Gần đây, Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ ChíMinh có triển khai chương trình phân loại chất thải rắn tại nguồn ở Khu Công nghệCao thành phố Hồ Chí Minh, đối tượng triển khai là c
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Qua gần 3 năm học tại trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm Thành Phố HồChí Minh chúng em đã nhận được sự dạy bảo, giúp đỡ tận tình của quý Thầy Cô rấtnhiều, bằng những kiến thức học được đã giúp chúng em hoàn thành tốt việc thực tậpcũng như việc hoàn thành báo cáo thực tập này
Trước hết , chúng em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô trường Đại Học CôngNghiệp Thực Phẩm TP.HCM Đặc biệt là những Thầy Cô đã tận tình dạy bảo chúng
em trong suốt thời gian vừa qua
Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến cô Trương Thị Diệu Hiền đãdành nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn chúng em hoàn thành bài báo cáo thựctập này
Chúng em xin gửi lời biết ơn đến các anh (chị) phòng Quản Lý Chất Thải Rắn,
đặc biệt là anh: Phùng Hoàng Vân, chị Âu Ngọc Liên và anh Nhân đã nhiệt tình
hướng dẫn chỉ bảo chúng em trong quá trình thực tập, cũng như cho chúng em nhiềubài học thực tế khi làm việc tại đây để chúng em hoàn thành bài báo cáo thực tập này.Mặc dù chúng em đã có nhiều cố gắng để hoàn thiện bài báo cáo thực tập nàybằng sự nhiệt tình, ham học hỏi, và bắng chính năng lực của bản thân.Tuy nhiên khôngthể không tránh khỏi những sai sót trong quá trình viết báo cáo, chúng em rất mongnhận được sự đóng góp quý báu từ quý Thầy Cô và các bạn
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
TPHCM,ngày 15 tháng 4 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Chúng em xin cam đoan rằng bài báo cáo thực tập tốt nghiệp này là do chínhchúng em thực hiện Các số liệu, các kết quả phân tích trong bài báo cáo này là trungthực, không sao chép từ bất cứ một tài liệu khoa học nào
TPHCM, ngày 15 tháng 4 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Trang 3CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP.HCM, ngày tháng năm 20
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Xác nhận của cơ sở thực tập
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Trang 4NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
KHOA: CN Sinh Học & KT Môi
Trường
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc.
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
TP.HCM, ngày tháng năm 20
Giáo viên hướng dẫn (Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 5TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG
NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
KHOA: CN Sinh Học & KT Môi
Trường
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc.
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
TP.HCM, ngày tháng năm 20
Giáo viên hướng dẫn (Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP iii
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN iv
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN v
DANH MỤC BẢNG ix
DANH MỤC HÌNH x
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT xi
LỜI NÓI ĐẦU xii
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1
1.1 Giới thiệu về Sở Tài nguyên và Môi trường Tp.HCM 1
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Sở TN & MT Tp.HCM 1
1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Sở TN & MT Tp.HCM 2
1.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở TN & MT Tp.HCM 4
1.2 Sơ lược về phòng Quản lý chất thải rắn 6
1.2.1 Giới thiệu 6
1.2.2 Chức năng 6
1.3 Cơ sở lý thuyết của đề tài 6
1.3.1 Chất thải rắn 6
1.3.2 Phân loại chất thải rắn tại nguồn 8
CHƯƠNG II: TÌM HIỂU VỀ CHƯƠNG TRÌNH PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN TẠI NGUỒN TẠI KHU CÔNG NGHỆ CAO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 9
2.1 Hiện trạng các doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghệ cao Tp.HCM 9
2.1.1 Các doanh nghiệp đang hoạt động trong khu công nghệ cao Tp.HCM 9
2.1.2 Mục tiêu 11
Trang 72.1.3 Đơn vị thực hiện 11
2.1.4 Hiện trạng môi trường tại các doanh nghiệp hoạt động trong KCNC Tp.HCM 12
2.1.5 Khối lượng chất thải phát sinh 13
2.1.6 Hệ thống kỹ thuật 15
2.1.7 Hệ thống thông tin phục vụ tuyên truyền 19
2.1.8 Lựa chọn phương án 19
2.2 Chương trình tuyên truyền 30
2.2.1 Hình thức tuyên truyền 30
2.2.2 Đối tượng 30
2.2.3 Chi phí thực hiện 30
2.3 Đánh giá kết quả chương trình phân loại chất thải rắn tại nguồn trong khu công nghệ cao Tp.HCM 30
2.3.1 Chương trình khảo sát 30
2.4 Kết luận 51
CHƯƠNG III : ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT PHÂN LOẠI RÁC TẠI NGUỒN Ở TP.HCM 52
3.1 Một số mô hình phân loại chất thải rắn tại nguồn trên TG 52
3.1.1 Mô hình PLCTRTN ở Thành phố OSAKA - Nhật Bản (chương trình hợp tác giữa Thành phố OSAKA với Tp.HCM về quản lý chất thải).52 3.1.2 Mô hình phân loại chất thải rắn tại nguồn ở Đài Loan 53
3.2 Đề xuất phương án phân loại chất thải rắn tại nguồn ở Tp.HCM 57
3.2.1 Mục tiêu 57
3.2.2 Nguồn phát sinh 57
3.2.3 Hệ thống kỹ thuật phục vụ phân loại chất thải rắn tại nguồn 57
3.2.4 Biện pháp thực hiện 59
3.2.5 Đánh giá tính khả thi của biện pháp thực hiện 59
3.2.6 Đề xuất phân loại chất thải rắn tại nguồn 60
Trang 83.2.7 Tuyên truyền thực hiện 61
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62
KẾT LUẬN 62
KIẾN NGHỊ 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
PHỤ LỤC……… 66
Y DANH MỤC BẢNG
Trang 9Bảng 2.1 Các doanh nghiệp đang/chuẩn bị hoạt động trong Khu Công nghệ Cao……9 Bảng 2.2 Nguồn phát sinh chất thải tại các doanh nghiệp……….13 Bảng 2.3 Khối lượng chất thải phát sinh của các doanh nghiệp trong KCNC……….13 Bảng 2.4 Đơn vị thu gom chất thải rắn tại các doanh nghiệp……… 16 Bảng 2.5.Tóm tắt phương án thực hiện tại các doanh nghiệp hoạt động trong KCNC.27
Bảng 2.6 Bảng kết quả khảo sát thực tế nhân viên tại các doanh nghiệp trong KCNC
……….31
DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Sở Tài nguyên và Môi trường Tp.HCM 1
Trang 10Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức phòng ban Sở Tài nguyên và Môi trường Tp.HCM 5
Hình 2.1 Công ty FPT Software HCM hoạt động trong KCNC 12
Hình 2.2 Công ty TNHH CTCBIO Việt Nam hoạt động trong KCNC 12
Hình 2.3: Phương án kỹ thuật phân loại chất thải của các doanh nghiệp trong KCNC Tp.HCM 20
Hình 2.4 Khu lưu giữ chất thải nguy hại từ xưởng sản xuất 21
Hình 2.5 Thùng chứa chất thải rắn hữu cơ và chất thải rắn còn lại ở cổng ra vào công ty 22
Hình 2.6 Khu vực tập trung các chất thải rắn đã phân loại 23
Hình 2.7 Thùng chứa chất thải rắn hữu cơ và chất thải rắn vô cơ 24
Hình 2.8 Sử dụng bao bì màu xanh để chứa chất thải hữu cơ 24
Hình 2.9 Sử dụng bao bì có màu vàng để chứa chất thải vô cơ 25
Hình 2.10.Thùng chứa chất thải phân loại do doanh nghiệp đầu tư thêm 25
Hình 2.11 Hình ảnh minh họa PLCTRTN trên bề mặt thùng chứa 26
Hình 2.12 Ghi chú phân loại các chất thải rắn hữu cơ trên bề mặt thùng chứa 26
Hình 2.13 Các thùng rác tại khu tập kết chất thải rắn phân loại tại chỗ 27
Hình 3.1 Hoạt động thu gom chất thải nguy hại trong ngày hội tái chế 59
Hình 3.2 Gian hàng PLCTRTN trongngày hội tái chế 61
Trang 11TN & MT: Tài nguyên và Môi trường
TNHH TM&SX: Trách nhiệm hữu hạn thương mại và sản xuất
TNHH MTV: Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
CP: Cổ phần
DVCI: Dịch vụ công ích
Trang 12LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đã và đang trong tình trạng môitrường bị ô nhiễm nghiêm trọng do các hoạt động công nghiệp, giao thông vận tải và
sự gia tăng dân số gây sức ép lên môi trường và tài nguyên, ý thức và sự hiểu biết củacon người và bảo về môi trường còn thấp Trong đó, ô nhiễm môi trường do các hoạtđộng sinh hoạt của con người nói riêng là không nhỏ Chất thải rắn sinh hoạt được sinh
ra từ hoạt động hằng ngày của con người, sinh ra mọi lúc mọi nơi trong phạm vi thànhphố và đó là gánh nặng cho vấn đề môi trường trên thành phố hiện nay Và giải pháp
để giải quyết tình trạng ô nhiễm chất thải rắn hiện nay, đó là tiến hành phân loại chấtthải rắn tại nguồn Dự án phân loại chất thải rắn tại nguồn nếu được thực hiện tốt sẽlàm giảm chi phí xử lý chất thải và nâng cao hiệu quả xử lý chất thải, đẩy mạnh hoạtđộng tái chế, làm giảm diện tích đáng kể bãi chôn lấp, hạn chế ô nhiễm môi trường,tạo nguồn nguyên liệu hữu cơ sạch cho sản xuất phân compost, đồng thời nâng caotrách nhiệm và nhận thức của cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường
Mặt khác, để nâng cao ý thức thải bỏ chất thải của cộng đồng và tận thu nguồnchất thải rắn hữu cơ dễ phân huỷ sinh học Trong những năm qua, Sở Tài nguyên vàMôi trường thành phố Hồ Chí Minh đã thí điểm chương trình phân loại chất thải rắntại nguồn cho từng đối tượng khác nhau nhằm đánh giá lại quy định thu gom, vậnchuyển, xử lý chất thải rắn đã được phân loại và đánh giá mức độ nhận thức của cộngđồng về chương trình này Gần đây, Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ ChíMinh có triển khai chương trình phân loại chất thải rắn tại nguồn ở Khu Công nghệCao thành phố Hồ Chí Minh, đối tượng triển khai là các doanh nghiệp đang hoạt độngtrong Khu Công nghệ Cao Nhận thấy ý nghĩa quan trọng của việc phân loại chất thảirắn tại nguồn, cũng như là đánh giá thực tế khả năng thực hiện chương trìnhPLCTRTN hay ý thức chung tay góp sức bảo vệ môi trường của người dân nói chung
và các công nhân viên làm việc tại các doanh nghiệp trong Khu Công nghệ Cao nóiriêng
Chính vì thế mà chúng em đã chọn đề tài: “ TÌM HIỂU CHƯƠNG TRÌNH PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP TRONG KHU CÔNG NGHỆ CAO VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ” làm đề tài báo cáo thực tập tốt nghiệp đểtìm hiểu và hiểu rõ hơn về kiến thức thực tế thuộc chuyên ngành của chúng em
Trang 13CHƯƠNG I: TỔNG QUAN
1.1 Giới thiệu về Sở Tài nguyên và Môi trường Tp.HCM
Tên đơn vị thực tập: Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh
Hình 1.1 Sở Tài nguyên và Môi trường Tp.HCM
- Địa chỉ: 63 Lý Tự Trọng, phường Bến Nghé, Quận 1, TP.HCM.
- Điện thoại: 84-8-8293661 Fax: 84-8-8231806.
- Email: stnmt@tphcm.gov.vn
- Web: www.donre.hochiminhcity.gov.vn
Thành lập theo Quyết định số 121/2003/QĐ-UB ngày 18/7/2003 của Ủy banNhân dân thành phố trên cơ sở bộ máy tổ chức thuộc lĩnh vực địa chính của Sở Địachính - Nhà đất và tiếp nhận các tổ chức thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tàinguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường từ Sở Nông nghiệp và phát triểnnông thôn, Sở Khoa học - Công nghệ và Môi trường, Sở Công nghiệp và Sở Giaothông Công chính
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Sở TN & MT Tp.HCM
Tuy mới được thành lập, gặp khó khăn từ nhiều nguồn cán bộ quy tụ lại nhưngvới quyết tâm, Sở Tài nguyên và Môi trường đã vừa tiếp thu những nền tảng và thànhquả từ các lĩnh vực khác sát nhập lại, nhất là lĩnh vực địa chính của Sở Địa chính –Nhà đất đã được hình thành và phát triển gần 30 năm nay (tiền thân là Ban Quản lý
Trang 14ruộng đất, sau đổi tên là Ban Quản lý đất đai, Sở Địa chính) vừa củng cố, xây dựng tổchức bộ máy và hoạt động của Sở để đưa Sở đi vào hoạt động ổn định và không ngừngphát triển.
Các mốc thời gian gắn liền với lịch sử thành lập Sở Tài nguyên và Môi trườngnhư sau:
* Năm 1976: Phòng Quy hoạch và Quản lý ruộng đất thuộc Sở Nông nghiệp thànhphố
* Năm 1981: thành lập Ban Quản lý ruộng đất
* Năm 1993: Đổi tên thành Ban Quản lý đất đai
* Năm 1994: Đổi tên thành Sở Địa chính
* Năm 1998: Sáp nhập với Sở Nhà đất thành Sở Địa chính – Nhà đất
* Tháng 8 Năm 2003: thành lập Sở Tài nguyên và Môi trường, là cơ quan chuyênmôn giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý Nhà nước vềtài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường, khí tượngthủy văn, đo đạc bản đồ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Sở TN & MT Tp.HCM
Chức năng
Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh là cơ quan chuyên mônthuộc Ủy ban nhân dân Thành phố có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dânThành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên địa bàn thành phố về lĩnh vựctài nguyên và môi trường, bao gồm: tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyênkhoáng sản, địa chất,môi trường, khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ; tổng hợp vàthống nhất quản lý các vấn đề về biển và đảo; thực hiện các dịch vụ công trong lĩnhvực thuộc phạm vi quản lý của Sở trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Nhiệm vụ và quyền hạn về môi trường:
Tổ chức đánh giá hiện trạng môi trường, điều tra , xác định khu vực môi trường
bị ô nhiễm, tổ chức thưc hiện các biện pháp ngăn ngừa, khắc phục ô nhiễm, suy thoái
và phục hồi môi trường: lập danh sách các cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễmmôi trường nghiêm trọng trên địa bàn thành phố và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dânthành phố, Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật; kiểm tra và xácnhận việc thực hiện các biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường của các cơ sở đó.Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng, tổ chức thực hiện kếhoạch huy động các nguồn lực nhằm ứng phó, khắc phục ô nhiễm môi trường do các
sự cố môi trường gây ra theo phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố
Trang 15Tổ chức thẩm định và phê duyệt theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phốbáo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường , đề ánbảo vệ môi trường, các dự án thiết bị cá khu bỏa tồn thiên nhiên, đa dạng sinh họcthuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân Thành phố, hướng dẫn, kiểm tra vàxác nhận việc thực hiện sau khi phê duyệt.
Trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt và triển khai chiến lược, quy hoạchquản lý chất thải, địa táng, hỏa táng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thànhphố; tổ chức công tác kiểm soát ô nhiểm và quản lý về việc xử lý chất thải
Tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành và kiểm tra việc thưc hiệncác quy định quản lý về môi trường, dịch vụ vệ sinh đô thị ( thu gom, lưu chứa, vậnchuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn y tế, chất thải rắn công nghiệp, chấtthải nguy hại, chất thải rắn xây dựng, bùn thải, địa táng, hỏa táng) định mức, đơn giá,tiêu chuẩn chất lượng vệ sinh đô thị
Xây dựng và phê duyệt quy trình kỹ thuật, cự ly, khối lượng công việc của côngtác quét dọn, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt đẻ làm cơ sở ký hợpđồng giao khoán chuyên môn, lập kế hoạch và tổ chức đấu thầu Xây dựng và khaithác công trình phục vụ vệ sinh đô thị
Thực hiện việc cấp sổ đăng ký chủ nguồn chất thải nguy hại; cấp; gia hạn và thuhồi giấy phép hành nghề chất quản lý chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật;hướng dẫn kiểm tra, cấp giấy xác nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu để làmnguyên liệu sản xuất theo thẩm quyền
Chủ trì phối hợp tổ chức thực hiện các chương trình, đề án bảo vệ, khắc phục, cảitạo cảnh quan môi trường liên nghành, bảo tồn phát triển bền vững các vùng đất ngậpnước theo phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố
Hướng dẫn xây dựng và tổ chức, quản lý hệ thống quan trắc môi trường theo quyđịnh của pháp luật, thống kê, lưu trữ số liệu về môi trường tại địa phương
Tổ chức thực hiện các hoạt động truyền thông bảo vệ môi trường thuộc phạm vichức năng của Sở
Tổ chức việc thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường,thu phí vệsinh và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, chất thải rắn thông thường trên địabàn thành phố theo quy định của pháp luật
Chủ trì, phối hợp với Sở tài chính quản lý Quỹ tái chế chất thải thành phố và cácloại quỹ bảo vệ môi trường khác (nếu có) theo phân công của Ủy ban nhân dân Thànhphố
Trang 161.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở TN & MT Tp.HCM
Sở Tài nguyên và Môi trường bao gồm: Văn phòng, Thanh tra và các phòngchuyên môn, nghiệp vụ Căn cứ tính chất,đặc điểm, yêu cầu quản lý cụ thể, Giám đốc
Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định thành lập, bãi bỏ, sáp nhập hoặc điều chỉnhcác phòng chuyên môn, nghiệp vụ trên cơ sở thỏa thuận với Giám đốc Sở Nội vụnhưng không vượt quá số lượng theo quy định
Đơn vị trực thuộc Sở:
Chi Cục Bảo vệ môi trường;
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thành phố;
Văn phòng Biến đổi khí hậu;
Trung tâm Phát triển quỹ đất ;
Trung tâm Đo đạc bản đồ ;
Trung tâm Kiểm định bản đồ và Tư vấn Tài Nguyên Môi trường;
Ban Quản lý các khu liên hợp xử lý chất thải Thành phố;
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Quỹ Tái chế chất thải Thành phố;
Cơ cấu tổ chức nhân sự:
Giám đốc : Đào Anh Kiệt
Phó Giám đốc:
- Nguyễn Văn Hồng
- Nguyễn Văn Phước
- Nguyễn Hoài Nam
Chánh văn phòng: Bùi Thị Bích Tuyền
Trang 17PHÒNG QUẢN LÝ VÀ
ĐO ĐẠT BẢN ĐỐ
PHÒNG QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ KHOÁNG SẢN
VĂN PHÒNG ĐĂNG KÍ QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT THÀNH PHỐ
PHÒNG QUẢN LÝ
SỬ DỤNG ĐẤT
BAN QUẢN LÝ CÁC KHU LIÊN HỢP VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI THÀNH PHỐ
BAN QUẢN LÝ DỰ
ÁN VÀ ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH
PHÒNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
PHÓ GIÁM ĐỐC
CHI CỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
PHÒNG PHÁP CHẾ THANH TRA SỞ
PHÓ GIÁM ĐỐC
QUỸ TÁI CHẾ THÀNH PHỐ
PHÒNG KẾ
HOẠCH
PHÒNG KINH TẾ ĐẤT
GIÁM ĐỐC
Trang 181.2. Sơ lược về phòng Quản lý chất thải rắn
1.2.1 Giới thiệu
- Trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường TP.HCM.
- Lãnh đạo: PGĐ: Nguyễn Văn Phước
- Phụ trách Phòng Quản lý chất thải rắn: Phó trưởng phòng Lê Trung Tuấn Anh
- Điện thoại: 08.38293661- Fax:08.38293607
1.2.2 Chức năng
Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố ban hành và kiểm tra việc thực hiệncác quy định quản lý về vệ sinh môi trường, dịch vụ vệ sinh đô thị ,định mức, đơn giá,tiêu chuẩn chất lượng vệ sinh đô thị.Xây dựng quy định và triển khai thí điểm chươngtrình PLCTRTN
Xây dựng và phê duyệt quy trình kỹ thuật, cự ly, khối lượng công việc của côngtác quét dọn, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt để làm cơ sở ký hợpđồng giao khoán chuyên môn, lập kế hoạch và tổ chức đấu thầu
Thực hiện việc cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại; cấp, gia hạn vàthu hồi giấy phép hành nghề quản lý chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật;hướng dẫn, kiểm tra, cấp giấy xác nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu để làmnguyên liệu sản xuất theo thẩm quyền
Thu phí vệ sinh và phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn thông thường trênđịa bàn thành phố theo quy định của pháp luật
1.3 Cơ sở lý thuyết của đề tài
1.3.1 Chất thải rắn
Định nghĩa chất thải rắn
- Theo quan niệm chung: CTR là toàn bộ các vật chất được con người loại bỏ
trong các hoạt động kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất,hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng,…) trong đó quan trọng nhất
là các loại chất thải sinh ra từ các hoạt động sản xuất và hoạt động sống
- Theo quan niệm mới: CTR đô thị là vật chất mà ban đầu con người tạo ra rồi
vứt bỏ đi trong khu vực đô thị mà không đòi hỏi được bồi thường cho sự vứt đi
đó Thêm vào đó, chất thải được gọi là CTR đô thị nếu chúng được xã hội nhìnnhận như một thứ mà thành phố phải có trách nhiệm thu gom và tiêu hủy
Nguồn phát sinh chất thải rắn
Chất thải rắn phát sinh chủ yếu từ các nguồn sau:
Trang 19- Từ khu dân cư: Bao gồm các khu dân cư tập trung, những hộ dân cư tách rời.
Nguồn rác thải chủ yếu là: thực phẩm dư thừa, thuỷ tinh, gỗ, nhựa, cao su, còn
có một số chất thải nguy hại
- Từ các hoạt động thương mại: Quầy hàng, nhà hàng, chợ, văn phòng cơ quan,
khách sạn, Các nguồn thải có thành phần tương tự như đối với các khu dân cư(thực phẩm, giấy, catton, )
- Các cơ quan, công sở: Trường học, bệnh viện, các cơ quan hành chính: lượng
rác thải tương tự như đối với rác thải dân cư và các hoạt động thương mại nhưngkhối lượng ít hơn
- Từ xây dựng: Xây dựng mới nhà cửa, cầu cống, sửa chữa đường xá, dỡ bỏ các
công trình cũ Chất thải mang đặc trưng riêng trong xây dựng: sắt thép vụn, gạch
vỡ, các sỏi, bê tông, các vôi vữa, xi măng, các đồ dùng cũ không dùng nữa
- Dịch vụ công cộng của các đô thị: Vệ sinh đường xá, phát quan, chỉnh tu các
công viên, bãi biển và các hoạt động khác,… Rác thải bao gồm cỏ rác, rác thải từviệc trang trí đường phố
- Các quá trình xử lý nước thải:Từ quá trình xử lý nước thải, nước rác, các quá
trình xử lý trong công nghiệp Nguồn thải là bùn, làm phân compost,
- Từ các hoạt động sản xuất công nghiệp: Bao gồm chất thải phát sinh từ các
hoạt động sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công, quá trình đốt nhiên liệu, bao bìđóng gói sản phẩm,…Nguồn chất thải bao gồm một phần từ sinh hoạt của nhânviên làm việc
- Từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp: Nguồn chất thải chủ yếu từ các cánh
đồng sau mùa vụ, các trang trại, các vườn cây, Rác thải chủ yếu thực phẩm dưthừa, phân gia súc, rác nông nghiệp, các chất thải ra từ trồng trọt, từ quá trình thuhoạch sản phẩm, chế biến các sản phẩm nông nghiệp
Phân loại chất thải rắn
Chất thải rắn được phát sinh từ các hoạt động khác nhau được phân loại theonhiều cách
- Theo vị trí hình thành: Tùy theo vị trí hình thành mà người ta phân ra rác thải
đường phố, rác thải vườn, rác thải các khu công nghiệp tập trung, rác thải hộ giađình
- Theo thành phần hóa học và vật lý: Theo tính chất hóa học có thể phân ra chất
thải hữu cơ, chất thải vô cơ;theo đặc tính tự nhiên có thể phân ra chất có thể cháyhoặc không có khả năng cháy
Trang 20- Theo mức độ nguy hại, chất thải được phân thành các loại sau:
+ Chất thải nguy hại: bao gồm các hoá chất dễ phản ứng, các chất độc hại, chất thảisinh học dễ thối rữa, các chất dễ cháy, dễ gây nổ, chất thải phóng xạ,
+ Chất thải không nguy hại: Là những chất thải không chứa các chất và các hợpchất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc gián tiếp
+ Chất thải y tế nguy hại: Là những chất thải có nguồn gốc từ các hoạt động y tế,
mà nó có đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến môi trường và sức khỏecủa cộng đồng bao gồm bông băng, gạt, kim tiêm, các bệnh phẩm và các mô bịcắt bỏ,
Tuy nhiên,căn cứ vào đặc điểm chất thải có thể phân loại chất thải rắn thành banhóm lớn:chất thải đô thị,chất thải công nghiệp và chất thải nguy hại
1.3.2 Phân loại chất thải rắn tại nguồn
Định nghĩa phân loại chất thải rắn tại nguồn
- Theo Sở Tài nguyên & Môi trường Tp.HCM, PLCTRTN là quá trình tách riêngchất thải rắn ra thành một số hoặc tất cả các thành phần của nó ngay tại nơi phátsinh và lưu giữ chúng riêng biệt trước khi thu gom và trong suốt quá trình thugom, vận chuyển chất thải đến nơi xử lý
- Theo định nghĩa của Trung tâm nghiên cứu các ứng dụng Công nghệ & Quản lýmôi trường – Centema, PLCTRTN là hoạt động thực tế tức thời nhằm tách cácthành phần chất thải khác nhau trước khi thu gom, vận chuyển và xử lý
Mục đích của việc phân loại chất thải rắn tại nguồn
Nhằm tách các loại chất thải nguy hại ra khỏi thành phần chất thải rắn hữu cơ tạonguồn hữu cơ sạch có khả năng phân hủy sinh học để sản xuất compost và chế biếnphân hữu cơ có chất lượng cao phục vụ cho nông nghiệp và tái sinh năng lượng mộtcách có hiệu quả từ chất thải rắn hữu cơ có độ ẩm cao
Ngoài ra, phân loại chất thải rắn tại nguồn để nâng cao hiệu quả của hệ thống táichế, sử dụng một cách có hiệu quả các nguồn tài nguyên và năng lượng đồng thời xâydựng và hoàn thiện các hệ thống văn bản pháp luật chặt chẽ hỗ trợ cho chương trìnhnày Hơn nữa, nâng cao ý thức của tất cả cộng động trong thành phố là một trongnhững mục đích quan trọng của chương trình để thay đổi thói quen và ý thức của cộngđồng trong việc phân loại và thải bỏ chất thải đúng quy định
Trang 21CHƯƠNG II: TÌM HIỂU VỀ CHƯƠNG TRÌNH PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN TẠI NGUỒN TẠI KHU CÔNG NGHỆ CAO THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH
2.1 Hiện trạng các doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghệ cao Tp.HCM
2.1.1 Các doanh nghiệp đang hoạt động trong khu công nghệ cao Tp.HCM
Phân loại chất thải rắn tại nguồn sẽ được triển khai tại các doanh nghiệp đanghoạt động cũng như các doanh nghiệp chuẩn bị đi vào hoạt động (gọi tắt là doanhnghiệp), cụ thể như sau:
Bảng 2.1 Các doanh nghiệp đang/chuẩn bị hoạt động trong Khu Công nghệ Cao
STT Doanh nghiệp Địa chỉ
01 Công ty TNHH Sài Gòn Allied
Công ty TNHH Đầu tư và Phát
triển Công nghệ thông minh –
Scanning Việt Nam
Lô I-4a, Khu Công nghệ cao TP.HCM,Quận 9, TP.HCM
13 Công ty TNHH Nidec Copal Việt Lô I-1d-1, Đường N1 , Khu Công nghệ
Trang 22STT Doanh nghiệp Địa chỉ
14 Công ty TNHH MTV SEEN Miền
18 Công ty CP DV CN BD Toàn Cầu
Việt Nam GES
Lô I3-1, đường D1, Khu công nghệ caoTP.HCM, Quận 9, TP.HCM
19 Công ty TNHH Công nghệ Sinh
22 Trung tâm Thiết kế và Chế tạo
thiết bị mới (Neptech)
Lô K1, đường N6, Khu công nghệ caoTPHCM, Quận 9, TP.HCM
23 Công ty TNHH CTCBIO Việt
25 Trung tâm Công nghệ và Quản
lý Môi trường (ETM)
Lô T2-6, Đường D1, Khu Công nghệcao, Quận 9, TPHCM
26 Công ty TNHH Thế Giới Gen Lô I5-1, Đường N7, Khu Công nghệ
Trang 23STT Doanh nghiệp Địa chỉ
32 Ban Quản lý Các dự án Đầu tư –
Xây dựng Khu Công nghệ cao
Khu G3, Đường D1, Khu Công nghệcao, Quận 9, TPHCM
33 Công ty TNHH MTV Phát triển
Khu Công nghệ cao
Lô G3, Đường D1, Khu Công nghệcao, Quận 9, TPHCM
34 Vườn ươm Khu Công nghệ cao Lô G3, Đường D1, Khu Công nghệ
cao, Quận 9, TPHCM
35 Ban Quản lý các dự án đầu tư
xâydựng Khu Công nghệ Cao
Đường D1, Khu Công nghệ Cao,Phường Tân Phú, Quận 9, TPHCM
(Nguồn Sở Tài nguyên và Môi trường Tp.Hồ Chí Minh)
2.1.2 Mục tiêu
- Tạo nguồn chất thải rắn hữu cơ “sạch” để sản xuất compost và chế biến phân hữu
cơ chất lượng cao (đạt chất lượng tiêu chuẩn Quy chuẩn Việt Nam và được thịtrường chấp nhận)
- Nâng cao ý thức của toàn thể cán bộ công nhân viên của các doanh nghiệpđang/sẽ hoạt động tại Khu Công nghệ Cao TP.HCM
- Nâng cao chất lượng vệ sinh môi trường
- Tạo tiền đề để triển khai Chương trình phân loại chất thải rắn tại nguồn cho cácKhu Công nghiệp- Khu Chế xuất trên địa bàn thành phố trong các giai đoạn kếtiếp
2 Ban Quản lý Khu Công nghệ Cao TP.HCM
- Đường D1, Khu Công nghệ Cao, phường Tân Phú, Quận 9, TP.HCM
3 Các doanh nghiệp hoạt động tại Khu Công nghệ Cao TP.HCM
Trang 24Hình 2.1.Công ty FPT Software HCM hoạt động trong KCNC.
Hình 2.2.Công ty TNHH CTCBIO Việt Nam hoạt động trong KCNC
2.1.4 Hiện trạng môi trường tại các doanh nghiệp hoạt động trong KCNC Tp.HCM
Chất thải tại các doanh nghiệp, đơn vị chủ yếu phát sinh từ các nguồn sau:
Trang 25Bảng 2.2 Nguồn phát sinh chất thải tại các doanh nghiệp
Khu vực phát sinh Các loại chất thải phát sinh
Khu căn tin Các loại rau củ quả dạt, thức ăn dư thừa, bao nylon, ly
nhựa, giấy,…
Khu hoạt động sản xuất Phế liệu, chất thải nguy hại (bao bì dính hóa chất, thùng
chứa sơn, pin, ắc quy, dung dịch tẩy rửa,…)Khu văn phòng Giấy các loại, ly nhựa, chai pet, dụng cụ dập ghim đã qua
(Nguồn Sở Tài nguyên và Môi trường Tp.Hồ Chí Minh)
2.1.5 Khối lượng chất thải phát sinh
Bảng 2.3 Khối lượng chất thải phát sinh của các doanh nghiệp trong KCNC
ST
Khối lượng CTRSH phát sinh 6 tháng cuối năm 2011 (kg)
Khối lượng CTNH phát sinh 6 tháng cuối năm
2011 (kg)
Khối lượng CTRCN không nguy hại phát sinh 6 tháng cuối năm 2011 (kg)
Products Việt Nam 127.840 11.322 140.000
7 Công ty TNHH Jabil Việt
Nam 9.000 1.659 7.800
8 Công ty TNHH Nidec
Servo Việt Nam 44.940 148.099 6.444
9 Trung tâm nghiên cứu và Chưa cung cấp 360 Chưa cung cấp
Trang 26phát triển R&D10
Trung tâm Thiết kế và
Chế tạo thiết bị mới
Trung tâm Công nghệ và
Quản lý Môi trường
(ETM)
Chuẩn bị hoạt động
Trang 27Hoạt động văn phòng, chưa
phát sinh
30 Công ty TNHH Thiên
Việt Kỹ Thuật
Chưa cungcấp
Hoạt động văn phòng, chưa
phát sinh
31 Công ty TNHH MTV
Simax Việt Nam
Chưa cungcấp
Hoạt động văn phòng, chưa
Hoạt động văn phòng, chưa
Hiện trạng lưu giữ và thu gom:
- Chất thải rắn hữu cơ và chất thải rắn còn lại: Sau khi chất thải rắn hữu cơ và
chất thải rắn còn lại được chứa đầy trong các thùng nhựa, thùng inox, bao nylontại các khu vực phát sinh sẽ bỏ vào thùng chứa 240 lít đặt tại khu vực lưu giữchất thải rắn sinh hoạt Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh do Đơn vị có chứcnăng thu gom trung bình 2 lần/ 1 ngày hoặc nhiều hơn tùy vào khối lượng phátsinh Bên cạnh đó, một số các doanh nghiệp đánh dấu số thứ tự của từng thùngdung tích 240 lít phát sinh của từng khu vực trong doanh nghiệp để kiểm trathường xuyên về thành phần và khối lượng chất thải Tại khu vực lưu giữ chấtthải rắn sinh hoạt, đội công nhân vệ sinh của doanh nghiệp thường xuyên vệ sinhkhu vực lưu giữ trước và sau khi đơn vị thu gom đến lấy chất thải định kỳ
Trang 28- Phế liệu: được lưu giữ theo từng loại phế liệu như giấy, kim loại, chai pet và ký
hợp đồng với các đơn vị thu mua phế liệu hoặc đồng thời ký với đơn vị thu gomchất thải rắn sinh hoạt
- Bùn thải: Lưu giữ riêng và ký hợp đồng chuyển giao chất thải nguy hại cho các
đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý có chức năng theo quy định tại Thông tư số12/2011/TT-BTNMT ngày 14/04/2012
- Chất thải nguy hại: Được lưu giữ theo từng loại chất thải phát sinh tại khu vực
lưu giữ chất thải nguy hại và được quản lý đúng theo quy định tại Thông tư số12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 về quy định quản lý chất thảinguy hại và chuyển giao cho các đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử
lý chất thải nguy hại theo quy định
Bảng 2.4 Đơn vị thu gom chất thải rắn tại các doanh nghiệp
ST
T Doanh nghiệp
Đơn vị thu gom
1
Công ty TNHH Sài
Gòn AlliedTechnologies
Công ty TNHH Môitrường Tươi Sáng
Công ty TNHH Môitrường Tươi Sáng
2 Cty TNHH Điện tử
DGS
Công ty TNHH MTVPhát triển KCNC
Công ty TNHH TM&SXNgọc Tân Kiên
3 Cty TNHH Nidec
Sankyo Việt Nam
Công ty TNHH MTVPhát triển KCNC
Công ty TNHH TM&SXNgọc Tân Kiên
4 Cty TNHH Nidec Việt
Nam Corporation
Công ty TNHH MTVPhát triển KCNC
Công ty TNHH TM&SXNgọc Tân Kiên
5 Cty TNHH Sonion
Việt Nam
Công ty TNHH MTVPhát triển KCNC
Công ty CP Môi trường
Việt Úc
6 Công ty TNHH Intel
Products Việt Nam
Công ty TNHH MTVPhát triển KCNC
Công ty TNHH Sản xuấtThương mại Dịch vụ Môitrường Việt XanhCông ty TNHH TM Xử
lý Môi trường Thành lập
8 Công ty TNHH Nidec
Servo Việt Nam
Công ty TNHH MTVPhát triển KCNC
Công ty TNHH Sản xuấtThương mại Dịch vụ Môitrường Việt Xanh
9 Trung tâm nghiên cứu Công ty TNHH MTV Công ty Holcim Việt
Trang 29và phát triển R&D Phát triển KCNC Nam
Công ty TNHH Môitrường Tươi Sáng
Công ty CP Môi trườngXanh Việt Nam
Công ty TNHH Sản xuấtThương mại Dịch vụ Môitrường Việt Xanh
13 Công ty TNHH QSIC
Việt Nam
Công ty TNHH MTVPhát triển KCNC
Công ty TNHH TM&SXNgọc Tân Kiên
15 Công ty TNHH Nidec
Copal Việt Nam
Công ty TNHH MTVPhát triển KCNC
Công ty TNHH MTVMôi trường đô thịTP.HCM
18 Công ty TNHH Phần
mềm FPT HCM
Công ty TNHH MTVPhát triển KCNC Chưa thực hiện
20 Công ty CP Công
nghệ MK
Công ty TNHH MTVPhát triển KCNC Chưa thực hiện
21 Công ty CP Sacom
Chíp Sáng
Công ty TNHH MTVPhát triển KCNC Chưa thực hiện
22
Trung tâm Thiết kế và
Chế tạo thiết bị mới
(Neptech)
Chuẩn bị hoạt động Chưa thực hiện
Trang 3023 Công ty TNHH
CTCBIO Việt Nam
Công ty TNHH MTVPhát triển KCNC Chưa thực hiện
27 Công ty TNHH Air
Liquide Việt Nam
Đơn vị thu gom rác dân
Công ty TNHH TM&SXNgọc Tân Kiên
29 Trung tâm Đào tạo
Khu Công nghệ cao
Công ty TNHH MTVPhát triển KCNC Chưa thực hiện
30 Công ty TNHH Thiên
Việt Kỹ Thuật
Công ty TNHH MTVPhát triển KCNC Chưa thực hiện
31 Công ty TNHH MTV
Simax Việt Nam
Công ty TNHH MTVPhát triển KCNC Chưa thực hiện
32
Ban Quản lý Các dự
án Đầu tư – Xây dựng
Khu Công nghệ cao
Công ty TNHH MTVPhát triển KCNC Chưa thực hiện
Công ty TNHH MTVMôi trường đô thịTP.HCM
34 Vườn ươm Khu Công
nghệ cao
Công ty TNHH MTVPhát triển KCNC Chưa thực hiện
35
Ban Quản lý các dự
án đầu tư xây dựng
Khu Công nghệ Cao
Công ty TNHH MTVPhát triển KCNC
(Nguồn Sở Tài nguyên và Môi trường Tp.Hồ Chí Minh)
Nhận xét chung: Hầu hết các doanh nghiệp trong Khu Công nghệ cao đều phân
loại chất thải rắn phát sinh gồm chất thải có thể tái chế được, chất thải không thể táichế được, thức ăn dư thừa và chất thải nguy hại Các doanh nghiệp đều đặt mục tiêu tỷ
lệ chất thải rắn được phân loại hàng năm ngày càng cao so với năm trước và thực hiệntốt các quy định liên quan đến bảo vệ môi trường
Trang 312.1.7 Hệ thống thông tin phục vụ tuyên truyền
Tại mỗi doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghệ cao thành phố Hồ ChíMinh đều tự trang bị hệ thống thông tin truyền thông phục vụ cho công tác quảng báhình ảnh đến cộng đồng, các đối tác và điều đó tạo điều kiện thuận lợi cho công táctuyên truyền phân loại chất thải rắn tại nguồn cho khu công nghệ cao thành phố HồChí Minh Các thiết bị phục vụ cho tuyên truyền phân loại CTR tại mỗi doanh nghiệpchủ yếu là: loa, tivi (đặt trong phân xưởng làm việc và các phòng ban).Hệ thống thôngtin loa và tivi được bố trí quản lý bởi hai máy chủ riêng biệt nên việc xây dựng chươngtrình tuyên truyền cần chú ý đến vấn đề này
Phương án phân loại chất thải rắn tại nguồn ở khu công nghệ cao Tp.HCM
2.1.8 Lựa chọn phương án
Tiêu chí lựa chọn phương án:
- Không làm xáo trộn nhiều hiện trạng hệ thống thu gom
- Phương án kỹ thuật phù hợp với trang thiết bị đã đầu tư của từng doanh nghiệp
- Chi phí thực hiện thấp và phù hợp với khả năng đầu tư của doanh nghiệp
Phương án kỹ thuật đề ra không chỉ nâng cao hiệu quả công tác phân loại mà cònphù hợp với các yêu cầu của doanh nghiệp đề ra
Phương án thực hiện
Sơ đồ phương án được trình bày như sau
Trang 32Hình 2.3: Phương án kỹ thuật phân loại chất thải của các doanh nghiệp trong
KCNC Tp.HCM
Do trong quá trình thực hiện chương trình tại từng đối tượng, Sở Tài nguyên vàMôi trường điều chỉnh tên gọi để tất cả mọi người đều hiểu và dễ nhận biết Thốngnhất lại tên gọi chất thải rắn, chất thải rắn được phân thành 2 loại chủ yếu: chất thải rắnthực phẩm (hữu cơ) và chất thải rắn còn lại (vô cơ) Do thời gian điều chỉnh lại tên gọichất thải rắn cho chương trình là mới gần đây nên các doanh nghiệp chưa kịp sửađổi các giấy dán nhãn phân loại được dán trên bề mặt thùng chứa.
Giải trình phương án:
Phương án 1: Đối với các doanh nghiệp đã phân loại khá triệt để
Thống nhất cùng Công ty MTĐT và Ban Quản lý KCNC điểm hẹn để trung chuyển CTR
Chất thải rắn
Chất thải rắn hữu cơ Chất thải rắn còn lại
Đơn vị thu gom hiện hữu
Công ty TNHH MTV Phát triển KCNC Đơn vị thu gom chất thải rắn khác
Công ty TNHH MTV Môi trường đô
thị TpHCM
Công ty CP Vietstar
Trang 33Mô tả đối tượng trước khi triển khai: Các doanh nghiệp thực hiện phân loại chấtthải rắn tại các Khu vực sản xuất, căn tin, văn phòng khá triệt để, cụ thể như sau:
- Chất thải tái chế được: phân loại thành nhiều loại và ký hợp đồng với đơn vị thugom chất thải rắn sinh hoạt hoặc đơn vị thu mua phế liệu
- Chất thải không tái chế được
- Thực phẩm dư thừa: ký hợp đồng thu gom với đơn vị thu gom chất thải rắn sinhhoạt hoặc các Đơn vị/cá nhân chăn nuôi gia súc
- Chất thải nguy hại: Doanh nghiệp quản lý tốt các loại chất thải nguy hại tại khuvực sản xuất và khu lưu trữ theo từng chủng loại riêng biệt
Hình 2.4.Khu lưu trữ chất thải nguy hại từ xưởng sản xuất
- Từ thực tế công tác phân loại chất thải rắn tại các Doanh nghiệp, phương án đưa
ra cho các đối tượng thực hiện vẫn giữ nguyên hiện trạng phân loại chất thải rắntại các Doanh nghiệp nhưng đầu ra (khu vực lưu trữ chất thải rắn sinh hoạt tậptrung) đối với chất thải rắn tại các Doanh nghiệp phải được phân loại như sau:
a) Phân loại
- Chất thải rắn thực phẩm: rau củ quả hư, vỏ trứng gà,…
- Chất thải rắn còn lại (là chất thải sau khi phân loại không có giá trị phế liệu): ốnghút, mốp xốp,…
Trang 34Hình 2.5.Thùng chứa chất thải rắn thực phẩm và chất thải rắn còn lại ở cổng ra
vào công ty
b) Bao bì chứa chất thải
- Chất thải rắn hữu cơ: sử dụng bao bì màu xanh để lưu trữ chất thải rắn thựcphẩm
- Chất thải rắn còn lại: Doanh nghiệp sử dụng bất kỳ bao bì có màu sắc khác vớibao bì chứa chất thải rắn thực phẩm nhưng bao bì này có màu sắc trong suốt để
dễ nhìn thấy chất thải chứa bên trong Sở Tài nguyên và Môi trường khuyếnkhích sử dụng bao bì màu trắng trong suốt
Ý nghĩa của việc chọn bao bì chứa chất thải:
- Nhận biết chất thải rắn được thải bỏ trong bao bì
- Đánh giá hiệu quả của công tác phân loại chất thải rắn tại nguồn thông qua việccác doanh nghiệp thải bỏ chất thải theo đúng bao bì và màu sắc được quy định
c) Thiết bị lưu giữ chất thải
Tại khu vực lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn được phân loại lưu trữ trong thùng chứa chất thải dung tích 240 líthoặc hơn, doanh nghiệp phải dán nhãn như sau:
- Đối với chất thải rắn thực phẩm: bên ngoài thùng có ghi chú “Thùng chứa chấtthải rắn thực phẩm” màu trắng - với chiều cao cỡ chữ là 7 cm hoặc 15 cm tuỳthuộc dung tích thùng chứa nhỏ hay lớn để dễ nhận biết
Trang 35- Đối với chất thải rắn còn lại: bên ngoài thùng cũng có ghi chú “ Thùng chứa chấtthải rắn còn lại” màu trắng - với chiều cao cỡ chữ là 7 cm hoặc 15 cm tuỳ thuộcdung tích thùng chứa nhỏ hay lớn để dễ nhận biết.
Hình 2.6.Khu vực tập trung các chất thải rắn đã phân loại
Các chất thải sau khi phân loại sẽ được đơn vị thu gom vận chuyển trực tiếp đếnCông ty CP Vietstar hoặc Công ty TNHH Xử lý chất thải Việt Nam để tái chế theo cácmục đích sau:
- Chất thải rắn thực phẩm: làm nguyên liệu sản xuất phân compost
- Chất thải rắn còn lại: chôn lấp hợp vệ sinh
Phương án 2: Đối với doanh nghiệp phân loại sơ bộ hoặc đang đi vào hoạt động
Mô tả đối tượng trước khi triển khai: Các doanh nghiệp thực hiện phân loại chấtthải rắn tại các Khu vực sản xuất, căn tin, văn phòng sơ bộ tức chỉ phân loại các loạichất thải có giá trị phế liệu cao Bên cạnh đó, công tác quản lý chất thải nguy hại thựchiện đúng theo quy định tại Thông tư 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/04/2011
Từ thực tế phân loại trên, phương án triển khai phân loại chất thải rắn tại nguồn thựchiện tại các đối tượng như sau:
a) Phân loại
- Chất thải rắn thực phẩm: rau củ quả hư, thực phẩm dư thừa, vỏ trứng gà,…
- Chất thải rắn còn lại (là chất thải sau khi phân loại không có giá trị phế liệu): ốnghút, mốp xốp,…
Bên cạnh đó, đối với chất thải rắn công nghiệp không nguy hại Doanh nghiệpphân thành nhiều loại tùy vào thành phần chất thải phát sinh nhưng bắt buộc phải có
02 thùng chất thải rắn thực phẩm và chất thải rắn còn lại
Trang 36Hình 2.7.Thùng chứa chất thải rắn thực phẩm và chất thải rắn còn lại.
b) Bao bì chứa chất thải
- Chất thải rắn thực phẩm: sử dụng bao bì màu xanh để lưu trữ chất thải rắn thựcphẩm
Hình 2.8.Sử dụng bao bì màu xanh để chứa chất thải hữu cơ
- Chất thải rắn còn lại: Doanh nghiệp sử dụng bất kỳ bao bì có màu sắc khác vớibao bì chứa chất thải rắn thực phẩm nhưng bao bì này có màu sắc trong suốt để
dễ nhìn thấy chất thải chứa bên trong Sở Tài nguyên và Môi trường khuyếnkhích sử dụng bao bì màu trắng trong suốt
Trang 37Hình 2.9.Sử dụng bao bì có màu vàng để chứa chất thải còn lại.
Ý nghĩa của việc chọn bao bì chứa chất thải:
- Nhận biết chất thải rắn được thải bỏ trong bao bì
- Đánh giá hiệu quả của công tác phân loại chất thải rắn tại nguồn thông qua việccác doanh nghiệp thải bỏ chất thải theo đúng bao bì và màu sắc được quy định
c) Thiết bị lưu trữ chất thải
Tại khu vực phát sinh chất thải rắn
Doanh nghiệp tận dụng các thùng chứa chất thải sẵn có hoặc đầu tư thêm cácthùng chứa phục vụ hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp cũng như cho chươngtrình phân loại chất thải rắn tại nguồn
Hình 2.10.Thùng chứa chất thải phân loại do doanh nghiệp đầu tư thêm
Trang 38- Đối với chất thải rắn thực phẩm: bên ngoài thùng có ghi chú “Thùng chứa rácthực phẩm” màu trắng - với chiều cao cỡ chữ là 7 cm hoặc 15 cm tuỳ thuộc dungtích thùng chứa nhỏ hay lớn để dễ nhận biết
- Đối với chất thải rắn còn lại: bên ngoài thùng cũng có ghi chú “Thùng chứa ráccòn lại” màu trắng - với chiều cao cỡ chữ là 7 cm hoặc 15 cm tuỳ thuộc dung tíchthùng chứa nhỏ hay lớn để dễ nhận biết
Bên cạnh đó, để toàn thể nhân viên dễ dàng thải bỏ chất thải đúng quy định, dướidòng chữ “Thùng chứa chất thải rắn thực phẩm” hoặc “Thùng chứa chất thải rắn cònlại” thêm những hình ảnh minh họa về từng loại chất thải rắn
Hình 2.11 Hình ảnh minh họa PLCTRTN trên bề mặt thùng chứa
Hình 2.12.Ghi chú phân loại các chất thải rắn thực phẩm trên bề mặt thùng chứa
Trang 39Tại khu vực lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn được phân loại lưu trữ trong thùng chứa chất thải dung tích 240 líthoặc hơn, doanh nghiệp phải dán nhãn “Thùng chứa chất thải rắn thực phẩm” và
“Thùng chứa chất thải rắn còn lại” riêng biệt theo quy cách màu sắc và chiều cao chữnhư trên để các đơn vị thu gom dễ dàng và thuận tiện
Các chất thải rắn sau khi phân loại sẽ được đơn vị thu gom đưa trực tiếp đếnCông ty CP Vietstar, tái chế theo các mục đích sau:
- Chất thải rắn thực phẩm: làm nguyên liệu sản xuất phân compost
- Chất thải rắn còn lại: chôn lấp hợp vệ sinh
Hình 2.13 Các thùng rác tại khu tập kết chất thải rắn phân loại tại chỗBảng 2.5.Tóm tắt phương án thực hiện tại các doanh nghiệp hoạt động trong
Doanh nghiệp phân loại
sơ bộ hoặc đang đi vào hoạtđộng
2 Phân loại Phần chất thải sau
cùng khi doanh nghiệp đãphân loại và bán phế liệuđược chia làm 02 loại:
- Chất thải rắn thựcphẩm: rau củ quả hư, vỏtrứng gà,…
- Chất thải rắn còn lại(là chất thải sau khi phân
Chất thải rắn phát sinhđược phân loại thành 02 loại:
- Chất thải rắn hữu cơ: rau
củ quả hư, thực phẩm dư thừa,
vỏ trứng gà,…
- Chất thải rắn còn lại (làchất thải sau khi phân loạikhông có giá trị phế liệu): ốnghút, mốp xốp,…