1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ mới tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ

139 632 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong xu thế hội nhập kinh tế Quốc tế, việc nâng cao chất lượng và phát triển sản phẩm dịch vụ mới là một giải pháp cần thiết mang tính chiến lược, hoạt động ngân hàng thương mại với rất

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN QUANG TRUNG

“ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

DỊCH VỤ MỚI TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH PHÚ THỌ”

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Thái Nguyên, năm 2012

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN QUANG TRUNG

“ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

DỊCH VỤ MỚI TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH PHÚ THỌ”

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Minh Thọ

Thái Nguyên, năm 2012

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả luận văn: Tôi, Nguyễn Quang Trung, học viên cao học khóa

2010-2012, chuyên ngành Quản lý kinh tế, Trường Đại học kinh tế và quản

trị kinh doanh – Đại học Thái Nguyên, xin cam đoan đây là công trình

nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong luận văn là trung thực và có

nguồn gốc rõ ràng

Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình

Thái Nguyên, năm 2012

TÁC GIẢ

Nguyễn Quang Trung

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài này Tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu

sắc tới Tiến sỹ Nguyễn Thị Minh Thọ cùng các Thầy giáo, Cô giáo đã tận

tình hướng dẫn, giúp đỡ hoàn thành luận văn này Xin gửi lời cảm ơn tới

Ban lãnh đạo Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Phú

Thọ, và Ban lãnh đạo Ngân hàng Nông nghiệp Gia Cẩm và các đồng

nghiệp đã tạo điều kiện cho tác giả được học hỏi, trao đổi kiến thức, kinh

nghiệm và số liệu trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu để hoàn thành đề

tài

Xin Trân trọng cảm ơn !

Trang 5

MỤC LỤC Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các chữ viết tắt trong luận văn viii

Danh mục các hình, sơ đồ, biểu đồ ix

Danh mục các bảng biểu ix

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 3

2.1 Mục tiêu chung 3

2.2 Mục tiêu cụ thể 3

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

3.2.1 Không gian nghiên cứu 3

3.2.2 Thời gian nghiên cứu 3

4 BỐ CỤC CỦA LUÂN VĂN 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ MỚI NGÂN HÀNG 5

1.1 Một số vấn đề cơ bản về ngân hàng 5

1.1.1 Khái niệm ngân hàng 5

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của ngân hàng thương mại 5

1.1.3 Vai trò của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế 7

1.2 Cơ sở lý luận về phát triển sản phẩm dịch vụ mới của ngân hàng 9

1.2.1 Khái niệm dịch vụ 9

1.2.2 Khái niệm dịch vụ ngân hàng 9

Trang 6

1.2.3 Đặc điểm sản phẩm dịch vụ ngân hàng 10

1.2.4 Đặc điểm sản phẩm dịch vụ ngân hàng 11

1.2.5 Những lý do nghiên cứu về sản phẩm mới và phát triển sản phẩm mới 13

1.3 Nội dung phát triển sản phẩm dịch vụ mới của ngân hàng 15

1.3.1 Khái niệm về phát triển sản phẩm dịch vụ mới ngân hàng 15

1.3.2 Các tiêu chí đánh giá sự phát triển sản phẩm dịch vụ mới ngân hàng 15

1.3.3 Vai trò, ý nghĩa của dịch vụ ngân hàng đối với sự phát triển của nền kinh tế 16

1.3.4 Vai trò của dịch vụ ngân hàng đối với xã hội 18

1.3.5 Vai trò của phát triển sản phẩm dịch vụ mới tại NHNo & PTNT tỉnh Phú Thọ 18

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển sản phẩm dịch vụ mới của ngân hàng 20

1.4.1 Nhân tố khách quan 20

1.4.2 Nhân tố chủ quan 24

1.5 Cơ sở thực tiễn về phát triển sản phẩm dịch vụ tại ngân hàng 27

1.5.1 Phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng ở các nước trên thế giới 27

1.5.2 Phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng ở Việt Nam 28

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 29

2.2 Phương pháp thu thập số liệu 31

2.3 Thu thập thông tin sơ cấp thông qua điều tra chọn mẫu 31

2.4 Phương pháp phân tích số liệu 31

2.4.1 Thống kê mô tả: 31

2.4.2 Thống kê so sánh: 31

2.4.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu trong đề tài 32

Trang 7

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CUNG ỨNG CÁC SẢN PHẨM DỊCH VỤ TẠI NHNo & PTNT TỈNH PHÚ THỌ 33

3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 33

3.1.1 Vị trí địa lý 33

3.1.2 Tác động của kinh tế - xã hội đến sự phát triển sản phẩm dịch vụ mới của Ngân hàng tại tỉnh Phú thọ 33

3.1.3 Giới thiệu sơ lược về Agribank Phú thọ.Lịch sử hình thành và phát triển 34

3.1.3.1 Sơ lược về Agribank Phú Thọ 34

3.1.3.2 Cơ cấu tổ chức và tình hình lao động của Agribank Phú Thọ 35

3.2 Khái quát các hoạt động dịch vụ của NHNo & PTNT tỉnh Phú Thọ 40

3.3 Các hoạt động cung ứng dịch vụ tại NHNo & PTNT tỉnh Phú Thọ 40

3.3.1 Về hoạt động huy động vốn 40

3.3.2 Về hoạt động cho vay 46

3.3.3 Về hoạt động kinh doanh ngoại tệ 47

3.3.4 Về hoạt động huy động nguồn vốn ngoại tệ 50

3.3.5 Về dịch vụ thanh toán 51

3.3.6 Về dịch vụ bảo lãnh trong nước 55

3.3.7 Các dịch vụ thanh toán khác 56

3.4 Đánh giá chung về hoạt động cung ứng dịch vụ tại NHNo & PTNT tỉnh Phú Thọ 59

3.4.1 Những kết quả đạt được 59

3.4.2 Những hạn chế và nguyờn nhõn 60

3.5 Nghiên cứu nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ mới tương đối tại Ngân hàng Nông nghiệp và Nhát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ 61

Trang 8

3.5.1 Sự cần thiết phải phát triển và nâng cao chất lượng sản phẩm

dịch vụ mới tương đối tại NHNo & PTNT tỉnh Phú Thọ 61

3.5.2 Cơ hội phát triển sản phẩm dịch vụ mới tại NHNo & PTNT tỉnh

Phú Thọ 66

3.5.3 Khảo sát ý kiến khách hàng về chất lượng sản phẩm dịch vụ tại

NHNo & PTNT tỉnh Phú Thọ 67

CHƯƠNG 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

SẢN PHẨM DỊCH VỤ MỚI TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH PHÚ THỌ 74

4.1 Định hướng phát triển dịch vụ Ngân hàng No&PTNT Phú Thọ 74

4.1.1 Dự báo xu thế phát triển dịch vụ ngân hàng ở Việt Nam trong

những năm tới 74

4.1.2 Định hướng mục tiêu phát triển dịch vụ của Ngân hàng

No&PTNT Việt Nam đến năm 2016 76

4.1.3 Định hướng mục tiêu phát triển dịch vụ của Ngân hàng

Trang 9

4.1.9 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển sản phẩm dịch vụ mới tương đối tại NHNo & PTNT tỉnh Phú Thọ 90

4.1.10 Một số giải pháp nhằm phát triển sản phẩm dịch vụ mới tương đối tại NHNo & PTNT tỉnh Phú Thọ 92

4.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ mới của Ngân hàng No &PTNT Phú Thọ 97

4.2.1 Giải pháp 1: Nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, nhân viên Ngân hàng No & PTNT Phú Thọ 97

4.2.2 Giải Pháp 2: Đổi mới phong cách của nhân viên dịch vụ 102

4.2.1.5 Tính khả thi của giải pháp 105

4.2.3 Giải Pháp 3: Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng 106

4.3 Một số kiến nghị để thực hiện giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tại Ngân hàng No&PTNT Phú Thọ 110

4.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 110

4.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 112

4.3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng No&PTNT Việt Nam 113

KẾT LUẬN 117

TÀI LIỆU THAM KHẢO 119

Trang 10

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

AGRIBANK Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

CBCNV Cán bộ công nhân viên

CTĐT Chuyển tiền điện tử

IMF Tổ chức tiền tệ thế giới

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức của Ngân hàng No & PTNT Phú Thọ 36

Biểu đồ 3.1 Thanh toán chuyển tiền qua các năm 53

Biểu đô 3.2 Thanh toán quốc tế qua các năm 55

Sơ đồ 3.2 Phát triển sản phẩm dịch vụ mới tương đối tại Ngân hàng Nông

nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ 85

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Tình hình cơ cấu nhân lực trong 03 năm (2009 – 2011) của

NHNo & PTNT 37

Bảng 2.2 Lợi nhuận của Ngân hàng No&PTNT tỉnh Phú Thọ 39

Bảng 3.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo khách hàng tại Ngân hàng

NN&PTNT tỉnh Phú Thọ 41

Bảng 3.2: Cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn 44

Bảng 3.3: Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng 46

Bảng 3.4: Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của NHNo & PTNT tỉnh Phú

Thọ 49

Bảng 3.5 Doanh số thanh toán qua NHNo & PTNT tỉnh Phú Thọ 51

Bảng 3.6 Doanh số thanh toán quốc tế của NHNo&PTNT tỉnh Phú Thọ 54

Bảng 3.7 Tình hình thực hiện dịch vụ bảo lãnh 55

Bảng 3.8 68

Bảng 3.9 70

Bảng 4.5: Kinh phí phát triển sản phẩm dịch vụ mới tương đối tại Ngân

hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Phú Thọ 88

Bảng 3.6 Dự kiến kết quả hoạt động phát triển các sản phẩm dịch vụ mới

tương đối tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

tỉnh Phú Thọ 89

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Theo cam kết gia nhập WTO, năm 2011 Việt Nam thực hiện mở cửa

hoàn toàn thị trường dịch vụ ngân hàng, căn bản loại được các rào cản tiếp

cận thị trường dịch vụ ngân hàng trong nước cũng như các giới hạn hoạt

động ngân hàng đối với các tổ chức tín dụng nước ngoài Các ngân hàng

thương mại Việt Nam phải trực tiếp đương đầu với sự cạnh tranh của các

ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam có công nghệ hiện đại, tiềm lực vốn

mạnh, cơ chế hoạt động linh hoạt và năng lực của đội ngũ nhân viên

chuyên nghiệp cao

Trong xu thế hội nhập kinh tế Quốc tế, việc nâng cao chất lượng và

phát triển sản phẩm dịch vụ mới là một giải pháp cần thiết mang tính chiến

lược, hoạt động ngân hàng thương mại với rất nhiều sản phẩm dịch vụ khác

nhau, ngày càng nhiều sản phẩm dịch vụ hiện đại ra đời bên cạnh các sản

phẩm dịch vụ truyền thống Sự cạnh tranh không chỉ diễn ra giữa các ngân

hàng trong nước mà cũng phải cạnh tranh với ngân hàng nước ngoài Mục

tiêu phát triển sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển

nông thôn Việt Nam trong giai đoạn 2010-2015 là giải quyết vấn đề thay

đổi diện mạo của Agribank trong lĩnh vực sản phẩm dịch vụ, nâng cao chất

lượng sản phẩm dịch vụ hiện có, phát triển dịch vụ mới theo hướng chuyên

nghiệp nhằm thu hút khách hàng, chiếm lĩnh thị trường, thị phần của

Agribank trong thị trường sản phẩm dịch vụ ngân hàng tại Việt Nam, nhằm

tăng dần tỷ trọng thu dịch vụ trong cơ cấu tổng hợp thu nhập

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn là tổ chức tín dụng

nhà nước, kinh doanh đặc biệt theo luật tổ chức tín dụng Ngân hàng Nông

Trang 13

nghiệp được nhà nước giao nhiệm vụ phục vụ phát triển kinh tế nông

nghiệp nông thôn trong từng thời kỳ

Đối với Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Phú

Thọ trong những năm qua doanh số thu dịch vụ tăng lên đáng kể, nhưng tỷ

trọng so với thu nhập chỉ chiếm 6 – 7%, thị phần chưa tương xứng với tiềm

năng, chưa tận dụng được ưu thế về màng lưới, lao động và công nghệ, đặc

biệt là địa bàn thành phố - thị xã Chất lượng sản phẩm dịch vụ, phong cách

phục vụ tính chuyên nghiệp chưa cao

Phú Thọ là tỉnh trung du miền núi, khách hàng có quan hệ với Ngân

hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn phần lớn ở các huyện, số người

sử dụng dịch vụ chưa nhiều Với vị trí địa lý rộng màng lưới của chi nhánh

Ngân hàng Nông nghiệp rộng khắp nơi làm cho tiềm năng thị trường cũng

rất lớn, có nhiều cơ hội thu hút khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ mới

của Ngân hàng

Trong những năm qua tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh Phú Thọ

đều đạt trên dưới 10%, thu nhập của người dân ngày càng được nâng lên,

đời sống được cải thiện, do đó nhu cầu sử dụng dịch vụ ngày càng tăng

Quán triệt sự chỉ đạo của Tổng Giám đốc Ngân hàng nông nghiệp và

phát triển nông thôn Việt Nam : “Lấy sản phẩm truyền thống làm nền tảng

và là cơ sở trong sự phát triển của Agribank, kết hợp giữa sản phẩm truyền

thống và sản phẩm mới tạo bước đi vững chắc của Ngân hàng hiện đại, đặc

biệt là sản phẩm dịch vụ dựa trên nền tảng công nghệ thông tin”

Trong bối cảnh cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng trên địa bàn ngày

càng gay gắt, để giữ vững, mở rộng thị phần và nâng cao thu nhập, tác giả

lựa chọn đề tài : “Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ mới

tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ”

Trang 14

2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

2.1 Mục tiêu chung

“ Nghiên cứu các giải pháp chất lượng sản phẩm dịch vụ và khả

năng phát triển sản phẩm dịch vụ tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển

nông thôn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ và đưa ra các giải pháp để ứng dụng

các sản phẩm đó”

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về sản phẩm dịch vụ của ngân hàng;

- Đánh giá thực trạng phát triển sản phẩm dịch vụ tại NHNo&PTNT

tỉnh Phú Thọ

- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển sản phẩm dịch vụ tại

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Phú thọ

3 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tƣợng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu về sản phẩm dịch vụ của ngân hàng và

hướng phát triển sản phẩm dịch vụ mới tại NHNo&PTNT tỉnh Phú Thọ

3.2 Phạm vi nghiên cứu

3.2.1 Không gian nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu họat động kinh doanh tại NHNo&PTNT

tỉnh Phú Thọ

3.2.2 Thời gian nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu được sử dụng số liệu thứ cấp từ giai đoạn năm

2009 đến năm 2011

Trang 15

4 BỐ CỤC CỦA LUÂN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận của luận văn được kết cấu thành 4

chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển sản phẩm dịch vụ

mới Ngân hàng

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng cung ứng các sản phẩm dịch vụ tại Agribank

Phú thọ

Chương 4: Một số giải pháp nâng cao chất lượng sảm phẩm dịch vụ

mới tại Agribank Phú thọ

Trang 16

1.1.1 Khái niệm ngân hàng

Theo luật các tổ chức tín dụng năm 1997, sửa đổi bổ sung năm 2004

thì “ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt

động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan”

“Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và làm dịch

vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền

này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán” ( Quốc hội XI,

2004)

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Chức năng của ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt, kinh

doanh dịch vụ tiền tệ, ngân hàng không trực tiếp sản xuất ra của cải vật

chất như những doanh nghiệp thuộc lĩnh vực sản xuất kinh doanh nhưng

tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất, lưu thông và phân phối sản

phẩm xã hội bằng cách cung ứng vốn tín dụng, vốn đầu tư cho các doanh

nghiệp, các tổ chức kinh tế mở rộng kinh doanh, góp phần tăng nhanh tốc

độ phát triển kinh tế Vai trò quan trọng của Ngân hàng thương mại trong

nền kinh tế được thể hiện qua các chức năng cơ bản của nó như trung gian

tài chính, trung gian thanh toán, chức năng tạo tiền

- Chức năng trung gian tín dụng

Trang 17

Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng

nhất của ngân hàng thương mại Khi thực hiện chức năng trung gian tín

dụng, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu

cầu về vốn Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là

người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là

khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo

lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay

- Chức năng trung gian thanh toán

Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá

nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền

từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập

vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu

khác theo lệnh của họ Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương

tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền,

thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn

cho mình phương thức thanh toán phù hợp Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế

không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặp người phải

thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào đó

để thực hiện các khoản thanh toán Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm

được rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn Chức

năng này vô hình chung đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ

thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế

- Chức năng tạo tiền

Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của ngân

NHTM Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho

sự tồn tại và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh

mang tính đặc thù của mình đã vô hình chung thực hiện chức năng tạo tiền

Trang 18

cho nền kinh tế Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng

khác của NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán Thông

qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động

được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua

hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh

toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được

họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệ

thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế,

đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội Ngân hàng thương mại là

một tổ chức tín dụng mà hoạt động chủ yếu của nó là kinh doanh tiền tệ

1.1.2.2 Nhiệm vụ của ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng có nhiệm vụ cơ bản là huy

động vốn và cho vay vốn Ngân hàng thương mại là cầu nối giữa các cá

nhân và tổ chức, hút vốn từ nơi nhàn rỗi và bơm vào nơi khan thiếu Hoạt

động của ngân hàng thương mại nhằm mục đích kinh doanh một hàng hóa

đặc biệt đó là "vốn- tiền", trả lãi suất huy động vốn thấp hơn lãi suất cho

vay vốn, và phần chênh lệch lãi suất đó chính là lợi nhuận của ngân hàng

thương mại Hoạt động của ngân hàng thương mại phục vụ cho mọi nhu

cầu về vốn của mọi tầng lớp dân chúng, loại hình doanh nghiệp và các tổ

chức khác trong xã hội

1.1.3 Vai trò của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế

- Ngân hàng là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế

Các ngân hàng đứng ra huy động vốn tạm thời nhàn rỗi từ các doanh

nghiệp, các cá nhân sau đó sẽ cung ứng lại cho nơi cần vốn để tiến hành tái

sản xuất với trang thiết bị hiện đại hơn, tạo ra sản phẩm tốt hơn có lợi

nhuận cao hơn Xã hội càng phát triển nhu cầu vốn cần cho nền kinh tế

Trang 19

càng tăng, không một tổ chức nào có thể đáp ứng được Chỉ có ngân hàng -

một tổ chức trung gian tài chính mới có thể đứng ra điều hoà, phân phối

vốn giúp cho tấtcả các thành phần kinh tế cùng nhau phát triển nhịp nhàng,

cân đối

- Ngân hàng là cầu nối giữa doanh nghiệp và thị trường

Thị trường yêu cầu các doanh nghiệp phải sản xuất ra các sản phẩm

với chất lượng tốt hơn, mẫu mã đẹp hơn, phù hợp với thị hiếu của người

tiêu dùng Để được như vậy các doanh nghiệp phải được đầu tư dây truyền

công nghệ hiện đại, trình độ cán bộ, công nhân lao động phải được nâng

cao Những hoạt động này đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng vốn

đầu tư lớn Ngân hàng sẽ giúp cho các doanh nghiệp thực hiện được

các đầu tư cải tiến của các doanh nghiệp, có được các sản phẩm có chất

lượng, giá thành rẻ, nâng cao năng lực cạnh tranh

- Ngân hàng thương mại là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế của

Nhà nước

Thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán giữa các Ngân hàng

tronghệ thống, NHTM đã trực tiếp góp phần mở rộng khối lượng tiền cung

ứng trong lưu thông Mặt khác với việc cho các thành phần trong nền kinh

tế vay vốn, NHTM đã thực hiện việc dẫn dắt các luồng tiền, tập hợp và

phân chia vốn của thị trường, điều kiển chúng một cách có hiệu quả, bảo

đảm cung cấpđầy đủ kịp thời nhu cầu vốn cho quá trình tái sản xuất cũng

như thực thi vai trò điều tiết gián tiếp vĩ mô nền kinh tế

- Ngân hàng thương mại là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài

chính quốc tế

Ngày nay, trong xu hướng toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới với việc

hình thành hàng loạt các tổ chức kinh tế, các khu vực mậu dịch tự do, làm

Trang 20

cho các mối quan hệ thương mại, lưu thông hàng hoá giữa các

quốc gia trên thế giới ngày càng được mở rộng và trở nên cần thiết, cấp

bách Nền tài chính của một quốc gia cần phải hoà nhập với nền tài chính

thế giới Các ngân hàng thương mại là trung gian, cầu nối để tiến hành hội

nhập Ngày nay, đầu tư ra nước ngoài là một hướng đầu tư quan trọng và

mang lại nhiều lợi nhuận Đồng thời các nước cần xuất khẩu những mặt

hàng mà mình có lợi thế so sánh và nhập khẩu những mặt hàng mà mình

thiếu Các ngân hàng thương mại với những nghiệp vụ kinh doanh như:

nhận tiền gửi, cho vay, bảo lãnh và đặc biệt là các nghiệp vụ thanh toán

quốc tế, đã góp phần tạo điều kiện, thúc đẩy ngoại thương không ngừng

được mở rộng và phát triển

1.2 Cơ sở lý luận về phát triển sản phẩm dịch vụ mới của ngân hàng

1.2.1 Khái niệm dịch vụ

Theo “từ điển bách khoa toàn thư Việt Nam” thì “dịch vụ là những

hoạt động thỏa mãn những nhu cầu sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt”

Dịch vụ theo quan điểm quản trị Marketing lại được hiểu là một

hành động và kết quả mà một bên có thể cung cấp cho bên kia, chủ yếu là

vô hình và không dẫn đến quyền sở hữu một cái gì đó

1.2.2 Khái niệm dịch vụ ngân hàng

Khái niệm “dịch vụ ngân hàng” cho đến nay vẫn chưa có sự phân

định rõ ràng và còn nhiều cách hiểu khác nhau Có ý kiến cho rằng ngành

ngân hàng không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất hoặc tinh thần cho xã

hội nên được xếp là ngành dịch vụ Do đó, tất cả các hoạt động của ngân

hàng phục vụ cho doanh nghiệp và công chúng đều được coi là dịch vụ

ngân hàng

Trang 21

Tuy nhiên cũng có quan điểm cho rằng những hoạt động mà ngân

hàng tạo ra không thuộc phạm vi kinh doanh tiền tệ và các hoạt động

nghiệp vụ ngân hàng theo chức năng của một trung gian tài chính (nhận

tiền và cho vay), từ đó ngân hàng thu được một khoản lợi nhuận nhất định,

đó là “phí” cho chính bản thân ngân hàng, gọi là dịch vụ ngân hàng (như

chuyển tiền, môi giới kinh doanh chứng khoán, thu đổi ngoại tệ, quản lý

tiền mặt…)

Theo chỉ thị số 49/2004/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ thì ngân

hàng được hiểu là một ngành dịch vụ Do đó, trong đề tài này, Dịch vụ

ngân hàng (DVNH) được hiểu theo nghĩa là toàn bộ các hoạt động mà ngân

hàng phục vụ cho khách hàng

1.2.3 Đặc điểm sản phẩm dịch vụ ngân hàng

Dịch vụ ngân hàng thương mại có những đặc điểm riêng có:

Một là, dịch vụ ngân hàng do ngân hàng thương mại tạo ra và cung

cấp làm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

Dịch vụ ngân hàng do ngân hàng thương mại hoặc do một tổ chức tín

dụng hoặc một tổ chức kinh tế được phép cung cấp Ngân hàng có nhiều

hoạt động, tuy nhiên những hoạt động nào làm thỏa mãn nhu cầu của khách

hàng được gọi là dịch vụ ngân hàng

Hai là, dịch vụ ngân hàng có tính mở cao

Dịch vụ ngân hàng không chỉ hữu hình mà có cả bộ phận vô hình,

không tồn tại dưới dạng vật thể Tính vô hình được biểu lộ khác nhau đối

với từng loại dịch vụ Chính tính vô hình của dịch vụ ngân hàng đã làm nên

tính mở của dịch vụ ngân hàng Do tính mở này nên dịch vụ ngân hàng

luôn được đổi mới, và mở cửa cho các ngân hàng khai thác

Ba là, dịch vụ ngân hàng dễ bị bắt chước

Trang 22

Nếu ngân hàng vừa tổ chức thực hiện một loại dịch vụ nào đó có

hiệu quả thì lập tức các ngân hàng khác có thể thực hiện ngay dịch vụ đó

nếu họ muốn

Bốn là, các dịch vụ ngân hàng mang tính hỗ trợ cao, có mối liên kết

chặt chẽ

Các dịch vụ ngân hàng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Sự ra đời và

phát triển của dịch vụ này là cơ sở để có sự ra đời và phát triển của dịch vụ

kia và ngược lại Ngân hàng không thể phát triển dịch vụ tín dụng mà

không đẩy mạnh dịch vụ thanh toán, phát triển dịch vụ thanh toán không

thể không phát triển dịch vụ mua bán ngoại tệ Hoặc ngân hàng không thể

phát triển dịch vụ phát hành thẻ tín dụng mà không mở rộng cho vay Nhờ

khai thác mối quan hệ này mà ngân hàng có một sự phát triển dịch vụ bền

vững, phát huy mạnh mẽ tính hệ thống của dịch vụ và có thể cung cấp dịch

vụ trọn gói cho khách hàng

Năm là, dịch vụ mang lại thu nhập cho ngân hàng thông qua phí

dịch vụ

Thu nhập của ngân hàng hình thành từ phí dịch vụ nói chung, có

những dịch vụ làm tăng thu nhập của ngân hàng một cách trực tiếp như:

Lãi cho vay, phí mua bán ngoại tệ, phí chuyển tiền Tuy nhiên, cũng có

những dịch vụ mà ngân hàng không thu từ khách hàng mà chỉ thông qua

dịch vụ đó để lôi kéo khách hàng, tăng sức cạnh tranh với các ngân hàng

khác hoặc thông qua dịch vụ đó làm tăng thu nhập từ các dịch vụ khác

1.2.4 Đặc điểm sản phẩm dịch vụ ngân hàng

Với góc độ doanh nghiệp, người ta chia sản phẩm mới thành hai loại:

sản phẩm mới tương đối và sản phẩm mới tuyệt đối

Trang 23

1.2.4.1 Sản phẩm mới tương đối:

Là sản phẩm đầu tiên doanh nghiệp sản xuất và đưa ra thị trường,

nhưng không mới đối với doanh nghiệp khác và đối với thị trường Chúng

cho phép doanh nghiệp mở rộng dòng sản phẩm cho những cơ hội kinh

doanh mới Chi phí để phát triển loại sản phẩm này thường thấp, nhưng khó

định vị sản phẩm trên thị trường vì người tiêu dùng vẫn có thể thích sản

phẩm của đối thủ cạnh tranh hơn

1.2.4.2 Sản phẩm mới tuyệt đối:

Là sản phẩm mới đối với cả doanh nghiệp và đối với cả thị trường

Doanh nghiệp giống như “ người tiên phong” đi đầu trong việc sản xuất sản

phẩm này Sản phẩm này ra mắt công chúng lần đầu tiên Đây là một quá

trình tương đối phức tạp và khó khăn ( có trong giai đoạn sản xuất và bán

hàng) Chi phí dành cho nghiên cứu, thiết kế, sản xuất thử và thử nghiệm

trên thị trường thường rất cao Một sản phẩm có được coi là mới phụ thuộc

vào cách thị trường mục tiêu nhận thức về nó Nếu người mua cho rằng

một sản phẩm khác đáng kể so với các sản phẩm của đối thủ cạnh tranh về

một số tính chất (hình thức bên ngoài hay chất lượng), thì sản phẩm đó sẽ

được coi là một sản phẩm mới

Đối với sản phẩm mới tuyệt đối, chiến lược marketing này thường

được soạn thảo kỹ lưỡng, đòi hỏi những thông tin chi tiết hơn về khách

hàng và thị trường

Sản phẩm mới được thể hiện dưới hai hình thức: sản phẩm mang tính

đột phá và sản phẩm cải tiến

+ Sản phẩm mang tính đột phá thay đổi cơ sở cạnh tranh trong lĩnh

vực kinh doanh; Vì thế giới quan của hầu hết mọi người chỉ gói gọn trong

các sản phẩm hiện hữu, nên khách hàng chỉ có thể mô tả những gì họ mong

Trang 24

muốn dựa trên những đặc tính sản phẩm hiện có Có rất ít người có thể phát

minh ra một điều hoàn toàn mới Chính vì vậy, các nhà nghiên cứu cần cố

gắng hiểu những yếu tố mà khách hàng sẽ đánh giá cao

+ Sản phẩm cải tiến khai thác các hình thức hoặc công nghệ của sản

phẩm hiện tại Thời gian, chi phí và nguồn lực để phát triển các sản phẩm

cải tiến không nhiều, hơn nữa, sản phẩm này cũng gặp phải rủi ro thị

trường

1.2.5 Những lý do nghiên cứu về sản phẩm mới và phát triển sản phẩm mới

Hiện nay các doanh nghiệp đang phải đối mặt với điều kiện kinh

doanh cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt hơn

Sự phát triển như vũ bão của tiến bộ khoa học công nghệ làm nảy

sinh những nhu cầu mới, sự đòi hỏi và lựa chọn ngày càng cao của khách

hàng về các loại sản phẩm Khả năng thay thế nhau của các loại sản phẩm;

sự cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn trên thị trường…Trong điều kiện đó

các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới và tự hoàn thiện mình trên tất

cả các phương diện để tồn tại và phát triển

Mỗi doanh nghiệp đều sản xuất kinh doanh một số sản phẩm nhất

định Chủng loại và số lượng sản phẩm ấy tạo thành danh mục sản phẩm

của doanh nghiệp Các sản phẩm trong danh mục có những mối quan hệ

với nhau khác nhau: quan hệ trong sản xuất, quan hệ trong tiêu dùng …

chính sách sản phẩm mà doanh nghiệp theo đuổi sẽ quyết định chủng loại

sản phẩm trong danh mục nhiều hay ít Trong quá trình phát triển doanh

nghiệp, một doanh nghiệp năng động và nhạy bén thường xuyên thay đổi

sản xuất kinh doanh các loại sản phẩm để thích ứng với nhu cầu của thị

trường và điều kiện kinh doanh, tạo cho doanh nghiệp khả năng cạnh tranh

cao trong việc thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Sự thay đổi danh mục sản

Trang 25

phẩm của doanh nghiệp gắn liền với sự phát triển sản phẩm theo chiều

hướng khác nhau:

- Hoàn thiện sản phẩm hiện có

- Phát triển sản phẩm mới tương đối

- Phát triển sản phẩm mới tuyệt đối

- Phát triển danh mục sản phẩm theo chiều sâu và theo chiều rộng là

hướng phát triển khá phổ biến Sự phát triển sản phẩm theo chiều sâu thể

hiện qua việc đa dạng hàng hóa về kiểu cách, mẫu mã, kích cỡ của sản

phẩm nhằm đáp ứng sự đa dạng về thị hiếu của những nhóm khách hàng

khác nhau Sự phát triển sản phẩm theo chiều rộng thể hiện ở việc phát

triển thêm một số loại sản phẩm nhằm đáp ứng thống nhất, đồng bộ về một

loại nhu cầu của khách hàng

Có ba cách để phát triển sản phẩm mới của doanh nghiệp:

- Mua bằng sáng chế hoặc giấy phép sản xuất sản phẩm của doanh

nghiệp khác từ viện nghiên cứu khoa học và công nghệ

- Huy động mọi nguồn lực của doanh nghiệp để nghiên cứu, thiết kế

sản phẩm mới

- Phối hợp, liên kết với doanh nghiệp khác hoặc viện nghiên cứu để

thực hiện phát triển sản phẩm mới

Doanh nghiệp có thể tạo sự hài lòng của khách hàng bằng những

hình thức sau:

+ Tiết kiệm tối đa chi phí, hạ giá thành sản phẩm

+ Thường xuyên nâng cao chất lượng, mẫu mã sản phẩm

+ Tổ chức tập huấn nghiệp vụ marketing, kỹ năng bán hàng, giới

thiệu sản phẩm cho nhân viên bán hàng

+ Luôn luôn cố gắng đem lại những điều mới mẻ cho sản phẩm của

doanh nghiệp để gây sự thích thú của khách hàng

Trang 26

1.3 Nội dung phát triển sản phẩm dịch vụ mới của ngân hàng

1.3.1 Khái niệm về phát triển sản phẩm dịch vụ mới ngân hàng

Phát triển sản phẩm dịch vụ mới ngân hàng là việc mở rộng số lượng

và nâng cao chất lượng các dịch vụ ngân hàng nhằm thỏa mãn ngày càng tốt

nhu cầu của khách hàng, trên cơ sở đảm bảo các mục tiêu của ngân hàng

Phát triển dịch vụ mới ngân hàng là một nhiệm vụ và mục tiêu quan

trọng của các ngân hàng thương mại Việc triển khai các dịch vụ mới phải

trên cơ sở tận dụng tối đa nguồn lực hiện có của ngân hàng nhằm tránh

lãng phí, tăng thu nhập, mở rộng cơ hội kinh doanh và tăng ưu thế trong

cạnh tranh

1.3.2 Các tiêu chí đánh giá sự phát triển sản phẩm dịch vụ mới ngân hàng

Một là sự gia tăng số lượng dịch vụ ngân hàng

Số lượng dịch vụ mới ngân hàng là một tiêu chí để đánh giá sự phát

triển theo hướng mở rộng dịch vụ ngân hàng

Số lượng dịch vụ ngân hàng là một tiêu chí để đánh giá sự phát triển

theo hướng mở rộng dịch vụ ngân hàng Có thể nói dịch vụ ngân hàng càng

đa dạng, ngân hàng càng có khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng đầy

đủ hơn Điều đó làm tăng khả năng thu hút khách hàng, tăng khả năng cạnh

tranh của ngân hàng trên thị trường Mặt khác số lượng dịch vụ lớn tạo cho

ngân hàng có thể đa dạng hóa được rủi ro tăng khả năng sinh lời trong hoạt

động kinh doanh Đây là những điều kiện ngân hàng tiếp tục mở rộng dịch

vụ của mình

Hai là, sự cải tiến chất lượng dịch vụ ngân hàng

Đây là một tiêu chí phản ánh sự phát triển dịch vụ ngân hàng theo

chiều sâu Chất lượng dịch vụ ngân hàng phản ánh mức độ thỏa mãn của

khách hàngvề dịch vụ ngân hàng Khách hàng mong muốn dịch vụ ngân

Trang 27

hàng phù hợp với nhu cầu, có tiện ích cao Đơn giản, dễ hiểu và dễ thực

hiện … Dịch vụ đáp ứng tốt nhất những mong muốn củ khách hàng được

gọi là dịch vụ có chất lượng cao Ngân hàng có dịch vụ chất lượng cao sẽ

thu hút được khách hàng, tăng khả năng cạnh tranh, uy tín và vị thế của

mình trên thị trường

Ba là, sự gia tăng số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng

Đây cũng là một tiêu chí thể hiện sự phát triển dịch vụ ngân hàng Số

lượng khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng càng nhiều chứng tỏ dịch vụ

đó đã đáp ứng nhu cầu của khách hàng, thích ứng được với thị trường và

dịch vụ đó có khả năng phát triển

Bốn là, sự tăng trường doanh số hoạt động dịch vụ

Sự tăng trưởng về doanh số hoạt động từng dịch vụ qua các thời kỳ

thể hiện dịch vụ đó phát triển đến mức độ nào và được ngân hàng quan tâm

đẩy mạnh phát triển nó ra sao

Năm là, sự tăng trưởng của thu nhập dịch vụ

Đây là con số tương đối thể hiện hiệu quả của việc phát triển dịch vụ

ngân hàng Được các ngân hàng sử dụng để đánh giá sự phát triển của dịch

vụ ngân hàng qua các thời kỳ

1.3.3 Vai trò, ý nghĩa của dịch vụ ngân hàng đối với sự phát triển của

nền kinh tế

Ngân hàng là ngành cung ứng dịch vụ đặc biệt đối với dân cư và nền

kinh tế, sự tồn tại của ngân hàng thương mại gắn với sự tồn tại của các dịch

vụ do các ngân hàng cung ứng Việc phát triển các dịch vụ ngân hàng là rất

cần thiết đối với sự tồn tại, phát triển của ngân hàng, làm cho hệ thống

NHTM ngày càng lớn mạnh, góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển

nền kinh tế

Trang 28

Dịch vụ ngân hàng là một bộ phận chủ chốt của dịch vụ tài chính, là

một trong những loại hình dịch vụ phức tạp và ở trình độ cao, có vai trò rất

quan trọng trong phát triển nền kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống và

đẩy mạnh hội nhập quốc tế Vai trò của dịch vụ ngân hàng thể hiện ở một

số mặt chính sau:

- Dịch vụ ngân hàng thúc đẩy sản xuất phát triển, đóng góp vai trò

quan trọng vào việc tăng trưởng GDP Ngân hàng thương mại được phép

huy động các khoản tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế để đáp ứng các nhu cầu

về thanh toán và thực hiện đầu tư đối với các chủ thể kinh tế đang cần vốn

để phát triển sản xuất kinh doanh Thông qua dịch vụ ngân hàng, hệ thống

NHTM giúp tạo ra sự cạnh tranh trong nền kinh tế, cạnh tranh giữa những

chủ thể đi vay và chủ thể cho vay Từ đó ngân hàng có thể đi sâu vào hoạt

động sản xuất kinh doanh của các công ty, xí nghiệp, qua đó có thể kiểm

soát được những hoạt động của các đơn vị đó, nhằm góp phần giúp cho các

doanh nghiệp chuyển đổi cơ cấu sản xuất, dịch chuyển vốn đầu tư, đổi mới

trang thiết bị, công nghệ, tăng năng lực sản xuất, hạ giá thành sản phẩm,

nâng cao sức cạnh tranh trong điều kiện hội nhập kinh tế khu vực và thế giới

Dịch vụ ngân hàng liên quan sâu rộng đến nhiều ngành, nhiều lĩnh

vực và đời sống xã hội như Dịch vụ bưu chính viễn thông, Tư pháp, Kế

toán kiểm toán, Giao thông vận tải … Tạo điều kiện thuận lợi cho các

ngành dịch vụ khác phát triển

Dịch vụ ngân hàng thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo xu hướng nền

kinh tế tri thức Dịch vụ ngân hàng sử dụng rất nhiều thành tựu khoa học

liên quan sâu rộng đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực sản xuất và đời sống,

các dịch vụ ngân hàng hiện đại ở Việt Nam hiện nay phát triển mạnh các

loại thẻ thanh toán, dịch vụ Home Banking, Phone banking, internet

banking và E- Banking được thực hiện trên nền công nghệ cao và hiện đại

Trang 29

Đòi hỏi người cung cấp dịch vụ và khách hàng phải có am hiểu nhất định

về công nghệ mới có thể sử dụng, tạo ra giá trị gia tăng cao cho nền kinh tế,

từ đó tạo điều kiện phát triển nền kinh tế tri thức

1.3.4 Vai trò của dịch vụ ngân hàng đối với xã hội

Việc phát triển các dịch vụ của ngân hàng góp phần quan trọng trong

việc mang lại nhiều tiện ích cho xã hội thông qua việc giảm chi phí nhờ các

tiện ích và sự chuyên môn hóa của từng dịch vụ, giảm chi phí vận chuyển

tiền, tiết kiệm nguồn nhân lực Những dịch vụ tiện ích này còn mang lại lợi

ích rất lớn cho xã hội, giúp nâng cao trình độ nhận thức của người dân,

cung cấp những sản phẩm dịch vụ mới hiện đại, phù hợp với sự phát triển

của nền kinh tế và hội nhập với nền kinh tế thế giới

Phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng góp phần kích thích phát triển

sản xuất và tiêu dùng, nâng cao đời sống của nhân dân, ổn định chính trị,

tạo niềm tin cho nhân dân, từ đó càng khẳng định vai trò của Đảng trong

công cuộc lãnh đạo đổi mới và phát triển đất nước

1.3.5 Vai trò của phát triển sản phẩm dịch vụ mới tại NHNo & PTNT

tỉnh Phú Thọ

Phát triển sản phẩm dịch vụ mới tại NHNo&PTNT tỉnh Phú Thọ có

vai trò rất lớn và toàn diện đối với sự phát triển của ngân hàng và đáp ứng

nhu cầu nâng cao đời sống kinh tế - xã hội cho nhân dân trong tỉnh

* Đảm bảo sự tồn tại và phát triển mạnh mẽ của NHNo&PTNT tỉnh

Phú Thọ Nhờ phát triển sản phẩm dịch vụ mới mà NHNo&PTNT tỉnh Phú

Thọ tạo thêm được những dịch vụ tiện ích, thu hút được nhiều khách hàng

giao dịch và tạo được mối quan hệ, từ đó chiếm lĩnh được thị trường, thị

phần trên địa bàn Phát triển sản phẩm dịch vụ mới tại NHNo&PTNT tỉnh

Phú Thọ với chất lượng cao sẽ tạo nên công cụ cạnh tranh hiệu quả để thu

Trang 30

hút, lôi kéo khách hàng trong điều kiện cạnh tranh quyết liệt giữa các ngân

hàng trên địa bàn trong việc chiếm lĩnh thị trường và thị phần như hiện nay

* NHNo&PTNT tỉnh Phú Thọ là ngân hàng có mạng lưới rộng và thị

phần hoạt động lớn nhất so với các ngân hàng thương mại trên địa bàn Do

đó, việc mở rộng và phát triển sản phẩm dịch vụ mới đã cơ bản đáp ứng

được nhu cầu về dịch vụ ngân hàng của các thành phần kinh tế trên địa bàn

Từ đó, hoạt động dịch vụ của NHNo&PTNT tỉnh Phú Thọ góp phần thúc

đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn, thu hút vốn đầu tư và các hoạt

động dịch vụ khác … đặc biệt là dịch vụ thanh toán và chuyển tiền trong

nước, chuyển tiền kiều hối… góp phần hạn chế việc thanh toán bằng tiền

mặt, đáp ứng nhu cầu vốn và thanh toán của các doanh nghiệp, hộ gia đình

Đồng thời góp phần thúc đẩy môi trường dịch vụ ngân hàng trên địa bàn

tỉnh phát triển

Tận dụng được nguồn vốn trong thanh toán của khách hàng đang lưu

ký trên các tài khoản vãng lai, tiền gửi séc bảo chi, séc chuyển tiền cầm tay

trong thời gian tờ séc chưa quay trở về ngân hàng để kinh doanh sinh lời

Những tài khoản dùng để đảm bảo thanh toán vãng lai ngân hàng không

phải trả lãi như đối với các loại tài khoản tiền gửi khác, góp phần mang lại

hiệu quả kinh doanh

Do các nghiệp vụ của ngân hàng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau,

tác động qua lại với nhau Việc phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng sẽ

thúc đẩy các nghiệp vụ khác của ngân hàng phát triển

Trang 31

Với mọi quốc gia, nhà nước điều hành đất nước bằng các đạo luật,

do đó luật pháp là một bộ phận không thể thiếu được Không có pháp luật

hoặc pháp luật không phù hợp với yêu cầu phát triển của nền kinh tế thì

mọi hoạt động trong nền kinh tế đó sẽ không thể tiến hành thuận lợi, nhịp

nhàng được

Pháp luật tạo lập một hành lang pháp lý cho mọi hoạt động sản xuất

kinh doanh tiến hành thuận tiện và đạt kết quả cao và là cơ sở để giải quyết

các vấn đề khiếu nại, tranh chấp xảy ra Vì vậy, yếu tố pháp lý có vị trí hết

sức to lớn đối với hoạt động của nền kinh tế nói chung và hoạt động kinh

doanh của Ngân hàng nói riêng

Khi có một hệ thống pháp luật đồng bộ, đầy đủ, rõ ràng, minh bạch

thì hoạt động của nền kinh tế nói chung và hoạt động phát triển sản phẩm

dịch vụ mới của ngân hàng mới phát triển

Chính sách kinh tế vĩ mô của một quốc gia có ảnh hưởng rất lớn đến

phát triển sản phẩm dịch vụ mới của NHTM Chính sách kinh tế vĩ mô của

Nhà nước tác động định hướng và điều hành nền kinh tế nhằm đạt được

những mục tiêu cơ bản Chính sách đó tác động trực tiếp hoặc gián tiếp

thông qua khu vực sản xuất, kinh doanh đến hoạt động của ngân hàng Với

nền kinh tế đóng, bắt buộc các ngân hàng hướng vào việc khai thác các

nguồn vốn trong nước một cách đơn điệu, các hoạt động ngân hàng chỉ tập

trung ở một số doanh nghiệp trong nước Nhưng với một nền kinh tế mở,

Trang 32

khả năng huy động vốn, đầu tư và phát triển sản phẩm dịch vụ của ngân

hàng sẽ tăng lên

1.4.1.2 Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế ổn định, kinh tế tăng trưởng nhịp nhàng và phát

triển vững chắc, thu nhập và đời sống nhân dân ngày càng cao sẽ có tác

động tích cực tới sự phát triển và gia tăng các sảm phẩm dịch vụ mới của

ngân hàng

- Dịch vụ ngân hàng không thể phát triển trong điều kiện một nền

kinh tế có năng lực sản xuất kinh doanh, khả năng cạnh tranh của các

doanh nghiệp yếu kém, thu nhập dân cư còn thấp, các khoản chi tiêu nhỏ

lẻ Vì vậy, sự phát triển ổn định của nền kinh tế, mức thu nhập cao và ổn

định của người dân là điều kiện cần thiết của sự phát triển các sản phẩm

dịch vụ mới của ngân hàng

1.4.1.3 Môi trường xã hội và văn hóa

Môi trường xã hội bao gồm: dân số, thu nhập, trình độ dân trí … là

yếu tố quan trọng, tác động lớn đến sự phát triển các sản phẩm dịch vụ mới

của ngân hàng cụ thể như sau:

Sự phát triển của xu hướng xã hội hiện tại ảnh hưởng nhiều đến hệ

thống tài chính nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng

Trình độ dân trí thể hiện nhận thức của công chúng với sự phát triển

kinh tế - xã hội cũng ảnh hưởng đến hoạt động ngân hàng Trình độ dân trí

cao đồng nghĩa với việc người dân sẽ tiếp cận tốt hơn với những thành tựu

khoa học – kỹ thuật mới phục vụ cho cuộc sống, tạo điều kiện cho những

sản phẩm dịch vụ mới của ngân hàng mang tính công nghệ cao phát triển

Môi trường văn hóa cũng có ảnh hưởng rất lớn đến việc phát triển

sản phẩm dịch vụ mới của ngân hàng, vì nó là yếu tố nói lên tập quán sinh

Trang 33

hoạt và thói quen sử dụng tiền của người dân Người dân sẽ lựa chọn việc

giữ tiền ở nhà, gửi ngân hàng hay đầu tư bất động sản, mua bảo hiểm cho

con cái, … từ đó làm phát sinh các nhu cầu về sản phẩm dịch vụ mới của

ngân hàng

1.4.1.4 Môi trường công nghệ

Công nghệ ngân hàng là một trong những nhân tố quan trọng, quyết

định chất lượng, quy mô, chủng loại sản phẩm dịch vụ mà NHTM có thể

cung cấp Nếu với công nghệ truyền thống thủ công thì NHTM chỉ có thể

cung cấp cho khách hàng các dịch vụ với chất lượng thấp và quy mô nhỏ

như thanh toán qua tài khoản, chuyển khoản, chiết khấu giấy tờ có giá

Những tiến bộ của khoa học – công nghệ có ảnh hưởng rất lớn đến

hoạt động ngân hàng Tạo điều kiện cho ngân hàng có thể áp dụng công

nghệ cùng những phương tiện kỹ thuật hiện đại vào hoạt động kinh doanh

của mình, làm tăng năng suất lao động và hiệu quả kinh tế, giảm chi phí bỏ

ra cả về thời gian và tiền bạc, đồng thời tăng khả năng cạnh tranh của ngân

hàng Thực tế một số năm gần đây sự bùng nổ các loại dịch vụ ngân hàng

như: dịch vụ thẻ, dịch vụ chuyển tiền, dịch vụ ngân hàng tại nhà của các

NHTM đã làm thay đổi nhanh chóng danh mục sản phẩm dịch vụ của ngân

hàng Đặc biệt công nghệ hiện đại đã giúp ngân hàng có nhiều điều kiện

thuận lợi trong việc phát triển các sản phẩm dịch vụ mới như ngân hàng

điện tử, ngân hàng qua mạng, thanh toán trực tuyến, tư vấn trực tuyến…

1.4.1.5 Nhận thức của khách hàng

Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, khả năng nhận

thức và tư duy kinh tế của người dân ngày càng được nâng cao Từ đó đòi

hỏi của khách hàng về các tiện ích sản phẩm dịch vụ mới của ngân hàng

cũng tăng lên Trước kia khách hàng đến với ngân hàng chủ yếu thực hiện

Trang 34

các dịch vụ đơn thuần như: gửi tiền, rút tiền, thanh toán … thì hiện nay,

khách hàng yêu cầu ở ngân hàng sự phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng

với chất lượng cao hơn Để nâng cao nhận thức của khách hàng về các sản

phẩm dịch vụ mới của ngân hàng, nhằm tạo yếu tố về môi trường thúc đẩy

phát triển sản phẩm dịch vụ mới ngân hàng, các ngân hàng cần phải tăng

cường công tác thông tin, quảng cáo, giới thiệu về những sản phẩm dịch vụ

mới của mình cho khách hàng

1.4.1.6 Yếu tố thị trường và mức độ cạnh tranh

Trong nền kinh tế thị trường hiện đại, các doanh nghiệp và khách

hàng cá nhân được chủ động tìm kiếm, lựa chọn NHTM để thực hiện giao

dịch gửi tiền, vay tiền, thanh toán và sử dụng các dịch vụ khác … Các ngân

hàng cũng chủ động mời gọi các khách hàng doanh nghiệp đặt quan hệ

bằng cách đưa ra nhiều hình thức khuyến mại hấp dẫn Trong thực tế ngân

hàng nào cung cấp được các yêu cầu về dịch vụ ngân hàng có chất lượng

tốt hơn, giá cả phù hợp hơn sẽ được khách hàng lựa chọn; Từ đó buộc các

ngân hàng phải nâng cao trình độ công nghệ, phát triển các sản phẩm dịch

vụ mới mang lại nhiều tiện ích cho khách hàng để nâng cao năng lực cạnh

tranh, giảm chi phí, đây là một trong những nhân tố thúc đẩy việc mở rộng

và phát triển các sản phẩm dịch vụ mới ngân hàng theo hướng hiện đại hóa

Trong quá trình cạnh tranh giữa các ngân hàng trong nước và các

ngân hàng trong khu vực đang có những chuẩn bị để đưa ra các sản phẩm

mới, làm kích thích sự phát triển của ngân hàng Vì vậy, sự cạnh tranh

trong hoạt động của các ngân hàng là một trong những nhân tố thúc đẩy sự

phát triển sản phẩm dịch vụ của các NHTM theo hướng hiện đại hóa

Trang 35

1.4.2 Nhân tố chủ quan

1.4.2.1 Năng lực và trình độ của cán bộ ngân hàng

Thông qua sự phục vụ của các nhân viên ngân hàng, các sản phẩm

dịch vụ mới của Ngân hàng mới đến được với người sử dụng, do đó chất

lượng nguồn nhân lực, trình độ năng lực, chất lượng phục vụ của đội ngũ

cán bộ nhân viên ngân hàng đóng một vai trò rất quan trọng Họ là những

người quyết định chất lượng của sảm phẩm dịch vụ mới được cung cấp, vì

vậy họ là người quyết định sự thành bại đối với một sản phẩm dịch vụ mới

của ngân hàng Nhân viên ngân hàng phải hiểu biết tâm lý, thân thiện, chủ

động giúp đỡ khách hàng giải quyết các vướng mắc, tạo điều kiện thuận lợi

cho khách hàng trong quá trình sử dụng dịch vụ ngân hàng Thái độ ứng xử,

nghệ thuật giao tiếp cởi mở, văn minh, lịch thiệp của nhân viên ngân hàng

chắc chắn sẽ tạo được ấn tượng tốt đối với khách hàng Nếu nhân viên thực

hiện dịch vụ làm mất niềm tin của khách hàng thì ngân hàng sẽ bị mất khách

hàng vĩnh viễn và sẽ làm giảm cơ hội để phát triển sản phẩm dịch vụ mới

Vì vậy, muốn nâng cao chất lượng dịch vụ, nâng cao hiệu quả kinh

doanh thì các ngân hàng thương mại phải chú trọng phát triển nguồn nhân

lực có chất lượng cao Nói cách khác là yếu tố con người ( nguồn nhân lực)

là quan trọng nhất trong mọi nguồn lực

Nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, nâng cao hiệu quả kinh doanh,

ngân hàng cần coi trọng việc phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân

lực từ khâu tuyển dụng, đào tạo và chế độ đãi ngộ thích đáng Từ đó tạo

thuận lợi cho việc phát triển các sản phẩm dịch vụ mới

1.4.2.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ của ngân hàng

Dưới tác động của cách mạng khoa học – công nghệ và kinh tế tri

thức cùng với những yêu cầu của phát triển kinh tế thị trường trong điều

Trang 36

kiện hội nhập kinh tế quốc tế, các dịch vụ ngân hàng phát triển đi liền với

những thiết bị công nghệ cao như: Hệ thống mạng máy tính được bảo mật

cao, điện thoại, máy ATM, …

Công nghệ hiện đại tạo tiền đề để nâng cao chất lượng hoạt động của

ngân hàng, giảm bớt thời gian và chi phí giao dịch, tăng khả năng kiểm soát

đối với các dịch vụ ngân hàng, cập nhật, xử lý và phân tích thông tin nhanh

hơn, cung cấp cho khách hàng những dịch vụ đa tiện ích, từ đó giúp ngân

hàng nâng cao khả năng cạnh tranh Đây là cơ hội tốt để các NHTM thực

hiện phát triển sản phẩm dịch vụ mới nhằm nâng cao sức cạnh tranh, vươn

lên chiếm lĩnh thị trường

1.4.2.3 Quy mô và uy tín của ngân hàng

Quy mô ngân hàng là nhân tố chủ yếu quyết định cơ cấu danh mục

sản phẩm dịch vụ của ngân hàng Cơ cấu vốn của ngân hàng quyết định khả

năng chi trả và cung ứng dịch vụ tài chính cho khách hàng Đa số các

NHTM hiện nay đều phát triển theo hướng là ngân hàng đa năng, đáp ứng

tối đa các nhu cầu về dịch vụ tài chính cho khách hàng, đa dạng hóa hoạt

động nhằm thu hút khách hàng

Uy tín của mỗi ngân hàng là “tài sản vô hình” của ngân hàng đó Uy tín

phải được tạo dựng qua quá trình nhiều năm hoạt động có hiệu quả, qua công

tác quảng bá để tạo ra hình ảnh và thương hiệu của ngân hàng trên thị trường

Uy tín của ngân hàng và chất lượng dịch vụ luôn gắn bó mật thiết với

nhau Một ngân hàng có chất lượng dịch vụ tốt sẽ tạo và tăng thêm uy tín

đối với khách hàng của mình Khi đã tạo được uy tín trên thị trường ngân

hàng sẽ có nhiều cơ hội mở rộng hoạt động kinh doanh và dịch vụ, nâng

cao năng lực tài chính, tạo vị thế vững chắc trên thị trường; cùng phát triển

và hội nhập với các ngân hàng thế giới

Trang 37

1.4.2.4 Công tác quản trị ngân hàng

Công tác phát triển sản phẩm dịch vụ mới của ngân hàng phụ thuộc

rất lớn vào năng lực lãnh đạo, điều hành của người đứng đầu cơ quan

Năng lực của ban lãnh đạo mang tính quyết định đến hiệu quả hoạt động

kinh doanh của đơn vị Lãnh đạo ngân hàng có năng lực, trình độ chuyên

môn cao sẽ quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, xây dựng chiến

lược kinh doanh tốt, có thể thấy được những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội

và thách thức đang và sẽ chờ đợi ở phía trước, dự toán phòng ngừa được

những rủi ro có thể xảy ra, nắm bắt kịp thời nhu cầu và những biến đổi của

thị trường một cách nhanh chóng để có thể đưa ra phục vụ khách hàng các

sản phẩm dịch vụ mới của ngân hàng phù hợp với nhu cầu của thị trường,

cung cấp cho khách hàng những tiện ích tốt nhất, từ đó sẽ đem lại hiệu quả

kinh doanh cao cho ngân hàng

1.4.2.5 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng

Cơ cấu của ngân hàng bao gồm hệ thống tổ chức bộ máy, chức năng

nhiệm vụ của từng phòng ban, mạng lưới hoạt động của ngân hàng Hệ

thống tổ chức bộ máy nếu được xây dựng, hoàn thiện theo cơ cấu phù hợp,

gắn kết chặt chẽ mối liên hệ giữa các bộ phận thì việc tổ chức, triển khai

thực hiện mục tiêu phát triển sản phẩm dịch vụ mới và đánh giá thực trạng

hoạt động của ngân hàng sẽ trở nên hiệu quả hơn

1.4.2.6 Chất lượng các dịch vụ khác của ngân hàng ảnh hưởng đến phát

triển sản phẩm dịch vụ mới của ngân hàng

Chất lượng các nghiệp vụ khác của ngân hàng là một trong những

nhân tố ảnh hưởng tới sự mở rộng và phát triển các sản phẩm dịch vụ mới

của ngân hàng Các nghiệp vụ khác của ngân hàng như: nghiệp vụ huy

động vốn, cho vay, đầu tư… Các hoạt động nghiệp vụ này đạt hiệu quả là

Trang 38

điều kiện để mở rộng và phát triển các sản phẩm dịch vụ mới của ngân

hàng được thể hiện như:

Nguồn vốn huy động dồi dào, sẽ tạo điều kiện để ngân hàng mở rộng

hoạt động tín dụng tới các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân vay

vốn để phát triển sản xuất, kinh doanh Qua đó, ngân hàng có thể mở rộng

các sản phẩm dịch vụ và chính những khách hàng vay vốn là người sử dụng

các sản phẩm dịch vụ của NHTM Thông qua các tiện ích từ các sản phẩm

dịch vụ của ngân hàng, Ngân hàng sẽ dễ dàng thu được nợ gốc và lãi, hạn

chế rủi ro và mang lại thu nhập cho ngân hàng Vốn kinh doanh được bảo

toàn và phát triển, sẽ là điều kiện để ngân hàng tiếp tục đầu tư công nghệ

hiện đại tạo thêm các sản phẩm dịch vụ mới phục vụ cho hoạt động kinh

doanh, đáp ứng được yêu cầu của khách hàng trong việc cung ứng vốn và

dịch vụ một cách tốt nhất

1.5 Cơ sở thực tiễn về phát triển sản phẩm dịch vụ tại ngân hàng

1.5.1 Phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng ở các nước trên thế giới

Mỹ được coi là một quốc gia có sự phát triển nhất Thế giới về các

ngành dịch vụ đặc biệt dịch vụ ngân hàng được đánh giá là hiện đại và tiện

ích nhất

Người dân của Mỹ sử dụng dịch vụ ngân hàng như "cơm ăn, nước

uống" hàng ngày Một ngày họ không có ngân hàng là một ngày gần như

các hoạt động của họ bị "tê liệt" Dịch vụ ngân hàng của Mỹ đã mang lại

nguồn thu nhập lớn, chiếm hơn 60% tổng thu nhập của ngân hàng Chính vì

vậy, khi Hiệp định thương mại Việt Mỹ có hiệu lực thì thách thức trong các

ngành dịch vụ nói chung và dịch vụ ngân hàng nói riêng đối với Việt Nam

là hết sức to lớn

Trang 39

1.5.2 Phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng ở Việt Nam

Trong những năm gần đây, nhận thức được sự cần thiết phải phát

triển các dịch vụ ngân hàng, các ngân hàng tại Việt Nam đã tích cực đa

dạng hoá các dịch vụ, cho ra đời nhiều sản phẩm mới có tiện ích cho khách

hàng như: dịch vụ ATM, dịch vụ ngân hàng điện tử, dịch vụ

Phone-Banking, home-Phone-Banking, dịch vụ thẻ thanh toán… Tuy nhiên hơn 80% thu

nhập của ngân hàng thương mại vẫn chủ yếu là thu nhập từ dịch vụ tín

dụng Các dịch vụ ngân hàng được đánh giá là nghèo nàn đơn điệu Ngân

hàng Ngoại thương Việt Nam được Tạp chí "The Banker", một tạp chí có

uy tín trong giới tài chính - ngân hàng ở Anh, đánh giá là ngân hàng tốt

nhất Việt Nam với 3 năm liền (2009 - 2011) tiên phong trong đầu tư công

nghệ mới nhằm phát triển dịch vụ ngân hàng Tuy nhiên đến nay, Ngân

hàng Ngoại Thương Việt Nam cũng chỉ có khoảng 300 dịch vụ Trong khi

đó các ngân hàng trong khu vực và trên thế giới có tới hàng nghìn dịch vụ,

Ngân hàng Nhật Bản có tới 6.000 dịch vụ Do vậy, nếu đánh giá tổng thể

để so sánh với các NHTM trong khu vực thì tổng số dịch vụ mà Ngân hàng

Ngoại thương Việt Nam cung cấp vẫn còn nghèo nàn và dịch vụ của

NHTM Việt Nam nói chung bị đánh giá là kém phát triển

Hiệp định thương mại Việt Mỹ có tầm quan trọng đặc biệt đối với

quá trình hội nhập quốc tế Các ngân hàng Hoa Kỳ đang từng bước tham

gia vào mọi lĩnh vực hoạt động ở Việt Nam Theo cam kết của Hiệp định,

các nhà cung cấp dịch vụ tài chính Hòa Kỳ được phép cung cấp 12 phần

ngành dịch vụ Do đó đòi hỏi Ngân hàng thương mại Việt Nam phải nhanh

chóng chủ động đầu tư đổi mới công nghệ, cải tiến phương thức quản lý,

hiện đại hóa hệ thống thanh toán nhằm nâng cao hiệu quả, đặc biệt là dần

dần phát triển các dịch vụ ngân hàng nhằm tăng khả năng cạnh tranh trong

quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

Trang 40

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Câu hỏi nghiên cứu

Sản phẩm dịch vụ có vai trò như thế nào trong quá trình phát triển

kinh tế của Việt Nam thời kỳ hội nhập

Vai trò của sản phẩm dịch vụ trong họat động kinh doanh Ngân hàng

Ngày đăng: 09/11/2014, 19:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức của Ngân hàng No & PTNT Phú Thọ - Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ mới tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức của Ngân hàng No & PTNT Phú Thọ (Trang 47)
Bảng 2.1: Tình hình cơ cấu nhân lực trong 03 năm (2009 – 2011) - Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ mới tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ
Bảng 2.1 Tình hình cơ cấu nhân lực trong 03 năm (2009 – 2011) (Trang 48)
Bảng 2.2 Lợi nhuận của Ngân hàng No&PTNT tỉnh Phú Thọ - Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ mới tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ
Bảng 2.2 Lợi nhuận của Ngân hàng No&PTNT tỉnh Phú Thọ (Trang 50)
Sơ đồ : Các loại dịch vụ Ngân hàng đạng thực hiện tại Ngân hàng. - Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ mới tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ
c loại dịch vụ Ngân hàng đạng thực hiện tại Ngân hàng (Trang 51)
Bảng 3.2: Cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn - Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ mới tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ
Bảng 3.2 Cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn (Trang 55)
Bảng 3.4: Hoạt động kinh doanh ngoại tệ   của NHNo & PTNT tỉnh Phú Thọ - Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ mới tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ
Bảng 3.4 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của NHNo & PTNT tỉnh Phú Thọ (Trang 60)
Bảng 3.5 Doanh số thanh toán qua NHNo & PTNT tỉnh Phú Thọ - Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ mới tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ
Bảng 3.5 Doanh số thanh toán qua NHNo & PTNT tỉnh Phú Thọ (Trang 62)
Bảng 3.7 Tình hình thực hiện dịch vụ bảo lãnh - Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ mới tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ
Bảng 3.7 Tình hình thực hiện dịch vụ bảo lãnh (Trang 66)
Hình thức bảo lãnh cho các đối tượng khác nhau như: Bảo lãnh dự thầu, bảo - Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ mới tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ
Hình th ức bảo lãnh cho các đối tượng khác nhau như: Bảo lãnh dự thầu, bảo (Trang 66)
Sơ đồ 3.2 Phát triển sản phẩm dịch vụ mới tương đối tại Ngân hàng - Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ mới tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ
Sơ đồ 3.2 Phát triển sản phẩm dịch vụ mới tương đối tại Ngân hàng (Trang 96)
Bảng 4.5: Kinh phí phát triển sản phẩm dịch vụ mới tương đối tại - Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ mới tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ
Bảng 4.5 Kinh phí phát triển sản phẩm dịch vụ mới tương đối tại (Trang 99)
Bảng 3.6 Dự kiến kết quả hoạt động phát triển các sản phẩm dịch vụ - Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ mới tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ
Bảng 3.6 Dự kiến kết quả hoạt động phát triển các sản phẩm dịch vụ (Trang 100)
Hình thức nào? - Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ mới tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ
Hình th ức nào? (Trang 137)
Hình ảnh thương hiệu - Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ mới tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ
nh ảnh thương hiệu (Trang 138)
Hình thức khác…  29  29 - Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ mới tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ
Hình th ức khác… 29 29 (Trang 139)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w