1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng biện pháp kĩ thuật bấm ngọn đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống khoai lang KL 20209 tại Việt Trì, Phú Thọ

28 830 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 293,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khoai lang dẫn đầu về nănglượng sản sinh/ha/ngày so với 8 cây trồng lương thực ở cả nước đang phát triển.Khoai lang trở thành phổ biến từ rất sớm tại các đảo trên Thái BìnhDương, t

Trang 1

Nghiên cứu ảnh hưởng biện pháp kĩ thuật bấm ngọn đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống khoai lang

KL 20-209 tại Việt Trì, Phú Thọ

Trang 2

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Cây khoai lang (Ipomoea batatas (L)) là cây hai lá mầm, thuộc họ bìm bìm (convolvulaceae) Khoai lang phát triển tốt trong nhiều điều kiện về đất,

nước và phân bón hợp lý Do khoai lang được nhân giống bằng các đoạn thânnên khoai lang là cây tương đối dễ trồng Thân phát triển nhanh che lấp vàkìm hãm sự phát triển của cỏ dại nên việc diệt trừ cỏ cũng tiêu tốn ít thời gianhơn

Là cây có củ giữ một vai trò quan trọng trong sản xuất lương thực ở nhữngnước công nghiệp nghèo chậm và đang phát triển Khoai lang dẫn đầu về nănglượng sản sinh/ha/ngày so với 8 cây trồng lương thực ở cả nước đang phát triển.Khoai lang trở thành phổ biến từ rất sớm tại các đảo trên Thái BìnhDương, từ Nhật Bản tới Polynesia,… Và ở Việt Nam khoai lang là cây trồngchiếm một vị trí quan trọng trong sản xuất lương thực, đứng thứ 3 sau lúa vàngô Tổng diện tích trồng khoai lang cả nước là 146,6 ha (2011)

Trong những năm gần đây, việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật trồngkhoai lang ở Việt Nam ngày càng được nghiên cứu sâu, đặc biệt với một sốgiống mới như CIP01-2-10, 97-15-5 (Viện Cây lương thực), VPS1, Trong

đó KL 20-209 là một giống mới được chuyển giao cho bà con nông dân sảnxuất nên việc nghiên cứu đang nằm trong giai đoạn đầu Các biện pháp kỹthuật chưa được hoàn thiện

Do vậy nhằm hoàn thiện quy trình kỹ thuật thâm canh khoai lang, nâng

cao năng suất, chất lượng chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu

ảnh hưởng biện pháp kĩ thuật bấm ngọn đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống khoai lang KL 20-209 tại Việt Trì, Phú Thọ”.

1.2 Mục tiêu, ý nghĩa của đề tài

1.2.1 Mục tiêu

Lựa chọn được phương pháp bấm ngọn thích hợp nhất cho giống khoailang KL 20-209 tại Việt Trì, Phú Thọ

Trang 3

1.2.2 Ý nghĩa của đề tài

1.2.2.1 Ý nghĩa khoa học

- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo về

kĩ thuật bấm ngọn cho giống khoai lang KL 20-209

- Là tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu khoa học hoàn thiện kĩ thuậtthâm canh khoai lang tại Việt Nam

1.2.2.2 Ý nghĩa thực tiễn

Lựa chọn được phương pháp bấm ngọn hợp lý cho giống khoai KL

20-209 tại thành phố Việt Trì, Phú Thọ

Trang 4

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.2 Cơ sở của việc bấm ngọn khoai lang.

Sự hình thành và phát triển củ khoai lang bị ảnh hưởng trực tiếp bởi giaiđoạn sinh trưởng thân lá Nếu thân lá sinh trưởng quá mạnh, củ sẽ hình thànhchậm và năng suất củ không cao và ngược lại Do dinh dưỡng sẽ tập trungnuôi thân lá Bấm ngọn khoai lang nhằm điều tiết sinh trưởng, thúc đẩy nhanhphát triển để sớm có diện tích lá thích hợp và quang hợp có hiệu suất cao

