1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đổi mới cơ chế quản lý và sử dụng vốn đầu tư cho hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

113 482 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 2,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ CHO XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN .... Đóng góp vào thành công của sự nghiệp đổi

Trang 1

NGÔ MẠNH CƯỜNG

ĐỔI MỚI CƠ CHẾ QUẢN LÝ

VÀ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ CHO HẠ TẦNG GIAO THÔNG

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60-34-01

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đỗ Anh Tài

THÁI NGUYÊN - 2012

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

Tác giả luận văn

Ngô Mạnh Cường

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến các thầy, cô giáo đã tận tình truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong chương trình đào tạo Thạc sỹ quản lý kinh tế trong thời gian qua, đặc biệt là Phó Giáo sư Tiến

sĩ Đỗ Anh Tài, người trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận văn tốt nghiệp

Tôi cũng xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các đồng nghiệp công tác tại

Sở Giao thông vận tải, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh Thái Nguyên và các cơ quan, đơn vị liên quan đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi sưu tầm tài liệu và tham gia đóng góp ý kiến về chuyên môn trong quá trình nghiên cứu

Tác giả luận văn

Ngô Mạnh Cường

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt vii

Danh mục các bảng viii

Danh mục các hình vẽ, đồ thị ix

Danh mục các phụ lục x

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Kết cấu của đề tài 4

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 5

1.1 Tổng quan về đầu tư và quản lý, sử dụng vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước 5

1.1.1 Đầu tư và đầu tư xây dựng 5

1.1.1.1 Đầu tư 5

1.1.1.2 Đầu tư xây dựng 8

1.1.2 Quản lý vốn đầu tư xây dựng từ nguồn NSNN 11

1.1.2.1 Khái niệm, đặc điểm vốn đầu tư xây dựng từ nguồn NSNN 11

1.1.2.2 Nguyên tắc quản lý, sử dụng vốn đầu tư 12

1.1.2.3 Phân cấp quản lý đầu tư 13

1.1.2.4 Nội dung cơ chế quản lý, sử dụng vốn đầu tư xây dựng từ nguồn NSNN 16

Trang 5

1.2 Phương pháp nghiên cứu của đề tài 18

1.2.1 Thiết kế nghiên cứu 18

1.2.2 Địa bàn nghiên cứu 19

1.2.3 Đối tượng tiếp cận và phương pháp thu thập thông tin 19

1.2.4 Các chỉ tiêu phân tích 19

1.2.5 Cách tính toán các chỉ tiêu 20

Chương 2 THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ CHO XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN 23

2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên 23

2.1.1 Vị trí địa lý 23

2.1.2 Các chỉ tiêu kinh tế cơ bản 23

2.2 Tổng quan chung về hệ thống giao thông đường bộ và tình hình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh 25

2.2.1 Khái niệm và vai trò của giao thông vận tải 25

2.2.2 Khái quát về hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh Thái Nguyên 26

2.3 Thực trạng quản lý vốn đầu tư cho hạ tầng giao thông từ nguồn NSNN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 28

2.3.1 Phân cấp quản lý đầu tư 28

2.3.1.1 Thẩm quyền quyết định đầu tư 29

2.3.1.2 Thẩm định dự án đầu tư 31

2.3.1.3 Thẩm định thiết kế kỹ thuật thi công, dự toán công trình 33

2.3.1.4 Phân định trách nhiệm quản lý dự án 34

2.3.2 Nội dung, trình tự quản lý vốn 36

2.3.2.1 Lập kế hoạch và phân bổ vốn 36

2.3.2.2 Thanh toán vốn đầu tư 40

2.3.2.3 Quyết toán vốn đầu tư 43

Trang 6

2.3.2.4 Kiểm tra, thanh tra việc sử dụng vốn 44

2.4 Thực trạng sử dụng vốn đầu tư cho hạ tầng giao thông từ nguồn NSNN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 46

2.4.1 Bố trí vốn đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông 46

2.4.2 Chi phí GPMB trong TMĐT các dự án giao thông 49

2.5 Những ưu điểm và hạn chế, bất cập trong quản lý, sử dụng vốn đầu tư cho hạ tầng giao thông từ nguồn NSNN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 58

2.5.1 Ưu điểm 58

2.5.2 Những hạn chế, bất cập 49

2.5.2.1 Hạn chế, bất cập trong quản lý vốn 59

2.5.2.2 Hạn chế, bất cập trong sử dụng vốn 60

2.5.3 Nguyên nhân của những hạn chế, bất cập 60

2.5.3.1 Nguyên nhân khách quan 60

2.5.3.2 Nguyên nhân chủ quan 61

Chương 3 HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ VÀ VIỆC SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ CHO HẠ TẦNG GIAO THÔNG TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN 62

3.1 Định hướng đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ giai đoạn 2011 - 2020 của tỉnh Thái Nguyên 62

3.2 Giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý và việc sử dụng vốn đầu tư cho hạ tầng giao thông từ nguồn NSNN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 65

3.2.1 Hoàn thiện phân cấp quản lý dự án 65

3.2.2 Nâng cao năng lực chủ thể tham gia quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông 65

3.2.3 Hoàn thiện cơ chế lập kế hoạch, phân bổ, điều chỉnh kế hoạch vốn 66

Trang 7

3.2.4 Hoàn thiện công tác thanh, quyết toán vốn 67

3.2.5 Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán 68

3.2.6 Bố trí tỉ lệ vốn hợp lý cho đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông trong nguồn chi NSNN hàng năm 69

3.2.7 Huy động vốn cho NSNN để phát triển hạ tầng giao thông 70

3.2.8 Quản lý chặt chẽ diện tích đất đã GPMB và hành lang an toàn giao thông 72

3.3 Điều kiện để thực hiện các giải pháp 73

3.3.1 Kiến nghị chung 73

3.3.2 Kiến nghị với UBND tỉnh 73

3.3.3 Kiến nghị với Sở Giao thông vận tải 75

3.3.4 Kiến nghị với các cơ quan tài chính địa phương 75

KẾT LUẬN 76

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

PHỤ LỤC 82

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

ATGT An toàn giao thông

CP, đá dăm Cấp phối, đá dăm

CNXH Chủ nghĩa xã hội

CNH - HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

ĐTPT Đầu tư phát triển

FDI Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

GPMB Giải phóng mặt bằng

GTVT Giao thông vận tải

GTĐP Giao thông địa phương

HĐND Hội đồng nhân dân

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Cơ cấu GDP tỉnh Thái Nguyên năm 2009, 2010 24 Bảng 2.2 Kết cấu mạng lưới giao thông đường bộ tỉnh Thái Nguyên

năm 2006 và năm 2011 27 Bảng 2.3 Danh mục một số dự án giao thông có thời gian thi công bị

kéo dài do chậm GPMB và thiếu vốn 39 Bảng 2.4 Vốn đầu tư từ NSNN cho giao thông tỉnh Thái Nguyên giai

đoạn 2007 - 2010 47 Bảng 2.6 Danh mục một số dự án giao thông được bố trí kinh phí

GPMB, đầu tư trong giai đoạn 2003 - 2013 49 Bảng 2.7 Tỉ trọng bình quân hàng năm giữa chi phí GPMB trên TMĐT

của một số dự án giao thông đầu tư giai đoạn 2003 - 2013 50 Bảng 3.1 Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất và vốn đầu tư xây dựng cơ

sở hạ tầng giao thông tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 64

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ

Biểu đồ 2.1 Tổng chi NSNN, đầu tư phát triển và đầu tư kết cấu hạ

tầng giao thông tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2007 - 2010 48 Biểu đồ 2.2 So sánh giá trị TMĐT và chi phí GPMB của một số dự án

giao thông điển hình giai đoạn 2003 - 2013 51 Biểu đồ 2.3 So sánh tỉ trọng chi phí GPMB trong TMĐT của một số

dự án giao thông điển hình giai đoạn 2003 - 2013 51 Biểu đồ 2.4 Diễn biến giá đất ở trên một số tuyến đường trục chính

địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2007 - 2012 54 Hình 2.1 Minh họa mặt bằng đất dành cho công trình giao thông 56

Trang 11

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

Trang Phụ lục 01 Báo cáo tình hình thanh toán vốn đầu tư XDCB giao thông đến

hết tháng 12/2007 - NS tỉnh Thái Nguyên quản lý năm 2007

82

Phụ lục 02 Báo cáo tình hình thanh toán vốn đầu tư XDCB giao thông đến

hết tháng 01/2008 - NS tỉnh Thái Nguyên quản lý năm 2007

85

Phụ lục 03 Báo cáo nguyên nhân chưa thanh toán vốn đầu tư XDCB giao

thông - NS tỉnh Thái Nguyên quản lý năm 2007

88

Phụ lục 04 Báo cáo tình hình thanh toán vốn đầu tư XDCB giao thông đến

hết tháng 02/2009 - NS tỉnh Thái Nguyên quản lý năm 2008

90

Phụ lục 05 Báo cáo tình hình thanh toán vốn đầu tư XDCB giao thông đến

hết tháng 01/2010 - NS tỉnh Thái Nguyên quản lý năm 2009

93

Phụ lục 06 Báo cáo tình hình thanh toán vốn đầu tư XDCB giao thông đến

hết tháng 01/2011 - NS tỉnh Thái Nguyên quản lý năm 2010

95

Phụ lục 07 Các dự án chuẩn bị đầu tư hoàn thành lập dự án đầu tư trong

năm 2011 chưa được bố trí vốn

97

Phụ lục 08 Báo cáo thực hiện vốn đầu tư của Ban Quản lý các dự án giao

thông Thái Nguyên giai đoạn từ 2006 - 2011

98

Phụ lục 09 Giá đất ở trên một số tuyến đường trục chính trên địa bàn tỉnh

Thái Nguyên giai đoạn 2007 - 2012

100

Trang 12

Trong những năm gần đây kinh tế của nước ta đã có những bước phát triển mạnh mẽ, tốc độ tăng trưởng tương đối cao Tuy nhiên về giá trị tăng trưởng tuyệt đối chưa cao, do xuất phát điểm của nền kinh tế của chúng ta thấp, lạc hậu nhiều so với các nước phát triển Khối lượng vốn đầu tư được huy động hàng năm của chúng ta rất hạn hẹp so với nhu cầu đầu tư Mặt khác, tình trạng thất thoát, lãng phí, đầu tư dàn trải, không đúng trọng tâm, trọng điểm trong hoạt động đầu tư xây dựng còn diễn ra khá phổ biến trên phạm vi

cả nước, làm cho vốn đầu tư sử dụng đạt hiệu quả thấp Vì vậy quản lý, sử dụng nguồn vốn đầu tư sao cho hợp lý, có hiệu quả nhất đang là một vấn đề được các cấp, các ngành đặc biệt quan tâm

Thái Nguyên là tỉnh trung tâm vùng Việt Bắc, cách không xa Thủ đô

Hà Nội, có vị trí quan trọng trong việc phát triển kinh tế vùng Trong công cuộc đổi mới, nhất là từ khi tách từ tỉnh Bắc Thái (tháng 01/1997), tỉnh đã có

Trang 13

nhiều thành tích đáng kể về phát triển kinh tế - xã hội, đáp ứng một phần yêu cầu của sự nghiệp Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa, xây dựng CNXH và nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân các dân tộc trong tỉnh Đóng góp vào thành công của sự nghiệp đổi mới kinh tế của tỉnh phải kể đến vai trò của các công cụ tài chính trong việc phân bổ và sử dụng hợp lý các nguồn lực và vai trò của các giải pháp kinh tế tài chính, góp phần tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng từ Ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Được sự quan tâm của Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương, những năm qua cơ sở hạ tầng giao thông của Thái Nguyên có bước phát triển khá so với trước Tuy nhiên hạ tầng giao thông chưa đáp ứng với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn Nguyên nhân cơ bản là do nguồn vốn chưa đáp ứng đủ yêu cầu, mà đầu tư cho cơ sở hạ tầng giao thông là một trong những lĩnh vực đòi hỏi một lượng vốn lớn Bên cạnh đó, công tác quản lý, sử dụng vốn đầu tư cho hạ tầng giao thông trên địa bàn thời gian qua còn bộc lộ những hạn chế, bất cập Bất cập từ công tác thực hiện quy hoạch; bất cập về cơ chế chính sách, tổ chức thực hiện và năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng nhiều nơi chưa đáp ứng Điều đó dẫn đến tình trạng lãng phí trong hoạt động đầu tư xây dựng, làm cho vốn đầu tư sử dụng đạt hiệu quả thấp Vấn đề đặt ra là cần phải nghiên cứu để đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý, sử dụng vốn đầu tư cho xây dựng hạ tầng giao thông từ nguồn NSNN ở tỉnh Thái Nguyên Xuất phát từ thực tiễn trên, việc

lựa chọn đề tài: “Đổi mới cơ chế quản lý và sử dụng vốn đầu tƣ cho hạ

tầng giao thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” là cần thiết và phù hợp với

thực tế nhằm phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý và việc sử dụng vốn đầu tư cho hạ tầng giao thông

từ NSNN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Trang 14

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu nhằm đạt được các mục tiêu:

Mục tiêu chung: Hoàn thiện cơ chế quản lý và việc sử dụng NSNN

đầu tư cho hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong thời gian tới

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là cơ chế chính sách quản lý và việc tổ chức quản lý, sử dụng NSNN cho phát triển hạ tầng giao thông

Phạm vi nghiên cứu về không gian: trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Phạm vi nghiên cứu về thời gian: chủ yếu trong giai đoạn 2006 - 2011

Số liệu nghiên cứu là số liệu đầu tư cho giao thông đường bộ (do Thái Nguyên không có đường hàng không; đường sắt và đường thủy nội địa những năm qua hầu như không được đầu tư phát triển)

Đề tài là một công trình nghiên cứu tương đối cơ bản và hệ thống bằng các phương pháp: thống kê, tổng hợp, phân tích, hệ thống hóa

Trang 15

4 Cơ sở thực tiễn của đề tài

Kết cấu hạ tầng giao thông vận tải cần phát triển trước một bước so với

sự phát triển của các ngành kinh tế, đáp ứng yêu cầu và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội của địa phương;

Cần phải huy động mọi nguồn lực từ ngân sách Nhà nước (Trung ương

và địa phương), các nguồn vốn trong dân và các nguồn vốn huy động khác trong và ngoài nước để đầu tư cho kết cấu hạ tầng giao thông của tỉnh

Đề tài có thể cung cấp cứ liệu khoa học tin cậy để các cơ quan lãnh đạo, quản lý các cấp và cơ quan quản lý chuyên ngành có cơ sở trong việc hoạch định cơ chế, chính sách và những vấn đề có liên quan đến công tác phát triển hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên cũng như các địa phương khác

5 Kết cấu đề tài

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Phụ lục, Danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành các chương sau:

Chương 1 Tổng quan về đầu tư, quản lý, sử dụng vốn đầu tư từ nguồn

NSNN và phương pháp nghiên cứu của đề tài

Chương 2 Thực trạng đầu tư và quản lý, sử dụng vốn đầu tư cho xây

dựng hạ tầng giao thông từ nguồn NSNN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Chương 3 Hoàn thiện cơ chế quản lý và việc sử dụng vốn đầu tư cho

hạ tầng giao thông từ nguồn NSNN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Trang 16

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG

VỐN ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1.1 Đầu tư và đầu tư xây dựng

1.1.1.1 Đầu tư

a Khái niệm, đặc điểm về đầu tư

Thuật ngữ đầu tư được sử dụng rất nhiều trong đời sống kinh tế hàng ngày để phản ánh hoạt động của con người nhằm vào một mục đích nhất định

để phục vụ cuộc sống như: đầu tư sức lực, trí tuệ, đầu tư vốn vào công trình,

dự án kinh tế- xã hội Đầu tư là một hoạt động kinh tế của các chủ thể trong

xã hội Có nhiều cách định nghĩa thuật ngữ đầu tư, theo Luật Đầu tư thì “Đầu

tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư”; theo kinh tế học vĩ mô

thì: Đầu tư là việc bỏ trước một khoản tiền hoặc hiện vật vào kho tài sản vật chất, phi vật chất (bao gồm nhân lực, vật lực, trí lực) trong thời gian xác định nhằm sản sinh ra hoặc tăng thêm năng lực mới làm tăng thêm thu nhập của quốc gia hay thay thế các tài sản cũ đã hao mòn

Nói đến đầu tư là nói đến hoạt động bỏ vốn nói chung nhằm đạt được hiệu quả lớn hơn trong tương lai, không phân biệt nguồn vốn, cơ cấu vốn, quy

mô, hình thức đầu tư và kết quả đạt được Vì vậy, hoạt động đầu tư có thể tồn tại dưới nhiều dạng: Bỏ tiền mua cổ phiếu, trái phiếu, gửi tiết kiệm, xây dựng kết cấu hạ tầng

Trang 17

Như vậy đầu tư được hiểu là: Việc bỏ vốn vào các hoạt động kinh tế xã hội để đạt mục đích nhất định trong tương lai

Đặc điểm của hoạt động đầu tư là khi thực hiện công việc phải bỏ ra một lượng vốn nhất định, lâu dài

Mục tiêu của đầu tư là hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hoặc hiệu quả kinh tế xã hội Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất thể hiện sự gắn kết giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội

b Vai trò và hiệu quả của đầu tư

Các học thuyết hiện đại đã nghiên cứu và minh chứng mối quan hệ nhân quả giữa đầu tư và phát triển kinh tế: đầu tư là chìa khóa của tăng trưởng kinh tế Một quốc gia muốn giữ được tốc độ tăng trưởng GDP ở mức trung bình thì phải đảm bảo được tỷ trọng vốn đầu tư thỏa đáng, thường không thấp hơn 15% GDP Thực tế các nước Châu Á như: Singapo, Hàn quốc, Đài Loan… đã chứng minh lý thuyết trên Một chiến lược đầu tư cao được thực hiện trong những năm đầu của thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, có nước đạt trên 40% GDP như: Singapo, các nước còn lại đều trên 30% Ở Việt Nam trong những năm qua, tổng mức đầu tư toàn xã hội luôn đạt trên 40% GDP:

Trang 18

http://vneconomy.vn/60972P0C10/thay Năm 2009 đạt khoảng 704 nghìn tỷ đồng, chiếm 42,8% GDP, tăng 15% so với năm 2008;

- Năm 2010, khả năng huy động nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội khoảng 791 nghìn tỷ đồng, chiếm 41% GDP và giá trị tăng 12% so với năm 2009

(Nguồn: Báo cáo của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Võ Hồng Phúc tại hội nghị trực tuyến về đầu tư xây dựng toàn quốc ngày 04/3/2010 của Chính phủ - http://www.congan.com.vn/?mod=detnews&catid=681&p=&id=49623)

Nhờ đó đã duy trì được tốc độ tăng trưởng khá ở Việt Nam trong những năm qua Không chỉ vậy, đầu tư còn là công cụ điều tiết vĩ mô của Chính phủ, góp phần xoá đói giảm nghèo, thu hẹp khoảng cách giữa thành thị và nông thôn Khi nền kinh tế lạm phát, Chính phủ thực hiện cắt giảm đầu tư, đặc biệt là đầu tư công Ngược lại khi nền kinh tế thiểu phát, Chính phủ thực hiện đầu tư nhằm kích cung và kích cầu nền kinh tế

Không thể nói đầu tư mà không nói đến hiệu quả đầu tư Hiệu quả đầu

tư được hiểu trong mối quan hệ giữa lợi ích thu được do đầu tư mang lại và chi phí bỏ ra để thực hiện đầu tư Do mục đích đầu tư khác nhau nên cách đánh giá hiệu quả đầu tư cũng khác nhau Đối với vốn NSNN, mục đích đầu

tư không chỉ vì lợi ích xã hội trước mắt mà còn vì lợi ích kinh tế xã hội lâu dài Do đó, đối tượng sử dụng vốn NSNN để đầu tư là những dự án mang lại lợi ích trực tiếp hoặc lợi ích gián tiếp cho toàn xã hội

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của nền kinh tế, người ta sử dụng hệ

số ICOR (Incremental Capital - Output Rate, được gọi là hệ số sử dụng vốn,

hay hệ số đầu tư tăng trưởng, hay tỷ lệ vốn trên sản lượng tăng thêm) với ý

nghĩa: Để tạo ra một đồng tăng trưởng GDP thì cần thêm bao nhiêu đồng vốn đầu tư ICOR càng cao chứng tỏ việc sử dụng vốn đầu tư càng kém hiệu quả

Trang 19

Hệ số ICOR (k) là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của vốn đầu tư, nó được xác định theo công thức: k = DK/DY, trong đó:

DK mức thay đổi vốn sản xuất: DK = Kt - Kt-1

DY là mức thay đổi về kết quả sản xuất: DY = Yt - Yt-1

t chỉ năm nghiên cứu và t-1 chỉ năm trước năm nghiên cứu

Để đánh giá hiệu quả quả kinh tế của một dự án đầu tư, người ta dựa vào các chỉ tiêu chủ yếu sau: Chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn đầu tư, giá trị hiện tại ròng (NPV); tỷ suất danh lợi nội bộ hay tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR); chỉ

số sinh lời vốn đầu tư; phân tích điểm hòa vốn

Các chỉ tiêu này được nhấn mạnh trong các dự án sản xuất kinh doanh

vì mục tiêu lợi nhuận Còn đối với các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng có tính chất phục vụ công ích thường được phân tích nhiều về các chỉ tiêu xã hội hoặc kinh tế xã hội như: dự án đó tạo ra bao nhiêu việc làm, nhờ dự án đó mà người dân được hưởng lợi gì, có bao nhiêu người được hưởng lợi?

1.1.1.2 Đầu tư xây dựng

a Khái niệm, đặc điểm đầu tư xây dựng

Đầu tư xây dựng là một loại hình đầu tư trong đó việc bỏ vốn được xác định rõ và giới hạn trong phạm vi tạo ra những sản phẩm công trình xã hội

Đó là cơ sở vật chất kỹ thuật hoặc kết cấu hạ tầng của nền kinh tế như: hệ thống giao thông, hồ đập thuỷ lợi, trường học, bệnh viện… Bên cạnh những vai trò đã nêu trên về đầu tư, đầu tư xây dựng là hoạt động có vai trò quyết định trong việc tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội, là nhân tố quan trọng làm thay đổi chuyển dịch cơ cấu kinh tế quốc dân của mỗi quốc gia, thúc đẩy

sự tăng trưởng và phát triển kinh tế đất nước

Đầu tư xây dựng mang đầy đủ những đặc điểm của hoạt động đầu tư, ngoài ra đầu tư xây dựng còn có những đặc điểm sau:

Trang 20

Đầu tư xây dựng là hoạt động có tính chất lâu dài, kết quả của đầu tư xây dựng là những sản phẩm có giá trị lớn, thậm chí có những dự án kéo dài hàng chục năm

Sản phẩm đầu tư xây dựng có tính đơn chiếc, nên chi phí cho mỗi sản phẩm thường khác nhau

Đầu tư xây dựng là hoạt động mang tính rủi ro cao do thời gian đầu tư dài, phụ thuộc nhiều vào các yếu tố khách quan Do vậy, đầu tư xây dựng phải được thực hiện nghiêm ngặt các bước: Chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư; nghiệm thu bàn giao từng giai đoạn Để tránh rủi ro, ở mỗi giai đoạn thực hiện đều có khâu kiểm tra kỹ lưỡng Ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư, người quyết định đầu tư phải thẩm định dự án đầu tư trước khi phê duyệt; ở giai đoạn thực hiện đầu tư Chủ đầu tư phải thẩm định thiết kế kỹ thuật (hoặc bản vẽ thi công), thẩm định dự toán; ở giai đoạn nghiệm thu, người quyết định đầu tư phải thẩm định và phê duyệt báo cáo quyết toán

b Nguồn vốn đầu tư xây dựng và dự án đầu tư

Ở mỗi quốc gia, nguồn vốn đầu tư trước hết và chủ yếu là từ tích lũy của nền kinh tế, tức là phần tiết kiệm sau khi tiêu dùng từ GDP (gồm tiêu dùng cá nhân và tiêu dùng của Chính phủ) Nguồn tích lũy từ nội bộ nền kinh

tế, xét về lâu dài là nguồn đảm bảo cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế một cách ổn định, là điều kiện đảm bảo tính độc lập và tự chủ của đất nước trong lĩnh vực kinh tế cũng như các lĩnh vực khác Ngoài nguồn vốn tích lũy

từ trong nước, các quốc gia còn có thể và cần huy động vốn đầu tư từ nước ngoài để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Như vậy nguồn vốn cho đầu tư phát triển nói chung và đầu tư xây dựng nói riêng bao gồm những nguồn sau:

Trang 21

Vốn trong nước: Bao gồm vốn nhà nước và vốn tư nhân Vốn nhà

nước bao gồm vốn NSNN, vốn tín dụng đầu tư phát triển nhà nước, vốn trái phiếu (Chính phủ, địa phương), vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn của doanh nghiệp nhà nước Trong đó, nguồn vốn đầu tư từ NSNN là nguồn chiếm tỷ trọng lớn nhất và được quản lý chặt chẽ nhất Tư nhân cũng tham gia vào hoạt động đầu tư xây dựng, nhưng nếu là các dự án có khả năng thu hồi vốn thấp hoặc khó thu hồi vốn trực tiếp thì họ lại không muốn đầu tư Vì vậy, vốn đầu tư từ NSNN phải có vai trò là “vốn mồi”, dẫn dắt thu hút các nguồn vốn khác

Vốn nước ngoài: Bao gồm vốn đầu tư trực tiếp (FDI) do các nhà đầu

tư nước ngoài trực tiếp bỏ vốn vào đầu tư để thu lợi nhuận và vốn đầu tư gián tiếp (ODA) là các nguồn viện trợ có hoàn lại hoặc không hoàn lại, các nguồn vốn cho vay ưu đãi của các tổ chức, cá nhân nước ngoài

Theo Luật Xây dựng, dự án đầu tư xây dựng là một tập hợp các đề xuất liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời gian nhất định

Có nhiều phương pháp phân loại dự án: Phân loại theo quy mô và tính chất quan trọng của dự án gồm có: Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trương đầu tư theo Nghị quyết 66/2006/NQ-QH của Quốc hội; Các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A, B, C (theo quy định hiện hành tại Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ) Phân loại theo nguồn vốn đầu tư gồm có: Dự án sử dụng vốn Ngân sách nhà nước (bao gồm cả vốn ODA); Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước; Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn Hiện nay, do dự

Trang 22

án đầu tư thường có quy mô lớn nên xu thế là tồn tại những dự án được đầu tư bằng nguồn vốn hỗn hợp: Nhà nước và tư nhân, vốn trong nước và vốn nước ngoài Phân loại theo phương thức thực hiện đầu tư gồm có: dự án tự đầu tư,

dự án liên doanh, dự án 100% vốn nước ngoài, BOT, BT, BTO, PPP Phân loại theo lĩnh vực đầu tư gồm có: Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực sản xuất kinh doanh, dịch vụ, kết cấu hạ tầng, văn hoá, y tế, xã hội

1.1.2 Quản lý vốn đầu tƣ xây dựng từ nguồn NSNN

1.1.2.1 Khái niệm, đặc điểm vốn đầu tư xây dựng từ nguồn NSNN

Vốn đầu tư xây dựng từ nguồn NSNN là nguồn vốn thuộc NSNN dành cho đầu tư phát triển để xây dựng các công trình thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế

xã hội không có hoặc khó có khả năng thu hồi vốn, các công trình an ninh, quốc phòng của Nhà nước…

Vốn đầu tư xây dựng từ NSNN có các đặc điểm riêng gồm:

- Vốn đầu tư thường rất lớn, thậm chí là hàng ngàn tỷ đồng, như xây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi… Vì vậy phải thiết lập những biện pháp quản lý và cấp vốn đầu tư phù hợp nhằm đảm bảo tiền vốn được sử dụng đúng mục đích, tránh ứ đọng và thất thoát, bảo đảm quá trình đầu tư xây dựng các công trình được thực hiện liên tục đúng theo kế hoạch và tiến độ đã được xác định

- Khả năng thu hồi vốn thấp, hoặc không thể thu hồi trực tiếp nên ở khía cạnh tài chính, khả năng hoàn vốn khó xác định, đánh giá hiệu quả dự án không phụ thuộc nhiều vào chỉ tiêu định lượng

- Là vốn có nguồn từ NSNN, chủ sử hữu đích thực chưa được thể hiện một cách rõ ràng, vốn thuộc sở hữu Nhà nước, Nhà nước giao việc quản lý, sử dụng cho những Chủ đầu tư là các cơ quan nhà nước, nên quá trình sử dụng

Trang 23

dễ dẫn đến thất thoát lãng phí, kém hiệu quả Điều này cho thấy việc quản lý vốn đầu tư xây dựng từ NSNN là khó khăn, phức tạp

- Khoản chi đầu tư xây dựng từ NSNN mang tính chất là khoản vốn cấp phát không hoàn lại

1.1.2.2 Nguyên tắc quản lý, sử dụng vốn đầu tư

Việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư xây dựng từ nguồn NSNN phải tuân thủ những nguyên tắc sau đây:

- Sử dụng vốn phải tiết kiệm, hiệu quả: Bởi nguồn lực thì hữu hạn mà nhu cầu thì vô cùng

- Công khai minh bạch: Nguồn vốn đầu tư xây dựng từ NSNN là tài sản của dân, mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu Do vậy người dân có quyền theo dõi, giám sát và được biết Nhà nước đã chi tiêu thế nào

- Tập trung thống nhất: Cần có sự tập trung ưu tiên cho các công trình tập trung trọng điểm Theo nguyên tắc này Nhà nước cần có thứ tự ưu tiên cho các dự án Việc sắp xếp thứ tự ưu tiên phụ thuộc vào điều kiện cũng như mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của từng thời kỳ

- Phân định rõ chức năng quản lý của Nhà nước và chức năng sản xuất kinh doanh, phân cấp quản lý về đầu tư xây dựng phù hợp với từng loại nguồn vốn đầu tư Phân định rõ trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước, của Chủ đầu tư, của tổ chức tư vấn vấn và Nhà thầu trong quá trình thực hiện dự án đầu tư

Khác với các dự án đầu tư thuộc các nguồn vốn khác, Nhà nước chỉ quản lý chủ trương đầu tư, đánh giá tác động môi trường; Các dự án đầu tư thuộc vốn NSNN phải được quản lý chặt chẽ theo trình tự thủ tục đầu tư và xây dựng do Nhà nước ban hành Việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư luôn đi

Trang 24

đôi với công tác kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, áp dụng nghiêm các chế tài của pháp luật

1.1.2.3 Phân cấp quản lý đầu tư

a Hệ thống văn bản pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng

Hệ thống văn bản pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng chủ yếu gồm: Các quy định về quản lý Ngân sách nhà nước; Các quy định về quản lý đầu tư

lý, quy trình lập kế hoạch và phân bổ vốn đầu tư xây dựng, thẩm quyền quản

lý nhà nước, quy trình cấp phát vốn đầu tư xây dựng, quản lý chi phí dự án…

Các quy định về quản lý đầu tư và xây dựng gồm có: Luật Đầu tư, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và các Nghị định của Chính phủ, Thông tư của các

Bộ, ngành liên quan quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện các luật trên Những văn bản này quy định chung về: Phân cấp quản lý đầu tư và xây dựng; Nội dung các công việc cần thực hiện trong một dự án đầu tư và trách nhiệm của các chủ thể liên quan; Các hình thức quản lý dự án, điều kiện năng lực của các tổ chức cá nhân trong hoạt động xây dựng; Lựa chọn nhà thầu, quản

lý công trình, hợp đồng xây dựng…

b Phân cấp nhiệm vụ chi

Theo Luật Ngân sách nhà nước và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước, nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó

Trang 25

bảo đảm Trong đó Ngân sách trung ương giữ vai trò chủ đạo, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ chiến lược, quan trọng của quốc gia và hỗ trợ những địa phương chưa cân đối được thu, chi ngân sách Ngân sách địa phương chi đầu

tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội do địa phương quản lý Việc phân cấp nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định Không được dùng ngân sách của cấp này để chi cho nhiệm vụ của cấp khác, trừ trường hợp đặc biệt theo quy định của Chính phủ

c Phân cấp quản lý vốn đầu tư

Ngành Kế hoạch đầu tư đóng vai trò chủ trì trong lập kế hoạch đầu tư

và phối hợp với ngành Tài chính phân bổ vốn Ngành Tài chính là cơ quan quản lý nhà nước về thanh toán, thu, chi NSNN Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm tham gia phối hợp kiểm soát các khoản chi từ NSNN Ngành Xây dựng là cơ quan quản lý nhà nước về đơn giá, định mức, chi phí đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng công trình Các bộ, ngành, cơ quan nhà nước có trách nhiệm thực hiện quản lý vốn đầu tư và xây dựng với vai trò là Chủ đầu

tư hay Người quyết định đầu tư đối với các dự án đầu tư của Bộ, ngành, cơ quan nhà nước đó theo chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ được Chính phủ giao theo quy định

d Phân cấp quản lý dự án đầu tư

Thẩm quyền quyết định đầu tư là quyền hạn gắn với trách nhiệm của người quyết định đầu tư đối với một dự án đầu tư Thực chất nó là quyền quyết định được chi tiêu NSNN dành cho đầu tư xây dựng Hiện nay việc phân cấp quản lý dự án đầu tư được thực hiện theo Nghị định số 12/2009/NĐ-

CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ, thay thế toàn bộ các quy chế quản lý dự

án đầu tư xây dựng trước đây Theo đó:

Trang 26

- Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư các dự án quan trọng quốc gia theo nghị quyết của Quốc hội và các dự án quan trọng khác

- Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quyết định đầu tư các dự án nhóm A, B, C do Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý; Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ được uỷ quyền phân cấp quyết định đầu tư các dự án nhóm B,

C do Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý cho cơ quan cấp dưới

- Chủ tịch UBND các cấp quyết định đầu tư các dự án nhóm A, B, C trong phạm vi khả năng cân đối ngân sách của địa phương sau khi thông qua HĐND cùng cấp Chủ tịch UBND cấp tỉnh, cấp huyện, được uỷ quyền hoặc phân cấp quyết định đầu tư đối với các dự án nhóm B, C cho cơ quan cấp dưới trực tiếp Tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng địa phương, Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định cụ thể cho cơ quan cấp huyện, xã được quyết định các dự án có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên

đ Phân định trách nhiệm quản lý đối với một dự án

- Người quyết định đầu tư: Người quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ

chức thẩm định dự án trước khi phê duyệt, ra quyết định đầu tư, bố trí vốn thực hiện dự án theo tiến độ, điều chỉnh tổng mức đầu tư, quyết định phát sinh ngoài dự án và hình thức quản lý dự án, phê duyệt giá trị quyết toán

- Chủ đầu tư: Chủ đầu tư là người sở hữu vốn hoặc được giao quản lý

sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình Chủ đầu tư có trách nhiệm tiếp nhận và sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm và có hiệu quả; Chấp hành đúng quy định của pháp luật về chế độ quản lý tài chính Chủ đầu tư là người chịu trách nhiệm toàn diện trước Người quyết định đầu tư và pháp luật về chất lượng, tiến độ, chi phí đầu tư xây dựng công trình và các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật

Trang 27

Chủ đầu tư có quyền thành lập Ban quản lý dự án (theo quyết định thành lập Ban quản lý dự án) hoặc thuê Tư vấn quản lý dự án (theo hợp đồng

ký kết với nhà thầu Tư vấn quản lý dự án) Chủ đầu tư có trách nhiệm chỉ đạo, theo dõi, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện những nhiệm vụ quyền hạn đó nhằm đảm bảo dự án được thực hiện đúng nội dung và tiến độ đã được phê duyệt

- Ban quản lý dự án: Trường hợp Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án

thì Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án để giúp Chủ đầu tư làm đầu mối quản lý dự án Ban quản lý dự án phải có năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án theo yêu cầu của Chủ đầu tư Ban quản lý dự án có thể thuê Tư vấn quản lý, giám sát một phần việc mà Ban quản lý dự án không có đủ điều kiện, năng lực để thực hiện nhưng phải được sự đồng ý Chủ đầu tư

Trường hợp Chủ đầu tư thuê tổ chức Tư vấn quản lý điều hành dự án thì tổ chức tư vấn đó phải có đủ điều kiện, năng lực tổ chức quản lý phù hợp với quy mô, tính chất của dự án Trách nhiệm, quyền hạn của Tư vấn quản lý

dự án được thực hiện theo hợp đồng thỏa thuận giữa hai bên

1.1.2.4 Nội dung cơ chế quản lý, sử dụng vốn đầu tư xây dựng từ nguồn NSNN

a Lập kế hoạch và phân bổ, điều chỉnh kế hoạch vốn

Việc lập kế hoạch, phân bổ và điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư từ nguồn NSNN hiện nay được thực hiện theo Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính Hướng dẫn quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn

sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN

b Tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư

Tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư là quá trình Kho bạc Nhà nước (KBNN) thực hiện đề nghị của Chủ đầu tư tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư đến tay các nhà thầu (tư vấn, xây dựng, cung ứng thiết bị) và chi tiêu cho bản

Trang 28

thân Chủ đầu tư Cấp phát, thanh toán vốn bao gồm: Cấp phát và thu hồi tạm ứng, cấp phát thanh toán khối lượng xây dựng hoàn thành

Việc tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư hiện nay được thực hiện theo Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính Hướng dẫn

về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn Ngân sách nhà nước (thay thế các Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007, số 130/2007/TT-BTC ngày 02/11/2007, số 88/2009/TT-BTC ngày 29/4/2009, số 209/2009/TT-BTC ngày 5/11/2009)

c Quyết toán vốn đầu tư

Tất cả các dự án đầu tư sử dụng vốn Nhà nước đều phải quyết toán sau khi hoàn thành Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp được thực hiện trong phạm vi thiết kế, dự toán đã phê duyệt (kể cả phần điều chỉnh,

bổ sung), đúng với hợp đồng đã ký kết, phù hợp với các quy định của pháp luật, nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Việc quyết toán vốn đầu tư hiện nay được thực hiện theo Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính Quy định về quyết toán

dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước

d Kiểm tra, thanh tra, giám sát, kiểm toán vốn đầu tư

Công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát, kiểm toán vốn đầu tư nhằm mục đích đảm bảo việc quản lý, sử dụng vốn đúng chế độ, đúng mục đích, có hiệu quả, chống thất thoát lãng phí

