Nhưng nó lại có vai trò cực kỳ to lớn trong bộ máy tiêu hóa của cơ thể con người cũng như nhưng ảnh hưởng tích cực đến sức khỏe con người như giảm các bệnh mãn tính như tim, tiểu đường,
Trang 1Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Viện công nghệ sinh học – thực phẩm
Đề tài: Kỹ thuật sản xuất thực phẩm
giàu chất xơ
SVTH : Phạm Thị Tho – 20103355 Trần Thị Huyền Trang - 20103389GVHD: PGS.TS Hồ Phú Hà
PGS.TS Nguyễn Thị Minh Tú
Môn : Thực phẩm chức năng
Trang 2Mở đầu
Chất xơ được biết đến là những thực phẩm không có giá trị dinh
dưỡng cao, cơ thể không tiêu hóa được Nhưng nó lại có vai trò cực
kỳ to lớn trong bộ máy tiêu hóa của cơ thể con người cũng như nhưng ảnh hưởng tích cực đến sức khỏe con người như giảm các bệnh mãn tính như tim, tiểu đường, ưng thư
Trang 3Nội dung
Tổng quan về chất xơ thực phẩm
Ảnh hưởng của chất xơ
Kỹ thuật sản xuất chất xơ bổ sung vào TPCN
Trang 41 Tổng quan về chất xơ
1.1 Khái niệm và phân loại chất xơ
Fiber Food
• Chất xơ hòa tan: Hòa tan trong chất lỏng tạo dạng gel Gồm pectin, inullin, các chất keo và các đường chức năng
• Chất xơ không tan: không tan trong nước Gồm
xenlulo, hemixenlulo và lignin
Trang 51 Tổng quan về chất xơ thực phẩm
1.2 Nguồn gốc
Chất xơ hòa tan
- Rau họ đậu đỗ ( đậu xanh,
-Rau xanh (cải xanh, carot )
-Rau củ như khoai tây, khoai
mỡ và hành
Nguồn gốc
Chất xơ không tan
- Các thực phẩm nguyên hạt
- Cám của các loại ngũ cốc
- Các loại quả hạch và các loại hạt
- Các loại rau xanh như đậu xanh, súp lơ, cần tây
- Các loại vỏ trái cây bao gồm cả cà chua
Trang 6vegetables Serving size Total fiber
(grams)
Artichoke, cooked 1 cup 10.3
Green peas, cooked 1 cup 8.8
Sweet corn, cooked 1 cup 4.0
Potato, with skin, baked 1 small 3.0
Carrot, raw 1 medium 2.7
Thành phần chất xơ trong một số loại rau củ
Trang 7Fruits Serving Total Fiber
Trang 8Giảm Cholesterol
Giảm ung thư
Trang 9Nhu cầu chất xơ: Khuyến cáo ăn 25 – 30g/người
12g chât xơ tương đương 1000cal Mỗi ngày: nam 30g, nữ 21g
Trẻ em dưới 10 tuổi 15 – 20g/ngày Thực tế: ăn 10g chất xơ/ngày
số g chất xơ cần= tuổi + 5
Quốc gia/khu vực Tiêu thụ chất xơ
Châu Âu 21 – 25,3g/ngày
Mỹ 14g/ngày
Đan mạch 25 – 30 g/ngày
Thụy sỹ 26 – 30 g/ngày
Úc 30g/ngày
Trang 10www.themegallery.com Company Logo
2 Ảnh hưởng và thực trạng sử dụng chất xơ thực phẩm 2.1 Ảnh hưởng chất xơ đến tiêu hóa
Ảnh hưởng chất xơ
Tại dạ dày: Chất xơ không bị tiêu hóa
bởi E, thức ăn kết dính thành khối,
chậm xuống tá tràng.
Tại ruột non: Thức ăn dạng khối gel
giảm tác động E, hạn chế hấp thu
thực phẩm, giảm đường huyết
Tại ruột già: Chất xơ lên men, giúp
lợi khuẩn hoạt động chống táo bón
Chất xơ hút nước giúp nhuận tràng
Độ nhớt chất xơ
Khả năng lên men chất xơ
Trang 11Nhu cầu chất xơ cao: 32 – 34g/ngày
gạo đỏ, gạo lức, các loại ngũ cốc
nguyên vỏ, bánh mỳ đen,
Trang 12ứng dụng của chất xơ trong chế biến thực phẩm
Trang 13Một số ứng dụng của chất xơ trong
sản phẩm thực phẩm
ứng dụng Chức năng Số lượng
trong sản phẩm cuối(g/k g)
Ước tính tiêu thụ sản phẩm tương đương ở châu Âu(g/người/ngày )
Sữa chua uống Chất ổn định 1-5 0,68
Trang 14Một số sản phẩm giàu chất xơ
Thành phần:
Inulin 900mg; FOS(Fruto – Oligosaccharides) 900mg; GOS(Galacto - Oligosaccharides ) 900mg
Trang 15Giới thiệu inulin
Inulin và ứng dụng
Trang 16Nguồn thu nhận Bộ phận có
thể thu nhận Hàm lượng chất
khô(%khối lượng)
Hàm lượng inulin(%khối lượng)
Trang 17Quy trình sản xuất chất xơ inulin
Bột inulin
Tạp chấ tt
Bã
Trang 18Thuyết minh quy trình
1.Làm sạch
Mục đích: loại bỏ tạp chất như: đất cát, bụi, thuốc trừ sâu, vsv…
Thực hiện: kết hợp vừa phun rửa ngâm
Yêu cầu của quá trình rửa: nguyên liệu sạch, không dập nát, thời gian rửa ngắn tránh tổn thất chất dinh dưỡng hòa tan
Các biến đổi:
Vật lý : khối lượng thể tích của rễ cây tăng nhẹ
Hóa học: có tổn thất chất dinh dưỡng nhưng không đáng kể
Sinh học: loại bỏ được 1 phần vsv
Trang 19
Thuyết minh quy trình
2.Cắt thái
Mục đích: chuẩn bị cho quá trình nghiền ép
Thực hiện: máy làm việc tự động
Trang 20Thuyết minh quy trình
Trang 21Thuyết minh quy trình
4.Lọc
Mục đích: chuẩn bị cho quá trình cô đặc, làm sạch, nâng cao chất lượng
Các biến đổi:
Vật lý: sự thay đổi trạng thái, màu sắc, chất lượng
Hóa học: hầu như không thay đổi về thành phần hóa học
Yêu cầu:dung dịch sạch,bã chứa ít dung dịch
Thiết bị : thiết bị khung bản
Áp lực lọc: 3at
Thời gian lọc: 40p/mẻ
Trang 22Thuyết minh quy trình
5.Cô đặc
Mục đích: tăng nồng độ dung dịch tạo thuận lợi cho quá trình sấy
Các biến đổi
Vật lý: tăng khối lượng riêng, độ nhớt, nhiệt độ sôi,giảm hệ
số truyền nhiệt, hệ số cấp nhiệt,nhiệt dung riêng
Hóa ý: bay hơi nước
Hóa học: phản ứng màu caramel,thủy phân, phân hủy do nhiệt độ nhưng không đáng kể
Sinh học:tiêu diệt 1 phần vsv
Thông số: nồng độ dung dịch vào: 15-30%
Nồng độ dung dịch ra: 60-65%
Nhiệt 80-100 độ
Trang 23Thuyết minh quy trình
Vsv: hầu như không phát triển được
Phương pháp: sấy phun
Tác nhân sấy: không khí nóng
Góc phun: 20-60độ
Nhiệt không khí đầu vào: 150-250 độ
Kích thước hạt: 5-300
Trang 24Sản xuất inulin bằng enzim tổng hợp
Enzim này chỉ có hoạt tính cao khi saccarose ở nồng độ 6-15%
E.FFT là enzim fructan-fructan fructosyl transferase
Trang 25Đồng hóa Thanh trùng
Làm nguội Rót vô trùng Bảo quản
Phối trộn
Phối trộn
Pectin Jogust
Sữa gầy
Phụ gia
Pectin Frubiline
Sản phẩm sữa acid hóa
Frubiline Sữa gầy
Sữa uống
Frubiline
Trang 26Một số sản phẩm sữa bổ sung chất sơ
Sản phẩm sữa tươi tiệt trùng
Trang 27Sản phẩm sữa bột
Trang 28 Chất xơ đóng vai trò to lớn góp phần cải thiện sức khỏe con người
Sản xuất chất xơ sử dụng biện pháp nhiệt,cơ học,hóa học
hoặc bằng enzim
Chất xơ được bổ sung vào rất nhiều loại thực phẩm như: bánh kẹo,bánh mỳ, thủy sản,sữa…nhằm nâng cao hàm lượng chất
sơ cũng như hỗ trợ cho các công đoạn chế biến
Chất xơ bổ sung thêm vào sữa nhằm mục đích chính là làm tăng hàm lượng chất xơ,giảm hàm lượng đường và chất béo
Kết luận
Trang 291. Functional Foods Concept to Product (G R Gibson
& C M Williams)
2. Thu Nhập Dinh Dưỡng Tạo Năng Lượng,
Car-bo-hy-drate, Chất Xơ, Chất Béo, chất Đạm và Chất xít mi-no (Đa Dinh Dưỡng) 2002
A-Tài liệu tham khảo
Trang 30Cảm ơn cô và các bạn
đã lắng nghe