1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

công tác huy động vốn tại ngân hàng thành phố hồ chí minh

55 202 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 362 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có nhiều khái niệm khác nhau về Ngân Hàng Thương Mại: Theo Pháp lệnh Ngân hàng năm 1990 của Việt Nam: Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà nghiệp vụ thường xuyên và

Trang 1

đó vốn huy động luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất và ổn định nhất Do vậy có thểkhẳng định vốn huy động hay công tác huy động vốn có vai trò to lớn quyếtđịnh đến khả năng hoạt động và phát triển của ngân hàng.

Tại Việt Nam hiện nay huy động vốn hay là việc khai thác lượng tiền nhànrỗi trong công chúng hộ gia đình, của các tổ chức kinh tế xã hội hay tổ chứctín dụng khác của ngân hàng thương mại còn nhiều vấn đề cần giải quyết.Làm sao để giảm chi phí, có quy mô ổn định, phù hợp trong việc tài trợ chocác danh mục tài sản, tăng khả năng sinh lời cho ngân hàng, giúp ngân hànggiảm thiểu rủi ro Do đó việc tăng cường huy động vốn với chi phí hợp lý và

ổn định cao là yêu cầu ngày càng trở nên cấp thiết và quan trọng đối với ngânhàng

Quá trình đổi mới kinh tế ở Việt Nam đã và đang khẳng định vị trí và vaitrò của ngân hàng thương mại,với những nghiệp vụ không ngừng được cảithiện và mở rộng cho phù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu vốn và cung cấp cácdịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế và dân cư Việc làm này của các ngân hàngthương mại đã tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế đẩy mạnh xuất khẩu,đầu tư sản xuất, đổi mới thiết bị, hiện đại hóa công nghệ, mở rộng quy mô sảnxuất, góp phần thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa Để có thể thực hiệntất cả các nghiệp vụ trên ngân hàng phải có nguồn vốn Vốn huy động trởthành nguồn vốn chủ yếu trong hoạt động của ngân hàng Với sự xuất hiệncủa các tổ chưc tài chính nước ngoài, tổ chức tài chính mới trong nước như

Trang 2

bảo hiểm hay chứng khoán làm cho nguồn vốn chảy và ngân hàng ngày cànggiảm dần Chính vì thế muốn tồn tài và đứng vững trong môi trường mới, cácngân hàng luôn luôn cần có nguồn vốn dồi dào Khi đó huy động vốn trởthành biện pháp hữu hiệu cho ngân hàng thương mại thực hiện chiến lược củamình.

Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á qua 18 năm hoạt động đã đạt đượcnhững thành tựu đáng kể cả trong công tác huy động vốn, cả trong công táctín dụng Ngân hàng đã và đang không ngừng nâng cao chất lượng vốn huyđộng để nâng cao năng lực cạnh tranh trong điều kiện hội nhập Quốc Tế

Chính vì thế Em đã quyết định chọn đề tài “ Công tác huy động vốn tại ngân hàng TMCP Bắc Á – chi nhánh Thăng Long, thực trạng và giải pháp” để

làm luận văn tốt nghiệp

Kết cấu bài luận văn của Em chia làm ba chương như sau:

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

Chương 1: Tổng quan về NHTM và hoạt động huy động

vốn của NHTM 1.1 Tổng quan về NHTM

Ngân hàng thương mại là doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trong lĩnh vựctiền tệ, tín dụng – Một tổ chức cung ứng vốn chủ yếu và hữu hiệu của nềnkinh tế Việc tạo lập, tổ chức và quản lý vốn của NHTM là một trong nhữngvấn đề quan tâm hàng đầu không chỉ vì lợi ích riêng của bản thân các NHTM

mà còn vì sự phát triển chung của nền kinh tế Có nhiều khái niệm khác nhau

về Ngân Hàng Thương Mại:

Theo Pháp lệnh Ngân hàng năm 1990 của Việt Nam: Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà nghiệp vụ thường xuyên và chủ yếu

là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền

đó để cho vay, chiết khấu và làm phương tiện thanh toán

Theo luật Các tổ chức tín dụng Việt Nam có hiệu lực vào tháng l0/1998:

“Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động

ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan”

Nghị định của Chính phủ số 49/20001NĐ-CP ngày 12/9/2000 định nghĩa:

“Ngân hàng thương mại là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động

ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợinhuận, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của nhà nước "

Theo luật Tổ Chức Tín Dụng năm 2010: Ngân hàng thương mại là loại

hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạtđộng kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận

1.1.2.1 Hoạt động tạo lập vốn

Trang 4

Cũng như những doanh nghiệp khác hoạt động kinh doanh phải có vốn Tạolập vốn là nhiệm vụ quan trong của NHTM Ngoài số vốn tự có được hìnhthành từ vốn điều lệ, quỹ dự trữ và lợi nhuận giữ lại thì các ngân hàng thươngmại còn tạo lập vốn thôn qua việc huy động nguồn tiền tạm thời nhàn rỗitrong xã hội.

Nghiệp vụ tạo lập vốn là một trong những nghiệp vụ cơ bản của NHTM.NHTM đã “góp nhặt” nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội dưới các hình thứcbằng tiền hoặc bằng vàng được huy động thông qua các hình thức: tiền gửi,phát hành giấy tờ có giá, vốn đi vay NHNN hoặc TCTD khác

Ngân hàng mở các dịch vụ nhận tiền gửi để đảm bảo hộ người gửi tiền vớicam kết hoàn trả đúng hạn Để tìm và thu hút các khoản tiền gửi các ngânhàng thương mại thường đưa ra những mức lãi suất huy động khá hấp dẫn,kèm theo các chương trình khuyến khích gửi tiền như phần thưởng cho kháchhàng gửi tiền Sau khi thu hút vốn ngân hàng sẽ “ gián tiếp” thu “phí” thôngqua thu nhập của việc sử dụng khoản tiền đó

Hoạt động vốn là hoạt động cơ sở cũng như tiền đề cho hoạt động cho vay.Bất kỳ một ngân hàng nào muốn cho vay được đều phải đi huy động vốn Huyđộng vốn vừa sinh lời cho các cá nhân, tổ chức gửi tiền cũng vừa tạo nguồnvốn cho chính ngân hàng thực hiện hoạt động kinh doanh tiền tệ

1.1.2.2 Hoạt động sử dụng vốn

Cùng với huy động vốn, cho vay là hoạt động quan trọng và mang tính truyềnthống của NHTM Theo quyết định số 1627/2001/QĐ- NHNN ngày

31/12/2001 của Thống Đốc NHNN: “ Cho vay là một hình thức cấp tín dụng

theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi”

Cho vay là một mặt của hoạt động tín dụng ngân hàng, thông qua hoạt độngcho vay, ngân hàng thực hiện điều hòa vốn trong nền kinh tế dưới hình thức

Trang 5

phân phối nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi huy động từ trong xã hội để đáp ứngnhu cầu về vốn phục vụ sản xuất kinh doanh và đời sống

Hoạt động cho vay một mặt mang lại thu nhập cho ngân hàng, mặt khácchứa đựng rủi ro cho ngân hàng Nếu cho vay một cách có hiệu quả sẽ bù đắpđược chi phí huy động vốn và thu được lợi nhuận Ngược lại nếu cho vaykhông hiệu quả sẽ làm ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản và tính chất antoàn của hệ thống ngân hàng Do vậy, yêu cầu các ngân hàng thương mại phảixây dựng và thực hiện chính sách tín dụng đúng đắn và không ngừng đa dạnghóa các loại hình cho vay

1.1.3.3 Các dịch vụ của ngân hàng

Bên cạnh hoạt động tạo lập vốn, sử dụng vốn ngân hàng còn cung cấp nhiềudịch vụ khác như: dịch vụ mua bán ngoại tệ, dịch vụ bảo lãnh, dịch vụ quản lýngân qũy, bảo quản vật có giá, cho thuê tài sản …

- Dịch vụ mua bán ngoại tệ:

Dịch vụ mua bán ngoại tệ được ngân hàng thực hiện, ngân hàng đứng ramua và bán một loại tiền này chẳng hạn VNĐ, USD để lấy một loại tiền khácnhư EURO, JYP … và hưởng phí dịch vụ

Có các phương thức mua bán ngoại tệ như: hợp đồng mua bán trao ngay,hợp đồng mua bán có kỳ hạn, hợp đồng mua bán tương lai, hợp đồng mua bánquyền chọn,

- Dịch vụ bảo lãnh:

Bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của TCTD ( bên bảo lãnh) vớibên có quyền ( bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thaycho khách hàng ( bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện haythực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh Kháchhàng phải nhận nợ và trả nợ cho TCTD số tiền đã được trả thay

Trang 6

Trong thương mại quốc tế, Bảo lãnh ngân hàng được xem như loại hình tàitrợ ngoại thương nhằm chống đỡ những tổn thất của người thụ hưởng bảolãnh do sự vi phạm nghĩa vụ của các bên đối tác có liên quan.

Có nhiều loại bảo lãnh được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau:

+ Căn cứ vào phương thức phát hành bảo lãnh, bảo lãnh được chia làm hailoại là bảo lãnh trực tiếp và bảo lãnh gián tiếp

+ Căn cứ vào mục đích bảo lãnh có bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán,bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh bảo đảm chất lượngsản phẩm, bảo lãnh hoàn thanh toán và các loại bảo lãnh khác

- Dịch vụ kinh doanh vàng, bạc, đá quý:

Các ngân hàng thương mại thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh về vàng bạc,

đá quý theo quy định của ngân hàng trung ương Do đặc thù riêng của nghiệp

vụ này, NHTM phải tổ chức bộ phận kinh doanh riêng Các nghiệp vụ kinhdoanh như:

+ Gia công chế tác vàng, bạc, đá quý

+ Mua bán vàng, bạc, đá quý

+ Cho vay kim loại quý

- Dịch vụ kinh doanh chứng khoán

Thực hiện nghiệp vụ này, ngân hàng phải tổ chức bộ phận kinh doanh riênghoặc có thể thành lập công ty chứng khoán phụ thuộc Các công ty chứngkhoán có thể thực hiện nhiều hoạt động khác nhau về chứng khoán như: Môigiới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục vốn đầu tư, tư vấn đầu

Trang 7

1.2 Hoạt động huy động vốn của NHTM

1.2.1 Các hình thức huy động vốn của NHTM

Vốn huy động của NHTM dưới hình thức bằng tiền ( nội tệ và ngoại tệ) vàbằng vàng được hình thành từ hai bộ phận: Vốn huy động từ tiền gửi và vốnhuy động thông qua phát hành giấy tờ có giá

1.2.1.1 Vốn huy động từ tiền gửi

Để huy động vốn, các ngân hàng đã cung cấp rất nhiều loại tiền gửi khác nhaucho khách hàng lựa chọn Mỗi công cụ huy động tiền gửi mà các ngân hàngđưa ra đều có đặc điểm riêng làm cho chúng phù hợp hơn với nhu cầu củakhách hàng trong việc tiết kiệm và thực hiện thanh toán Căn cứ vào nguồnhình thành, vốn tiền gửi của các NHTM bao gồm tiền gửi của tổ chức kinh tế,tiền gửi của dân cư và tiền gửi khác

- Tiền gửi của tổ chức kinh tế:

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các tổ chức kinh tế thường có một bộphận vốn nhàn rỗi tạm thời như: Khấu hao đã trích nhưng chưa đến lúc sửdụng; Tiền thu bán hàng chưa phải mua nguyên liệu, trả lương; Các quỹđầu tư phát triển, phúc lợi, khen thưởng đã trích nhưng chưa sử dụng đến

… Để đảm bảo an toàn tài sản và đồng vốn vẫn sinh lời, các tổ chức kinh

tế có thể gửi số vốn đó vào ngân hàng Hoặc để thuận tiện cho quá trình sửdụng vốn đơn vị có thể thanh toán qua ngân hàng cũng như sử dụng cácdịch vụ khác của ngân hàng Khi đó, họ cần phải gửi vốn vào ngân hàng

Tổ chức kinh tế có thể gửi vốn vào ngân hàng dưới các hình thức: Tiền gửikhông kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn với các kỳ hạn khác nhau Đồng thờingân hàng sẽ mở cho đơn vị các tài khoản tương ứng để thuận tiện trongviệc sử dụng

+ Tiền gửi không kỳ hạn: Tiền gửi không kỳ hạn là tiền gửi mà người gửi

có thể rút ra bất cứ lúc nào và ngân hàng có nghĩa vụ phải thỏa mãn nhucầu đó Loại tiền gửi này có mục đích chính là để thanh toán

Trang 8

+ Tiền gửi có kỳ hạn: Tiền gửi có kỳ hạn là tiền gửi có sự thỏa thuận về

thời gian rút tiền Về nguyên tắc, người gửi tiền chỉ có thể rút theo thờihạn đã thỏa thuận, song trên thực tế để thu hút khoản tiền gửi này với kỳhạn dài các ngân hàng thường cho phép rút tiền trước thời hạn nhưngkhách hàng chỉ được hưởng lãi suất theo lãi suất không kỳ hạn hoặc hưởngmức lãi suất tương ứng theo kỳ hạn nhất định do ngân hàng quy định Nguồn vốn này có độ ổn định cao, ngân hàng chủ động trong quá trình

sử dụng Vì vậy, để có thể thu hút nhiều hơn loại tiền gửi này, các ngânhàng thường đưa ra nhiều loại kỳ hạn khác nhau phù hợp với thời giannhàn rỗi vốn của mỗi đơn vị, mỗi kỳ hạn có mức lãi suất tương ứng theonguyên tắc kỳ hạn càng dài lãi suất càng cao

- Tiền gửi của dân cư: Tiền gửi của dân cư là bộ phận thu nhập bằng tiền

của tầng lớp dân cư trong xã hội gửi vào ngân hàng nhằm mục đích tiếtkiệm, kiếm lời và để thanh toán Tiền gửi của dân cư bao gồm hai loại:Tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi thanh toán

+ Tiền gửi tiết kiệm: Đây là hình thức huy động vốn truyền thống của ngân

hàng Với loại tiền này, người gửi được ngân hàng giao cho một sổ tiếtkiệm, trong thời gian gửi tiền, sổ tiết kiệm đó có thể dùng làm vật cầm cốhoặc được chiết khấu để vay vốn ngân hàng

Trang 9

Tiền gửi tiết kiệm bao gồm: Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửitiết kiệm có kỳ hạn với các kỳ hạn khác nhau.

+ Tiền gửi thanh toán: Các cá nhân trong xã hội cũng có nhu cầu và được

pháp luật cho phép thực hiện thanh toán qua ngân hàng Khi đó họ cũng

mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại các ngân hàng và gửi tiền vào đó đểđáp ứng nhu cầu thanh toán cũng như để sử dụng các tiện ích khách có liênquan của ngân hàng

Giống như tiền gửi của các tổ chức kinh tế, tiền gửi tiết kiệm và tiền gửithanh toán của dân cư tạo nên nguồn vốn hoạt động của ngân hàng thươngmại

Trên thực tế tiền gửi của dân cư luôn chiếm tỷ trọng khá cao trong tổngvốn huy động của ngân hàng Để khai thác nguồn vốn này, các ngân hàngluôn chú trọng trong việc đa dạng hóa các hình thức huy động vốn như:Huy động bằng vàng, tiết kiệm xât dựng nhà ở, tiết kiệm một nơi nhưnglĩnh nhiều nơi với lãi suất hợp lý …

- Tiền gửi khác: Ngoài hai loại tiền gửi trên tại các ngân hàng thương mại

còn có thêm các loại tiền gửi khác như:

+ Tiền gửi của TCTD khác

+ Tiền gửi của kho bạc nhà nước

+Tiền gửi của các tổ chức đoàn thể xã hội

1.2.1.2 Vốn huy động từ phát hành giấy tờ có giá

Đây là nguồn vốn mà NHTM có được thông qua phát hành giấy tờ có giánhư kỳ phiếu ngân hàng, trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi …

Đối tượng mua kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng và chứng chỉ tiền gửi là các

tổ chức, cá nhân Ngoài việc dùng số vốn nhàn rỗi hay phần thu nhập tạmthời chưa sử dụng đến để mua, trên thực tế đây là một kênh đầu tư củangười có vốn trong xã hội khi họ không có khả năng hay cơ hội đầu tư trựctiếp Các giấy tờ này có khả năng chuyển đổi dễ đàng sang tiền khi cần

Trang 10

thiết bằng cách bán, chuyển nhượng trên thị trường vốn hoặc chiết khấu tạingân hàng.

Với việc phát hành các giấy tờ có giá để huy động vốn, ngân hàng cókhả năng tập trung một khối lượng vốn lớn trong thời gian ngắn và hoàntoàn chủ động trong sử dụng vốn Hình thức này thường được thực hiệnkhi ngân hàng tiếp nhận được những dự án vay vốn lớn với thời hạn giảingân nhanh của khách hàng, hay sau khi đã cân đối giữa nguồn vốn và sửdụng vốn trong toàn hệ thống mà vẫn còn thiếu và được sự đồng ý củaThống Đốc ngân hàng trung ương

1.2.1.3 Vốn đi vay

Trong quá trình kinh doanh của NHTM luôn có tình trạng thừa hoặc thiếuvốn, đó là khi huy động nhưng chưa cho vay hết, hay khi khách hàng cónhu cầu vay lớn nhưng nguồn vốn lại không đủ, hoặc người gửi tiền rúttiền trước thời hạn trong khi đó vốn cho vay chưa đến lúc thu hồi Khi đócác NHTM có thể gửi các TCTD để hưởng lãi, hya đi vay để tận dụng cơhội kinh doanh hoắc đảm bảo khả năng thanh toán NHTM có thể vay vốn

ở các TCTD khác hoặc vay vốn ở NHTW

- Vốn vay của TCTD khác

Hầu hết các NHTM được tổ chức thành hệ thống gồm nhiều chi nhánh vàhạch toán toàn ngành, thực hiện điều chuyển giữa các chi nhánh qua hội sởchính, khi thừa vốn các chi nhánh về hội sở chính, khi thiếu vốn các chinhánh được nhậ vốn điều chuyển từ hội sở chính Vì vậy việc vay vốn củaTCTD khác trong và ngoài nước thường chỉ thực hiện ở ngân hàng trungương của từng hệ thống

- Vốn vay của NHTW

Ngân hàng trung ương là ngân hàng của các ngân hàng, và là ngân hàngcho vay cuối cung của các ngân hàng trong nền kinh tế Vì vậy, các

Trang 11

NHTM có thể được NHTW cho vay vốn khi cần thiết Ở Viết Nam hiệnnay NHNN cho các NHTM vay vốn ngắn hạn dưới các hình thức:

+ Chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạnkhác

+ Cho vay có đảm bảo bằng cầm cố thương phiếu và giấy tờ có giá ngắnhạn khác

Ngoài ra NHNN còn cho NHTM vay bổ sung thiếu hụt trong thanh toán

bù trừ Trong trường hợp đặc biệt, khi được Thủ Tướng chính phủ chấpthuận, NHNN còn cho vay đối với những ngân hàng tạm thời mất khảnăng chi trả có nguy cơ gấy mất an toàn cho toàn hệ thống

Vốn vay từ TCTG khác và vay từ NHTW thường chiếm tỷ trọng nhỏ trongtổng vốn kinh doanh của NHTM, cho nên ngoài tác dụng góp phần giatăng nguồn vốn, mở rộng kinh doanh của ngân hàng, nó còn có ý nghĩatrong việc đảm bảo khả năng thanh toán thường xuyên và nâng cao hiệusuất sử dụng vốn của NHTM

Bên cạnh những nguồn vốn nêu trên, trong quá trình hoạt động NHTMcòn có thể tạo lập vốn của mình từ nhiều nguồn khác nhau:

+ Vốn trong thanh toán

+ Vốn ủy thác đầu tư, tài trợ của chính phủ hay của các tổ chức trongnước hay ngoài nước cho các chương trình, dự án phát triển kinh tế, vănhóa, xã hội

Các nguồn vốn này của ngân hàng có thể không nhiều, thời gian sử dụngđôi khi rất ngắn, nhưng điều đáng quan tâm là nguồn vốn này ngân hàngkhông phải tố kém chi phí huy động, nhưng lại có điều kiện phát triển cácnghiệp vụ và dịch vụ ngân hàng khác, phục vụ tốt nhất nhu cầu của kháchhàng

Trang 12

1.2.2 Vai trò của vốn huy động đối với hoạt động kinh doanh của NHTM

Trong hoạt động kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải cóvốn, Vốn là nhân tố chủ yếu quyết định đến khả năng; quy mô hoạt độngcủa ngân hàng

Ngân hàng có nguồn vốn kinh doanh lớn cho phép mở rộng các hình thứckinh doanh hay giúp cho các ngân hàng giảm thiểu rủi ro, gia tăng lợinhuận Vốn kinh doanh của ngân hàng chủ yếu là vốn huy động

Vốn huy động có vai trò hết sức to lớn đến hoạt động kinh doanh của ngânhàng

Vốn huy động quy định đến phạm vi, quy mô và khả năng mở rộng hoạtđộng kinh doanh của NHTM

Vốn huy động của ngân hàng càng lớn thì khả năng mở rộng mạng lướichi nhánh, địa bàn hoạt động càng lớn Khi có vốn trong tay, việc đa dạnghóa các sản phẩm dịch vụ, tìm kiếm các sản phẩm dịch vụ mới cũng trởnên dễ dàng Còn riêng đối với hoạt động tín dụng và đầu tư nói riêng thìvốn lại càng đặc biệt có ý nghĩa So với ngân hàng lớn thì ngân hàng nhỏ

có khoản mục đầu tư và cho vay kém đa dạng hơn, phạm vi và khối lượngcủa các ngân hàng này cũng hạn chế hơn Thêm vào đó là khả năng vốnhạn hẹp nên ngân hàng không phản ứng nhạy bén với biến động lãi suất,gây ảnh hưởng đến khả năng hút vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế,đồng thời khó có thể mở rộng được cơ sở vật chất hạ tầng, công nghệ đểtăng khả năng cạnh tranh, cũng như việc đầu tư vào các danh mục dài hạn,tham gia thị trường chứng khoán trong điều kiện như hiện nay

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại.

1.3.1 Nhân tố khách quan

Trang 13

1.3.1.1 Môi trường pháp luật – chính trị

Kinh doanh ngân hàng là một trong những ngành kinh doanh chịu sự giámsát chặt chẽ của pháp luật và các cơ quan chức năng của Chính Phủ Môitrường pháp lý sẽ đem đến cho ngân hàng một loạt các cơ hội mới và tháchthức mới cho hoạt động ngân hàng Cụ thể như việc Nhà nước ban hànhnhững chính sách liên quan đến hoạt động ngân hàng như quy định chính sáchtiết kiệm, chính sách lãi suất, chính sách thu hút vốn Khi những chính sáchnày có thay đổi nó ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn của NHTM

Không một quốc gia nào phát triển mà môi trường chính trị không ổn định

Sự ổn định chính trị có tác động mạnh mẽ đến quan hệ vốn của các ngân hàngvới các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới Ổn định chính trị tạođiều kiện thu hút các nguồn đầu tư trong và ngoài nước, từ đó tạo điều kiệncho hoạt động huy động vốn của ngân hàng Điều này càng quan trọng hơnkhi Việt Nam đã chính thức gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO

1.3.1.2 Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế cóa tác động mạnh mẽ đến công tác huy động vốn củaNHTM Trong nền kinh tế tăng trưởng cao mới có tích lũy trong doanhnghiệp và dân cư Do đó tiền gửi vào các NHTM mới gia tăng Ngoài ra trongmột nền kinh tế tăng trưởng thì công nghệ ngân hàng được hiện đại hóa,người dân có thói quen sử dụng những tiện ích do ngân hàng cung ứng.Nghiệp vụ thanh toán chủ yếu thực hiện thông qua ngân hàng, từ đó ngânhàng thu được nhiều khoản vốn

Khi nền kinh tế rơi vào suy thoái, thu nhập giảm sút, lạm phát thất nghiệptăng Hoạt động của các doanh nghiệp giảm sút Từ đó thu hút vốn khôngthuận lợi ảnh hưởng đến cơ cấu và chất lượng vốn của ngân hàng

Lạm phát cũng là một yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến công tác huy độngvốn của ngân hàng Lạm phát cao hay biến động cao làm cho đồn tiền mấtgiá Người dân không gửi tiền vào ngân hàng mà đổi sang dữ trữ bằng hình

Trang 14

thức khác Điều này làm giảm khoản mục tiền gửi của NHTM, NHTM phải

bỏ chi phí cao hơn trong khi nguồn huy động không ổn định làm cho chấtlượng nguồn vốn của ngân hàng giảm sút

1.3.1.3 Môi trường văn hóa – xã hội

Đây cũng là một nhân tố khách quan ảnh hưởng đến huy động vốn của ngânhàng Một môi trường văn hóa – xã hội tốt con người có xu hướng gửi tiềnvào ngân hàng nhiều hơn

Ngoài ba nhân tố trên môi trường công nghệ cũng tác động đến hoạt động huyđộng vốn Những thay đổi và tiến bộ trong công nghệ ứng dụng vào ngânhàng cho phép ngân hàng đổi mới lớn trong hoạt động chung và đặc biệt làhoạt động huy động vốn Công nghệ tiên tiến mang lại tiện ích thiết thức chohoạt động, tạo điều kiện thuận lợi phục vụ khách hàng

1.3.2 Nhân tố chủ quan

1.3.2.1 Từ phía khách hàng

Yếu tố liên quan đến khách hành là những yếu tố về tâm lý của người dântrong việc sử dụng tiện ích của ngân hàng, độ tín nhiệm của người dân vàongân hàng, thói quen gửi tiền, thói quen tiết kiệm, sở thích về tiêu dùng …Điều này có thể thấy qua việc so sánh giữa các nước khác nhau

Những nước có nền kinh tế hàng hóa phát triển thì ngân hàng trở nên gần gũihơn với công chúng và việc sử dụng những tiện ích ngân hàng mang lại trởnên thường xuyên hơn

1.3.2.2 Từ phía ngân hàng

* Chính sách lãi suất huy động vốn và các dịch vụ đi kèm

Lãi suất là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng huy động vốn của ngânhàng thương mại Khi người dân gửi tiền vào ngân hàng hy vọng tiền được antoàn và thu được khoản lãi nhất định Vì thế ngân hàng phải có mức lãi suấthợp lý nhằm thu hút khách hàng gửi tiền Hiện nay hầu hết các ngân hàng đểthu hút tiền gửi đều có mức lãi suất linh hoạt, chia nhỏ lãi suất theo nhũng kỳ

Trang 15

hạn khác nhau Ngoài ra, khách hàng còn quan tâm đến những lợi ích củamình khi gửi tiền như các quà tặng, được tham gia bốc thăm trúng thưởng …

* Chính sách, chiến lược trong huy động vốn

Chính sách chiến lược này được ngân hàng xác định dựa trên việc xác định vịtrí của mình trong hệ thống Thấy được điểm mạnh, yếu, cơ hội, thách thứcmình đang gặp phải Từ đó dự đoán được sự thay đổi của môi trường kinhdoanh và các nguồn được khai thác tối đa Giúp cho hoạt động huy động vốnphát huy tối đa hiệu quả

* Trình độ quản lý và đội ngũ cán bộ nhân viên

Nếu ngân hàng có đội ngũ cán bộ có trình độ, năng lực quản lý về mặt nhân

sự thì trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình Ngân hàng dự đoánđược rủi ro xảy ra, dự đoán được một môi trường đầu tư của mình có hiệu quảhay không, nắm bắt được những biến động của thị trường một cách nhanhchóng để có thể tư vấn cho khách hàng của mình nên đầu tư vào đâu hiệu quảnhất Mặt khác, do quản lý tốt nên trong quá trình hoạt động ngân hàng đảmbảo được an toàn vốn, tăng uy tín, từ đó có điều kiện thu hút khách hàng gửitiền cũng như vay vốn

Trang 16

Chương 2: Thực trạng của công tác huy động vốn của ngân hàng TMCP Bắc Á – chi nhánh Thăng Long 2.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP Bắc Á – chi nhánh Thăng Long

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP – chi nhánh Thăng Long

Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Thăng Long là một chi nhánh cấp 1của ngân hàng TMCP Bắc Á Được thành lập năm 2005, ban đầu thành lập làmột chi nhánh cấp 2 trực thuộc ngân hàng TMCP chi nhánh Hà Nội Và đếnnăm 2008 được nâng cấp thành chi nhánh cấp 1 của ngân hàng TMCP Bắc Á.Ngân hàng TMCP Bắc Á - chi nhánh Thăng Long( gọi tắt là chi nhánhThăng Long) có trụ sở đặt tại 337 đường Trường Chinh, Thanh Xuân, Hà Nội.Chi nhánh Thăng Long có 2 phòng giao dịch và 2 quỹ tiết kiệm: Baogồm

 Phòng giao dịch Cát Linh: Địa chỉ 10A Cát Linh, Đống Đa, Hà Nội

 Phòng giao dịch Hào Nam: Địa chỉ 139 Hào Nam, Đống Đa, Hà Nội

 Quỹ tiết kiệm Trường Chinh: Địa chỉ 22 Trường Chinh, Thanh Xuân, HàNội

 Quỹ tiết kiệm Đền Lừ: Địa chỉ 382 lô 6, Đền Lừ II, Hoàng Văn Thụ,Hoàng Mai, Hà Nội

Chi nhánh Thăng Long có khoảng 52 nhân viên, bao gồm cả ban quản lý,các nhân viên đều có trình độ đại học và trên đại học

Chi nhánh Thăng Long là chi nhánh cấp 1 của Ngân Hàng TMCP Bắc Á.Thực hiện các chức năng chính là huy động vốn và cho vay Là một tổ chứctrung gian tài chính kinh tế Thực hiện nhiệm vụ thu hút vốn bằng các loạitiền gửi, sau đó dùng vốn này để cho vay thương mại, cho vay tiêu dùng, đầu

Trang 17

tư, thực hiện các hoạt động dịch vụ như thanh toán, bảo lãnh,… nhằm thuđược chênh lệch và hoạt động có hiệu quả.

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP Bắc Á – chi nhánh Thăng Long

Chức năng nhiệm vụ của các phòng:

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÒNG GIAO DỊCH

QUỸ TIẾT KIỆM CHI NHÁNH

PHÒNG KIỂM SOÁT

PHÒNG

TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH

PHÒNG NGUỒN VỐN VÀ NGÂN QUỸ

PHÒNG KẾ TOÁN

PHÒNG

TÍN

DỤNG

Trang 18

– Xây dựng kế hoạch cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng VNĐ,ngoại tệ theo từng tháng, từng quỹ, từng năm theo quy định.

– Có nhiệm vụ đôn đốc khách hàng khi đến hạn trả lãi, nói chuyện trực tiếpvới khách hàng thậm chí đưa ra các phương pháp giúp khách hàng kinh doanh

có hiệu quả

– Tiếp nhận các dự án đồng tài trợ và các dự án ủy thác đầu tư của ngânhàng Triển khai các dự án đầu tư bằng vốn chỉ định, ủy thác của Chính Phủ,của tổ chức tài chính, của cá nhân trong và ngoài nước

– Tổng hợp, phân tích thong tin kinh tế, quản lý danh mục, phân loại kháchhàng co quan hệ tín dụng

– Tổ chức thực hiện về rủi ro tín dụng

– Chấp nhận các báo cáo thống kê, kiểm tra nghiệp vụ theo quy định

– Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc giao

Phòng nguồn vốn và ngân quỹ

– Thực hiện các nghiệp vụ chủ yếu là tiếp nhận khách hàng, hướng dẫnkhách hàng làm thủ tục gửi tiền tiết kiệm hay thực hiện các chương trìnhkhuyến mãi, dự thưởng của ngân hàng đề ra

– Trực tiếp nhận tiền mặt, kiểm tra tiền mặt, phân loại mệnh giá tiền mặtđồng thời xuất tiền mặt ra theo yêu cầu

– Chủ động khắc phục sự cố nếu có xảy ra

– Thực hiện trích nộp ngân sách theo luật thuế hiện hành của nhà nước

– Thực hiện các nghiệp vụ về kho quỹ

Trang 19

– Công tác hành chính và quản trị

 Xây dựng kế hoạch và thực hiện công tác hành chính, quản trị, xây dựng

cơ bản, ,mua sắm tài sản, công cụ,vật liệu, thực hiện về điện nước, điện thoại

 Thực hiện quản lý con dấu của cơ quan, thực hiện công tác văn thư, lưutrữ, sao chụp tài liệu, chuyển nhận telex … quản lý tài liệu theo quy định củanhà nước và bảo quản tài liệu dự trữ tại kho

Phòng kiểm soát

– Giám sát việc chấp hành thực hiện các nghiệp vụ, hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng, như thực hiện công việc trong quá trình làm thủ tục để giảingân các khoản tín dụng đã được yêu cầu phê duyệt cho khách hàng

– Là đầu mối phối hợp với các đoàn thanh tra, cơ quan thanh tra, cơ quanpháp luật, cơ quan kiểm toán trong việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán đối vớihoạt động của chi nhánh

Phòng kế toán

– Thực hiện việc thanh toán giao dịch với khách hàng, quản lý các tài khoảncủa khách hàng, hạch toán kế toán các hoạt động thu chi của khách hàng vàngân hàng

– Tổ chưc hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như cho vay, nhận tiềngửi, bảo lãnh hay chiết khấu các giấy tờ có giá … và theo dõi các nghiệp vụkinh doanh khác của ngân hàng theo quy đinh hiện hành

– Tổ chức quản lý hệ thống máy chủ, hệ thống truyền tin giữa ngân hàng vàphòng ban nội bộ trong ngân hàng, các chi nhánh ngân hàng khác cùng hệthống

– Thực hiện công tác thanh toán điện tủ trong nội bộ ngân hàng, thanh toán

bù trừ điện tử với NHNN và NHTM trên địa bàn, thanh toán nối mạng vớikhách hàng

Trang 20

– Xây dựng kế hoạch tài chính, quyết toán thu chi theo chế độ kế toán củangân hàng thương mại cổ phần BẮC Á

– Bảo quản chứng từ kế toán chưa đến hạn vào kho lưu trữ

– Thực hiện các lệnh do ngân hàng chuyển đến Và thực hiện các nhiệm vụkhác theo quy định

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Bắc Á – chi nhánh Thăng Long trong năm 2009 – 2011

Trong quá trình hoạt động, ngân hàng TMCP Bắc Á – chi nhánh ThăngLong đã không gặp ít khó khăn nhưng bên cạnh cũng có nhiêu thuận lợi nhấtđịnh Cùng với việc khắc phục những khó khăn và nắm bắt những cơ hội để

từ đó đề ra những mục tiêu, bước đi và giải pháp phù hợp Ngân Hàng đã cónhững kết quả nhất định sau:

+ Trong công tác huy động vốn:

2010/2009 Năm

2011

2011/2010

Số tiền ( +/-)

( Nguồn: Báo cáo huy động vốn ngân hàng TMCP Bắc Á Thăng Long năm 2009-2011)

Nhận xét: Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy Tổng nguồn vốn huy động

năm 2010 so với năm 2010 tăng 77.357 triệu đồng tuơng ứng với 12,81%.Trong đó nguồn vốn nội tệ tăng 62.842 triệu đồng tương ứng 11,96 %,nguồn vốn ngoại tệ tăng 14.515.triệu đồng tương ứng 18,49 % Tổngnguồn vốn huy động năm 2011 so với năm 2010 tăng 103.180 triệu đồng

Trang 21

tương ứng 15,15%, Trong đó nguồn vốn nội tệ tăng 94.225 triệu đồngtương ứng với 16,02 %, nguồn vốn ngoại tệ tăng 8.955 triệu đồng tươngứng 9,63% Cả nguồn vốn huy động bằng nội tệ( VNĐ) và ngoại tệ đềutăng nhưng ở các năm nguồn huy động bằng VNĐ vẫn chiếm tỷ trọng caođều hơn 80% so với tổng nguồn vốn huy động Điều này là do ngân hàngnằm ở địa bàn là nội địa nên nguồn vốn bằng VNĐ vẫn chiếm ưu thế hơn.

2010/2009 Năm

2011

2011/2010

Số tiền ( +/-)

(Nguồn: Báo cáo tín dụng ngân hàng TMCP Bắc Á Thăng Long 2009-2011)

Nhận xét: Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy Tổng dư nợ cho vay năm

2010 so với năm 2009 là 12.102 triệu đồng tuơng ứng với 10,52% Trong

đó dư nợ cho vay ngắn hạn tăng 10.915 triệu đồng tương ứng với 12,0%,

dư nợ cho vay trung hạn tăng 1.174 triệu đồng tương ứng 7,85%, dư nợcho vay dài hạn tăng 13 triệu đồng tương ứng 0,135% Tổng dư nợ chovay năm 2011 so với năm 2010 tăng 13.209 triệu đồng tuơng ứng với10,39 % Trong đó dư nợ cho vay ngắn hạn tăng 12.243.triệu đồng tươngứng 12,07 %, dư nợ cho vay trung hạn tăng 686 triệu đồng tương ứng với4,25%, dư nợ cho vay dài hạn tăng 280 triệu đồng tương ứng với 2,92 %.Nhìn chung dư nợ cho vay ở các thời hạn đều tăng nhưng dư nợ trung hạn,

dư nợ dài hạn tăng mức độ thấp hơn Và ở cả 3 năm dư nợ cho vay ngắnhạn chiếm tỷ trọng cao hơn cả, chiếm gần 80% trên tỏng dư nợ Điều này

là do chính sách tín dụng của ngân hàng, tập trung cho vay ngắn hạn hơn

để giảm rủi ro tín dụng

Trang 22

( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2009-2011)

Nhận xét: Tổng thu của ngân hàng qua 3 năm đều tăng, năm 2010 tăng từ

703.205 triệu đồng ở năm 2009 lên 780.558 triệu đồng Năm 2011 tăng lên

là 882.697 triệu đồng Tổng chi của ngân hàng cũng tăng nhưng tốc độtăng của tổng thu nhanh hơn tốc độ tăng của tổng chi vì vậy lợi nhuận qua

3 năm vẫn tăng Năm 2009 lợi nhuận là 185.389 triệu đồng, năm 2010tăng lên là 201.335 triệu đồng, năm 2011 tăng lên 267.563 triệu đồng

+ Công tác phát triển dịch vụ của ngân hàng:

Nhận rõ vai trò quan trọng của sản phẩm dịch vụ trong ngân hàng hiện đại vàtăng cường tính cạnh tranh lành mạnh Ngân hàng TMCP Bắc Á – chi nhánhThăng Long đã xó nhiều cố gắng trong việc thực hiện tốt các sản phẩm dịch

vụ như: Bảo lãnh trong nước và quốc tế, dịch vụ trả lương qua thẻ, dịch vụmua bán ngoại tệ …

2.2 Thực trạng công tác huy động vốn của ngân hàng TMCP Bắc Á - chi nhánh Thăng Long trong giai đoạn năm 2009 – 2011

2.2.1 Các sản phẩm tiền gửi tại ngân hàng TMCP Bắc Á – chi nhánh Thăng Long

Để đáp ứng những nhu cầu đa dạng của người dân hiện nay, ngân hàngTMCP Bắc Á đã có nhiều sản phẩm tiền gửi, với nhiều tiện ích và đặc điểm

Trang 23

nổi bật Những sản phẩm tiền gửi của ngân hàng bao gồm cả tiền gửi có kỳhạn và tiền gửi có kỳ hạn.

BacABank đưa ra các giải pháp tài chính tối ưu nhất cho những khoản tiềnnhàn rỗi của khách hàng với lãi suất ưu đãi nhất và phương thức giao dịchlinh hoạt nhất

* Tiền gửi có kỳ hạn

Đặc điểm của sản phẩm

- Hưởng lãi suất có kỳ hạn được Bắc Á niêm yết tại thời điểm gửi tiền

- Khách hàng có thể gửi và rút tiền tại bất kỳ đơn vị kinh doanh nào củaBắc Á trên phạm vi toàn quốc

- Hính thức trả lãi: Khách hàng có thể chọn hình thức lĩnh lãi hàng tháng,hàng quỹ, hay cuối kỳ

- Có các hình thức cầm cố, thế chấp sổ tiết kiệm để vay vốn tại Bacabankvới lãi suất ưu đãi

- Kỳ hạn: Theo các kỳ hạn niêm yết của Bắc Á

- Loại tiền gửi tiết kiệm: VNĐ, USD

Sản phẩm tiền gửi góp: Gửi góp cho tương lai

Thay thế cho những hình thức tiết kiệm truyền thống với ràng buộc bằngnhững số tiền gửi và kỳ hạn nhất định, nay khách hàng sẽ có thể gửi tiếtkiệm định kỳ linh hoạt với số tiền gửi phù hợp với khả năng tài chính củamình với mục tiêu tích lũy để biến những ước mơ của mình thành hiệnthực

Được cầm cố sổ tiết kiệm để vay vốn với lãi suất ưu đãi hoặc chuyểnnhượng sổ tiết kiệm khi có nhu cầu

Phương thức gửi tiền đa dạng, linh hoạt, tiết kiệm thời gian Khách hàng

có thể gửi trực tiếp tại các địa điểm giao dịch của ngân hàng Bắc Á, thôngqua phương thức chuyển khoản hoặc thông qua hệ thống ATM có chứcnăng gửi tiền của ngân hàng Bắc Á

Trang 24

Đặc điểm sản phẩm:

+ Tên sản phẩm: Tiết kiệm gửi góp “ Tích lũy cho tương lai”

+ Kỳ hạn gửi: Từ 01 Đến 03 năm

+ Loại tiền gửi: VNĐ, USD

+ Số tiền gửi tối thiểu mỗi lần: 500.000VNĐ và 50 USD

+ Tổng số tiền tích lũy tối thiểu: 10.000.000 VNĐ và 1000 USD

+ Định kỳ gửi tiền: 01 tháng, 02 tháng và 03 tháng tùy khách hàng lựachọn

+ Chỉ tính lãi cuối kỳ khi tất toán sổ tiết kiệm

+ Lãi suất: Áp dụng theo biểu lãi suất tiết kiệm do Bắc Á công bố từngthời kỳ

+ Nguyên tắc tính lãi: Tiền lãi của sổ tiết kiệm được tính trên cơ sở tích sốgiữa số dư sổ tiết kiệm thực tế so với số ngày gửi thực tế và theo mức lãisuất tương ứng với thời hạn gửi tiết kiệm

2.2.2 Thực trạng công tác huy động vốn tại chi nhánh

2.2.2.1 Quy mô nguồn vốn huy động

Trong hoạt động của ngân hàng vốn huy động đóng vai trò quan trọng, hoạtđộng huy động vốn cơ bản tạo nguồn vốn cho ngân hàng Nó duy trì tồn tại vàphát triển của ngân hàng Vì vậy ngân hàng TMCP Bắc Á – chi nhánh ThăngLong cũng ra sức tạo ra nguồn vốn dồi dào, tìm đến nguồn huy động để ngàycàng phát triển mạnh mẽ hơn

Trang 25

Bảng 4: Quy mô nguồn vốn huy động

( Đơn vị tính: Triệu đồng)

Chỉ tiêu Năm

2009

Năm 2010

Năm 2010/2009

Năm 2011

( Nguồn: Báo cáo hoạt động huy động vốn năm 2009-2011)

Trong những năm qua tuy có nhiều khó khăn trong công tác huy động vốn do

sự cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại, nền kinh tế còn trải qua nhiềukhó khăn do khủng hoảng 2008 nhưng tổng nguồn vốn huy động của chinhánh Thăng Long qua các năm vẫn tăng trưởng liên tục và ổn định Năm

2010 tăng so với năm 2009 là 12,81 % tương ứng với 77.357 triệu đồng, năm

2011 tăng so với năm 2010 là 15,15 % tương ứng với 103.180 triệu đồng Sựtăng trưởng này có được là do mấy năm vừa qua ngân hàng có các sản phẩmtiền gửi hấp dẫn thu hút khách hàng gửi tiền Các sản phẩm tiền gửi ngânhàng đưa ra đó là: Tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm học bổng, tiết kiệm lãi bậcthang … Với hai phòng giao dịch và hai quỹ tiết kiệm với chức năng chủ yếu

là huy động vốn, chi nhánh Thăng Long luôn là một trong những chi nhánh cóthành tích xuất sắc trong công tác huy động vốn, đáp ứng dầy đủ nhu cầu vayvốn của mọi thành phần kinh tế trên địa bàn

Sau đây ta xem xét diễn biến cơ cấu nguồn vốn của chi nhánh Thăng Long

Trang 26

Bảng 5 : Cơ cấu vốn của ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Thăng Long

năm 2009 – 2011

Đơn vị tính: Triệu đồng

Chỉ tiêu 2009 Năm 2010 Năm 2011

Số tiền Số tiền So với năm

( Nguồn: Báo cáo hoạt động huy động vốn ngân hàng 2009-2011)

 Nhận xét: Nhìn vào bảng số liệu ta thấy: Tổng nguồn vốn ngân hàng

qua ba năm có xu hướng đều tăng Tổng nguồn vốn năm 2010 so với

năm 2009 tăng 95.064 triệu đồng, tương ứng 14,3% Tổng nguồn vốn

năm 2011 tăng so với năm 2010 là 148.22 triệu đồng tương ứng 19,6

% Sự tăng này là do tăng của cả nguồn vốn huy động cả của nguồn

vốn ủy thác đầu tư của các doanh nghiệp Các khoản ủy thác đầu tư này

là không nhỏ Nguồn vốn này ngân hàng không phải mất chi phí huy

động và còn được hưởng hoa hồng từ việc giải ngân thay cho các nhà

tài trợ Đó là nguồn vốn được tiếp nhận nhưng chưa giải ngân hết theo

kế hoạch hoặc vốn thu hồi về nhưng chưa đến hạn chuyển trả lại cho

chủ đầu tư, khi đó ngân hàng sẽ chiếm dụng được một khoản vốn

Nguồn vốn ủy thác của ngân hàng qua cả ba năm đều có hướng tăng

Và tỷ lệ tăng trưởng khá là cao Năm 2010 tăng 30,89% so với năm

2009, năm 2011 tăng 60,01% so với năm 2010 Do cuối năm 2010 ngân

hàng tiếp nhận và quản lý, triển khai thành công các dự án

Kết luận: Nói chung nhìn qua bảng số liệu trên thì cơ cấu nguồn vốn

của ngân hàng Bắc Á chi nhánh Thăng Long đảm bảo chỉ tiêu ngân

Trang 27

hàng đề ra và khá hợp lý Tuy nhiên ngân hàng chưa có đợt phát hànhgiấy tờ có giá nào.

2.2.2.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động

a, Nguồn vốn huy động tiền gửi

Cơ cấu nguồn vốn theo thời hạn huy động

Bảng 6: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thời hạn

Nhận xét: Trên bảng số liệu trên ta thấy tỷ trọng nguồn vốn không kỳ

hạn, ngắn hạn, và trung hạn Ta thấy tiền gửi kỳ hạn dưới 12 tháng chiếm tỷtrọng cao nhất, ở cả ba năm đều chiếm tỷ trọng xấp xỉ 80%, còn lại là tiền gửikhông kỳ hạn và tiền gửi kỳ hạn trên 12 tháng Cả ba loại tiền gửi đều có xuhướng tăng Tiền gửi không kỳ hạn năm 2010 tăng 9.458 triệu đồng, tươngứng với 12,01%, năm 2011 tăng so với năm 2010 là 8.995% tương ứng với10,27% Điều này cho thấy nhu cầu của khách hàng gửi vào ngân hàng vớimục đích thanh toán tăng Tiền gửi kỳ hạn dưới 12 tháng tăng và chiếm tỷtrọng cao Năm 2010 so với năm 2009 tiền gửi này tăng 48.711 triệu đồng,

Ngày đăng: 09/11/2014, 11:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 7: Cơ cấu theo từng kỳ hạn cụ thể và đối tượng cụ thể - công tác huy động vốn tại ngân hàng thành phố hồ chí minh
Bảng 7 Cơ cấu theo từng kỳ hạn cụ thể và đối tượng cụ thể (Trang 28)
Bảng 10 : Lãi suất tiền gửi tiết kiệm bằng VNĐ - công tác huy động vốn tại ngân hàng thành phố hồ chí minh
Bảng 10 Lãi suất tiền gửi tiết kiệm bằng VNĐ (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w