2.2 Tình hình nghiên cứu khoai lang trên thế giới và Việt Nam

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Theo số liệu của tổ chức Lương Thực - Nông nghiệp của Liên hiệp quốc(FAO) cây khoai lang được trồng ở 111 nước khác nhau, trong đó 101 nướcđang phát triển Trong số những cây có củ cây khoai lang được xếp vị trí thứ

2 về giá trị kinh tế chỉ sau khoai tây Sự mở rộng diện tích trồng trọt và nhucầu tiêu dùng ở các nước rất khác nhau Các nước đang phát triển sản xuất vàtiêu dùng hầu hết khoai lang của toàn thế giới Mặc dù khoai lang được pháttriển mạnh trên thế giới song rất khác nhau giữa các châu lục: Khoảng 80%khoai lang được phát triển ở châu Á, 15% ở châu Phi và 55 ở những vùng cònlại [2] Cây khoai lang được trồng nhiều nhất ở khu vực châu Á- Thái BìnhDương, trong đó vùng Đông Nam Á (gồm Trung Quốc, bắc Triều Tiên vàHàn Quốc) có diện tích trồng khoai lang lớn nhất Mặc dù khoai lang là câylương thực có vị trí quan trọng song diện tích trồng khoai lang trên thế giớiđều có xu hướng giảm dần Diện tích trồng khoai lang trên thế giới năm 2005đạt 9013,869 ha giảm xuống còn 8510,612 ha năm 2009, nguyên nhân chính

do năng suất, chất lượng khoai chưa được cải thiện, bên cạnh đó với việcchuyển đổi cơ cấu cây trồng, người nông dân đã lựa chọn những cây trồng cóhiệu quả kinh tế cao để đầu tư thâm canh, nên việc phát triển mở rộng diệntích trồng chưa được quan tâm Năng suất khoai lang trên thế giới giảm liên

Trang 5

tục qua các năm, từ 14,16 tạ/ha (2005) xuống 12,65 tạ/ha (2009), do đó tổngsản lượng giảm [12].

Hiện nay Trung Quốc là nước sản xuất nhiều khoai lang nhất thế giới,năm 2009 đạt 3.860.254 ha, với năng suất là 21 tấn/ha và sản lượng đạt caonhất thế giới (81.212.926 tấn) Tuy nhiên, theo dự báo của cơ quan tư vấn vềnghiên cứu nông nghiệp quốc tế (CGIAR) của liên hợp quốc cho biết sản xuấtcủa cây có củ như sắn, khoai tây, khoai lang sẽ tăng dần [9]

Cây khoai lang là cây dễ trồng, có thể thích hợp cả với công nghệ kỹthuật cao và trình độ sản xuất thấp Điển hình là Trung Quốc, mặc dù năng suấtkhoai lang đạt tương đối cao nhưng chủ yếu người nông dân vẫn canh tác chủyếu bằng kỹ thuật thủ công Mỹ và Nhật Bản là những nước có nền công nghệkỹ thuật cao có khả năng thu hẹp khoảng cách chênh lệch giữa năng suất khoailang trung bình cả nước và năng suất khoai lang thực nghiệm Ở Ấn Độ, khoailang là loại cây trồng được nghiên cứu nhiều, nông dân thích trồng cây khoailang hơn những loại cây lương thực khác vì nó nâng cao thu nhập cho ngườidân, thời gian, sinh trưởng ngắn, chi phí đầu tư cho sản xuất thấp Dự báo đếnnăm 2020 dân số Ấn Độ tăng đến 1,56 tỷ người vì vậy vai trò của cây có củ làrất lớn, trong đó sắn và khoai lang là hai loại cây có củ có thể đáp ứng về lươngthực dinh dưỡng và an toàn xã hội, vì chúng được trồng rộng khắp trên cảnước Những nghiên cứu điều tra năm 1975 đã phát hiện tại một làng ở PapuaNew Ghine, đạt kỷ lục tiêu thụ khoai lang ở người lớn từ 1,2-1,7 kg/ngày,tương ứng với 400- 600 kg/năm, chiếm hơn 90% lượng lương thực tiêu thụ [9].Khoai lang là loại cây trồng có khả năng thích ứng rộng từ những vùngnhiệt đới ẩm đến những vùng có nền nhiệt thấp hơn, từ những độ cao bằngmặt nước biển đến những vùng có độ cao 27.000m Giống như sắn, khoailang có thể trồng được ở vùng ôn đới, nhưng nó có khả năng chống chịu vớinhiệt độ thấp hơn sắn và có thể trồng ở đất cao và đất thịt nặng Tuy nhiên,khả năng chịu úng của khoai lang kém hơn sắn

Cây khoai lang được coi là một cây trồng cạn quan trọng nhất ở nhiều

Trang 6

số cây trồng khác và nó có thể chống chịu những điều kiện biến đổi bất lợi vềmôi trường như bão, hạn, mưa lớn tốt hơn các cây lương thực khác Trong sảnxuất ít khi cây khoai lang ít khi bị mất mùa hoặc hoàn toàn không cho thuhoạch Hơn nữa tất cả các bộ phận thân lá và củ khoai lang đều có thể cungcấp năng lượng cho người, vì lẽ đó cây khoai lang được coi là cây lương thực

có hiệu quả nhất trong việc cứu đói đã từng xảy ra ở nhiều nước trên thế giới

và Việt Nam Điều này cũng giải thích tại sao cây khoai lang rất được chútrọng ở các nước có mật độ dân số cao như Trung Quốc, Nhật Bản

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Cây khoai lang từ lâu đã trở thành một cây trồng quan trọng trong nềnnông nghiệp Việt Nam và đóng một vai trò rất quan trọng trong việc cứu đói khigặp thiên tai hay mỗi khi giáp hạt Hiện nay cây khoai lang vẫn là một cây màuquan trọng góp phần đa dạng hoá và đảm bảo an ninh lương thực quốc gia Ởmột số vùng diện tích trồng khoai lang được mở rộng và cây khoai lang đã trởthành cây trồng chính trong công thức luân canh trên nhiều loại đất khác nhau Các số liệu theo dõi gần đây cho thấy năng suất của các vùng là khácnhau Bắc Trung Bộ và DH Nam Trung Bộ là vùng có năng suất khoai lang rấtthấp, chỉ đạt 63,5 tạ/ha (2011) Năng suất vùng này thấp do nhiều nguyên nhânsong chủ là diện tích sản xuất ngày càng bị thu hẹp Vùng trồng khoai lang cónăng suất cao nhất ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long, năng suất tăng liên tục

từ năm 2009 (200,1 tạ/ha) đến năm 2011 (218,1 tạ/ha) Ở vùng này đã xuấthiện những diện tích trồng khoai lang thâm canh cao, sử dụng giống có chấtlượng cao để xuất khẩu NS và SL của cả nước tăng từ năm 2009 – 2011 82,5 –92,9 (NS), 1207,6 – 1362,1 (SL) Do sản xuất khoai lang ngày càng được ápdụng các biện pháp kỹ thuật, các giống mới năng suất cao và chất lượng

Trang 7

Bảng 2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng khoai lang phân theo các địa phương

SL Nghìn tấn

DT nghìn ha

NS Tạ/ha

SL nghìn tấn

DT nghìn ha

NS

tạ /ha

SL nghìn tấn

Nguồn: Thống kê - thông tin an ninh lương thực (2010) [12]

Ở nước ta khoai lang được dùng làm lương thực cho con người và thức

ăn cho gia súc Hiện nay nghiên cứu về khoai lang rau cũng được đề cập khi

20 dòng vô tính được nhập hạt từ CIP đã được tuyển chọn từ vụ xuân năm

1997, trong đó H12 có sản lượng thân và lá cao nhất (30-39 tấn/ha) và có khảnăng chống một vài bệnh như Cercospora và scarb [6]

Trang 8

Với những đặc tính đa dụng của cây khoai lang các nhà khoa học đãnghiên cứu chia làm 2 nhóm chính:

* Nhóm giống khoai lang cho năng suất thân lá cao để làm rau tức là nó

có khả năng sinh trưởng nhanh mạnh để cho năng suất thân lá cao hơn hẳn củ.Gồm có 3 loại giống:

+ Giống cho lá nhiều, chất lượng tốt (ngọt, không chát, protein cao) làmrau xanh cho người như dòng H12…

+ Giống cho nhánh ngọn nhiều chất lượng tốt cũng được hái làm rauxanh cho người như dòng VĐ1, TV1…

+ Giống cho cuống lá dài và to không chát dùng cuống sau khi tước xơ

bẻ nhỏ làm rau để xào nấu thực phẩm ở các nhà hàng, khách sạn

Nhóm này cho năng suất thân lá cao nhưng năng suất củ thấp vì nhómnày luôn có tỉ lệ T/R >1 thường sử dụng làm rau sạch đáp ứng nhu cầu raucủa nhân dân và sử dụng phát triển chăn nuôi

* Nhóm giống cho năng suất củ và thân lá đều sử dụng làm lương thựcthực phẩm và chăn nuôi Gồm có 3 loại giống:

+ Loại giống cho năng suất thân lá cao và năng suất củ trung bình Thân

lá có thể cắt tỉa dần làm thức ăn cho gia súc, nhưng năng suất củ vẫn tươngđối cao như KL5, Hồng Quảng… có đặc điểm sinh trưởng thân lá ra nhánhmạnh và nhiều nên khi cắt tỉa nhánh vẫn cho năng suất củ Đây là loại giốngphục vụ làm thức ăn chăn nuôi và cần chú ý kỹ thuật cắt tỉa hợp lý để đảmbảo thu được năng suất thân củ đều cao

+ Loại giống cho năng suất củ cao nhưng năng suất thân lá không thấp

Sự chênh lệch năng suất củ và năng suất củ và năng suất thân lá rất phụ thuộcvào điều kiện bên ngoài, như các giống K3, K2, KB1, TV1 những giống nàysinh trưởng thân lá ở mức trung bình và đều dặn, giữ một tỉ lệ cân đối cho sựphát triển củ Chúng luôn có tỉ lệ T/R thường nhỏ và xấp xỉ xung quanh 1 Vìsinh trưởng thân lá tương đối chậm và đều đặn hơn, nhất là sau thời kỳ phủ kínluống trở đi, nên loại giống này có số lần cắt tỉa nhánh ít hơn loại giống trên

Trang 9

+ Loại giống cho năng suất củ cao nhưng năng suất thân lá rất thấp nhưK51 Giống này thường có dạng thân đứng và nửa đứng, thân có nhiều nhánh

có lóng (đốt) ngắn lá luôn ở phương mọc xiên không xoè ngang Nên chúng

có khả năng quang hợp và tích luỹ về củ rất lớn Chúng ra củ rất sớm từ 25-35ngày sau khi trồng nên có đủ thời gian cho tích luỹ và phình to củ cho năngsuất củ lớn hơn năng suất thân lá Vì vậy chúng luôn có tỉ lệ T/R >1 Trị số T/Rđặc trưng cho sự sinh trưởng và phát triển của một loại giống khoai lang Công tácchọn tạo giống cần phải đặc biệt chú trọng trị số này và kỹ thuật trồng trọt, có thểđiều khiển trị số T/R sao cho phù hợp với từng thời kỳ sinh trưởng và phát triển,tuỳ thuộc vào từng loại giống mà trị số T/R có sự thay đổi và cần dựa vào mụcđích yêu cầu của sản xuất để chọn giống khoai lang đáp ứng được nhu cầu củanông dân trong đời sống Với loại cây lấy củ cần điều chỉnh giai đoạn đầu tậptrung dinh dưỡng và vật chất khô để phát triển thân lá Thời kỳ sau tập trung cho

sự phát triển tích luỹ sản phẩm quang hợp về củ Nếu ở giai đoạn cuối thân lá vẫnphát triển thì ảnh hưởng rất lớn đến năng suất củ

Trong giai đoạn 2001- 2005, Trung tâm nghiên cứu và phát triển cây có củthuộc Viện Cây lương thực - CTP đã khảo nghiệm nhiều giống khoai lang khácnhau, có 15.051 giống khoai lang được tiến hành đánh giá và chọn lọc Trung tâm

đã đưa ra được 23 dòng triển vọng, có 5 dòng tham gia khu vực hoá, 1 giống đượccông nhận là giống tạm thời và 1 giống là giống quốc gia Trong đó giống khoailang KB1 được tạo ra bằng phương pháp lai hữu tính có tiềm năng NS đạt 25- 30tấn củ/ha, hàm lượng chất khô khá cao 28- 30% Giống KB1 đã được trồng vớimột diện tích đáng kể ở ngoài sản xuất (2.000ha) góp phần rất lớn nâng cao năngsuất và chất lượng khoai lang, làm lợi cho sản xuất hàng chục tỷ đồng

Giống khoai lang KB4 được chọn lọc theo hướng chất khô cao phục vụ chocông tác chế biến, năng suất trung bình đạt 20 tấn củ/ha với hàm lượng chất khô33- 34% Các giống khoai lang KB1 và KB4 đang ngày một mở rộng diện tích tạicác tỉnh Bắc Trung bộ, ĐBSH và một số tỉnh Nam Bộ Từ năm 2004, Trung tâm

đã có sự hợp tác với nhà máy rượu Đồng Xuân, tỉnh Phú Thọ về quy trình chế

Trang 10

biến rượu từ nguyên liệu khoai lang Hiện tại, mỗi năm nhà máy đã sản xuất được60.000- 70.000 lít rượu xuất sang Nhật Bản.

Năng suất khoai lang ở Việt Nam quá thấp chỉ đạt 7-8 tấn/ha, trong đó năngsuất khoai lang bình quân trên thế giới đạt 14 tấn/ha Nguyên nhân cơ bản là dotrong sản xuất chưa có nhiều giống tốt cho năng suất cao chất lượng tốt và khảnăng thích ứng rộng Mặt khác trình độ thâm canh còn nhiều hạn chế, nhiều giốngkhoai lang trồng trong nhiều năm mà không được phục tráng dẫn đến tình trạngthoái hoá giống Hơn nữa do bảo quản thô sơ, công nghệ chế biến chưa phát triểnlàm cho việc sử dụng khoai lang chưa hợp lý đã không khuyến khích sản xuấttrong nước Sản xuất khoai lang ở Việt Nam chủ yếu được tiến hành ở hộ nôngdân nói chung tự sản tự tiêu là chính, ít có tính chất hàng hoá Hàng chục nămtrước đây các nhà chọn tạo giống và các nhà nông học đã giới thiệu, phát triển cácgiống mới và các biện pháp kỹ thuật nhưng năng suất vẫn chưa tăng cao Câykhoai lang đang có một triển vọng lớn về nguồn lương thực bổ sung cho chế biếncông nghiệp và cả về thức ăn cho gia súc nên nó đòi hỏi đầu tư nghiên cứu hơnnữa nhằm tìm ra những giải pháp cho các vấn đề chọn giống, sản xuất và nâng caogiá trị sử dụng

* Tình hình nghiên cứu phương pháp bấm ngọn

Khoai lang được trồng ở hơn 100 quốc gia Nó được xếp là một trong

10 cây lương thực hàng đầu của thế giới Ở Việt Nam nhiều năm gần đây, câykhoai lang đã trở thành cây trồng hàng hóa đem lại hiệu quả cao cho ngườidân Việc nghiên cứu về kĩ thuật trồng và các biện pháp canh tác khoai langhiện nay là rất cần thiết để chất lượng, năng suất và lợi nhuận kinh tế, xứngvới tiềm năng của nó

Theo TS Trương Công Tuyện - Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm

để kích thích thân khoai lang ra nhiều nhánh sớm và không cho thân chínhmọc dài quá, việc bấm ngọn nhằm điều hòa sinh trưởng, tăng khả năng quanghợp và kích thích quá trình hình thành củ là cần thiết Các giống khoai langngắn ngày nên bấm ngọn vào thời điểm 40 - 45 ngày sau trồng Đây là thời kìkết hợp với xới xáo luống và bón thúc Đồng thời để hạn chế không cho rễ

Trang 11

phụ trên thân phát triển, việc nhấc dây lên rồi đặt xuống cũng rất quan trọngnhưng nhiều nông dân thường bỏ qua Ví dụ như ở khoai lang Nhật, sau trồngkhoảng 25 - 30 ngày tiến hành bấm ngọn để tăng cường sinh trưởng, pháttriển thân lá giai đoạn đầu và tăng cường tích lũy chất hữu cơ

Cũng theo Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển cây có củ - Viện Câylương thực và Cây thực phẩm - đơn vị không chỉ tạo được nhiều giống cây có

củ tiến bộ mà còn đưa ra nhiều kỹ thuật tiên tiến tác động lên các cây trồngmang lại hiệu quả trong sản xuất, thì bấm ngọn sau khi trồng 15 - 20 ngày rấtcần thiết để cây phân nhiều cành cấp 1 Tuy nhiên trong suốt thời gian sinhtrưởng sau của cây khoai lang không nên bấm ngọn nhiều lần Khi thấy dâykhoai lang bò xuống rãnh, cần sớm nhấc dây, vắt lên luống Nếu thấy thân láphát triển mạnh quá thì cần cắt tỉa thân lá ở phần rãnh luống [2]

Kĩ thuật bấm ngọn đang được bà con nông dân áp dụng khá phổ biếntrong thâm canh cây khoai lang Giai đoạn cây ổn định, phát triển củ thì tiếnhành bấm ngọn, làm cỏ, nhấc dây để cây tập trung dinh dưỡng phát triển củ

Sự kết hợp giữa bấm ngọn và nhấc dây sẽ hạn chế dây vươn dài, tạo quần thểgọn, không cho rễ phụ phát triển để tập trung dinh dưỡng vào củ tốt hơn

Trang 12

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Giống khoai lang KL 20-209 do Trung Tâm nghiên cứu và phát triểncây có củ phối hợp với một số đơn vị chọn tạo và được công nhận sản xuấtthử năm 2011 Dạng củ dài, vỏ củ màu đỏ, ruột vàng nhạt Hàm lượng chấtkhô củ cao: từ 27 - 33% Thời gian sinh trưởng: từ 100-120 ngày Năng suất

củ tươi đạt 20 tấn/ha Giống có thân dạng bò lan, mập, khả năng sinh trưởngphát triển mạnh

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Thời gian: Vụ Đông Xuân năm 2012 - 2013

- Địa điểm: Phường Minh Phương, TP.Việt Trì, Phú Thọ

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá ảnh hưởng của phương pháp bấm ngọn đến khả năng sinhtrưởng và phát triển của giống khoai lang thí nghiệm

- Đánh giá ảnh hưởng của phương pháp bấm ngọn đến khả năng chốngchịu sâu bệnh của giống khoai lang thí nghiệm

- Đánh giá ảnh hưởng của phương pháp bấm ngọn đến năng suất và cácyếu tố cấu thành năng suất của giống khoai lang thí nghiệm

- Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế của thí nghiệm

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm

- Mỗi thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCDB)với 3 công thức và 3 lần nhắc lại

- Diện tích ô thí nghiệm: 10 m2

- Tổng diện tích thí nghiệm: 90 m2

CT1: Bấm khi thân chính dài 35 cm

CT2: Bấm khi thân chính dài 45 cm (đối chứng)

CT3: Bấm khi thân chính dài 55 cm

Trang 13

←Dải bảo vệ →

3.4.2 Các chỉ tiêu nghiên cứu

* Khả năng sinh trưởng:

- Động thái tăng trưởng:

Phương pháp theo dõi: Lấy ngẫu nhiên liên tiếp trên ô theo dõi 3 cây/lầnnhắc lại)

+ Chiều dài thân chính (cm) Đo từ gốc thân chính đến đỉnh sinh trưởng củathân chính Sau trồng 45 ngày bắt đầu đo lần đầu, sau đó cứ 15 ngày đo 1 lần + Số cành cấp 1: Đếm số cành hữu hiệu mọc từ thân chính theo dõi 3 cây/ô + Số lá trên thân chính: Đếm số lá trên thân chính cùng với thời gian đotốc độ tăng trưởng chiều dài thân chính

* Khả năng chống chịu sâu bệnh hại.

