Từ yêu cầu trên đòi hỏi phải phải bám sát các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về bố trí dân cư theo từng giai đoạn trong hoạt động quản lý chương trình bố trí dân cư; căn cứ
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QTKD
TRẦN HẢI ĐĂNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH
BỐ TRÍ DÂN CƯ VÙNG THIÊN TAI TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ( Chuyên ngành: Quản Lý Kinh Tế)
Thái Nguyên, năm 2012
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QTKD
TRẦN HẢI ĐĂNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH
BỐ TRÍ DÂN CƯ VÙNG THIÊN TAI TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số : 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đỗ Anh Tài
Thái Nguyên, năm 2012
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được sử dụng cho công trình nghiên cứu của bất kỳ học vị nào
Mọi thông tin được thu thập tại trong quá trình nghiên cứu và làm việc tại Sở Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn Phú Thọ, những nội dung trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Trần Hải Đăng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Phòng Quản lý đào tạo sau đại học đã giảng dạy, giúp đỡ tôi hoàn thành khóa học 2010-2012
Trong thời gian học tập tôi đã nhận được sự quan tâm, chỉ bảo nhiệt tình của tập thể giáo viên, của thầy hướng dẫn thực hiện luận văn tốt nghiệp đảm bảo kế hoạch và tiến độ đề ra
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới thầy giáo -PGS.TS Đỗ Anh Tài người đã trực tiếp hướng dẫn giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này
Tôi xin chân thành Cảm ơn cán bộ công chức Chi cục Phát triển nông thôn Phú Thọ nơi tôi công tác đã tạo điều kiện giúp đỡ và cung cấp thông tin giúp tôi hoàn thành Luận Văn
Qua đây tôi xin chân thành cảm ơn tới các tập thể cá nhân, đồng bào vùng bị thiên tai nơi tôi thu thập thông tin, các Phòng Nông Nghiệp & PTNT các huyện và bạn bè đồng nghiệp, người thân đã động viên khích lệ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Xin Chân thành Cảm ơn!
Phú Thọ, tháng 12 năm 2012
Tác giả
Trần Hải Đăng
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vii
Danh mục các bảng viii
Danh mục các hình, biểu đồ, sơ đồ viii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CHƯƠNG 5
TRÌNH BỐ TRÍ DÂN CƯ VÙNG THIÊN TAI 5
1.1 Một số khái niệm cơ bản về bố trí dân cư: 5
1.1.1 Di cư 5
1.1.2 Di dân 5
1.2 Quy trình thực hiện công tác bố trí dân cư 9
1.2.1 Công tác quy hoạch 9
1.2.2 Chính sách Bồi thường giải phóng mặt bằng xây dựng khu tái định cư 12
1.2.3 Quản lý vốn đầu tư bố trí dân cư 14
1.2.4 Giám sát, đánh giá dự án 15
1.2.5 Đánh giá của người dân được di dân,tái định cư 16
1.3 Một số chính sách đối với chương trình bố trí dân cư 18
1.4 Kinh nghiệm quản lý chương trình bố trí dân cư vùng thiên tai của một số nước trên thế giới và ở Việt Nam 18
1.4.1 Kinh nghiệm quản lý chương trình bố trí dân cư vùng thiên tai của một số nước trên thế giới 18
1.4.2 Kinh nghiệm quản lý chương trình bố trí dân cư vùng thiên tai của Việt Nam 21
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 24
Trang 62.2 Phương pháp nghiên cứu 24
2.2.1 Chọn điểm nghiên cứu 24
2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 24
2.2.3 Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin 25
2.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 27
Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH BỐ TRÍ DÂN CƯ VÙNG THIÊN TAI TỈNH PHÚ THỌ 29
3.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Thọ 29
3.1.1 Vị trí địa lý 29
3.1.2 Đơn vị hành chính 29
3.1.3 Dân số 29
3.1.4 Khí hậu, địa hình 30
3.1.5 Công nghiệp 34
3.1.6 Dịch vụ 35
3.1.7 Kinh tế đối ngoại 35
3.1.8 Hiện trạng cơ sở hạ tầng của Phú Thọ 36
3.2 Tình hình phát triển KT-XH của tỉnh Phú Thọ 38
3.3 Phân tích thực trạng quản lý chương trình bố trí dân cư 41
3.4 Kết quả thực hiện từng dự án cụ thể như sau 43
3.4.1 Các công trình, khu tái định cư đã hoàn thành đưa vào sử dụng 43
3.4.2 Các công trình, khu tái định cư đang triển khai xây dựng 44
3.4.3 Các công trình đang thực hiện thủ tục đầu tư 44
3.5 Kết quả thực hiện Vốn sự nghiệp di dân 45
3.5.1 Kết quả thu thập số liệu điều tra hộ, cán bộ thực hiện chương trình Bố trí dân cư sinh kế 47
3.5.2 Đánh giá những nhân tố tác động đến thực trạng quản lý chương trình bố trí dân cư tỉnh Phú Thọ 49
3.6 Những hạn chế và nguyên nhân 52
3.6.1 Về nguyên nhân chủ quan 54
Trang 73.6.2 Về nguyên nhân khách quan 54
Chương 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH BỐ TRÍ DÂN CƯ VÙNG THIÊN TAI TỈNH PHÚ THỌ 55
4.1 Định hướng quản lý chương trình bố trí dân cư vùng thiên tai tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 55
4.1.1 Định hướng chung 55
4.1.2 Kế hoạch cụ thể 55
4.1.3 Với hộ nằm trong vùng thường xảy ra lũ quét, lũ ống 58
4.1.4 Với hộ nằm trong vùng nguy cơ sạt lở bờ sông, sạt lở đất núi 58
4.1.5 Với hộ nằm trong vùng thường xuyên bị ngập úng 59
4.1.6 Với hộ nằm trong vùng khó khăn về đời sống 60
4.1.7 Với hộ nằm trong vùng bị ô nhiễm môi trường 61
4.1.8 Với hộ nằm trong khu vực bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng: 61
4.1.9 Với hộ nằm trong vùng xung yếu của rừng phòng hộ: 62
4.2 Quy hoạch đầu tư, xây dựng các khu tái định cư mới tập trung trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020 62
4.2.1 Huyện Thanh Sơn 62
4.2.2 Huyện Tân Sơn 62
4.3.3 Huyện Lâm Thao 62
4.3.4 Huyện Hạ Hòa 62
4.3.5 Huyện Đoan Hùng 62
4.3.6 Thành Phố Việt Trì 63
4.3.7 Thị xã Phú Thọ 63
4.3.8 Huyện Yên Lập 63
4.3.9 Huyện Phù Ninh 63
4.3.10 Huyện Thanh Ba 63
4.3.11 Huyện Tam Nông 63
4.3.12 Huyện Cẩm Khê 63
4.3.13 Huyện Thanh Thủy 63
Trang 84.4 Quan điểm hoàn thiện Quản lý chương trình Bố trí dân cư vùng
thiên tai 64
4.4.1 Xây dựng chiến lược di dân, tái định cư 64
4.4.2 Xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật tạo hành lang pháp lý cho hoạt động di dân, tái định cư 65
4.4.3 Xây dựng hệ thống chính sách về di dân, tái định cư 65
4.4.4 Quản lý quy trình di dân 66
4.4.5 Nhà nước quản lý hiệu quả kinh tế - xã hội 67
4.5 Phương thức quản lý hoạt dộng di dân, tái định cư 68
4.5.1 Quản lý chương trình bố trí dân cư bằng công cụ pháp luật 68
4.5.2 Quản lý chương trình bố trí dân cư bằng công cụ chính sách 70
4.5.3 Quản lý chương trình bố trí dân cư bằng công cụ tài chính 73
4.5.4 Quản lý chương trình bằng công cụ kiểm tra, đánh giá Quản lý 743
4.5.5 Hoàn thiện quản lý nhà nước chương trình bố trí dân cư 734
4.6 Một số giải pháp quản lý chương trình bố trí dân cư vùng thiên tai tỉnh Phú Thọ 76
4.6.1 Giải pháp về bố trí đất ở, đất sản xuất 76
4.6.2 Giải pháp về quy hoạch, kế hoạch 76
4.6.3 Giải pháp về tuyên truyền vận động 77
4.6.4 Giải pháp về vốn đầu tư 77
4.6.5 Giải pháp về tăng cường cán bộ, đào tạo nguồn nhân lực 79
4.6.6 Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước 80
4.6.7 Giải pháp xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách 80
4.6.8 Giải pháp hoàn thiện công tác quy hoạch, kế hoạch 82
4.6.9 Giải pháp xây dựng cơ sở hạ tầng vùng tái định cư nông thôn gắn xây dựng Nông thôn Mới 90
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 91
KẾT LUẬN 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
1 GDP Tổng thu nhập quốc dân
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Dự báo phát triển dân số tỉnh Phú Thọ đến 2020 30
Bảng 3.2: Đất đai phân theo độ dốc 30
Bảng 3.3: Tổng hợp một số đặc trưng về khí hậu của Phú Thọ 34
Bảng 3.4: Tổng hợp một số mỏ quặng của tỉnh Phú Thọ 35
Bảng 3.5: Đất đai do nguồn gốc hình thành 40
Bảng 3.6: Thực trạng và dự kiến sử dụng tài nguyên đất 40
Bảng 3.7 Hiện trạng dân cư vùng thiên tai theo mức độ nguy cơ (năm 2010) 42
Bảng 3.8 Nguyên nhân khó khăn trong phát triển sản xuất và thay đổi sinh kế 47
Bảng 3.9 Nguyện vọng của người dân thuộc diện bố trí dân cư 48
Bảng 3.10 Đánh giá của người hỏi về chương trình hỗ trợ phát triển 49
