Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 1 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VA TRUYỀN THÔNG PHAN ĐỨC THIỆN NGHIÊN CỨU MÔ H
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VA TRUYỀN THÔNG
PHAN ĐỨC THIỆN
NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY
VÀ ĐỀ XUẤT KIẾN TRÚC CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ CHO CÁC CẤP ĐỊA PHƯƠNG TỈNH NAM ĐỊNH
Chuyên ngành: Khoa học máy tính
Mã số: 60 48 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÁY TÍNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS Lê Quang Minh
Thái Nguyên - 2012
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 2
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu của tôi trong đó có sự giúp đỡ tận tình của thầy hướng dẫn và các thầy cô tại Viện CNTT – ĐHQGHN, sự
hỗ trợ của các đồng nghiệp tại Sở TT&TT Nam Định Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là hoàn toàn trung thực
Trong luận văn, tôi có tham khảo đến một số tài liệu của một số tác giả đã được liệt kê tại phần Tài liệu tham khảo ở cuối luận văn
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 9 năm 2012
Tác giả
PHAN ĐỨC THIỆN
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 3
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô trường Đại học Công nghệ thông tin và truyền thông Thái Nguyên
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại học Công nghệ thông tin và truyền thông Thái Nguyên, các thầy cô Viện CNTT - ĐHQGHN, đặc biệt là những thầy cô đã tận tình dạy bảo cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Lê Quang Minh đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Nhân đây, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học công nghệ thông tin và truyền thông Thái Nguyên đã tạo rất nhiều điều kiện để tôi học tập và hoàn thành tốt khóa học
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình
và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được những đóng góp quí báu của quý thầy cô và các bạn
Lời cảm ơn sau cùng tôi xin dành cho gia đình và những người bạn đã hết lòng quan tâm và tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này!
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 09 năm 2012
Sinh viên thực hiện Phan Đức Thiện – Lớp CK09D Trường đại học CNTT&TT – Đại học Thái Nguyên
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 4
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 2
LỜI CẢM ƠN 3
DANH MỤC CÁC HÌNH 6
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 8
CHƯƠNG 1 KIẾN TRÚC VÀ CHUẨN TRONG CÁC ỨNG DỤNG CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ 11
1.1 Tổng quan về chính phủ điện tử 11
1.1.1 Chính phủ điện tử là gì? 11
1.1.2 Các yêu cầu đối với chính phủ điện tử cấp địa phương 12
1.2 Xác lập bài toán xây dựng kiến trúc chính phủ điện tử cho cấp địa phương tại tỉnh Nam Định 15
1.2.1 Khảo sát hiện trạng CPĐT và ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước tại tỉnh Nam Định 15
1.2.1.1 Môi trường pháp lý: 15
1.2.1.2 Hạ tầng kỹ thuật: 16
1.2.1.3 Ứng dụng CNTT trong nội bộ các cơ quan nhà nước: 16
1.2.2 Các vấn đề cần giải quyết để xây dựng Chính phủ điện tử cho cấp địa phương tại tỉnh Nam Định 19
1.3 Kết luận chương 1 20
CHƯƠNG 2 MÔ HÌNH ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY 21
2.1 Tổng quan về mô hình điện toán đám mây 21
2.1.1 Định nghĩa 21
2.1.2 Mô hình điện toán đám mây 23
2.1.3 Mô hình điện toán đám mây - giải pháp cho Chính phủ điện tử? 25
2.2 Mô hình triển khai điện toán đám mây 27
2.3 Thách thức của điện toán đám mây 30
2.4 Xu hướng phát triển của điện toán đám mây 31
2.5 Các vấn đề khó khăn khi triển khai xây dựng hệ thống theo mô hình điện toán đám mây 32
2.6 Kết luận chương 2 33
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC MÔ HÌNH CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ CHO CÁC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG 35
3.1 Mô hình tổng quát chính phủ điện tử cho chính quyền địa phương 35
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 5
3.2 Giải pháp nhằm đảm bảo tính tương hợp cho các ứng dụng CPĐT 38
3.2.1 Tính tương hợp là gì? 38
3.2.2 Các dạng tương hợp 39
3.2.3 Giải pháp đảm bảo tính tương hợp cho các ứng dụng CPĐT 40
3.3 Giải pháp về hạ tầng kỹ thuật để đảm bảo cho việc vận hành hệ thống các ứng dụng CPĐT 40
3.4 Mô hình chính phủ điện tử cấp huyện và các xã của một đơn vị hành chính tỉnh Nam Định 41
3.4.1 Đề xuất kiến trúc Chính phủ điện tử cho một đơn vị hành chính cấp xã – phường của tỉnh Nam Định 41
3.4.2 Xây dựng ứng dụng phần mềm Quản lý nguồn lực cán bộ triển khai trên nền điện toán đám mây 44
3.4.2.1 Tổng quan về hệ thống quản lý nguồn lực cán bộ 44
3.4.2.2 Lựa chọn công nghệ điện toán đám mây 46
3.4.2.3 Thiết kế kiến trúc vật lý của hệ thống thử nghiệm 50
3.4.2.4 Lựa chọn công cụ và môi trường phát triển 51
3.4.2.5 Thiết kế mô hình phát triển 51
3.4.2.6 Xác định biểu đồ lớp thiết kế 53
3.4.2.7 Thiết kế Cơ sở dữ liệu 55
3.4.3 Triển khai kiểm thử và đánh giá hiệu năng hệ thống 56
3.4.3.1 Triển khai hệ thống trên đám mây 56
3.4.3.2 Đánh giá hiệu năng hệ thống 57
3.4.4 Đánh giá ưu điểm khi triển khai kiến trúc Chính phủ điện tử 59
KẾT LUẬN CHUNG 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 6
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Khái quát Mô hình thành phần của Chính quyền điện tử cấp tỉnh 36
Hình 3.5: Mô tả các phân hệ chính của hệ thống quản lý nguồn lực cán bộ 46
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 7
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 8
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CPĐT: Chính phủ điện tử
CQĐT: Chính quyền điện tử
CNTT: Công nghệ thông tin
CNTT-TT: Công nghệ thông tin – truyền thông
ĐTĐM: Điện toán đám mây
EA: Kiến trúc doanh nghiệp (Enterprise Architect)
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 9
MỞ ĐẦU
Trong một thời gian dài cho tới nay, tại nhiều quốc gia, việc xây dựng Chính phủ điện tử (CPĐT) đã và đang trở thành một xu thế tất yếu trong việc hiện đại hóa nền hành chính của các quốc gia nhằm mục tiêu cung cấp một cách có hiệu quả hơn các ứng dụng, dịch vụ hành chính của các đơn vị của công quyền cho mọi người dân, doanh nghiệp và với các đơn vị của hành chính các cấp với nhau
Hiện tại ở Nam Định tất cả các đơn vị cấp sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố đều kết nối mạng LAN, WAN và sử dụng đường truyền Internet tốc độ cao ADSL trong đó một số đơn vị đã chuyển sang sử dụng đường truyền cáp quang Tỷ lệ máy tính được trang bị cho cán bộ công chức để làm việc: Khối các cơ quan tỉnh là 80%, khối cơ quan huyện là 60%, khối xã là 20% và 100% cán bộ các
cơ quan hành chính trong tỉnh đều có hộp thư điện tử Việc ứng dụng CNTT trong công tác chỉ đạo điều hành mới bắt đầu được triển khai ở cấp Tỉnh và một số sở ban ngành, một số đơn vị đã xây dựng trang thông tin điện tử và mua sắm phần mềm phục vụ quản nhưng mới chỉ áp dụng nội bộ trong đơn vị và chưa có tính liên kết, đồng bộ Việc triển khai thành công CPĐT theo cách truyền thống cho các cấp địa phương chắc chắn sẽ cực kỳ tốn kém (vài trăm tỷ đồng) và gặp nhiều khó khăn trong quá trình quản lý, vận hành, bảo trì
Với công nghệ điện toán đám mây, có thể cho phép sử dụng ảo hóa các dịch
vụ, tận dụng sức mạnh từ hệ thống mạng, vì vậy việc khai thác, áp dụng công nghệ này cho việc xây dựng chính phủ điện tử đang là một chủ đề có tính thời sự và khoa học
Đề tài này xác định mục tiêu nghiên cứu và nắm bắt công nghệ, mô hình điện toán đám mây và các kiến trúc hệ thống thông tin, qua đó đề xuất một giải pháp kiến trúc của mô hình chính phủ điện tử cho các cơ quan địa phương tại tỉnh Nam Định nhằm tận dụng các thế mạnh về cơ sở hạ tầng CNTT đã có của tỉnh và tiết kiệm trong việc triển khai CPĐT tới các cấp địa phương
Để thực hiện được mục tiêu của luận văn em xác định phải tập trung tìm hiểu, nghiên cứu, so sánh, đánh giá các mô hình chính phủ điện tử hiện nay, các
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 10
công nghệ đang được sử dụng để xây dựng chính phủ điện tử tại các nước tiên tiến như Mỹ, Hàn Quốc, Australia … đồng thời tìm hiểu về ứng dụng hành chính điện tử
đã và đang được triển khai, các quy định và chiến lược xây dựng CPĐT tại nước ta
Từ đó đưa ra các nhận xét, đánh giá, so sánh giữa các mô hình và đề xuất giải pháp cho việc xây dựng CPĐT cho chính quyền địa phương
Luận văn hoàn thành gồm 65 trang và được bố cục thành 3 chương với lời
mở đầu và phần kết luận chung:
Phần mở đầu trình bày vắn tắt ý nghĩa, tính cấp thiết của đề tài, nêu nên
mục tiêu đề tài, xác định các bài toán nghiên cứu và giới thiệu tóm tắt các chương trong luận văn
Chương 1 Kiến trúc và chuẩn trong các ứng dụng chính phủ điện tử
Trong chương này trình bày các khái niệm về chính phủ điện tử và những yêu cầu đối với chính phủ điện tử cấp địa phương, những khó khăn khi triển khai từ đó đề xuất bài toán xây dựng chính phủ điện tử cấp địa phương
Chương 2 Mô hình điện toán đám mây: trình bày tổng quan về mô hình
điện toán đám mây và đi sâu tìm hiểu mô hình và công nghệ điện toán đám mây của IBM, khẳng định rằng việc triển khai chính phủ điện tử dựa trên nền điện toán đám mây tuy rằng còn có những khó khăn nhưng đó là hướng đi đúng đắn và tiết kiệm chi phí nhất
Chương 3 Đề xuất giải pháp kiến trúc mô hình chính phủ điện tử cho các chính quyền địa phương: đề xuất về một mô hình CPĐT áp dụng cho chính
quyền địa phương, đưa ra các tác vụ, quy trình triển khai và lợi ích khi ứng dụng chương trình quản lý nguồn lực cán bộ trên nền công nghệ điện toán đám mây
Phần kết luận chung nêu tóm tắt các kết quả đạt được của luận văn
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 11
CHƯƠNG 1 KIẾN TRÚC VÀ CHUẨN TRONG CÁC ỨNG DỤNG
Có thể hiểu khái niệm về chính phủ điện tử [18] như sau: “Chính phủ điện tử
(e-Government) là việc ứng dụng CNTT vào cơ quan nhà nước và mọi hoạt động của nhà nước được “điện tử hóa”, “mạng hóa” Tuy nhiên chính phủ điện tử không đơn thuần là máy tính, mạng Internet; mà là sự đổi mới toàn diện các quan hệ (đặc biệt là giữa chính quyền và công dân), các nguồn lực, các quy trình, phương thức hoạt động và bản thân nội dung các hoạt động của chính uyền trung ương và địa phương, và ngay cả các quan niệm về các hoạt động đó” Hàm ý chung đằng sau
những định nghĩa này là CPĐT bao gồm việc tự động hóa hoặc vi tính hóa các thủ tục giấy tờ hiện hành và qua đó sẽ tạo ra phong cách lãnh đạo mới, các cách thức mới trong việc xây dựng và quyết định chiến lược, giao dịch kinh doanh, lắng nghe người dân và cộng đồng cũng như trong việc tổ chức và cung cấp thông tin Bởi vậy, việc tiến hành xây dựng CPĐT gắn liền với cải cách hành chính [1]
Trên thực tế, chính phủ điện tử là một khái niệm rất rộng Mỗi nước khác nhau trên thế giới, ở các giai đoạn nhận thức khác nhau, lại có quan niệm về phạm
vi của CPĐT khác nhau Trong tư duy chung, quyền lực nhà nước (còn gọi là quyền lực công) là loại quyền lực đặc biệt được nhân dân trao cho Nhà nước và Nhà nước
sử dụng quyền lực đó để quản lý nhà nước nhằm đạt được các mục tiêu chung của
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 12
Nhà nước Việc tổ chức thực thi quyền lực nhà nước thường được chia thành 3 nhóm: thực thi quyền lập pháp, thực thi quyền hành pháp và thực thi quyền tư pháp Trong đó, thực thi quyền hành pháp là một bộ phận đặc biệt trong hoạt động quản lý nhà nước nhằm tổ chức đời sống kinh tế - xã hội theo pháp luật Hầu hết các nước trên thế giới khi phát triển CPĐT đều lấy việc thực thi quyền hành pháp là một trong những nhiệm vụ trọng tâm nhất
Xét ở Việt Nam, một cách khái quát, hệ thống tổ chức của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm 4 cấp là trung ương, tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương, huyện và xã
- Ở cấp Trung ương có Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Toàn án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao
- Ở cấp địa phương (cấp tỉnh, huyện, xã) có Hội đồng nhân dân do nhân dân bầu ra trực tiếp với nhiệm kỳ 5 năm Hội đồng nhân dân bầu ra
Ủy ban nhân dân là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương
- Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp hợp thành hệ thống cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam
Về ngữ nghĩa mà nói, CPĐT không phải là một thực thể mới [18], không phải là một thực thể khác với chính phủ truyền thống, mà CPĐT thực chất chỉ là một phương thức làm việc mới, là việc ứng dụng công nghệ thông tin – truyền thông (CNTT-TT) vào việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, vào các quy trình nghiệp vụ để phục vụ người dân và doanh nghiệp và tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người dân thực hiện quyền dân chủ và tham gia quản lý Nhà nước
Tóm lại: CPĐT là chính phủ ứng dụng CNTT-TT vào các hoạt động nghiệp
vụ nhằm nâng cao năng lực chỉ đạo điều hành, phục vụ người dân và doanh nghiệp tốt hơn Trên thực tế, các chính phủ hiện nay đều đã ứng dụng CNTT-TT vào các hoạt động nghiệp vụ và vì thế đều có thể được coi là CPĐT, chỉ khác nhau ở trình
độ ứng dụng, và do đó, có mức độ phát triển CPĐT khác nhau
1.1.2 Các yêu cầu đối với chính phủ điện tử cấp địa phương
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 13
Nhóm làm việc về CPĐT tại các nước đang phát triển đã xác định 5 mục tiêu lớn thường được đặt ra đối với CPĐT CPĐT là phương tiện để hoàn thành những mục tiêu lớn lao trên của xã hội, những mục tiêu không chỉ dừng lại ở tính hiệu quả của các thủ tục của chính phủ mà còn là cải cách và phát triển toàn diện Các mục tiêu ở đây không được liệt kê theo thứ tự quan trọng vì mỗi một nước cần phải xác định các ưu tiên của mình trong CPĐT
a Tạo môi trường kinh doanh tốt hơn
Công nghệ đã được chứng minh là một chất xúc tác trong việc nâng cao năng suất lao động và phát triển kinh tế, đặc biệt là tại khu vực nông thôn và các nơi xa xôi hẻo lánh.12 Việc sử dụng ICT trong chính phủ và việc xây dựng cơ sở hạ tầng CPĐT sẽ giúp tạo ra một môi trường thúc đẩy kinh doanh thông qua việc cải thiện mối tác động qua lại và tương tác giữa chính phủ và doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ Bằng việc giảm bớt các khâu rườm rà trong thủ tục và chú trọng đến việc cung cấp các dịch vụ nhanh chóng và hiệu quả, CPĐT có thể tạo
ra các điều kiện thu đầu tư nhiều hơn
Mục tiêu trên phụ thuộc vào từng nước, vào sức mạnh công nghiệp và các lợi thế cạnh tranh của nước đó trên phạm vi toàn cầu Một khi đã được xác định, các mục tiêu trên có thể được kết hợp trong chiến lược CPĐT của đất nước cùng với các
bộ, ngành, bộ máy công quyền và các dịch vụ công sẽ được kết hợp theo hướng thúc đẩy phát triển các ngành này Ví dụ, việc mua sắm điện tử có thể mở ra các thị trường mới cho các doanh nghiệp địa phương qua việc công khai hoá các thủ tục mua sắm của chính phủ, làm cho các thủ tục này trở nên cạnh tranh hơn và công bằng hơn
b Khách hàng trực tuyến, không phải xếp hàng
Điều này liên quan đến việc cung cấp một cách hiệu quả các hàng hoá và dịch vụ công cộng cho người dân thông qua việc phản hồi nhanh chóng của chính phủ với sự tham gia tối thiểu của các nhân viên chính phủ
c Tăng cường sự điều hành có hiệu quả của chính phủ và sự tham gia rộng rãi của người dân
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 14
Nâng cao tính minh bạch và tin cậy của chính phủ thông qua việc đẩy nhanh ứng dụng ICT trong quản lý và điều hành cũng như mở ra các cơ hội mới cho người dân được chủ động trong quá trình tham gia vào việc hoạch định chính sách của chính phủ Như một công cụ chủ chốt trong việc xây dựng truyền thống điều hành minh bạch và hiệu quả, CPĐT có thể đi tiên phong trong cuộc đấu tranh chống lại nạn tham nhũng Tuy nhiên, CPĐT, bản thân nó, không thể đặt dấu chấm hết cho nạn tham nhũng CPĐT phải được thực hiện cùng với các cơ chế khác để trở nên có hiệu lực một cách đầy đủ Đồng thời, CPĐT cũng hỗ trợ việc cung cấp thông tin một cách đầy đủ và nhanh chóng Việc phổ biến rộng rãi thông tin hỗ trợ việc trao quyền cho người dân cũng như quá trình đưa ra quyết định của chính phủ Tính minh bạch của thông tin sẽ không chỉ thể hiện sự dân chủ mà còn gây dựng dần sự tin cậy giữa những nhà lãnh đạo chính phủ và tính hiệu quả bắt buộc trong việc điều hành chính phủ
d Nâng cao năng suất và tính hiệu quả của các cơ quan chính phủ
Việc tái lập lại các qui trình và thủ tục để giảm bớt nạn quan liêu, hỗ trợ việc cung cấp dịch vụ, nâng cao năng suất về mặt hành chính và tăng cường tích kiệm là những lợi ích mà CPĐT đem lại Ngoài ra, CPĐT có thể giúp:
- Nâng cao năng suất lao động của các nhân viên chính phủ, giảm chi phí hành chính qua việc cắt giảm văn phòng và việc quản lý giấy tờ, nâng cao năng lực quản lý kế hoạch của chính phủ (sử dụng công cụ tốt hơn và cải tiến việc truy cập tới các thông tin quan trọng như lập kế hoạch phát triển thành phố thông qua việc sử dụng GIS) và nâng cao doanh thu khi doanh nghiệp và người dân xin cấp phép nhiều hơn do một thực tế là thủ tục đã trở nên dễ dàng hơn và tình trạng tham nhũng cũng giảm bớt;
- Thực hiện tiết kiệm chi phí trong thời gian trung và dài hạn Tuy nhiên, trong thời gian ngắn hạn, các chi phí về nhân viên và các chi phí khác có khuynh hướng tăng vì chính phủ phải tạo ra nhiều nền tảng cung cấp hàng hoá và dịch vụ (bao gồm cả theo cách truyền thống và theo cách CPĐT) trong suốt quá trình chuyển dịch ban đầu;
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 15
- Đơn giản hoá các hoạt động của chính phủ Phần lớn các thủ tục của chính phủ đã được thực hiện trong nhiều năm qua và thường bao gồm nhiều bước, nhiều nhiệm vụ và nhiều bước hoạt động Việc đơn giản hoá các thủ tục của chính phủ thông qua ứng dụng ICT sẽ xoá bỏ các khâu thủ tục rườm rà và giúp giảm bớt nạn quan liêu
e Nâng cao chất lượng cuộc sống cho các cộng đồng vùng sâu vùng xa
ICT giúp cho chính phủ có thể vươn tới các nhóm/cộng đồng thiểu số và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân tại đó Điều này cũng đồng nghĩa với việc trao thêm quyền cho người dân bằng cách cho họ tham gia vào các hoạt động chính trị cũng như cung cấp tối đa các dịch vụ và hàng hoá dụng cụ thiết yếu
Cuối cùng, mục tiêu của CPĐT là cải tiến mối tác động qua lại giữa 3 chủ thể chính của xã hội là chính phủ, người dân và doanh nghiệp nhằm thúc đẩy tiến trình chính trị, xã hội và kinh tế của đất nước
1.2 Xác lập bài toán xây dựng kiến trúc chính phủ điện tử cho cấp địa
phương tại tỉnh Nam Định
1.2.1 Khảo sát hiện trạng CPĐT và ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà
nước tại tỉnh Nam Định
Quyết định số 698/QÐ-TTg ngày 01/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đến năm
2015 và định hướng đến năm 2020;
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 16
Quyết định số 1605/QÐ-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 - 2015;
Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định đang xây dựng các kế hoạch triển khai giai đoạn 2011-2015 Cùng với đó, Ban Thường vụ Tỉnh ủy Nam Định đó có chỉ đạo giao nhiệm vụ cho UBND tỉnh xây dựng Đề án phát triển CNTT tỉnh Nam Định giai đoạn 2011-2015
Văn bản số 380/UBND-VP5 ngày 05/7/2011 yêu cầu Sở Thông tin và Truyền thông báo cáo giải pháp thu hút đầu tư phát triển, sản xuất phần mềm
1.2.1.2 Hạ tầng kỹ thuật:
- Tất cả các đơn vị cấp sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố đều kết nối mạng LAN, WAN và sử dụng đường truyền Internet tốc độ cao ADSL trong
đó một số đơn vị đã chuyển sang sử dụng đường truyền cáp quang
- Tỷ lệ máy tính được trang bị cho cán bộ công chức để làm việc: Khối các
cơ quan tỉnh là 80%, khối cơ quan huyện là 60% , khối xã là 20% 100% cán bộ các cơ quan hành chính trong tỉnh đều có hộp thư điện tử
- Hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến của tỉnh đã được đầu tư và đưa vào khai thác sử dụng với 12 điểm cầu, kết nối từ Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh tới UBND 10 huyện, thành phố
Nhìn chung, hạ tầng CNTT của tỉnh Nam Định là khá tốt Ban chỉ đạo quốc gia về CNTT và Hội tin học Việt Nam đánh giá, xếp hạng vào một trong các tỉnh khá trong toàn quốc (năm 2010: xếp thứ 8 trong bảng xếp hạng chỉ số hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin toàn quốc)
1.2.1.3 Ứng dụng CNTT trong nội bộ các cơ quan nhà nước:
a Ứng dụng CNTT trong công tác chỉ đạo và điều hành
Cổng thông tin điện tử của tỉnh với tên miền www.namdinh.gov.vn hoạt động có hiệu quả đó là: Hệ thống văn bản chỉ đạo của tỉnh, Hệ thống văn bản quy
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 17
phạm pháp luật, hệ thống hỏi đáp và tham vấn ý kiến người dân trong việc cải cách hành chính và ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Lịch làm việc của Lãnh đạo tỉnh, giấy mời họp, đặc biệt là đăng tải 1.349 thủ tục hành chính của cả 3 cấp tỉnh, huyện, xã
Nhiều cơ quan, đơn vị trong tỉnh đã có trang thông tin điện tử riêng như: Sở GD&ĐT, Sở KHCN, Sở Nội vụ, Sở TT&TT, UBND TP Nam Định,
Hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến của tỉnh đã đáp ứng được yêu cầu phục vụ cho hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo nhanh chóng, kịp thời của UBND tỉnh
Phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc đã được triển khai ở nhiều sở, ngành, UBND huyện, thành phố, trong đó có những đơn vị thực hiện hiệu quả như:
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ, Sở Thông tin Truyền thông, UBND huyện Trực Ninh…
Hộp thư điện tử của tỉnh cũng đã xây dựng và hoàn thiện, được đưa vào khai thác và sử dụng có hiệu quả theo đúng tinh thần chỉ đạo của chính phủ
b Ứng dụng CNTT trong việc phục vụ công tác chuyên môn nghiệp vụ:
Nhiều cơ quan nhà nước đã khai thác ứng dụng tốt các phần mềm chuyên ngành như:
- Y tế : Khai thác các phần mềm liên quan đến việc khám chữa bệnh, quản lý bệnh viện, quản lý thuốc, cấp chứng chỉ hành nghề y dược
- Đối với Giáo dục: Khai thác sử dụng các phần mềm quản lý trường học (EMIS), quản lý cán bộ (PMIS), quản lý học sinh (SMIS), quản lý các kỳ thi, Quản
lý các đối tượng phổ cập giáo dục,
- Đối với Tài nguyên môi trường: Khai thác các ứng dụng Quản lý địa chính, đất đai, quản lý đo đạc và xây dựng bản đồ số, Hệ thống quản lý tài nguyên nước, khoáng sản,
- Đối với Khoa học công nghệ: Xây dựng và khai thác CSDL về thông tin tư liệu khoa học công nghệ, thông tin về quản lý hoạt động khoa học công nghệ (dự
án, đề tài)
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 18
Tóm lại: Các ngành đều tập trung vào việc xây dựng các Cơ sở dữ liệu đặc thù và từ đó khai thác các ứng dụng CNTT trên CSDL đó để phục vụ cho công tác chuyên môn nghiệp vụ tại đơn vị
c Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp:
Việc Ứng dụng CNTT để phục vụ người dân và doanh nghiệp được các cấp các ngành hết sức quan tâm Việc đó được thể hiện cụ thể như sau:
- Thông tin trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh được đăng tải đầy đủ, nhanh chóng và kịp thời các nội dung chỉ đạo và điều hành của tỉnh
- Đã xây dựng được Bộ thủ tục hành chính với hơn 1.349 thủ tục của 3 cấp (tỉnh, huyện, xã) ở mức độ 1 và 2 để giúp cho người dân và doanh nghiệp dễ ràng tra cứu tham khảo
- Đã xây dựng và đưa vào sử dụng chuyên mục tham vấn ý kiến đóng góp của nhân dân trong và ngoài tỉnh Chuyên mục hỏi đáp về bộ thủ tục hành chính cũng đã hoạt động có hiệu quả
- Trên địa bàn tỉnh đã và đang khai thác một số dịch vụ công mức độ 3 như: Đăng ký cấp giấy phép kinh doanh, Đăng ký hành nghề Y, Dược Phần mềm một cửa điện tử cấp huyện đã và đang khai thác có hiệu quả tại 2 đơn vị là TP Nam Định
và UBND huyện Trực Ninh
Đánh giá tổng quan về thực trạng phát triển và ứng dụng CNTT trên địa bàn tỉnh Nam Định những năm qua đã được Ban chỉ đạo quốc gia về CNTT và Hội tin học Việt Nam xếp hạng như sau: Năm 2009: xếp thứ 33, năm 2010 xếp thứ 24 trên toàn quốc
d Hiện trạng về nguồn nhân lực ứng dụng CNTT trên địa bàn:
Số cán bộ, công chức, viên chức có thể sử dụng máy vi tính để ứng dụng CNTT phục vụ cho chuyên môn nghiệp vụ của mình là trên 90% Số cán bộ chuyên trách về CNTT làm việc tại các đơn vị cấp tỉnh (làm quản trị mạng hoặc phụ trách CNTT của đơn vị) là 25 người Số cán bộ công chức cấp huyện cấp có thể sử dụng máy vi tính để ứng dụng CNTT phục vụ cho chuyên môn nghiệp vụ là trên 75%
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 19
Hiện này Tỉnh Nam Định có 3 trường Đại học có khoa CNTT cung cấp nhân lực CNTT cho tỉnh
Theo đánh giá của Văn phòng Ban chỉ đạo quốc gia về công nghệ thông tin – Hội tin học Việt Nam trong năm 2010, Nam Định chỉ số về hạ tầng nhân lực CNTT xếp thứ 20 so với toàn quốc
e Hiện trạng về Công nghiệp CNTT trên địa bàn:
Hiện trên địa bàn tỉnh có khoảng 70 doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh máy tính, máy văn phòng và các thiết bị mạng nhưng chủ yếu tập chung chủ yếu vào phát triển các dịch vụ về lắp ráp nhỏ lẻ, sửa chữa, thay thế linh kiện hoặc làm đại lý kinh doanh máy tính, trang thiết bị máy tính, điện tử và viễn thông cho các hãng lớn trong và ngoài nước
- Nam Định mới có 01 doanh nghiệp tập trung vào lĩnh vực phát triển công nghiệp phần mềm để cung cấp cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh, chưa thật sự có uy tín để quảng bá sản phẩm đến các doanh nghiệp lớn và các tỉnh lân cận
- Công nghiệp nội dung số là lĩnh vực mới được quan tâm phát triển nên trên địa bàn tỉnh công nghiệp nội dung số mới dừng ở mức như cung cấp học liệu điện
tử (E-learning); game online; các dịch vụ tin nhắn; báo chí điện tử; dịch vụ thông tin trên Internet; thư viện điện tử Việc phát triển cơ sở dữ liệu số hoá mới chỉ tập trung vào một số ngành theo sự chỉ đạo dọc từ cấp trung ương đến cấp tỉnh như Sở Tài nguyên và Môi trường, Hệ thống ngân hàng, Hệ thống Kho bạc nhà nước…
1.2.2 Các vấn đề cần giải quyết để xây dựng Chính phủ điện tử cho cấp địa
phương tại tỉnh Nam Định
Qua khảo sát về hiện trạng CNTT của tỉnh Nam Định thấy rằng việc ứng dụng CNTT trong công tác chỉ đạo điều hành mới bắt đầu được triển khai ở cấp Tỉnh và một số sở ban ngành, một số đơn vị đã xây dựng trang thông tin điện tử và mua sắm phần mềm phục vụ quản nhưng mới chỉ áp dụng nội bộ trong đơn vị và chưa có tính liên kết, đồng bộ Điều này đặt ra việc cấp thiết phải nghiên cứu, đề
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 20
xuất, xây dựng một kiến trúc tổng quát mô hình chính phủ điện tử và áp dụng tại tỉnh Nam Định
Tuy nhiên chi phí đầu tư, duy trì và bảo dưỡng, vận hành các hệ thống riêng
rẽ là rất lớn Do đó, với tình hình kinh tế hiện nay của tỉnh Nam Định thì việc triển khai chính phủ điện tử theo mô hình này thực sự rất khó Vậy giải pháp nào cho việc xây dựng chính phủ điện tử ở Việt Nam? Đó chính là mô hình điện toán đám mây Việc cung cấp hệ thống phần mềm cũng như cơ sở hạ tầng đồng nhất giúp cho việc khắc phục lỗi (nếu gặp phải) một cách nhanh chóng Điều quan trọng là sẽ có
cơ sở dữ liệu tập trung, đảm bảo tính nhất quán cao cũng như khả năng đảm bảo an toàn, an ninh dữ liệu tốt hơn, đảm bảo tốt môi trường làm việc 24/24 Tất nhiên, chi phí ban đầu cho mô hình này là rất lớn nhưng từ những lợi ích lâu dài mà nó mang lại thì chi phí đó sẽ là thấp hơn đáng kể nếu như triển khai CPĐT theo phương pháp khác Như vậy, việc áp dụng mô hình điện toán đám mây cũng tương ứng với Kiến trúc Chính phủ điện tử Đây là điểm thuận lợi rất có ý nghĩa vì hiện nay cả hai khái niệm đều đang rất được quan tâm và từ kiến trúc CPĐT chuẩn áp dụng vào mô hình điện toán đám mây có thể triển khai rộng khắp cả nước Đây mới là lý do quan trọng nhất để mô hình điện toán đám mây trở thành giải pháp cho chính phủ điện tử Trong luận văn này xin xác định mục tiêu nghiên cứu và nắm bắt công nghệ, mô hình điện toán đám mây và các kiến trúc hệ thống thông tin, qua đó đề xuất một giải pháp kiến trúc của mô hình chính phủ điện tử cho các cơ quan địa phương cấp phường, xã
1.3 Kết luận chương 1
Tóm lại, mục tiêu của CPĐT là cải tiến mối tác động qua lại giữa 3 chủ thể chính của xã hội là chính phủ, người dân và doanh nghiệp nhằm thúc đẩy tiến trình chính trị, xã hội và kinh tế của đất nước Với Nam Định, việc áp dụng chuẩn và kiến trúc cho các ứng dụng CPĐT là cần thiết và vừa phù hợp với những đặc thù của các
hệ thống thông tin của Nam Định, vừa bổ sung cho việc xây dựng chuẩn và kiến trúc CPĐT của Chính phủ
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 21
CHƯƠNG 2 MÔ HÌNH ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY
2.1 Tổng quan về mô hình điện toán đám mây
Như trên em đã trình bày, hiện nay không chỉ đối với Chính phủ mà còn đối với các công ty, doanh nghiệp, việc quản lý tốt, hiệu quả dữ liệu của công ty cũng như dữ liệu của khách hàng, đối tác là một trong những bài toán được ưu tiên hàng đầu và đang gây khó khăn cho họ Để có thể quản lý được nguồn dữ liệu đó các doanh nghiệp phải đầu tư, tính toán rất nhiều loại chi phí cho phần cứng, phần mềm, mạng, chi phí cho quản trị viên, chi phí bảo trì, sửa chữa, … Ngoài ra họ còn phải tính toán khả năng mở rộng, nâng cấp thiết bị; phải kiểm soát việc bảo mật dữ liệu cũng như tính sẵn sàng cao của dữ liệu
Từ một bài toán điển hình như vậy, chúng ta thấy được rằng nếu có một nơi tin cậy giúp Chính phủ, các doanh nghiệp quản lý tốt nguồn dữ liệu đó, họ sẽ không còn phải quan tâm đến cơ sở hạn tầng, công nghệ mà chỉ tập trung chính vào công việc kinh doanh của họ thì sẽ mang lại cho họ hiệu quả và lợi nhuận ngày càng cao hơn
Thuật ngữ “cloud computing” ra đời bắt nguồn từ một trong những hoàn
cảnh như vậy
Thuật ngữ “cloud computing” còn đươc bắt nguồn từ ý tưởng đưa tất cả mọi
thứ như dữ liệu, phần mềm, tính toán… lên mạng Internet Chúng ta sẽ không còn trông thấy các máy PC, máy chủ riêng của các doanh nghiệp để lưu trữ dữ liệu, phần mềm nữa mà chỉ còn các “máy chủ ảo” tập trung ở trên mạng Các “máy chủ ảo” sẽ cung cấp các dịch vụ giúp cho doanh nghiệp có thể quản lý dữ liệu dễ dàng hơn, họ sẽ chỉ trả chi phí cho dung lượng sử dụng dịch vụ của họ mà không cần phải đầu tư nhiều vào cơ sở hạ tầng cũng như quan tâm nhiều đến công nghệ Xu hướng này sẽ giúp cho nhiều công ty, doanh nghiệp vừa và nhỏ mà không có cơ sở
hạ tầng mạng, máy chủ để lưu trữ, quản lý dữ liệu tốt
Vậy “cloud computing” là gì? Nó có thể giải quyết bài toán trên như thế nào
và nó có đặc điểm nổi bật gì?
2.1.1 Định nghĩa
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 22
“Điện toán đám mây” (cloud computing) [6-10], còn gọi là điện toán máy chủ ảo, là mô hình điện toán sử dụng các công nghệ máy tính và phát triển dựa vào mạng Internet Thuật ngữ “đám mây” ở đây là lối nói ẩn dụ chỉ mạng Internet (dựa vào cách được bố trí của nó trong sơ đồ mạng máy tính) và như một liên tưởng về
độ phức tạp của các cơ sở hạ tầng chứa trong nó Ở mô hình điện toán này, mọi khả năng liên quan đến công nghệ thông tin đều được cung cấp dưới dạng các “dịch vụ”, cho phép người sử dụng truy cập các dịch vụ công nghệ từ một nhà cung cấp nào đó “trong đám mây” mà không cần phải có các kiến thức, kinh nghiệm về công nghệ đó, cũng như không quan tâm đến cơ sở hạ tầng chứa trong nó
Ngoài ra còn một số định nghĩa về điện toán đám mây khác nữa nhƣ:
“Một mô hình điện toán nơi mà khả năng mở rộng và linh hoạt về công nghệ thông tin được cung cấp như một dịch vụ cho nhiều khách hàng đang sử dụng các công nghệ trên Internet” hay “Một mô hình điện toán phân tán có tính co giãn lớn
mà hướng theo co giãn về mặt kinh tế, là nơi chứa các sức mạnh tính toán, kho lưu trữ, các nền tảng (platform) và các dịch vụ được trực quan, ảo hóa và co giãn linh động, sẽ được phân phối theo nhu cầu cho các khách hàng bên ngoài thông qua Internet”
Trên hình 2.1 trình bày mô hình điện toán đám mây với rất nhiều thành phần tham gia vào đám mây đó
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 23
Hình 2.1: Mô hình điện toán đám mây
2.1.2 Mô hình điện toán đám mây
Theo định nghĩa, các nguồn điện toán khổng lồ như phần mềm, dịch vụ sẽ nằm tại các máy chủ ảo (đám mây) trên Internet thay vì trong máy tính gia đình và văn phòng (trên mặt đất) để mọi người kết nối và sử dụng mỗi khi họ cần
Hiện nay, các nhà cung cấp đưa ra nhiều dịch vụ của cloud computing theo nhiều hướng khác nhau, đưa ra các chuẩn riêng cũng như cách thức hoạt động khác nhau Do đó, việc tích hợp các cloud để giải quyết một bài toán lớn của khách hàng vẫn còn là một vấn đề khó khăn Chính vì vậy, các nhà cung cấp dịch vụ đang có xu hướng tích hợp các cloud lại với nhau thành “sky computing”, đưa ra các chuẩn chung để giải quyết các bài toán lớn của khách hàng
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 24
Hình 2.2: Mô hình “sky computing”
Cloud Computing ra đời để giải quyết các vấn đề sau:
a Vấn đề về lưu trữ dữ liệu:
Dữ liệu được lưu trữ tập trung ở các kho dữ liệu khổng lồ Các công ty lớn như Microsoft, Google có hàng chục kho dữ liệu trung tâm nằm rải rác khắp nơi trên thế giới Các công ty lớn này sẽ cung cấp các dịch vụ cho phép doanh nghiệp
có thể lưu trữ và quản lý dữ liệu của họ trên các kho lưu trữ trung tâm
b Vấn đề về sức mạnh tính toán:
Có 2 giải pháp chính:
o Sử dụng các siêu máy tính (super-computer) để xử lý tính toán
o Sử dụng các hệ thống tính toán song song, phân tán, tính toán lưới (grid computing)
c Vấn đề về cung cấp tài nguyên, phần mềm:
Cung cấp các dịch vụ như IaaS (infrastructure as a service), PaaS (platform
as a service), SaaS (software as a service)
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 25
PaaS cung cấp môi trường để phát triển và chạy các ứng dụng Chứng thực,
uỷ quyền, quản lý phiên và siêu dữ liệu cũng là một phần của dịch vụ này
SaaS là mô hình đám mây tiên tiến và phức tạp nhất Các dịch vụ phần mềm cung cấp các chức năng mà giải quyết cho người dùng các vấn đề, cho dù đó là người dùng đơn lẻ hay một nhân viên của một công ty Một số ví dụ về các giải pháp hiện đang được cung cấp theo mô hình SaaS bao gồm: doanh nghiệp thông minh (business intelligence - BI), hội nghị Web (Web conference), e-mail, bộ ứng dụng văn phòng…
2.1.3 Mô hình điện toán đám mây - giải pháp cho Chính phủ điện tử?
Như trên đã trình bày, có thể thấy việc triển khai CPĐT hiện đang là bài toán cho tất cả các quốc gia trên thế giới Tại Việt Nam nhiệm vụ xây dựng CPĐT hiện đang được giao cho Bộ thông tin và truyền thông phụ trách Việc triển khai CPĐT
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 26
yêu cầu phải có sự lãnh đạo nhất quán và tầm nhìn vững vàng Nó cũng yêu cầu phải có một chiến lược toàn diện, không chỉ chú trọng đến các phương thức triển khai hiệu quả nhất trên phạm vi toàn cầu mà còn phải rất nhạy bén với các điều kiện/tình hình thực tế hiện nay về chính trị và kinh tế của đất nước Sau khi nhận được đề tài này, em cũng đã tìm hiểu được một số thông tin về những khó khăn trong việc xây dựng CPĐT ở nước ta
Hiện tại phân cấp hành chính của nước ta bao gồm 3 cấp: cấp tỉnh và tương đương, cấp huyện và tương đương, cấp xã và tương đương Nước ta được chia ra 58 tỉnh và 5 thành phố trực thuộc trung ương và thủ đô là Hà Nội Dưới cấp tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương là cấp quận, huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh Tính đến năm 2010 toàn Việt Nam có 697 đơn vị cấp quận/ huyện/ thị xã/ thành phố thuộc tỉnh Dưới cấp quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh là các đơn vị hành chính phường, xã, thị trấn Theo như em đã thống kê từ các tỉnh thành thì nước
ta có 10.896 đơn vị hành chính cấp xã
Như vậy, để xây dựng chính phủ điện tử cần phải xây dựng một hệ thống với các yêu cầu về cơ sở hạ tầng, hệ thống phần mềm, nhân sự, … Nếu như thực hiện ở cấp trung ương sẽ đơn giản hơn nhiều bởi có thể quản lý tập trung Tuy nhiên, để triển khai về đến địa phương sẽ là một bài toán lớn Tính riêng về chi phí cho các phần mềm như Quản lý công dân; Quản lý công văn, luồng công việc; … cộng thêm chi phí cho việc xây dựng Cổng thông tin điện tử đã rất lớn (khoảng 10 phần mềm) Trung bình mỗi phần mềm được cung cấp với giá là 10.000.000 đ/phần mềm, có
10896 xã với công thức đơn giản tính ra chi phí cho phần mềm đã rất lớn, chưa tính đến chi phí đầu tư vào cơ sở hạ tầng với hệ thống máy chủ, hạ tầng mạng, bảo trì phần mềm, cộng thêm chi phí đào tạo nhân lực công nghệ thông tin Do đó, với nền kinh tế như nước ta hiện nay thì việc triển khai chính phủ điện tử theo mô hình này thực sự rất khó Ý tưởng của cho việc áp dụng mô hình tính toán đám mây cho chính phủ điện tử chính là xây dựng “đám mây” cung cấp toàn bộ kiến trúc CPĐT cho chính quyền các cấp Như vậy, tại các cơ quan hành chính này không còn phải
lo lắng đến việc nâng cấp, bảo trì phần mềm cũng như phần cứng Điều này sẽ được
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 27
nhà cung cấp đám mây đảm bảo Đồng thời cũng không cần chuyên viên CNTT tại
cơ sở mà cán bộ công chức chỉ cần có kỹ năng sử dụng máy tính cơ bản cũng có thể làm việc với các ứng dụng do đám mây cung cấp Việc cung cấp hệ thống phần mềm cũng như cơ sở hạ tầng đồng nhất giúp cho việc khắc phục lỗi (nếu gặp phải) một cách nhanh chóng
2.2 Mô hình triển khai điện toán đám mây
Có 4 mô hình triển khai chính đám mây đó là: Đám mây công cộng (Public Cloud), đám mây riêng (Private Cloud) , đám mây lai (Hybrid Cloud) và đám mây cộng đồng (Community Cloud)
Hình 2.4: Mô hình triển khai điện toán đám mây
Đám mây công cộng
Các dịch vụ đám mây được nhà cung cấp dịch vụ cung cấp cho mọi người sử dụng rộng rãi Các dịch vụ được cung cấp và quản lý bởi một nhà cung cấp dịch vụ
và các ứng dụng của người dùng đều nằm trên hệ thống đám mây
Các tài nguyên trong đám mây sẽ được cấp phát động, Các dịch vụ được cung cấp thông qua môi trường internet Khách hàng sử dụng dịch vụ sẽ được lợi là chi phí đầu tư thấp, giảm thiểu rủi ro do nhà cung cấp dịch vụ đã gánh vác nhiệm vụ quản lý hệ thống, cơ sở hạ tầng, bảo mật ngoài ra đám mây công cộng còn cung cấp khả năng co giãn theo yêu cầu của người sử dụng
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 28
Hình 2.5: Mô hình đám mây công cộng
Đám mây công cộng có một trở ngại, đó là vấn đề mất kiểm soát về dữ liệu
và vấn đề an toàn dữ liệu Trong mô hình này mọi dữ liệu đều nằm trên dịch vụ đám mây, do nhà cung cấp dịch vụ đám mây đó bảo vệ và quản lý Chính điều này khiến cho khách hàng, nhất là các công ty lớn cảm thấy không an toàn đối với những dữ liệu quan trọng của mình khi sử dụng dịch vụ đám mây
Đám mây riêng
Đám mây riêng và các đám mây nội bộ là thuật ngữ đƣợc sử dụng để cập đến điện toán đám mây chạy trên mạng riêng Trong đó sử dụng thế mạnh của công nghệ ảo hóa để thực hiện việc quản lý các tài nguyên, cơ sở hạ tầng và các dịch vụ trong đám mây riêng đƣợc xây dựng để phục vụ cho một tổ chức (doanh nghiệp) duy nhất Điều này giúp cho doanh nghiệp có thể chủ động kiểm soát tối đa đối với
dữ liệu, bảo mật và chất lƣợng dịch vụ Doanh nghiệp sở hữu cơ sở hạ tầng và quản
lý các ứng dụng đƣợc triển khai trên đó
Hình 2.6: Mô hình đám mây riêng
Đám mây riêng có thể đƣợc xây dựng và quản lý bởi chính đội ngũ IT của doanh nghiệp hoặc có thể thuê một nhà cung cấp dịch vụ đảm nhiệm công việc này
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 29
Đám mây lai
Ý tưởng hình thành của đám mây lai đó là việc triển khai đám mây dựa trên
ưu điểm của đám mây riêng và đám mây công cộng Với đám mây công cộng dễ áp dụng, chi phí thấp nhưng không an toàn Ngược lại, Đám mây riêng an toàn hơn nhưng tốn chi phí và khó áp dụng
Hình 2.7: Mô hình đám mây lai
Đám mây lai là sự kết hợp của đám mây công cộng và Đám mây riêng Trong đó doanh nghiệp sẽ “out-source” các chức năng nghiệp vụ và dữ liệu không quan trọng, sử dụng các dịch vụ Đám mây công cộng để giải quyết và xử lý các dữ liệu này Đồng thời, doanh nghiệp sẽ giữ lại các chức năng nghiệp vụ và dữ liệu tối quan trọng trong tầm kiểm soát (Đám mây riêng)
Đám mây cộng đồng
Đám mây cộng đồng được xây dựng nhằm mục đích chia sẻ hạ tầng giữa các
tổ chức (doanh nghiệp) Ví dụ các doanh nghiệp hoạt động trong cùng lĩnh vực y tế
có thể chia sẻchung đám mây Tuy nhiên để xây dựng đám mây công đồng thì ngoài việc cùng chung lĩnh vực hoạt động kinh doanh thì các doanh nghiệp cần phải có nhiều điểm tương đồng như có cùng mối quan tâm chung về bảo mật, …Khi đó các doanh nghiệp này sẽ nhóm họp nhau lại để cùng xây dụng đám mây cộng đồng chung nhằm phục vụ cho chính các doanh nghiệp của họ
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 30
Thiết lập, chạy và điều hành điện đám mây cộng đồng một chút giống như điều hành bệnh viện, trường học vì vậy chắc hẳn sẽ xuất hiện những vấn đề và những rủi ro, người điều hành cần phải có một kế hoạch cụ thể nhằm giảm thiểu và
xử lý những vấn đề phát sinh gặp phải
Quá trình xây dựng và triển khai đám mây cộng đồng là tốn kém hơn nhưng
nó đáp ứng được sự riêng tư, an ninh và có thể thiết lập các quy tắc để tuân thủ các chính sách thực hiện quản lý đám mây giữa các doanh nghiệp
2.3 Thách thức của điện toán đám mây
Một số các thách thức của điện toán đám mây được đưa ra như sau:
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 31
Chi phí: Chi phí bản quyền phần mềm ban đầu có thể khá cao
Công tác quản lý: Công tác quản lý cũng có thể sẽ gặp khó khăn, bởi đám mây là một dịch vụ được cung cấp từ bên ngoài, với phương thức hoạt động, lưu trữ và xử lý dữ liệu từ những nguồn không xác định
Tính sẵn sàng: Không đảm bảo về tính sẵn sàng cũng là một trở ngại hiện nay, khi chỉ có một số rất ít nhà cung cấp dịch vụ cam kết được về sự sẵn sàng
và liên tục của dịch vụ, về thời gian sửa chữa và phục hồi dữ liệu Nói cách khác, những dịch vụ điện toán đám mây có vẻ không đáng tin cậy đối với một số ứng dụng quan trọng và có yêu cầu cao
Tính riêng tư: Trong điện toán đám mây tính riêng tư cũng là một vấn
đề đáng quan tâm Khi dữ liệu được cập nhật trong đám mây, nó có thể dễ dàng bị những tên tội phạm mạng, gián điệp và những đối thủ cạnh tranh xâm nhập Thực tế hiện nay các nhà cung cấp dịch vụ điện toán đám mây vẫn chưa có một phương pháp bảo vệ nào trong trường hợp dữ liệu bị xâm nhập
Vấn đề tuân thủ cũng trở nên phức tạp: Những nhà cung cấp dịch vụ điện toán đám mây có thể chuyển dữ liệu tới quốc gia khác có giá điện rẻ hơn, nhưng luật lỏng lẻo hơn Vậy ai sẽ là người chịu trách nhiệm pháp lý về quản lý dữ liệu, sở hữu dữ liệu, sự minh bạch của tài liệu cũng như tính chính xác của dữ liệu kiểm toán? Cho đến giờ, chưa có công ty cung cấp dịch vụ đám mây nào sẵn sang cung cấp sự đảm bảo mà các công ty lớn cần có thể có thể loại trừ những rủi ro đó
2.4 Xu hướng phát triển của điện toán đám mây
Hiện nay điện toán đám mây đã không ngừng phát triển mạnh mẽ và được hiện thực bởi nhiều công ty lớn trên thế giới như IBM, Sun, Amazon, Google, Microsoft, Yahoo, SalesForce, … Với mục tiêu giải quyết các bài toán về dữ liệu, tính toán, dịch vụ, … cho khách hàng, cloud computing đã và đang mang lại lợi nhuận lớn, đem đến một sân chơi, một thị trường rộng lớn cho các nhà cung cấp dịch vụ
Điện toán đám mây đang được phát động bới nhiều nhà cung cấp, trong đó
có Amazon, Google, DataSynapse, và Salesforse cũng như những nhà cung cấp