1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất chè của các hộ nông dân trên địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

98 620 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGÔ THỊ HỒNG HẠNH ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT CHÈ CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHỔ YÊN – TỈNH THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆ

Trang 1

NGÔ THỊ HỒNG HẠNH

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT CHÈ CỦA CÁC HỘ

NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHỔ YÊN –

TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN – 2012

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGÔ THỊ HỒNG HẠNH

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT CHÈ CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHỔ YÊN – TỈNH THÁI NGUYÊN

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

MÃ SỐ: 60-31-10

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Người hướng dẫn KH: TS Bùi Đình Hòa

THÁI NGUYÊN- 2012

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu và khảo sát tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học của

TS BÙI ĐÌNH HÒA

Các số liệu, và những kết quả trong luận văn là trung thực, chưa từng được công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước khi trình, bảo vệ và công nhận bởi “Hội đồng đánh giá luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ kinh tế nông nghiệp”

Một lần nữa tôi xin khẳng định sự trung thực của lời cam kết trên

TÁC GIẢ

Ngô Thị Hồng Hạnh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN!

Để hoàn thành luận văn này, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo TS BÙI ĐÌNH HÒA, người thầy đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ

em hoàn thành trong suốt quá trình viết luận văn tốt nghiệp

Em chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong Khoa Sau Đại học, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên, đã tận tình truyền đạt kiến thức trong 3 năm học tập Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu luận văn mà còn là hành trang quý báu để em tiếp tục sự nghiệp học tập và nghiên cứu khoa học sau này

Xin chân thành cảm ơn các cơ quan: Sở NN - PTNT, Sở Công thương, Cục Thống Kê, Ủy ban nhân dân Thành phố Thái Nguyên đã cho phép thu thập thông tin, số liệu để phục vụ cho quá trình nghiên cứu Trân trọng cảm

ơn bà con nông dân đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp các số liệu thực tiễn trong quá trình sản xuất của hộ giúp cho quá trình nghiên cứu được củng cố thêm các dữ liệu thực tiễn

Trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, năm 2012

TÁC GIẢ

Ngô Thị Hồng Hạnh

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ADB Asian Development Bank: Ngân hàng phát triển Châu Á AFD Agence Française de Développement: Cơ quan phát triển Pháp ASEAN Association of Southeast Asian Nations): Hiệp hội các nước

Đông Nam Á

BVTV Bảo vệ thực vật

EU European Union - Liên minh Châu Âu

FAO Food and Agriculture Organization = Tổ chức Lương thực và

Nông nghiệp Liên hiệp quốc GDP Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm nội địa

GO Gross Output - Tổng giá trị sản xuất

HACCP Hazard Analysis Critical Control Point - phân tích mối nguy

và điểm kiểm soát tới hạn

IC Intermediate Cost - Chi phí trung gian

KD Kinh doanh

MI Mix Income – Thu nhập hỗn hợp

NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NXB Nhà xuất bản

UBND Ủy ban nhân dân

VA Vlue Added - Giá trị gia tăng

VINATEA Tổng Công ty Chè Việt Nam

WTO Tổ chức thương mại thế giới

GO/IC Tổng giá trị sản xuất/chi phí trung gian

VA/IC Giá trị gia tăng/chi phí trung gian

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU viii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa học của Luận văn 3

5 Bố cục Luận văn 4

Chương 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

1.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 5

1.1.1 Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất chè 5

1.1.1.1 Lịch sử cây chè tại Việt Nam 5

1.1.1.2 Vị trí của cây chè trong nền kinh tế quốc dân 7

1.1.1.3 Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế 10

1.1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh chè 14

1.1.2 Cơ sở lý luận 18

1.1.2.1 Tình hình sản xuất - kinh doanh chè trên thế giới 18

1.1.2.2 Tình hình sản xuất - kinh doanh chè ở Việt Nam 19

1.1.2.3 Những bài học rút ra từ phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ chè trên thế giới và ở Việt Nam 22

Trang 7

1.2 Phương pháp nghiên cứu 24

1.2.1 Vấn đề nghiên cứu 24

1.2.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 24

1.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 26

1.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 26

1.2.4.1 Phương pháp so sánh 26

1.2.4.2 Phương pháp thống kê kinh tế 26

1.2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 27

1.2.5.1 Nội dung nhóm các chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất 27

1.2.5.2 Nội dung của các nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế 27

Chương 2

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT CHÈ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHỔ YÊN - TỈNH THÁI NGUYÊN 28

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 28

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 28

2.1.1.1 Vị trí địa lý 28

2.1.1.2 Đặc điểm địa hình 28

2.1.1.3 Đặc điểm điều kiện đất đai 29

2.1.1.4 Đặc điểm điều kiện khí hậu - thuỷ văn 29

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 30

2.2 Thực trạng sản xuất, chế biến, tiêu thụ chè trên địa bàn huyện Phổ Yên Tỉnh

Thái Nguyên 35

2.2.1 Tình hình chung về sản xuất, chế biến, tiêu thụ chè trên địa bàn huyện Phổ Yên Tỉnh Thái Nguyên 35

2.2.2 Tình hình sản xuất, chế biến, tiêu thụ chè của các hộ nghiên cứu 42

2.2.2.1 Đặc điểm chung của hộ nghiên cứu 42

2.2.2.2 Tình hình sản xuất, chế biến, tiêu thụ chè của hộ 45

2.2.2.3 Đánh giá hiệu quả sản xuất chè của các hộ nghiên cứu 57

2.2.2.3 Phân tích, đánh giá 65

Trang 8

Chương 3

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ - SẢN XUẤT CHÈ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHỔ YÊN - TỈNH THÁI NGUYÊN 68 3.1 Quan điểm, mục tiêu, phương hướng về phát triển sản xuất -kinh doanh chè trên địa bàn huyện Phổ Yên - Tỉnh Thái Nguyên 68

3.1.1 Quan điểm về phát triển sản xuất - kinh doanh chè trên địa bàn huyện Phổ Yên - Tỉnh Thái Nguyên 68

3.1.2 Những căn cứ phát triển sản xuất - kinh doanh chè trên địa bàn huyện Phổ Yên - Tỉnh Thái Nguyên 69

3.1.2.1 Căn cứ pháp lý 69

3.1.2.2 Căn cứ thực tiễn 69

3.1.3 Mục tiêu 70

3.1.3.1 Mục tiêu chung 70

3.1.3.2 Mục tiêu cụ thể 70

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế - sản xuất chè trên địa bàn Huyện Phổ Yên- Tỉnh Thái Nguyên 71

3.2.1 Nhóm giải pháp của chính quyền huyện Phổ Yên 71

3.2.1.1 Về giống chè 71

3.2.1.2 Quy hoạch vùng sản xuất, chế biến chè an toàn theo hướng VietGAP 71

3.2.1.3 Xây dựng quy trình và đào tạo kiến thức về sản xuất, chế biến, bảo quản chè an toàn 72

3.2.1.4 Hỗ trợ đầu tư phát triển sản xuất hàng hóa chè an toàn theo hướng VietGAP 72

3.2.1.5 Nâng cao chất lượng chế biến và thúc đẩy các biện pháp mở rộng thị trường tiêu thụ 73

3.2.1.6 Các chính sách hỗ trợ 73

3.2.2 Nhóm giải pháp đối với hộ nông dân 74

3.2.2.1 Giải pháp về vốn đầu tư cho cây chè 74

3.2.2.2 Giải pháp về kỹ thuật 74

3.2.2.3 Giải pháp về chế biến 76

Trang 9

Kết luận và kiến nghị 78

1 Kết luận 78

2 Kiến nghị 79

Danh mục tài liệu tham khảo 81

Phiếu điều tra 82

A Tình hình cơ bản của chủ hộ 82

B Chi phí và kết quả sản xuất của hộ từ trồng trọt 83

C Chi phí cho 1 ha chè của các nhóm hộ 85

D Hình thức chế biến chè của các hộ 86

E Hình thức tiêu thụ chè của các hộ 86

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Trang Bảng 2.1 Tình hình dân số và lao động của huyện Phổ Yên qua

Bảng 2.2 Diện tích, năng suất, sản lƣợng chè trên địa bàn tỉnh

Thái Nguyên giai đoạn 2008- 2011

Bảng 2.6 Diện tích, năng suất, sản lƣợng chè trên địa bàn huyện

Phổ Yên TP giai đoạn 2009– 2011 41 Bảng 2.7 Tổng hợp đặc điểm chung của các hộ nghiên cứu 42 Bảng 2.8 Đặc điểm diện tích đất trồng chè của các hộ

Bảng 2.9 Cơ cấu diện tích đất trồng chè của các hộ nghiên cứu 45 Bảng 2.10 Cơ cấu các giống chè của hộ nghiên cứu 46 Bảng 2.11 Sản lƣợng chè của hộ nghiên cứu 48 Bảng 2.12 Thống kê chi phí sản xuất chè của các hộ nghiên cứu 50 Bảng 2.13 Doanh thu từ chè của các hộ nghiên cứu 53 Bảng 2.14 Thu nhập từ chè của các hộ nghiên cứu 56 Bảng 2.14 Chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất chè của các hộ

Trang 11

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Trang

Biểu đồ 2.1 Thu nhập từ chè của các hộ nghiên cứu 54

Biểu đồ 2.2 Chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất chè của các hộ

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Việt Nam được xác định là một trong 8 cội nguồn của cây chè, có điều kiện địa hình, đất đai, khí hậu phù hợp cho cây chè phát triển và cho chất lượng cao Hiện sản phẩm chè của Việt Nam đã có mặt tại 118 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, trong đó thương hiệu "CheViet" đã được đăng ký

và bảo hộ tại 77 thị trường quốc gia và khu vực

Việt Nam hiện đang là quốc gia đứng thứ 5 trên thế giới về sản lượng cũng như kim ngạch xuất khẩu chè

