thiết kế và tính toán hệ thống khí thải trong xưởng sản xuất bê tông cốt thép
Trang 1Kw hóa chất
Máy tiện phôi
Lò hơi Lò sấy
than
Kw hóa chất
Thông tin cần thiết cho quá trình tính toán :
- Máy mài đá : có nồng độ bụi đá phát sinh 700 mg/m3 (bụi có đường kính 100 цm)
- Máy tiện phôi : có nồng độ bụi kim loại phát sinh 600 mg/m3 (bụi có đường kính 120 цm)
- 2 KW hóa chất có các dung môi hữu cơ bay hơi (VOC, acetone, benzene,toluene…) gây nguy hại cho sức khỏe người lao động, cần hút và xử lý
- Khu làm khuôn phát sinh bụi mịn (<10 цm) có nồng độ bụi đá phát sinh 700 mg/m3
- Lò hơi sử dụng nhiên liệu là dầu F.O có các thông số đi kèm
- Lò sấy than sẽ sử dụng nhiên liệu đốt là than có các thông số đi kèm
Op (%)
Np (%)
Sp (%)
Ap(
%)
Wp (%)
Dung
ẩm d (g/kg)
ống khói h(m)
B(kg/
h)
D(mm)
Nhiệt độ khói
TK(0C) Tham
Trang 2Chương I : Tính lưu lượng
1 Thiết bị máy mài đá : Có nồng độ bụi đá phát sinh 700 mg/m3 (bụi có đường kính 100µm)
Tiết diện hình chữ nhật của chụp hút : 1500mm X 500mm cao 1m so với mặt đất Diện tích mặt bằng F = 0,75 m2
Lưu lượng chụp hút : L = Vh.F =1,8.0,75 = 1,35m3/s
2 Khu làm khuôn : Khu làm khuôn phát sinh bụi mịn (<10 цm)
Tiết diện hình chữ nhật của chụp hút : 1250mm X 500mm cao 1m so với mặt đất Diện tích mặt bằng F = 0,625m2
Trang 33
3 Kw hóa chất : 2 KW hóa chất có các dung môi hữu cơ bay hơi (VOC, acetone,
benzene,toluene…) gây nguy hại cho sức khỏe người lao động, cần hút và xử lý Đối với KW hoá chất có diện tích mặt bằng là hình thang cân thì chúng ta sẽ đặt tủ hút
là hình chữ nhật với chiều dài là đáy lớn của hình thang +20mm và chiều rộng là chiều cao của hình thang +20mm
Đối với diện tích mặt bằng là hình tròn thì tủ hút sẽ có dạng hình vuông với cạnh là đường kính hình tròn +20mm
- Tủ hút đặt cách sàn 1m, cao 2m , chụp hút cao 0,5 m và vận tốc tại cửa hút là 0,2 m/s
Trang 4Tủ hút cho KW hố chất tại vị trí 3 trên sơ đồ bản vẽ mặt bằng:
Tiết diện chữ nhật của tủ hút là: (3250+40) X (2000 +40)mm =6711600 mm2 = 6,712m2 Thể tích làm việc của tủ hút là: (3250+40) X (2000 +40)X 2000 mm = 13,424m3
Lưu lượng của chụp hút:
L = vF = 0,2 X 6,712 = 1,342 m 3 /s ( vận tốc tại cửa hút v =0,2m/s )
Tủ hút cho KW hố chất tại vị trí 7 trên sơ đồ mặt bằng:
Tiết diện chữ nhật của tủ hút là: (4000+40) x (4000+40) mm = 16,322 m2
5 Lị hơi (dầu FO) :
Nhiệt năng của nhiên liệu theo cơng thức Mendeleev (12.7) :
Qp = 81 *65 + 246 *4.15– 26 * (2.79 - 0.9) – 6 * 8= 6188,76 kcal/kgNL
Máy tiện phơi
khí vào
1000 mm
Trang 55
TT Đại lượng tính toán Ký
hiệu
Công thức tính toán Giá trị Đơn vị
1 Lượng không khí khô
lý thuyết cần cho quá
Trang 6Tính toán nồng độ chất ô nhiễm tại miệng ống khói
TT Đại lượng tính toán Ký
MCO MCO=(103VCO.B.γCO)/3600 8,238 g/s
5 Lượng khí CO2 với
γCO2=1,977kg/m3chuẩn
MCO2 MCO2=(103VCO2B.γCO2)/3600 508,308 g/s
6 Lượng tro bụi với hệ số tro
bay theo khói α=0,5
Trang 77
TT Loại chất
thải
Cmax (mg/m3)
Giới hạn cho phép mg/m3 đối với loại cơ sở sản xuất
6 Lò sấy than (than cám):
Nhiệt năng của nhiên liệu theo công thức Mendeleev (12.7):
Qp = 81 *65 + 246 *4.15– 26 * (2.79 - 0.9) – 6 * 8= 6188,76 kcal/kgNL
TT Đại lượng tính toán Ký
hiệu
Công thức tính toán Giá trị Đơn vị
1 Lượng không khí khô lý thuyết
cần cho quá trình cháy
V0 0,0333(Op-Sp)
V0=0,089Cp+0,264Hp-6,818 M3
chuẩn/kgNL
5 Lượng khí CO trong SPC với
hệ số cháy không hoàn toàn về
VCO VCO=1,865.10-2ηCp 0,03 nt
Trang 8hóa học và cơ học η=0,025
6 Lượng khí CO2 trong SPC VCO2 VCO2=1,865.10-2(1-η)Cp 1,212 nt
7 Lượng hơi nước trong SPC VH2O VH2O=0,111HP+0,0124WP
Tính toán nồng độ chất ô nhiễm tại miệng ống khói
tt Đại lượng tính toán Ký
MCO MCO=(103VCO.B.γCO)/3600 6,771 g/s
5 Lượng khí CO2 với
γCO2=1,977kg/m3chuẩn
MCO2 MCO2=(103VCO2B.γCO2)/3600 432,634 g/s
6 Lượng tro bụi với hệ số tro
bay theo khói α=0,5
Mbụi Mbụi=10.α.AP.B/3600 14,444 g/s
7 Lượng khí NOx MNOx MNox=3,953.10-2.Q1,18/3600 0,327 mg/s
Trang 9Giới hạn cho phép mg/m3 đối với loại cơ sở sản xuất
trong tiêu chuẩn
Không quy định trong tiêu chuẩn
Trang 10Chương II : Vạch tuyến ống
Trang 1111
Chương III: Tính Toán Thủy Lực
1 Khu vực máy mài đá (mặt bằng số 1) :
Các thông số cần thiết cho quá trình tính toán :(dựa vào phục lục 3 )
Lưu lượng L=1,35m3/s=4860m3/h Vận tốc trong ống :V=10-12m/s
d (mm)
R (kG/m3) R x l Σ ξ
phục lục 3 sách “Kĩ thuật thông gió”_GS Trần Ngọc Chấn_NXB Xây dựng Hà Nội 1998
Dựa vào bảng phụ lục 3,tính được d=383mm và R=0,383kg/m3,vậy ta chọn d=400mm, v=12m/s
Trang 12Lưu lượng L=1,25m3/s =4500m3/h Vận tốc trong ống :V=10-12m/s
Miệng hút : ξ =1.05
Ta có bốn ngoặt 90o :R/D =2, vậy ξ =0,35*4=1,4
STT L (m3/h) l (m) v (m/s)
d (mm)
R (kG/m
(v2 x γ)/ (2 g) =8,81
Dựa vào bảng phụ lục 3 ,tính được d=346mm và R=0,413kg/m3,vậy ta chọn d=355mm, v=12m/s
(v2 x γ)/ (2 g) =8,52
Trang 1313
Lưu lượng L=3,264 m 3 /s =11750m3/h Vận tốc trong ống :V=10-12m/s
Đường ống chung cho hai khu hóa chất có :
Lưu lượng L=16581m3/h Vận tốc trong ống :V=10-12m/s
L0/Lt =4831/11750 =0,7 F0/Ft =630/710 = 0,9
Ngoặc 900 (tiết diện tròn nhiều đốt) 1 ξ= 0.4
Ngoặc 900 (tiết diện tròn nhiều đốt) 1 ξ= 0.4
(v2 x γ)/ (2 g) =7,4
Dựa vào bảng phụ lục 3 ,tính được d=699mm và R=0,163kg/m3,vậy
ta chọn d=710mm, v=11,7m/s (v2 x γ)/ (2 g) =8,37
l=6,5m l=1m
Trang 14d,
mm
R,
kG/m2.m
R.l ∑ξ
(v2 x γ)/
(2 g)
∆Pcb kG/m2
∆P= R.l +∆Pcb, kG/m2
1 - 2 4831 14,5 12 400 0,388 5,63 1.45 8.81 12,77 18,4 2a - 2 11750 6,5 11 630 0,177 1,15 1.45 7,4 10,73 11,88
2 - 3 16581 15 11,7 710 0,163 2,45 0,56 8.37 4,69 7,14
∑∆P =37,44
4 Khu vực máy tiện phôi :
Lưu lượng L=1,35m3/s=4860m3/h Vận tốc trong ống :V=10-12m/s
STT L
(m3/h) l (m) v (m/s) d (mm)
R (kG/m3) R x l Σ ξ
(v2 x γ)/ (2 g) =8,81
Trang 1515
Lưu lượng L=2,796m3/s=10065,5m3/h Vận tốc trong ống :V=10-12m/s
b Lò hơi (dầu FO) :
Lưu lượng L=3,121m3/s=11235,5m3/h Vận tốc trong ống :V=10-12m/s
Đường ống chung cho hai thiết bị trên :
Lưu lượng L=21301m3/h Vận tốc trong ống :V=10-12m/s
L0/Lt =10065/11235=0,9 F0/Ft =630/800 = 0,8
Tra bảng phụ lục 4 ξ= 0.22
Dựa vào bảng phụ lục 3 ,tính được d=614mm và R=0,177kg/m3,vậy ta chọn d=630mm, v=11m/s
(v2 x γ)/ (2 g) =7,4
Dựa vào bảng phụ lục 3 ,tính được d=614mm và R=0,177kg/m3,vậy ta chọn d=630mm, v=11m/s
(v2 x γ)/ (2 g) =7,4
Dựa vào bảng phụ lục 3 ,tính được d=792mm và R=0,151 kg/m3,vậy
ta chọn d=800mm, v=12m/s (v2 x γ)/ (2 g) =8,81
l=22,5m
l=6m
l=10m
2 2a
3
l=9m
Lò hơi l=6m
l=2m
1
Lò sấy
Trang 16STT Tên chi tiết Số lượng Ghi chú
Ngoặc 900 (tiết diện tròn nhiều đốt) 2 ξ= 0.4*2
Ngoặc 900 (tiết diện tròn nhiều đốt) 1 ξ= 0.4
Ngoặc 900 (tiết diện tròn nhiều đốt) 2 ξ= 0.4
Dựa vào số liệu thu thập ở trên, ta lập bảng tính tổn thất áp lực như sau:
Chương IV: Chọn Quạt Và Các Thiết Bị Xử Lý
Trạm 5 : khu lò hơi 5 + lò than 6
1 Trạm 1 (khu vực máy mài đá ):
Máy mài đá phát sinh bụi thô (100µm), với lưu lượng 4860 m3/h và nồng độ bụi 700mg/m3
d,
mm
R,
kG/m2.m
R.l ∑ξ
(v2 x γ)/
(2 g)
∆Pcb kG/m2
∆P= R.l +∆Pcb, kG/m2
1 - 2 10065,5 30,5 11 630 1,77 53,99 1,85 7,4 13,7 67,7 2a - 2 11235,5 15 11 630 1,77 26,55 1,45 7,4 10,7 37,3
∑∆P =128 kG/m 2
Trang 17- Yêu cầu của hệ thống xử lý là (700-200)/700 = 71,43%
Tổn thất áp lực thiết bị xyclon liot : 50 kG/m2
Tổn thất áp lực thiết bị lọc bụi tay áo : 75 kG/m2
Công suất quạt:
N q = .
. = , ,
, = 3,8kW
Phệ thống= 19,85+ 50+75 =144,8 kG/m2Lưu lượng L=4860m3/h
Tra bảng phụ lục 5
Loại quạt ly tâm Ц Π.7-40 N Ω 5 Hiệu suất quạt : η= 0,55%
Số vòng quay: 1600 vòng/phút Vận tốc quay : 41,9 m/s
tổn thất đoạn ống nối thiết bị với nhau
Tổn thất áp suất
toàn hệ thống
tổn thất áp lực đoạn ống
tổn thất áp lực thiết bị
Trang 18Trong đó:
K: hệ số dự trữ :
Đối với quạt li tâm có cánh uốn cong ra trước thì có thể lấy K = 1.1-1.15
Đối với quạt li tâm có cánh uốn cong ra sau và quạt trục : K = 1.05-1.1
η : hiệu suất của động cơ
Đường kính ống vỏ cyclone được tra là D= 3,24 x d = 1,1178 m
Đường kính ống thoát khí ra: d= 0,345m
Đường kính xả bụi ( Đường kính ống đáy) : Dd= 0.4 x d =0,138 m
Chiều cao thân cyclone (Chiều cao ống vỏ): Lb= 5d = 1,725m
Chiều cao phễu (Chiều cao phần nón): Lc = 4d = 1,38m
Đường kính ống xoáy: Dx = 1.9 x d = 0,66m
Chiều dài dòng xoáy (Chiều cao ống ra): S = 5d =1,725 m
Bảng 1 _phụ lục
Trang 1919
Lọc bụi túi vải :
Chọn vải len có năng suất lọc cao, biến động độ sạch ổn định, dễ phục hồi độ bền khoảng 6¸7 tháng hoạt động liên tục
Tỉ lệ chiều dài và đường kính túi vải:
K = 16 : 1 (TCVN 16 – 20/1 )
Chiều dài lọc túi thích hợp: l =2000 - 3500mm
Do điều kiện không gian mà ta chọn l, ở đây l =2000mm
Đường kính túi vải: D =l/K =2000/16 = 125mm (TCVN: D=200-400 mm )
L =4860 m3/h (Lưu lượng đầu vào)
v: Cường độ lọc bụi : v =15 - 200 m3/m2.h Do yêu cầu của loại vải và khả năng xử lí mà chọn v khác nhau, chọn v =150 m3/m2.h
h: Hiệu suất làm việc của bề mặt lọc, thường lấy h =85%
Từ đó, suy ra:
F =4860/(150 X 0.85) = 38,1m2
Số ống tay áo dùng là: n = F / F1 =38,1/1,256 = 30 ống
Chọn chiều dài 6 ống, chiều rộng 5 ống
Tính toán và lựa chọn kích thước thiết bị:
Chiều rộng thiết bị:
L = n1 X D + l1 X (n1 +1) = 5 X 0.2 +0.08 X 6 = 1,48m
Với l1: khoảng cách giữa 2 túi liên tiếp Chọn l1 = 80mm
Chiều dài thiết bị:
B = n2 X D + l1 X (n2+1) = 6 X 0.2 + 0.08 X 7= 1,76m
Chiều cao thùng lọc:
h =H + H1 + H2
Trong đó:
Trang 20 H: Chiều cao bộ phận lọc:
H = l = 2 m
H1: Chiều cao tạo bộ phận chấn động ở trên túi vải, thường lấy H1= 0.5 m
H2: Chiều cao bộ phận thu hồi bụi ,tuỳ theo lượng bụi và thời gian cần thu hồi, thường
Tổn thất áp lực thiết bị xyclon liot : 50 kG/m2
Tổn thất áp lực thiết bị lọc bụi tay áo : 75 kG/m2
tổn thất đoạn ống nối thiết bị với nhau
Tổn thất áp suất
toàn hệ thống
tổn thất áp lực đoạn ống
tổn thất áp lực thiết bị
Trang 21Đường kính ống vỏ cyclone được tra là D= 3,24 x d = 1,1178 m
Đường kính ống thoát khí ra: d= 0,345m
Đường kính xả bụi ( Đường kính ống đáy) : Dd= 0.4 x d =0,138 m
Chiều cao thân cyclone (Chiều cao ống vỏ): Lb= 5d = 1,725m
Chiều cao phễu (Chiều cao phần nón): Lc = 4d = 1,38m
Đường kính ống xoáy: Dx = 1.9 x d = 0,66m
Chiều dài dòng xoáy (Chiều cao ống ra): S = 5d =1,725 m
Lọc bụi túi vải :
Bảng 1_ phụ lục
Phệ thống= 29,354 + 50+75 =154,4 kG/m2Lưu lượng L=4500m3/h
Tra bảng phụ lục 5
Chọn quạt ly tâm Ц Π.7-40 N Ω 5 Hiệu suất quạt : η= 0,55%
Số vòng quay: 1600 vòng/phút Vận tốc quay : 41,9 m/s
Trang 22Chọn vải len có năng suất lọc cao, biến động độ sạch ổn định, dễ phục hồi độ bền khoảng 6¸7 tháng hoạt động liên tục
Tỉ lệ chiều dài và đường kính túi vải:
K = 16 : 1 (TCVN 16 – 20/1 )
Chiều dài lọc túi thích hợp: l =2000 - 3500mm
Do điều kiện không gian mà ta chọn l, ở đây l =2000mm
Đường kính túi vải: D =l/K =2000/16 = 125mm (TCVN: D=200-400 mm )
L =4500m3/h (Lưu lượng đầu vào)
v: Cường độ lọc bụi : v =15 - 200 m3/m2.h Do yêu cầu của loại vải và khả năng xử lí mà chọn v khác nhau, chọn v =150 m3/m2.h
h: Hiệu suất làm việc của bề mặt lọc, thường lấy h =85%
Từ đó, suy ra:
F =4500/(150x0,85) =35,3m3
Số ống tay áo dùng là: n = F / F1 =35,3/1,256 = 28,1 ống chọn n =30 ống
Chọn chiều dài 6 ống, chiều rộng 5 ống
Tính toán và lựa chọn kích thước thiết bị:
Chiều rộng thiết bị:
L = n1 X D + l1 X (n1 +1) = 5 X 0.2 +0.08 X 6 = 1,48m
Với l1: khoảng cách giữa 2 túi liên tiếp Chọn l1 = 80mm
Chiều dài thiết bị:
Trang 2323
H1: Chiều cao tạo bộ phận chấn động ở trên túi vải, thường lấy H1= 0.5 m
H2: Chiều cao bộ phận thu hồi bụi ,tuỳ theo lượng bụi và thời gian cần thu hồi, thường
Từ tính chất của dòng khí phát sinh từ Khu hóa chất như trên, ta đề ra biện pháp để xử
lý, đó chính là sử dụng tháp hấp phụ với vật liệu hấp phụ là than hoạt tính
Trước hết cần hiểu rõ bản chất của quá trình hấp phụ Hấp phụ là một quá trình phân
ly khí dựa trên ái lực của một số chất rắn đối với một số loại khí có mặt trong hỗn hợp khí nói chung và trong khí thải nói riêng, trong quá trình đó thì các phân tử chất khí ô nhiễm trong khí thải bị giữ lại trên bề mặt của vật liệu rắn,
Quan trọng nhất trong quá trình này chính là việc chọn lựa vật liệu hấp phụ cho phù hợp, vật liệu hấp phụ cần phải đáp ứng các yêu cầu sau:
1 Có khả năng hấp phụ cao – tức hút được một lượng lớn khí cần khử từ pha khí
2 Phạm vi tác dụng rộng – khử được nhiều loại khí khác nhau
Khí thải
tổn thất đoạn ống nối thiết bị với nhau
Tổn thất áp suất
toàn hệ thống
tổn thất áp lực đoạn ống
tổn thất áp lực thiết bị
Trang 24 Vận tốc khí qua tiết diện ngang là 0.8 m/s
Tiết diện ngang của tháp: S = L
v = 4,6/0.8 = 5,75 m
2
đường kính của tháp: d = 4Sπ = 2,7m
Tháp hấp phụ có đặc điểm như sau :
Có 2 lớp than hoạt tính, mỗi lớp có bề dày d1 = 0.15m
Khoảng cách giữ 2 than hoạt tính: d2 = 0.9m
Khoảng cách từ đáy tháp đến đáy lớp than hoạt tính thứ nhất d3 = 0.8m
Khoảng cách từ mặt lớp than thứ 2 đến mặt trên của tháp d4 = 0.3m
Vậy tổng chiều cao của tháp hấp phụ là
Số vòng quay: 1000 vòng/phút Vận tốc quay : 41,9m/s
Trang 2525
Với nồng độ chất ô nhiễm đầu vào lượng than hoạt tính ban đầu và các điều kiện lam việc
khác, lớp than hoạt tính đều có thời gian làm việc riêng Khi thời gian hấp phụ vượt quá thời
gian làm việc của than hoạt tính thì lúc đó cần tiền hành hoàn nguyên than hoạt tính
Than hoạt tính được hoàn nguyên nhờ không khí nóng Ống dẫn không khí nóng được bố trí
như hình vẽ Hỗn hợp khí sau khi hoàn nguyên sẽ được dẫn đến hệ thống thu hồi Nhờ đó ta
thu hồi được các hóa chất và tái sử dụng chúng
4 Trạm 4 ( khu tiện phôi ):
Khu tiện phôi phát sinh bụi thô (100µm), với lưu lượng 4860 m3/h và nồng độ bụi 600mg/m3
- Đối chiếu với Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ QCVN 19/2009-BTNMT:
Theo giả thuyết và tính toán ta có Kv = 1, Kp = 1
- Yêu cầu của hệ thống xử lý là (600-200)/600 = 66,7%
Tổn thất áp lực thiết bị xyclon liot : 50 kG/m2
Tổn thất áp lực thiết bị lọc bụi tay áo : 75 kG/m2
tổn thất đoạn ống nối thiết bị với nhau
Tổn thất áp suất toàn hệ thống
tổn thất áp lực đoạn ống
tổn thất áp lực thiết bị
Trang 26Công suất mỗi quạt:
Hiệu suất quạt : η= 0,55%
Số vòng quay: 1600 vòng/phút Vận tốc quay : 41,9 m/s
Trang 2727
Đường kính ống thoát khí ra: d= 0,345m
Đường kính xả bụi ( Đường kính ống đáy) : Dd= 0.4 x d =0,138 m
Chiều cao thân cyclone (Chiều cao ống vỏ): Lb= 5d = 1,725m
Chiều cao phễu (Chiều cao phần nón): Lc = 4d = 1,38m
Đường kính ống xoáy: Dx = 1.9 x d = 0,66m
Chiều dài dòng xoáy (Chiều cao ống ra): S = 5d =1,725 m
Lọc bụi túi vải :
Chọn vải len có năng suất lọc cao, biến động độ sạch ổn định, dễ phục hồi độ bền khoảng 6¸7 tháng hoạt động liên tục
Tỉ lệ chiều dài và đường kính túi vải:
K = 16 : 1 (TCVN 16 – 20/1 )
Chiều dài lọc túi thích hợp: l =2000 - 3500mm
Do điều kiện không gian mà ta chọn l, ở đây l =2000mm
Đường kính túi vải: D =l/K =2000/16 = 125mm (TCVN: D=200-400 mm )
L =4860 m3/h (Lưu lượng đầu vào)
v: Cường độ lọc bụi : v =15 - 200 m3/m2.h Do yêu cầu của loại vải và khả năng xử lí mà chọn v khác nhau, chọn v =150 m3/m2.h
h: Hiệu suất làm việc của bề mặt lọc, thường lấy h =85%
Từ đó, suy ra:
F =4860/(150 X 0.85) = 38,1m2
Số ống tay áo dùng là: n = F / F1 =38,1/1,256 = 30 ống
Chọn chiều dài 6 ống, chiều rộng 5 ống
Tính toán và lựa chọn kích thước thiết bị:
Chiều rộng thiết bị: