1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tài liệu thi môn phương pháp tiếp cận khoa học

13 984 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 136,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

gì? Trả lời: Khoa học là sự tìm kiếm, khám phá và nhận biết thế giới khách quan tồn tại xung quanh chúng ta, là toàn bộ những tri thức mà con người có thể nhân biết đượ thế giới khách quan. Khoa học là một hình thể kiến thức hoặc một quy trình nhằm thu nhaanjvaf kiểm chứng kiến thức Khoa học là hệ thống tri thức về mọi loại quy luật của vật chất và sự vận động của vật chất, những quy luật của tự nhiên, xã hội, tu duy Câu 2: phân loại khoa học theo phương pháp hình thành khoa học? Trả lời: Từ thực nghiệm Từ lý thuyết Từ các hiện tượng tự nhiên Câu 3:phân loại khoa học theo đối tượng nghiên cứu của khoa học? Trả lời: Có nhiều cách phân loại khoa học, sau đây là cách phân loại theo đối tượng nghiên cứu của khoa học: Để tiện sử dụng, mô hình này đã được tuyến tính hóa theo trình tự sau (UNESCO): + Khoa học tự nhiên và khoa học trừu tượng (hoặc khoa học chính xác). + Khoa học kỹ thuật và công nghệ, ví dụ: kỹ thuật điện tử, kỹ thuật di truyền. + Khoa học nông nghiệp: nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản. + Khoa học sức khỏe: ví dụ: dịch tễ học, bệnh học. + Khoa học xã hội và nhân văn: ví dụ sử học, ngôn ngữ học. + Triết học, bao gồm cả các khoa học về tư duy như logic học Câu 4: các giai đoạn phát triển của tri thức khoa học? Trả lời: Câu 5: Tiêu chí nhận biết một bộ môn khoa học? Trả lời: • Tiêu chí 1: có một đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là bản chất sự vật hoặc hiện tượng đặt trong phạm vi quan tâm của một bộ môn khoa học. • Tiêu chí 2: có một hệ thống lý thuyết Các khái niệm, phạm trù, quy luật. Hệ thống lý thuyết gồm một bộ phận đặc trưng của bộ môn vàmột bộ phận kế thừa từ các bộ môn khoa học khác. • Tiêu chí 3: có một hệ thống phương pháp luận PP luận hiểu theo 2 nghĩa: Lý thuyết về phương pháp và hệ thống các phương pháp. PP luận của một bộ môn bao gồm riêng và kế thừa từ các bộ môn khác • Tiêu chí 4: có mục đích ứng dụng (tiêu chí mềm) Khoảng các giữa khoa học và thực tiễn cần rút ngắn, nghiên cứu ứng dụng. • Tiêu chí 5: có một lịch sử nghiên cứu Bộ môn khoa học thường có thể bắt nguồn từ một bộ môn khoa học khác, song một số bộ môn mới độc lập, bắt đầu lịch sử riêng của bộ môn Câu 6: Phân tích các nguồn tài liệu? Trả lời: Tài liệu có thể thu thập từ rất nhiều nguồn, mỗi nguồn có giá trị riêng biệt: Tạp chí và báo cáo khoa học trong ngành có vai trò quan trọng nhất trong quá trình tìm kiếm luận cứ cho nghiên cứu, bởi vì nó thuộc chính lĩnh vực nghiên cứu và mang tính thời sự cao về chuyên môn. Tác phẩm khoa học là loại công trình để hoàn thiện về lý thuyết, có giá trị cao về luận cứ lý thuyết nhưng không hoàn toàn mang tính thời sự. Tạp chí và báo cáo khoa học ngoài ngành cung cấp thông tin nhiều mặt, có ích cho việc phát triển chiều rộng của nghiên cứu, gọi ý khách quan về hướng nghiên cứu, thoát khỏi đường mòn của những nghiên cứu trong ngành. Tài liệu lưu trữ có thể bao gồm các văn kiện chính thức của các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội, các hồ sơ thuộc loại thông tin không công bố trên báo chí. Thông tin đại chúng gồm các bào chí, bản tin của các cơ quan thông tấn, chương trình phát thanh, truyền hình... là nguồn tài liệu quý, vì nó phản ánh nhu cầu bức xúc từ cuộc sống. Tuy nhiên vì thông tin đại chúng thường không đòi hỏi chiều sâu nghiên cứu như chuyên khảo khoa học, cho nên thông tin đại chúng cần được xử lý sâu để có thể trở thành luận cứ khoa học Câu 7: Phân loại nguồn tài liệu nghiên cứu? Trả lời: Phân loại tàu liệu giúp cho ngươi nghiên cứu chọn lọc, đánh giá và sửu dụng tài liệu đúng với lĩnh vực chuyên môn hay đối tượng muốn nghiên cứu. Trong các loại tài liệu được sử dụng với tư cách là nguồn cung cấp thông tin. Được chia thành : tài liệu sơ cấp và tài liệu thứ cấp. Tài liệu sơ cấp: tài liệu sơ caaos là tài liệu phản ánh trực tiếp kết quả hoạt động khoa học, kỹ thuật, kinh tế và sáng tạo khác, là tài liệu mà người nghiên cứu tụ thu thập, phỏng vấn trực tiếp, hoạc nguồn tài liệu cơ bản còn ít hoạc

Trang 1

Câu 1: khoa học

là gì?

Trả lời:

Khoa học là sự

tìm kiếm, khám

phá và nhận biết

thế giới khách

quan tồn tại xung

quanh chúng ta, là

toàn bộ những tri

thức mà con người

có thể nhân biết

đượ thế giới khách

quan

Khoa học là

một hình thể kiến

thức hoặc một quy

trình nhằm thu

nhaanjvaf kiểm

chứng kiến thức

Khoa học là hệ

thống tri thức về

mọi loại quy luật

của vật chất và sự

vận động của vật

chất, những quy

luật của tự nhiên,

xã hội, tu duy

Câu 2: phân loại

khoa học theo

phương pháp

hình thành khoa

học?

Trả lời:

Từ thực nghiệm

Từ lý thuyết

Từ các hiện

tượng tự nhiên

Câu 3:phân loại

khoa học theo đối

tượng nghiên cứu

của khoa học?

Trả lời:

Có nhiều cách

phân loại khoa

học, sau đây là

cách phân loại

theo đối tượng

nghiên cứu của

khoa học:

- Để tiện sử

dụng, mô hình này

đã được tuyến tính hóa theo trình tự sau (UNESCO):

+ Khoa học tự nhiên và khoa học trừu tượng (hoặc khoa học chính xác)

+ Khoa học kỹ thuật và công nghệ, ví dụ: kỹ thuật điện tử, kỹ thuật di truyền

+ Khoa học nông nghiệp: nông

nghiệp, thủy sản

+ Khoa học sức khỏe: ví dụ: dịch

tễ học, bệnh học

+ Khoa học xã hội và nhân văn: ví

dụ sử học, ngôn ngữ học

+ Triết học, bao gồm cả các khoa học về tư duy như logic học

Câu 4: các giai đoạn phát triển của tri thức khoa học?

Trả lời:

Câu 5: Tiêu chí nhận biết một bộ môn khoa học?

Trả lời:

• Tiêu chí 1: có một đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là bản chất sự vật hoặc hiện tượng đặt trong phạm vi quan tâm của một bộ môn khoa học

• Tiêu chí 2: có một hệ thống lý thuyết

Các khái niệm, phạm trù, quy luật

Hệ thống lý thuyết gồm một bộ phận đặc trưng của bộ môn vàmột bộ phận kế thừa từ các bộ môn khoa học khác

• Tiêu chí 3: có một hệ thống phương pháp luận

- PP luận hiểu theo 2 nghĩa: Lý thuyết về phương pháp và hệ thống các phương pháp

- PP luận của một bộ môn bao gồm riêng và kế thừa từ các bộ môn khác

• Tiêu chí 4: có mục đích ứng dụng (tiêu chí mềm)

Khoảng các giữa khoa học và thực tiễn cần rút ngắn, nghiên cứu ứng dụng

• Tiêu chí 5: có một lịch sử nghiên cứu

Bộ môn khoa học thường có thể bắt nguồn từ một bộ môn khoa học khác, song một số

bộ môn mới độc lập, bắt đầu lịch sử riêng của bộ môn

Câu 6: Phân tích các nguồn tài liệu?

Trả lời:

Tài liệu có thể thu thập từ rất nhiều nguồn, mỗi nguồn có giá trị riêng biệt:

- Tạp chí và báo cáo khoa học trong ngành có vai trò quan trọng nhất trong quá trình tìm kiếm luận cứ cho nghiên cứu, bởi vì

nó thuộc chính lĩnh vực nghiên cứu và mang tính thời sự cao về chuyên môn

- Tác phẩm khoa học là loại công trình để hoàn thiện về lý thuyết,

có giá trị cao về luận cứ lý thuyết nhưng không hoàn toàn mang tính thời sự

- Tạp chí và báo cáo khoa học ngoài ngành cung cấp thông tin nhiều mặt, có ích cho việc phát triển chiều rộng của nghiên cứu, gọi ý khách quan về hướng nghiên cứu, thoát khỏi đường mòn của những nghiên cứu trong ngành

- Tài liệu lưu trữ có thể bao gồm các văn kiện chính thức của các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội, các hồ

sơ thuộc loại thông tin không công bố trên báo chí

- Thông tin đại chúng gồm các bào chí, bản tin của các cơ quan thông tấn, chương trình phát thanh, truyền hình là nguồn tài liệu quý,

vì nó phản ánh nhu

cầu bức xúc từ cuộc sống Tuy nhiên vì thông tin đại chúng thường không đòi hỏi chiều sâu nghiên cứu như chuyên khảo khoa học, cho nên thông tin đại chúng cần được xử lý sâu để

có thể trở thành luận cứ khoa học

Câu 7: Phân loại nguồn tài liệu nghiên cứu?

Trả lời:

Phân loại tàu liệu giúp cho ngươi nghiên cứu chọn lọc, đánh giá và sửu dụng tài liệu đúng với lĩnh vực chuyên môn hay đối tượng muốn nghiên cứu Trong các loại tài liệu được sử dụng với

tư cách là nguồn cung cấp thông tin Được chia thành : tài liệu sơ cấp và tài liệu thứ cấp

- Tài liệu sơ cấp: tài liệu sơ caaos là tài liệu phản ánh trực tiếp kết quả hoạt động khoa học, kỹ thuật, kinh tế và sáng tạo khác, là tài liệu mà người nghiên cứu

tụ thu thập, phỏng vấn trực tiếp, hoạc nguồn tài liệu cơ bản còn ít hoạc chưa chú giải

- Tài liệu thứ cấp: là tài liệu phản ánh kết quả

xử lý, phân tích, tổng hợp từ các tài liệu sơ cấp, tài liệu này có nguồn gốc

Trang 2

tài liệu sơ cấp, đã

được phân tích,

giải thích và thảo

luận diễn giải

Trong nghiên

cứu khoa học tài

liệu sơ cấp được

ưu tiên sử dụng

Câu 8: Giả thiết

khoa học là gì?

Cho ví dụ minh

họa về giả thiết

khoa học?

Trả lời:

Giả thiết khoa

hoc là một nhận

định sơ bộ, một

kết luận giả định

về bản chất sự vật,

do người nghiên

cứu đưa ra để

chứng minh hoạc

loại bỏ?

VD minh họa:

Giả thiết đặt ra là

giống cà chua A sẽ

có năng suất và

chất lượng cao hơn

giống cà chua B

Câu 9: Thuộc

tính của giả thiết?

Trả lời:

Những thuộc tính

cơ bản của thuyết

khoa học gồm:

Tính giả định:

giả thiết được đặt

ra để chứng minh

Giả thiết là một

nhận định chưa

được xác nhận

bằng các luận cứ

thu thập được từ lý

thuyết, bằng các

phương pháp quan

sát hoạc thực

nghiệm khoa học

Sau này, trong quá

trình nghiên cứu

hoạc qua khảo

nghiệm thực tế, giả thiết hoàn toàn

có thể bị đỗ vỡ Tính đa phương án: trước một vấn

đề nghiên cưu không bao giờ chỉ tồn tại một câu trả lời duy nhất

Tính dị biến: một giả thiết có thể nhanh chóng xem xét lại ngay sau khi vừa được đặt

ra do sựu phát triển năng động của nhận thức

Người ta gọi đó là tính dị biến của giả thiết Biến đỏi là

do sựu nhận thức tiến thêm những nấc thang mới

Trang 3

Câu 10: Các tiêu

chí của giả thiết?

Trả lời:

Giả thiết chỉ có

thể tồn tại khi hội

đủ 3 tiêu chí sau:

a Gỉa thiết

phải dựa trên cơ sở

quan sát:

Phần lớn gỉa thiết

được hình thành

dựa trên kết quả

quan sát từ các sự

kiện riêng biệt

b Giả thiết

không được trái

với lý thuyết

Khi xem xét tiêu

chí này cần lưu ý:

Phân biệt lý

thuyết đã được xác

nhận về tính đúng

đắn về khoa học

với những lập luận

ngộ nhận là lý

thuyết đã được xác

trường hợp này,

giả thiết mới sẽ có

giá trị thay thế lý

thuyết đang tồn

tại

Có những lý

thuyết đã được xác

nhận tính đúng

đắn về khoa học,

những với sựu

phát triển của nhận

thức, lý thuyết

đang tồn tại thể

hiện tính chưa

hoàn thiện trong

nhận thức Trong

trường hợp này,

gỉa thiết mới sẽ bổ

xung vào chỗ

trống trong lý

thuyết đang tồn

tại

c Giả thiết

phải có thể kiểm

chứng

Giả thiết được kiểm chứng bằng thực nghiệm và kiểm chứng bằng

lý thuyết Tuy nhiên, không phải giả thiết nào cũng

có thể được chứng minh hoạc bị bác

bỏ ngay trong thời đại của nó

Câu11:PPchứng minh giả thiết?

Trả lời:

a.Nguyên tắc chứng minh:

-Luận cứ phải rõ ràng và nhất quán

-Luận để rõ ràng

là luận đề chỉ được hiểu một nghĩa

-Luận đề nhất quán là luận đề được giữ vững trong suốt quá trình suy luận -Luận cứ phải chân xác và có liên hệ trực tiếp với luận đề -Luận cứ giống như thước đo.

Thước đo sai dẫn đến kết quả sai.

-Luận cứ phải có liên hệ trực tiếp với luận đề -Luận chứng không được vi phạm các nguyên tắc suy luận

-Không được chứng minh vòng quanh: chứng minh tính chân xác của luận cư bởi tính chân xác của luận đề, rồi lai chứng minh tính chân xác của luận để bởi tính chân xác của luận cứ.j

-Luận chứng phải nhất quán, khong thể tồn tại trong môt phép chứng dẫn tới hai đoán có giá trị logic loại trừ nhau

b.Phương pháp CM

Có hai phương pháp: chứng minh trực tiếp và chứng minh gián tiếp?

Chứng minh trực tiếp

Chứng minh trực tiếp là phép chưng minh, trong đó tính đúng đắn của giả thuyết được rút

ra một cách trực tiếp từ tính đúng đắn của tất cả các luận cứ: luạn đề đúng và luận cứ đúng và luận chứng đúng, nghĩa

là thực hiện một phép hội logic

Chứng minh trực tiếp là loại chứng minh thường gặp nhất trong khoa học

Chứng minh gián tiếp

Là phép chứng minh trong đó tính đúng đắn của luận

đề được chính inh bằng tính không

đúng đắn của phản luận đề Chứng minh gian tiếp được sửu dụng khi không có hoạc không đủ luận cứ hoạc thậm chí không cần biết có luận cú hay không

Chứng minh gián tiếp được chia thành 2 loại:

chứng minh phản chứng, và chứng minh phân liệt

Chứng minh phản chứng, là

phép chứng minh, trong đó tính đúng đắn của giả thiết được chứng minh bằng tính không đúng đắn của phản luận đề, tức là một giả thuyết được đặt ngược lại với giả thiết ban đầu Chứng minh phân liệt: là một phép chứng minh gian tiếp dựa trên

cơ sở loại bỏ một

số luận cứ này để khẳng định những luận cứ khác, do vậy phép chứng minh phân liệt còn được gọi là chứng minh bằng phương pháp loại trừ

Câu 12: Nghiên cứu là gì? Phương pháp luận trong nghiên cứu?

Trả lời:

Định nghĩa: Nghiên cứu là sự khảo cứu/ điều tra hay thực nghiệm nhằm phát huy và giả thích sự vật, rà soát những hoạc thuyết hay quy luật đã chất nhận trong ánh sáng cửa

sự việc mới hay áp dụng thực tiến những hoc thuyết mới hay quy luật mới đó

Phương pháp luận trong nghiên cứu:

Phương pháp luận nghiên cứu là một định hướng có

hệ thống để giải quyết một vấn đề Các thủ tục cần thiết mà qua đó các nhà nghiên cứu giải quyết các công việc như mô

tả, giải thích và dự đoán các hiện tượng gọi là phương

pháp luận nghiên cứu

Phương pháp luận nghiên cứu cung cấp cho

Trang 4

người học hệ

thống lý luận về

nghiên cứu khoa

học

Mục tiêu của nó

là đưa ra kế hoạch

nghiên cứu

Phương pháp

luận nghiên cứu

nhằm giải thích

những điều sau:

1 Tại sao một

nghiên cứu đặc

thựchiện?

2 Bằng cách nào

người ta tạo nên

một vấn đề nghiên

cứu?

3 Các loại dữ

liệu nào được thu

thập?

4 Phương pháp

đặc biệt nào được

sử dụng?

5 Tại sao một kỹ

thuật phân tích số

liệu đặc biệt được

sử dụng

Câu 13: nghiên

cứu định tính là

gì? Cho một ví dụ

về phương pháp

thu thập thông tin

định tính?

Trả lời:

Nghiên cứu

định tính là một

phương pháp tiếp

cận nhằm tìm cách

mô tả và phân tích

đặc điểm văn hóa

và hành vi của con

người và của

nhóm người từ

quan điểm của nhà

nghiên cứu

Câu 14: Phương pháp thu thập thông tin bằng phương pháp pháp phỏng vấn?

Trả lời:

phỏng vấn là đưa

ra những câu hỏi với người đối thoại

để thu th\ập thông tin Xét về thực chất phỏng vần là một phương pháp quan sát gián tiếp bằng cách “ nhờ người quan sát hộ”

thu thập thông tin bằng phương pháp phỏng vấn có 2 phương pháp:

pháp phỏng vấn trả lời bằng miêng:

là kỹ thuật thu thập dữ liệu, trong

đó người hỏi bằng miệng cho người được phỏng vấn và người được phỏng vấn đáp lại bằng miệng

trong phỏng vấn-trả lời bằng miệng người ta chia thành các loại:

+ Phỏng vấn trịnh trọng

+ Phỏng vấn thân mật

+ Phỏng vấn theo khuôn mẫu định sẵn

+ Phỏng vấn không theo khuôn mẫu định sẵn + Phỏng vấn bán cấu trúc

+ Phỏng vấn trực tiếp từng người một

+ Phỏng vấn qua điện thoại

+ Phỏng vấn nhóm

Trước mỗi đối tượng được chọn

để phỏng vấn, người nghiên cứu

cần tiếp cận tâm lý khác nhau

Ưu điểm của phỏng vấn:

+ Phỏng vấn sẽ rất hữu ích khi người được phỏng vấn không quan sát một cách trực tiếp

+ Người được phỏng vấn có thể cung cấp những thông tin lịch sử hữu ích

+ Người phỏng vấn có quyền chủ động trong việc điều khiển các câu hỏi

Nhược điểm của phỏng vấn:

+ Thông tin thu thập từ phỏng vấn

đã được sàng lọc qua lăng kính của người phỏng vấn + Cuộc phỏng vấn cung cấp thông tin xẩy ra ở một địa điểm được quy định thay vì là

ở một bối cảnh tự nhiên

+ Sự có mặt cửa người phỏng vấn

có thể làm cho câu trả lời bị thiên vị + Không phải ai cũng có khả năng diễn đạt và cảm nhận như nhau

- Phương pháp sử dụng bảng câu hỏi – trả lời bằng viết

Bảng câu hỏi là một loạt các câu hởi được viết hay thiết kế bởi người nghiên cứu, giửi cho người trả lời phỏng vấn, để họ trả lời và giửi lại

bảng trả lời câu hỏi cho người nghiên cứu

Sử dụng bảng câu hỏi là phương pháp phổ biến để thu thập thông tin

từ người trả lời với các câu hỏi đơn giản Các thông tin trả lời được giửi bằng thư từ giữa người trả lời phỏng vấn ở xa với người nghiên cứu

Về mặt kỹ thuật của phương pháp điều tra bằng bảng câu hỏi có 3 loại công việc phải quan tâm:

Thứ nhất: chọn mẫu

Thứ 2: thiết kế bảng câu hỏi Thứ 3: xử lý kết quả điều tra

Câu 15: Đặc điểm của phương pháp phỏng vấn

cá nhân?

Trả lời Đây là phương pháp trao đổi thông tin giữa người trả lời phỏng vấn và người phỏng vấn Phương pháp này

có những thuận lợi

và không thuận lợi sau:

Thuận lợi:

Người trả lời cho các thông tin tốt

Trang 5

hơn so với các

điều tra gởi qua

bưu điện

Trao đổi thông

tin giữa 2 người

nhanh hơn

Dễ khai thác các

câu trả lời cho các

câu hỏi chuyên sâu

hơn

Người phỏng vấn

dễ điều khiển,

kiểm soát nếu có

vấn đề

Tạo động cơ và

cảm hứng

Có thể sử dụng

một số cách để ghi

chép dễ dàng

Đánh giá được

tính cách, hành

động … của người

trả lời phỏng vấn

Có thể sử dụng

các sản phẩm hay

đồ vật để minh họa

Thường để làm

thử nghiệm trước

cho các phương

pháp khác

Không thuận

lợi:

Mất thời gian

hơn so với các

điều tra gởi qua

bưu điện

Cần thiết để sắp

đặt ra cuộc phỏng

vấn

Thông thường

cần phải đặt ra một

bộ câu hỏi trước

Có thể sai số ở

người trả lời

phỏng vấn khi họ

muốn làm hài lòng

hoặc gây ấn tượng,

hoặc muốn trả lời

nhanh, suông sẽ

Phải phỏng vấn

nhiều người ở

nhiều nơi khác

nhau

Một số câu hỏi

cá nhân, riêng tư

có thể làm bối rối cho người trả lời Việc ghi chép và phân tích có thể gây ra vấn đề - nếu chủ quan

Câu 16: Yêu cầu khi phỏng vấn?

Trả lời:

Phỏng vấn là phương pháp đặc biệt thích hợp khi người nghiên cứu không có cơ sở lý thuyết, lý luận hay xác thực vấn đề trái lại mong muốn

để học và biết về quan điểm mới mà không nhìn thấy trước được Nếu chọn phương pháp này, người trả lời phỏng vấn thường

sẽ đưa ra nhiều quan điểm mới hơn

Trong phương pháp phỏng vấn, trước khi bắt đầu câu hỏi cho người trả lời thì người nghiên cứu phải trả lời 3 câu hỏi:

- Xác định danh giới: tự hỏi quần thể cộng đồng nào hay cá nhân nào trong cộng động có thể giúp mình nắm bắt được các kiên thức, ý kiến, và thông tin từ họ

- Chọn mẫu hay chọn đối tượng phỏng vấn:

có nhiều cách khác nhau trong việc lẫy mẫu, tôt nhất

là chọn mẫu nguyên tắc ngẫu

nhiên Nhưng thực

tế khó thực hiện vì khó thuyết phục được người chọn mẫu ngẫu nhiên để tham dự

- Xác định kiểu trả lời cửa người được phỏng vấn: phỏng vẫn trả lời bằng miệng hoạc sử dụng bảng câu hỏi- trả lời bằng viết Sự khác nhau quan trọng giữa 2 phương pháp này có liên quan tới khối lượng kiến trúc và

cơ sở lý thuyết để bắt đầu làm cuộc điều tra, cũng như khối lượng số liệu cần thu thập

Câu 17: Cách chọn mẫu trong phỏng vẫn gián tiếp

Trả lời:

Việc chon mẫu phải đảm bảo vừa mang tính ngẫu nhiên,vừa mang tính đại diện, tránh chọn mẫu theo định hướng chủ quan của người nghiên cứu có một

số cách chọn mẫu sau:

Lẫy mẫu ngẫu nhiên: là quá trình

chọn mẫu sao cho mỗi đơn vị lẫy mẫu trog cấu trúc

có một cơ hội hiện diện trong mẫu bằng nhau Kỹ

thuật lấy mẫu này đơn giản, dễ làm, nhưng sự biến thiên của đối tượng nghiên cứu rất dời rạc, những đơn vị lẫy mẫu thuộc đối tượng nghiên cứu có thể trải trên một địa bàn rộng do vậy quá trình thu thập

số liệu có thể gặp khó khăn

Lẫy mẫu hệ thống: mỗi đối

tượng gồm nhiều đơn vị dược đánh

số thứ tự, chọn một đơn vị ngâu nhiên có số thứ tự bất kỳ lấy một số bất kỳ làm khoảng cách mẫu cộng vào số thứ tự làm mẫu đầu tiên

Lẫy mẫu ngẫu nhiên phân tầng:

đối tượng điều tra được cấu tao bởi nhiều tập hợp không đồng nhất liên quan đến những thuộc tính cần nghiên cứu

cách lẫy mẫu này cho phép phân tích

số liệu khá toàn diện nhưng có nhược điểm là phải biết trước những thông tin để phân tầng, phải tổ chức cấu trúc riêng biệt trong mỗi lớp

Lấy mẫu hệ thống phân tầng:

đối tương điều tra được cấu tạo bởi nhiều tập hợp không dồng nhất liên quan đến những thuộc tính cần nghiên cứu

lẫy mẫu được thu thập trên cơ sở phân chia đối tượng thành nhiều lớp, mỗi lớp có những đặc trung đồng nhất đối với mỗi lớp người nghiên cứu thực hiện theo kỹ thuật lấy mẫu hệ thống cách lấy mẫu này cho phép áp dụng trong trường hợp đối tượng có sự phân bố rời rạc, taaph trung trên điểm nhỏ phân tán, cách lẫy mẫu đòi hỏi chi phí tốn kém

Lẫy mẫu từng cụm: đối tượng

điều tra được chia thành nhiều cụm tương tụ như chia lớp trong ky thuật lấy mẫu phân tầng, chỉ có điều khác là mỗi cụm không chứa đựng những đơn vị đồng nhất

nà dị biệt việc lẫy mẫu được thực hiện trong từng cụm theo cách lẫy mẫu ngẫu nhiên hoạc lẫy mẫu hệ thống trong cách lấy mẫu này, điều tra viên không cần lập danh sách các đơn vị lấy mẫu, chi phí di chuyển giảm nhưng quy trình tính toán phức tạp;

Trang 6

Câu 18: yêu cầu

trong thiết kế

bảng câu hỏi?

Trả lời:

Có hai được

quan trong trong

thiết kế bảng câu

hỏi?

Nội dung thứ

nhất: các loại câu

hỏi

Câu hỏi phải đảm

bảo khai thác cao

nhất ý kiến của cá

nhân từng người

được hỏi tốt nhất

phải đặt câu hỏi

vào những công

việc cụ thể liên

quan đến cá nhân

mỗi người

Viêc thiết kế

bảng câu hỏi cần

phải xác định đầy

đủ tất cả các câu

hỏi trước khi bắt

đầu gửi và thu

nhận thông tin

Khi thiết kế bảng

câu hỏi phải tôn

trọng quyền của

người trả lời phỏng vấn

Đặt câu hỏi về sự kiện khi hỏi về sự kiện câu hỏi nên được trình bày theo các nguyên tắc sau:

- không kết nối 2 chủ đề trong môt câu hỏi

- các câu hỏi không được mơ

hồ, khó hiểu cho người sử dụng, nên sử dụng các câu đơn giản, các

từ sử dụng thông dụng dể hiểu

- sau khi thiết kế xong bản câu hỏi nên làm cuộc thử nghiệm trước khi có cuộc diều tra chính thức ngoài thực tế

- khi hình thành sự trình bày

và nhìn vào kết quả, nên quan tâm ảnh hưởng sai lệch của câu hỏi

một số loại câu hỏi thông dụng trong các cuộc điều tra gồm:

- những câu hỏi mở: để người điều tra trả lời theo

ý mình Là dạng

Câu 19: Phân loại thực nghiệm theo mục đích quan sát?

Trả lơi:

Thực nghiệm thăm dò:Được tiến

hành để phát hiện bản chất của sự vật hoạc hiện tượng

loại thực nghiệm này được sử dụng

để nhận dạng vấn

đề và xây dựng giả thiết

Thực nghiệm kiểm tra: được tiến

hành để kiểm chứng các giả thiết

Thực nghiệm song hành: là

nghiệm trên các đối tượng khác nhau trong những điều kiện được khống chế giống, nhằm rút ra kết luận về ảnh hưởng của thực nghiệm trên các đối tượng khác nhau

Thực nghiệm đối nghịch: được tiến

hành trên 2 đối tượng giống nhau với các điều kiện ngược nhau, nhằm quan sát kết quả của các phương thức tác động của các điều kiện thí nghiệm trên các thông số của đối tượng nghiên cứu

Thực nghiệm so sánh: là thực

nghiệm được tiến hành trên 2 đối tượng khác nhau, trong đó 1 trong 2 được chọn làm đối chứng nhằm tìm chỗ khác biệt giữa các phương pháp, giữa các hậu quả

so vơi đối chứng

Câu 20: Các phương pháp thực nghiệm?

Trả lời:

a phương pháp thử và sai:

nội dung phương pháp “ thử” và “ sai” là “ thử” thử xong thấy “ sai” ; tiếp đo “ thử lại” ; lai “ sai” ; lại “ thử” cho đến khi đạt được kết quả cuối cùng

b Phương pháp thực nghiệm theo chương trình:

trong đó người ta tìm cách giảm bớt các mục tiêu ban đầu của thực nghiệm Nội dung có thể tóm tắt như sau:

Chia thực nghiệm thành nhiều bước, mỗi bước đưa ra một mục tiêu thực nghiệm, như vậy nhiệm vụ thực nghiệm ban đầu trở nên có ít mục tiêu hơn

Phát hiện thêm các điều kiện bổ sung cho mỗi bước thực nghiệm như vậy công việc thực nghiệm trở nên sáng tỏ hơn, giảm bớt mò mẫn

c Phương pháp tương tự:

Cơ sở khoa học

nó chính là phép

loại suy Phương pháp tương tự cho phép tiến hành nghiên cứ trên những mô hình do người nghiên cứu tạo ra để thay thế việc nghiên cứu đối tượng Khi xây dựng mô hình phải đảm bảo những nguyên tắc

về tính tương ứng

về cấu trúc, thuộc tính, chức năng, có chế vận hành Thực tế nghiên cứu các lĩnh vực khoa học khác nhau cho phép người nghiên cứu

có thể lựa chọn nhiều loại mô hình sau:

- Mô hình toán: là loại mô hình được sử dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực khoa học hiện đại Trong phương pháp mô hình toán học, người ta dùng các loại ngôn ngữ toán học như số liệu, biểu thức, biểu đồ… để thể hiện các đại lượng

và quan hệ giữa các đại lượng của

sự vật

- Mô hình sinh học: thường được sử dụng trong nghiên cứu y học và nông nghiệp nó giúp người nghiên cứu quan sát được quá trình xảy ra trên cơ thể người và sinh vật mô hình sinh học có nhược điểm

là rất khó chuẩn

Trang 7

đoán và sinh vật

không thể có trạng

thái về thể chất

động nhất như

trong thực nghiệm

trên các vật liệu

nhân tạo hơn nữa

các cơ thể sống lại

có sự co giãn rất

cao với sự biến

động môi trường

- Mô hình

sinh thái: là mô

hình một quần thể

sinh học được tạo

ra trong những

nghiên cứu nông

nghiệp, sinh thái

học mô hình sinh

thái giúp xác định

quy hoach cơ cấu

cây trồng vật nuôi

phù hợp với quy

luật sinh thái, phục

vụ cho các quy

hoạch tổng thể

những vùng nông

nghiệp, nông lâm

hoạc nông- lâm

nghiệp kết hợp

Trang 8

Câu 20: Các

phương pháp

thực nghiệm:

1 Phương

pháp thử và sai:

nội dung phương

pháp thử và sai là

thử xong thấy sai;

tiếp đó thử lại, lại

sai, lại thử, cho

đến khi đạt được

kết quả cuối cùng

2 Phương

pháp thực nghiệm

theo chương trình:

chia thực nghiệm

thành nhiều bước,

mỗi bước chỉ đưa

ra một mục tiêu

thực nghiệm như

vậy, nhiệm vụ

thực nghiệm ban

đầu trở nên có ít

mục tiêu hơn Phát

hiện thêm các điều

kiện bổ sung cho

mỗi bước thực

nghiệm như vậy

công việc thực

nghiệm trở nên

sáng tỏ hơn, giảm

bớt mò mẫm

3 Phương

pháp tương tự: cơ

sở khoa học của

chính là phép loại

suy Phương pháp

này cho phép tiến

hành nghiên cứu

trên những mô

hình do người

nghiên cứu tạo ra

để thay thế việc

nghiên cứu đối

tượng thực ( mô

hình có thể >, =,<

đối tượng thực)

Thực tế nghiên

cứu các lĩnh vực

khoa học khác

nhau cho phép

người nghiên cứu

có thể lựa mô hình:

- Mô hình toán: là loại mô hình được sd phổ biến trong nhiều lĩnh vực khoa học hiện đại

- Mô hình sinh học: thường được sd trong nghiên cứu y học

và nông nghiệp

- Mô hình sinh thái: là mô hình 1 quần thể sinh học được tạo

ra trong những nghiên cứu NN, lâm nghiệp, sinh thái học

Câu 21: Các phương pháp thí nghiệm trong nông nghiệp

1 Thí nghiệm trong phòng: là loại Thí nghiệm

Đc tiến hành trong điều kiện nhân tạo của phòng Thí nghiệm, dựa vào những công cụ thí nghiệm và môi trường đặc biệt với

độ chính xác gần như tuyệt đối

nhằm phát hiện hay điều khiển 1 quá trình vật chất nào đó rất khó hoặc ít xảy ra trong điều kiện tự nhiên bình thường hoặc để đảm bảo 1 yêu cầu kỹ thuật đặc biệt nào đó

Thí nghiệm trong phòng giúp cho ng nghiên cứu mô

phỏng tự nhiên, tìm hiểu những bí mật của tự nhiên…

Thí nghiệm trog phòng chủ yếu thuộc lĩnh vực nghiên cứu cơ bản, hạn chế lớn nhất của thí nghiệm trong phòng là tách rời với điều kiện tự nhiên, song thí nghiệm trog phòng là điều kiện,

là cơ sở đặt nền móng cho thí

ruộng và kiểm chứng kết quả thí

ruộng

2 Thí nghiệm trong chậu:

Là loại thí nghiệm mà cây trồng đc gieo trồng trên đất hoặc trog

dd đựng trog chậu vại bản chất của thí nghiệm trog chậu vẫn là loại thí nghiệm mà cây trồng đc sinh trg phát dục trong điềukiện nhân tạo

Ưu điểm: có thể chia sự vật, hiện tượng cần nghiên cứu thành nhiều phần nhỏ để nghiên cứu từng khâu 1 cách hoàn toàn chủ động có thể nghcuu đc nhiều vấn đề, phát hiện đc nhiều quy luật cùng lúc để có hướng đặt các công thức thí

ruộng sát họp nhanh có kết quả

Nhược điểm: thí nghiệm vẫn mang

tc nhân tạo, khác

xa với điều kiện tự nhiên do đó kết quả thí nghiệm chỉ mang tc lý luận, chưa áp dụng đc vào thực tế sx song thí nghiệm trog chậu là đk, là

cơ sở nền móng, cho thí nghiệm đồng ruộng và kiểm chứng kết quả thí nghiệm đồng ruộng

3 thí nghiệm đông ruộng: là loại thí nghiệm mà cây trồng đc sinh trg, phát triển trog điều kiện tự nhiên ngoài đồng ruộng

theo naidin: thí

ruộng là loại thí nghiệm ngcuu trog

đk tụ nhiên, trên những mảnh đất đặc biệt có mục đích, xác định về

số lượng các đk, các biện pháp canh tác đến sinh trg và năng suất cây trồng

ưu điểm: sát hợp với đk tự nhiên

Nghiên cứu dc mối quan hệ của nhiều yếu tố kết quả thí

ruộng rất quan trọng, có td chứng minh cho những nhận định của thí nghiệm trong chậu

và là cơ sở để xây dựng biện pháp kỹ thuật trog sản xuất

Nhược điểm: bị các đk khí hậu thời tiết bất khả kháng tàn phá

Câu 22: Chọn mẫu không có xác xuất

1.Chọn mẫu

Đạt được trên cơ

sở các cá thể có sẵn khi thu thập số liệu Ví dụ: tất cả các bệnh nhân đến khám tại phòng khám hằng ngày Phương pháp này không quan tâm đến việc sự lựa chọn có ngẫu nhiên hay không Đây là cách chọn mẫu hay gặp trong nghiên cứu lâm sàng

2 Chọn mẫu chỉ tiêu

Là phương pháp đảm bảo rằng một

số nhất định các đơn vị mẫu từ các loại khác nhau của quần thể nghiên cứu với các tính đặc trưng sẽ có mặt trong mẫu Nó giống như chọn mẫu tầng nhưng không ngẫu nhiên

3 Chọn mẫu mục

Trang 9

Nhà nghiên đã xác

định trước các

nhóm quan trọng

để tiến hành thu

thập số liệu Các

nhóm khác nhau

sẽ có tỉ lệ mẫu

khác nhau Đây là

cách hay dùng

trong các điều tra

thăm dò, phỏng

vấn sâu

Câu23: Các

phương pháp

chọn mẫu ngẫu

nhiên

-Lấy mẫu ngẫu

nhiên: là quá trình

chọn mẫu sao cho

mỗi đơn vị lấy

maauxtrog cấu

trúc có 1 cơ hội

hiện diện trog mẫu

bằng nhau Kỹ

thuật lấy mẫu này

đơn giản, dễ làm,

nhưng sự biến

thiên của đối

tượng nghiên cứu rất dời rạc, những đơn vị lấy mẫu thuộc đối tượng ngcuu có thể trải trên 1 địa bàn rộng, do vậy quá trình thu thập số liệu có thể gặp khó khăn

- Lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng: đối tượng điều trs đc cấu tạo bởi nhiều tập hợp

k đồng nhất liên quan đến những thuộc tính cần ngcuu Trog trg hợp này, đối tượng

đc chia thành nhiều lớp, mỗi lớp

có những đặc trưng đồng nhất

như vậy, từ mỗi lớp ng nghiên cứu

có thể thực hiện theo kỹ thuật lấy mẫu ngẫu nhiên

Cách lấy mẫu này cho phép phân tích

số liệu khá toàn diện, nhưng có nhược điểm là phải biết trc những thông tin để phân tầng, phải tổ chức cấu trúc riêng biệt trong mỗi lớp

- Lấy mẫu từng cụm: đối tượng điều tra đc cấu tạo thành nhiều cụm tương tự như chia lớp cho kỹ thuật lấy mẫu phân tầng.chỉ có điều khác là mỗi cụm k chứa đựng những đơn vị đồng nhất

mà dị biệt.việc lấy mẫu đc thực hiện trog từng cụm theo cách lấy mẫu ngẫu

nhiên hoặc lấy mẫu hệ thống điều tra viên k cần lập danh sách các đơn

vị lấy mẫu, chi phí

giảm,nhưng quy trình tính toán phức tạp vd: đtra

về tình hình sd đất canh tác

Câu 24: Nhiệm

vụ nghiên cứu:

- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận liên quan tới vấn đề nghiên cứu của đề tài;

- Mô tả thực trạng,phân

tích,đánh giá thực trạng vấn đề nghiên cứu

- Đề xuất các biện pháp, giải pháp, khuyến nghị (kiến nghị)

Câu 25: khách thể nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, đối tượng

khảo sát: 1

khách thể nghiên cứu: là hệ thống sự vật tồn tại khách quan trong các mối liên hệ người nghiên cứu cần khám phá, là vật mang đối tượng nghiên cứu Khách thể nghiên cứu chính là nơi chứa đựng những câu hỏi mà người nghiên cứu cần tìm câu trả lời

2 đối tượng nghiên cứu: là tiêu điểm, là vấn đề mà

đề tài cần tập trung nghiên cứu giải quyết Đối tượng nghiên cứu của một đề tài có thể là

thực trạng, biện pháp, giải pháp về vấn đề nghiên cứu

3.Đối tượng khảo sát: là một bộ phận

đủ đại diện của khách thể nghiên cứu được người nghiên cứu lựa chọn để xem xét Không bao giờ người nghiên cứu

có thể đủ quỹ thời gian và kinh phí để khảo sát trên toàn

bộ khách thể.Một Khách thể nghiên cứu hoặc một Đối tượng khảo sát có thể phục vụ cho nhiều Đối tượng nghiên cứu khác nhau

Câu 27 Bố cục của 1 bài báo:

1 mở đầu (đặt vấn đề)

lý do của nghiên cứu ý nghĩa lý thuyết và ý nghĩa của thực tiễn vấn

Trang 10

đề nghiên cứu

( câu hỏi nghiên

cứu) luận đề cơ

bản

2 lịch sử

nghiên cứu:

mô tả sơ lược

quá trình nghiên

cứu, những thành

tựu và tác giả

Những nd chưa đc

giải quyết vị trí

nghiên ứu của tác

giả trong hệ thống

vấn đề đang tồn

tại

3 cơ sử lý

luận và pp nghiên

cứu:

- luận cứ lý

thuyết của nghiên

cứu

- viết tổng

quan tài liệu

- phương

pháp luận chứng

để xd luận cứ thực

tiễn

- pp nghiên

cứu

- thiết kế

nghiên cứu

4 kết quả thu

thập thông tin: kq

quan sát, thực

nghiệm kq phỏng

vấn kq thảo luận

trong các hội nghị

khoa học kq các

cuộc điều tra

5 Phân tích

kết quả: sự khác

biệt giữa thực tế

và các giả thiết đặt

ra trong quan sát

và thực nghiệm

độ chính xác của

các phép đo và độ

sai lệch của quan

sát Những hạn

chế của qtrinh thu

thập thông tin và

khả năng chấp

nhận

6 Kết luận và kiến nghị

Câu 29: Bố cục của bài báo cáo khoa học

1 Phần khai tập: phần bìa, thủ tục, hướng dẫn đọc

Bìa gồm bìa chính bìa phụ Đc viết theo thứ tự tù trên xuống dưới những nd sau: Tên

cơ quan chủ trì đề tài/dự án, chương trình Tên đề tài in bằng chữ lớn.Tên chủ nhiệm đề tài(bìa chính), tên chủ nhiệm đề tài

và các thành viên( bìa phụ) Địa danh và tháng năm bảo vệ công trình

Giữa bìa chính và bìa phụ có thể có bìa lót.bìa lót là 1 trang giấy trắng chỉ ghi tên tác phẩm hoặc báo cáo khoa học

Trang ghi ơn, trong trang này tác giả ghi lời cảm ơn

đv cơ quan đỡ đầu công trình nghiên cứu (nếu có) or lời cảm ơn 1 cá nhân

Kí hiệu và viết tắt, liệt kê theo thứ tự vần chữ cái những

ký hiệu và chữ viết tắt trog báo cáo để

ng đọc tiện tra cứu

2 Phần bài chính:

+Mở đầu: - lý do gnhieen cứu đối tượng và phạm vi nghiên cứu giới thiệu chung về vđ nghiên cứu tồng quan lịch sử nghiên cứu và quan điểm lựa chọn vđ nghiên cứu trình bày vắn tắt hđ nghiên cứu

vđ nghiên cứu giả thuyết khoa học chủ đạo của nghiên cứu

+cơ sở lý thuyết

và pp nghiên cứu:

cơ sở lý thuyết đc

sd gồm cả phần kế thừa của đồng nghiệp mô tả pp nghiên cứu đã đc thực hiện

+kết quả nghiên cứu và ptich kq:

các pp quan sát, thí nghiệm để thu thập thông tin, cm các luận cứ để ktra giả thiết kq đạt đc

về mặt lý thuyết và

kq áp dụng thảo luận bình luận kq

và nêu những chỗ mạnh chỗ yếu của qsat và thực nghiệm, những nd chưa đc giải quyết

or ms phát sinh

+kết luận và kiến nghị: kết luận và toàn bộ công cuộc nghiên cứu các kiến nghị rút ra đc

từ kq nghiên cứu

+tài liệu tham khảo: có nhiều

cách ghi tài liệu tham khảo or là ở cuối trang, cuối chương or cuối báo cáo Xếp theo thứ tự vần chữ cái, chia ra các ngũ hệ khác nhau, như

TV, TA, Pháp, Nga

+ xếp theo thứ tự sách kinh điển trc, các văn kiện chính thức, rồi đến tác phẩm của các cá nhân

3 Phần phụ đích:

Có thể có phụ lục, hình vẽ, biểu

đồ, phần giải thích thuật ngữ, phần tra cứu theo đề mục, tra cứu theo tác giả…Nếu có nhiều phụ lục đc đánh số

La Mã or số Ả Rập

Câu 28: bố cục của 1 kỷ yếu khoa học:

Câu 30: nêu cách viết và nd của báo cáo tóm tắt

1 Viết tóm tắt báo cáo: tóm tắt báo cáo đc chuẩn

bị để trình bầy trc hội đồng nghiệm thu để hội đồng làm việc, gửi đến các đồng nghiệp

để xin ý kiến nhận xét, đồng thời cũng sd lâu dài để làm phương tiện trao đổi khoa học Bản tóm tắt báo cáo thường k dài quá 16 trang Thường trong báo cáo tóm tắt chỉ nêu lên nh luận đề luân

cứ, luận chứng, những kết luận chủ yếu, k mô tả chi tiết các thí nghiệm Bìa chính của bản tóm tắt báo cáo khoa học có hình thức và nd tương tự bìa chính của bản báo cáo Bìa phụ ghi các mục chi tiết hơn

2 Nd của báo cáo tóm tắt:

I Phần mở đầu:

1 Tính cấp thiết của đề tài

2 Ý nghĩa khoa học của đề tài

3 Ý nghĩa thự tiễn của đề tài

4 Khách thể nghiên cứu, đối

Ngày đăng: 09/11/2014, 17:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w