Cây chè đang được coi là cây trồng chủ lực góp phần xoá đói giảm nghèo, thậm chí còn giúp cho người dân ở vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao làm giàu Không chỉ vậy, cây chè còn giúp phủ xanh đất trống, đồi trọc và bảo

vệ môi trường

Đã từ lâu cây chè được xác định là thế mạnh của Thái Nguyên đem lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cải thiện đời sống nhân dân Sản phẩm chè đã trở thành một trong những mặt hàng xuất khẩu chiếm vị trí quan trọng của tỉnh

Trong những năm gần đây, sản xuất chè cả nước đã đạt được kết quả quan trọng, tổng diện tích và sản lượng chè đều vượt mục tiêu đề ra Tuy nhiên ngành sản xuất chè ở nước ta đang đứng trước những thách thức lớn, nhất là khi Việt Nam hội nhập thương mại tổ chức thế giớiWTO Những thách thức lớn khi Việt Nam gia nhập WTO là số lượng, chất lượng, giá thành và an toàn thực phẩm của hàng nông sản nói chung và ngành chè nói riêng

Ở nước ta, chè được tập trung ở các tỉnh trung du miền núi phía Bắc và các tỉnh Tây Nguyên Một trong những tỉnh có truyền thồng và thế mạnh trong sản xuất chè là Thái Nguyên Thái Nguyên có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển cây chè cùng với kinh nghiệm lâu năm của nhân dân về:

Trang 13

trồng, chăm súc, chế biến đó tạo nờn hương vị riờng biệt, đặc trưng cho thương hiệu chố Thỏi Nguyờn

Phổ Yờn là một huyện trung du nằm ở phớa Nam tỉnh Thỏi Nguyờn cú diện tớch trồng chố đứng thứ 5 trong toàn tỉnh Tuy nhiờn, trong quỏ trỡnh sản xuất người dõn chỉ chỳ trọng đến năng suất của chố, chất lượng cũn hạn chế Huyện Phổ Yờn tỉnh Thỏi Nguyờn núi chung và của Thành phố Thỏi Nguyờn núi riờng vẫn cũn gặp nhiều khú khăn, giỏ trị sản xuất của cõy chố chưa tương xứng với tiềm năng Cõy chố đó giải quyết việc làm ổn định cho hàng vạn lao động, đó gúp phần quan trọng trong việc xúa đúi giảm nghốo, giải quyết nguyờn liệu cho cỏc cơ sở chế biến của tỉnh, đồng thời đúng gúp tớch cực vào tăng trưởng kinh tế của địa phương

Để nõng cao hiệu quả sản xuất - kinh doanh thỡ người trồng chố cần chỳ trọng những vấn đề gỡ trong tất cả cỏc khõu sản xuất, chế biến và tiờu thụ chố vẫn là vấn đề thời sự và cấp bỏch khi tiếp cận và mở rộng thị trường mới cũng như là nõng cao giỏ trị xuất khẩu Trước những thực tế đú đũi hỏi phải cú sự đỏnh giỏ đỳng thực trạng, thấy rừ được cỏc tồn tại để từ đú đề ra cỏc giải phỏp phỏt triển sản xuất - chế biến tiờu thụ của vựng Chớnh vỡ vậy, tôi đã lựa chọn

đề tài “Đỏnh giỏ hiệu quả kinh tế sản xuất chè của các hộ nông dân trên

địa bàn Huyện Phố Yờn - Tỉnh Thỏi Nguyờn”

2 Mục tiờu nghiờn cứu

2.1 Mục tiờu chung

Đỏnh giỏ hiệu quả kinh tế sản xuất - kinh doanh chố nhằm đưa ra những khuyến nghị cho người trồng chố cú sự lựa chọn đỳng đắn phương hướng sản xuất - kinh doanh chố đạt hiệu quả cao hơn Bờn cạnh đú, đề tài nhằm đưa ra những cơ sở khoa học đúng gúp vào việc hoạch định cỏc chớnh sỏch và chiến lược phỏt triển cõy chố đảm bảo phỏt huy tối đa cỏc lợi thế của vựng trong sản xuất, chế biến chố hàng húa phục vụ cho việc xõy dựng và phỏt triển thương hiệu chố Thỏi Nguyờn

Trang 14

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế sản

xuất - kinh doanh chè

- Phân tích, đánh giá thực trạng sản xuất - kinh doanh chè trên địa bàn

huyện Phổ Yên TØnh Th¸i Nguyên

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất -

kinh doanh chè tại huyện Phổ Yên TØnh Thái Nguyên

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hộ nông dân có sản xuất - kinh

doanh giống chè Trung du lá nhỏ và giống chè cành nói chung (TRI777, chè

lai LDP1 )

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện tại huyện Phổ Yên tỉnh

Thái Nguyên

- Phạm vi về thời gian: Số liệu sử dụng trong đề tài được tính từ năm

2008- 2011 và số liệu điều tra năm 2011

- Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung so sánh hiệu quả sản xuất - kinh

doanh chè Trung du lá nhỏ và chè cành của các hộ trên địa bàn nghiên cứu, từ

đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất

- kinh doanh chè trên địa bàn huyện Phổ Yên - TØnh Thái Nguyên

4 Ý nghĩa khoa học của Luận văn

Đây là đề tài đầu tiên nghiên cứu, phân tích, so sánh hiệu quả kinh tế

sản xuất - kinh doanh chè của giống chè Trung du lá nhỏ và giống chè cành

nói chung, từ đó giúp người dân trồng chè không chỉ trên địa bàn huyện mà ở

các các địa phương khác trên địa bàn huyện có định hướng phát triển sản

xuất - kinh doanh chè đạt hiệu quả cao, góp phần bảo vệ và phát triển thương

hiệu chè Thái Nguyên, không ngừng nâng cao mức sống của người trồng chè

Trang 15

5 Bố cục Luận văn

Luận văn ngoài phần mở đầu và phần kết luận gồm có 3 chương:

Chương 1: Tổng quan tài liệu và phương pháp nghiên cứu

Chương 2: Thực trạng phát triển và hiệu quả kinh tế sản xuất chè trên địa bàn huyện Phổ Yên - TØnh Thái Nguyên

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất - kinh doanh chè trên địa bàn huyện Phổ Yên - TØnh Thái Nguyên

Trang 16

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

1.1.1 Cơ sở lý luậnvề phát triển sản xuất chè

1.1.1.1 Lịch sử cây chè tại Việt Nam

Về nguồn gốc cây Chè Việt Nam

Theo thư tịch cổ Việt Nam, cây chè đã có từ xa xưa dưới 2 dạng: cây chè vườn hộ gia đình vùng châu thổ Sông Hồng và cây chè rừng ở miền núi phía bắc

Cây chè Suối Giàng trong sách "Vân Đài loại ngữ" [Lê Quý Đôn, 1773]

có ghi trong mục IX, Phẩm vật như sau: " Cây chè đã có ở mấy ngọn núi

Am Thiên, Am Giới và Am Các, huyện Ngọc Sơn, tỉnh Thanh Hoá, mọc xanh

um đầy rừng, thổ nhân hái lá chè đem về giã nát ra, phơi trong râm, khi khô đem nấu nước uống, tính hơi hàn, uống vào mát tim phổi, giải khát, ngủ ngon Hoa và nhị chè càng tốt, có hương thơm tự nhiên " Năm 1882, các nhà thám hiểm Pháp đã khảo sát về sản xuất và buôn bán chè giữa sông Đà và sông Mê Kông ở miền núi phía Bắc Việt Nam, từ Hà Nội ngược lên cao nguyên Mộc Châu, qua Lai Châu; đến tận Ipang, vùng Xípxoongpảnnả (Vân Nam), nơi có những cây chè đại cổ thụ “Hàng ngày, những đoàn thồ lớn 100-200 con lừa chất đầy muối và gạo khi đi và nặng chĩu chè khi về Ipang nổi tiếng về chất lượng chè đạt mức ngự trà cống nộp cho Hoàng đế Trung Hoa Loại chè cao cấp này không bán ngoài thị trường và ai cũng cố giấu lại một phần nhỏ, mặc

dù có nguy cơ bị trừng trị nặng nề Tôi đã trông thấy một nắm chè loại này màu trắng ngà, bao gồm những cánh chè rất nhỏ và rất xoăn Vùng đất đai của Đèo Văn Trị ở Lai Châu, là hàng xóm láng giềng gần gũi của Ipang, vùng Xíp xoongpảnnả" Sau những chuyến khảo sát rừng chè cổ ở tỉnh Hà Giang, Việt Nam (1923) và Tây Nam Trung Quốc (1926), các nhà khoa học Pháp và Hà

Trang 17

Lan, đã viết " những rừng chè, bao giờ cũng mọc bên bờ các con sông lớn, như sông Dương Tử, sông Tsi Kiang ở Trung Quốc, sông Hồng ở Vân Nam

và Bắc Kỳ (Việt Nam), sông Mê Kông ở Vân Nam, Thái Lan và Đông Dương, sông Salouen và Irrawađi ở Vân Nam và Mianma, sông Bramapoutrơ

ở Assam " Năm 1976, Viện sĩ thông tấn Viện Hàn lâm khoa học Liên Xô, sau những nghiên cứu về tiến hoá của cây chè, bằng phân tích chất catésin trong chè mọc hoang dại, ở các vùng chè Tứ Xuyên, Vân Nam Trung Quốc và các vùng chè cổ Việt Nam (Suối Giàng, Nghĩa Lộ, Lạng Sơn, Nghệ An ), đã viết: … Cây chè cổ Việt Nam, tổng hợp các catêchin đơn giản nhiều hơn cây chè Vân Nam… Từ đó, có sơ đồ tiến hoá cây chè thế giới như sau "Chi Camelli → Chè Việt Nam → Chè Vân Nam lá to → Chè Trung Quốc → Chè Assam (Ấn Độ)"

