2.Quy trình sản xuất probiotic Lên men: Cơ chất và giống VSV được trộn trong thiết bị lên men, có nhiệt độ và PH được điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện phát triển tối ưu của VSV..
Trang 1• GVHD: Hồ Phú Hà
• SVTH: - Trần Thị Thương: 20113366
- Vũ Thị Quyên: 20113247
- Mã Thị Luyến: 20113118
Trang 3ĂN GÌ ĐỂ KHỎE MẠNH?
Trang 4Hiện trạng ứng dụng probiotic
• Trên thế giới Probiotic đã được nghiên cứu
rộng rãi và khai thác về mặt thương mại trong nhiều sản phẩm đa dạng Trong đó trên 80% là thực phẩm
• Ở thị trường VN, việc phát triển các sản phẩm probiotic đang trong giai đoạn đầu chủ yếu là sữa chua uống và các sản phẩm hỗ trợ tiêu hóa cho trẻ em và người cao tuổi
Trang 5Một số sản phẩm probiotic
• Yakilt: Lacabacillus casein Shirota 6,6.10^9 tế bào trong 65 ml
• Sữa chua activia: chứa Bifidus Regularis
• Nước quả Neked: chứa Bifidobacterium
• Nước Kombucha: chứa Lactobacillus và
Saccharomyces boulardii
Trang 6Lựa chọn vi sinh vật probiotic
• Tính an toàn
• Tính công nghệ phù hợp
• Có tính cạnh tranh
• Có tính chức năng
Trang 7• Một số chủng tiêu biểu L acidophilus,
L casein, L.gasseri , L rhamnosus, B longum,
B bifidum…
Trang 8VSV được sử dụng : vi khuẩn (lactobacilli, liên cầu khuẩn, vi khuẩn ruột, lactococci,
bifidobacteria) Bacillus spp và nấm men
Saccharomyces spp và Aspergillus spp
Trang 9II Sản xuất thực phẩm probiotic
II Sản xuất thực phẩm probiotic
Đánh giá
probiotic
Quy trình sản xuất probiotic Một số
vấn đề cần lưu ý
Trang 10II Sản xuất sản phẩm probiotic
- Tên chi loài, kí hiệu chủng
- Số lượng vi khuẩn tối thiểu
- điều kiện bảo quản -Thông tin liên hệ
PROBIOTIC
Trang 112 Quy trình sản xuất probiotic
Trang 122.Quy trình sản xuất probiotic
Lên men:
Cơ chất và giống VSV được trộn trong thiết bị lên men, có nhiệt độ và PH được điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện phát triển tối ưu của VSV
- Theo mẻ: khi nồng độ probiotic đạt đến mức độ mong muốn, tất cả các TB được thu gom và quá trình lặp lại
- Theo mẻ có bổ sung cơ chất: cho phép thêm vào một lượng giới hạn cơ chất trong suốt quá trình lên men
- Liên tục: sử dụng các thùng/thiết bị lên men:
=> hiệu suất tế bào tăng
Trang 13
2.Quy trình sản xuất probiotic
Lên men:
- Một số công nghệ lên men:
• Lên men liên tục bằng thiết bị sinh học: có màng siêu lọc hoặc vi lọc
Những chất trao đổi ngăn cản sự phát triển được chuyển rời ra khỏi hệ thống và cho phép nhiều hơn sự phát triển của vi khuẩn
• Cố định vi khuẩn trong thiết bị lên men:
+ các vi khuẩn được cố định trên trái cây ( táo hoặc mộc qua)
+ cố định bằng cách gắn vi khuẩn vào các hạt gel
Trang 14
2 Quy trình sản xuất probiotic
Vi lọc:
- Vi lọc để tách các tế bào vi sinh vật sử dụng hệ thống thiết bị phản ứng sinh học membrane
được sử dụng phổ biến
Rửa và bổ sung phụ gia:
Canh trường sau khi qua hệ thống vi lọc thì đem đi rửa với nước đồng thời bổ sung phụ gia chủ yếu là phụ gia chống đông
Trang 152.Quy trình sản xuất probiotic
Hình thành sản phẩm:
Dạng lỏng:
- Chỉ sử dụng trực tiếp trong thời gian ngắn
- Thường đem vào sản xuất ngay, thường bổ sung ở quá trình phối trộn trong sản xuất các thực phẩm có chứa probiotic
-
Trang 162 Quy trình sản xuất probiotic
Dạng trữ lạnh:
phương pháp freeze- drying: đã sử dụng để
sản xuất probiotic qua nhiều thập niên
- Dựa trên cơ sở của sự thăng hoa
- Tb được làm lạnh ở -196oC, sau đó sấy thăng hoa dưới áp suất chân không
- Có 2 cách: làm lạnh chậm và làm lạnh nhanh
Trang 172 Quy trình sản xuất probiotic
Dạng sấy khô:
