Trong các loại thủy sản sản xuất tại Việt Nam thì mặt hàng cá Tra, ca Basa và các sản phẩm chế biến từ chúng đang chiếm một số lượng lớn và đem về cho đất nước ta nguồn ngoại tệ cao gần
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam có lợi thế là có bờ
biển dài, nhiều sông ngòi, ao
hồ nên việc khai thác và nuôi
trồng thủy sản là một hướng
đi triển vọng cho sự phát
triển kinh tế lâu dài của đất
nước
Trong các loại thủy sản sản xuất tại Việt Nam thì mặt hàng
cá Tra, ca Basa và các sản phẩm chế biến từ chúng đang chiếm một số lượng lớn và đem
về cho đất nước ta nguồn ngoại
tệ cao (gần 1 tỷ USD)
Trang 5 Ước tính nếu đưa vào sản xuất 700.000 tấn cá tra sẽ loại ra 100.000 tấn mỡ và khoảng 50.000 - 70.000 tấn phế liệu da
và xương
Da và xương cá chứa nhiều collagen, có thể sản xuất genlatin từ đó giả quyết vấn đề phế thải và đồn thời tạo ra sản phẩm có giá trị
Trang 7NGUYÊN LIỆU CÁ TRA
Họ cá tra có tên khoa học là
Pangasiidae phân bố tương
đối rộng ở khu vực Tây Na
m Á Cá tra được biết đến là
loài cá ăn tạp Trong tự
nhiên, cá Tra ăn được bã
mùn hữu cơ, rễ cây thủy
sinh, rau quả, các loài cá tạp
nhỏ, tôm tép, cua và các loại
côn trùng có sẵn trong môi
trường sống
Trang 8CẤU TẠO DA CÁ
Da cá có thể chia làm ba lớp:
-Lớp trong chủ yếu là lipid và thịt vụn còn sót
-Lớp giữa có thành phần chủ yếu là collagen
Lớp ngoài thì thành phần chủ yếu là các protein tạp
( như albumin, globulin,…), sắc tố và chất khoáng
Tính chất và hàm lượng của chúng có ảnh hưởng rất lớn đến quy trình sản xuất và phẩm chất của gelatin
Trang 9CẤU TẠO
Gelatin là polypeptid cao phân tử thu nhận từ collagen
Thành phần hóa học cơ bản gồm: 85 – 90 % protein, 0,5 -2% muối khoáng, 8 – 13% nước
Trang 11IV QUY TRÌNH SX
Trang 12Cô đặc
Sấy
Trang 14NGUYÊN LIỆU
Nguyên liệu: Sau khi chế biến cá, da cá được các nhà sản xuất đem đi trữ đông ngay để tránh biến đổitính chất da cá Vì vậy, cần rã đông – rửa sạch nguyên liệu
Giai đoạn này được thực hiện trong điều kiện tự nhiên và có sử dụng thêm nước ấm 30 -600C để tăng hiệu quả
Trang 15KHỬ BÉO
Mục đích: Làm giảm hàm lượng béo trong nguyên liệu da cá nhằm thuận lợi cho quá trình trích ly Loại bỏ chất nhờn, các protein yếu,… tăng hiệu suất trích ly
Trang 16KHỬ BÉO
Các biến đổi:
Vật lý: nhiệt độ nguyên liệu tăng lên
Hóa học: phá hủy liên kết hóa học trong collagen và làm cho collagen trương nở trong nước
Thiết bị: thùng chứ có cánh khuấy liên tục
Trang 17RỬA
LẦN I:
Mục đích: loại bỏ xà phòng ở giai đoạn khử béo và một số tạp chất lẫn trong nguyên liệu
Thực hiện: rửa bằng hơi nước nóng và nước ấm
Các biến đổi: Protein truong nở
Thiết bị: thiết bị rửa xối
LẦN II:
Mục đích: loại bỏ axit dư trong quá trình trương nở
Rửa bằng nước sạch
Thiết bị: bồn rửa
Trang 18TRÍCH LY
Mục đích: Chuyển collagen thành dạng keo dưới tác dụng của nhiệt
Nhiệt độ nấu: 55 – 750C
Để tăng hiệu suất thường nấu làm 2 -4 lần
Thời gian lần đầu khoảng 10 -12h Thời gian các lần sau dài hơn lần trước
Các biến đổi: sợi collagen co rút lại trong nước nóng và hầu như biến đổi không thuận nghịch thành Gelatin cso khả năng hòa tan
Thiết bị:
Trang 19TRÍCH LY
Trang 21 Làm dung dịch có màu trong hơn
Thiết bị: dựa vào thuyết va chạm và
nguyên lý ly tâm
Trang 22TRAO ĐỔI ION
Mục đích:
loại bỏ hoàn toàn các muối còn lại trong dung dịch
Hấp phụ hợp chất tan (màu, mùi, vị,…)
Thiết bị:
Trang 23SẤY
Mục đích: Làm giảm hàm ẩm tạo điều kiện thuận lợi trong bảo quản và phân phối Hoàn thiện sản phẩm
Thiết bị: thiết bị sấy phun
Dung dịch sẽ được đưa từ trên xuống nhờ khí nén và phun thành các hạt sương, sau đó được tác nhân là không khí nóng sấy thành hạt
Nhiệt độ không khí nóng: 32 –
600C
Trang 24ỨNG DỤNG GELATIN TRONG
CNTP
Gelatin chủ yếu được dùng làm phụ gia
Được sử dụng làm chất thay thế chât béo
Trong CNSX kem: gelatin giúp tạo cấu trúc mềm mại cho sản phẩm ngăn cản quá trình tách lỏng khi làm lạnh đông kem
Trong CNSX rươu, bia và nước hoa quả: Gelatin được sử dụng làm chất làm trong dịch
Trang 25LOGO