Tóm lại, đến nay các nhà khoa học thế giới đã xác nhận: Cây chè xuất hiện đầu tiên từ một vùng sinh thái hình cái quạt, giữa các ngọn đồi Naga, Manipuri và Lushai, dọc theo đường biên giới giữa Assam và Mianma ở phía Tây, ngang qua Trung Quốc ở phía Đông, và theo hướng Nam chạy qua các ngọn đồi của Mianma và Thái Lan vào Việt Nam, trục Tây Đông từ kinh độ

95o đến 120o Đông, trục Bắc Nam từ vĩ độ 29o đến 11o Bắc

Sự phát triển của cây Chè Việt Nam

- Thời kỳ trước năm 1882: Từ xa xưa, người Việt Nam trồng chè dưới

2 loại hình: Chè vườn hộ gia đình uống lá chè tươi, tại vùng chè đồng bằng sông Hồng ở Hà Đông, chè đồi ở Nghệ An Chè rừng vùng núi, uống chè mạn, lên men một nửa, như vùng Hà Giang, Bắc Hà

- Thời kỳ 1882-1945: Ngoài 2 loại chè trên, xuất hiện mới 2 loại chè công nghiệp; chè đen công nghệ truyền thống OTD và chè xanh sao chảo Trung Quốc Bắt đầu phát triển những đồn điền chè lớn tư bản Pháp với thiết

bị công nghệ hiện đại Người dân Việt Nam, sản xuất chè xanh tại hộ gia đình

Trang 18

và tiểu doanh điền Chè đen xuất khẩu sang thị trường Tây Âu, chè xanh sang thị trường Bắc Phi là chủ yếu Diện tích chè cả nước là 13305 ha, sản lượng 6.000 tấn chè khô/năm

- Thời kỳ độc lập (1945- nay): Sau năm 1954, Nhà nước xây dựng các Nông trường quốc doanh và Hợp tác xã nông nghiệp trồng chè; chè đen OTD xuất khẩu sang Liên Xô - Đông Âu, và chè xanh xuất khẩu sang Trung Quốc Đến hết năm 2002, tổng diện tích chè là 108.000 ha, trong đó có 87.000 ha chè kinh doanh Tổng số lượng chè sản xuất 98.000 tấn, trong đó xuất khẩu 72.000 tấn đạt 82 triệu USD

Các vùng chè Việt Nam

Việt Nam nằm trong vùng gió mùa Đông Nam Á, cái nôi của cây chè Khí hậu đất đai rất thích hợp với sinh trưởng cây chè Lượng nước mưa dồi dào 1700-2000mm/năm, nhiệt độ 21-22,60C, ẩm độ không khí 80-85% Đất đai trồng chè gồm 2 loại phiến thạch sét và bazan màu mỡ Chè trồng ở vĩ tuyến B 11.5-22.50, chia thành 3 vùng: vùng thấp dưới 300m, vùng giữa 300-600m, vùng cao 600 đến trên 1000m, nên chất lượng chè rất tốt

Giống chè bản địa gồm 2 giống Trung du và Shan, làm được chè xanh

và chè đen; đặc biệt giống chè Shan miền núi có búp nhiều lông tuyết trắng, được thị trường quốc tế rất ưa chuộng Ngoài ra, còn những giống chè tốt làm chè đen, chè xanh, chè ô long, nhập nội của Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản,

Ấn Độ và Srilanka, Inđônêxia

1.1.1.2 Vị trí của cây chè trong nền kinh tế quốc dân

Chè là một thức uống lý tưởng và có nhiều giá trị về dược liệu: Trung Quốc là nước đầu tiên chế biến chè để uống sau đó nhờ những đặc tính tốt của nó, chè trở thành thức uống phổ biến trên thế giới Ngày nay, chè được phổ biến rộng rãi hơn cả cà phê, rượu vang và ca-cao Tác dụng chữa bệnh và chất dinh dưỡng của nước chè đã được các nhà khoa học xác định như sau:

Trang 19

- Caféin và một số hợp chất ancaloit khác có trong chè là những chất có khả năng kích thích hệ thần kinh trung ương, kích thích vỏ đại não làm cho tinh thần minh mẫn, tăng cường sự hoạt động của các cơ trong cơ thể, nâng cao năng lực làm việc, giảm bớt mệt nhọc sau những lúc làm việc căng thẳng

- Hỗn hợp tanin chè có khả năng giải khát, chữa một số bệnh đường ruột như tả, lỵ, thương hàn Nhiều thầy thuốc còn dùng nước chè, đặc biệt là chè xanh để chữa bệnh sỏi thận, sỏi bàng quang và chảy máu dạ dày Theo xác nhận của M.N Zaprometop thì hiện nay chưa tìm ra được chất nào lại có tác dụng làm vững chắc các mao mạch tốt như catechin của chè Dựa vào số liệu của Viện nghiên cứu Y học Leningrat (Liên bang Nga), khi điều trị các bệnh cao huyết áp và neprit mạch thì hiệu quả thu được có triển vọng rất tốt, nếu như người bệnh được dùng catechin chè theo liều lượng 150mg trong một ngày E.K Mgaloblisvili và các cộng tác viên đã xác định ảnh hưởng tích cực của nước chè xanh tới tình trạng chức năng của hệ thống tim mạch, sự cản các mao mạch, trao đổi muối - nước, tình trạng của chức năng hô hấp ngoại vi, sự trao đổi vitamin C, trạng thái chức năng của hệ thống điều tiết máu.v.v

- Chè còn chứa nhiều loại vitamin như vitamin A, B1, B2, B6, vitamin

PP và nhiều nhất là vitamin C

- Một giá trị đặc biệt của chè được phát hiện gần đây là tác dụng chống phóng xạ Điều này đã được các nhà khoa học Nhật Bản thông báo qua việc chứng minh chè có tác dụng chống được chất Stronti (Sr) 90 là một đồng vị phóng xạ rất nguy hiểm Qua việc quan sát thống kê nhận thấy nhân dân ở một vùng ngoại thành Hirôsima có trồng nhiều chè, thường xuyên uống nước chè, vì vậy rất ít bị nhiễm phóng xạ hơn các vùng chung quanh không có chè Các tiến sĩ Teidzi Ugai và Eisi Gaiasi (Nhật Bản) đã tiến hành các thí nghiệm trên chuột bạch cho thấy với 2% dung dịch tanin chè cho uống sẽ tách ra được

từ cơ thể 90% chất đồng vị phóng xạ Sr - 90

Trang 20

Chè là một cây công nghiệp lâu năm, có đời sống kinh tế lâu dài, mau cho sản phẩm, cho hiệu quả kinh tế cao Chè trồng một lần, có thể thu hoạch

30 - 40 năm hoặc lâu hơn nữa Trong điều kiện thuận lợi của ta cây sinh trưởng tốt thì cuối năm thứ nhất đã thu bói trên dưới một tấn búp/ha Các năm thứ hai, thứ ba (trong thời kỳ kiến thiết cơ bản) cũng cho một sản lượng đáng

kể khoảng 2-3 tấn búp/ha Từ năm thứ tư chè đã đưa vào kinh doanh sản xuất

Chè là sản phẩm có thị trường quốc tế ổn định, rộng lớn và ngày càng được mở rộng Theo dự đoán của FAO (1967), nếu lấy năm 1961 - 1963 là 100% thì năm 1975 yêu cầu về chè hàng năm của thế giới sẽ tăng 2,2 - 2,7%

và sản xuất chè tăng 3,2%

Ở nước ta, chè là một trong những cây có giá trị xuất khẩu cao Căn cứ vào năng suất bình quân đã đạt được năm 1969 của khu vực nông trường quốc doanh (42,39 tạ búp/ha), nếu chỉ đứng về mặt xuất khẩu mà xét thì một ha chè của khu vực nông trường quốc doanh so với một số cây công nghiệp dài ngày của cùng khu vực này bằng hơn 5 lần một ha cà phê, gần 10 lần một ha sả Nếu năng suất chè đạt 100 tạ búp/ha thì xuất khẩu có thể thu được đủ để nhập

46 tạ phân hóa học, hoặc 3,1 tạ bông, hoặc 25 - 30 tạ bột mì Như vậy, một ha chè có năng suất 100 tạ búp có giá trị xuất khẩu ngang với 200 tấn than

Để sử dụng nguồn tài nguyên phong phú và nguồn lao động dồi dào, thay đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp với điều kiện không tranh chấp với diện tích trồng cây lương thực, chè là một trong những cây có ưu thế nhất Hiện nay, ta mới sử dụng khoảng 50% đất nông nghiệp Nguồn lao động của ta dồi dào nhưng phân bố không đều, chủ yếu tập trung ở vùng đồng bằng, chè là một loại cây yêu cầu một lượng lao động sống rất lớn Do đó, việc phát triển mạnh cây chè ở vùng trung du và miền núi là một biện pháp có hiệu lực, vừa

để sử dụng hợp lý vừa để phân bố đồng đều nguồn lao động dồi dào trong phạm vi cả nước Việc phát triển mạnh cây chè ở vùng trung du và miền núi

Trang 21

dẫn tới việc phân bổ các xí nghiệp công nghiệp chế biến chè hiện đại ngay ở những vùng đó, do đó làm cho việc phân bố công nghiệp đƣợc đồng đều và làm cho vùng trung du và miền núi mau chóng đuổi kịp miền xuôi về kinh tế

và văn hóa

1.1.1.3 Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế chung nhất, có liên quan trực tiếp đến nền sản xuất hàng hóa và tất cả các phạm trù, các quy luật kinh tế khác

Hiệu quả kinh tế đƣợc biểu hiện ở mức đặc trƣng quan hệ so sánh giữa lƣợng kết quả đạt đƣợc và lƣợng chi phí bỏ ra

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế, phản ánh về mặt chất lƣợng của các hoạt động sản xuất - kinh doanh Trong khi các nguồn lực sản xuất có hạn, nhu cầu về hàng hó

a và dịch vụ của xã hội ngày càng gia tăng và đa dạng thì nâng cao hiệu quả kinh tế là một xu thế khách quan và bức xúc của sản xuất xã hội

Bản chất của hiệu quả xuất phát từ mục đích của sản xuất và sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, đó là thỏa mãn ngày càng cao (tăng số lƣợng và chất lƣợng) về nhu cầu vật chất xã hội Đánh giá kết quả sản xuất là đánh giá về mặt số lƣợng còn đánh giá hiệu quả của sản xuất là xem xét tới mặt chất lƣợng của quá trình sản xuất đó

- Quan điểm về hiệu quả kinh tế :

+ Theo C Mác, hiệu quả kinh tế là tiết kiệm và phân phối một cách hợp lý thời gian lao động sống và lao động vật hóa giữa các ngành Đó chính

là quy luật “tiết kiệm và tăng năng suất lao động” [Lê Thái Bạt, 1996] hay là hiệu quả Ông cho rằng “nâng cao năng suất lao động là cơ sở của hết thảy mọi xã hội” [David Begg, 1992] và sự tăng lên của sức sản xuất hay mức lao động

Trang 22

+ David Begg còn cho rằng “Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng một loại hàng hóa mà không cắt giảm sản lượng của một hàng hóa khác Một nền kinh tế có hiệu quả, một doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả thì các điểm lựa chọn đều nằm trên một đường giới hạn khả năng sản xuất của nó” [David Begg, 1992]

+ “Hiệu quả kinh tế được biểu hiện là mối quan hệ tương quan so sánh giữa kết quả sản xuất đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó” [Tôn Thất Chiểu, 1996] Mối quan hệ so sánh này được xem xét cả về hai mặt số tương đối và số tuyệt đối Khi phân tích quan điểm này ta thấy rằng: Hiệu quả kinh tế được xác định bởi sự so sánh tương đối (phép chia) giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Cách đánh giá này đã chỉ rõ được mức độ hiệu quả các nguồn lực sản xuất, từ đó có thể so sánh hiệu quả kinh tế của các quy mô sản xuất khác nhau Mặc dù vậy, quan điểm này vẫn chưa thể hiện được quy mô sản xuất nói chung

+ Ở nước ta, coi hiệu quả kinh tế không chỉ đơn thuần là thu được lợi nhuận tối đa mà còn phải phù hợp với yêu cầu của xã hội và đáp ứng được đường lối chính sách phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước Chính

vì vậy, Đảng ta khẳng định rõ “Hiệu quả kinh tế - xã hội là tiêu chuẩn quan trọng nhất của sự phát triển” [Lê Quốc Doanh, Nguyễn Văn Bộ, Hà Đình Tuấn, 2003]

- Nội dung và bản chất của hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế - xã hội phản ánh mặt chất của các hoạt động sản xuất, kinh doanh và là đặc trưng cho mọi hình thái xã hội Bản chất của hiệu quả kinh tế có thể được hiểu như sau:

+ Hiệu quả kinh tế là quan hệ so sánh, đo lường cụ thể quá trình sử dụng các yếu tố sản xuất (đất đai, vốn, lao động, khoa học kỹ thuật, tiến bộ

Trang 23

quản lý…) để tạo ra khối lượng sản phẩm lớn hơn với chất lượng cao hơn [Tôn Thất Chiểu, 1996]

+ Hiệu quả kinh tế phải được gắn liền với kết quả của những hoạt động sản xuất cụ thể trong các doanh nghiệp, nông hộ và nền sản xuất xã hội ở những điều kiện xác định về thời gian và hoàn cảnh kinh tế - xã hội [Tôn Thất Chiểu, 1996]

+ Hiệu quả kinh tế phải lượng hóa được cụ thể việc sử dụng các yếu tố đầu vào (chi phí) và các yếu tố đầu ra (kết quả) trong quá trình sản xuất ở từng đơn vị, ngành, nền sản xuất xã hội trong từng thời kỳ nhất định các doanh nghiệp với mục đích là tiết kiệm, lợi nhuận tối đa trên cơ sở khối lượng sản phẩm hàng hóa nhiều nhất với các chi phí tài nguyên và lao động thấp nhất Do đó, hiệu quả kinh tế liên quan trực tiếp đến yếu tố đầu vào và yếu tố đầu ra của quá trình sản xuất Tuy nhiên, việc lượng hóa cụ thể các yếu tố này

để xác định hiệu quả kinh tế là vấn đề gặp nhiều khó khăn (đặc biệt là trong sản xuất nông, lâm nghiệp)

Tóm lại, bản chất của hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (Vốn, lao động, đất đai…) để đạt được mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh - mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận

- Phân loại hiệu quả kinh tế

Mọi hoạt động sản xuất của con người và quá trình ứng dụng kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất đều có mục đích chủ yếu là kinh tế Kết quả của các hoạt động đó không chỉ duy nhất đạt được về mặt kinh tế mà đồng thời tạo ra nhiều kết quả liên quan tới đời sống kinh tế - xã hội của con người Những kết quả đó là: cải thiện điều kiện sống và làm việc, cải tạo môi trường, môi sinh,

Trang 24

nâng cao đời sống tinh thần và văn hóa cho nhân dân, tức là đạt được hiệu quả

xã hội

+ Căn cứ vào yêu cầu tổ chức và quản lý kinh tế các cấp, các ngành [Đảng Cộng sản Việt Nam, 2004], hiệu quả phân chia thành: Hiệu quả kinh tế quốc dân, hiệu quả kinh tế vùng lãnh thổ, hiệu quả kinh tế của khu vực sản xuất và vật chất, chi phí vật chất và hiệu quả kinh tế xí nghiệp, doanh nghiệp

+ Nếu căn cứ theo các yếu tố cơ bản của sản xuất và phương hướng tác động vào sản xuất thì hiệu quả kinh tế bao gồm: Hiệu quả sử dụng lao động

và các yếu tố tài nguyên như đất đai, năng lượng…, hiệu quả sử dụng vốn, máy móc thiết bị, hiệu quả của các biện pháp khoa học kỹ thuật và quản lý

+ Nếu căn cứ vào hiệu quả sản xuất và sử dụng sản phẩm xã hội Hiệu quả được chia làm 03 loại: Hiệu quả kinh tế của quá trình sản xuất, hiệu quả kinh tế của khâu lưu thông sản phẩm và hiệu quả kinh tế sử dụng sản phẩm cuối cùng

Ngoài ra, hiệu quả còn được xem xét cả về mặt không gian và thời gian Về mặt thời gian, hiệu quả đạt được phải đảm bảo lợi ích trước mắt và lâu dài Tức là hiệu quả đạt được ở từng thời kỳ, từng giai đoạn không được ảnh hưởng đến hiệu quả ở các thời kỳ, các giai đoạn tiếp theo Về mặt không gian, hiệu quả chỉ có thể coi đạt được một cách toàn diện khi hoạt động của các ngành, đơn vị, bộ phận đều mang lại hiệu quả và không làm ảnh hưởng đến hiệu quả của nền kinh tế quốc dân và xí nghiệp

Như vậy, việc đánh giá hiệu quả phải được xem xét một cách toàn diện,

cả về mặt thời gian và không gian trong mối liên hệ giữa hiệu quả chung của nền kinh tế quốc dân với hiệu quả của từng bộ phận của các đơn vị, xí nghiệp; hiệu quả đó bao gồm cả hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và có quan hệ mật thiết với nhau như một thể thống nhất không tách rời nhau [Đảng Cộng sản Việt Nam, 2004]

Trang 25

1.1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh chè a) Nhóm nhân tố về điều kiện tự nhiên

Cây chè có nguồn gốc từ vùng khí hậu rừng á nhiệt đới, nó chịu ảnh hưởng rất lớn của điều kiện sinh thái trong quá trình sống Nắm vững những yêu cầu cụ thể về sinh thái cũng như khả năng thích ứng của cây chè với điều kiện tự nhiên, là một trong những cơ sở khoa học để xác định những biện pháp kỹ thuật trồng trọt

+ Điều kiện khí hậu: Các điều kiện khí hậu có ảnh hưởng lớn nhất đến sinh trưởng, phát triển của cây chè là nhiệt độ và độ ẩm

Về điều kiện nhiệt độ, ánh sáng: Theo nhiều nghiên cứu cho thấy nhiệt

độ bình quân thích hợp nhất cho chè là từ 15 - 25oC, tổng nhiệt độ hàng năm 8.000oC Độ nhiệt tối thấp tuyệt đối mà cây có thể chịu đựng được thay đổi tùy theo giống, có thể từ -5oC đến -25oC hoặc thấp hơn Độ nhiệt quá thấp hoặc quá cao đều giảm thấp việc tích lũy tanin Độ nhiệt là một trong những nhân tố chủ yếu chi phối sự sinh trưởng của búp và quyết định thời gian thu hoạch búp trong chu kỳ một năm

Về điều kiện độ ẩm trong đất và không khí: Chè là loại cây ưa ẩm, là cây thu hoạch búp, lá non, nên càng cần nhiều nước và vấn đề cung cấp nước cho quá trình sinh trưởng của cây chè lại càng quan trọng hơn Nước có ảnh hưởng lớn đến sinh trưởng và phẩm chất chè Khi cung cấp đủ nước, cây chè sinh trưởng tốt, lá to mềm, búp non và phẩm chất có xu hướng tăng lên Lượng mưa và phân bố lượng mưa của một nơi có quan hệ trực tiếp tới thời gian sinh trưởng và mùa thu hoạch chè dài hay ngắn, do đó ảnh hưởng trực tiếp đến sản lượng cao hay thấp

+ Điều kiện đất đai: Chè yêu cầu về đất không nghiêm khắc lắm, nhưng

để cây chè sinh trưởng tốt, năng suất cao và ổn định thì đất trồng chè phải đạt những yêu cầu sau: tốt, nhiều mùn, sâu, chua và thoát nước Độ pH thích hợp

Trang 26

cho chè phát triển là 4,5 - 6,0 Đất trồng phải có độ sâu ít nhất là 80cm, mực nước ngầm phải dưới 1 mét thì hệ rễ mới phát triển bình thường

Độ cao và địa hình: Địa hình và địa thế có ảnh hưởng rất rõ đến sinh trưởng và chất lượng chè Kinh nghiệm nhận thấy chè được chế biến từ nguyên liệu ở núi cao Xrilanca có mùi thơm của hoa mà hương vị đó không thể có được trong chè trồng ở khu vực thấp Chất lượng chè ở vùng cao tốt nhưng về sinh trưởng thường kém hơn ở vùng thấp Hướng dốc có ảnh hưởng đến khả năng tích lũy vật chất trong chè Ở độ vĩ càng cao phẩm chất và sản lượng chè càng có xu hướng giảm thấp Do độ nhiệt thấp, độ ẩm thấp và ngày dài đã ảnh hưởng không tốt đến sinh trưởng và tích lũy vật chất trong cây chè

b) Nhóm nhân tố về điều kiện kỹ thuật

Giống chè: Chọn giống tốt luôn là mục tiêu trong sản xuất nông

nghiệp, giống tốt làm tăng sản lượng, tăng phẩm chất nông sản, tăng năng suất lao động Chè là cây giao phấn, cây con biến dị lớn, những nương chè trồng bằng hạt thường không đồng đều, khác nhau về hình thái cũng như nội chất Sử dụng các giống chè mới có năng suất, chất lượng cao và khả năng chống chịu tốt với cơ cấu 50%, giống địa phương 50% Các giống LDP1, LDP2, PH1, Shan Chất Tiền, Shan Tham Vè, Phúc Vân Tiên, Kim Tuyên cho vùng thấp, các giống Shan Chất Tiền, Shan Tham Vè, Ôlong Thanh Tâm, Kim Tuyên cho vùng cao

Bên cạnh việc chọn được giống tốt thì việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào quá trình trồng, chăm sóc, thu hoạch,… cũng rất quan trọng để phát huy tối đa khả năng cho sản phẩm và chất lượng sản phẩm của cây chè

Chế biến: Tùy vào giống chè và công nghệ, có thể chế biến ra chè đen,

chè xanh, chè đỏ và chè vàng

Chè đen là sản phẩm thu được sau khi chế biến chè tươi theo sơ đồ công nghệ: làm héo→ vò→ phân loại chè vò→ lên men→ sấy khô và phân loại

Trang 27

Chè xanh là sản phẩm thu được sau khi chế biến chè tươi theo sơ đồ công nghệ: diệt men→ sấy nhẹ hoặc không sấy nhẹ→ vò→ làm tơi chè vò→ sấy hoặc sao khô và phân loại

Chè đỏ là loại chè trung gian giữa chè đen và chè xanh, có đặc tính gần với chè đen hơn Sản phẩm thu được sau khi chế biến chè tươi theo sơ đồ công nghệ: làm héo và lên men kết hợp cùng một lúc (khi làm héo có định kỳ, lắc nhẹ, làm dập tế bào để khi tiếp tục làm héo thì phần lá bị dập được lên men) sau đó diệt men, vò, sấy khô và phân loại

Chè vàng thuộc loại chè trung gian giữa chè xanh và chè đen có đặc tính gần với chè xanh hơn Sản phẩm thu được sau khi chế biến chè tươi theo

sơ đồ công nghệ: làm héo→ diệt men→ vò phơi nắng hoặc sấy sơ bộ→ ủ nóng→ sấy khô→ giữ nhiệt chè bán thành phẩm và phân loại

c) Nhóm nhân tố về điều kiện xã hội

Thị trường và giá cả: Thị trường và giá cả tác động đến việc ra quyết

định của doanh nghiệp, nông trại hay nông hộ Việc ra quyết định của nhà doanh nghiệp nông nghiệp phần lớn dựa theo các tín hiệu thị trường được phản ánh qua cơ chế giá và các nguyên tắc lý thuyết biên, còn việc ra quyết định của nông hộ vừa tuân theo tín hiệu thị trường lại vừa phản ánh mục đích kinh tế xã hội và nhân văn của nông hộ [Phạm Vân Đình, 1997] Thị trường chè bao gồm thị trường nội tiêu và thị trường xuất khẩu, cả hai thị trường này đều phản ánh hoạt động mua bán, trao đổi giữa người mua và người bán Giá

cả quyết định đến việc cung và cầu sản phẩm chè Khi giá cao người sản xuất

có xu hướng cung nhiều hơn ra thị trường, nhưng cầu của người mua giảm và ngược lại Tuy nhiên, một thực tế hiển nhiên là nông sản, hay sản phẩm chè

có hạn sử dụng, bảo quản ngắn do đó, có thời điểm người bán phải chấp nhận giao dịch ở mức giá do người mua áp đặt

Trang 28

Lao động: Lao động là yếu tố cần thiết của mọi quá trình sản xuất

Không có lao động thì không có các hoạt động nông nghiệp [Phạm Vân Đình, 1997] Sản xuất, chế biến chè là hoạt động nông nghiệp cần rất nhiều lao động sống Trên thực tế, ngoài việc sử dụng tối đa lao động trong gia đình thì các

hộ trồng chè thực hiện việc đổi công hoặc đi thuê ngoài, nhất là công đoạn thu hái chè Chính vì vậy, lao động trong nông nghiệp nói chung, lao động trong sản xuất, chế biến chè nói riêng có vai trò rất quan trọng, ảnh hưởng lớn đến kết quả sản xuất - kinh doanh

Hệ thống cơ sở chế biến: Trong nền kinh tế tri thức, việc nghiên cứu

áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật được phổ biến trong các lĩnh vực, các ngành nghề Đối với mặt hàng nông sản nói chung việc chế biến sau thu hoạch là rất quan trọng vì đây là khâu cuối cùng quyết định phẩm cấp của hàng hóa nông sản Đối với ngành chè, khoa học kỹ thuật đã tham gia ở tất cả các khâu từ yếu tố giống, trồng, chăm sóc và chế biến Hiện nay, trong toàn quốc có 31 nhà máy với quy mô sản xuất lớn, 103 nhà máy có quy mô sản xuất vừa, còn lại là các cơ sở sản xuất chế biến nhỏ và các hộ gia đình tự chế

Hệ thống cơ sở chế biến trên đã giúp ngành chè đa dạng hóa sản phẩm cung ứng ra thị trường trong nước và quốc tế

Hệ thống chính sách của Nhà nước: Pháp luật và cơ chế chính sách

của nhà nước tác động lên mọi mặt của đời sống xã hội để đảm bảo phấn đấu đạt các mục tiêu phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội Một trong những chính sách tác động tích cực và mang lại hiệu quả trong thời gian qua đó là chính sách xóa đói, giảm nghèo thông qua việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, thay đổi tập quán, thói quen và sản xuất nông nghiệp bằng kinh nghiệm lạc hậu Đối với cây chè, Nhà nước cũng đã có nhiều chính sách khuyến khích phát triển, đặc biệt trong những năm gần đây, từ việc xác định cây chè là cây xóa đói giảm nghèo trở thành cây chủ lực trong xuất khẩu nông sản Từ việc

Trang 29

đầu tư cho hoạt động nghiên cứu khoa học của Viện nghiên cứu chè Việt Nam đến việc xây dựng và bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa và các chính sách về hỗ trợ giống, vốn, khoa học kỹ thuật, các hoạt động xúc tiến thương mại Chính sách

“bốn nhà” gồm Nhà nước, nhà khoa học, doanh nghiệp và nhà nông đã đem lại những hiệu quả cho ngành chè, do có sự hỗ trợ và điều tiết ở các khâu sản xuất

- chế biến và tiêu thụ chè Có thể nói, chính sách của Nhà nước và của chính quyền các cấp đã hỗ trợ tích cực cho hoạt động của ngành chè, đem lại hiệu quả cả về kinh tế - xã hội giúp cho ngành chè tiếp tục phát triển bền vững trong giai đoạn tới

1.1.2 Cơ sở lý luận

1.1.2.1 Tình hình sản xuất - kinh doanh chè trên thế giới

Ngày nay trên thế giới có khoảng 40 nước trồng chè Chè được trồng tập trung nhiều nhất ở châu Á, sau đó đến châu Phi Trong đó, có một số nước

có diện tích và sản lượng chè lớn, có ưu thế và truyền thống trong nghề trồng chè như:

Trung Quốc: NghÒ trång chè của Trung Quốc đã có một lịch sử lâu

đời Người Trung Quốc uống trà đã có hơn 4 nghìn năm lịch sử , trong sinh hoạt hằng ngày của người Trung Quốc không thể thiếu một loại nước giải khát đó là trà , trà được liệt vào một trong 7 thứ quan trọng trong cuộc sống Chè được trồng chủ yếu ở 15 tỉnh: Chiết Giang, An Huy, Hồ Nam, Đài Loan,

Tứ Xuyên, Vân Nam, Phúc Kiến, Hồ Bắc, Giang Tây, Quý Châu, Quảng Đông, Quảng Tây,Giang Tô, Thiểm Tây, Hà Nam Trung Quốc là nước có sản lượng chè cao nhất thế giới, có khoảng 70% sản lượng phục vụ cho nhu cầu trong nước, còn lại là xuất khẩu Trung Quốc có rất nhiều giống chè, trong đó chủ yếu là giống chè Trung Quốc lá to và lá trung bình

Ấn Độ: Ấn Độ bắt đầu trồng chè vào khoảng từ năm 1834 - 1840 Đặc

điểm sản xuất chè của Ấn Độ là trồng tập trung, giống chè lá to, trồng cây

Trang 30

bóng râm cho chè và áp dụng phương pháp hái chừa nhiều lá Do điều kiện khí hậu thích hợp, những năm gần đây, Ấn Độ đã đứng đầu thế giới về sản xuất và xuất khẩu chè Hàng năm, Ấn Độ xuất khẩu trên 25% sản lượng, còn lại là phục vụ thị trường trong nước

Sri Lanka: Sri Lanka bắt đầu trồng chè vào khoảng từ năm 1837 -

1840, nhưng thực sự phát triển từ năm 1867 - 1873 (sau khi các vườn cà phê

bị tiêu diệt bởi bệnh nấm Hemileia vastatrix) Chè Sri Lanka tập trung ở các tỉnh miền trung, miền Tây và Tây Bắc Đây là nước có thị phần xuất khẩu cao trên thế giới, hầu hết các sản phẩm làm ra đều phục vụ cho xuất khẩu

Nhật Bản: Nhật Bản là nước đầu tiên nhập giống chè từ Trung Quốc

(năm 805 - 814) Nhật Bản là nước kinh doanh chè theo phương thức tiểu nông, diện tích không lớn song khu vực chè tương đối tập trung, giống chè chủ yếu là giống lá nhỏ, chế biến chè xanh là chính Quản lý vườn chè chu đáo, lượng phân bón dùng nhiều, hái bằng kéo Nhật bản là nước hàng năm phải nhập khẩu chè để phục vụ thị trường trong nước

Inđônêxia: Nghề trồng chè ở Inđônêxia bắt đầu từ đầu thế kỷ XIX Chè

được trồng tập trung ở miền Tây đảo Java (trên các sườn dốc có độ cao so với mặt biển 2.300 m), miền Đông Bắc và Nam Xumatra (độ cao so với mặt biển 900m) Chè được thu hoạch quanh năm, chủ yếu là dùng chế biến chè đen Inđônêxia cũng là nước có đến trên 40% sản lượng chè xuất khẩu ra thế giới

1.1.2.2 Tình hình sản xuất - kinh doanh chè ở Việt Nam

Nghề trồng chè Việt Nam đã có từ lâu, nhưng cây chè được khai thác

và trồng với diện tích lớn mới bắt đầu khoảng hơn 50 năm nay Trong các vùng trồng chè, chè là nguồn thu nhập chủ yếu, góp phần quan trọng trong việc cải thiện và nâng cao đời sống của nhân dân Việc sản xuất và cung cấp chè vừa có thể đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ ngày càng tăng trong nước và nhu cầu xuất khẩu Chính bởi vậy, so với các loại cây trồng khác ở Việt Nam,

Trang 31

chè là một trong những cây có ưu thế nhất cả về điều kiện khí hậu và nguồn lực lao động

Việt Nam có một quỹ đất dồi dào và điều kiện khí hậu phù hợp để cây chè phát triển Khắp nơi trên cả nước, đâu đâu cũng có thể trồng chè từ trung

du, đồng bằng đến vùng núi cao quanh năm mây mù bao phủ Ở miền Nam, chè được trồng chủ yếu ở hai tỉnh Lâm Đồng và Gia Lai, ở miền Bắc là các tỉnh: Thái Nguyên, Phú Thọ, Tuyên Quang, Sơn La, Hà Giang, Yên Bái, Lào Cai Việt Nam là quốc gia sản xuất và xuất khẩu chè lớn thứ 5 thế giới chỉ sau Ấn Độ, Trung Quốc, Kenya, Sri Lanka và ngang hàng với Indonesia

Trong nhiều năm qua, ngành chè Việt Nam đã nỗ lực trong công tác giống nhằm nâng cao năng suất, sản lượng chè, từ 40 nghìn tấn (năm 1994) lên đến 160.000 tấn (năm 2008) và vươn lên đứng thứ 5 trên thế giới về diện

tích và sản lượng chè Năm 2008, khối lượng chè xuất khẩu của Việt Nam đạt

104.000 tấn, trị giá đạt 147 triệu USD Pakistan, Đài Loan, Nga là những thị trường lớn nhập khẩu nhiều chè Việt Nam

Kể từ năm 2004, ngành chè Việt Nam thực hiện đề án đầu tư xây dựng thương hiệu cho ngành chè Cũng từ đây đánh dấu bước chuyển mình mới của ngành chè, trong đó có sự chung tay của Hiệp hội Chè Việt Nam (Vitas) và các doanh nghiệp chè trong nước Ngoài thương hiệu riêng của mỗi doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu, thương hiệu chè Việt Nam phải hội đủ các tiêu chuẩn của chè cả nước: vùng nguyên liệu, chất lượng giống, quy trình và công nghệ chế biến, mẫu mã đẹp, giá cả hợp lý Để có được cây chè cho chất lượng cao trước hết phải kể đến giống Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp miền núi phía Bắc đã có những đóng góp không nhỏ vào công tác giống Hiện Viện đã có một vườn ươm với 173 giống chè với 40% giống trong nước và 60% giống nhập nội Cũng từ đây các giống chè như: PH1, LDP1, LDP2,

Trang 32

Kim Tuyên, Ngọc Thúy, Bát Tiên đã tỏa đi khắp cả nước và chiếm đến 50% tổng diện tích trồng chè trong nước cho năng suất, chất lượng cao Để có được sản phẩm chè sạch đáp ứng tiêu chuẩn thị trường trong nước, đặc biệt là xuất khẩu, Vitas đã và đang vận động các doanh nghiệp chè trong cả nước phấn đấu, áp dụng tiêu chuẩn ISO 2000 - 2005, HACCP là những hệ thống quản lý an toàn chất lượng thực phẩm hiện đại Bên cạnh đó, các doanh nghiệp chè cũng dần hướng đến sử dụng bón phân hữu cơ hoặc các loại phân bón được chỉ định; trong các khâu sơ chế, chế biến, bảo quản sẽ áp dụng công nghệ, trang thiết bị hiện đại

* Tình hình sản xuất - kinh doanh chè ở một số địa phương

Lâm Đồng là tỉnh trồng và chế biến chè lớn nhất cả nước, diện tích trồng chè lên tới hơn 25.000 ha, tạo việc làm cho 50 vạn lao động, hiện có 74 doanh nghiệp và hơn 10.000 hộ kinh doanh, trồng và chế biến chè… Cây chè được xác định là cây trồng thế mạnh của Lâm Đồng, công tác nghiên cứu khoa học phục vụ phát triển ngành chè rất được chú trọng Trong những năm qua thực hiện chương trình chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng vật nuôi, theo chủ trương của tỉnh, đẩy mạnh việc trồng các giống chè cành cao sản: TB 14,

LĐ 97, LDP 1 và các giống chè cành chất lượng cao như: Kim Tuyên, Tứ Quý, Thúy Ngọc, Olong được chú trọng phát triển Bên cạnh các chương trình trợ giá giống cây trồng, chính sách hỗ trợ của nhà nước sự phát triển nhanh diện tích các giống chè cành cao sản, các giống chè cành chất lượng cao trong những năm qua có sự đóng góp của quá trình chuyển giao và ứng dụng kỹ thuật; đặc biệt là kỹ thuật nhân giống chè cành, chè ghép

Ngành chè Phú Thọ có lịch sử phát triển hơn một trăm năm với 60 ha chè đầu tiên được trồng từ năm 1890 Trong những năm gần đây, cây chè đã được tỉnh Phú Thọ xác định là cây trồng mũi nhọn Việc trồng mới, đầu tư cải tạo chè cằn xấu, thâm canh cao trên diện tích chè kinh doanh đã được các cấp,

Trang 33

các ngành, nông dân tích cực thực hiện Bên cạnh chính sách phát triển chè, tỉnh còn có các dự án phát triển chè đang triển khai trên địa bàn tỉnh (ADB, AFD) đã giúp nông dân giải quyết nhu cầu về vốn đầu tư, tập huấn hướng dẫn

kỹ thuật trồng, chăm sóc, thâm canh, sản xuất chè an toàn Năm 2010, diện tích chè của toàn tỉnh đạt 15,6 nghìn ha, năng suất bình quân đạt trên 8 tấn/ha, đưa Phú Thọ trở thành tỉnh đứng thứ 4 cả nước về diện tích và thứ 3 về sản lượng Tỉnh Phú Thọ phấn đấu đến năm 2015, năng suất chè búp tươi đạt 9,5 tấn/ha, giá trị bình quân đạt 35 - 38 triệu đồng/ha Hiện nay, 80% sản lượng chè của Phú Thọ dành cho xuất khẩu, đạt kim ngạch hơn 15 triệu USD/năm Sản phẩm chè của tỉnh Phú Thọ không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà đã xuất khẩu đi nhiều nước trên thế giới: Ấn Độ, Trung Quốc, Đức, Anh, Pakistan Đặc biệt, sản phẩm chè của Phú Thọ đã xâm nhập một số thị trường khó tính như: Đức, Mỹ, Hà Lan, Nhật Ngoài 2 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (Công ty Chè Phú Bền, Công ty Chè Phú Đa), trên địa bàn tỉnh còn có một số doanh nghiệp có khối lượng sản phẩm chè xuất khẩu lớn như: Công ty cổ phần Chè Phú Thọ, Công ty Chè Đại Đồng, Công ty trách nhiệm hữu hạn Chè Hưng Hà

1.1.2.3 Những bài học rút ra từ phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ chè trên thế giới và ở Việt Nam

Quá trình sản xuất, phải chú trọng lựa chọn giống Các nước phát triển chè mạnh trên thế giới đều tập trung rất lớn cho công tác chọn tạo giống mới Liên Xô cũ đã có giống chọn lọc nổi tiếng như Konkhitđa năng suất hơn giống đối chứng 47% Trung Quốc qua chọn lọc đã tạo ra được các giống chè

có chất lượng nổi tiếng như Đại Bạch Trà, Thiết Quan Âm, Long Tỉnh…Srilanka nhiều năm chọn lọc cá thể đã có nhiều dòng tốt phù hợp với vùng cao, vùng trung du và vùng thấp như dòng TRI2043, TRI777, TRI2025

và gần đây có dòng CT9 có năng suất cao, chất lượng tốt khả năng ra rễ rất

Trang 34

cao khi giâm cành Ấn Độ rất chú trọng đến công tác chọn lọc, lai tạo chọn ra các dạng hình mới có năng suất cao Năm 1990 đã chọn ra dòng Tam bội TV29 có tiềm năng năng suất rất cao Ở Việt Nam bằng phương pháp chọn lọc tập đoàn đã đưa ra sản xuất đại trà giống chè PH1 có năng suất hơn giống chè Trung du đối chứng 66%

Chú trọng áp dụng khoa học công nghệ trong ngành chè Khi sản phẩm chè có mặt trên thị trường kể cả trong và ngoài nước phải đảm bảo về các thông số chất lượng, tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm và sự đa dạng về sản phẩm Điều này có được khi người trồng chè tuân thủ chặt chẽ các biện pháp kỹ thuật và áp dụng khoa học công nghệ từ khâu trồng, chăm sóc, chế biến chè Hiện nay, các nước rất chú trọng sản xuất chè an toàn, sử dụng công nghệ trong chế biến thay thế dần việc chế biến thủ công khắc phục tình trạng chất lượng không đồng đều, phẩm cấp kém

Coi trọng các biện pháp xúc tiến thương mại Trên thực tế các nước tham gia xuất khẩu cũng là các nước có thị trường nội tiêu lớn, trên 60% sản phẩm chè cung ứng cho thị trường trong nước Chính vì vậy, việc thiết lập và tạo dựng thị trường cần chú trọng mở rộng thị phần trong nước, bên cạnh đó vươn

ra các thị trường ngoài nước Khi thị trường xuất khẩu bất lợi thì vẫn còn một thị trường rất lớn đó là thị trường trong nước, nhất là đối với những nước đông dân, có tập quán uống trà hàng ngày, có nhu cầu cao về sản phẩm chè

Các chủ trương chính sách của quốc gia về phát triển ngành chè bao gồm việc đầu tư xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu hàng hóa, hỗ trợ triển khai các tiến bộ khoa học công nghệ, các chính sách đầu tư, phát triển… có tác động lớn đến sự phát triển của ngành chè Thậm chí trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, sự bảo hộ hàng hóa trong nước là cần thiết, đây là những rào cản kỹ thuật giúp cho hàng hóa trong nước đứng vững trước sự cạnh tranh khốc liệt của các hàng hóa nhập khẩu

Trang 35

1.2 Phương pháp nghiên cứu

1.2.1 Vấn đề nghiên cứu

Cùng với tiến bộ của khoa học kỹ thuật, các nhà khoa học đã lai tạo ra

các giống chè mới, vậy giống chè nào phù hợp với điều kiện khí hậu, thổ

nhưỡng của vùng chè tại huyện Phổ Yên TØnh Thái Nguyên và đem lại hiệu

quả kinh tế cao cho người trồng chè Xét về góc độ chất lượng sản phẩm, đặc

biệt là hương vị đặc trưng của chè thì việc thay toàn bộ giống địa phương

(Trung du) bằng giống chè mới (chè cành) hay vẫn giữ lại một phần giống địa

phương Những yếu tố nào tác động đến quá trình sản suất - chế biến - kinh

doanh chè của các hộ nông dân làm ảnh hưởng tới quá trình sản xuất - kinh

doanh của các hộ trồng chè Đó là những vấn nghiên cứu mà đề tài hướng tới

1.2.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

Nhóm nghiên cứu đề tài tiến hành các phương pháp thu thập thông tin sau:

a) Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp

Tài liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn thông tin công bố khác

nhau của các cơ quan nhà nước, các tổ chức; các nghiên cứu của cá nhân

trong và ngoài nước có liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài

b) Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp

Những thông tin, tài liệu này được thu thập dựa trên phương pháp đánh

giá nhanh nông thôn (RRA- Rural Rapid Appraisal) và phiếu điều tra kinh tế hộ

* Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA): Phương pháp này

được sử dụng ngay ở giai đoạn đầu nhằm tiếp cận và tìm hiểu tình hình kinh

tế - xã hội thông qua việc đi khảo sát, quan sát địa bàn nghiên cứu

* Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân

(PRA): Có nghĩa là trực tiếp tiếp xúc với người dân, tạo điều kiện để người

dân tự bộc lộ, tự mô tả những điều kiện sản xuất, những kinh nghiệm, những

Trang 36

khó khăn và mong đợi của người dân Điều tra và phỏng vấn trực tiếp những thuận lợi, khó khăn khi tạo lập và vận hành quá trình sản xuất chế biến, tiêu thụ chè, làm cơ sở để đưa ra những định hướng và những giải pháp

* Phương pháp điều tra hộ

Việc thu thập tài liệu mới chủ yếu dựa trên cơ sở điều tra các hộ nông dân đang tham gia trồng chè tại địa bàn nghiên cứu

- Chọn điểm nghiên cứu: Để phù hợp với mục tiêu nghiên cứu, căn cứ vào đặc điểm của địa bàn nghiên cứu, chúng tôi tiến hành lựa chọn điểm điều

tra là 03 xã đại diện là xã Phúc Thuận, xã Thành Công và xã Đồng Tiến Đây

là các xã có toàn bộ số thôn trong xã và có trên 96% số hộ trong xã sống bằng nghề trồng chè Hơn nữa, các xã này được xác định là một trong những vùng chè đặc sản của tỉnh

- Chọn giống nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu hiệu quả kinh tế giống chè Trung du và chè cành (chủ yếu là giống chè cành LPD1 và TRI777,

vì đây là những giống chè cành được trồng phổ biến)

+ Chè Trung du là giống địa phương hỗn hợp, lai tạp, không đồng đều, nhiều biến dị, được trồng phổ biến ở vùng núi thấp và trung du Chè Trung du được trồng chủ yếu bằng hạt nên về hình thái, kích thước thân, lá, búp của cây chè không đồng đều Chè Trung du thường rất đậm đà, cánh nhỏ đều, nước chè sánh và hậu vị ngọt đậm, hương trà lưu lại lâu

+ Chè cành: gồm các loại giống nhập nội và giống lai bằng phương pháp giâm cành Có các loại giống lai phổ biến như LDP1, LDP2 Chè lai

có đặc điểm chung là năng suất cao hơn vì búp to hơn, dậy mùi thơm hơn nhưng vị thường nhạt hơn Giống chè TRI777 thuộc biến chủng chè Shan, cây sinh trưởng khá, búp to có lông tuyết, mật độ búp thấp, góc độ phân cành hẹp, tán tương đối rộng Đây là giống thích hợp chế biến chè xanh và chè đen chất lượng cao

Trang 37

- Xác định mẫu điều tra: Căn cứ vào điều kiện thực tế của địa bàn, tiến hành điều tra ngẫu nhiên khoảng 154 hộ sản xuất chè tại 3 xã trên Mỗi xã chọn 2 thôn, mỗi thôn điều tra 25 - 26 hộ, các hộ được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên Phiếu điều tra được xây dựng trước Để đảm bảo sự phù hợp

và chính xác, trước khi tiến hành điều tra, chúng tôi sẽ tiến hành điều tra thử

và điều chỉnh mẫu phiếu phù hợp khi tiến hành điều tra đồng bộ

* Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo: Để đảm bảo tính chính xác,

đề tài tiến hành tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong ngành, những người am hiểu sâu sắc các lĩnh vực liên quan đến đề tài, tham khảo thông tin

từ các nhà khoa học, các nhà quản lý chuyên ngành từ tỉnh đến cơ sở

1.2.4 Phương pháp phân tích số liệu

1.2.4.1 Phương pháp so sánh

Đây là phương pháp được sử dụng rất rộng rãi trong công tác nghiên cứu Thông qua phương pháp này ta có thể rút ra các kết luận về hiệu quả sản xuất của các giống chè nghiên cứu

1.2.4.2 Phương pháp thống kê kinh tế

Dựa trên các số liệu thống kê cơ cấu diện tích các giống chè, hiệu quả kinh tế từ cây chè và sự tác động tới thu nhập, đời sống người dân Xu hướng phát triển cây chè trong tương lai

Trang 38

1.2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

1.2.5.1 Nội dung nhóm các chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất

Gồm các chỉ tiêu: Năng suất, giá, giá trị sản xuất (GO), chi phí trung gian (IC), giá trị gia tăng (VA), thu nhập hỗn hợp (MI), Công lao động (CLĐ)

1.2.5.2 Nội dung của các nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế

- Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất trên 1 đơn vị diện tích đất: + Giá trị sản xuất trên 1 đơn vị diện tích: GO/ha

+ Giá trị gia tăng trên một đơn vị diện tích: VA/ha

+ Thu nhập hỗn hợp trên một đơn vị diện tích: MI/ha

- Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của vốn đầu tƣ:

+ Giá trị sản xuất trên chi phí trung gian: GO/IC

+ Giá trị gia tăng trên chi phí trung gian: VA/IC

+ Thu nhập hỗn hợp trên chi phí trung gian: MI/IC

- Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng sức lao động:

+ Giá trị sản xuất trên lao động: GO/lao động

+ Giá trị gia tăng trên lao động: VA/lao động

+ Thu nhập hỗn hợp trên lao động: MI/ lao động

Trang 39

Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT CHÈ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHỔ YÊN- TỈNH THÁI NGUYÊN 2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Phổ Yên là huyện đồi thấp và đồng bằng của tỉnh Thái Nguyên Trung tâm huyện cách thành phố Thái Nguyên 26 km về phía Nam và cách Hà Nội

55 km về phía Bắc theo QL3

Huyện Phổ Yên có các vị trí giáp ranh sau :

- Phía Bắc giáp thành phố Thái Nguyên

- Phía Nam giáp thủ đô Hà Nội và tỉnh Bắc Giang

- Phía Đông giáp huyện Phú Bình

- Phía Tây giáp huyện Đại Từ và tỉnh Vĩnh Phúc

Với vị trí như trên, huyện Phổ Yên là cửa ngõ của thủ đô Hà Nội đi các tỉnh phía Bắc, lại gầncác khu công nghiệp lớn của tỉnh và của Hà Nội, nên huyện hội tụ nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển một nên kinh tế theo hướng công nghiệp hoá và đô thị hoá nhất là trong các lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ và trở thành một huyện lị trung tâm của tỉnh Thái Nguyên

- Vùng phía Đông gồm 11 xã và 2 thị trấn, có độ cao trung bình 8-15

m, đây là vùng gò đồi thấp xen kẽ với địa hình bằng

Trang 40

- Phía Tây gồm 4 xã, 1 thị trấn, là vùng núi của huyện, địa hình đồi núi

là chính, cao nhất là dãy Tạp Giàng 615 m Độ cao trung bình ở vùng này là 200-300 m

2.1.1.3 Đặc điểm điều kiện đất đai

Tổng diện tích đất tự nhiên của toàn huyện Phổ Yên tính đến thời điểm

2010 là 25.886,9 ha, đất đai trên địa bàn toàn huyện tương đối đa dạng theo như thống kê đất đai toàn huyện gồm 10 loại đất khác nhau như: đất pha cát, đất phù sa, đất feralit nâu vàng, đất phù sa feralit, đất bạc màu, đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa… Trong 10 loại đất trên, các loại đất phù sa, bạc màu,đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa thường có độ dốc thấp, tầng đất dày >

100 cm, rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, nhưng loại đất này chỉ chiếm 35% diện tích tự nhiên toàn huyện Trong thời gian tới, loại đất này chuyển sang đất xây dựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp là điều bất khả kháng Vì vậy, ngành nông nghiệp chuyển hướng theo đầu tư chiều sâu, sản xuất sản phẩm hàng hoá chất lượng cao

2.1.1.4 Đặc điểm điều kiện khí hậu - thuỷ văn

Phổ Yên nằm trong khu vực có tính chất khí hậu nhiệt đới gió mùa với

2 mùa rõ rệt : Mùa nóng, mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng 10 Mùa lạnh, mưa

ít từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

a Chế độ nhiệt : Nhiệt độ trung bình năm khoảng 270C, nhiệt độ tối cao trung bình 27,20C, nhiệt độ tối thấp trung bình 20,20

C, tháng 7 là tháng nóng nhất (28,50C), tháng 1 là tháng lạnh nhất (15,60

C)

b Chế độ mưa : Mưa phân bố không đều trong năm Mùa mưa từ

tháng 5 đến tháng 10, chiếm 91,6% lượng mưa

c Lượng bốc hơi : Trung bình năm đạt 985,5 mm, trong năm có 5-6

tháng lượng bốc hơi lớn hơn lượng mưa

Ngày đăng: 09/11/2014, 19:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Thái Bạt (1996). Đánh giá và đề xuất sử dụng đất trên quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền vùng Tây Bắc. Hội thảo "Đánh giá và quy hoạch sử dụng đất". Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá và quy hoạch sử dụng đất
Tác giả: Lê Thái Bạt
Năm: 1996
2. Chi cục Thống kê Thành phố Thái Nguyên, Niên giám thống kê Thành phố Thái Nguyên, năm 2008, 2009, 20010, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê Thành phố Thái Nguyên
3. Tôn Thất Chiểu (1996), Đất Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đất Việt Nam
Tác giả: Tôn Thất Chiểu
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1996
4. Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên, Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên, năm 2008, 2009, 2010, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên
6. Lê Quốc Doanh, Nguyễn Văn Bộ, Hà Đinh Tuấn (2003). Nông nghiệp vùng cao: thực trạng và giải pháp. NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp vùng cao: thực trạng và giải pháp
Tác giả: Lê Quốc Doanh, Nguyễn Văn Bộ, Hà Đinh Tuấn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2003
7. Đảng cộng sản Việt Nam (2004), Văn kiện hôi nghị lần thứ 9 Ban chấp hành TW khóa IX, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hôi nghị lần thứ 9 Ban chấp hành TW khóa IX
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2004
11. Sở NN - PTNT tỉnh Thái Nguyên, Báo cáo tình hình sản xuất chế biến chè năm 2008, 2009, 2010, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình sản xuất chế biến chè
14. Ủy ban nhân dân TPTN (2011), Đề án phát triển vùng chè đặc sản Tân Cương TPTN giai đoạn 2011 - 2015 định hướng đến năm 2010 theo tiêu chuẩn VietGAP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án phát triển vùng chè đặc sản Tân Cương TPTN giai đoạn 2011 - 2015 định hướng đến năm 2010 theo tiêu chuẩn VietGAP
Tác giả: Ủy ban nhân dân TPTN
Năm: 2011
2. Những khó khăn chủ yếu của ông (bà) hiện nay là gì (Đánh dấu x vào ô thích hợp)Thiếu đất Thiếu vốnKhó tiêu thụ sản phẩmThiếu hiểu biết khoa học kỹ thuật Thiếu thông tin về thị trườngThiếu các dịch vụ hỗ trợ của sản xuất Sách, tạp chí
Tiêu đề: (Đánh dấu x vào ô thích hợp)
3.4. Đƣợc hỗ trợ đào tạo kiến thức quản lý, khoa học kỹ thuật 4. Các kiến nghị khác :Ngày .........tháng .........năm 2012 ĐIỀU TRA VIÊN CHỦ HỘ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngày ...tháng ...năm 2012
10. Đỗ Ngọc Quĩ- Nguyễn Kim Phong (1997), Cây chè Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
12. Ủy ban nhân dân TPTN (2006), Quyết định số 320/QĐ - UBND ngày 28/3/2006 về việc phê duyệt Đề án phát triển ngành chè Thái Nguyên, giai đoạn 2008 – 2011 Khác
13. Ủy ban nhân dân TPTN (2011), Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2010. Phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 Khác
1.1. Giống 1.2. Phân bón + Đạm + Lân + Kali+ Các loại phân bón khác 1.3. Thuốc trừ sâu Khác
1.6. Than củi 1.7. Chi phí khác 2. Chi phí cố định 2.1. Khấu hao Khác
2.2. Thuế sử dụng đất 3. Lao động gia đình 3.1. Công chăm sóc 3.2. Công thu hái 3.3. Công chế biến Tổng chi phí Khác
3. Nguyện vọng của ông (bà) về các chính sách của nhà nước (Đánh dấu x vào ô thích hợp) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Tình hình dân số và lao động của huyện Phổ Yên qua 3 năm 2009 - 2011 - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất chè của các hộ nông dân trên địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.1. Tình hình dân số và lao động của huyện Phổ Yên qua 3 năm 2009 - 2011 (Trang 43)
Bảng 2.2: Diện tích, năng suất, sản lƣợng chè trên địa bàn huyện Phổ - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất chè của các hộ nông dân trên địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.2 Diện tích, năng suất, sản lƣợng chè trên địa bàn huyện Phổ (Trang 47)
Bảng 2.4: Diện tích chè phân theo huyện (ha) - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất chè của các hộ nông dân trên địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.4 Diện tích chè phân theo huyện (ha) (Trang 49)
Bảng 2.6: Diện tớch, năng suất, sản lƣợng chố trờn địa bàn huyện Phổ Yờn Tỉnh - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất chè của các hộ nông dân trên địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.6 Diện tớch, năng suất, sản lƣợng chố trờn địa bàn huyện Phổ Yờn Tỉnh (Trang 52)
Bảng 2.7: Tổng hợp đặc điểm chung của hộ nghiên cứu - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất chè của các hộ nông dân trên địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.7 Tổng hợp đặc điểm chung của hộ nghiên cứu (Trang 53)
Bảng 2.8: Đặc điểm diện tích đất trồng chè của các hộ nghiên cứu - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất chè của các hộ nông dân trên địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.8 Đặc điểm diện tích đất trồng chè của các hộ nghiên cứu (Trang 55)
Bảng 2.9: Cơ cấu diện tích đất trồng chè của các hộ nghiên cứu - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất chè của các hộ nông dân trên địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.9 Cơ cấu diện tích đất trồng chè của các hộ nghiên cứu (Trang 56)
Bảng 2.11: Sản lƣợng chè của hộ nghiên cứu (ĐVT: kg khô/ha/hộ) - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất chè của các hộ nông dân trên địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.11 Sản lƣợng chè của hộ nghiên cứu (ĐVT: kg khô/ha/hộ) (Trang 59)
Bảng 2.12: Thống kê chi phí sản xuất chè của các hộ nghiên cứu  Chỉ tiêu - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất chè của các hộ nông dân trên địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.12 Thống kê chi phí sản xuất chè của các hộ nghiên cứu Chỉ tiêu (Trang 61)
Bảng 2.12: Doanh thu từ chè của các hộ nghiên cứu  Chỉ tiêu - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất chè của các hộ nông dân trên địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.12 Doanh thu từ chè của các hộ nghiên cứu Chỉ tiêu (Trang 64)
Bảng 2.13: Thu nhập từ chè của các hộ nghiên cứu - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất chè của các hộ nông dân trên địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.13 Thu nhập từ chè của các hộ nghiên cứu (Trang 67)
Bảng 2.14: Chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất chè của các hộ nghiên cứu - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất chè của các hộ nông dân trên địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.14 Chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất chè của các hộ nghiên cứu (Trang 69)
Bảng 2.14a: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất chè của các hộ nghiên - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất chè của các hộ nông dân trên địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.14a Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất chè của các hộ nghiên (Trang 72)
Bảng 2.14b: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất chè của các hộ nghiên cứu thu giống và theo địa điểm nghiên cứu - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất chè của các hộ nông dân trên địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.14b Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất chè của các hộ nghiên cứu thu giống và theo địa điểm nghiên cứu (Trang 74)
Hình thức - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất chè của các hộ nông dân trên địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Hình th ức (Trang 97)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm