năng lượng bức xạ mặt trời g ợ g ạ ặCông nghệ điện & nhiệt mặt trời NỘI DUNG 1- Nguồn NL mặt trời 2- Công nghệ Quang Điện & ứng dụng 3 Công nghệ Nhiệt mặt trời & ứng dụng 4- Ứng dụng NLM
Trang 1NĂNG LƯỢNG BỨC XẠ MẶT TRỜI
công nghệ điện & nhiệt mặt trời
Đặng Đình Thống Việ Vật Lý Kỹ Th ật Đại học Bách khoa Hà Nội
ĐT 0913 363947 Email: thong@mail.hut.edu.vn
Trang 2năng lượng bức xạ mặt trời g ợ g ạ ặ
Công nghệ điện & nhiệt mặt trời
NỘI DUNG
1- Nguồn NL mặt trời
2- Công nghệ Quang Điện & ứng dụng
3 Công nghệ Nhiệt mặt trời & ứng dụng
4- Ứng dụng NLMT ở Việt nam
Trang 3I- NGUỒN NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI
Trang 4NGUỒN NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI
1 g proton 1H tham gia phản ứng tạo ra một NL = 6,3.1011J
► Công suất bức xạ MT: 3,865.1026 J/s, ≈ NL đốt cháy hết 1,32.1016 tấn than
► Quả đất nhận được 17,57.1016J/s, ≈ NL đốt cháy hết 6.106 tấn than
Trang 5NGUỒN NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI
Trang 6NGUỒN NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI
Bức xạ MT tới bề mặt quả đất- ảnh hưởng lớp khí quyển
QĐ bị b h bởi ột lớ / ỏ khí ể QĐ ó độ dà kh ả 10k
• QĐ bị bao quanh bởi một lớp/vỏ khí quyển QĐ có độ dày khoảng 10km, gồm các phân tử khí (O2, N2, CO2,NOx, Sox ,…), hơi nước (H2O), các hạt bụi, v.v…
Ti ặt t ời khí lớ khí ể bị
• Tia mặt trời khí qua lớp khí quyển bị:
– Các phân tử khí, hơi nước, buị,… làm tán xạ và hấp thụ một phần NL, nên khi đến mặt đất chỉ còn khoảng 70% NLMT ngoài vũ trụ; mật độ
đ i 1000W/ 2
cực đại ∼1000W/m2.
– Do bị tán xạ nên tới mặt đất BXMT có 2 thành phần là trực xạ và
nhiễu xạ Thành phần nhiễu xạ đến điểm quan sát trên mặt đất từ mọi
hươ ủ bầ t ời Tỷ lệ á thà h hầ h th ộ à thời i ị
phương của bầu trời Tỷ lệ các thành phần phụ thuộc vào thời gian, vị trí quan sát và vào thời tiết.
Tổng trực xạ và nhiễu xạ gọi là tổng xạ.
Trang 7NGUỒN NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI GUỒ G ƯỢ G Ặ Ờ
Bức xạ MT tới bề mặt quả đất ảnh hưởng của chuyển động QĐ – MT
QĐ quay xq MT với chu kỳ 365,25 ngày; Chuyển động Quay xq trục riờng B-N với chu kỳ 24 giờ Trục quay riờng B-N tạo một gúc 23,45o =► NLMT luụn thay đổi theo thời gian và vĩ độ.y g ộ
21-9 Thu phân
Phá t ế ĩ đ
N B
Pháp tuyến quĩ đạo quả đất
N B
21-3 Xuân phân
Quĩ đạo của quả đất
Vĩ tuyến 23,5 0 Nam
Trục quay riêng của quả đất
Trang 8NGUỒN NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI Ợ Ặ
CÁC THÀNH PHẦN BXMT TỚI
BỘ THU
1 Trực xạ: các tia đi thẳng từ MT
2 Tán xạ: các tia đến mặt bộ thu từ mọi Mặt trời
2 Tán xạ: các tia đến mặt bộ thu từ mọi
hướng trên bầu trời do các tia MT bị
tán xạ trên các phân tử khí, hạt bụi,…
trong lớp khí quyển QĐ
Tia trực xạ
Tia tán xạ
Mặt
Mặt nền
Trang 9NGUỒN NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI
CÔNG THỨC TÍNH NLMT TỚI MẶT BỘ THU ĐẶT NGHIÊNG
Gồ 3 thà h hầ Tá hả à t
• Gồm 3 thành phần: Tán xạ, phản xạ và trực xạ
• Tổng NLMT tới một bộ thu trên mặt đất:
I I
I
ITt IBt + IDt + IRt
R I
I I
I
Dh Th
cos
1 cos
cos )
Trang 10TIỀM NĂNG NLMT Ở VIỆT NAM Ệ
Bảng 1: Mật độ NLMT và số giờ năng trung bình năm đối với các vùng ở Việt
nam (Ng ồn Viện NL)
(kcal/cm 2 năm)
Số giờ năng TB (giờ/năm)
• Từ Đà Nẵng trở vào: NLMT có tiềm năng rất tốt.
Nói chung NLMT ở Việt nam có tiềm năng tốt và có khả năng khai thác ứng dụng
Trang 11CHƯƠNG II- CÔNG NGHỆ NLMT
CÔNG NGHỆ NLMT
Trang 12CÔNG NGHỆ NLMT
CÔNG NGHỆ QUANG ĐIỆN
1 Hiệu ứng Quang-Điện trên lớp tiếp xúc bán dẫn p/n
2 Nguyên lý cấu tạo và hoạt động của pin mặt trời tinh thể Si
3 Các đặc trưng quang-điện của pin mặt trời
4 Mô đun pin mặt trời
5 Nguồn điện mặt trời độc lập
6 Nguồn điện mặt trời nối lưới
7 Hiện trạng ứng dụng điện mặt trời ở Việt nam và xu hướng
Trang 13Vài nét về lịch sử phát triển
• Năm 1839 nhà vật lý Pháp Alexandre Edmond Becquerel phát hiện Hiệu ứng Quang-điện.
• Năm 1883 pin năng lượng mặt trời đầu tiên được Charles Fritts (Mỹ) tạo thành bằng cách
phủ lên mạch bán dẫn selen một lớp cực mỏng vàng để tạo nên điện cực.
• Năm 1946, Russell Ohl đã tạo ra pin năng lượng mặt trời có hiệu suất 1%
• Năm 1954 tế bào quang điện đạt hiệu suất 6% được làm từ Silíc (Phòng thí nghiệm Bell ở
Mỹ) và Cu2S/CdS (Không quân Mỹ).
• Năm 1963 Sharp Corp (Nhật) đã sản xuất những tấm pin mặt trời tinh thể Silíc thương mại
• Năm 1963 Sharp Corp (Nhật) đã sản xuất những tấm pin mặt trời tinh thể Silíc thương mại
đầu tiên.
• 1966 Đài quan sát thiên văn của NASA sử dụng hệ thống pin mặt trời công suất 1kW
• Năm 1973 năm quan trọng của điện mặt trời Do cuộc khủng hoảng dầu mỏ, các nước bắt
đầu quan tâm nhều hơn tới năng lượng tái tạo Hội thảo Cherry Hill tại Mỹ đánh dấu sự ra đời quỹ nghiên cứu về điện mặt trời Ngôi nhà đầu tiên được lắp hệ thống pin mặt trời làm
từ Cu2S do trường ĐH Delaware chế tạo.
• Năm 1995 dự án thí điểm “1000 mái nhà” lắp pin mặt trời của Đức, là động lực cho việc
phát triển chính sách về điện mặt trời ở Đức và ở Nhật.
• Năm 1999 tổng công suất lắp đặt pin mặt trời trên thế gới đạt 1GW.
• Năm 2010, tổng công suất pin mặt trời trên thế giới đạt 37,4GW (trong đó Đức có công suất lớn nhất với 7,6GW.)
suất lớn nhất với 7,6GW.)
Trang 14CÔNG NGHỆ QUANG-ĐIỆN Ệ Ệ
I- HIỆU ỨNG QUANG ĐIỆN TRÊN TIẾP XÚC BÁN DẪN P/N
1 1 Bán dẫn loại n và p
• Bán dẫn là vật liệu có tính dẫn điện trung gian giữa kim loại và điện môi
• Trong chất bán dẫn tinh khiết có 2 loại hạt dẫn: (1)- các hạt dẫn điện là điện tử
dẫn tinh khiết ta có bán dẫn loại n, mật độ điện tử nn rất lớn hơn mật độ lỗ trống
pn nn >> pn Điện tử là hạt dẫn cơ bản (VD: pha tạp Phốtpho P hóa trị 5 vào bán dẫn Si hóa trị 4 ta có bán dẫn n-Si)
• Bán dẫn loại p: pha tạp có hóa trị nhỏ hơn (VD pha Bo- hóa trị 3 và Si) có bán ạ p p ạp ị ( p ị )dẫn loại p Mật độ Hạt dẫn chủ yếu là lỗ trống pp, pp >> np
Trang 15CÔNG NGHỆ QUANG-ĐIỆN
I- HIỆU ỨNG QUANG ĐIỆN TRÊN TIẾP XÚC BÁN DẪN P/N
1 2 Tiếp xúc Bán dẫn p/n
• Cho các bd p và n tiếp xúc (điện tử) với nhau Do chênh lệch về mật độ, Nn >>
Pn ; Np << Pp nên Điện tử khuêch tán từ bd n → bd p, lỗ trống khuếch tán ngược
lại, từ bd p → bd n Kết quả hình thành một lớp tiếp xúc bán
lại, từ bd p → bd n Kết quả hình thành một lớp tiếp xúc bán
dẫn p/n, trong đó phía bd n tích điện dương, phía bd p tích điện âm.
• Hình thành điện trường tiếp xúc Etx định xứ ở lớp tiếp xúc, hướng từ bd p sang
bd n (xem hình 2)
bd n (xem hình 2)
• Quá trình khuêch tán và hình thành điện trường tiếp xúc hay hiệu điện thế tiếp xúc định xứ phụ thuộc vào bản chất các bán dẫn và nhiệt độ được cho bởi biểu thức sau:
n
p
n q
kT U
q điện tích nguyên tố
Trang 16CÔNG NGHỆ QUANG-ĐIỆN
I- HIỆU ỨNG QUANG ĐIỆN TRÊN TIẾP XÚC BÁN DẪN P/N
1 3 Hiệu ứng quang điện trên lớp tiếp xúc Bán dẫn p/n
• Khi chưa chiếu sáng lớp tiếp xúc bán dẫn p/n nói trên là một Đi-ốt, cho dòng điện đi theo một chiều là chiều từ bd n sang bd p và được ký hiệu như hình vẽ
Lớp tiếp xúc p/n có tính chỉnh lưu dòng điên
Lớp tiếp xúc p/n có tính chỉnh lưu dòng điên.
Bán dẫn n Bán dẫn p
A
Trang 17CÔNG NGHỆ QUANG-ĐIỆN
I- HIỆU ỨNG QUANG ĐIỆN TRÊN TIẾP XÚC BÁN DẪN P/N
1.3- Hiệu ứng quang – điện trên lớp tiếp xúc Bán dẫn p/n ệ g q g ệ p p p
• Chiếu sáng lớp tiếp xúc bán dẫn p/n:
– Các cặp điện tử- lỗ trống mới liên kết yếu với nhau được hình thành
– Do có Etx định xứ nên các điện tử và lỗ trống bị “xé ra” khỏi liên kết cặp và
– Do có Etx định xứ nên các điện tử và lỗ trống bị xé ra khỏi liên kết cặp và
bị đNy về các hướng ngược nhau: lỗ trống chuyển động cùng chiều, còn điện
tử chuyển động ngược chiều Etx Hai đầu các bán dẫn p và n xuất hiện một
s.đ.đ quang-điện N ếu nối các bán dẫn với một mạch ngoài ta sẽ có một
dòng điện chạy từ bd p sang bd n gọi là dòng quang điện (xem hình …)
– Hiện tượng xuất hiện dòng điện ở mạch ngoài nối các đầu lớp tiếp xúc bd
p/n khi chiếu sáng lớp tiếp xúc p/n gọi là Hiệu ứng quang điện.
– Ứng dụng hiệu ứng Quang điện trên tiếp xúc bán dẫn p/n để chế tạo
pin mặt trời.
Trang 18CÔNG NGHỆ QUANG-ĐIỆN
Trang 19CÔNG NGHỆ QUANG-ĐIỆN
của PMT tinh thể Si 2.1- Cấu tạo:
• Điện cực trên bằng kim loại và có
dạng lưới để ánh sáng đi qua; điện cực
dưới bằng lớp mỏng kim loại;
• Mặt trên là màng chống phản xạ ánh
• Mặt trên là màng chống phản xạ ánh
sáng
Trang 20CÔNG NGHỆ QUANG-ĐIỆN
2.2- Pin mặt trời và mô đun PMT
• Điều kiện chuẩn để đánh giá thông số
• Điều kiện chuẩn để đánh giá thông số
và để vận chuyển, lắp đặt thuận lợi, để tăng tuổi
thọ của PMT người ta ghép nhiều pin lại và sản
xuất các mô đun PMT (solar PV module)
Hình phải là 1 PMT (solar cell) tinh thể Si hoàn
thiện
Trang 21CÔNG NGHỆ QUANG-ĐIỆN Ệ Q Ệ
2.2- Pin mặt trời và mô đun PMT
Hình trái: Cấu trúc lớp của mô đun PMT; Hình phải: các loại mô dun PMT.
Trang 22• Công suất điện do PMT phát ra tỷ lệ với:
• Công suất điện do PMT phát ra tỷ lệ với:
– Cường độ ánh sáng tới
– Diện tích PMT được chiếu sáng
Phụ thuộc vật liệu PMT
– Phụ thuộc vật liệu PMT
Trang 23III- Các đặc trưng của PMT tinh thể Si
2.3- Hiệu suất chuyển đổi của PMT ệ y
1 Đo ở điều kiện chuẩn:
• Eo = 1000W/m2; T = 25oC
2 Định nghĩa hiệu suất η
2 Định nghĩa hiệu suất η
oc sc m
m
m
E A
V
I FF AE
V
I E
A
P
.
.
=
η
3 Đối với PMT Si: η = 14 – 18%
Đối với Mô đun PMT Si: 12 – 15%
o o
E
Đối với Mô đun PMT Si: 12 15%
Mô đun PMT màng mỏng vô định hình:
η = 7 – 10%
Trang 24• Hệ 1 và 3 ứng dụng ở các khu vực không có lưới điện (nông thôn g g g ( g
miền núi, vùng sâu, vùng xa, các đảo, công suất dàn PMT nhỏ).
• Hệ 2 ứng dụng ở các khu vực có lưới điện (các nước phát triển, công
suất dàn PMT lớn) )
Trang 26Wp P
2
/1000)
• Lắp đặt: Ngoài trời; hướng Nam; góc nghiêng β = φ + 10 0
4.2.2- Bộ ắc qui: tích trữ điện năng cho khi không có nắng; ổn định hiệu điện thế
• Dung lượng Bộ ắc qui: N = số ngày dự trữ không có nắng, V= hiệu điện thế Bộ
ăc qui, D= độ sâu phóng điện, ηb = hiệu suất phóng/nạp điện của bộ ắc qui.
Ah N
E
=
Trang 28Một số hệ nguồn PMT độc lập
Trang 29Tải tiêu thụ điện
Biến đổi điện DC/AC
Sơ đồ Hệ điện mặt trời nối lưới
Trang 30Hệ nguồn điện mặt trời nối lưới ở Bộ Công thương
(Hoàn thành tháng 11 năm 2010)
Trang 31Một số dàn PMT của nhà máy điện mặt trời nối lưới
Trang 32IV- Một số ứng dụng của PMT
Sơ đồ hệ nguồn NLTT hỗn hợp/lai ghép
Dàn PMT
Turbin gió
Thủy điện nhỏ
Máy phát Điezen
Solar Invert -er
Wind Inverter
Inverter 2 chiều
Bộ ắc qui
Tải 1 Tải 2 Tải 3
• Hệ nguồn 100kWPMT + 24 kW Thủy điện Mang Yang, Gia Lai (NEDO);
Bộ ắc qui
Trang 33Ứng dụng công nghệ Điện mặt trời
Các ưu & nhược điểm
ƯU ĐIỂM:
(1) Lắp đặt, vận hành đơn giản, dễ dàng; gần như không phải bảo trì, bảo dưỡng;
(2) Không cần nhiên liệu; không gây ô nhiễm môi trường (không phát thải, không
tiếng ồn, không chuyển động,…)
(3) Ứng dụng được mọi nơi, đặc biệt khu vực miền núi,vùng sâu, vùng xa, hải đảo; (4) Hoạt động tin cậy, lâu dài (trừ ắc qui phải thay định kỳ)
NHƯỢC ĐIỂM:
(1) Đầu tư ban đầu cao
(2) Phải chăm sóc và thay ắc qui
Trang 34Hiện trạng ứng dụng điện MT ở Việt nam
• Tổng công suất lắp đặt Tổng công suất lắp đặt cho đến nay khoảng 1 6 – 1 8 MWp trong đó: cho đến nay khoảng 1,6 1,8 MWp, trong đó:
– 25-30% cho hộ gia đình, installed capacity: tấm pin 50 – 80Wp/hệ; các hệ
cho hộ tập thê có dàn pin CS 1.0 up to 100kWp/hệ
– Ngành thông tin viễn thông, 35%, CS dàn pin: 300- 10.000Wp/hệ
– Giao thông đường sông, đường biển: 35%, CS dàn pin 200- 2000Wp/hệ.
– Các hộ miền núi, vùng sâu, vùng xa,…: hệ nguồn PMT độc lập
Hệ ồ l i hé hệ h là ã (PMT di l PMT thủ điệ PMT
– Hệ nguồn lai ghép: hệ cho làng, xã, (PMT + diesel ; PMT + thủy điện, PMT +
động cơ gió, … + ắc qui) Ngành viễn thông ( PMT + diesel + ắc qui); Ngành giao thông đường thủy ( PV + ắc qui).
– Đầu tư hệ thống: 8000-10 000USD/kWp
– Riêng mô đun PMT: 4000-5000 USD/kWp
Trang 35Một số hình ảnh hệ điện MT do Trung tâm NLM
ĐH Bách khoa HN xây dựng
Trang 36Nhà máy điện mặt trời Bãi Hương, Cù lao Chàm, Quảng Nam
Ảnh trái: các bộ biến đổi điện PMT (đỏ) và cho ắc qui (vàng); ( ) ( g)
Ảnh phải: Dàn để ắc qui.
Trang 37Các hệ chiếu sáng LED dùng PMT
Trang 38Các hệ PMT sử dụng cho thông tin viễn thông (ảnh trái) và giao thông
đường thủy (ảnh phải) g y ( p )
Trang 39CÔNG NGHỆ NHIỆT MẶT TRỜI Ệ Ệ Ặ
• Biến đổi NLMT thành nhiệt
Trang 40CÔNG NGHỆ NHIỆT MẶT TRỜI NHIỆT ĐỘ THẤP
μm qua dễ dàng, ngăn không cho ánh sáng có λ > 0,8 μm
Khoảng hơn 70% N LMT tập trung ở vùng phổ λ < 0,8 μm
Hộp thu NLMT hiệu ứng nhà kính: các tia MT có λ < 0,8 μm xuyên qua tấm kính
đậ (70% N LMT) Cá ti MT tới tấ hấ th bị hấ th à h ể thà h hiệt
đậy (70% N LMT) Các tia MT tới tấm hấp thụ bị hấp thu và chuyển thành nhiệt Tấm hấp thụ nóng lên và phát ra các tia sóng dài, λ > 0,8 μm, nên bị kính ngăn lại.Kết quả: N LMT vào hộp, không
ra được hộp = “bẫy nhiệt”
ra được, hộp = bẫy nhiệt
Trang 41Công nghệ nhiệt mặt trời nhiệt độ thấp g g ệ ệ ặ ệ ộ p
• Hiệu ứng đối lưu tự nhiên;
• Đối lưu cưỡng bức.
5
Níc l¹nh vµo TÊm kÝnh
Trang 42Công nghệ nhiệt mặt trời nhiệt độ thấp
Nguyên lý hoạt động TB nước nóng NLMT đối lưu tự nhiên và cưỡng bức
Trang 43Công nghệ nhiệt mặt trời nhiệt độ thấp
Một số hình ảnh
TB tấm-ống phẳng (ảnh trên)
Và TB ống thủy tinh chân
Không (ảnh dưới)
Trang 44Một số hệ thống nước nóng NLMT
Trang 45Nhiệt mặt trời - Các ứng dụng khác
Sấy, chưng lọc nước, sưởi ấm, gia nhiệt cho các quá trình SX công
nghiệp, trồng trọt, v.v…
Trang 46CÔNG NGHỆ NHIỆT MẶT TRỜI NHIỆT ĐỘ CAO
Nguyên lý:
Sử dụng các thiết bị HỘI TỤ bức xạ mặt trời trong một diện tích lớn
à ột kh ó diệ tí h hỏ tă ật độ NL tă hiệt độ (hà
vào một khu vực có diện tích nhỏ ⇒ tăng mật độ NL ⇒ tăng nhiệt độ (hàng
trăm hay hàng nghìn độ C)
Các thiết bị hội tụ:
• Gương cầu gương parabon
• Gương cầu, gương parabon
• Máng parabon
• Các gương phẳng phản xạ hội tụ
Trang 47Máng hội tụ parabon g ộ ụ p
Trang 48CÔNG NGHỆ NHIỆT MẶT TRỜI NHIỆT ĐỘ CAO
Một số ứng dụng
• Bếp mặt trời
• Nhà máy nhiệt điện mặt trời
Trang 491- Nhà máy Nhà máy nhiệt điện mặt Trời
sử dụng đĩa parabôn ở California có công
suất 300MW (ảnh trên);
2- Nhà máy nhiệt điện mặt trời PS10,
11MW Tây Ban Nha (ảnh dưới,bên trái);
3- Nguyên lý nhà máy nhiệt điện MT dùng
máng hội tụ Parabon (ảnh dưới, phải).
Trang 50Xin cảm ơn quí vị đã chú ý lắng nghe ! cả ơ qu ị đã c ú ý ắ g g e