1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá tác động của dự án trồng rừng nguyên liệu đến phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường ở huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên

86 786 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 722,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

---  --- NGUYỄN THANH HOÀNG ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN TRỒNG RỪNG NGUYÊN LIỆU ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SỸ

Trang 1

-   -

NGUYỄN THANH HOÀNG

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN TRỒNG RỪNG NGUYÊN LIỆU ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Thái Nguyên, năm 2010

Trang 2

-   -

NGUYỄN THANH HOÀNG

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN TRỒNG RỪNG NGUYÊN LIỆU ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Lâm học

Mã số: 60.62.60

Người hướng dẫn: TS Nguyễn Văn Thái

Thái nguyên, năm 2010

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Luận văn thạc sỹ khoa học Lâm nghiệp này được hoàn thành tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên theo chương trình đào tạo cao hoc Lâm nghiệp hệ chính quy, khóa học 2008-2010

Trong quá trình thực hiện và hoàn thành bản luận văn, tôi đã nhận được

sự quân tâm, giúp đỡ của của Ban giám hiệu, Khoa Sau đại học và các thầy,

cô giáo Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, các sở, ban, ngành, các cơ quan đơn vị, các bạn bè đồng nghiệp và địa phương nơi tôi thực hiện nghiên cứu Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn về sự giúp đỡ quý báu đó

Trước tiên, tôi xin đặc biệt cảm ơn TS Nguyễn Văn Thái là người hướng dẫn khoa học, đã tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện luận văn này

Tôi cũng xin cảm ơn Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Thái Nguyên, Chi cục Lâm nghiệp tỉnh Thái Nguyên, Chi cục Kiểm lâm tỉnh Thái Nguyên, Công ty Ván dăm Thái Nguyên, Ủy ban nhân dân huyện Đồng Hỷ, Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Đồng Hỷ, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn các

cơ quan, đơn vị, và một số hộ nông dân trên địa bàn huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện cung cấp thông tin và số liệu giúp tôi hoàn thành bản luận văn thạc sỹ lâm nghiệp này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tháng 9 năm 2010

Nguyễn Thanh Hoàng

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.2 Trên thế giới 3

1.2.1.Khái niệm về Dự án 3

1.1.2 Đánh giá Dự án 4

1.2 Ở Việt nam 6

1.2.1.Khái niệm về Dự án 6

1.2.2 Đánh giá tác động của Dự án 8

1.2.3 Một số kết quả nghiên cứu mô hình trồng rừng công nghiệp ở Việt nam 9

Chương 2: MỤC TIÊU - ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNGVÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 10

2.2 Đối tượng nghiên cứu 10

2.3 Giới hạn nghiên cứu 10

2.4 Nội dung nghiên cứu 10

2.5 Phương pháp nghiên cứu 11

2.5.1 Quan điểm và phương pháp luận 11

2.5.2 Phương pháp thu thập số liệu 12

2.5.3 Phương pháp đánh giá tác động kinh tế 14

2.5.4 Phương pháp đánh giá tác động của Dự án về mặt xã hội 14

2.5.5.Phương pháp thu thập số liệu trên các ô mẫu 16

2.6 Phương pháp xử lý số liệu 16

Trang 5

2.6.2.Phuơng pháp đánh giá tác động của Dự án về mặt xã hội 19

2.6.3.Đánh giá tác động về môi truờng sinh thái 19

Chương 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 21

3.1.Điều kiện tự nhiên 21

3.1.1.Vị trí địa lý 21

3.1.2.Địa hình, thổ nhưỡng 21

3.1.3.Khí hậu, thời tiết 22

3.1.4 Tình tình sử dụng đất đai của Huyện Đồng Hỷ qua 3 năm (2007 -2009) 22

3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 25

3.2.1 Tình hình nhân khẩu và lao động của Huyện Đồng Hỷ qua 3 năm (2007 - 2009) 25

3.3 Thực trạng cơ sở hạ tầng 27

3.4 Văn hoá, Giáo dục 28

Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30

4.1 Khái quát về Dự án trồng rừng nguyên liệu tại Công ty Ván Dăm Thái Nguyên 30

4.1.1.Dự án trồng rừng nguyên liệu tại Công ty lâm nghiệp Thái Nguyên 30

4.1.2 Xác định đất trồng rừng nguyên liệu theo tiểu khu 32

4.1.3 Tiến độ thực hiện 33

4.1.4 Xây dựng vườn ươm 33

4.1.5 Xây dựng cơ sở hạ tầng và khuyến lâm 34

4.1.6 Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật trồng rừng, chăm sóc và quản lý bảo vệ rừng 34

.1.8 Chi phí vật liệu cho 1ha rừng trồng 38

4.1.9 Nhu cầu về vốn đầu tư 38

4.1.10 Nguồn vốn 39

4.3.Tình hình thực hiện các hoạt động của Dự án trồng rừng Công nghiệp tại Công ty lâm nghiệp Thái Nguyên 39

Trang 6

4.3.1.Lập kế hoạch trồng rừng của Dự án 39

4.3.2.Quy hoạch đất trồng rừng 40

4.3.3.Điều tra lập địa 43

4.3.4.Đo đạc diện tích và giao đất 44

4.3.5.Hoạt động phổ cập và dịch vụ hỗ trợ 44

4.10 Các hoạt động dịch vụ phục vụ dự án 45

4.3.6 Cung cấp cây giống, vật tư cho trồng rừng 46

4.3.7.Hoạt động trồng rừng và chăm sóc rừng 47

4.3.8 Hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng 49

4.3.9.Công tác giám sát và đánh giá 50

4.4.Đánh giá tác động của Dự án đến phát triển kinh tế, xã hội và môi trường 50

4.4.1.Tác động của Dự án đến phát triển kinh tế 50

4.4.3.Tác động của Dự án về mặt môi trường 61

4.5 Phân tích hiệu quả một số loài cây trồng rừng của Dự án 66

4.5.1.Hiệu quả kinh tế các loài cây trồng rừng 66

4.5.2.Tình hình sinh trưởng của các loài cây trồng rừng trong vùng Dự án 67

4.6 Một số giải pháp duy trì các hoạt động của Dự án trong giai đoạn tới 70

4.6.1.Giải pháp cho giai đoạn hậu Dự án 70

4.6.2.Các giải pháp cho việc thực hiện các Dự án tiếp theo 71

Chương 5: KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ 72

5.1.Kết luận 72

5.2.Tồn tại 73

5.3.Kiến nghị 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

1 Tiếng Việt 75

2 Tiếng Anh 78

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Tình hình đất đai của huyện Hồng Hỷ qua các năm (2007 – 2009) 24

Bảng 3.2: Tình hình nhân khẩu lao động của huyện Đồng Hỷ qua 3 năm (2007 - 2009) 26

Bảng 3.3 Một số chỉ tiêu về hệ thống giáo dục huyện Đồng Hỷ 28

Bảng 4.1: Xác định đất trồng rừng nguyên liệu theo tiểu khu 32

Bảng 4.3: Định mức kinh tế cho trồng rừng 37

Bảng 4.4: Chi phí vật liệu cho 1ha trồng rừng 38

Bảng 4.5: Qui hoạch đất trồng rừng nguyên liệu theo tiểu khu 41

Bảng 4.7: Kết quả các giai đoạn thực hiện Dự án trồng rừng nguyên liệu 47

Bảng 4.8: Tổng hợp một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của các nhóm hộ trước và sau khi tham gia Dự án 52

Bảng 4.9: Thu nhập và chi phí của 3 nhóm hộ 53

Bảng 4.10: Cơ cấu thu nhập của các nhóm hộ trước năm 1999 và tại năm 2009 55

Bảng 4.11: Cơ cấu chi phí của các nhóm hộ trước năm 1999 và tại năm 2009 58

Bảng 4.12: Số hộ và lao động tham gia trồng rừng hàng năm 59

Bảng 4.14 So sánh khả năng xói mòn giữa đất trống và rừng trồng 64

Bảng 4.15: Kết quả quan trắc nhiệt độ mặt đất và độ ẩm không khí 65

Bảng 4.16 Tổng hợp các chỉ tiêu hiệu quả trồng rừng 66

Bảng 4 17: Sinh trưởng rừng trồng Bạch đàn hom 67

Bảng 4 18: Sinh trưởng rừng trồng Mỡ 67

Bảng 4.19: Sinh trưởng rừng trồng Keo lai 68

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH

Biểu đồ 4.1 Thu nhập và chi phí của các nhóm hộ (1999-2009)

Biểu đồ 4.2 Cơ cấu thu nhập của các nhóm hộ trước năm 1999 và tại năm 2009 Ảnh 4.1 Rừng trồng Keo lai tại Đồng Hỷ

Ảnh 4.2 Rừng trồng keo tai tượng tại huyện Đồng Hỷ

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nước ta thuộc vùng khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều và có gió mùa rất thuận lợi cho sự tăng trưởng của các loài cây trồng đặc biệt là cây lấy gỗ, ở vùng hàn đới muốn có cây gỗ đường kính 20 – 25 cm phải trồng và chăm sóc hàng chục năm, nhưng ở nước ta chỉ cần 6 – 8 năm Sản lượng gỗ khai thác

gỗ mỗi luân kỳ (8năm) trên 1ha rừng trồng bình quân có thể đạt từ 60 – 80m3, những vùng đất tốt, kỹ thuật trồng cao có thể đạt trên 100m3 lượng tăng trưởng hàng năm của cây gỗ càng lớn thì năng suất cây trồng cao, chu kỳ khai thác càng ngắn, thời gian thu hồi vốn càng nhanh, hiệu quả kinh tế càng lớn Đây chính là lợi thế của nước ta mà các nước hàn đới không có được

Nhiều năm qua Đảng và Chính phủ đã rất quan tâm đến sự nghiệp bảo vệ và phát triển rừng, cộng đồng quốc tế cũng như nhiều nước, nhiều tổ chức phi chính phủ cũng đã có sự đóng góp, hỗ trợ các Dự án trồng rừng Từ năm 1986 đến nay diện tích rừng nước ta tuy có tăng nhưng rất chậm, không

bù đắp kịp diện tích rừng bị khai thác, lạm dụng và rừng bị đốt phá làm nương rẫy cùng với tốc độ tăng trưởng nhu cầu gỗ trong cơ chế thị trường ở nhiều vùng dân cư nhất là vùng trung du, miền núi, vùng cao chưa có kế hoạch, quy hoạch, quy hoạch cụ thể để phát huy lợi thế nói trên Chưa tập trung đầu tư vốn để phát triển kinh tế trồng rừng theo hướng sản xuất hàng hoá Vì vậy mà hàng triệu người dân các vùng này vẫn tiếp tục phá rừng, đốt nương, làm rẫy

để sản xuất lương thực tự túc, tự cấp Bên cạnh đó công nghiệp chế biến gỗ ở nước ta trong những năm qua cũng chưa được đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ, nguyên liệu vẫn dựa vào nguồn gỗ tự nhiên là chính vậy đã làm cho diện tích rừng tự nhiên ngày càng mất thêm

Theo số liệu thống kê năm 2000 cho thấy diện tích rừng nước ta chỉ còn 8 triệu ha, độ che phủ là 28,5% Năm 1943 diện tích rừng nước ta là 14

Trang 10

triệu ha với độ che phủ là 43% Đây là nguyên nhân gây nên nhiều hậu quả nghiêm trọng làm mất cân bằng sinh thái, đất bị xói mòn, bạc màu, lũ lụt, úng ngập lan tràn nhiều nơi ngay cả các tỉnh miền núi

Vì sự phát triển bền vững của đất nước, để nhanh chóng nâng cao độ che phủ giữ cân bằng sinh thái, từ năm 1947 Chính phủ đã đề ra chủ trương phát triển mạnh rừng trồng, phủ xanh đất trống, đồi núi trọc hướng tới đóng cửa rừng tự nhiên Trước bối cảnh đó công nghiệp chế biến gỗ nước ta cần nhanh chóng chuyển hướng từ sử dụng nguyên liệu gỗ rừng tự nhiên chuyển sang nguyên liệu gỗ rừng trồng và chế biến sản phẩm tổng hợp, lợi dụng gỗ các sản phẩm phẩm bằng ván dăm nhân tạo thay cho vật liệu gỗ rừng tự nhiên

Chế biến lâm sản phải sớm có quy hoạch, kế hoạch đồng bộ để nâng cao năng suất và sản xuất các loại ván gỗ nhân tạo thích hợp với các loại nguyên liệu từ gỗ rừng trồng và các phế liệu trong chế biến nông lâm sản, đồng thời từ các ván gỗ nhân tạo chế biến ra các loại đồ mộc và vật liệu thay cho gỗ rừng tự nhiên đáp ứng mọi nhu cầu về gỗ ngày càng tăng của nền kinh

1999 giai đoạn thực hiện Dự án từ 1999 – 2010 để đánh giá tác động các mặt

của Dự án tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tác động của Dự án

trồng rừng nguyên liệu đến phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường

ở huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”

Trang 11

Chương I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Gittinger (1982) đưa ra quan điểm: Dự án là một tập hợp các hoạt động mà ở đó tiền tệ đuợc đầu tư với hy vọng đuợc thu hồi lại Trong quá trình này các công việc kế hoạch tài chính, vận hành hoạt động là một thể thống nhất đuợc thực hiện trong một thời gian xác định

Clipdap cho rằng Dự án là một tập hợp các hoạt động để giải quyết một vấn đề hay để hoàn thiện một trạng thái cụ thể trong một thời gian xác định

Từ điểm xã hội học của David Jary và Julia Jary [38] đua ra định nghĩa về Dự án nhu sau: Dự án là những kế hoạch của địa phuơng được xác lập với mục đích hỗ trợ các hành động cộng đồng và phát triển cộng đồng Theo định nghĩa này có thể hiểu Dự án là một kế hoạch có sự can thiệp có mục tiêu, nội dung, thời gian, nhân lực và tài chính cụ thể Dự án là sự hợp tác của các lực luợng xã hội bên ngoài và bên trong cộng đồng Với cách hiểu nhu trên thì thuớc đo sự thành công của Dự án không chỉ là sự hoàn thiện các hoạt động có tính kỹ thuật (đầu tu cái gì, cho ai, bao nhiêu, nhu thế nào?) mà

nó còn góp phần vào chuyển biến xã hội tại cộng đồng

Trang 12

1.1.2 Đánh giá Dự án

Đánh giá Dự án là khâu then chốt trong quá trình thực hiện các hoạt động của Dự án Đánh giá là quá trình tổng kết lại, xem xét lại các hoạt động của Dự án có đạt đuợc mục tiêu đua ra hay không Hay nói cách khác đánh giá là quá trình xem xét một cách có hệ thống và khách quan, nhằm cố gắng xác định tính phù hợp, tính hiệu quả và các hoạt động với mục tiêu đã đề ra

Các lý thuyết và huớng dẫn về đánh giá Dự án đuợc đề cập chi tiết trong các công trình nghiên cứu của nhiều tác giả khác nhau trên thế giới

Các tác giả và tổ chức trên thế giới nhu Lim Woodhill và Lisa Robins [6], ARI [37]… đã phân chia 2 loại đánh giá, đó là đánh giá mục tiêu và đánh giá tiến trình Đánh giá mục tiêu là xem xét lại Dự án có đạt đuợc mục tiêu định ra hay không? nó tập trung vào việc phân tích các chỉ số đo đạc, hiệu quả tác động thu đuợc Đánh giá tiến trình là mở rộng diện đánh giá hơn so với loại đánh giá trên, sử dụng tri thức và sự hiểu biết của nhiều nguời để xem xét nhiều vấn đề của Dự án

Trên thế giới lịch sử đánh giá Dự án đã có từ lâu [43] Đánh giá Dự án

là xem xét một cách toàn diện các tác động của Dự án trên các mặt kinh tế, xã hội và môi trường Tuỳ theo tính chất và thể loại Dự án mà công tác đánh giá

có những điểm khác nhau Một Dự án mang tính chất sản xuất kinh doanh hay còn gọi là Dự án đầu tu thì công tác đánh giá thuờng tập trung vào phân tích hiệu quả kinh tế Nguợc lại một Dự án hỗ trợ sản xuất lại tập trung vào phân tích khía cạnh xã hội Và Dự án bảo tồn lại tập trung vào phân tích khía cạnh

về môi truờng

Thời điểm và mục tiêu đánh giá khác nhau thì yêu cầu và nội dung đánh giá cũng khác nhau Trong một số truờng hợp đối với Dự án có qui mô lớn và triển khai đồng thời nhiều mảng hoạt động có tính chất tách biệt thì công tác đánh giá thuờng tách riêng ra từng mảng hoạt động hay còn gọi là

Trang 13

đánh giá theo chuyên đề Theo FAO [44], thì đánh giá về mặt kinh tế thường dùng để phân tích các lợi ích và chi phí của xã hội, nên các lợi ích và chi phí

đó phải đuợc tính chi suốt thời gian mà chúng còn có tác dụng, nhất là đối với

dự án trồng rừng, phải sau một khoảng thời gian dài thì chúng mới tạo ra một đầu ra nhất định, đồng thời lại có những tác động về môi truờng có thể còn có tác dụng lâu dài hơn nhiều so với Dự án sau khi kết thúc Vậy thì vận dụng khoảng thời gian nào là đánh giá thích hợp?

Nhiều công trình của FAO [44], Lyn Squire đã chỉ rằng, trong truờng hợp các chi phí hoặc lợi ích môi truờng kéo dài trong tuơng lai thì các lợi ích

và chi phí đó phải đuợc đua vào phân tích Không phải là do Dự án đã kết thúc về mặt hành chính mà chúng ta phải bỏ qua các lợi ích và chi phí về môi truờng Tuy nhiên thực tế do vấn đề tỷ suất triết khấu và lý do muốn giản đơn việc tính toán đã làm cho nhiều nguời chọn các thời hạn phân tích và đánh giá ngắn hơn nhiều; đối với các Dự án quản lý rừng đầu nguồn hoặc trồng rừng thì thời hạn đánh giá phải đủ lớn chừng 15 đến 20 năm để thấy đầy

đủ và rõ ràng về các lợi ích về chi phí kinh tế

UNEP [45] đã xây dựng bản huớng dẫn đánh giá tác động môi truờng của các Dự án phát triển Đây là một phuơng pháp nghiên cứu chính thức để

dự báo các tác động môi trường của Dự án phát triển chủ yếu đang đuợc dự kiến, nhưng cũng có thể vận dụng để đánh giá những tác động đã qua đối với môi truờng Việc đánh giá tác động môi truờng nhằm trả lời 5 câu hỏi: Điều

gì sẽ xẩy ra sau khi Dự án kết thúc? Phạm vi của các biến đổi đó là gì? Các biến đổi thực sự có phải là vấn đề lớn không? Có thể làm gì đối với chúng? Cần phải thông báo cho những người ra quyết định như thế nào về những việc phải làm?.v.v…

Trang 14

Dự án là sự can thiệp một cách có kế hoạch nhằm đạt một hoặc một

số mục tiêu đã định truớc tại một địa bàn và trong một khoảng thời gian nhất định, có huy động sự tham gia thực sự của những nhân tố và tổ chức cụ thể

Dự án là tổng thể những kế hoạch (công việc) nhằm đạt một số mục tiêu cụ thể trong một khoảng thời gian và khuôn khổ chi phí nhất định

Trang 15

Theo Tô Duy Hợp và Lương Hồng Quang [ 24 ] Dự án được hiểu như một kế hoạch can thiệp để giúp một cộng đồng dân cư hoặc cá nhân cải thiện điều kiện sống trên một địa bàn nhất định

Tuỳ theo lĩnh vực xã hội, đối tuợng hoạt động mà Dự án đưa ra các mục tiêu cụ thể cho riêng mình Trong xã hội hiện nay có rất nhiều loại Dự án khác nhau nhu Dự án về lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, y tế.v.v …

Chỉ riêng về lĩnh vực lâm nghiệp tuỳ theo mục tiêu mà có các Dự án khác nhau Hiện nay trong lâm nghiệp có rất nhiều Dự án với các mục tiêu khác nhau:

+ Dự án trồng rừng phòng hộ đầu nguồn Sông Đà

+ Dự án trồng rừng nguyên liệu giấy nhà máy giấy Bãi Bằng

+ Dự án nông lâm kết hợp.v.v …

Nhìn chung các Dự án đều có các can thiệp nhằm đem lại những thay đổi trong nhận thức và hành động tập thể của cộng đồng Nhờ đó các lực lượng bên trong và bên ngoài cộng đồng quyết tâm thực hiện các kế hoạch hành động nhằm đem lại một sự thay đổi về điều kiện hay môi trường sống

Khi có Dự án các nhận thức, năng lực, kỹ năng tổ chức, các hoạt động tập thể đuợc nâng cao, tạo cơ sở cho việc hình thành những Dự án mới

Do đó tình trạng xã hội, môi truờng của cộng đồng lại đuợc cải thiện ở mức cao hơn

Trong bài giảng về Quản lý lâm nghiệp xã hội của Trung tâm lâm nghiệp xã hội [34], hiện nay để nhìn nhận Dự án một cách đầy đủ nhất phải đứng trên nhiều khía cạnh khác nhau, về hình thức, về quản lý, về kế hoạch,

về nội dung

Trang 16

Về hình thức: Dự án là một tập tài liệu trình bày chi tiết, có hệ thống

các hoạt động và chi phí dưới dạng một văn bản kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai

Về quản lý: Dự án là một công cụ quản lý việc sử dụng vật tư lao

động, để tạo ra kết quả kinh tế, tài chính, xã hội, môi trường trong tương lai

Về mặt kế hoạch: Dự án là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết để

đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội, làm tiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ

Về mặt nội dung: Dự án được coi là tập hợp các hoạt động có liên

quan đến nhau, được kế hoạch hoá nhằm đạt các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định thông qua việc sử dụng hợp lý các nguồn lực xác định

1.2.2 Đánh giá tác động của Dự án

Đánh giá tác động của Dự án là một quá trình phân tích và so sánh sự khác biệt về giá trị các chỉ tiêu kinh tế, xã hội, môi trường ở các thời điểm trước khi thực hiện Dự án và sau khi thực hiện Dự án đồng thời có thể so sánh các chỉ tiêu đó ở vùng có Dự án với vùng không có Dự án

Mục tiêu của đánh gia Dự án là nhằm xác định ảnh hưởng của Dự án đến môi trường xung quanh, kết quả thực hiện của Dự án những thay đổi về kinh tế, xã hội, môi trường

Tóm lại đánh giá tác động của Dự án về các mặt kinh tế, xã hội, môi trường hiện nay đã và đang được chú ý đầu tư một cách đáng kể Các kết quả nghiên cứu tác động của Dự án phần nào nói lên hiệu quả sản xuất kinh doanh Công tác đánh giá Dự án nói chung và Dự án Lâm nghiệp nói riêng còn rất mới mẻ đang ở giai đoạn đầu của sự phát triển

Trang 17

1.2.3 Một số kết quả nghiên cứu mô hình trồng rừng công nghiệp ở Việt nam

2.1.3.1.Kết quả sinh truởng của Keo lai ở Bầu Bàng (Bình Duơng)

Rừng đuợc trồng tháng 7/1998, kết quả đo đếm tháng 12 năm 1998 và tháng 10 năm 2000 [18] cho thấy sau 5 tháng ở các khu trồng rừng thâm canh

có đuờng kính bình quân là 6,49 cm, và chiều cao bình quân là 1,3m Sinh truởng bình quân của các loài cây hiện nay thuờng đạt 2cm về đuờng kính và 2m về chiều cao, thì với lƣợng tăng truởng nhu vậy là khá cao

Số liệu thu đuợc sau 21 tháng tuổi cũng cho kết quả tuơng tự nhƣ vậy đạt 9, 05 cm về đuờng kính và 10, 8m về chiều cao Nếu tính trữ luợng trên 1

ha thì sau 27 tháng tuổi đạt 53, 78m3 Từ đó ta có năng suất bình quân cho 1

ha trên 1 năm là 23,9m3/ha/năm

2.1.3.2.Kết quả sinh truởng Bạch đàn và Keo lai [18] ở Pleiku (Gia Lai)

Kết quả điều tra cho thấy nhìn chung sinh truởng của Bạch đàn và Keo lai ở đây chậm Với Keo lai sau 16 tháng chỉ đạt 3, 77cm về đuờng kính

và 2,51 m về chiều cao Với Bạch đàn trị số về đuờng kính đạt 3,99cm, về chiều cao đạt 2,63m

Trang 18

Chương 2 MỤC TIÊU - ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Phân tích một số tác động của Dự án đến phát triển kinh tế, xã hội và môi trường trên địa bàn nghiên cứu

- Đề xuất giải pháp để duy trì và phát triển các kết quả của Dự án

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Dự án trồng rừng nguyên liệu cho Công ty Ván Dăm Thái Nguyên được bắt đầu từ năm 1999 Trong quá trình thực hiện có sự tham

ra đông đảo của các bên liên quan, do đó đối tượng chọn nghiên cứu là quá trình thực hiện các hoạt động của của Dự án tại Công ty Ván Dăm Thái Nguyên và sự tham ra của các hộ gia đình vào các hoạt động của

Dự án

2.3 Giới hạn nghiên cứu

+ Về nội dung:

- Đánh giá tác động của Dự án đến phát triển kinh tế, xã hội và

bảo vệ môi trường chỉ áp dụng một số chỉ tiêu phù hợp với đối tượng và nội dung nghiên cứu của luận văn

+ Về thời gian:

- Luận văn tập trung nghiên cứu đánh giá trong khoảng thời gian

từ năm 1999 đến năm 2009

2.4 Nội dung nghiên cứu

Căn cứ vào mục tiêu và giới hạn nghiên cứu, nôi dung nghiên cứu của đề tài được xác định như sau:

Trang 19

2.4.1 Nghiên cứu bối cảnh ra đời của Dự án và tình hình triển khai thực hiện các hoạt động của Dự án tại Công ty ván Dăm Thái Nguyên từ năm 1999 đến năm 2009

2.4.2 Đánh giá kết qủa thực hiện các hoạt động của Dự án trồng rừng nguyên liệu tại Công ty Ván Dăm Thái Nguyên

2.4.3 Bước đầu đánh giá một số tác động của Dự án đến phát triển kinh tế, xã hội và môi trường, sự thay đổi về cơ cấu sử dụng đất, cơ cấu thu nhập và chi phí của hộ gia đình, trong đó:

2.5 Phương pháp nghiên cứu

2.5.1 Quan điểm và phương pháp luận

Dự án trồng rừng nói chung và trồng rừng công nghiệp nói riêng là

Trang 20

một tập hợp các hoạt động có liên quan đến nhau nhằm đạt đuợc mục đích nhất định Bất kỳ một Dự án đầu tư nào khi đi vào hoạt động cũng có những tác động đến kinh tế, xã hội, môi trường Dựa theo mục tiêu của Dự án sẽ lựa chọn tác động nào là ưu tiên Những tác động đó cũng có thể là trực tiếp hoặc giám tiếp, có thể là tích cực hay tiêu cực Tuy nhiên những tác động đó luôn thay đổi theo thời gian và không gian, cụ thể nắm đuợc sự thay đổi đó con nguời có thể điều chỉnh theo mục đích của mình Cũng nhu các hoạt động của

Dự án chúng ta có thể nghiên cứu và điều chỉnh sao cho đạt hiệu quả cao nhất

cả về kinh tế, xã hội và môi trường, hạn chế thấp nhất những tác động xấu

Dự án trồng rừng nguyên liệu cho nhà máy ván dăm Thái Nguyên là một trong những Dự án do Tổng công ty lâm nghiệp Việt Nam làm chủ quản đầu tư và Công ty lâm nghiệp Thái Nguyên làm chủ đầu tư [5] Dự án bắt đầu từ năm 1999, mục tiêu của Dự án là hàng năm cung cấp đủ nguyên liệu

gỗ cho nhà máy ván dăm Thái Nguyên công suất 16.500m3/năm Bất kỳ Dự

án nào đi vào hoạt động, tác động của nó đều liên quan đến kinh tế, xã hội

và môi trường Về nguyên tắc khi đánh giá tác động của Dự án phải đứng trên tổng thể các mối quan hệ của nó và quá trình đánh giá phải đuợc thực hiện trong một thời gian dài Tuy nhiên do thời gian không cho phép nên đề tài chỉ giới hạn ở một số yếu tố và các yếu tố này có liên quan mật thiết đến các hoạt động của Dự án Trong quá trình đánh giá các yếu tố ta có thể đánh giá bằng định lượng (Được tính bằng đơn vị đo lường) và định tính (bằng những chỉ tiêu khó lượng hoá hoặc không thể lượng hoá đuợc)

2.5.2 Phương pháp thu thập số liệu

+ Kế thừa các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu bao gồm:

- Những thông tin về Dự án, các văn bản của Nhà nước như các văn bản pháp luật, các Nghị định của Chính phủ, thông tư, hướng dẫn

Trang 21

của các bộ, ngang bộ, hiệp định ký kết Dự án, quyết định thực hiện Dự

- Điều kiện kinh tế, xã hội, tài nguyên rừng vùng Dự án

- Các quy trình, quy phạm, các kết quả nghiên cứu, các bảng biểu

có liên quan

- Các phần mềm sử lý số liệu

+ Phương pháp điều tra:

- Điều tra phỏng vấn linh hoạt (phương pháp PRA) điều tra 30 hộ

gia đình tham gia Dự án được lựa chọn theo kết quả điều tra sơ bộ và tham khảo ý kiến của cán bộ chuyên môn phụ trách Dự án

Trong quá trình điều tra kinh tế hộ gia đình sử dụng phương pháp PRA có nhiều công cụ được thực hiện, nhưng trong khuôn khổ đề tài để thu thập thông tin cần thiết từ người dân thì 2 công cụ được sử dụng chủ yếu đó là họp dân và phỏng vấn linh hoạt đối với từng hộ gia đình, từng cá nhân đây

là phương pháp đã được lựa chọn

Họp dân là khoảng thời gian được người dân tham gia với số lượng đông đảo tại buổi họp mọi người chủ động đưa ra ý kiến của mình và cùng nhau trao đổi Kết quả quan trọng là phân loại hộ gia đình theo các tiêu chí do chính người dân đưa ra trước và sau khi thực hiện Dự án

Trang 22

Phỏng vấn linh hoạt: Đây là phương pháp điều tra đuợc sử dụng để giao tiếp với nguời dân và cán bộ địa phương nhằm thu thập những thông tin cần thiết trong việc đánh giá tác động của các Dự án nông - lâm nghiệp, với phương pháp phỏng vấn định huớng và bán định huớng đặt nguời dân vào quá trình đàm thoại qua một loạt câu hỏi thích hợp giữa nguời phỏng vấn với nguời đuợc phỏng vấn

* Điều tra kinh tế: Phỏng vấn 30 hộ gia đình đã tham gia Dự án, với mức độ giàu nghèo khác nhau và đuợc chia làm 3 nhóm hộ, trong đó hộ khá khoảng 10 hộ, hộ trung bình khoảng 10 hộ và hộ nghèo 10 hộ Tuy nhiên đây không phải là con số tuyệt đối và số hộ có thể biến động qua lại trong tổng số điều tra

Các thông tin phỏng vấn đuợc ghi vào phiếu điều tra theo mẫu (xem phụ biểu)

2.5.3 Phương pháp đánh giá tác động kinh tế

Để đánh giá hiệu quả kinh tế của các hộ (nhóm hộ) tham gia Dự

án trồng rừng chúng tôi sử dụng phương pháp phân tích chi phí và thu nhập (Cost-Binifit analyis) viết tắt là CBA

2.5.4 Phương pháp đánh giá tác động của Dự án về mặt xã hội

Để đánh giá tác động của Dự án về mặt xã hội chúng tôi sử dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham ra của người dân (phương pháp PRA) Đây là phương pháp đánh giá được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay trong việc đánh giá các Dự án Nông-Lâm nghiệp Dựa vào các nguồn thông tin thu nhập trong quá trình phỏng vấn, tài liệu thu thập chúng tôi đánh giá một số chỉ tiêu

Muốn điều tra tác động của Dự án về mặt xã hội ta cần có các tiêu chí

để đánh giá

Theo Vũ Nhâm [20] những tiêu chí để đánh giá tác động của Dự án về

Trang 23

địa phương hay không?

+ Tiêu chí 2: Bảo vệ sức khoẻ, an toàn lao động và phúc lợi công cộng cho nguời lao động

* Thu nhập và các phúc lợi xã hội khác của người lao động tham gia

Dự án

+ Tiêu chí 3: Đảm bảo quyền đề đạt ý kiến và tham gia thảo luận của các hộ gia đình về vấn đề có liên quan đến quyền và lợi ích của người lao động

* Tham khảo ý kiến của nguời dân khi xây dựng kế hoạch quản lý và sản xuất kinh doanh

* Thực hiện đầy đủ các ý kiến về dân chủ ở cơ sở, để thu hút ý kiến của người lao động về những vấn đề có liên quan đến đời sống và việc làm của họ, những sáng kiến nhằm nâng cao hiệu quả của Dự án

+ Tiêu chí 4: Chủ Dự án tham gia tích cực vào hoạt động văn hoá, xã hội của địa phuơng

Trang 24

lời là "Đạt" hay "Không Đạt"

* Điều tra môi trường

Căn cứ vào hiện trạng, tình hình triển khai thực hiện Dự án trên địa bàn, tiến hành điều tra một số chỉ tiêu cơ bản mà Dự án tác động đến: độ che phủ, khả năng chống xói mòn, sự thay đổi của môi truờng sinh thái xung quanh.v.v …

2.5.5.Phương pháp thu thập số liệu trên các ô mẫu

Căn cứ vào bản đồ hiện trạng, bản đồ qui hoạch và thiết kế trồng rừng các năm của Dự án, dự kiến vị trí và số lượng ô mẫu cho từng diện tích rừng kết quả khảo sát thực địa cho phép lập số lượng ô tiêu chuẩn (ÔTC) mỗi

ô có diện tích 1000m2 (40 m x 25 m) Các ÔTC được đo đạc chính xác diện tích, tiến hành mô tả các yếu tố tự nhiên trên ô, thu thập các chỉ tiêu điều tra cần thiết nhu loài cây, năm trồng, đường kính tại vị trí 1 m 3 (D1.3), Chiều cao vút ngọn (Hvn), …

+ Điều tra cây bụi thảm tươi, độ che phủ.v.v …

+ Xác định độ tàn che, độ đầy của tầng thảm mục v.v …

+ Xác định độ dốc bằng địa bàn cầm tay và thước đo cao

+ Xác định độ xốp của đất bằng ống dung trọng (dung tích 100cm3)

2.6 Phương pháp xử lý số liệu

2.6.1.Phương pháp đánh giá tác động kinh tế

- Chia số hộ gia đình được phỏng vấn làm 3 nhóm hộ theo mức độ khác nhau

Để đánh giá hiệu quả kinh tế của các hộ (nhóm hộ) tham gia Dự án trồng rừng chúng tôi sử dụng phương pháp phân tích chi phí và thu nhập (Cost - Binifit analysis) viết tắt là CBA

Phương pháp CBA là phương pháp so sánh giữa đầu vào (chi phí) và đầu ra (thu nhập) có tính đến giá trị của đồng tiền theo thời gian

Thông thường các hoạt động sản xuất kinh doanh lâm nghiệp có chu

Trang 25

kỳ kinh doanh dài Việc đầu tƣ chủ yếu tập trung vào những năm đầu chu kỳ kinh doanh và thu nhập vào những năm cuối của chu kỳ kinh doanh Vì vậy

để so sánh các chỉ tiêu với nhau ta phải đƣa về giá trị hiện tại, các thu nhập và chi phí

+ Giá trị hiện tại lợi nhuận ròng (NPV-Net Present Value)

NPV là hiệu số giữa giá trị thu nhập và chi phí thực hiện hàng năm của các hoạt động sản xuất trong các mô hình trồng rừng, sau khi đã chiết khấu để quy về thời điểm hiện tại:

N

NPV = Bt – Ct (1) (1+r)t t=o

Trong đó: - NPV là giá trị hiện tại của lợi nhuận ròng (đồng)

- Bt: Giá trị thu nhập ở năm t (đồng)

- Ct: Giá trị chi phí ở năm t (đồng)

- t: thời gian thực hiện các hoạt động sản xuất (năm)

độ (độ lớn) của các chi phí đạt đƣợc NPV, chƣa cho biết mức độ đầu tƣ

+ Tỷ suất thu nhập và chi phí (BCR- Benefits to Cost Ratio)

BCR là tỷ số sinh lãi thực tế, nó phản ánh mức độ đầu tƣ và cho biết mức thu nhập trên một đơn vị chi phí sản xuất Công thức tính:

Trang 26

N

BCR = t=o

Bt (2) (1+r)t BPV

n

 Ct CPV (1+r)t

t=o

Trong đó: - BCR: Là tỷ suất giữa lợi nhuận và chi phí (đồng/đồng)

- BPV: Giá trị hiện tại của thu nhập (đồng)

- CPV: Giá trị hiện tại của chi phí (đồng)

- Bt: Giá trị thu nhập ở năm t (đồng)

- Ct: Giá trị chi phí ở năm t (đồng)

- t: thời gian thực hiện các hoạt động sản xuất (năm)

- r là tỷ lệ chiết khấu (lãi suất vay vốn ngân hàng)

Dùng BCR để đánh giá hiệu quả đầu tƣ cho các mô hình trồng rừng, mô hình nào có BCR > 1 thì có hiệu quả kinh tế BCR càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao và ngƣợc lại

+ Tỷ lệ thu hồi vốn nội bộ (IRR- Interal Rate of Return)

IRR là chỉ tiêu đánh giá khả năng thu hồi vốn IRR là tỷ lệ chiết khấu khi tỷ lệ này làm cho NPV = 0 tức là:

n

 Bt - Ct = 0 thì r = IRR (3)

t=o (1+r)t

- Bt: Giá trị thu nhập ở năm t (đồng)

- Ct: Giá trị chi phí ở năm t (đồng)

- t: thời gian thực hiện các hoạt động sản xuất (năm)

- r là tỷ lệ chiết khấu (lãi suất vay vốn ngân hàng)

IRR đƣợc tính theo %, đƣợc dùng để đánh giá hiệu quả kinh tế, mô hình nào có IRR càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao

Tỷ lệ chiết khấu dùng cho các công thức tính là 7,5 %/năm

Trang 27

Quá trình tính toán các chỉ tiêu trên chúng tôi sử dụng phần mềm tính toán Microsoft Exel 5.0 với các hàm tài chình và máy tính chuyên dụng

2.6.2.Phuơng pháp đánh giá tác động của Dự án về mặt xã hội

Tác động của Dự án về mặt xã hội đuợc đánh giá trực tiếp bằng phuơng pháp định tính và định luợng sau:

Để đánh giá tác động của Dự án về mặt xã hội chúng tôi sử dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của nguời dân (Phuơng pháp PRA) [40] Đây là phương pháp đánh giá được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay trong việc đánh giá các Dự án nông - lâm nghiệp Dựa vào các nguồn thông tin thu thập trong quá trình phỏng vấn, tài liệu thu thập, chúng tôi đánh giá một số chỉ tiêu sau:

+ Đánh giá mức độ chấp nhận của nguời dân đuợc thể hiện qua số luợng các hộ gia đình tham gia vào hoạt động của Dự án (trồng rừng, chăm sóc, bảo vệ.v v …)

+ Các phuơng thức canh tác đuợc nguời dân áp dụng (chấp nhận) là những phuơng thức mang lại hiệu quả kinh tế cao, áp dụng kỹ thuật dễ dàng

và các điều kiện về vật tu, tiền vốn, tiêu thụ sản phẩm, bảo vệ môi truờng cảnh quan đuợc đáp ứng thoả đáng

+ Đánh giá hiệu quả giải quyết việc làm (mức độ thu hút lao động thông qua các hoạt động của Dự án) Chúng tôi xác định số nhân công cần thiết cho các hoạt động trong cả chu kỳ của Dự án Thông qua đó có thể biết đuợc khả năng giải quyết lao động du thừa, tạo công ăn việc làm cho nguời dân trong vùng

+ Đánh giá khả năng phát triển sản xuất, nâng cao đời sống vật chất cũng nhu tinh thần của nguời dân trong vùng Dự án

2.6.3.Đánh giá tác động về môi truờng sinh thái

+ Đánh giá khả năng phòng hộ của rừng thông qua chỉ tiêu chống xói mòn

Trang 28

Để đánh giá đƣợc chỉ tiêu này chúng tôi tiến hành lập ô tiêu chuẩn đại

diện cho các mô hình trồng rừng và ô tiêu chuẩn ngoài đất trống làm đối

chứng Trên ô tiêu chuẩn chúng tôi tiến hành điều tra các chỉ tiêu sau: Độ tàn

che, thảm mục, độ che phủ, chiều cao cây.v.v … từ đó tính toán các hệ số và

xác định chiều dầy lớp đất bị xói mòn theo công thức

a2

(TC/H + Cp + TM)2 X

Trong đó:TC : Độ tàn che tầng cây cao (%)

Cp : Độ tàn che của thảm tuơi cây bụi (%)

a : Độ dốc

TM : Độ che phủ của thảm mục X: Độ xốp của đất

H : Chiều cao trung bình của tầng cây cao

Các chỉ tiêu H, Cp, TM, TC, a đuợc xác định trực tiếp trên các ô điển

hình điều tra Độ xốp đo trực tiếp trên ô bằng ống dung trọng 100 cm3

+ Tác động của rừng đến tiểu khí hậu duới tán rừng: Tiến hành quan sát, đo

các chỉ tiêu về độ ẩm không khí, nhiệt độ mặt đất duới tán rừng và đất trống

Trang 29

Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI

KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.1.Điều kiện tự nhiên

3.1.1.Vị trí địa lý

Đồng Hỷ là một huyện trung du và miền núi của tỉnh Thái Nguyên, nằm ở phía đông bắc của Thành phố Thái Nguyên, huyện Đồng Hỷ tiếp giáp với các đơn vị hành chính:

-Phía Đông giáp với tỉnh Bác Giang

-Phía Tây giáp với huyện Phú Lương

-Phía Nam giáp với Thành phố Thái Nguyên và huyện Phú Bình -Phía Bắc giáp với huyện Võ Nhai

Huyện Đồng Hỷ có dân số là 114.893 người Với đặc trưng của vùng đất trung du và miền núi, Đồng Hỷ có thế mạnh về nông lâm nghiệp, địa bàn lại tiếp giáp với thành phố Thái Nguyên, có đường quốc lộ 1B đi qua, đó là điều kiện rất thuận lợi để đồng Hỷ tiêu thụ các mặt hàng nông, lâm sản của mình

3.1.2.Địa hình, thổ nhưỡng

Huyện Đồng Hỷ có diện tích đất tự nhiên là 45.775,0 ha, có 18 xã và thị trấn, địa hình phức tạp và không đồng nhất, có độ cao trung bình xấp xỉ 100m, địa hình đồi núi dốc, những cánh đồng xen lẫn với đồi núi thấp Đất canh tác chủ yếu là ruộng bậc thang Phía Nam của huyện có phần đất đai tương đối bằng phẳng

Huyện Đồng Hỷ có thể phân thành 3 vùng rõ rệt:

-Vùng phía Bắc : chủ yếu là loại đất đồi dốc còn cánh đồng xen kẽ ít Vùng này chủ yếu trồng cây ăn quả, cây chè, chăn nuôi đại gia súc, trám, lúa

Trang 30

nương…Gồm các xã Văn Lăng, Hoà Bình, Tân Long, Quang Sơn, Hoá Trung, Minh Lập, và thị trấn Sông Cầu

-Vùng trung tâm : Gồm các xã Hoá Thượng, Linh Sơn, Huống Thượng, Nam Hoà và thị trấn Chùa Hang Vùng này chủ yếu trồng rau, màu, chăn nuôi tiểu gia súc và dịch vụ

-Vùng núi phía Nam: vùng này chủ yếu là đồi núi dốc cao, ít đất ruộng nên chủ yếu phát triển cây lâm nghiệp, chăn nuôi đại gia súc và cây ăn quả, gồm các xã: Khe Mo, Cây Thị, Văn Hán, Tân Lợi, Hợp Tiến và thị trấn Trại Cau

3.1.3.Khí hậu, thời tiết

Huyện Đồng Hỷ chịu ảnh hưởng chung của tiểu khí hậu trong vùng Đồng Hỷ nằm trong vùng khí hậu mang tính đặc trưng của các tỉnh miền núi

trung bình thay đổi từ 75 – 85%

Khí hậu Đồng Hỷ nói chung nóng và ẩm thuận lợi cho việc phát triển nghành trồng trọt, lâm nghiệp và chăn nuôi Với điều kiện nhiệt độ cao có thể làm nhiều vụ trong một năm và vòng sinh trưởng của cây vẫn đảm bảo Khí hậu Đồng Hỷ có 2 mùa rõ rệt: Mùa nóng (mưa nhiều) từ khoảng tháng 5 đến tháng 10 và mùa lạnh (mưa ít) từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Vào mùa hè nhiệt độ trung bình 270

3.1.4 Tình tình sử dụng đất đai của Huyện Đồng Hỷ qua 3 năm (2007 -2009)

Tinh hình sử dụng đất đai của huyện qua có sự thay đổi đáng kể, trong

đó phải kể đến là đất chuyên dùng và đất thổ cư Để nắm rõ quỹ đất đai của huyện Đồng Hỷ được sử dụng như thế nào ta tiến hành nghiên cứu bảng 3.1

Trang 31

Bảng 3.1 cho thấy, diện tích đất ở tăng tương đối mạnh từ năm 2006 đến năm 2007 Đất chuyên dùng năn 2007 so với năm 2006 tăng không đáng

kể (tăng 0,64%), năm 2007 so với năm 2006 lại giảm nhẹ

Diện tích đất chưa sử dụng còn nhiều, tuy nhiên đất chưa sử dụng giảm mạnh từ 8519,02 ha năm 2007 xuống còn 5802,45 ha năm 2009, bình quân qua 3 năm giảm 17%, tức là đã đưa vào sử dụng 2716,57 ha

Trang 32

Bảng 3.1: Tình hình đất đai của huyện Hồng Hỷ qua các năm (2007 – 2009)

Chỉ tiêu

Số lƣợng (ha)

Cơ cấu (%)

Số lƣợng (ha)

Cơ cấu (%)

Số lƣợng (ha)

Cơ cấu (%)

2006/2005 2006/2007 BQ

Tổng diện tích đất tự nhiên 47037,94 100 47037,94 100 47037,94 100 100 100 100 1.Diện tích đất nông nghiệp 11854,65 25,2 11914,24 25,33 12144,16 25,82 100,5 101,93 101,21 1.1.Đất trồng cây hàng năm 6377,23 53,8 6377,23 53,53 6969,83 57,39 100 109,29 104,54 1.2.Đất trồng cây lâu năm 4805,73 40,53 5114,33 42,93 5174,33 42,61 106,43 101,17 103,37 2.Đất lâm nghiệp 21175,28 45,02 22912,07 48,71 23712,07 50,41 108,2 103,49 105,82 2.1.Rừng tự nhiên 11958,84 56,48 11958,84 52,19 11958,84 50,43 100 100 100 2.2.Rừng trồng 9216,44 43,52 10953,23 47,81 11753,23 49,57 118,84 107,3 112,92 3.Đất ở 865,79 1,84 956,18 2,03 956,18 2,03 110,44 100 105,09 4.Đất chuyên dùng 4623,20 9,83 4653,00 9,89 4423,08 9,4 100,64 95,06 0,98 5.Đất chƣa sử dụng 8519,02 18,11 6602,45 14,04 5802,45 12,34 77,5 87,88 0,83 5.1.Đất bằng chƣa sử dụng 384,93 4,52 561,87 8,51 561,87 9,68 145,97 100 120,8 5.1.Đất đồi núi chƣa sử dụng 7670,39 90,04 5362,70 81,22 4562,70 78,63 69,91 85,08 0,77 5.3.Núi đá không có rừng cây 463,7 5,44 677,88 10,27 677,88 11,68 146,19 100 120,9 Một số chỉ tiêu

Diện tích đất NN/hộ NN (ha/hộ) 0,63 0,63

Diện tích đất LN/hộ NN (ha/hộ) 1,12 1,20

Trang 33

phát triển kinh tế xã hội quy tụ lại là con người Đối với các trang trại kinh doanh nông nghiệp đòi hỏi lượng lao động lớn trong cả thời kỳ sản xuất và tạo công ăn việc làm cho nhiều người lao động ở nông thôn Tình hình biến động về nhân khẩu và lao động của huyện được thể hiện trong bảng 2.2 Qua bảng 2.2, ta thấy nhân khẩu của huyện có sự biến động tăng qua các năm: Năm 2007 là 123.276 người, năm 2006 là 124.566 tăng so với năm 2007 là 1,05%, năm 2009 là 125.811 người tăng so với năm 2008 là 1% Bình quân qua 3 năm (2007 - 2009) dân số của huyện tăng lên 1.02%, đây là một tỉ lệ thấp so với tỉ lệ tăng dân số của tỉnh Đồng Hỷ là một huyện chủ yếu sản xuất nông nghiệp tính đến năm 2009, số khẩu nông nghiệp của huyện là 88.368 chiếm 70,24% tổng số nhân khẩu, nhân khẩu phi nông nghiệp là 37.443 người chiếm 29,76% tổng số nhân khẩu

Trang 34

II Tổng số hộ Hộ 27.070 100 27.661 100 28.177 100 102,00 102,05 102,02 1.Hộ nông nghiệp Hộ 18.949 70,00 19.057 69,02 19.126 67,88 100,57 100,36 100,47 2.Hộ phi nông nghiệp Hộ 8.121 30,00 8.554 30,98 9.051 32,12 105,33 105,81 105,57 III.Tổng số lao động LĐ 66.322 100 67.119 100 67.879 100 101,20 101,13 101,17 1.Lao động nông nghiệp LĐ 47.209 71,18 47.763 71,16 48.295 71,15 101,17 101,11 101,14 2.Lao động phi nông nghiệp LĐ 19.113 28,82 19.356 28,84 19.584 28,85 101,27 101,18 101,22 IV.Bình quân LĐNN/ hộ NN LĐ/hộ 2,49 2,51 2.53 100,60 100,75 100,67 V.Bình quân NKNN/ hộ NN Ng/hộ 4,62 4,63 4.62 100,24 99,79 100,01

VI Mật độ dân số Ng/hộ 267 270 272 101,12 100,74 100,93

(Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên)

Trang 35

67.879 người tăng 1,13% so với 2008 Đây là nguồn nhân lực dồi dào cho sự phát triển kinh tế xã hội và của ngành nông nghiệp của huyện Đây cũng chính là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển mô hình trang trại vì trang trại cần nhiều lao động thường xuyên

3.3 Thực trạng cơ sở hạ tầng

* Giao thông

Nhìn chung, mạng lưới giao thông của huyện đảm bảo cho nhu cầu cho việc đi lại, phát triển kinh tế xã hội Hiện nay, huyện đã có tổng số 654,1

km đường giao thông Trong đó: Đường tỉnh lộ là 47,5 km Đường huyện lộ

là 56,6 km Đường xã, thôn xóm, bản lộ là 550,0 km Riêng năm 2006, công tác giao thông đã mở tới 3,5 km đường Đã nâng cấp 45 km đường giao thông, di tu bảo dưỡng 450 km đường giao thông nông thôn Tổng giá trị đạt 16.228 triệu đồng

* Thuỷ lợi

Huyện Đồng Hỷ coi công tác thuỷ lợi là nhiệm vụ hàng đầu trong sản xuất nông nghiệp, chỉ đạo nhân dân tập trung kiên cố hoá kênh mương, đóng góp tiền, công sức, tiếp nhận nhiều nguồn vốn để phát huy thuỷ lợi Kết quả

đã xây dựng, nâng cấp nhiều hồ, trạm bơm, đủ khả năng chủ động tưới tiêu đạt 40% diện tích Tổng diện tích cây lúa được tưới bằng các công trình thuỷ lợi là khoảng 200ha

* Điện sinh hoạt

Huyện có 39 trạm bến áp từ 35KV trở xuống, 20/20 xã, thị trấn có điện lưới quốc gia, về cơ bản lưới điện nông thôn đã được ban giao cho các hợp tác xã dịch vụ điện quản lý

Trang 36

3.4 Văn hoá, Giáo dục

Về giáo dục: Hoạt động giáo dục của huyện có nhiều chuyển biến tích cực Duy trì củng cố tốt thành quả phổ cập giáo dục Tiểu học và phổ cập trung học cơ sở trong toàn huyện Riêng năm 2008, được công nhận thêm 4 trường đạt chuẩn quốc gia, đã đưa 89 phòng học kiên cố vào sử dụng

Bảng 3.3 Một số chỉ tiêu về hệ thống giáo dục huyện Đồng Hỷ

Chỉ tiêu 2007 2008 2009 So sánh (%)

06/05 07/06 BQ

Số trường 47 7 49 100 104,2 102,1 Tiểu học 25 5 27 100 108 104 Trung học cơ sở 20 0 20 100 100 100 Phổ thông trung học 2 2 100 100 100

Số phòng học 645 27 689 112,7 94,77 103,3

Số lớp học 779 753 736 96,67 97,74 97,20

Số giáo viên 1232 1336 1230 108,4 92,06 100,2

Số học sinh 23524 22036 21221 93,67 96,30 94.98 Tiểu học 10.334 9.654 9.320 93,41 96,54 94,97 Trung học cơ sở 10.006 8.989 8.556 89,83 95,18 92,50 Phổ thông trung học 3.184 3.393 3.345 106,6 98,58 102,5

* Đánh giá chung

Diện tích tự nhiên của huyện rộng, dân số phân bố không đồng đều

Vì vậy việc quản lý, bảo vệ và sử dụng tài nguyên rừng, cải tạo và phục hóa đất đai còn gặp khó khăn

Với sự tăng trưởng nền kinh tế, văn hóa, chính trị của tỉnh nói chung

và của huyện nói riêng, đã cải thiện đời sống của nhân dân khá nhiều Năm

2008 nền kinh tế tăng trưởng hàng năm của huyện Đồng Hỷ là 57,31%, chỉ số phát triển giá trị sản xuất nông nghiệp trên địa bàn năm 2008 là 98,09%, cùng với việc giao đất giao rừng và ý thức bảo vệ rừng của người dân hiện nay là điều kiện tích cực, thuận lợi cho công tác phục hồi rừng

Trang 37

Nền kinh tế được xác định là nền kinh tế Nông - Lâm - Công nghiệp - Xây dựng Cơ cấu này là phù hợp với tiềm năng kinh tế của huyện Sản xuất nông nghiệp đã đạt được tốc độ tăng trưởng ổn định, giải quyết được nhu cầu lương thực của nhân dân, khắc phục được tình trạng đói giáp hạt ở những năm trước đây

Trang 38

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Khái quát về Dự án trồng rừng nguyên liệu tại Công ty Ván Dăm

Thái Nguyên

Mục tiêu chính của Đề tài là đánh giá tác động của Dự án Vì vậy trước khi đi vào nội dung của Đề tài ta cần biết mục tiêu và quy mô hoạt động của Dự án

4.1.1.Dự án trồng rừng nguyên liệu tại Công ty lâm nghiệp Thái Nguyên

- Quyết định số 1275/QĐ - BNN -XDCB ngày 27/4/1998 của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn phê duyệt Dự án trồng rừng nguyên liệu

và xây dựng nhà máy ván dăm tại tỉnh Thái Nguyên

- Quyết định số 3225/QĐ - UB ngày 14/11/1998 và quyết định số 926/QĐ - UB ngày 29/3/2001 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc chuyển giao lâm truờng Đồng Hỷ và lâm truờng Phú Bình về Tổng công ty lâm nghiệp Việt Nam để xát nhập vào Công ty lâm nghiệp Thái Nguyên nhằm thống nhất qui hoạch vùng sản xuất nguyên liệu phục vụ nhà máy ván dăm Luu Xá - Thái Nguyên

- Tờ trình của Công ty lâm nghiệp Thái Nguyên (công văn số 220/CT

KH -CN) ngày 15/5/2001

Trang 39

* Mục tiêu của Dự án

+ Về kinh tế, xã hội:

Sử dụng hợp lý có hiệu quả quỹ đất lâm nghiệp nhằm xây dựng một vùng cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế tạo ván dăm và gỗ chống lò nâng cao hiệu quả sử dụng đất

Tạo việc làm tại chỗ ổn định và cải thiện đời sống kinh tế, văn hoá, xã hội cho nhân dân trong vùng

+ Về môi truờng:

Giữ nguồn đất ổn định cho nông nghiệp, chống xói mòn hạn chế lũ lụt cho vùng ven sông Cầu, chắn gió Đông Bắc cho thành phố Thái Nguyên Theo số liệu điều tra năm 1996 độ che phủ của rừng chỉ còn 29% phấn đấu khi định hình độ che phủ của rừng đạt 55 -60 %

* Nhiệm vụ:

Trồng mới thâm canh chăm sóc và bảo vệ 5.000 ha rừng nguyên liệu với loại cây chính Bạch đàn, Keo, Mỡ, Bồ đề, phục vụ cho nhà máy ván dăm Thái Nguyên

* Qui mô Dự án:

Diện tích qui hoạch trồng rừng là 6.000 ha, trong đó diện tích rừng trồng mới là 5.000ha

* Qui hoạch đất trồng rừng nguyên liệu

Các căn cứ để qui hoạch đất trồng rừng nguyên liệu:

+ Căn cứ vào định huớng xây dựng vùng rừng nguyên liệu của Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng công ty lâm nghiệp Việt Nam

+ Căn cứ vào Tổng quan phát triển lâm nghiệp của tỉnh Thái Nguyên + Căn cứ Qui hoạch phát triển kinh tế của huyện Đồng Hỷ thời kỳ

1996 -2005

Trang 40

+ Căn cứ vào kết quả kiểm kê đất rừng tự nhiên theo quyết định HĐBT (nay là Thủ tuớng Chính phủ)

165-4.1.2 Xác định đất trồng rừng nguyên liệu theo tiểu khu

Bảng 4.1: Xác định đất trồng rừng nguyên liệu theo tiểu khu

Rừng phòng hộ

Ngày đăng: 10/11/2014, 01:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Tình hình đất đai của huyện Hồng Hỷ qua các năm (2007 – 2009) - đánh giá tác động của dự án trồng rừng nguyên liệu đến phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường ở huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên
Bảng 3.1 Tình hình đất đai của huyện Hồng Hỷ qua các năm (2007 – 2009) (Trang 32)
Bảng 3.3. Một số chỉ tiêu về hệ thống giáo dục huyện Đồng Hỷ - đánh giá tác động của dự án trồng rừng nguyên liệu đến phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường ở huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên
Bảng 3.3. Một số chỉ tiêu về hệ thống giáo dục huyện Đồng Hỷ (Trang 36)
Bảng 4.1: Xác định đất trồng rừng nguyên liệu theo tiểu khu - đánh giá tác động của dự án trồng rừng nguyên liệu đến phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường ở huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên
Bảng 4.1 Xác định đất trồng rừng nguyên liệu theo tiểu khu (Trang 40)
Bảng 4.4: Chi phí vật liệu cho 1ha trồng rừng - đánh giá tác động của dự án trồng rừng nguyên liệu đến phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường ở huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên
Bảng 4.4 Chi phí vật liệu cho 1ha trồng rừng (Trang 46)
Bảng 4.5: Qui hoạch đất trồng rừng nguyên liệu theo tiểu khu - đánh giá tác động của dự án trồng rừng nguyên liệu đến phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường ở huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên
Bảng 4.5 Qui hoạch đất trồng rừng nguyên liệu theo tiểu khu (Trang 49)
Bảng 4.7: Kết quả các giai đoạn thực hiện Dự án trồng rừng nguyên liệu - đánh giá tác động của dự án trồng rừng nguyên liệu đến phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường ở huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên
Bảng 4.7 Kết quả các giai đoạn thực hiện Dự án trồng rừng nguyên liệu (Trang 55)
Hình 4.1. Thu nhập và chi phí của các nhóm hộ (1999 - 2009) - đánh giá tác động của dự án trồng rừng nguyên liệu đến phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường ở huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên
Hình 4.1. Thu nhập và chi phí của các nhóm hộ (1999 - 2009) (Trang 62)
Bảng 4.10: Cơ cấu thu nhập của các nhóm hộ trước năm 1999 và tại năm 2009 - đánh giá tác động của dự án trồng rừng nguyên liệu đến phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường ở huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên
Bảng 4.10 Cơ cấu thu nhập của các nhóm hộ trước năm 1999 và tại năm 2009 (Trang 63)
Hình 4.2. Cơ cấu thu nhập của các nhóm hộ trước năm 1999 và tại năm 2009 - đánh giá tác động của dự án trồng rừng nguyên liệu đến phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường ở huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên
Hình 4.2. Cơ cấu thu nhập của các nhóm hộ trước năm 1999 và tại năm 2009 (Trang 64)
Bảng 4.11: Cơ cấu chi phí của các nhóm hộ trước năm 1999 và tại năm 2009 - đánh giá tác động của dự án trồng rừng nguyên liệu đến phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường ở huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên
Bảng 4.11 Cơ cấu chi phí của các nhóm hộ trước năm 1999 và tại năm 2009 (Trang 66)
Bảng 4.12: Số hộ và lao động tham gia trồng rừng hàng năm - đánh giá tác động của dự án trồng rừng nguyên liệu đến phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường ở huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên
Bảng 4.12 Số hộ và lao động tham gia trồng rừng hàng năm (Trang 67)
Bảng 4.13: Ảnh huởng của rừng trồng đối với xói mòn đất - đánh giá tác động của dự án trồng rừng nguyên liệu đến phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường ở huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên
Bảng 4.13 Ảnh huởng của rừng trồng đối với xói mòn đất (Trang 71)
Bảng 4.15: Kết quả quan trắc nhiệt  độ mặt đất và độ ẩm không khí - đánh giá tác động của dự án trồng rừng nguyên liệu đến phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường ở huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên
Bảng 4.15 Kết quả quan trắc nhiệt độ mặt đất và độ ẩm không khí (Trang 73)
Bảng 4.19: Sinh trưởng rừng trồng Keo lai - đánh giá tác động của dự án trồng rừng nguyên liệu đến phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường ở huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên
Bảng 4.19 Sinh trưởng rừng trồng Keo lai (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w