phân tích và xây dựng giải pháp erp cho hoạt động sản xuất - kinh doanh của công ty cổ phần thế giới số trần anh
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘIKHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
- -BÀI TẬP LỚN
PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP ĐIỆN TỬ (ERP)
ĐỀ TÀI:
Phân tích và xây dựng giải pháp ERP
cho hoạt động sản xuất - kinh doanh
của Công Ty Cổ Phần Thế Giới Số Trần Anh
Giảng viên hướng dẫn: ThS PHAN VĂN VIÊNLớp: ĐH Hệ Thống Thông Tin K4 – NHÓM 1ST
1 Trần Thọ Hoàng
2 Nguyễn Văn Tùng
Hà Nội, Tháng 12 năm 2012
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4PHẦN 1:
PHÂN TÍCH CÁC GIẢI PHÁP CHUYÊN ĐỀ ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH
Các giải pháp chuyên đề được chỉ định cho nhóm bao gồm:
Giải pháp đặt hàng
Giải pháp kế toán tổng hợp
Giải pháp tích hợp hệ thống
Lập kế hoạch Top-Down
Trang 51.1.Giải pháp đặt hàng
Đây là một trong những module quan trọng trong hệ thống giải pháp ERP
Để đáp ứng được nhu cầu quản lý đặt hàng của doanh nghiệp giải pháp đề ra giảiquyết các chức năng chính sau đây:
• Quản trị đặt hàng: bao gồm quản trị yêu cầu mua, tính toán các đơn hàng kếhoạch, quản lý hợp đồng đơn đặt hàng : các thông tin đặt hàng, nghiệp vụ muasắm, kế hoạch mua, lịch sử của giao dịch mua hàng và quản lý giao nhận hàng
• Quản lý nhà cung cấp với danh mục nhà cung cấp bao gồm các thông tin nhàcung cấp và địa điểm nhà cung cấp, công nợ phải trả cho nhà cung cấp
Sơ đồ quản trị đặt hàng
Trang 6Module quản trị đặt hàng trong giải pháp ERP có mối quan hệ ràng buộc với cácmodule khác như quản trị kho, quản trị sản xuất, quản trị nhân sự, quản trị tài sản
cố định và quản trị tài chính kế toán Các module có mối quan hệ chặt chẽ với nhautheo quy trình đặt hàng: Nhu cầu mua hàng Lập kế hoạch đặt hàng Lập đơnhàng Nhận hàng Phân phối hàng Ghi nhận công nợ Chi trả công nợ Quy trình đặt hàng:
Trong quy trình đặt hàng ta cần lưu ý các vấn đề sau:
• Lập kế hoạch mua hàng, dựa trên nhu cầu sản xuất nhằm giữ mức tồn kho ở mức thấp nhất
• Các đơn mua hàng: Bảng giá áp dụng: giá, chiết khấu, và khung giá cho phép Kiểm soát hàng đang đặt Điều khiển kho chờ nhận hàng Hiệu chỉnh đơn hàng Tạo đơn mua hàng từ những hợp đồng bán hàng, hoàn trả tiền chonhà cung cấp
Trang 7• Nhập kho: Tự động tạo phiếu nhập kho từ các đơn hàng đang đặt (kiểm soát quota) Thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp
• Hóa đơn mua hàng: Bảng giá áp dụng: giá, chiết khấu và kiểm tra khung giá
Tự động tạo hoá đơn từ hợp đồng bán hàng hoặc phiếu nhập kho Lập hoá đơn hàng gia công tại chỗ
• Mối quan hệ giữa đơn đặt hàng, phiếu nhập kho và hoá đơn
• Hóa đơn chi phí
• In chứng từ hàng loạt
• Lập các báo cáo tổng hợp và chi tiết
Trang 81.2.Giải pháp kế toán tổng hợp
Giải pháp Kế toán tổng hợp giúp người dùng tổng hợp các dữ liệu từ các modulechi tiết để lên các báo cáo tổng hợp Phân hệ này giúp lãnh đạo có cái nhìn tổngthể về các họat động của doanh nghiệp thông qua các chỉ số tài chính, ngân sách.Trên cơ sở đó đưa ra các quyết định chính xác, kịp thời Đây là phân hệ cốt lõi của
hệ thống quản lý ERP
Trang 9GL 1.4.7
Bảng cân đối
số phát sinh
Lập chứng từ điều chỉnh, phân bổ kết chuyển, trích lập các quỹ
GL 1.4.6
Đóng kỳ kế toán
GL 1.4.8
Chuyển các bút toán vào
hệ thống
GL 1.4.5
Kiểm tra chứng
từ và các định khoản
Sai
b Các nghiệp vụ khác như tiền mặt, ngân hàng ,tài khoản ngoài bảng.
c Quản lý hệ thống tài khoản theo dạng ma trận / đa chiều
Việc ghi sổ trong hệ thống tài khoản mới đòi hỏi bất cứ các hoạt động kinh tếphát sinh phải ghi chép thông qua các nhóm số của hệ thống tài khoản Cơ chế tậphợp như sau:
- Nhóm thứ nhất: Nhóm công ty, mỗi đơn vị có tổ chức kế toán phải có một mã
Trang 10- Nhóm thứ sáu: Nhóm nội bộ
Cách phân nhóm này đảm bảo sẽ hạch toán được chi tiết các nghiệp vụ theo
chuẩn mực kế toán của Việt Nam và phân lớp quản lý tới mức chi tiết nhất phù hợp
với yêu cầu quản lý chi tiết theo nhiều đối tượng của doanh nghiệp may Việt Nam
hiện nay
Quy trình nghiệp vụ: Cập nhật hệ thống tài khoản
Kiểm tra trong hệ thống
GL 1.1.2
Tạo và cập nhật tài khoản
GL 1.1.1
X
Danh mục tài khoản đã cập nhật
Phê duyệt
GL 1.1.3
Không đồng ý Yêu cầu
mở tài khoản
Chưa có (chưa đúng)
X
Kiểm tra việc cập nhật
GL 1.1.5 Sai
Đúng
d Quản lý ngân sách
Theo dõi và lập kế hoạch ngân sách cho
Từng tài khoảnTừng khách hàng hay nhà cung ứng Từng mã hàng , vật tư nguyên vật liệu Từng dự án
Và các tiêu thức theo yêu cầu
Trang 11Định nghĩa Ngân sách
Định nghĩa Tổ chức Ngân sách
Định nghĩa Công thức
Ngân sách
Định nghĩa MassBudget
Nhập và thay đổi số
l ợng hoặc bút toán ngân sách
Tính ngân sách
Báo cáo Ngân sách
Đóng Ngân sách
- Xõy dựng một ngõn sỏch thể hiện doanh thu và chi chi
dự toỏn trong một vài kỳ toỏn
- Xõy dựng tổ chức ngõn sỏch thể hiện cỏc văn phũng,cỏc ban và cỏc trung tõm chi phớ để nhập và bảo vệ sốliệu ngõn sỏch
Trang 12- Tính toán số lượng ngân sách để cập nhật số dư ngânsách từ các công thức ngân sách và công thức ngânsách gộp
- Thực hiện các yêu cầu trực tiếp để xem xét các thôngtin về ngân sách Dùng các yêu cầu này để hiển thị số
dư ngân sách, cũng như số dư thực tế và dự chi Hệthống sẽ đối chiếu giữa ngân sách tổng thể và chi tiết
và kiểm tra phân chênh lệch
- Hệ thống xây dựng các báo cáo khác nhau chứa đựngcác thông tin về ngân sách để đảm bảo mọi cấp quản
lý của doanh nghiệp có thể có được các thông tin theomức về ngân sách
- Xây dựng và chạy chức năng tổng hợp để tổng hợp số
dư ngân sách giữa các bộ sổ khác nhau
- Đóng ngân sách để ngăn chặn sự thay đổi bất thườnghoặc không hợp lệ Có thể đóng một phần hoặc toàn
Quy trình nghiệp vụ: Lập ngân sách chi tiêu
Trang 13Phê duyệt ngân sách
GL 1.3.2
Ngân sách đã được phê duyệt
Đối chiếu theo dõi số thực hiện và số ngân sách
Quyết toán và lập báo cáo ngân sách
Chấp nhận
Vượt NS
Trang 14e Theo dõi và quản lý đa tiền tệ Đánh giá chênh lệch tỷ giá
- Một công ty dệt may Việt Nam hiện nay có mối quan hệ với nhiều đối táctrên nhiều nước do đó khi thanh quyết toán các đơn hang thường sử dụng nhiềuloại tiền tệ khác nhau Do đó giải pháp đưa ra sẽ quản lý và theo dõi đa tiền tệ.Nhưng do thị trường tiền tệ luôn biến động nên giải pháp cần phải đánh giá đượcchênh lệch tỷ giá giữa thời điểm phát sinh, thanh toán và báo cáo tài chính
- Quản lý đa tiền tệ là một giải pháp phức tạp vì quan hệ nhiều chiều giữacác đồng tiền luôn biến đổi Hiện nay các công ty dệt may Việt Nam chủ yếu xétmối quan hệ giữa đồng Việt Nam và các đồng ngoại tệ khác trên
- Khi có các đánh giá chênh lệch tỷ giá giải pháp sẽ tự động đưa ra các búttoán điều chỉnh và thiết lập các báo cáo ảnh hưởng của chênh lệch tỷ giá đến tất cảcác mặt của công ty
Quy trình nghiệp vụ: Xử lý các nghiệp vụ ngoại tệ
Kiểm tra sự tồn tại của loại ngoại tệ và tỷ giá
GL 1.2.2
Chưa có
Có rồi
Nhập chứng từ
Khoá sổ
Số dư tài khoản bằng ngoại tệ
Tạo các bút toán đánh giá lại chênh lệch
tỷ giá GL 1.2.4
Cập nhật ngoại
tệ và tỷ giá cuối kỳ
Các bút toán chênh lệch tỷ giá
Trang 15f Đáp ứng phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Một giải pháp quản lý chi tiết ngân sách sẽ đảm bảo được dữ liệu cần thiếtkhi phân tích tình hình tài chính daonh nghiệp và làm cơ sở để đối chiếu phân tíchvới các phát sinh thực tế Với giải pháp kế toán tổng hợp cần tổng hợp được toàn
bộ các bút toán chi tiết của từng nghiệp vụ phát sinh các module khác sau đó cânđối và tổng hợp trên sổ kế toán tổng hợp Từ các dữ liệu chi tiết và tổng hợp đó tạocác báo cáo phân tích tài chính của doanh nghiệp, các báo cáo tài chính phục vụ cơquan thuế, bộ tài chính, chủ đầu tư, cổ đông…
g Lập cân đối kế toán, cân đối số phát sinh
Đối với bất kỳ hệ kế toán tổng hợp nào thì cân đối số liệu kế toán, cân đối sốliệu phát sinh là yêu cầu tiên quyết đầu tiên Tuy nhiên ở đây do tài khoản phâncấp theo nhiều mức khác nhau dẫn đến giải pháp cũng đưa ra cân đối theo các mứccủa tài khoản để đảm bảo có thể nhìn thấy được số liệu tài chính doanh nghiệp theotừng cấp Các số liệu cân đối kế toán, cân đối phát sinh là cơ sở để lập báo cáo tàichính, báo cáo thuế, lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính cho Bộ Tàichính, cơ quan thuế Ngoài ra nó cũng là số liệu để phân tích tình hình tài chínhdoanh nghiệp
h Khả năng phân tích trực tuyến số liệu tài chính nhiều năm
Các dữ liệu tài chính được lưu trên cơ sở dữ liệu thiết kế lưu nhiều năm nênđảm bảo dữ liệu sau nhiều năm có thể sử dụng làm đầu vào cho các dịch vụ phântích dữ liệu trực tuyến Mặt khác cơ sở dữ liệu thiết kế là cơ sở dữ liệu quan hệ lưutập trung trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ mạnh là SQL Server 2000 hoặcOracle Trên các hệ quản trị này các dịch vụ tích hợp phân tích trực tuyến khámạnh như OLAP tiến hành trên kho dữ liệu Data Warehouse Dựa trên dữ liệu tàichính lưu tập trung nhiều năm có thể ứng dụng các kỹ thuật khai phá dữ liệu để
Trang 16phân tích quy luật thị trường mục tiêu, khách hàng mục tiêu, phân tích rủi ro về thị
phần, khách hàng, chất lượng, phân tích về đối thủ cạnh tranh, dự đoán xu thế phát
triển các mặt hàng hoá, xu thê nhu cầu nguyên phụ liệu, xu hướng thời trang… Các
tool OLAP chú trọng vào việc cung cấp phân tích dữ liệu đa chiều trực tuyến chất
lượng cao với câu lệnh SQL theo các tính giản lược và sự tách nhỏ theo nhiều
chiều Đây là vấn đề mở tuỳ thuộc nhu cầu từng thời điểm của doanh nghiệp sẽ có
các lợi ích thu được khi phân tích dữ liệu hiện có khi sử dụng giải pháp ERP tổng
thể nơi dữ liệu đã được chuẩn hoá với thông tin đa dạng và đầy đủ nhất về nội tại
và tác động bên ngoài của doanh nghiệp
i Thiết lập hệ thống báo cáo
Quy trình nghiệp vụ: Lập báo cáo tài chính
Nhận yêu cầu
và phân công nhiệm vụ
GL 1.5.1
Tập hợp số liệu từ các bộ phận liên quan
Số liệu tài
chính và thống
kê
Trang 171.3.Giải pháp tích hợp hệ thống
Một hệ thống mạng gồm nhiều thành phần, nhiều thiết bị của nhiều hãngkhác nhau, nhiều ứng dụng, dịch vụ, … được chọn lọc, kiểm tra bằng thực tế vàkinh nghiệm Tích hợp hệ thống giúp giải quyết những vấn đề cụ thể của DN như:
DN quản trị nguồn lực tốt hơn, Hệ thống bảo mật giúp cho hoạt động của DN được
an toàn hơn, Thu hồi vốn đầu tư nhanh, Tối ưu hóa chi phí sở hữu
Tiếp theo, nhanh chóng ứng dụng công nghệ, triển khai những hệ thống, ứng
dụng hiện đại phục vụ cho quá trình quản lý, sản xuất, KD, tăng sức cạnh tranhtrên thị trường
Hiện nay, người ta thường nói đến vấn đề xây dựng hệ thống công nghệ, xâydựng các qui trình để không những phục vụ cho các hoạt động sản xuất, KD,nghiệp vụ hiện tại mà còn có khả năng tạo ra những hoạt động, dịch vụ mới cho
DN gọi là kiến trúc hướng dịch vụ (Service Oriented Architecture - SOA)
a CƠ SỞ HẠ TẦNG DATA CENTER
DataCenter là Cơ sở hạ tầng vật lý thiết yếu bao gồm hệ thống tủ Rack, thiết bịnguồn (Power & UPS), thiết bị làm mát (Cooling) và các giải pháp an ninh chomột trung tâm lưu trữ những hệ thống máy tính quan trọng và các thiết bị liên quan
- Hệ thống sàn nâng, vách ngăn chống cháy
Trang 18YÊU CẦU CỦA DATA CENTER
Dựa vào các tiêu chuẩn quốc tế TIA-942 về xây dựng Trung Tâm dữliệu, phải đạt được các yêu cầu sau:
Ngoài việc cung cấp nguồn điện lưới cho trung tâm dữ liệu, để đảm bảo cho
hệ thống hoạt động liên tục không xảy ra sự cố về nguồn điện, do đó phảicung cấp thêm nguồn điện dự phòng cho trung tâm dữ liệu như: UPS và máyphát điện dự phòng
Hệ thống điều hòa nhiệt độ phải sử dụng loại máy lạnh chính xác vì môitrường của trung tâm dữ liệu đòi hỏi rất cao sự ổn định của nhiệt độ nhằmđáp ứng độ mát nhất định cho thiết bị hoạt động bên trong TT Dữ liệu
Trung tâm dữ liệu phải được cung cấp hệ thống chữa cháy dùng khí sạch chomáy chủ, mạng và phòng điều khiển trung tâm Tường và cửa có khả năngchịu nhiệt cao trong thời gian dài
Hệ thống sàn nâng (tùy chọn), sàn được thiết kế phẳng để thiết bị bên trên không bị nghiêng và chịu được tải trọng cho thiết bị tin học đặt bên trên Sàncũng được tận dụng để che đi phần dây cáp nguồn, cáp mạng đi bên dưới tạođược mỹ quan cho trung tâm dữ liệu
Hệ thống an ninh (Access control và hệ thống Camera) cho trung tâm dữ liệu sẽ dùng đầu đọc thẻ hoặc sinh trắc học để tăng cường an ninh Hệ thống Camera quan sát có thể dùng IP camera hoặc Analog camera để quan sát mọi hoạt động bên trong Data Center
Trung tâm dữ liệu sẽ được cung cấp hệ thống chiếu sáng theo đúng tiêu chuẩn một Data Center, cung cấp ánh sáng đầy đủ trong trường hợp khẩn cấp Nâng cao hiệu quả công việc cho người vận hành
Giám sát môi trường theo dõi thường xuyên hoạt động của Trung tâm dữliệu có thể ngăn chặn được các sự cố từ nhỏ nhất để tránh ảnh hưởng toàn bộ
hệ thống Trung tâm dữ liệu
Và đồng thời Data Center phải thỏa mãn: tính mở rộng & phát triển; tiếtkiệm năng lượng (DataCenter Green); thích nghi nhiều thiết bị của các hãngsản xuất; hệ thống luôn được kiểm tra trước khi triển khai để đảm bảo giảmthiểu thời gian hệ thống ngừng hoạt động, luôn được theo dõi, cảnh báo kỹtrước khi sự cố xảy ra
Trang 19 Giải pháp mạng đa dịch vụ
Hệ thống mạng tích hợp đa dịch vụ là một hệ thống mạng đồng nhất của các dịch
vụ data, voice, video trên nền IP (sử dụng 1 hệ thống cáp duy nhất) Việc tích hợpgiúp cho hệ thống gọn nhẹ, đơn giản, dễ sử dụng, tiết kiệm chi phí quản trị, dễnâng cấp, mở rộng và quan trọng hơn là ứng dụng được những công nghệ tiên tiếnnhất hiện nay nhằm tăng hiệu suất công việc
Giải pháp mạng không dây
Hệ thống mạng không dây và các thiết bị Notebook, PDA, mobil phone giúp chokhách hàng bảo đảm duy trì thông tin linh hoạt mọi lúc, mọi nơi giúp tăng cườnghiệu suất làm việc
Trang 20 Sao lưu cơ sở dữ liệu (Backup Database)
Cơ sở dữ liệu dự phòng (Standby Database)
Oracle Data Guard
Oracle Real Application Cluster (RAC)
Giải pháp chuyển đổi dữ liệu: Chuyển đổi hệ quản trị cơ sở dữ liệu (CSDL)
từ cơ sở dữ liệu cũ như Foxpro, Access, SQL Server, Oracle 7… sang CSDL mớinhư Oracle 10/11, SQL Server 2012 với đầy đủ các công cụ bảo vệ an toàn, tựđộng phân tích, tối ưu hóa dữ liệu
d MÁY CHỦ VÀ LƯU TRỮ
Máy chủ (Tiếng anh là Server) là một máy tính được nối mạng, có IP tĩnh, có
năng lực xử lý cao và trên máy đó người ta cài đặt các phần mềm để phục vụ chocác máy tính khác (máy trạm) truy cập để yêu cầu cung cấp các dịch vụ và tàinguyên
DAS (Direct Attached Storage): lưu trữ dữ liệu qua các thiết bị gắn trực tiếp
NAS (Network Attached Storage): lưu trữ dữ liệu vào thiết bị lưu trữ thôngqua mạng IP
SAN (Storage Area Network): lưu trữ dữ liệu qua mạng lưu trữ chuyên dụngriêng
Trang 21 Giải pháp lưu trữ truyền thống – DAS
DAS (Direct attached storage) là cơ chế lưu trữ với thiết bị gắn trực tiếp vào máychủ Đây được coi là công nghệ lưu trữ truyền thống được nhiều doanh nghiệp sửdụng Với cơ chế DAS, mỗi máy chủ sẽ có một hệ thống lưu trữ và phần mềmquản lý lưu trữ riêng biệt
NAS (Network Attached Storage) là phương pháp lưu trữ dữ liệu sử dụng các thiết
bị lưu trữ đặc biệt gắn trực tiếp vào mạng LAN như một thiết bị mạng bình thường(tương tự máy tính, switch hay router) Các thiết bị NAS cũng được gán các địa chỉ
IP cố định và được người dùng truy nhập thông qua sự điều khiển của máy chủ.Trong một số trường hợp, NAS có thể được truy cập trực tiếp không cần có sựquản lý của máy chủ
SAN (Storage Area Network) là một mạng riêng tốc độ cao dùng cho việc truyền
dữ liệu giữa các máy chủ tham gia vào hệ thống lưu trữ cũng như giữa các thiết bịlưu trữ với nhau SAN cho phép thực hiện quản lý tập trung và cung cấp khả năngchia sẻ dữ liệu và tài nguyên lưu trữ Hầu hết mạng SAN hiện nay dựa trên côngnghệ kênh cáp quang, cung cấp cho người sử dụng khả năng mở rộng, hiệu năng vàtính sẵn sàng cao
e AN TOÀN BẢO MẬT
Cùng với sự phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, nhu cầu trang bị một hệthống mạng hiện đại đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu trong các Tập đoàn,doanh nghiệp kinh tế cũng như các nhà cung cấp dịch vụ Song song với sự pháttriển của hạ tầng công nghệ thông tin, vấn đề bảo mật an toàn thông tin hiện là yếu
tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến sự toàn vẹn của hệ thống mạng và dữ liệuthông tin
Bảo mật hạ tầng mạng: chú trọng vào việc bảo mật cơ sở hạ tầng Công nghệthông tin, chống tấn công truy cập trái phép, dò tìm điểm yếu và lỗ hổngmạng