* Không phổ biến + Bệnh nhẹ (Tỷ lệ bệnh < 10%)

** Ít phổ biến ++ Bệnh trung bình (Tỷ lệ bệnh 10 – 25 %)

*** Tương đối phổ biến +++ Bệnh nặng (Tỷ lệ bệnh 25 – 50 %)

**** Gây hại nặng ++++ Bệnh rất nặng ( Tỷ lệ bệnh > 50 %)

* Năng suất, các yếu tố cấu thành năng suất:

- Năng suất thực thu: cân toàn bộ khối lượng củ thu được

- Năng suất lý thuyết: NSLT (kg/m2) = Khối lượng TB củ x TB số củ/ khóm x Mật độ(cây)

- Số cây thu hoạch/ô

- Số củ/dây

Trang 14

- Khối lượng trung bình củ (Lấy 10 củ theo đường chéo góc và đáy của đống rồi cân khối lượng, cộng tổng và chia cho 10).

3.5 Đánh giá hiệu quả kinh tế

- Giá trị thu nhập (đ/ha) = Năng suất thương phẩm x giá bán (tại thờiđiểm thu hoạch)

- Tổng chi phí (đ/ ha) : Bao gồm tổng chi phí phân bón, giống, thuốcBVTV, công lao động,

- Lãi thuần (đ/ ha) : Giá trị thu nhập – tổng chi phí

3.6 Phương pháp xử lí số liệu

Số liệu thí nghệm được xử lí thống kê bằng chương trình IRRSTAT(quản lý và phân tích số liệu thống kê trong phòng thí nghiệm) và EXCEL

Ngày đăng: 09/11/2014, 07:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Diện tích, năng suất, sản lượng khoai lang phân theo các địa phương Thời - Nghiên cứu ảnh hưởng biện pháp kĩ thuật bấm ngọn đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống khoai lang KL 20209 tại Việt Trì, Phú Thọ
Bảng 2.1. Diện tích, năng suất, sản lượng khoai lang phân theo các địa phương Thời (Trang 7)
Bảng 4.1. Động thái tăng trưởng chiều dài thân chính của giống khoai - Nghiên cứu ảnh hưởng biện pháp kĩ thuật bấm ngọn đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống khoai lang KL 20209 tại Việt Trì, Phú Thọ
Bảng 4.1. Động thái tăng trưởng chiều dài thân chính của giống khoai (Trang 16)
Đồ thị  4.1. Động thái tăng trưởng chiều dài thân chính của giống khoai - Nghiên cứu ảnh hưởng biện pháp kĩ thuật bấm ngọn đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống khoai lang KL 20209 tại Việt Trì, Phú Thọ
th ị 4.1. Động thái tăng trưởng chiều dài thân chính của giống khoai (Trang 17)
Bảng 4.2. Động thái ra cành cấp 1 của giống khoai lang thí nghiệm - Nghiên cứu ảnh hưởng biện pháp kĩ thuật bấm ngọn đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống khoai lang KL 20209 tại Việt Trì, Phú Thọ
Bảng 4.2. Động thái ra cành cấp 1 của giống khoai lang thí nghiệm (Trang 18)
Đồ thị 4.2. Động thái ra cành cấp 1  của giống khoai lang thí nghiệm - Nghiên cứu ảnh hưởng biện pháp kĩ thuật bấm ngọn đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống khoai lang KL 20209 tại Việt Trì, Phú Thọ
th ị 4.2. Động thái ra cành cấp 1 của giống khoai lang thí nghiệm (Trang 19)
Bảng 4.3. Động thái ra lá trên thân chính của giống khoai lang thí nghiệm - Nghiên cứu ảnh hưởng biện pháp kĩ thuật bấm ngọn đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống khoai lang KL 20209 tại Việt Trì, Phú Thọ
Bảng 4.3. Động thái ra lá trên thân chính của giống khoai lang thí nghiệm (Trang 20)
Đồ thị 4.3. Động thái ra lá trên thân chính của giống khoai lang thí nghiệm - Nghiên cứu ảnh hưởng biện pháp kĩ thuật bấm ngọn đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống khoai lang KL 20209 tại Việt Trì, Phú Thọ
th ị 4.3. Động thái ra lá trên thân chính của giống khoai lang thí nghiệm (Trang 21)
Bảng 4.5. Năng suất của giống khoai lang thí nghiệm Công - Nghiên cứu ảnh hưởng biện pháp kĩ thuật bấm ngọn đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống khoai lang KL 20209 tại Việt Trì, Phú Thọ
Bảng 4.5. Năng suất của giống khoai lang thí nghiệm Công (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w