Phương pháp sấy phun:
Quá trình sấy phun đòi hỏi sự phun với tốc độ cao tại nhiệt độ >200oC mà sau đó luồng hơi xuyên qua bộ phận tạo thành bột
- Tỷ lệ sống sót của vi khuẩn phụ thuộc vào một số yếu tố như:
- Thành phần lipit có thể chuyển từ trạng thái
lamellar( màng mỏng) =>gel phase (khối bán rắn)
Trang 18
2 Quy trình sản xuất probiotic
• Phương pháp tăng tỷ lệ sống sót của probiotic:
- Protectant ( chất bảo vệ): đựợc thêm vào trước khi
freeze-drying hoặc sấy phun để bảo vệ probiotic trong quá trình khử nước
=>Bao gồm: skim milk powder, whey protein, glycerol, glucose, lactose và polymer như dextran and
polyethylene glycon
- Có thể dùng phương pháp sốc nhiệt để tăng khả năng tự bảo vệ của probiotic
Trang 193 Một số vấn đề cần lưu ý trong sản
xuất thực phẩm probiotic
• Tương tác giữa probiotic và thực phẩm
• Công nghệ để bảo đảm sự sống sót của
Probiotic trong thực phẩm cũng như trong
đường ruột => sử dụng thực phẩm như các
chất mang:
- Các sản phẩm sữa là chất mang phổ biến và
thích hợp nhất
- Các sản phẩm sữa lên men, phomat, sữa chua
- Ngoài ra: rau quả lên men, thịt lên men, kem, sữa chua
Trang 203 Một số vấn đề cần lưu ý trong sản
xuất thực phẩm probiotic
• Kiểm soát sự có mặt của oxy
• Thành phần của môi trường ( bổ sung thêm
những chất mà môi trường thực phẩm còn
thiếu để đảm bảo sự phát triển tốt của VSV)
• PH môi trường
• Kìm hãm sự phát triển của các VSV đối kháng
• Dùng công nghệ vi bao để tăng khả năng sống xót của vi khuẩn trong hệ tiêu hóa
Trang 213 Một số vấn đề cần lưu ý trong sản
xuất thực phẩm probiotic
• Công nghệ vi bao:
- Làm tăng khả năng sống xót của VSV trong hệ tiêu hóa
- Tùy chủng probiotic mà dùng các loại vi bao khác nhau
- Loại vi bao điển hình là dùng calcium alginate
- Người ta dùng kĩ thuật nhũ hóa để vi bao probiotic
- Ví dụ: bifidobacterium lactics đã được bao bọc thành
công trong các vi bao ( microcapsule) với 1ml của bead slurry (bùn hạt) chứa khoảng 10^8 cfu
Trang 22III Công nghệ sản xuất yaourt bổ
sung probiotic
1 Giới thiệu sản phẩm
2 Quy trình sản xuất
Trang 231.Giới thiệu sản phẩm
• Yaourt là một loại thực phẩm mà ai cũng đều biết Đây là thức
ăn ngon miệng đồng thời là một thực phẩm có giá trị dinh
dưỡng cao
• Ngoài cung cấp cho cơ thể nguồn chất dinh dưỡng thiết yếu, còn là phương tiện vận chuyển probiotics tiềm năng vào cơ thể vật chủ
• Công nghệ lên men do người du mục vùng Muont Elbus phát hiện từ xa xưa, xuất hiện đầu tiên ở các nước Đông Âu như : Bungari, Tuckey… với nhiều tên gọi khác nhau nhưng tên gọi phổ biến là yaourt
Trang 241 Giới thiệu sản phẩm
• Các vi sinh vật đóng vai trò khởi động trong yaourt là : Lactobaccillus, bulgaricus và Streptococcus thermophilus
• Yaourt khác với sữa lên men khác ở sự phân biệt như :
• Mùi: mùi chua đặc trưng của các aicd lactic,diacetyl và aicd acetic…
• Vị: vị chua của aicd lactic, ngọt của đường và vị béo của sữa
• Màu: thông thường là màu trắng của sữa hay màu của các chất tạo hương khác
Trang 25Một số ứng dụng của sản phẩm
• Giảm béo: Canxi từ sữa có ảnh hưởng lên hoạt
động của các tế bào mỡ, giúp chúng chuyển hóa
thành năng lượng Yaourt còn có tác dụng bình ổn lượng cholesterol trong máu
• Chữa hôi miệng : yaourt không
đường có thể làm giảm lượng chất
hydrogen sulphide- nguyên nhân
gây ra chứng hôi miệng
Trang 26Một số ứng dụng của sản phẩm
• Tốt cho ruột : Sữa chua là một loại thực phẩm dễ tiêu
hóa và khuẩn lactic trong yaourt đã tăng cường sự kéo
dài cho đường ruột
• Giúp xương chắc khỏe
• Tăng cường hệ miễn dịch:
- Yaourt kích thích cơ thể sản xuất các chất kháng sinh giúp cơ thể chống lại các bệnh do virus gây ra: bệnh
viêm mũi dị ứng, cảm lạnh hoặc cảm cúm
- khuẩn Lactobacilli trong yaourt còn có tác dụng giảm thiểu nguy cơ tử vong bị ung thư ruột kết và trực
tràng
Trang 272 Quy trình sản xuất yaourt bổ sung
định
Trộn tuần hoàn lọc Đồng hóa Thanh trùng
Làm nguội Lên men
Làm lạnh Phối trộn Đóng gói Sản phẩm Bảo quản
Tank men cái
Các vi khuẩn probiotic
cặn
Trang 282 Quy trình sản xuất yaourt bổ sung
probiotic
a) Men giống và vi khuẩn probiotic
- Để sản xuất yaourt bổ sung probiotic cần nhân giống vi
sinh vật khởi động L.bulgaricus và S.thermophilus riêng rẽ rồi trộn lẫn hai giống theo tỉ lệ 1:1 trước khi cấy vào
sữa lên men yaourt
- Ngoài ra vi khuẩn probiotic được tăng sinh tương tự Môi trường tăng sinh cho cả ba giống này tương tự nhau
- L bulgaricus:
+ Vi khuẩn lên men điển hình, phát triển tốt ở
nhiệt độ 45 – 50 0 C trong môi trường có độ acid cao
+ L bulgaricus có thể tạo ra trong khối sữa đến
2,7% acid lactic từ đường lactose
+ pH tối thích của L bulgaricus là 5.2 – 5.6
Trang 292 Quy trình sản xuất yaourt bổ sung probiotic
• Đây cũng là vi khuẩn lactic lên men điển hình có khả
• pH tối thích của S thermophilus là 6.6– 6.8
ta thấy:
Ở giai đoạn đầu của quá trình lên men, pH thích hợp
cho S thermophilus hoạt động chiếm ưu thế và đảm
bảo cho quá trình lên men lactic được bắt đầu
Trang 30Vi khuẩn
Lactobacillus L.delbrueckii
L.delbrueckii ssp lactis L.delbrueckii ssp bulgaricus L.helveticus
L.acidophilus L.casei
Lactococcus L.lactis ssp lactis
L.lactis ssp lactis var diacetylatis L.lactis ssp cremoris
L mesenteroides ssp cremoris S.thermophilus
P.pentosaceus P.Acidilactis A.aceti
Các vi sinh vật probiotic được sử dụng bổ sung vào yaourt là :
Trang 312 Quy trình sản xuất yaourt bổ
sung probiotic
b) sản xuất dịch sữa chua
- Trộn tuần hoàn: nguyên liệu được trộn tuần hoàn
trong bồn trộn
Thiết bị lọc túi tháo rời
nhằm đồng hóa các chất đảm bảo chất lượng
trong thời gian 5 phút
- Làm nguội: giai đoạn chuẩn bị cuối cùng để đưa
sữa vào giai đoạn lên men,tạo điều kiện thích hợp cho quá trình phát triển của giống vsv Nhiệt độ
Trang 322 Quy trình sản xuất yaourt bổ sung
probiotic
- Lên men: là quá trình tạo hương vị cấu trúc cho sản
phẩm sữa lên men Men cái được bơm từ bồn men cái sang bồn ủ, hàm lượng men cái 90-100/ bồn ủ 4000 lít Sau khi bơm men cái thì bật cánh khuấy 15 phút bắt
4,5
- Làm lạnh: nếu không làm lạnh độ chua khối sau lên
men sẽ tăng lên và nước sẽ bị tách ra Phương pháp
Trang 332 Quy trình sản xuất yaourt bổ sung
probiotic
• Phối trộn: nâng cao giá trị cho sản phẩm
Nguyên liệu phối trộn: trái cây, chất tạo hương, chất
phụ gia giá trị cho sản phẩm, bổ sung các vi khuẩn
probiotic từ tank tàng trữ (chứa probiotic tối thiểu 10^7 cfu/g)
• Đóng gói: bảo quản hoàn thiện sản phẩm, tạo mẫu mã
bắt mắt Quá trình thực hiện trong phòng vô trùng
• Bảo quản:
- Ức chế hoạt động vi khuẩn lactic làm tăng độ chua
sản phẩm
ngày kể từ ngày sản xuất
Trang 34IV Kết luận
• Việc nghiên cứu phát triển công sản xuất các sản phẩm probiotic đang ngày càng phát triển
và luôn có sự đổi mới cải tiến không ngừng
• Xu hướng phát triển là nghiên cứu tìm ra
những sản phẩm bổ sung probiotic và prebiotic thấp nhất nhưng vẫn duy trì được hệ vi sinh vật đường ruột khoẻ mạnh cho người sử dụng
Trang 35Tài liệu tham khảo
-Lê Văn Việt Mẫn, Công nghệ sản xuất các sản phẩm từ sữa
và thức uống (tập 1), NXB Đại học quốc gia Tp.HCM,
Trang 36Cảm ơn cô và các bạn
đã lắng nghe!!!