Các Bộ và UBND cấp tỉnh, cấp huyện kiểm tra, đôn đốc các Chủ đầu tư thuộc phạm vi quản lý của mình thực hiện kế hoạch đầu tư, tiếp nhận và sử dụng vốn đúng mục đích, đúng chế độ quy định của Nhà nước

KBNN thực hiện nhiệm vụ kiểm tra trong quá trình thanh toán vốn

Trang 29

Cơ quan tài chính các cấp phối hợp với cơ quan chức năng hướng dẫn

và kiểm tra các Chủ đầu tư, KBNN, Nhà thầu về việc chấp hành chính sách, chế độ tài chính, tình hình quản lý, sử dụng vốn đầu tư

Cơ quan Kiểm toán nhà nước theo chức năng của mình kiểm toán Báo cáo tài chính, thủ tục đầu tư, kiểm toán hoạt động đối với cơ quan, tổ chức quản

lý và sử dụng ngân sách, tiền và tài sản của Nhà nước (theo Luật Kiểm toán)

Các cơ quan Thanh tra nhà nước (được tổ chức theo cấp hành chính ngành, lĩnh vực) có quyền kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chính sách pháp luật, thanh tra những vụ việc, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng (theo Luật Thanh tra) liên quan đến quản lý và sử dụng vốn đầu

Nội dung của phần này sẽ trình bày các vấn đề liên quan đến việc thiết

kế nghiên cứu, các phương pháp sử dụng để nghiên cứu bao gồm từ việc lựa chọn địa bàn nghiên cứu, các hình thức và các bước thu thập dữ liệu, xử lý dữ liệu phục vụ nghiên cứu…

1.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu này sẽ tiếp cận theo chiều từ dưới lên và sử dụng chủ yếu

là các công cụ định tính trong phân tích và đánh giá nhằm đánh giá thực trạng

Trang 30

quản lý và sử dụng nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho các công trình giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (Thái Nguyên không

có đường hàng không; đường sắt và đường thủy nội địa những năm qua hầu như không được đầu tư phát triển nên trong đề tài này không nghiên cứu đến)

Nghiên cứu chủ yếu sử dụng cách tiếp cận các thông tin thứ cấp từ các báo cáo và số liệu đã công bố để phân tích

Các phương pháp dùng trong nghiên cứu bao gồm: thống kê, tổng hợp, phân tích, hệ thống hóa

1.2.2 Địa bàn nghiên cứu

Địa điểm triển khai nghiên cứu tại tỉnh Thái Nguyên mà chủ yếu tại các

cơ quan như: Sở Kế hoạch đầu tư, Sở Giao thông vận tải, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh Thái Nguyên, Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên

1.2.3 Đối tượng tiếp cận và phương pháp thu thập thông tin

Đối tượng chính mà đề tài tiếp cận để thu thập thông tin là các phòng, ban chuyên môn của Sở Kế hoạch đầu tư, Sở Giao thông vận tải, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh Thái Nguyên thông qua các báo cáo tổng kết, báo cáo cuối năm và Niên giám thống kê hàng năm để thu thập thông tin phục

vụ nghiên cứu

Ngoài ra đề tài sử dụng cách tiếp cận chuyên gia nhằm thu thập thông tin Cụ thể đề tài tiếp cận các đối tượng nghiên cứu là cán bộ của các phòng ban, lãnh đạo cấp huyện và tỉnh để đánh giá chuyên môn, hỗ trợ thêm cho các phân tích của báo cáo

1.2.4 Các chỉ tiêu phân tích

Đề tài tập trung phân tích các chỉ tiêu:

Trang 31

- Giá trị khối lượng hoàn thành, giá trị giải ngân và tỷ lệ giải ngân các

dự án giao thông so với kế hoạch vốn được ghi hàng năm; Giá trị các khoản bị

từ chối thanh toán

- Tổng chi NSNN; Tổng chi đầu tư phát triển từ nguồn NSNN; Tổng chi đầu tư phát triển hạ tầng giao thông đường bộ

- Tốc độ gia tăng định gốc, tốc độ gia tăng liên hoàn, tỷ trọng các khoản chi cho hạ tầng giao thông đường bộ so với tổng chi đầu tư phát triển

từ nguồn NSNN và tổng chi NSNN

- Giá trị chi phí GPMB, tổng mức đầu tư và tỉ trọng bình quân hàng năm giữa chi phí GPMB trên tổng mức đầu tư của một số dự án giao thông điển hình trong giai đoạn nghiên cứu

1.2.5 Cách tính toán các chỉ tiêu

- Giá trị kế hoạch vốn, giá trị khối lượng hoàn thành, giá trị giải ngân các dự án giao thông hàng năm và nguyên nhân các khoản bị từ chối thanh toán được tác giả trích trong Báo cáo tình hình thanh toán vốn đầu tư hàng năm của Kho bạc Nhà nước tỉnh Thái Nguyên (Riêng nguyên nhân các khoản

bị từ chối thanh toán chỉ thu thập được năm 2007) Tỷ lệ giải ngân các dự án giao thông so với kế hoạch vốn được ghi hàng năm do tác giả tự tính toán từ các số liệu trên

- Tổng chi NSNN, tổng chi đầu tư phát triển từ nguồn NSNN được tác giả trích trong Báo cáo quyết toán chi ngân sách tỉnh Thái Nguyên của UBND tỉnh Thái Nguyên hàng năm Tốc độ gia tăng định gốc, tốc độ gia tăng liên hoàn, tỷ trọng các khoản chi cho hạ tầng giao thông so với tổng chi đầu tư phát triển từ nguồn NSNN và tổng chi NSNN do tác giả tự tính toán từ các số liệu trên Trong đó tốc độ gia tăng định gốc là tỷ lệ gia tăng tính bằng (%) giữa giá trị khoản chi của năm tính toán với giá trị khoản chi của năm đầu kỳ;

Trang 32

Tốc độ gia tăng liên hoàn là tỷ lệ gia tăng tính bằng (%) giữa giá trị khoản chi của năm tính toán với giá trị khoản chi của năm trước liền kề

- Giá trị tổng chi phí GPMB, tổng mức đầu tư của một số dự án giao thông được tác giả thu thập từ số liệu quyết toán (đối với dự án đã có quyết toán) hoặc số liệu dự toán (đối với công trình chưa quyết toán) của một số dự

án giao thông điển hình được bố trí kinh phí GPMB (nhân dân không hiến đất

và tài sản trên đất) trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn nghiên cứu

- Tỉ trọng bình quân hàng năm giữa chi phí GPMB trên tổng mức đầu

tư của các dự án giao thông: được tính bằng (%) giữa tổng chi phí GPMB trên tổng chi phí đầu tư của toàn bộ các dự án giao thông điển hình trong năm nghiên cứu

GPMBn

K = - (%)

TMĐTnTrong đó:

K: tỉ trọng bình quân hàng năm giữa chi phí GPMB trên tổng mức đầu

tư của các dự án giao thông

GPMBn: tổng chi phí GPMB của toàn bộ các dự án giao thông điển hình trong năm nghiên cứu (m dự án) Chi phí GPMB của mỗi dự án trong năm nghiên cứu được tính bằng bình quân chung giữa tổng chi phí GPMB của

dự án trên số năm thực hiện dự án

m GPMBiGPMBn = ∑ - (tỉ đồng)

i = 1 NiGPMBi: Chi phí GPMB của dự án thứ i trong năm nghiên cứu

Ni: Thời gian thực hiện dự án thứ i tính bằng năm

Trang 33

TMĐTn: tổng mức đầu tư của toàn bộ các dự án giao thông điển hình trong năm nghiên cứu (m dự án) Chi phí đầu tư của mỗi dự án trong năm nghiên cứu được tính bằng bình quân chung giữa tổng mức đầu tư của dự án trên số năm thực hiện dự án

m TMĐTiTMĐTn = ∑ - (tỉ đồng)

i = 1 NiTMĐTi: Chi phí đầu tư của dự án thứ i trong năm nghiên cứu

Ni: Thời gian thực hiện dự án thứ i tính bằng năm

Trang 34

Chương 2

THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ CHO XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH

NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

2.1.1 Vị trí địa lý

Thái Nguyên là một trong 14 tỉnh thuộc vùng Trung du miền núi phía Bắc, cách Thủ đô Hà Nội 80 km; Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Kạn; Phía Nam giáp Thủ đô Hà Nội; Phía Đông giáp tỉnh Lạng Sơn; Phía Tây giáp tỉnh Vĩnh Phúc

Diện tích tự nhiên toàn tỉnh: 3.531,02km2

(chiếm 3,7% diện tích vùng Trung du miền núi và 1,06% diện tích toàn quốc), bao gồm 9 đơn vị hành chính (1 thành phố, 1 thị xã và 7 huyện) Thái Nguyên có 09 dân tộc chung sống với dân số toàn tỉnh (2010): 1.131.278 người Mật độ dân số bình quân

320 người/km2

phân bố không đồng đều, chủ yếu tập trung ở Thành phố Thái Nguyên (1.501 người/km2), thị xã Sông Công, huyện Phú Bình và Phổ Yên Còn lại các huyện khác mật độ dân cư thưa thớt (huyện Võ Nhai mật độ 77 người/km2

)

2.1.2 Các chỉ tiêu kinh tế cơ bản

 Tổng sản phẩm xã hội (2010): 6.381,02 tỷ đồng tính theo giá so sánh năm 1994; 19.816,22 tỷ đồng tính theo giá thực tế Trong đó:

Trang 35

 Thu nhập bình quân đầu người (2010): 16,7 triệu đồng/người-năm; trung bình cả giai đoạn (2006 - 2010): 11,86 triệu đồng/người-năm

 Giá trị xuất khẩu (2010): 94,13 triệu USD; trung bình cả giai đoạn (2006 - 2010): 100,26 triệu USD/năm

Theo báo cáo đánh giá quá trình thực hiện 5 năm (2006 - 2010) tại Đại hội tỉnh Đảng Bộ lần thứ XVIII, GDP của tỉnh tăng bình quân 11,11%/năm Tốc độ tăng chủ yếu là ngành công nghiệp (18,7%); dịch vụ tăng 11,86%/năm; nông-lâm-thủy sản tăng 6,02%

Bảng 2.1 Cơ cấu GDP tỉnh Thái Nguyên năm 2009, 2010

Đơn vị: %

Vùng TDMN Bắc

Bộ (2009)

Toàn quốc

(2009)

1 Nông - lâm - thuỷ sản 22,60 21,73 33,00 20,91

2 Công nghiệp - xây dựng 40,71 41,54 31,18 40,24

(Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Thái Nguyên năm 2009, 2010)

Bên cạnh những thành quả đạt được về phát triển kinh tế trong thời gian vừa qua, Thái Nguyên vẫn còn nhiều khó khăn và tồn tại cần khắc phục:

- Nền kinh tế đang trên đà phát triển nhất là những năm gần đây nhưng còn thiếu bền vững; Sự phát triển kinh tế tuy có đạt và một số ngành vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra nhưng vẫn chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có của tỉnh Công nghiệp - Xây dựng là ngành chiếm lĩnh vai trò chủ đạo trong sự nghiệp phát triển kinh tế chung toàn tỉnh song thực tế chưa phát huy hết tiềm năng của ngành

Trang 36

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã chuyển sang hướng tích cực: tăng dần

tỉ trọng Công nghiệp - Xây dựng và Dịch vụ, giảm dần tỉ trọng Nông - Lâm nghiệp - Thủy sản nhưng chưa đạt cơ cấu theo yêu cầu đặt ra Nghị quyết Đại hội Tỉnh Đảng bộ Thái Nguyên lần thứ XVII đặt ra chỉ tiêu phấn đấu cơ cấu kinh tế đạt được năm 2010 là Công nghiệp, xây dựng - Dịch vụ - Nông, lâm nghiệp, thủy sản với tỉ lệ là 45% - 38,5% - 16,5% nhưng cơ cấu thực tế chỉ đạt được là 41,54% - 36,73% - 21,73%

- Vấn đề thu, chi ngân sách địa phương còn bất cập: thu nội bộ chỉ đạt 46,73% tổng chi ngân sách địa phương (2.700/5.777 tỉ đồng năm 2010),

tỷ lệ huy động vốn ngân sách mới chiếm 9,55% GDP (1.893/19.816 tỉ đồng năm 2010)

- Hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đầu tư phát triển còn thấp: Hệ số

ICOR xấp xỉ 5,69 năm 2009 và xấp xỉ 5,56 năm 2010 (Kết quả tính toán dựa

trên số liệu Niên giám Thống kê tỉnh Thái Nguyên năm 2010)

TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

2.2.1 Khái niệm và vai trò của giao thông vận tải

Giao thông vận tải là một ngành sản xuất vật chất độc lập và đặc biệt của nền kinh tế quốc dân, không sản xuất ra hàng hoá mà chỉ phục vụ sự lưu thông của con người và những sản phẩm vật chất do con người làm ra

Giao thông là việc đảm bảo cơ sở hạ tầng cho việc đi lại, chuyên chở và lưu thông Vận tải là việc chuyên chở dựa trên cơ sở hạ tầng giao thông hiện

có Một cơ sở hạ tầng giao thông thuận tiện, đảm bảo sự đi lại, vận chuyển nhanh chóng, kịp thời, đầy đủ sẽ đảm đương vai trò mạch máu lưu thông, tiếp

Trang 37

tục quá trình sản xuất trong khâu lưu thông làm cho quá trình sản xuất và tiêu thụ được liên tục và phát triển

Cơ sở hạ tầng giao thông là những công trình hạ tầng kỹ thuật có chức năng liên kết, phục vụ cho việc đi lại, vận chuyển, lưu thông giữa các địa điểm với nhau

2.2.2 Khái quát về hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh Thái Nguyên

Giao thông tỉnh Thái Nguyên có 3 loại hình: đường bộ, đường thủy nội địa và đường sắt Do đặc thù là một tỉnh trung du miền núi, nhiều sông suối nhỏ và dốc, giao thông đường sắt và đường thủy hạn chế, hình thức vận tải bằng đường bộ là chính

Hạ tầng giao thông đường bộ là những công trình phục vụ cho việc đi lại của con người, phục vụ cho việc vận tải chung của nhiều loại phương tiện trên

bộ Hạ tầng giao thông đường bộ gồm hai loại: Hạ tầng giao thông tĩnh như bến

xe, nhà chờ xe bus, bãi đậu xe… và hạ tầng giao thông động như đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ, cầu vượt, nút giao thông

Tính đến tháng 10/2011, mạng lưới giao thông đường bộ tỉnh Thái Nguyên có tổng chiều dài khoảng 4.675,8 km (không kể đường thôn, xóm, nội đồng), bao gồm: 3 tuyến Quốc lộ có tổng chiều dài 178km; 13 tuyến đường tỉnh có tổng chiều dài 291 km; 142 km đường đô thị; 4,7 km đường chuyên dùng; 840 km đường huyện và 3.220 km đường xã

So với năm 2006, tỷ lệ mặt đường thảm BTN của các tuyến Quốc lộ đã tăng từ 87% lên 100%, tiêu chuẩn từ cấp IV miền núi trở lên; Tỷ lệ mặt đường BTXM, mặt đường nhựa các loại đã tăng từ 51,6% lên 88,3% (tăng 128,4km) đối với đường tỉnh; từ 29,6% lên 53,3% (tăng 191,2km) đối với đường huyện; từ 10% lên 24,2% (tăng 458,8km) đối với đường xã Đối với đường đô thị, khối lượng mặt đường BTXM, đường nhựa các loại tăng

Trang 38

62,1km nhưng tỷ lệ giảm từ 96,8% xuống 88,3% do quá trình đô thị hóa tại một số địa phương nhưng hạ tầng giao thông chưa được đầu tư hoàn chỉnh

Bảng 2.2 Kết cấu mạng lưới giao thông đường bộ tỉnh Thái Nguyên

CP, Đá dăm Đất

Năm 2006

Quốc lộ 184,6 (87%) 160,8 13%) 23,8

Tỉnh lộ 248,8 (6,1%) 15,2 (45,5%) 113,3 (42,2%) 105 (6,2%) 15,3 Đường đô thị 65,4 (4,3%) 2,8 (51,7%) 33,8 (40,8%) 26,7 (3,2%) 2,1 0 Đường huyện 865,6 18,4

(2,1%)

1 (0,1%)

236,8 (27,4%)

190,1 (21,9%)

419,3 (48,5%) Đường xã 3.180,6 288,3

31,5 (1%)

276,7 (8,7%)

2.584,1 (81,2%)

34,1

Đường đô thị (3,03%) 142 (21,49%) 30,5 (42,33%) 60,1 (24,51%) 34,8 (3,84%) 5,5 (7,84%) 11,1 Đường huyện 840

(17,96%)

47,5 (5,66%)

7,6 (0,9%)

392,3 (46,71%)

124,5 (14,82%)

268,1 (31,92%) Đường xã 3.220

(68,87%)

711,7 (22,1%)

21,0 (0,65%)

45,9 (1,43%)

680,7 (21,14%)

1.760,7 (54,68%) Đường

Trang 39

Theo số liệu tổng hợp được, tổng chiều dài các tuyến đường bộ trên địa bàn có xu hướng giảm, nhất là đường xã, đường huyện Nguyên nhân do một

số tuyến đưa lên đường tỉnh; quy hoạch mạng lưới giao thông trên toàn tỉnh

đã tương đối hợp lý, ít phải mở tuyến mới Các dự án đa phần nâng cấp, cải tạo, nắn chỉnh tuyến dẫn đến chiều dài tuyến giảm nhưng diện tích đất dành cho giao thông lại tăng lên

THÔNG TỪ NGUỒN NSNN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

Do đặc thù là một tỉnh trung du miền núi, nhiều sông suối nhỏ và dốc, giao thông đường sắt và đường thủy hạn chế, hình thức vận tải bằng đường bộ

là chính; đường sắt và đường thủy những năm qua hầu như không được đầu

tư phát triển nên trong đề tài này chỉ phân tích số liệu về phát triển giao thông đường bộ trong thời gian qua

Về cơ chế, chế độ chính sách quản lý vốn đầu tư cho hạ tầng giao thông

từ nguồn NSNN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên hoàn toàn tuân theo cơ chế quản lý vốn đầu tư từ nguồn NSNN nói chung như các lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản khác trên địa bàn tỉnh Về bố trí vốn, tùy thuộc tình hình kinh tế,

xã hội cụ thể của mỗi địa phương, mỗi ngành và quan điểm của cấp quyết định đầu tư: có địa phương ưu tiên cho giao thông, có địa phương ưu tiên cho thủy lợi, trường học, bệnh viện, trạm y tế hoặc các công trình công ích khác

2.3.1 Phân cấp quản lý đầu tƣ

Phân cấp quản lý đầu tư xây dựng là một chủ trương đúng đắn, tạo điều kiện thuận lợi đẩy mạnh tiến độ triển khai dự án, đồng thời tăng cường trách nhiệm của cấp dưới đối với dự án đầu tư Kết quả là các cấp đã chủ động hơn,

có tinh thần trách nhiệm hơn đối với công tác quản lý đầu tư xây dựng Tuy nhiên, việc mở rộng phân cấp quản lý đầu tư xây dựng đến các ngành, địa

Trang 40

phương một mặt tạo sự chủ động cho các ngành, địa phương, một mặt vẫn còn những bất cập Nghiên cứu tình hình phân cấp quản lý vốn đầu tư xây dựng tại tỉnh Thái Nguyên cho thấy một số vấn đề nổi cộm sau:

2.3.1.1 Thẩm quyền quyết định đầu tư

Chính phủ chủ trương đẩy mạnh phân cấp quản lý vốn đầu tư xây dựng cho các Bộ chủ quản, địa phương và các Chủ đầu tư từ việc thẩm định đến phê duyệt dự án Từ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 cho đến Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình đều quy định Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp

Bộ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh, cấp huyện được uỷ quyền hoặc phân cấp quyết định đầu tư đối với các dự án nhóm B, C cho cơ quan cấp dưới trực tiếp; Tùy theo điều kiện cụ thể của từng địa phương, Chủ tịch UBND cấp tỉnh quy định

cụ thể cho Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã được quyết định đầu tư các dự

án có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên

Theo Quyết định số 2368/2007/QĐ-UBND ngày 29/10/2007 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc quy định về công tác quản lý đầu tư và xây dựng sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên thì Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư các dự án nhóm A, B, C trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch UBND cấp huyện, xã được quyết định đầu tư các dự án trong phạm vi ngân sách địa phương sau khi thông qua HĐND cùng cấp Đối với các dự án

sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên được phân cấp như sau: Chủ tịch UBND thành phố Thái Nguyên được quyết định đầu tư các dự án có tổng mức đầu tư không lớn hơn 05 tỉ đồng; Chủ tịch UBND các huyện và thị xã Sông Công được quyết định đầu tư các dự án có tổng mức đầu tư không lớn hơn 03 tỉ đồng; Chủ tịch UBND cấp xã được quyết định đầu tư các dự án có tổng mức đầu tư không lớn hơn 01 tỉ đồng

Ngày đăng: 09/11/2014, 19:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Cơ cấu GDP tỉnh Thái Nguyên năm 2009, 2010 - Đổi mới cơ chế quản lý và sử dụng vốn đầu tư cho hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.1. Cơ cấu GDP tỉnh Thái Nguyên năm 2009, 2010 (Trang 35)
Bảng 2.3. Danh mục một số dự án giao thông có thời gian thi công - Đổi mới cơ chế quản lý và sử dụng vốn đầu tư cho hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.3. Danh mục một số dự án giao thông có thời gian thi công (Trang 50)
Bảng 2.4. Vốn đầu tƣ từ NSNN cho giao thông tỉnh Thái Nguyên - Đổi mới cơ chế quản lý và sử dụng vốn đầu tư cho hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.4. Vốn đầu tƣ từ NSNN cho giao thông tỉnh Thái Nguyên (Trang 58)
Bảng 2.6. Danh mục một số dự án giao thông đƣợc bố trí kinh phí - Đổi mới cơ chế quản lý và sử dụng vốn đầu tư cho hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.6. Danh mục một số dự án giao thông đƣợc bố trí kinh phí (Trang 60)
Hình 2.1. Minh họa mặt bằng đất dành cho công trình giao thông - Đổi mới cơ chế quản lý và sử dụng vốn đầu tư cho hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Hình 2.1. Minh họa mặt bằng đất dành cho công trình giao thông (Trang 67)
Bảng 3.1. Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất và vốn đầu tƣ xây dựng cơ sở - Đổi mới cơ chế quản lý và sử dụng vốn đầu tư cho hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.1. Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất và vốn đầu tƣ xây dựng cơ sở (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm