 Xuất xứ của quy hoạch 9

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật để thực hiện đánh giá môi trường chiến lược 10

3 Phương pháp sử dụng để thực hiện đánh giá môi trường chiến lược 13

4 Tổ chức thực hiện ĐMC 14

CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT QUY HOẠCH 17

1.1 Tên của quy hoạch 17

1.2 Cơ quan được giao nhiệm vụ lập quy hoạch 17

1.3 Mô tả tóm tắt quy hoạch 17

1.3.1 Nội dung và phạm vi nghiên cứu của quy hoạch 17

1.3.2 Các mục tiêu, quan điểm và phương hướng phát triển của quy hoạch 17

1.3.3 Các phương án tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 19

1.3.4 Phương án tổng hợp về tổ chức kinh tế, xã hội trên lãnh thổ và quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng 21

1.3.5 Chương trình phát triển và các dự án ưu tiên đầu tư 23

1.3.6 Các định hướng, giải pháp chính về bảo vệ môi trường của quy hoạch 28

1.3.7 Các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch và kiến nghị 29

CHƯƠNG 2 XÁC ĐỊNH PHẠM VI ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC VÀ MÔ TẢ DIỄN BIẾN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG THỰC HIỆN QUY HOẠCH 29

2.1 Xác định phạm vi của ĐMC và các vấn đề môi trường chính liên quan đến quy hoạch 30

2.1.1 Phạm vi nghiên cứu của ĐMC 30

2.1.2 Các vấn đề môi trường chính liên quan đến quy hoạch 31

2.2 Hiện trạng và diễn biến trong quá khứ về điều kiện tự nhiên, môi trường và kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu 31

2.2.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 31

2.2.2 Điều kiện về khí tượng - thủy văn 35

2.2.3 Tài nguyên thiên nhiên 37

2.2.4 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên 38

2.2.5 Điều kiện về kinh tế 48

2.2.6 Điều kiện về xã hội 48

2.3 Diễn biến quá khứ các vấn đề liên quan đến môi trường chính 50

2.4 Dự báo xu hướng của các vấn đề môi trường chính trong trường hợp không thực hiện quy hoạch (Phương án 0) 64

Trang 4

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA QUY HOẠCH ĐẾN MÔI TRƯỜNG 72 3.1 Đánh giá sự phù hợp giữa các quan điểm, mục tiêu của dự án và các quan

điểm, mục tiêu về bảo vệ môi trường 72

3.1.1 Quan điểm, mục tiêu bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam 72

3.1.2 Đánh giá tính phù hợp của các quan điểm, mục tiêu bảo vệ môi trường của dự án với các quan điểm, mục tiêu bảo vệ môi trường 79

3.2 Đánh giá, so sánh các phương án phát triển đề xuất 83

3.2.1 Các phương án tăng trưởng đề xuất trong quy hoạch phát triển KTXH tỉnh Cao Bằng 83

3.2.2 Đánh giá, so sánh các phương án phát triển đề xuất…… ………85

3.2.3 Khuyến nghị về điều chỉnh, bổ sung và lựa chọn phương án phát triển dựa trên quan điểm về bảo vệ môi trường 90

3.3 Dự báo xu hướng các vấn đề môi trường trong trường hợp thực hiện quy hoạch (theo Phương án 2) 91

3.4 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy và những vấn đề còn chưa chắc chắn của các dự báo 134

CHƯƠNG 4 THAM VẤN CÁC BÊN LIÊN QUAN TRONG QUÁ TRÌNH ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC 136

4.1 Tổ chức việc tham vấn 136

4.1.1 Quá trình tổ chức tham vấn 136

4.1.2 Đối tượng tiến hành tham vấn và mục đích tham vấn 137

4.1.3 Phương pháp tham vấn 137

4.2 Nội dung và kết quả tham vấn 137

4.3 Các ý kiến đóng góp chính 139

4.4 Các kiến nghị của các bên liên quan 141

4.5 Tiếp thu ý kiến đóng góp 141

CHƯƠNG 5 NHỮNG NỘI DUNG CỦA QUY HOẠCH ĐÃ ĐƯỢC ĐIỀU CHỈNH VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC ĐẾN MÔI TRƯỜNG 143

5.1 Những nội dung của quy hoạch đã được điều chỉnh trên cơ sở kết quả thực hiện ĐMC 143

5.1.1 Những đề xuất, kiến nghị điều chỉnh quy hoạch của nhóm chuyên gia/cơ quan tư vấn thực hiện ĐMC và của các bên liên quan thông qua quá trình tham vấn 143

5.1.2 Những nội dung đã được điều chỉnh trên cơ sở kết quả thực hiện ĐMC 144

5.1.3 Những đề xuất, kiến nghị chưa được tiếp thu 145

5.2 Các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường trong quá trình thực hiện quy hoạch 146

5.2.1 Các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu và khắc phục các tác động tiêu cực đến môi trường 146

5.2.2 Định hướng về đánh giá tác động môi trường (ĐTM) 157

Trang 5

5.2.3 Những đề xuất, kiến nghị về điều chỉnh các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch

khác có liên quan 157

5.3 Chương trình quản lý môi trường 160

5.3.1 Nội dung giám sát 163

5.3.2 Nguồn lực thực hiện 167

5.3.3 Tổ chức thực hiện 168

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 172

1 Về mức độ tác động tiêu cực đến môi trường của quy hoạch 172

2 Về hiệu quả của ĐMC 173

3 Về việc phê duyệt dự án 174

4 Kết luận và kiến nghị khác 174

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BVMT Bảo vệ môi trường

KCN Khu công nghiệp

CCN Cụm công nghiệp

CTR Chất thải rắn

CTRCN Chất thải rắn công nghiệp

ĐMC Đánh giá môi trường chiến lược

ĐTM Đánh giá tác động môi trường

GTGT Giá trị gia tăng

GTSX Giá trị sản xuất

KHĐT Kế hoạch - Đầu tư

TDMN Trung du miền núi

KTXH Kinh tế xã hội

KCHT Kết cấu hạ tầng

NNPTNT Nông nghiệp-Phát triển nông thôn

ODA Hỗ trợ phát triển chính thức

PTKTXH Phát triển kinh tế xã hội

QCVN Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam

TNMT Tài nguyên - Môi trường

UBND Ủy ban Nhân dân

WHO Tổ chức Y tế thế giới

VQG Vườn Quốc gia

KBTTN Khu bảo tồn thiên nhiên

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Tăng trưởng GDP trên địa bàn Cao Bằng giai đoạn 2011 - 2020, tầm nhìn 2025

theo Phương án I 19

Bảng 1.2 Tăng trưởng GDP trên địa bàn Cao Bằng giai đoạn 2011 – 2020, tầm nhìn 2025 theo Phương án II 20

Bảng 1.3 Tăng trưởng GDP trên địa bàn Cao Bằng giai đoạn 2011 – 2020, tầm nhìn 2025 theo Phương án III 20

Bảng 1.4 Danh mục các dự án ưu tiên đến năm 2020 23

Bảng 1.5 Danh mục dự án ưu tiên đầu tư một số lĩnh vực khác theo từng giai đoạn 25

Bảng 2.1 Các hệ tầng địa chất tỉnh Cao Bằng 34

Bảng 2.2 Một số yếu tố khí tượng tỉnh Cao Bằng 36

Bảng 2.3 Đánh giá trữ lượng tiềm năng nước dưới đất tỉnh Cao Bằng 40

Bảng 2.4: Kết quả đo, phân tích tại Giếng nước UBND xã Hồng Định 41

Bảng 2.5 Cấu trúc thành phần loài thực vật ở tỉnh Cao Bằng 45

Bảng 2.6 Cấu trúc thành phần loài khu hệ chim ở tỉnh Cao Bằng 46

Bảng 2.7 Cấu trúc thành phần loài thú ở tỉnh Cao Bằng 47

Bảng 2.8 Cấu trúc thành phần loài bò sát và ếch nhái ở tỉnh Cao Bằng 47

Bảng 2.9 Diễn biến độ che phủ rừng giai đoạn 2006-2010 54

Bảng 2.10 Khối lượng CTR sinh hoạt phát sinh tại tỉnh Cao Bằng 57

Bảng 2.11 Tình hình thu gom và xử lý CTR đô thị tại tỉnh Cao Bằng 57

Bảng 2.12 Thiệt hại do thiên tai từ năm 2005 – 2010 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 59

Bảng 2.13 Một số loại dịch bệnh lớn trên gia súc, gia cầm giai đoạn 2005 - 2010 63

Bảng 2.14 Số liệu các vụ cháy rừng từ năm 2006 - 2010 63

Bảng 3.1 Đối sánh các quan điểm, mục tiêu bảo vệ môi trường của quy hoạch PTKTXH tỉnh Cao Bằng với các quan điểm, mục tiêu môi trường Quốc gia 80

Bảng 3.2 Tăng trưởng GDP trên địa bàn Cao Bằng giai đoạn 2011 - 2020, tầm nhìn 2025 theo Phương án I 83

Bảng 3.3 Tăng trưởng GDP trên địa bàn Cao Bằng giai đoạn 2011 – 2020, tầm nhìn 2025 theo Phương án II 84

Bảng 3.4 Tăng trưởng GDP trên địa bàn Cao Bằng giai đoạn 2011 – 2020, tầm nhìn 2025 theo Phương án III 84

Bảng 3.5 Đánh giá, so sánh các phương án phát triển KTXH tỉnh Cao Bằng theo các kịch bản đề suất, sử dụng mô hình SWOT 86

Bảng 3.6 Xác định tiềm năng ảnh hưởng đến môi trường của định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực trong quy hoạch KTXH tỉnh Cao Bằng 92

Bảng 3.7 Các tác động quy hoạch đến môi trường trong định hướng phát triển kinh tế - xã hội các tiểu vùng 97

Bảng 3.8 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải do vật nuôi thải ra 102

Bảng 3.9 Dự báo tải lượng các chất ô nhiễm do trong nước thải do vật nuôi 103

Trang 8

Bảng 3.10 Dự báo số lượng CTR do vật nuôi thải ra đến năm 2020 103

Bảng 3.11 Lượng khí thải phát sinh do chăn nuôi tỉnh Cao Bằng 104

Bảng 3.12 Tải lượng trung bình chất ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khai thác khoáng sản đến 2020 106

Bảng 3.13 Tải lượng trung bình chất ô nhiễm trong nước thải CN chế biến khoáng sản đến 2020 106

Bảng 3.14 Bảng hệ số ô nhiễm đối với một số ngành công nghiệp 106

Bảng 3.15 Dự báo tải lượng khí thải của hoạt động khai thác và chế biến khoáng sản Cao Bằng 107

Bảng 3.16 Dự báo lượng bụi phát sinh do khai thác và chế biến khoáng sản 107

Bảng 3.17 Dự báo nhu cầu vật liệu xây dựng tỉnh Cao Bằng đến năm 2020 110

Bảng 3.18 Đánh giá tiềm năng du lịch các tiểu vùng tỉnh Cao Bằng 113

Bảng 3.19 Ma trận đánh giá mức độ khi phát triển các ngành đến các vấn đề môi trường tự nhiên và xã hội 116

Bảng 3.20 Ma trận đánh giá tác động tích lũy của dự án quy hoạch đến các vấn đề môi trường tự nhiên và xã hội 118

Bảng 3.21 Dự báo tải lượng và nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 119

Bảng 3.22: Tải lượng chất ô nhiễm trong nước thải công nghiệp đến năm 2025 120

Bảng 3.23 Lượng nước thải chăn nuôi tỉnh Cao Bằng đến năm 2025 121

Bản 3.24 Danh sách các dự án thủy điện nhỏ tỉnh Cao Bằng 122

Bảng 3.25 Dự báo tải lượng khí thải của hoạt động công nghiệp Cao Bằng 123

Bảng 3.26 Lượng khí thải phát thải từ phương tiện với dung tích 2.000cc trên 1.000km124 Bảng 3.27.Lượng khí thải phát thải từ phương tiện du lịch với dung tích 2.000cc trên 1.000km 124

Bảng 3.28 Lượng khí thải phát thải từ ô tô con vơi dung tích trên 2000 cc trên 1000 km124 Bảng 3.29 Dự tính lượng phát thải do hoạt động giao thông đến năm 2020 125

Bản 3.30 Lượng khí thải phát sinh do hoạt động dân sinh 125

Bảng 3.31 Dự báo khối lượng CTR sinh hoạt tại các đô thị trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đến năm 2020 128

Bảng 3.32 Dự báo CTR bệnh viện đến năm 2020 130

Bảng 3.33 Quy hoạch mở rộng diện tích bãi xử lý chất thải đến năm 2020 tại các khu vực đô thị tỉnh Cao Bằng 130

Bảng 3.34 Đánh giá các rủi ro do biến đổi khí hậu tại tỉnh Cao Bằng 132

Bảng 3.35 Đánh giá mức độ tin cậy của các phương pháp sử dụng trong quá trình ĐMC theo thang mức định tính 134

Bảng 5.1 Nội dung chương trình quản lý môi trường tỉnh Cao Bằng 155

Bảng 5.2 Định hướng về đánh giá tác động môi trường các dự án liên quan 158

Bảng 5.3 Phân vùng bảo vệ môi trường các khu vực tỉnh Cao Bằng 161

Bảng 5.4 Phân công trách nhiệm bảo vệ môi trường trong quá trình thực hiện quy hoạch kinh tế xã hội tỉnh Cao Bằng đến năm 2020 169

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Cao Bằng 30

Hình 2.2 Sơ đồ vị trí tỉnh Cao Bằng trong mối liên hệ với các vùng 32

Hình 2.3 Bản đồ địa hình tỉnh Cao Bằng 33

Hình 2.4 Hệ thống thủy văn tỉnh Cao Bằng 36

Hình 2.5 Bản đồ tài nguyên nước mặt tỉnh Cao Bằng 38

Hình 2.6 Bản đồ tiềm năng tài nguyên nước dưới đất tỉnh Cao Bằng 40

Hình 2.7 Hiện trạng nồng độ bụi khu vực thành phố Cao Bằng năm 2011 42

Hình 2.8 Hiện trạng nồng độ bụi tại các thị trấn năm 2011 42

Hình 2.9 Kết quả đo nồng độ bụi lơ lửng tại một số nhà máy trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2010 43

Hình 2.10 Bản đồ hệ thống y tế, giáo dục, thương mại tỉnh Cao Bằng 49

Hình 2.11 Diễn biến TSS sông Thể Dục giai đoạn 2007-2010 51

Hình 2.12 Diến biến TSS sông Hiến giai đoạn 2006-2010 51

Hình 2.13 Diễn biến BOD5 trên các sông tại các thị trấn, thành phố và khu vực tập trung đông dân cư giai đoạn 2009-2010 51

Hình 2.14 Diễn biến BOD5 tại một số ao hồ giai đoạn 2009-2010 52

Hình 2.15 Kết quả phân tích một số chỉ tiêu cơ bản tại giếng nước khu vực xã Đề Thám, thành phố Cao Bằng 52

Hình 2.16 Diễn biến nồng độ bụi các đô thị tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2007-2010 53

Hình 2.17 Diễn biến SO2 tại một số khu vực đông phương tiện qua lại giai đoạn 2006-2010 54

Hình 2.18 Hiện trạng độ che phủ rừng tỉnh Cao Bằng 55

Hình 2.19 Diễn biến độ che phủ rừng giai đoạn 2005-2010 của tỉnh Cao Bằng 55

Hình 2.20 Tổng diện tích rừng bị phá qua các năm 56

Hình 2.21 Khả năng ô nhiễm nguồn nước sông Hiến do hoạt động khai khoáng gia tăng64 Hình 2.22 Bản đồ các điểm khai thác khoáng sản tỉnh Cao Bằng 65

Hình 2.23 Bản đồ các vùng xảy ra lũ quét tỉnh Cao Bằng 70

Hình 3.1 Sơ đồ phân vùng theo Quy hoạch KTXH tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2006-2020 89 Hình 3.3 Rà soát, điều chỉnh Quy hoạch bố trí không gian lãnh thổ tỉnh Cao Bằng theo quy hoạch KTXH đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025 96

Hình 3.4 Định hướng phát triển hệ thống đô thị tỉnh Cao Bằng 99

Hình 3.5 Sơ đồ định hướng phát triển các xã biên giới 100

Hình 3.6 Các khu vực có tiềm năng khai thác khoáng sản 105

Hình 3.7 Định hướng xây dựng thủy điện tỉnh Cao Bằng 109

Hình 3.8 Các khu du lịch trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 112

Hình 3.9 Các tuyến giao thông chính trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 114

Trang 10

Hình 3.10 Định hướng phát triển các KKT cửa khẩu tỉnh Cao Bằng 115

Hình 3.11 Một số khu vực ở vùng Đông Bắc VN cần được bảo vệ do tính đa dạnh sinh

học cao 126 Hình 3.12 Khu vực có độ dốc lớn, mức độ rủi ro cao trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 133 Hình 5.1 Thiết kế giải cây xanh hai bên đường giảm thiểu tiếng ồn và ô nhiễm không khí147

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Xuất xứ của quy hoạch

Cao Bằng là tỉnh biên giới miền núi phía Đông Bắc, là tỉnh có vị trí quan trọng trong bảo vệ an ninh quốc phòng, tỉnh có truyền thống cách mạng hào hùng Cao Bằng và một

số tỉnh biên giới phía Bắc nằm ngoài vùng ảnh hưởng trực tiếp của trung tâm phát triển kinh tế xã hội lớn nhất của cả nước như vùng Hà Nội và vùng tam giác Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh

Cao Bằng là tỉnh nằm trong vùng TDMN Bắc Bộ xác định “Trung du và miền núi Bắc

Bộ là địa bàn chiến lược đặc biệt quan trọng về kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của cả nước; có vai trò quyết định đối với môi trường sinh thái của cả vùng Bắc Bộ; có tiềm năng, lợi thế về nông, lâm nghiệp, thuỷ điện, khoáng sản, du lịch và kinh tế cửa khẩu, là vùng có đồng bào dân tộc sinh sống gắn bó lâu đời, mỗi dân tộc có bản sắc văn hoá riêng”, do đó cũng chịu tác động tương hỗ trong định hướng phát triển của vùng Cao Bằng còn là tỉnh có giàu tiềm năng khoáng sản quý và đa dạng sinh học như: khu bảo tồn thiên nhiên Phja Oắc huyện Nguyên Bình, khu bảo tồn loài và sinh cảnh Vượn Cao Vít huyện Trùng Khánh

Bản Quy hoạch trước đây đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quyết định số 282/2006/QĐ-TTg, ngày 20 tháng 12 năm 2006 (sau đây gọi tắt là QH 2006), và đã triển khai thực hiện trong hơn 6 năm, đến nay cần phải được điều chỉnh do một số nguyên nhân sau:

- Đường lối, chủ trương chính sách của Đảng và Chính phủ; những thay đổi trong định hướng phát triển của vùng TDMN Bắc Bộ và của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân (HĐND) và UBND tỉnh Cao Bằng

- Tình hình PTKTXH của tỉnh; quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế, thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa (CNH – HĐH) nền kinh tế của Cao Bằng trong giai đoạn trước

- Việc mở rộng hợp tác trong khu vực và hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là với Trung Quốc

Thực tế những thay đổi về bổi cảnh kinh tế xã hội (KTXH) của cả nước khi bước sang thời kỳ chiến lược mới (Chiến lược PTKTXH 2011-2020) có ảnh hưởng (cả thuận lợi và khó khăn) đến PTKTXH tỉnh Cao Bằng

Mặ khác, quá trình triển khai thực hiện QH 2006 cho thấy có nhiều điểm còn thiếu và bất cập do những phát sinh thực tế không dự kiến được trong quy hoạch, cần phải được rà soát, điều chỉnh để bảo đảm tính đầy đủ, hợp lý hơn để bản Quy hoạch thực sự trở thành thực tế cuộc sống của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân tình Cao Bằng

Trang 12

Theo Nghị định 04/2008/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 92/2006/NĐ-CP) về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, thì rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Cao Bằng đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025 do Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng lập Hội đồng thẩm định, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, vì vậy báo cáo ĐMC sẽ được trình Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét thẩm định theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường

2005

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật để thực hiện đánh giá môi trường chiến lược

2.1 Căn cứ pháp luật

1 Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/ 2005 của Quốc hội;

2 Luật khoáng sản số: 60/2010/QH12 ngày 17/11/2010 của Quốc hội;

3 Luật bảo vệ và phát triển rừng số 29/2004/QH11 ngày 3/12/2004 của Quốc hội;

4 Luật tài nguyên nước số17/2012/QH13 ngày 21/6/2013;

5 Luật đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003;

6 Luật đa dạng sinh học được quốc hội thông qua ngày 13/11/2008;

7 Nghị định số 80/2006/ NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết

và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

8 Nghị định số 140/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định

về bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển;

9 Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2006 của Chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

10 Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý CTR;

11 Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 03/03/2006 của Chính phủ về thi hành luật bảo vệ

17 Quyết định số 2139/2011/QĐ-TTg ngày 05/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu

18 Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 02/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chương trình mục tiêu quốc gia về biến đổi khí hậu

Trang 13

19 Quyết định số 172/2007/QĐ-TTg ngày 16/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về Chiến lược quốc gia phòng chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020

20 Quyết định số 2149/2009/QĐ-TTg ngày 17/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp CTR đến năm 2025, tầm nhìn đến 2050;

21 Quyết định số 1208/QĐ-TTg ngày 21/7/2011về việc Phê duyệt quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011-2020 có xét đến năm 2030

22 Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 22/1/2013về việc Phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

23 Quyết định số 277/2006/QĐ-TTg ngày 12/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2006 – 2010

24 Quyết định số 81/2006/QĐ-TTg ngày 14/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020;

25 Quyết định số 1946/2010/QĐ-TTg ngày 21/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch xử lý, phòng ngừa ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu trên phạm vi cả nước;

26 Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/08/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế quản lý cụm công nghiệp;

27 Nghị quyết 17/2011/QH 13 về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) cấp quốc gia

28 Nghị quyết 75/2011/HĐND về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) tỉnh Cao Bằng

29 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 9 tháng 3 năm 2012 và Nghị Định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản

30 Nghị định 29/2011/NĐ-CP ngày quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường

31 Thông tư 26/2011/TT-BTNMT hướng dẫn Nghị định 29/2011/NĐ-CP quy định

về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trườngban hành

32 Thông tư 12/2011/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Quản lý chất thải nguy hại

33 Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT ngày 07/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Quy định quy chuẩn quốc gia về môi trường (Ban hành kèm theo thông tư này 02 quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường);

34 Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Quy định quy chuẩn quốc gia về môi trường (Ban hành kèm theo thông tư này 08 quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường);

35 Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên

và môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường (Ban hành kèm theo Quyết định này 08 quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường);

Trang 14

36 Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/07/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên

và môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường (Ban hành kèm theo Quyết định này 03 quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường)

37 Quyết định số 1594/2011/QĐ-UBND ngày 19/7/2011 về việc Quy định phòng, chống tham nhũng trong hoạt động khoáng sản và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

38 Quyết định số: 2348/2011/QĐ-UBND ngày 26/10/2011 về việc ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

39 Quyết định số 295/QĐ-UBND tỉnh ngày 7/3/2006 của UBND tỉnh Cao Bằng về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Cao Bằng

40 Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2012 về việc Ban hành Quy định về quản lý, bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

41 Quyết định số 2412/2012/QĐ-UBND ngày 28/12/012 về việc phê duyệt Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011-2020

42 Bổ sung văn bản của UBND tỉnh về rà soát điều chỉnh bổ sung QH (có quyết định của UBND tỉnh về thực hiện việc lập quy hoạch này không?)

2.2 Căn cứ kỹ thuật và tài liệu tham khảo

1 Cục thống kê tỉnh Cao Bằng - Niên giám thống kê tỉnh Cao Bằng, 2011 Các số liệu đưa ra trong niên giám thống kê được sử dụng để tính toán, đánh giá và dự báo xu thế diễn biến kinh tế xã hội và môi trường

2 Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cao Bằng – Báo cáo diễn biến chất lượng môi trường 5 năm tỉnh Cao Bằng (giai đoạn 2005-2010), 2011;

3 Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cao Bằng – Báo cáo hiện trạng tỉnh Cao Bằng năm 2011;

4 Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cao Bằng – Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Cao Bằng giai đoạn năm 2011 - 2020;

Đây là các báo cáo chính đánh giá diễn biến môi trường tỉnh Cao Bằng Các thông tin

và dữ liệu đưa ra trong báo cáo là cơ sở để nhóm tư vấn ĐMC dự báo xu thế diễn biến trong tương lai của các vấn đề môi trường

Ngoài các tài liệu trên, nhiều thông tin trong các website của tỉnh Cao Bằng (như website của UBND tỉnh, Sở Tài nguyên Môi trường và Sở Khoa học Công nghệ) và sử dụng trong quá trình ĐMC quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Cao Bằng Hướng dẫn kỹ thuật ĐMC của Cục Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường của

Bộ TN &MT (2009);

Sổ tay hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược (HandBook of SEA) của Bary Sadler, Ralf Ashemann, (2011)

2.3 Thông tin tự tạo lập

Trong quá trình lập ĐMC, do thời gian và kinh phí có hạn, nhóm chuyên gia chỉ thu thập và kế thừa các tài liệu sẵn có do các thông tin này rất đáng tin cậy và được phép ban

Trang 15

hành như: Báo cáo quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Cao Bằng; Báo cáo Quy hoạch khai thác sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước tỉnh Cao Bằng đến năm 2020; Báo cáo Quy hoạch tổng thể phát triển y tế tỉnh Cao Bằng đến năm 2020; Báo cáo quan trắc hiện trạng môi trường tỉnh cao bằng 2011, 2012;… Nhóm ĐMC chỉ tiến hành khảo sát thực tế chứ không lập đề án hay các dự án có liên quan hoặc tổ chức quan trắc môi trường

3 Phương pháp sử dụng để thực hiện đánh giá môi trường chiến lược

3.1 Phương pháp ĐMC

Trong quá trình thực hiện ĐMC quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cao Bằng, rà soát, điều chỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2020, các phương pháp đánh giá tác động truyền thống đều đã được áp dụng Có thể đánh giá mức độ tin cậy của các phương pháp áp dụng trong ĐMC này như sau:

1 Phương pháp liệt kê:các bảng liệt kê được sử dụng dựa trên việc xác định các hoạt động và nguồn nhạy cảm môi trường để xác định tiềm năng ảnh hưởng đến môi trường của các thành phần quy hoạch

2 Phương pháp ma trận: tương tự như các bảng liệt kê, ma trận được sử dụng để ước tính ở mức độ nào đó các tác động từ các hoạt động của một dự án lên một nguồn

3 Chồng ghép bản đồ và sử dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS): Dùng để nhận dạng khi nào các hậu quả có thể xảy ra và xảy ra ở đâu Có thể chồng ghép các hậu quả lên nơi tiếp nhận hay các nguồn tiếp nhận để thiết lập thời gian xảy ra tại các vị trí không gian mà các hậu quả có thể là quan trọng

4 Phương pháp “so sánh tương tự”: Phương pháp này dựa trên kết quả ĐMC các quy hoạch kinh tế, xã hội ở nước ngoài để so sánh và áp dụng dự báo đối với rà soát, điều chỉnh quy hoạch kinh tế, xã hội tỉnh Cao Bằng

5 Phương pháp về điều tra, khảo sát: sử dụng Bảng biểu câu hỏi, phỏng vấn Hữu ích trong việc thu thập một loạt thông tin rộng về nhiều hoạt động và các nơi tiếp nhận cần xử lý các hậu quả tích luỹ Lấy ý kiến, phỏng vấn với những cá nhân có hiểu biết

và các nhóm cộng đồng liên quan đến các hoạt động của dự án có thể giúp cho nhận dạng các hậu quả tích luỹ quan trọng trong khu vực

6 Đánh giá của tập thể chuyên gia: trong điều kiện ở nước ta hiện nay, phương pháp kết hợp kiến thức chuyên gia có kinh nghiệm thực tế từ các lĩnh vực khác nhau (chính sách, xã hội, kinh tế, môi trường…) được sử dụng chủ yếu trong việc xây dựng quy hoạch, chiến lược, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, phát triển ngành

3.2 Phương pháp khác

1 Phương pháp phân tích mạng lưới: Dựa vào khái niệm về các tác động có tính liên kết

và tác động tương hỗ với các yếu tố môi trường riêng biệt Phương pháp này có thể

áp dụng tốt để xem xét các tác động gián tiếp và tác động tương hỗ

2 Phân tích xu hướng và ngoại suy: Xác định nguyên nhân và các hậu quả trong quá khứ để dự báo các tác động từ các hoạt động trong tương lai Phương pháp này còn được gọi là “hồi cứu quá khứ - dự báo tương lai”, có nghĩa là hồi cứu các số liệu về trạng thái và xu thế diễn biến môi trường quá khứ trên cơ sở dữ liệu của hệ thống quan trắc môi trường để dự báo trạng thái môi trường trong tương lai…;

Trang 16

3 Phân tích đa tiêu chí: đánh giá các phương án thay thế dựa trên một số tiêu chí và kết hợp các đánh giá riêng rẽ vào trong một đánh giá tổng thể, được sử dụng để nhận dạng, lựa chọn một phương án tối ưu nhất trong các phương án đề xuất

4 Đánh giá của tập thể chuyên gia: Đây là một cách để nhận dạng và đánh giá các hậu quả Các nhóm chuyên gia có thể được hình thành để tạo thuận lợi cho việc trao đổi thông tin và biểu lộ quan điểm đánh giá các hậu quả tích luỹ Sử dụng chung trong các bước của ĐMC Đặc biệt hữu ích khi các phương pháp khác không có sẵn mà các hậu quả tích luỹ quan trọng có khả năng được xem xét

Theo nhóm tư vấn ĐMC tự đánh giá, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cao Bằng được phân tích, đánh giá bởi các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm nghiên cứu và quản lý trong lĩnh vực môi trường nên các dự báo đưa ra trong báo cáo này có cơ

sở khoa học và đáng tin cậy Vì vậy các khuyến nghị về các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu và cải thiện môi trường được đưa ra trên cơ sở các đánh giá này cần được các cơ

quan liên quan cân nhắc xem xét

4 Tổ chức thực hiện ĐMC

Ủy ban Nhân dân Tỉnh Cao Bằng (Chủ Dự án) đã giao cho Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thực hiện rà soát, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Cao Bằng đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025 Để thực hiện việc lập Báo cáo ĐMC, Sở Kế hoạch và Đầu tư đã chỉ đạo nhóm lập quy hoạch và nhóm lập báo cáo ĐMC thực hiện song song với nhau trong các bước thực hiện Các nhóm này được thực hiện với sự tham gia của các chuyên gia tư vấn đến từ Trường đại học Kinh tế Quốc dân, và các cán bộ Trung tâm nghiên cứu tư vấn Môi trường và phát triển bền vững - Đại học kinh tế Quốc dân Danh sách các cán bộ tham gia chủ yếu về ĐMC, cụ thể:

Nhóm chuyên gia thực hiện xây dựng báo cáo ĐMC

TT Danh sách chuyên gia Đơn vị

1 PGS TS Lê Thu Hoa Trung

tâm nghiên cứu tư vấn Môi trường và phát triển bền vững

Kinh tế môi trường

4 Ths Nguyễn Huy

Dũng

Kỹ thuật môi trường

Chủ trì nội dung đánh giá hiện trạng

5 TS Trần Văn Hùng Hóa, xúc tác Chủ trì nội dung phân tích

các vấn đề KTXH

6 Ths Nguyễn Thị Thúy

Hằng

Khoa học môi trường

Chủ trì nhiệm vụ đánh giá tác động môi trường

Dưới sự chỉ đạo của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng, trong quá trình thực hiện đánh giá môi trường chiến lược cho Dự án, đoàn chuyên gia lập ĐMC đã tiến hành thảo luận các đợt với tổ chuyên gia lập Dự án quy hoạch nhằm thống nhất và điều chỉnh các nội dung quy hoạch sao cho gắn kết các vấn đề môi trường vào trong từng giai đoạn thực

hiện Dự án

Trang 17

Các nội dung thảo luận, trao đổi ý kiến tập trung vào các vấn đề sau:

a) Phân tích quy hoạch

- Phân tích, đánh giá các phương án phát triển được đề xuất trong quy hoạch;

- Xác định mục tiêu môi trường và các vấn đề môi trường liên quan đến quy hoạch;

- Phân tích, đánh giá phương hướng phát triển các ngành kinh tế trong mối liên quan tới mục tiêu môi trường đã được xác định;

- Phân tích, đánh giá và xác định các vấn đề liên tỉnh và các vấn đề xuyên biên giới có liên quan đến mục tiêu môi trường đã được xác định;

- Phân tích, đánh giá và xác định các vấn đề môi trường cốt lõi có liên quan đến quy hoạch;

- Xác định các bên liên quan chính và xây dựng kế hoạch tham vấn

b) Phân tích điều kiện tự nhiên và môi trường và đánh giá diễn biến môi trường khi không thực hiện quy hoạch

- Phân tích, đánh giá xu thế diễn biến hiện tại và dự báo xu thế diễn biến trong tương lai của các thành phần môi trường;

- Phân tích, đánh giá hiện trạng và xu thế phát triển của các hoạt động kinh tế trong mối liên quan đến các vấn đề môi trường cốt lõi;

- Phân tích, đánh giá hiện trạng và xu thế ảnh hưởng của các hoạt động phát triển kinh

tế đến các vấn đề môi trường cốt lõi của tỉnh Cao Bằng;

- Phân tích, đánh giá hiện trạng và xu thế diễn biến biến đổi khí hậu và thảm họa thiên nhiên tại tỉnh Cao Bằng;

- Phân tích, đánh giá hiện trạng và xu thế diễn biến các vấn đề xã hội và sức khỏe cộng đồng trong mối liên quan tới phát triển kinh tế xã hội và biến đổi khí hậu

c) Đánh giá các mục tiêu và phương án phát triển được đề xuất trong quy hoạch; so sánh với các quan điểm, mục tiêu về bảo vệ môi trường quốc gia

- Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của các phương án phát triển, mục tiêu phát triển và các ưu tiên phát triển được đề xuất tới các vấn đề về môi trường cốt lõi;

- Phân tích những lợi ích/cơ hội/rủi ro về môi trường mà những đề xuất phát triển có thể tạo ra;

- Đánh giá sự phù hợp giữa các quan điểm, mục tiêu của quy hoạch với các quan điểm, mục tiêu về bảo vệ môi trường quốc gia;

- Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của các phương án và các ưu tiên phát triển các hoạt động kinh tế được đề xuất tới các vấn đề về môi trường cốt lõi;

- Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của xu thế biến đổi khí hậu được đề xuất tới các vấn đề

về môi trường cốt lõi

d) Đánh giá các xu hướng môi trường trong tương lai khi triển khai các hoạt động đề xuất trong quy hoạch

- Dự báo xu thế diễn biến trong tương lai của các thành phần môi trường;

- Dự báo xu thế diễn biến trong tương lai của các vấn đề xã hội và sức khỏe cộng đồng;

- Dự báo xu thế diễn biến trong tương lai của những tác động do biến đổi khí hậu;

- Đánh giá độ tin cậy của các kết quả ĐMC

Trang 18

e) Đề xuất các giải pháp giảm nhẹ/tăng cường và chương trình quản lý, giám sát môi trường trong quá trình thực hiện quy hoạch

- Các cơ hội tối ưu hoá các mục tiêu hoặc các ưu tiên về phát triển được đề ra trong quy hoạch;

- Các cơ hội tối ưu hoá các đề xuất cụ thể trong quy hoạch;

- Xác định các biện pháp giảm thiểu, giảm nhẹ hoặc bù đắp đối với tất cả các tác động xấu trong trường hợp các tác động đó đã được dự báo;

- Đề xuất các phương án và các vấn đề đặt ra cho công tác ĐTM đối với các dự án thành phần ở giai đoạn tiếp theo;

- Đánh giá và đề xuất các giải pháp thích ứng với sự biến đổi khí hậu;

- Đề xuất các biện pháp giảm nhẹ đối với những tác động tiêu cực không thể tránh được thông qua việc thay đổi các mục tiêu, các ưu tiên hoặc các hành động phát triển được

Trang 19

Chương 1 MÔ TẢ TÓM TẮT QUY HOẠCH

1.1 Tên của quy hoạch

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cao Bằng, Rà soát, điều chỉnhđến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025 1.2 Cơ quan được giao nhiệm vụ lập quy hoạch

Cơ quan chủ trì lập quy hoạch: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng

Đại diện: Ông Bùi Đình Triệu

Chức vụ: Giám Đốc

Địa chỉ: Số 30, phố Xuân Trường, Thành phố Cao Bằng, Tỉnh Cao Bằng

Điện thoại: 026.3852182

Email: sokhdt@caobang.gov.vn

1.3 Mô tả tóm tắt quy hoạch

1.3.1 Nội dung và phạm vi nghiên cứu của quy hoạch

1.3.1.1 Nội dung nghiên cứu của quy hoạch

Nội dung Báo cáo tổng hợp rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh

tế-xã hội tỉnh Cao Bằng đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025 bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

- Phần thứ nhất: Đánh giá các yếu tố, điều kiện phát triển và thực trạng kinh tế - xã hội tỉnh Cao Bằng

- Phần thứ hai: Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cao Bằng đến năm

2020, tầm nhìn đến năm 2025

- Phần thứ ba – Các giải pháp thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Cao Bằng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025

1.3.1.1 Phạm vi nghiên cứu của quy hoạch

Phạm vi nghiên cứu của quy hoạch bao gồm tất cả các hoạt động phát triển KT-XH trên địa bàn tỉnh Cao Bằng và các hoạt động bên ngoài tác động đến tỉnh tính đến năm

2020, tầm nhìn đến năm 2025

1.3.2 Các mục tiêu, quan điểm và phương hướng phát triển của quy hoạch

1.3.2.1 Quan điểm phát triển (có thể thêm quan điểm 1 trong QHTT)

Quan điểm 1: Nâng cao hiệu quả và bền vững trong phát triển kinh tế trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh và sức mạnh của các tiểu vùng, ngành động lực tăng trưởng

Quan điểm 2: Coi công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản và dịch vụ là hai trụ cột trong phát triển kinh tế nhằm tạo dựng vững chắc cơ cấu kinh tế công dịch vụ - công nghiệp - Nông nghiệp ở giai đoạn sau năm 2020

Quan điểm 3: Lấy liên kết kinh tế giữa Cao Bằng với các tỉnh miền núi Đông Bắc và

Trang 20

các tỉnh phía Tây và Tây Nam Trung Quốc làm động lực tháo gỡ khó khăn trong phát triển kinh tế

Quan điểm 4: Coi hoàn thiện mạng lưới CSHT giao thông và thay đổi tư duy, ý thức,

trình độ người lao động và CCHC là ba khâu trọng yếu nhất để thúc đẩy phát triển

1.3.2.2 Mục tiêu phát triển

a) Mục tiêu tổng quát

Giai đoạn đến năm 2020: Đẩy mạnh tập trung vào phát triển công nghiệp khai thác

và chế biến khoáng sản Hình thành không gian kinh tế và CSHT cho phát triển các ngành dịch vụ Ngành nông nghiệp thực hiện ĐTPT theo hướng chuyên môn hóa theo vùng các sản phẩm nông nghiệp đặc sản phù hợp với đặc trưng khí hậu

Giai đoạn sau năm 2020 (trước hết là đến 2025): Khai thác tối đa các lợi thế trong quan hệ hợp tác kinh tế đối ngoại Phát triển công nghiệp chế biến khoáng sản cùng với TMDV tiếp tục giữ vững là ngành trụ cột cho phát triển kinh tế Ngành nông nghiệp tiếp tục phát triển theo hướng sản phẩm nông nghiệp đặc sản, chất lượng cao gắn với áp dụng KHCN tiên tiến

b) Các chỉ tiêu phát triển

b1) Các chỉ tiêu kinh tế

Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 13-14%/năm; giai đoạn 2016 - 2020 là 14-15%/năm Tính chung giai đoạn 2011- 2020 khoảng 14%/năm; giai đoạn 2021 – 2025 khoảng 13 -14%/năm

Cơ cấu GTGT đến năm 2015: CNXD 30%; TMDV 48%; NLNN khoảng 21% Đến

2020, tỷ trọng các ngành tương ứng là: 33%; 53% và 14% và đến 2025 là 33%; 57% và dưới 10%

Thu nhập bình quân đầu người hàng năm tính theo giá hiện hành sẽ tăng từ mức trên

11 triệu đồng năm 2010 lên mức 25,6 triệu đồng năm 2015; trên 58 triệu đồng năm 2020

và khoảng 128 triệu đồng năm 2025

b2) Các chỉ tiêu chủ yếu về môi trường

Tỷ lệ độ che phủ của rừng trên 55% năm 2015 và trên 60% năm 2020

Năm 2020, 100% dân số đô thị, trên 90% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp

vệ sinh

Đến năm 2020 có 100% đô thị có quy hoạch bãi rác thải và thực hiện công tác thu gom rác thải Trên 60% các khu đô thị và trên 80% các cơ sở có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường

Đến năm 2020, đảm bảo 100% địa bàn dân cư có môi trường nước, môi trường không khí và ô nhiễm chất thải rắn trong điều kiện tiêu chuẩn cho phép

Trang 21

b3) Các chỉ tiêu chủ yếu về văn hoá - xã hội

Chỉ tiêu phát triển đến năm 2015:

Năm 2015 duy trì, củng cố kết quả phổ cập giáo dục THCS, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi Tỉnh đạt tiêu chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi Năm 2020: Tiếp tục duy trì và củng cố kết quả phổ cập giáo dục; đạt chuẩn về phổ cập giáo dục THPT

Năm 2015, 14% (90/657) số trường học đạt chuẩn quốc gia, trong đó 75% số trường dân tộc nội trú đạt chuẩn quốc gia Năm 2020, 28% (222/786) số trường học đạt chuẩn Quốc gia, trong đó 100% số trường DTNT đạt chuẩn quốc gia

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo 34% năm 2015 và đạt 50-55% năm 2020

- Tỷ lệ phủ sóng phát thanh và truyền hình đạt 100%

- Tỷ lệ độ che phủ của rừng trên 55%

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo 2%/năm

- Tốc độ tăng dân số khoảng 0,6%/năm

- 40% xã đạt “Chuẩn quốc gia về y tế xã”

Chỉ tiêu phát triển đến năm 2020:

- Tiếp tục duy trì và củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; đạt chuẩn về phổ cập giáo dục THPT

- 28% (222/786) số trường học đạt chuẩn Quốc gia, trong đó 100% số trường DTNT đạt chuẩn quốc gia

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo 50-55%

- 100% dân số đô thị, trên 90% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh

- Tỷ lệ phủ sóng phát thanh và truyền hình đạt 100%

- Tỷ lệ độ che phủ của rừng trên 60%

- 60% xã đạt “Chuẩn quốc gia về y tế xã”

1.3.3 Các phương án tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

1.3.3.1 Phương án tăng trưởng

Trên cơ sở đà tăng trưởng của các nhóm ngành kinh tế trên địa bàn tỉnh thời gian qua, cân nhắc về khả năng tác động của các nhân tố cả nội lực và ngoại lực đến sự phát triển của mỗi ngành, Quy hoạch dự kiến ba phương án tăng trưởng các ngành kinh tế trên địa bàn Cao Bằng như sau:

Phương án I - Phương án tăng trưởng cao

Đây là phương án được tính toán trong điều kiện tình hình KTXH thuận lợi cho Cao Bằng Trong thời gian từ nay đến 2020, công nghiệp, TTCN trên địa bàn vẫn chủ yếu phát triển theo chiều rộng Dịch vụ phát triển theo hướng tăng cường các dịch vụ dân sinh

và các ngành dịch vụ mới như: ngân hàng, tài chính, bảo hiểm và du lịch; mở rộng các hoạt động thương mại và giao lưu hàng hoá Phương án này được tóm tắt trong Bảng 1.1

Bảng 1.1 Tăng trưởng GDP trên địa bàn Cao Bằng giai đoạn 2011 - 2020,

tầm nhìn 2025 theo Phương án I

Trang 22

Phương án II - Tăng trưởng khá

Phương án được xác lập trong điều kiện các khu vực kinh tế phát triển tốt, việc thu hút và triển khai đầu tư các công trình trọng điểm diễn ra thuận lợi Trong thời gian 10 năm tới, công nghiệp sẽ chủ yếu phát triển theo chiều rộng

Bảng 1.2 Tăng trưởng GDP trên địa bàn Cao Bằng giai đoạn 2011 – 2020,

Phương án III – tăng trưởng thấp

Được tính toán trong điều kiện phát triển kinh tế phát triển khó khăn Trong thời gian

10 năm tới, công nghiệp, dịch vụ trên địa bàn sẽ tiếp tục phát triển nhưng với tốc độ thấp hơn Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp chậm

Bảng 1.3. Tăng trưởng GDP trên địa bàn Cao Bằng giai đoạn 2011 – 2020, tầm nhìn 2025 theo Phương án III

20

Trang 23

1.3.3.2 Lựa chọn phương án tăng trưởng

Trong ba phương án tăng trưởng kinh tế kể trên, phương án II có tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011 - 2020 khoảng 14% là phù hợp hơn cả và được sử dụng để xác định các mục tiêu khác, vì:

So với các tỉnh khác vùng TDMNPB, Cao Bằng là tỉnh có ít lợi thế trong phát triển nhưng phương án phát triển đưa ra theo quy hoạch đã khai thác các tiềm năng, lợi thế đảm bảo thực hiện yêu cầu thu hẹp dần khoảng cách chênh lệch GDP/người của Cao Bằng so với cả nước và vùng núi phía Bắc, từng bước vượt lên mức thu nhập bình quân đầu người chung của vùng TDMNPB vào năm 2020;

1.3.4 Phương án tổng hợp về tổ chức kinh tế, xã hội trên lãnh thổ và quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng

1.3.4.1 Phương án tổng hợp về tổ chức kinh tế, xã hội

Dựa trên định hướng chung nêu trên, toàn thể không gian lãnh thổ tỉnh Cao Bằng được chia thành ba vùng sau đây:

(1) Tiểu vùng giữa (vùng I) được xác định là vùng trung tâm phát triển của tỉnh

bao gồm thành phố Cao Bằng và các huyện Hòa An, Nguyên Bình và Hà Quảng, với tổng diện tích là: 249.791,07 ha bằng 37,22% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh (khác với trước đây, vùng bình địa chỉ bao gồm thành phố Cao Bằng và huyện Hòa An)

Chức năng của vùng: Chức năng đô thị và là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh Cao Bằng chức năng phát triển công nghiệp, chức năng TMDV

(2) Tiểu vùng phía Đông (vùng II), bao gồm các huyện Trà Lĩnh, Trùng Khánh, Hạ

Lang, Quảng Uyên, Phục Hòa, Thạch An với tổng diện tích là 202.004,23 ha, chiếm 30,13% diện tích toàn tỉnh

Chức năng của vùng: Với đặc trung nêu trên, vùng II được xác định là vùng có nhiều tiềm năng phát triển với đặc trưng là KTCK, thương mại dịch vụ và công nghiệp chế biến nông sản

(3) Tiểu vùng phía Tây (tiểu vùng III), bao gồm các huyện: Bảo Lâm, Bảo Lạc Thông

Nông, với tổng diện tích là 218.990,26 ha, chiếm 32,65% diện tích toàn tỉnh

Trang 24

Chức năng phát triển sản xuất nông nghiệp và phát triển công nghiệp: Công nghiệp khai thác khoáng sản, công nghiệp thủy điện nhỏ

1.3.4.2 Phương án về quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng

a) Phát triển hệ thống giao thông

- Đường quốc lộ: (1) Tuyến QL3 đạt cấp III miền núi, một số đoạn đi cửa khẩu và đi

Lạng Sơn đạt cấp II miền núi; (2) Tuyến QL4C đầu tư xây dựng đạt cấp IV miền núi; (3) tuyến QL4A nâng cấp toàn tuyến đạt cấp III miền núi; (4) tuyến QL34 nâng cấp toàn tuyến đạt cấp IV miền núi

- Đường tỉnh: Cải tạo và nâng cấp các đường tỉnh đạt cấp II, cấp IV và một số tuyến cấp V miền núi, tất cả đều được rải mặt nhựa

- Đường đô thị: Xây dựng mới và nâng cấp cải tạo một số tuyến trục chính, đường

nhánh đạt cấp theo đúng quy hoạch của đô thị đã được duyệt

- Đường sắt: Khai thác tuyến đường sắt Cao Bằng đi các tỉnh lân cận và với TQ

- Đường hàng không: Đưa sân bay Cao Bằng vào khai thác

- Đường thủy nội địa: Xem xét một số đoạn mở tuyến đường thủy nội địa trên những

đoạn sông nước dâng do xây dựng đấp thủy điện phục vụ du lịch

b) Phát triển mạng lưới điện

- Lưới điện cao thế: Xây dựng (1) đường dây mạch kép Cao Bằng-Bắc Kạn; (2) 4 trạm

biến áp thuộc lưới điện 110 KV với tổng công suất đạt 82 MVA

- Lưới điện trung và hạ thế: (1) xây dựng mới 175 trạm biến áp phân phối 35/0,4 KV với tổng công suất 17.700 kVA; (2) xây dựng mới 26 trạm biến áp phân phối

22(10)/0,4 kV với tổng công suất 8.000 kVA;

- Xây dựng đường dây 220 kV mạch đơn Cao Bằng - Lạng Sơn dài 125km

- Cải tạo, nâng công suất 04 trạm biến áp 110 KV, tổng công suất tăng thêm 97 MVA

c) Thủy lợi và cấp thoát nước

- Phấn đấu đến năm 2025, hệ thống thủy lợi với tổng công suất đảm bảo nước tưới cho

trên 15.000 ha đất gieo trồng (không tính theo vụ)

- Đảm bảo thực hiện theo tiến độ khoảng 5.000 dự án thủy lợi Xây dựng 41 hồ thuộc

hệ thống hồ chứa nước vùng sông Gâm; 10 hồ thuộc hệ thống hồ chứa nước vùng sông Quây Sơn; 33 hồ thuộc hệ thống hồ chứa nước vùng sông Bắc Vọng; 48 hồ thuộc hệ thống hồ chứa nước vùng sông Bằng

- Gia cố 18 đập hồ và nâng cấp hệ thống kênh mương; tiếp tục đẩy mạnh kiến cố hóa kênh mương (trung bình đạt khoảng trên 200 km/năm thời kỳ 2010-2020)

- Tiếp tục xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt tại các huyện, thị

Trang 25

d) Bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin

- Phấn đấu đến năm 2015 mỗi xã có một điểm dịch vụ bưu chính và bưu điện văn hóa

xã Đến năm 2020, phổ biến các dịch vụ mới như thanh toán, bảo hiểm, các dịch vụ đại lý cho ngân hàng (đạt mức trên 60% người dân sử dụng các loại dịch vụ này)

- Xây dựng lộ trình đến năm 2020 thực hiện cáp quang hóa đến 100% các xã và ngầm hóa hệ thống hạ tầng viễn thông

1.3.4.3 Định hướng quy hoạch sử dụng đất

Đất nông nghiệp: Đến năm 2020 không có nhiều biến động, điều chuyển trong nội bộ

nhóm đất: 1.937,97 ha đất trồng cây hàng năm sang đất trồng cây lâu năm; 445,00 ha đất trồng rừng sản xuất sang đất trồng cây lâu năm; 2.098,52 ha đất rừng phòng hộ sang đất rừng sản xuất Đến năm 2020, diện tích đất nông nghiệp là 627.737,46 ha

Đất phi nông nghiệp: Đến năm 2020, diện tích đất trụ sở cơ quan, công trình sự

nghiệp có diện tích là 171 ha đất quốc phòng có diện tích 1.783 ha, đất KCN có diện tích

515 ha, đất cho hoạt động khoáng sản có diện tích 2.734 ha, đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại có diện tích là 136 ha Đất nghĩa trang nghĩa địa có diện tích là 636 ha

Đất chưa sử dụng: Đến năm 2020 giảm 1.757,07 ha trong đó: đưa vào sử dụng cho

đất nông nghiệp là 1.632,33 ha, đất phi nông nghiệp là 124,74 ha

1.3.5 Chương trình phát triển và các dự án ưu tiên đầu tư

Bảng 1.4 Danh mục các dự án ưu tiên đến năm 2020

A Các dự án lĩnh vực Nông nghiệp - Thủ y lợi

thực hiện

Vốn đầu

tư (tỷ đồng)

1 Hồ chứa nước Nà Lái, xã Phi Hải, huyện

142,00

2 Hồ chứa nước Khuổi Kỳ, xã Sóc Hà, huyện Hà Quảng Hà Quảng 2012-2014 69,20

3 Hồ chứa nước Khuổi Khoán, xã Ngũ Lão,

200,00

4 Chùm hồ chứa nước huyện Trùng Khánh Trùng Khánh 2015-2020

370,00

2

Công trình kè chống xói lở bờ sông Bằng

Giang khu vực xóm Thắc Tháy xã Đức Long

huyện Hòa An

Hòa An 2015-2020

60,00

Trang 26

3

Kè chống xói lở bờ Sông Bằng khu vực Thị

trấn Nước Hai huyện Hòa An (đoạn từ ngầm

Bình Long ngược lên thượng nguồn)

5 Kè chống xói lở ruộng xóm Đon Sài, Nà Dịm,

Tổng Phườn, Nà Rình, xã Nam Quang Bảo Lâm

2012 -

2015

20,00

1 Kè chống xói lở bờ sông Bắc Vọng, xã Đại

21,50

2 Kè chống xói lở bờ sông Quây Sơn, xã Minh

72,00

3 Kè chống xói lở bờ sông Quây Sơn, h Hạ Lang Hạ Lang 2012-2013 178,00

4 Kè chống xói lở bờ sông Bắc Vọng xã Cách

Linh, xã Đại Sơn, huyện Phục Hòa Phục Hòa 2012-2013 125,00

5 Kè chống xói lở bờ sông Quây Sơn, huyện Hạ

Lang - Giai đoạn II ( Các đoạn còn lại)

Huyện Hạ Lang 2013-2015

520,00

6 Kè chống xói lở bờ Sông Bắc Vọng - Giai đoạn

2 (Các đoạn còn lại)

Huyện Phục Hòa 2013-2015

1.017,00

1 Giao rừng cho thuê rừng tỉnh Cao Bằng 13 huyện, thị 2013 2016 - 98,00

2 Nâng cao năng lực phòng cháy, chữa cháy rừng

trong lực lượng Kiểm lâm Cao Bằng 13 huyện, thị

2013 -

2015 18,00

3 Kiểm kê rừng tỉnh Cao Bằng 13 huyện, thị 2015 16,00

4 Khoanh nuôi bảo vệ rừng và trồng rừng 13 huyện, thị 2020 2025 - 46,00

5 Dự án lâm sinh huyện Hoà An Hoà An 2011-2020 16,00

6 Dự án lâm sinh huyện Thạch An Thạch An 2011-2020 47,00

7 Dự án lâm sinh huyện Nguyên Bình Nguyên Bình 2011-2020 38,00

8 Dự án lâm sinh huyện Bảo Lạc Bảo Lạc 2011-2020 57,00

9 Dự án lâm sinh huyện Trùng Khánh Trùng khánh 2011-2020 27,00

10 Dự án lâm sinh huyện Quảng Uyên Quảng Uyên 2011-2020 17,00

11 Dự án lâm sinh huyện Phục Hoà Phục Hoà 2011-2020 18,00

12 Dự án lâm sinh huyện Trà lĩnh Trà Lĩnh 2011-2020 27,00

13 Dự án lâm sinh huyện Hạ Lang Hạ Lang 2011-2020 36,00

14 Dự án lâm sinh huyện Hà Quảng Hà Quảng 2011-2020 36,00

15 Dự án lâm sinh huyện Thông Nông Thông Nông 2011-2020 39,00

16 Dự án lâm sinh huyện Bảo Lâm Bảo Lâm 2011-2020 49,00

17 Dự án ĐT bảo vệ phát triển rừng Công ty

TNHH Lâm nghiệp Cao Bằng Hòa An 2011-2020 246,00

18 DADT phát triển vùng nguyên liệu gỗ ván

công nghiệp OKAL

Hòa An, Nguyên Bình 2008-2012 88,00

19 DAĐT phát triển vùng nguyên liệu phục vụ nhà máy chế biến gỗ Hoàng Lâm Hải Nguyên Bình 2008-2012 33,00

Trang 27

20

Dự án đầu tư trồng từng nguyên liệu giấy Hạ

Lang- Công ty TNHH phát triển kỹ nghệ

thương mại Hà Nội

Hạ Lang 2011-2014 41,00

21 DADT trồng rừng nguyên liệu chế biến gỗ và

trồng chè chất lượng cao- HTX Đồng Tâm Hòa An 2010-2015 9,80

22 Dự án rừng đặc dụng Phja Oắc-Phja Nguyên

23 Dự án mở rộng Trung tâm Giống cây trồng, vật

nuôi, thủy sản Cao Bằng Hòa An

2013 -

2016 90,00

B Lĩnh vực Môi trường và Đất đai:

thực hiện

Kinh phí (tỷ đồng)

1 Hồ chứa nước sinh hoạt tỉnh Cao Bằng Các huyện, xã vùng cao 2015-2020 500,0

2

Xây dựng Nhà máy xử lý rác thái rắn đô

thị phục vụ cho nhu cầu xử lý rác thải

(2) Hoàn thiện hệ thống thu gom và xây

dựng Nhà máy xử lý nước thải đô thị

trên địa bản thành phố Cao Bằng

2016-2020

4

(3) Xây dựng Nhà máy xử lý rác thải rắn

đô thị phục vụ cho nhu cầu xử lý rác thải

khu vực thành phố, thị xã Phục Hòa

trong tương lai

2016-2020

5

Dự án phát triển công nghệ sinh học

trong các trang trại, hộ chăn nuôi gia

súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh

Toàn tỉnh 2011-2020

6

Dự án điều tra các nguồn nước bị ô

nhiễm, cạn kiệt, đề xuất giải pháp khắc

phục, bảo vệ

Toàn tỉnh 2011-2016

7 Dự án nâng cao nhận thức và năng lực

ứng phó với biến đổi khí hậu Toàn tỉnh 2011-2016

Bảng 1.5 Danh mục dự án ưu tiên đầu tư một số lĩnh vực khác theo từng giai đoạn

C Lĩnh vực Công nghiệp

- Dự án Khu liên hợp Gang thép Cao Bằng tại thành

phố Cao Bằng

- Dự án đầu tư khai thác lộ thiên mỏ sắt Nà Rụa

- Dự án tổ hợp mỏ-luyện kim Cao Bằng, huyện Hòa An

- Dự án chế biến quặng Bô xít, huyện Nguyên Bình

- Dự án chuyển đổi công nghệ sản xuất xi măng từ lò

đứng sang lò quay , Thành phố CB

- Dự án sản xuất gạch tuynen, thành phố CB, huyện

- Dự án luyện nhôm thỏi, huyện Hòa An

- Dự án sản xuất gạch không nung, các huyện biên giới

- Dự án chế biến bột giấy, huyện Thông Nông

- Dự án chế biến trúc sào, huyện Nguyên Bình

- Dự án xây dựng CSHT 12 CCN –

Trang 28

Hòa An, Bảo Lạc

- Dự án rượu đặc sản, cồn và nước giải khát, Tà Lùng

- Dự án chế biến lâm sản, huyện Hòa An

TTCN trên địa bàn tỉnh theo qui hoạch

- Dự án thủy điện Sông Gâm

D Lĩnh vực Thương mại - Dịch vụ

- Xây dựng chợ đầu mối tại thành phố Cao Bằng

- ĐTPT CSHT khu du lịch tại Thác Bản Giốc

- ĐTPT CSHT khu du lịch tại hồ Thang Hen

- Phát triển khu du lịch văn hóa tâm linh kết hợp sinh

thái, công viên vui chơi giải trí khu vực Kỳ Sầm

- Xây dựng trung tâm thương mại tại TP Cao Bằng

- Khu du lịch sinh thái Phja Đén, Phja Oắc

- ĐTPT CSHT khu du lịch tại Pác Bó

- Dự án phát triển du lịch Cao Bằng gắn với khu KTCK Tà Lùng

- Xây dựng chợ đầu mối thu gom tại huyện Phục Hòa

E Danh mục dự án ưu tiên đầu tư lĩnh vực cơ sở hạ tầng

1 Hệ thống giao thông

- Đường Hồ Chí Minh hoàn thiện đoạn Pác Bó - TP

Cao Bằng cấp IV MN có 2 làn xe

- Thi công hoàn thành việc cải tạo và nâng cấp các

đường tỉnh đang triển khai dở dang là ĐT.210,

ĐT.206 (đoạn Quảng Uyên - Thác Bản Giốc), đường

1 Hệ thống điện

- Xây dựng mới 4 trạm biến áp thuộc lưới điện 110KV

với tổng công suất đạt 82MVA: Nguyên Bình (đưa

vào vận hành 2012-2013), Bảo Lâm (2012-2013),

Chu Trinh (2012-2013), Hòa An (2015)

- Xây dựng mới 175 trạm biến áp phân phối 35/0,4KV

với tổng công suất 17.700kVA

- Xây dựng mới 26 trạm biến áp phân phối

22(10)/0,4kV với tổng công suất 8.000kVA

- Cải tạo 4 trạm biến áp cấp điện áp 10kV sang cấp

điện áp 35kV với tổng công suất 900kVA

- Lắp máy biến áp T2 của trạm 220KV Cao Bằng, công suất 125MVA, nâng tổng quy mô công suất trạm lên 2x125MVA

- Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suât của 04 trạm biến áp 110KV với tổng công suất tăng thêm là 97MVA bao gồm trạm Nguyên Bình lên 2x25MVA; trạm Gang Thép lên 2x40MVA, trạm Quảng Uyên lên 2x16MVA và trạm Hòa An lên 2x16MVA

F Lĩnh vực Giáo dục – đào tạo

- Dự án đầu tư xây dựng mới 99 trường mầm non

- Dự án đầu tư CSVC cho 66 trường phấn đấu đạt

chuẩn quốc gia, trong đó: Mầm non 14 trường; Tiểu

học 26 trường; THCS 20 trường và THPT là 6

trường

- Xây mới trường THPT Cách Linh huyện Phục Hòa,

dự kiến vốn đầu tư 21 tỷ

- Xây mới trường THPT Phục Hòa- huyện Phục Hòa,

dự kiến vốn đầu tư 31 tỷ

- Xây mới trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Cao

- Dự án đầu tư CSVC cho 132 trường phấn đấu đạt chuẩn Quốc gia, trong đó: Mầm non 70 trường; Tiểu học 43 trường; THCS 13 trường và THPT là 6 trường

- Xây mới trường THPT Nguyễn Huệ- huyện Hòa An, dự kiến vốn đầu tư vốn

80 tỷ

- Dự án đầu tư nâng trường Trung cấp nghề cụm huyện Miền Đông thành

Trang 29

Bằng – thành phố Cao Bằng, dự kiến vốn đầu tư 113

tỷ

- Xây mới trường phổ thông dân tộc nội trú huyện Phục

Hòa, dự kiến vốn đầu tư 22 tỷ

- Xây mới cơ quan Sở Giáo dục và đào tạo, dự kiến vốn

đầu tư 15 tỷ

- Đầu tư xây mới cho 6 TTGDTX chưa có CSVC độc

lập: Nguyên Bình, Bảo Lạc, Hà Quảng, Thạch An,

Thông Nông và Trà Lĩnh

- Dự án đầu tư trung tâm dạy nghề các huyện: Trùng

Khánh, Hạ Lang, Trà Lĩnh, Nguyên Bình, Phục Hòa,

Thạch An, Thông Nông, Bảo Lâm, Thành phố , mức

đầu tư 12.500 triệu đồng/ trung tâm

- Dự án đầu tư trung tâm dạy nghề dành riêng cho

người Khuyết tật Tổng mức đầu tư 25.000 triệu đồng

- Dự án đầu tư trung tâm dạy nghề kiểu mẫu Hòa An

Tổng mức đầu tư 35.000 triệu đồng

trường Cao đẳng nghề cụm huyện Miền Đông: 15.000 triệu đồng

- Dự án đầu tư nâng trung tâm dạy nghề Thành phố, Trung tâm dạy nghề Thạch

An và Trung tâm dạy nghề huyện Phục Hòa thành trường Trung cấp nghề: 30.000 triệu đồng (mỗi trung tâm là 10.000 triệu đồng)

- Dự án cải tạo, nâng cấp trung tâm dạy nghề huyện Trùng Khánh thành Trung tâm dạy nghề kiểu mẫu: 15.000 triệu đồng

- Xây mới bệnh viện Điều dưỡng và phục hồi chức

năng quy mô 50 giường bệnh

- Nâng cấp và đầu tư xây dựng mới trường Trung cấp

Y tế thành trường Cao đẳng Y tế

- Cải tạo và nâng cấp các Bệnh viện Đa khoa huyện và

đầu tư xây dựng 15 phòng khám đa khoa khu vực

trọng điểm để đến năm 2015 các bệnh viện đa khoa

huyện sẽ có 940 giường bệnh

- Xây mới, cải tạo nâng cấp các trạm y tế xã để 40% xã

đạt tiêu chí quốc gia về y tế xã

- Xây mới bệnh viện đa khoa tỉnh, quy

- Nâng cấp Trung tâm Nội tiết thành Bệnh viện Nội tiết quy mô 60 giường bệnh

- Nâng cấp Bệnh viện Đa Khoa Bảo Lạc, Hòa An, Quảng Uyên thành các bệnh viện Đa khoa khu vực Nâng cấp các bệnh viện huyện để có 1010 gường bệnh vào năm 2020

- Xây mới, cải tạo nâng cấp các trạm y tế

xã để 60% xã đạt tiêu chí quốc gia về y

tế xã

- Thành lập mới và đầu tư xây dựng: Trung tâm Kiểm dịch y tế quốc tế và Trung tâm SKLĐ-VSMT

H Lĩnh vực văn hóa

- Đầu tư xây dựng nhà Bảo tàng tỉnh tại khu đô thị mới

Đề Thám, dự kiến vốn đầu tư 47.000 triệu

- Dự án bảo tồn tôn tạo di tích lịch sử đền Kỳ sầm xã

Vĩnh Quang thành phố Cao Bằng tỉnh Cao Bằng, dự

- Tiếp tục đầu tư xây dựng nhà Bảo tàng tỉnh tại khu đô thị mới Đề Thám, dự kiến vốn đầu tư 100.000 triệu

- Dự án xây mới trung tâm văn hóa ở

Trang 30

kiến vốn đầu tư 24.840 triệu

- Dự án chống xuống cấp di tich, dự kiến vốn đầu tư

24.135 triệu

- Đầu tư xây dựng 2456 nhà văn hoá thôn, xóm, nhà

sinh hoạt cộng đồng tại các thành phố Cao Bằng, Hòa

An, Bảo Lâm, Bảo Lạc, Hà Quảng, Trà Lĩnh, Nguyên

- Dự án xây dựng nhà thi đấu TDTT tỉnh

- Dự án xây dựng trung tâm thể thao thành phố Cao

Bằng

- Dự án xây dựng trung tâm thể thao huyện Trà Lĩnh

- Dự án xây dựng trung tâm thể thao huyện Hạ Lang

- Dự án xây dựng trung tâm thể thao huyện Phục Hòa

- Dự án xây dựng trung tâm thể thao huyện Thạch An

- Dự án xây dựng sân thể thao tại khu cửa khẩu Pò Peo

- Dự án xây dựng sân thể thao tại khu cửa khẩu Đức

Long

- Dự án xây dựng sân thể thao tại các trung tâm cụm xã

Cốc Pàng, Năm Quyết, Xuân Trường, Hạ Thôn, Cần

Yên, Thanh Long, Đình Phong, Thân Giáp, Tam

Kim, Thành Công, Dân Chủ, Trương Lương, Chu

Trinh, Kháng Châu, Ngọ Động, Cách Linh, Bằng Ca,

Canh Tân, Đức Long, Quang Trọng;

- Dự án xây dựng trung tâm TDTT huyện Trùng Khánh

- Dự án xây dựng trung tâm TDTT huyện Quảng Uyên

- Dự án xây dựng trung tâm TDTT huyện Thông Nông

- Dự án xây dựng trung tâm TDTT huyện Bảo Lạc

- Dự án xây dựng trung tâm TDTT huyện Hà Quảng

- Dự án xây dựng thể thao tại các trung tâm cụm xã: Huy Giáp, Nà Pổng, Bản

Pó, Lũng Nặm, Lũng Cọt, Ngọc Chung, Ngọc Khê, An Lạc, Quang Long, Thị Hoa

1.3.6 Các định hướng, giải pháp chính về bảo vệ môi trường của quy hoạch

Mục tiêu và chỉ tiêu phát triển

- Nâng độ che phủ rừng của Cao Bằng, phấn đấu đạt trên 55% năm 2015 và trên 60% năm 2020

- Năm 2020, 100% dân số đô thị, trên 90% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp

vệ sinh

- Đến năm 2020 có 100% đô thị có quy hoạch bãi rác thải và thực hiện công tác thu gom rác thải Trên 60% các khu đô thị và trên 80% các cơ sở có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường

- Đến năm 2020, đảm bảo 100% địa bàn dân cư có môi trường nước, môi trường không khí và ô nhiễm chất thải rắn trong điều kiện tiêu chuẩn cho phép

- Thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường, hạn chế tác động của ô nhiễm môi trường đến đời sống dân sinh, đảm bảo 100% địa bàn dân cư có môi trường nước, môi trường không khí và ô nhiễm chất thải rắn trong điều kiện tiêu chuẩn cho phép

Nội dung quy hoạch

- Giảm lượng khí thải CO2, khí các bon Môi trường vệ sinh đô thị, vệ sinh công nghiệp phải bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh môi trường quốc gia ở các khu vực sản xuất công nghiệp (khu khai thác mangan, sắt, nhôm, thiếc, khu-CCN), khu đô thị (thành phố Cao Bằng) và khu vực cửa khẩu (Tà Lùng, Trà Lĩnh)

Trang 31

- Phát triển lâm phận tỉnh Cao Bằng, trong đó phân ra rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng

- Bảo vệ môi trường đất, môi trường nước bằng cách xử lý chất thải rắn, nước thải từ khu CCN và khu đô thị, bệnh viện…, đặc biệt đối với hoạt động chế biến khoáng sản mangan, nhôm, thiếc

1.3.7 Các giải pháp về cơ chế chính sách thực hiện quy hoạch

- Tăng cường liên kết vùng: Tăng cường phối hợp phát triển giữa Cao Bằng với các tỉnh, thành phố vùng TDMNPB và Mở rộng hợp tác với Trung Quốc

- Giải pháp huy động vốn: Phấn đấu đến năm 2015, huy động thuế và phí vào NSNN đạt khoảng 13-15% so với GDP

- Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: vốn NSNN, vốn ODA: tập trung đầu tư xây dựng hệ thống đường giao thông, hệ thống đô thị và hạ tầng dịch vụ Vốn FDI: tập trung vào lĩnh vực phát triển hàng hóa chủ lực tại các khu, CCN

- Giải pháp về cơ chế chính sách như: cải cách hành chính, đổi mới công tác quy hoạch

và lập kế hoạch

- Các giải pháp phát triển khoa học công nghệ và phát triển nguồn nhân lực, đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước, đào tạo đội ngũ doanh nghiệp, cán bộ kỹ thuật và công nhân viên

1.3.8 Các phương án tổ chức thực hiện quy hoạch

- Tổ chức công bố, phổ biến quy hoạch PTKTXH cho tất cả các cấp uỷ đảng và chính quyền, các ngành, đoàn thể, và đồng bào các dân tộc trong tỉnh

- Tổ chức giới thiệu, quảng bá các dự án ưu tiên trong các dịp mời gọi, xúc tiến đầu tư

để các nhà đầu tư ngoài tỉnh hiểu và đầu tư vào tỉnh

- Các cấp, các ngành và nhân dân các dân tộc trong tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch

- Quy hoạch tổng thể thường xuyên được điều chỉnh, bổ sung trong quá trình thực hiện cho phù hợp với tình hình thực tế

Trang 32

Chương 2 XÁC ĐỊNH PHẠM VI ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC VÀ MÔ TẢ DIỄN BIẾN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ

HỘI VÙNG THỰC HIỆN QUY HOẠCH

2.1 Xác định phạm vi của ĐMC và các vấn đề môi trường chính liên quan đến quy hoạch

2.1.1 Phạm vi nghiên cứu của ĐMC

Không gian nghiên cứu:

Phạm vi nghiên cứu chính: Không gian nghiên cứu trong đánh giá môi trường chiến lược bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên của tỉnh Cao Bằng với tổng diện tích tự nhiên 6.707,86 km2, đuợc giới hạn trong tọa độ địa lý từ 22021’21’’ đến 23007’12’’ vĩ độ Bắc

và từ 105016’15’’ đến 106050’25’’ kinh độ Ðông

Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Cao Bằng

Phạm vi nghiên cứu diện rộng: các vùng tiếp giáp với Tỉnh Cao Bằng như Lạng Sơn, Bắc Cạn, Tuyên Quang, Hà Giang v.v có tác động qua lại với tỉnh Cao Bằng trong ranh giới vùng biên giới vùng Đông Bắc và trong phạm vi ảnh hưởng của trung tâm vùng kinh

tế trọng điểm phía Bắc Ngoài ra Cao Bằng có hơn 300 km đường biên giới với Trung Quốc sự phát triển kinh tế - xã hội của Trung Quốc đều có tác động tương hỗ, do đó nghiên cứu cần tính đến phạm vi tác động xuyên biên giới

Thời gian nghiên cứu:

Trang 33

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cao Bằng đến năm 2020 được rà soát, điều chỉnh, bổ sung theo định kỳ 5 năm, do đó, ĐMC cũng đánh giá đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 và phải hoàn thành cùng lúc trước khi quy hoạch KTXH được phê duyệt

2.1.2 Các vấn đề môi trường chính liên quan đến quy hoạch

2.1.2.1 Cơ sở xác định các vấn đề môi trường chính của tỉnh Cao Bằng

Việc xác định các vấn đề môi trường chính trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (hiện tại và đến năm 2020) được tiến hành dựa trên các cơ sở khoa học và thực tiễn sau đây:

- Hiện trạng các nguồn tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn tỉnh và thực tiễn khai thác,

sử dụng chúng cho các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh;

- Hiện trạng và xu thế diễn biến chất lượng môi trường đất, nước, không khí và đa dạng

sinh học trên địa bàn tỉnh trong những năm qua;

- Hiện trạng các nguồn gây ô nhiễm trên địa bàn;

- Dự báo ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến các nguồn tài nguyên;

- Dự báo diễn biến môi trường tỉnh Cao Bằng đến năm 2020 dưới các sức ép của của

gia tăng dân số và phát triển kinh tế – xã hội theo các chiến lược, quy hoạch đã được duyệt;

- Tác động của phát triển các ngành kinh tế được đề xuất trong quy hoạch

- Các ý kiến đóng góp của các Chuyên gia, các Sở ban ngành trong tỉnh tại các hội thảo

liên quan diễn ra từ tháng 5 đến tháng 8 năm 2013

2.1.2.2 Nhận diện các vấn đề môi trường chính liên quan đến quy hoạch

Sau khi xem xét, đánh giá các tác động của Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cao Bằng, rà soát, điều chỉnh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025 và diễn biến quá khức các vấn đề môi trường tỉnh Cao Bằng các năm từ 2006 - 2012, nhóm chuyên gia nhận thấy các vấn đề môi trường chính cần quan tâm trong báo cáo Rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cao Bằng đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025 cần được nhận diện là:

1 Suy giảm trữ lượng và chất lượng nước;

2 Suy giảm chất lượng không khí

3 Suy giảm đa dạng sinh học

4 Ô nhiễm môi trường do gia tăng CTR

5 Suy thoái chất lượng đất

6 Rủi ro, sự cố môi trường và thiên tai

2.2 Mô tả tóm tắt điều kiện tự nhiên, môi trường và kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu

2.2.1 Điều kiện về địa lý, địa chất

* Vị trí địa lý:

Trang 34

Cao Bằng là tỉnh miền núi biên giới ở vùng Đông Bắc Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 6.707,86 km2 Với 333 km tiếp giáp tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc) ở phía Bắc và Đông Bắc, Cao Bằng là tỉnh có đường biên giới với Trung Quốc dài nhất của Việt Nam

Hình 2.2 Sơ đồ vị trí tỉnh Cao Bằng trong mối liên hệ với các vùng

- Phía Bắc và phía Ðông giáp tỉnh Quảng Tây của nuớc Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa với đường biên giới trải dài 333,025 km

- Phía Nam giáp tỉnh Bắc Kạn, Lạng Sơn

- Phía Tây giáp tỉnh Hà Giang và Tuyên Quang

Tỉnh lỵ là thành phố Cao Bằng, cách thủ đô Hà Nội 286 km theo đuờng quốc lộ 3, cách thành phố Lạng Sơn 120 km theo đuờng quốc lộ 4A qua Ðông Khê và từ đây có thể nối liền với tỉnh Quảng Ninh theo đuờng quốc lộ 4B

* Đặc điểm địa hình

Địa hình của tỉnh Cao Bằng thấp dần từ Tây bắc xuống Đông nam, cao nhất là đỉnh Phia Oắc 1.931 m, Thành phố Cao Bằng có độ cao khoảng 250 m Địa hình Cao Bằng phức tạp, chia cắt mạnh bởi nhiều dãy núi cao, khe sâu, xen kẽ là những sông suối ngắn, thung lũng hẹp, độ dốc lớn

Trang 35

Hình 2.3 Bản đồ địa hình tỉnh Cao Bằng

Có thể phân chia địa hình của tỉnh Cao Bằng theo độ cao thành các tiểu vùng sau:

- Tiểu vùng núi đá vôi ở phía Bắc và Đông Bắc, dọc theo Biên giới Việt - Trung thuộc các huyện Bảo Lạc, Thông Nông, Hà Quảng, Trà Lĩnh, Trùng Khánh, Hạ Lang, Quảng Uyên, Phục Hoà và Thạch An Độ cao trung bình từ 700m - 1.000m, độ dốc bình quân 300 Đặc trưng chủ yếu là xen kẽ giữa các dãy núi đá vôi cao có những thung lũng hẹp, tiểu vùng này thường thiếu nước về mùa khô

- Tiểu vùng núi đất ở phía Tây và Tây Nam tỉnh thuộc các huyện Bảo Lâm, Bảo Lạc

và Nguyên Bình, đặc trưng chủ yếu của vùng này là địa hình chia cắt mạnh, độ dốc trung bình từ 300 - 350, độ cao trung bình từ 700m – 1.100m

- Vùng bồn địa thung lũng Hòa An, Thành phố Cao Bằng, nam Hà Quảng dọc sông Bằng, chiếm 12% diện tích tự nhiên, đây là vùng trồng lúa nước lớn nhất của tỉnh

Nhìn chung Cao Bằng có địa hình khá đa dạng, bị chia cắt phức tạp bởi hệ thống sông suối khá dày, núi đồi trùng điệp, thung lũng sâu, sự phức tạp của địa hình tạo ra nhiều vùng sinh thái đặc thù cho phép Cao Bằng phát triển đa dạng cây trồng, vật nuôi Tuy nhiên, địa hình chia cắt gây ra nhiều ảnh hưởng đến giao lưu kinh tế, xã hội và đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng cơ sơ đặc biệt là giao thông, đồng thời tạo ra sự manh mún đất trong sản xuất nông nghiệp và dễ gây ra rửa trôi, xói mòn đất Đây là một khó khăn lớn trong tổ chức sản xuất

*Địa chất

Địa chất của Cao Bằng chia thành các hệ tầng chính là hệ tầng sông Hiến, hệ tầng Tốc Tát, hệ tầng Đại Thị, hệ tầng Phìa Phương, Phú Ngữ, Thần Sa, hệ tầng Đệ Tứ

Trang 36

Hệ tầng Đại Thị

Hệ tầng Phia Phương

Hệ tầng Phia Phương

Hệ tầng Phú Ngữ

Phụ hệ tầng trên gồm đá vôi, mangan (D3frtt2)

Phụ hệ tầng dưới gồm đá vôi, đá vôi silic, phiến silic (D3frtt1)

Phụ hệ tầng Lăng Đán gồm đá phiến sét sericit cát kết dạng quắc zit xen lớp đá vôi, đá vôi đen (D2lđ)

Phụ hệ tầng Hà Quảng gồm đá vôi, đá vôi silic (D3hq)

Gồm các hệ phụ tầng sau:

Phụ hệ tầng trên (D1đt2) gồm đá phiến sét vôi, đá vôi, cát kết vôi xen thấu kính đá vôi và phiến sét

Phụ hệ tầng dưới (D1đt1) gồm đá phiến sét silic, sét vôi đen

Phụ hệ tầng Mia

Lê (D1ml) gồm

đá phiến sét silic, sét vôi, thấu kính

đá vôi, cát kết, bột kết

Phụ hệ tầng Bắc Bun (D1bb) gồm cuội kết, sạn kết, bột kết, thấu kính

đá vôi, cát

Gồm các hệ phụ tầng sau:

Phụ hệ tầng trên (S2P1pp) gồm

đá phiến sét sercit cát kết dạng quắc zit, đá hoa, đá vôi sét, porphyr, thạch anh, orthophuyr

Phụ hệ tầng dưới gồm đá hoa, silic, đá phiến sercit, ryolitporphia

Gồm các hệ phụ tầng sau:

Phụ hệ tầng trên (S2P1pp) gồm đá phiến sét sercit cát kết dạng quắc zit, đá hoa, đá vôi sét, porphyr, thạch anh, orthophuyr

Phụ hệ tầng dưới gồm đá hoa, silic, đá phiến sercit,

ryolitporphia

Gồm các hệ phụ tầng sau:

Phụ hệ tầng giữa (O-spp2): Gồm đá phiến sercit, phiến sét, silic, cát bột kết lớp mỏng quazittuf, ryolit

Phụ hệ tầng dưới (O-spp1): Gồm đá phiến sét, cát bột kết, cát kết xen ít lớp mỏng sét silic cát bột kết vôi và cát kết tufogen

Gồm các hệ phụ tầng sau:

Phụ hệ tầng trên (C3ts2):

Gồm đá bột kết, cát kết, phiến sét, thấu kính đá vôi

Phụ hệ tầng dưới

(C3ts1):

Gồm đá cát kết thạch anh quarzit,

đá phiến sét

Gồm các hệ phụ tầng sau:

Hệ đệ tứ không phân chia (Q) gồm các loại cuội, sỏi, cát và đất phủ

Hệ tầng Nà Dương (N1nd) gồm cuội kết, cát kết, bột kết, đá kết

và thấu kính than nâu

Hệ tầng Làng Pảng (T3nlp): Gồm cuội, sỏi, tảng kết, cuội kết tuf, đá vôi, phiến sét vôi, phiến sét, bột kết

Trang 37

Ngoài các hệ chính nêu trên trong vùng có các thành tạo xâm nhập là:

Phức hệ Pia Ooc (γhpia): Gồm Granit hai mica, mutcori, porphyr hạt vừa và lớn Phức hệ Phiabioc (γT3npb): Gồm Granit, fnophyr

- gpz2ns phức hệ Ngân Sơn, granit biotit, granit hai mica plagiogranit

- VPztl phức hệ Thượng lâm, gabrodiabaz

Đánh giá chung về địa chất, địa chất công trình ở Cao Bằng: Nói chung địa chất ở tỉnh Cao Bằng có các đặc trưng sau:

Đại bộ phận nền đá ở Cao Bằng là đá vôi hoặc đá vôi xen kẹp, nứt nẻ lớn theo các khe nứt dài, hang động nên khả năng trữ nước kém Do vậy ít có khả năng làm các hồ chứa

Có một số vỉa núi sa diệp thạch xen vôi có khả năng giữ nước, thuộc vùng xã Chí Viễn, phía Nam xã Đàm Thuỷ (huyện Trùng Khánh) và huyện Nguyên Bình tạo nên đồi núi đất, tốc độ phong hoá mạnh tạo thành các đồi núi đất có lớp phủ (0,3÷0,5)m đến (1÷3)m và nhiều nơi có lớp phủ dày hơn 5 m Do vậy có khả năng trồng rừng, cây công nghiệp và cây lâu năm

Một số vỉa đá xâm nhập có khả năng giữ nước thuộc phía Tây Nam và phía Nam huyện Bảo Lạc và vùng núi đất, do vậy vùng này có khả năng làm hồ chứa

2.2.2 Điều kiện về khí tượng - thủy văn

*Đặc điểm khí hậu, thời tiết

Khí hậu Cao Bằng mang tính chất nhiệt đới gió mùa và lục địa núi cao, có những đặc trưng riêng so với các tỉnh miền núi khác ở vùng Đông Bắc, trong đó có một số tiểu vùng còn có đặc điểm khí hậu á nhiệt đới, một năm có hai mùa

- Mùa mưa: khí hậu nóng - ẩm, mưa từ tháng 5 đến tháng 10 lượng mưa trong mùa mưa

các tháng này chiếm 70 - 80% tổng lượng mưa cả năm, thường tập trung vào tháng 7

và tháng 8 Lượng mưa lớn nhất tại huyện Nguyên Bình từ 1.759 mm, thấp nhất là huyện Bảo Lạc 1.331 mm; trung bình cả tỉnh 1.500 mm

- Mùa khô: Thời tiết lạnh và khô hanh, kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng

mưa chỉ chiếm 20 - 30% tổng lượng mưa cả năm, tháng ít mưa nhất là tháng 2 (khoảng 25,5 mm/tháng), về mùa khô tình trạng thiếu nước sinh hoạt và sản xuất thường xảy ra, đặc biệt là năm 1992, 1999, 2001, 2006

Do địa hình nên khí hậu thời tiết trên các tiểu vùng có sự khác nhau, thích hợp với sinh thái của nhiều loài cây trồng, nhất là cây đặc sản Tuy nhiên, cần đề phòng các yếu

Trang 38

tố bất lợi về thời tiết của từng vùng như: mưa đá, lốc xoáy, sương muối và có một số tháng khô hạnh ảnh hưởng tới sản xuất và năng suất cây trồng

Số liệu quan trắc của của các trạm khí tượng trong tỉnh từ 1998- 2004 như sau:

Bảng 2.2 Một số yếu tố khí tượng tỉnh Cao Bằng

Các yếu tố khí tượng Đơn

vị tính

Tên trạm Thành phố

Cao Bằng

Bảo Lạc, Bảo Lâm

Nguyên Bình

Trùng Khánh

Lượng mưa TB năm mm 1.441,3 1.331,2 1.759,1 1.737,5

Số giờ nắng trong năm giờ 1.397,1 1.204,8 1.423,5 1.335,5

Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm giao động trong khoảng 21,60C - 25,50C, mùa

hè có nhiệt độ trung bình giao động trong khoảng 25 - 280C, mùa đông có nhiệt độ trung bình giao động trong khoảng 14 - 180C Tổng tích ôn trong năm đạt 7.000 - 7.5000C

Tổng số giờ nắng bình quân hàng năm khoảng 1.300-1.400 giờ và phân bố không đều giữa các tháng trong năm Mùa hè số giờ nắng nhiều, mùa đông số giờ nắng ít

Lượng nước bốc hơi: Lượng nước bốc hơi hàng năm biến động từ 950 - 1.000mm, thường từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau ở tất cả các khu vực

Đặc điểm thủy văn

* Thuỷ văn

Sông suối: Cao Bằng có 6 sông chính đó gồm: Sông Bằng, sông Gâm, sông Hiến, sông Năng, sông Quây Sơn và sông Bắc Vọng

Hình 2.4 Hệ thống thủy văn tỉnh Cao Bằng

- Sông Năng bắt nguồn từ dãy núi Phia Oắc, chảy theo hướng Đông Nam, qua địa phận

huyện Nguyên Bình và chảy vào hồ Ba Bể tỉnh Bắc Cạn, chiều dài chảy trên địa phận tỉnh Cao Bằng là 20 km

Trang 39

- Sông Bằng bắt nguồn từ Trung Quốc, chảy qua các huyện Hà Quảng, Thành phố Cao

Bằng, Quảng Uyên, Phục Hòa rồi trở lại Trung Quốc Phần chảy qua địa phận tỉnh Cao Bằng có tổng chiều dài 106 km

- Sông Gâm bắt nguồn từ Trung Quốc, chảy trên địa phận tỉnh Cao Bằng có chiều dài

72 km, gồm 2 nhánh đều chảy qua huyện Bảo Lạc, Bảo Lâm sau đó chảy vào địa phận huyện Bắc Mê tỉnh Hà Giang

- Sông Hiến có 2 nhánh bắt nguồn từ xã Quang Trọng huyện Thạch An, có chiều dài 68

km, chảy qua Thạch An, Thành phố Cao Bằng và hợp với nhánh chảy từ Nguyên Bình qua cầu Tài Hồ Sìn về nhập với sông Bằng Giang

- Sông Quây Sơn bắt nguồn từ Trung Quốc, chảy qua 2 huyện Trùng Khánh, Hạ Lang

dài 62 km rồi chảy về Trung Quốc

- Sông Bắc Vọng bắt nguồn từ 2 huyện Trà Lĩnh và Trùng Khánh, chảy qua Quảng

Uyên, Hạ Lang, Phục Hoà gặp sông Bằng ở cửa khẩu Tà Lùng rồi chảy vào Trung Quốc, phần chảy trên địa phận Cao Bằng có chiều dài 55 km

Ngoài ra còn các sông ngòi và hàng trăm con suối nhỏ thuộc chi lưu của 6 con sông chính trên, mật độ bình quân 0,47 km/km2 Nhìn chung hệ thống sông suối của tỉnh Cao Bằng đều dốc, nên có tiềm năng phát triển về thủy điện

Mùa Khô: Tháng 10 hàng năm dòng chảy giảm dần và tháng 02 là dòng chảy nhỏ nhất, khoảng 2÷5 m3/s, dòng chảy mùa kiệt kết thúc vào tháng 5 và chuyển sang chế độ dòng chảy mùa mưa lũ Tuy nhiên có những năm bắt đầu mùa lũ sớm, tháng 5 đã xảy ra những trận mưa lớn và gây lũ đầu mùa

2.2.3 Tài nguyên thiên nhiên

Tài nguyên rừng: Diện tích đất có rừng chiếm 61,79% diện tích đất lâm nghiệp, chủ yếu là rừng tự nhiên, rừng nghèo, rừng phục hồi và rừng mới đưa vào khoanh nuôi, trữ lượng thấp Độ che phủ của rừng trên toàn tỉnh hiện nay đạt 52% Diện tích đất đồi núi chưa sử dụng trên 195.786,83 ha, chiếm 38,21% diện tích đất lâm nghiệp

Trữ lượng rừng tự nhiên chiếm tới 96,1% tổng trữ lượng, rừng trồng chỉ chiếm 3,9% trữ lượng, điều đó chứng tỏ việc phát triển rừng trồng (rừng kinh tế) chậm, song công tác quản lý bảo vệ và khoanh nuôi rừng được thực hiện tốt

Thực vật rừng: Theo kết quả điều tra đánh giá hiện trạng tài nguyên rừng cho thấy:

Rừng tự nhiên núi đất tỉnh Cao Bằng thường phân bố ở nơi cao, địa hình phức tạp, đi lại khó khăn, rừng đã bị khai thác với cường độ cao làm cấu trúc rừng bị thay đổi, chất lượng rừng xấu, tổ thành loài cây đa phần thuộc nhóm gỗ từ nhóm IV đến nhóm VII; gỗ thuộc nhóm I, II, III còn rất ít

Trang 40

Đặc trưng hệ thực vật rừng tỉnh Cao Bằng mang tính tập đoàn thực vật miền núi Đông Bắc, thuộc khu hệ thực vật bản địa Bắc Việt Nam - Nam Trung Hoa, với thảm thực vật rừng ẩm Á nhiệt đới và nhiệt đới, thường xanh, các hệ thực vật phong phú có giá trị cao

về lâm sản và phòng hộ bảo vệ môi trường Có nhiều loài cây quý hiếm, có giá trị kinh tế cao như: Lim Xanh, Trai, Nghiến, Sến, Lát hoa, Đinh và một số loài đặc sản như: Dẻ Trùng Khánh, Trúc sào,

Tài nguyên động vật rừng: Hệ động vật rừng tỉnh Cao Bằng nằm trong khu hệ động

vật Đông Bắc và là nơi giao lưu của hệ động vật Tây Bắc Việt Nam - Nam Trung Hoa

Do vậy động vật rừng ở đây phong phú về thành phần loài như: Khỉ, Lợn rừng, Hươu, Nai, Nhím, Tê tê, Tắc kè, và nhiều loài chim cũng xuất hiện trên khu vực Theo kết quả điều tra trong nhân dân, kết hợp với tài liệu điều tra động vật rừng của tỉnh Cao Bằng, xác định có khoảng 28 loài động vật; trong đó có 9 loài thú, trên 6 loài chim, trên 7 loài

bò sát và trên 6 loài lưỡng cư

2.2.4 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên

2.2.4.1 Hiện trạng môi trường nước

Tỉnh Cao Bằng có mật độ sông, suối 0,47 km/km2 với gần 1.200 sông, suối; tổng chiều dài 3.175 km thuộc 4 lưu vực sông lớn: sông Bằng Giang, sông Gâm, sông Quây Sơn, sông Bắc Vọng

Hình 2.5 Bản đồ tài nguyên nước mặt tỉnh Cao Bằng

Dựa trên tài liệu đo đạc thủy văn, xây dựng bản đồ mô đun dòng chảy bình quân nhiều năm và áp dụng QPTL C-6-77, tiềm năng nước mặt tỉnh Cao Bằng trung bình năm khoảng 10,5 tỷ m3, trong đó phần từ bên ngoài chảy vào là 5,4 tỷ (Trung Quốc chảy sang

là 3,5 tỷ m3, sông Nho Quế chảy từ Hà Giang sang là 1,9 tỷ) và lượng, dòng chảy trên tỉnh Cao Bằng đạt 5,1 tỷ m3 Nếu chỉ tính lượng dòng chảy sinh ra trên tỉnh Cao Bằng thì với dân số tỉnh tính đến năm 2010 đạt 513.108 người, tổng lượng dòng chảy trên đầu người trung bình của tỉnh Cao Bằng đạt 9.921 m3/năm, thấp nhất là 5.908 m3/năm tại khu giữa sông Bằng và lớn nhất là 13.572 m3/năm tại khu thượng sông Gâm Như vậy tỷ lệ

Ngày đăng: 10/11/2014, 01:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Cao Bằng - báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh cao bằng, rà soát, điều chỉnh đến năm 2025
Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Cao Bằng (Trang 32)
Hình 2.2. Sơ đồ vị trí tỉnh Cao Bằng trong mối liên hệ với các vùng - báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh cao bằng, rà soát, điều chỉnh đến năm 2025
Hình 2.2. Sơ đồ vị trí tỉnh Cao Bằng trong mối liên hệ với các vùng (Trang 34)
Hình 2.3. Bản đồ địa hình tỉnh Cao Bằng - báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh cao bằng, rà soát, điều chỉnh đến năm 2025
Hình 2.3. Bản đồ địa hình tỉnh Cao Bằng (Trang 35)
Hình 2.6. Bản đồ tiềm năng tài nguyên nước dưới đất tỉnh Cao Bằng - báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh cao bằng, rà soát, điều chỉnh đến năm 2025
Hình 2.6. Bản đồ tiềm năng tài nguyên nước dưới đất tỉnh Cao Bằng (Trang 42)
Hình 2.10. Bản đồ hệ thống y tế, giáo dục, thương mại tỉnh Cao Bằng - báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh cao bằng, rà soát, điều chỉnh đến năm 2025
Hình 2.10. Bản đồ hệ thống y tế, giáo dục, thương mại tỉnh Cao Bằng (Trang 51)
Hình 2.16. Diễn biến nồng độ bụi các đô thị tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2007-2010 - báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh cao bằng, rà soát, điều chỉnh đến năm 2025
Hình 2.16. Diễn biến nồng độ bụi các đô thị tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2007-2010 (Trang 55)
Hình 2.22. Bản đồ các điểm khai thác khoáng sản tỉnh Cao Bằng - báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh cao bằng, rà soát, điều chỉnh đến năm 2025
Hình 2.22. Bản đồ các điểm khai thác khoáng sản tỉnh Cao Bằng (Trang 66)
Hình 2.23. Bản đồ các vùng xảy ra lũ quét tỉnh Cao Bằng - báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh cao bằng, rà soát, điều chỉnh đến năm 2025
Hình 2.23. Bản đồ các vùng xảy ra lũ quét tỉnh Cao Bằng (Trang 71)
Hình 3.1. Sơ đồ phân vùng theo Quy hoạch KTXH tỉnh Cao Bằng - báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh cao bằng, rà soát, điều chỉnh đến năm 2025
Hình 3.1. Sơ đồ phân vùng theo Quy hoạch KTXH tỉnh Cao Bằng (Trang 90)
Hình 3.5. Sơ đồ định hướng phát triển các xã biên giới - báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh cao bằng, rà soát, điều chỉnh đến năm 2025
Hình 3.5. Sơ đồ định hướng phát triển các xã biên giới (Trang 101)
Hình 3.6. Các khu vực có tiềm năng khai thác khoáng sản - báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh cao bằng, rà soát, điều chỉnh đến năm 2025
Hình 3.6. Các khu vực có tiềm năng khai thác khoáng sản (Trang 106)
Hình 3.8. Các khu du lịch trên địa bàn tỉnh Cao Bằng - báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh cao bằng, rà soát, điều chỉnh đến năm 2025
Hình 3.8. Các khu du lịch trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (Trang 113)
Hình 3.10. Định hướng phát triển các KKT cửa khẩu tỉnh Cao Bằng - báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh cao bằng, rà soát, điều chỉnh đến năm 2025
Hình 3.10. Định hướng phát triển các KKT cửa khẩu tỉnh Cao Bằng (Trang 116)
Hình 3.12. Khu vực có độ dốc lớn, mức độ rủi ro cao trên địa bàn tỉnh Cao Bằng - báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh cao bằng, rà soát, điều chỉnh đến năm 2025
Hình 3.12. Khu vực có độ dốc lớn, mức độ rủi ro cao trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (Trang 135)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w