sản xuất cho các hộ bố trí dân cư 49
Bảng 4.1 Danh mục các dự án ưu tiên Tỉnh Phú Thọ 56
Bảng 4.2 Dự kiến các hình thức bố trí, sắp xếp ổn định dân cư vùng thiên tai Giai đoạn 2011 - 2020 - Tỉnh Phú Thọ 57
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Hình 3.1: Bản đồ quy hoạch phát triển giao thông tỉnh Phú Thọ 36
Hình 3.2 Biểu đồ kết quả di chuyển dân cư tại Tỉnh PTgiai đoạn 47
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu
Theo đánh giá của ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC) biến đổi khí hậu là mối đe dọa chính của thế kỷ này; biến đổi khí hậu đang diễn ra toàn cầu, ở Việt Nam là một trong những nước đặc biệt bị ảnh hưởng bởi những bất lợi của biến đổi khí hậu như lũ lụt, hạn hán, mực nước biển dâng và xâm nhập mặn Theo kịch bản nhiệt độ trung bình năm tăng khoảng 0,30
C ; mực nước biển dâng lên bình quân : 0,535 cm Nếu mực nước biển dâng lên 1m sẽ có khoảng 40% diện tích đồng bằng sông Cửu Long, 11% diện tích đồng bằng sông Hồng và 3% diện tích của các tỉnh khác vùng ven biển bị ngập, 10-12% dân số Việt Nam bị ảnh hưởng trực tiếp và tổn hại khoảng 10% GDP
Phú Thọ là tỉnh địa hình có độ dốc lớn và bị chia cắt bởi nhiều sông suối như sông Hồng, sông Đà, sông Lô, sông Bứa, ngòi Giành, ngòi Lao, ngòi Lạt nên diễn biến thiên tai, lũ lụt phức tạp, trung bình 7-8 cơn bão, 8-9 trận lốc xoáy, mưa đá lớn và đặc biệt là các trận lũ quét thường xuyên sảy ra, hiện tượng sạt lở sông, sạt lở núi, hộ dân sống trong vùng lõi của các khu rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng Quốc gia, vùng có nhiễm xạ cao, vùng bị sụt lún đất những hố sụt, lún đất (hố sụt lún từ 3-5m; độ sâu chưa xác định được, tạo hàm ếch vào móng nhà dân) cần phải di chuyển Từ yêu cầu trên đòi hỏi phải phải bám sát các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về bố trí dân
cư theo từng giai đoạn trong hoạt động quản lý chương trình bố trí dân cư; căn cứ vào khả năng huy động nguồn vốn đầu tư, khả năng quỹ đất và phát triển ngành nghề… và lựa chọn hình thức bố trí dân cư, địa điểm tái định cư, xây dựng khu tái định cư
Xuất phát từ điều kiện khách quan trên nên tôi chọn đề tài làm luận văn
tốt nghiệp là "Một số giải pháp quản lý chương trình bố trí dân cư vùng thiên tai tỉnh Phú Thọ"
Trang 122 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng chương trình di dân, bố trí dân cư, định cư, tái định
cư theo quy hoạch bố trí dân cư tỉnh Phú Thọ Từ đó đề xuất một số giải pháp cho người dân tái định cư tập trung theo quy hoạch tiếp cận các dịch vụ xã hội phát triển sản xuất đảm bảo di dân , bố trí dân cư, định cư, tái định cư bền vững
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chương trình
bố trí dân cư vùng thiên tai
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý chương trình bố trí dân cư vùng thiên tai tỉnh Phú Thọ từ năm 2006 - 2010
- Đề xuất một số giải pháp quản lý chương trình bố trí dân cư vùng
thiên tai tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề về quản lý chương trình bố trí dân
cư vùng thiên tai tỉnh Phú Thọ và các đối tượng liên quan
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian: Nghiên cứu, thu thập số liệu từ năm 2006 - 2010
- Về không gian: Đề tài được thực hiện trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- Về nội dung: Quản lý chương trình bố trí dân cư vùng thiên tai tỉnh Phú Thọ
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Việc nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa thiết thực về mặt khoa học cũng như thực tiễn Về mặt khoa học đề tài phân tích khái niệm về bố trí dân cư các hoạt động Di dân, Di cư khái niệm rất quen thuộc song hiểu đúng nghĩa và bản chất là việc còn ít người tiếp cận và nghiên cứu từ đó tìm ra các giải pháp
cơ bản để nâng cao hiệu quả của công tác quản lý được tiếp cận ở góc độ Nhà nước Đề tài nghiên cứu được chắt lọc tổng hợp từ nhiều tài liệu sách báo và ý
Trang 13kiến khác nhau đưa ra định nghĩa góp phần vào kho dữ liệu của chương trình
bố trí dân cư Một số giải pháp quản lý bố trí dân cư có ý nghĩa thực tiễn giúp cho cán bộ công chức ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Phú Thọ có
sự hiểu biết sâu sắc về công tác di dân, định cư cho đồng bào vùng thiên tai
Luận văn còn đưa ra phương pháp tiếp cận nhằm thực hiện tốt và hiệu quả công tác di dân thuộc chương trình bố trí dân cư
5 Đóng góp của luận Văn
Ở nước ta đã có nhiều đề tài, luận văn nghiên cứu về di dân, tái định
cư Các tác giả tiếp cận dưới các góc độ khác nhau và chưa có tác giả nào nghiên cứu về giải pháp quản lý chương trình bố trí dân cư vùng thiên tai tỉnh Phú Thọ Là người trực tiếp tham gia tổ chức thực hiện nhiệm vụ chương trình bố trí dân cư vùng thiên tai tỉnh Phú Thọ, tác giả muốn có những đóng góp phần nhỏ bé của mình để đánh giá thực trạng chương trình bố trí dân cư vùng thiên tai và đề xuất một số giải pháp quản lý chương trình trong thời gian tới
- Luận văn cung cấp một số giải pháp quản lý chương trình bố trí dân
cư vùng thiên tai tỉnh Phú Thọ được xem như là công cụ để tăng cường hiệu quả trong hoạt động quản lý nhà nước chương trình bố trí dân cư
- Phân tích thực trạng và rút ra những bất hợp lý, hạn chế cần khắc phục trong quản lý Nhà nước về chương trình bố trí dân cư di dân, tái định hiện nay
- Kiến nghị một số nội dung cần hoàn thiện trong quản lý Nhà nước về
di dân, tái định cư vùng thiên tai, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn theo các nghị quyết của Đảng
- Giúp cho người dân vùng thiên tai giảm bớt khó khăn do việc chậm thực hiện các chính sách hỗ trợ của nhà nước về giao đất ở, đất sản xuất và xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn của các dự án tái định cư vùng thiên tai
- Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo trong học tập đối với sinh viên, học viên, cho những người làm công tác nghiên cứu chuyên ngành hoặc quản lý của địa phương
Trang 145 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn chia làm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý chương trình bố trí dân cư
vùng thiên tai
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý chương trình bố trí dân cư vùng thiên tai tỉnh Phú Thọ
Chương 4: Một số giải pháp quản lý chương trình bố trí dân cư vùng thiên tai tỉnh Phú Thọ
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CHƯƠNG
TRÌNH BỐ TRÍ DÂN CƯ VÙNG THIÊN TAI
1.1 Một số khái niệm cơ bản về bố trí dân cư:
1.1.1 Di cư
Di cư được hiểu theo hai nghĩa khác nhau:
Thứ nhất, di cư là hiện tượng di chuyển của bầy đàn để đảm bảo cuộc
sống và sự sinh tồn của giống, loài như chim, thú trong tự nhiên
Thứ hai, di cư là hiện tượng người dân di chuyển từ nơi này tới nơi khác
để sinh sống Di cư theo nghĩa này được hiểu đồng nghĩa với khái niệm di dân Từ khái niệm này chúng ta có thêm các khái niệm về nơi xuất cư và nơi nhập cư
- Nơi xuất cư hay còn gọi là đầu đi: là nơi cư trú của người dân trước
khi di chuyển đến nơi ở mới, đó có thể là thôn, xã, huyện, tỉnh hoặc quốc gia tuỳ theo các hình thức di dân khác nhau Người dân di chuyển khỏi địa bàn đang sinh sống được gọi là dân xuất cư
- Nơi nhập cư hay còn gọi là đầu đến: là nơi đón dân đến định cư, đối
với những người dân đến định cư lâu dài và ổn định thì đó là quê hương mới của họ
đều gọi là di dân Theo Baranov và Breer Philipguest (1998), Động lực di dân
nội địa ở Việt Nam (tr 26;6) thì "Di dân hiểu theo nghĩa rộng là bất kỳ một sự
Trang 16di chuyển nào của con người giữa các lãnh thổ có gắn với sự thay đổi vị trí, dạng hoạt động lao động và ngành có sử dụng lao động " Tác giả V.I
Xtapoverop Peter R Burbridge (1991), Chỉ nam môi trường cho dự án tái
định cư ở vùng nhiệt đới ẩm (tr.26;8) định nghĩa:" Di dân được hiểu là một sự
thay đổi vị trí con người về mặt địa lý do có sự thay đổi thường xuyên hoặc tạm thời của họ, từ một cộng đồng kinh tế xã hội này sang cộng đồng kinh tế
xã hội khác hoặc có sự thay đổi vị trí không gian của toàn bộ cộng đồng nói chung" Nhìn chung, các tác giả trên coi di dân là sự chuyển động trong không gian của con người gắn với mục đích di chuyển nên khó phân biệt được tính đặc thù của di dân trong tổng thể di chuyển giữa các vùng lãnh thổ Do vậy, định nghĩa di dân theo nghĩa rộng có thể quy tụ sự xáo trộn của con người có liên quan đến "sự chuyển động cơ học" của dân cư Cách hiểu đó không tính hết được khoảng cách, thời gian, mục đích di chuyển và phạm vi lãnh thổ và nơi định cư cụ thể
- Thứ hai, theo nghĩa hẹp:
Người ta quan niệm: "Di dân là sự di chuyển của con người gắn liền với
sự thay đổi chỗ ở thường xuyên, cố định của họ, thay đổi vị trí môi trường từ nơi đi đến nơi đến trong khoảng thời gian nhất định nào đó" Tuỳ vào mức độ thời gian và tính liên tục mà di dân giữa các vùng có hình thức trở lại hoặc không trở lại nơi ở cũ
Năm 1958, Liên hiệp quốc định nghĩa di dân như sau: Ngân hàng Phát
triển Châu Á "ADB" (2004) Cẩm nang về tái định cư, hướng dẫn thực hành
(tr.26;10)" Di dân là một hình thức di chuyển trong không gian của con người giữa một đơn vị địa lý hành chính này và một đơn vị địa lý hành chính khác, kèm theo sự thay đổi chỗ ở thường xuyên trong khoảng thời gian xác định" Như vậy, khái niệm di dân theo nghĩa hẹp theo định nghĩa của Liên hiệp quốc
đã loại ra được những người sống lang thang, dân du mục, di dân theo mùa và
di dân theo kiểu con lắc (đi về hàng ngày)
Trang 17Trong điều tra dân số ở các nước cũng như nước ta, di dân được xác định là người thay đổi chỗ ở thường xuyên từ đơn vị hành chính này sang đơn
vị hành chính khác Nhìn chung ở đa số các nước số người rời cư ra khỏi giới hạn hành chính của một thành phố, tỉnh, huyện (quận) được coi là di dân Các khái niệm di dân theo nghĩa hẹp sẽ là cơ sở cho việc xác định di dân, tái định cư trong đề tài này Theo các nhà nghiên cứu và thực tế ở nước
ta có thể hiểu di dân theo khái niệm chung nhất là sự chuyển dịch dân cư theo không gian và thời gian nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Có 3 tiêu chí để xác định di dân:
- Về không gian: tiêu chí này yêu cầu các đối tượng di dân phải có sự
thay đổi nơi cư trú từ nơi ở cũ (nơi xuất cư) đến nơi ở mới (nơi nhập cư) Nơi xuất cư và nơi nhập cư có thể trong cùng một cấp hành chính hoặc khác nhau
về các cấp hành chính trong một quốc gia và cũng có thể khác nhau cả về quốc gia, châu lục
- Về thời gian: các đối tượng di dân phải đến định cư ở nơi mới trong
một thời gian nhất định tuỳ theo mục đích di chuyển của người dân
- Về mục đích: các đối tượng di dân đều phải có mục đích rõ ràng, cụ
thể Mục đích đó có thể là kinh tế, chính trị hoặc tôn giáo.v.v
1.1.2.1 Phân loại di dân
Di dân được phân thành nhiều loại khác nhau căn cứ vào các tiêu chí của di dân
1.1.2.2 Theo tiêu chí về không gian
- Di dân nội tỉnh: là hình thức di chuyển của dân cư trong phạm vi hành
chính của một tỉnh, bao gồm:
+ Di dân ngoại huyện: là hình thức di chuyển của dân cư từ huyện này
sang huyện khác trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
+ Di dân nội huyện: là hình thức di chuyển của dân cư từ xã này sang
xã khác trong phạm vi một huyện
Trang 18+ Dãn dân: ( Di dân xen ghép)là hình thức di chuyển của dân cư trong
phạm vi một vùng dự án hoặc một xã nhất định Dãn dân cũng là một hình thức
di dân nội huyện
- Di dân ngoại tỉnh: là hình thức di chuyển của dân cư từ tỉnh này sang
tỉnh khác trong phạm vi của một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ, bao gồm:
+ Di dân nội miền: là hình thức di chuyển dân cư từ tỉnh này sang tỉnh
khác trong phạm vi của một miền nhất định thuộc một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ Như ở nước ta di dân nội miền được hiểu là di dân giữa các tỉnh, thành phố từ Thừa Thiên - Huế trở ra phía bắc (thuộc Miền Bắc), hoặc giữa các tỉnh, thành phố từ Đà Nẵng trở vào (thuộc Miền Nam)
1.1.2.3 Theo góc độ quản lý
Di dân gồm có di dân tự do (còn gọi là di dân tự phát) và di dân có tổ chức (di dân theo kế hoạch)
- Di dân tự do: là hiện tượng di dân do một người, một hộ gia đình hoặc
nhóm hộ tự thực hiện, không theo một phương án, chương trình và sự quản lý, điều hành của bất kỳ một cơ quan hoặc tổ chức nào
- Di dân có tổ chức: là việc di dân được thực hiện theo một chương
trình, dự án và kế hoạch cụ thể của một chủ thể quản lý nhất định (Nhà nước, địa phương, ngành hoặc tổ chức)
Phân loại di dân sẽ giúp cho việc xây dựng các chính sách và xác định các hình thức quản lý phù hợp và hiệu quả Tuy nhiên trong thực tế, các hình thức di dân có quan hệ chặt chẽ và tác động lẫn nhau, đồng thời có những biểu hiện khác nhau trong những điều kiện cụ thể Do đó sự phân chia trên cũng chỉ có ý nghĩa tương đối
1.1.2.4 Hoạt động di dân
Hoạt động di dân là toàn bộ hoạt động nhằm thực hiện việc đưa người dân đến nơi định cư mới và ổn định cuộc sống cho họ, hay nói cách khác đó
Trang 19là tổng thể các biện pháp nhằm tạo ra những môi trường để thực hiện việc di dân phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của cả nước, các vùng xuất - nhập cư và đáp ứng được những yêu cầu cơ bản của người dân di cư
Ở nước ta di dân nông nghiệp chiếm vai trò chủ đạo nhằm khai thác tiềm năng đất đai, giải quyết việc làm và phân bố lại lao động dân cư theo lãnh thổ,
do đó chính sách di dân chủ yếu hướng vào đối tượng này, còn các đối tượng
di dân khác cũng được điều chỉnh bằng chính sách chung và đặc thù của từng thời kỳ, từng địa phương Hoạt động di dân được thể hiện trên các mặt cơ bản sau:
- Hệ thống các văn bản điều chỉnh hoạt động di dân nói chung và di dân mang tính đặc thù của từng thời điểm, từng địa phương
- Hình thức tổ chức: hiện nay chủ yếu tập trung vào hình thức di dân có
tổ chức, nghĩa là di dân theo kế hoạch của các chương trình, dự án
- Chính sách đảm bảo thực hiện: bao gồm chính sách liên quan đến sở hữu tư liệu sản xuất và quyền sử dụng đất, chính sách khuyến khích phát triển sản xuất ở nơi đến nhằm nhanh chóng ổn định cuộc sống cho người dân mới đến (thuế, tín dụng, ), chính sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, chính sách
hỗ trợ di chuyển v.v
- Các biện pháp chủ yếu để tổ chức thực hiện
1.2 Quy trình thực hiện công tác bố trí dân cư
1.2.1 Công tác quy hoạch
Quy hoạch nói chung là bản luận chứng khoa học về chủ trương phát triển và tổ chức không gian hợp lý của vùng, ngành, lĩnh vực và theo đó quy hoạch có 2 nhiệm vụ: (1) Dự báo phát triển; (2) Tổ chức không gian lãnh thổ
Quy hoạch bố trí dân cư được hiểu là bản luận chứng khoa học về chủ trương, kế hoạch bố trí dân cư theo các đối tượng di dân và tổ chức không gian hợp lý các điểm dân cư gắn với phát triển sản xuất, xây dựng kết cấu hạ tầng và ổn định đời sống dân cư trên một địa bàn
Trang 20Những đặc trưng cơ bản của quy hoạch bố trí dân cư
Đặc trưng cơ bản của quy hoạch là một quá trình hành động có trọng điểm cho từng thời kỳ, đề cập nhiều phương án, thường xuyên cập nhật bổ sung, lựa chọn nhiều giải pháp và thường xuyên điều chỉnh nhiều lần Quy hoạch bố trí dân cư cũng có những đặc trưng này song có nét riêng biệt sau:
- Quy hoạch bố trí dân cư có liên quan đến nhiều lĩnh vực cả về kinh tế, xã hội nên đòi hỏi phải nghiên cứu tổng hợp để đề xuất và lựa chọn các phương án phù hợp
- Đối tượng trực tiếp là con người nên phương án quy hoạch cần có sự tham gia của cộng đồng cả những hộ di chuyển và các hộ dân sở tại khu tái định cư
- Hộ gia đình di dân gồm nhiều đối tượng khác nhau như: hộ ở vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, hộ ở các vùng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng nên trong quy hoạch cần chú ý về tâm lý, phong tục tập quán, mức sống…
Chiến lược - quy hoạch - kế hoạch có mối quan hệ hữu cơ với nhau Quy hoạch, kế hoạch là bước cụ thể hoá của chiến lược, kế hoạch hàng năm là bước cụ thể hoá của kế hoạch 5 năm Chiến lược xác định những định hướng lớn và mục tiêu dài hạn (10 đến 20 năm) về phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Do đó, kế hoạch 5 năm là bước cụ thể hoá, nhằm thực hiện từng bước các mục tiêu của chiến lược Kế hoạch hàng năm là kế hoạch hành động nhằm đạt các mục tiêu đã đặt ra trong kế hoạch 5 năm và có ý nghĩa phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ trung ương cũng như chính quyền địa phương trong các hoạt động kinh tế - xã hội
Trang 21Mô hình thể hiện mối liên hệ giữa chiến lược, quy hoạch và kế hoạch
Mối quan hệ giữa chiến lược - quy hoạch - kế hoạch - chương trình, dự
án là mối quan hệ tổng hợp và cụ thể hoá từng bước Có nghĩa là: Quy hoạch,
kế hoạch là bước cụ thể hoá của chiến lược; kế hoạch hàng năm là bước cụ thể hoá của kế hoạch 5 năm; chương trình, dự án là công cụ để thực hiện chiến lược và kế hoạch 5 năm Như vậy, kế hoạch hàng năm và các chương trình, dự án đều cụ thể hoá kế hoạch 5 năm, trở thành công cụ quản lý định
hướng trong hoạt động thường niên của nhà nước và được gọi là kế hoạch hành động
1.2.1.1 Một số tồn tại chủ yếu
Quy hoạch bố trí dân cư thời gian qua còn những tồn tại chủ yếu là:
- Phạm vi, mục tiêu, đối tượng và nhu cầu bố trí dân cư rất lớn song cơ chế chính sách chưa tương xứng, thiếu một chương trình hỗ trợ tổng thể, ổn định nên tiến độ thực hiện chậm chưa đáp ứng nhu cầu di dân thực tế hiện nay
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH
H LĨNH VỰC
Trang 22- Công tác quy hoạch dân cư triển khai còn chậm, chưa đồng bộ, chưa phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch sản xuất và xây dựng kết cấu hạ tầng
- Thực hiện đầu tư dàn trải, chưa trọng tâm, trọng điểm
- Chính sách bố trí dân cư chậm được điều chỉnh, bổ sung
- Hệ thống tổ chức chuyên ngành làm công tác bố trí dân cư từ Trung ương đến các địa phương luôn biến động và chưa ổn định
Những tồn tại trên cần sớm được khắc phục nhằm thực hiện có hiệu quả công tác bố trí lại dân cư, hướng luồng di dân theo quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của đất nước
1.2.2 Chính sách Bồi thường giải phóng mặt bằng xây dựng khu tái định cư
Thực hiện theo Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 này quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế quy định tại điều 36 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày
29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai, cụ thể như sau: a) Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trong những trường hợp sau:
- Sử dụng đất cho mục đích quốc phòng, an ninh;
- Sử dụng đất để xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất;
- Sử dụng đất để xây dựng trụ sở của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao;
- Sử dụng đất để xây dựng các công trình công cộng không nhằm mục đích kinh doanh;
- Sử dụng đất để chỉnh trang, phát triển khu đô thị và khu dân cư nông thôn;
- Sử dụng đất để phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng;
- Sử dụng đất cho các cơ sở tôn giáo;
- Sử dụng đất làm nghĩa trang, nghĩa địa
Trang 23b) Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế trong các trường hợp sau:
- Sử dụng đất để đầu tư xây dựng khu công nghiệp quy định tại Điều 90 của Luật Đất đai, khu công nghệ cao quy định tại Điều 91 của Luật Đất đai, khu kinh tế quy định tại Điều 92 của Luật Đất đai;
- Sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ, du lịch thuộc nhóm A theo quy định của pháp luật về đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc cho phép đầu tư mà dự án đó không thể đầu tư trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
- Sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư có nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);
- Sử dụng đất để thực hiện dự án có một trăm phần trăm (100%) vốn đầu tư nước ngoài đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc cho phép đầu tư mà dự án đó không thể đầu tư trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế
Như vậy, giới hạn trong phần nghiên cứu của bài này, phạm vi điều chỉnh của chính sách được áp dụng trong Nghị định này chính là điểm (b) của điều này, mục Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế
c) Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nếu việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo yêu cầu của nhà tài trợ khác với quy định tại Nghị định này thì trước khi ký kết Điều ước quốc tế, cơ quan chủ quản dự
án đầu tư phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định
Trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập có quy định khác với quy định tại Nghị định này thì áp dụng theo quy định của Điều ước quốc tế đó
d) Các trường hợp không thuộc phạm vi áp dụng Nghị định này:
- Cộng đồng dân cư xây dựng, chỉnh trang các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng bằng nguồn vốn do nhân dân đóng góp hoặc Nhà nước hỗ trợ;
Trang 241.2.3 Quản lý vốn đầu tư bố trí dân cư
Đầu tư phát triển là những hoạt động đầu tư (bỏ vốn) nhằm thu được lợi nhuận hoặc tạo được một sự phát triển nhất định của xã hội nói cách khác, đầu tư phát triển là quá trình tư bản hoá tiền tệ
- Dự Án đầu tư phát triển (còn gọi là dự án phát triển) là hệ thống các phương án, cách thức dự kiến được tiến hành để thực hiện đầu tư
Nói cách khác dự án phát triển là hệ thống các hoạt động (hay toàn bộ các công việc) cần thiết để thực hiện hoàn thành và đạt được mục đích (đầu ra) của dự án, các hoạt động đó có mối liên hệ chặt chẽ với nhau
Khái niệm trên cho thấy để thể hiện một sự án đầu tư người ta có thể có nhiều phương án hoặc nhiều cách thức sử dụng các nguồn lực của xã hội, nhằm đạt được những mục tiêu kinh tế-xã hội đặt ra Mỗi phương án hay một cách thức thực hiện đầu tư sẽ cần phiết phải huy động những nguồn lực xã hội nhất định Việc huy động các nguồn lực đó sẽ được thực hiện thông qua các chỉ tiêu tính toán cụ thể và những phương pháp thực hiện cụ thể
- Vốn sự nghiệp bố trí dân cư:
Bên cạnh việc Ngân sách Nhà nước hỗ trợ từ nguồn vốn đầu tư phát triển để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng tại địa bàn bố trí dân cư Nhà nước còn sử dụng nguồn vốn sự nghiệp kinh tế để hỗ trợ trực tiếp cho các hộ gia đình Mức hỗ trợ cụ thể tuỳ theo đối tượng và thực hiện theo quy định tại Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về
“Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất”, các quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 190/2003/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2003
về “Chính sách di dân thực hiện quy hoạch, bố trí dân cư giai đoạn 2010" và các thông tư hướng dẫn thực hiện các quy hoạch nêu trên của các
2003-Bộ, ngành có liên quan
Trang 251.2.4 Giám sát, đánh giá dự án
- Giám sát là hoạt động theo dõi, kiểm tra thường xuyên để xác định mức độ đạt được so với yêu cầu của quá trình đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện nhằm thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đảm bảo cho các dự án thực hiện phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế
xã hội trong phạm vi cả nước của từng vùng, từng địa phương
- Đánh giá dự án đầu tư là việc phân tích, xác định mức độ đạt được của từng chỉ tiêu cụ thể so với quyết định đầu tư dự án hoặc tiêu chuẩn đánh giá quy định của Nhà nước tại một thời điểm nhất định
- Mục đích của giám sát, đánh giá
Các chuyên gia quốc tế cho rằng việc đánh giá dự án có 3 mục đích chính: (1) Xác định và làm rõ các mục tiêu, (2) Khẳng định các mục tiêu có thể đạt được hay không và (3) Xây dựng các phương pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện để đáp ứng các mục tiêu đề ra một cách tốt hơn Theo Thông tư số 03/2003/T T-BKH ngày 14/5/2003 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư thì giám sát, đánh giá dự án có các mục đích sau:
Một là: Đảm bảo cho hoạt động đầu tư chung và từng dự án có hiệu quả,
phù hợp với mục tiêu được xác định
Hoạt động đầu tư các dự án gồm nhiều nội dung từ khâu chuẩn bị đầu
tư đến khâu thực hiện đầu tư và sau đầu tư Để dự án đầu tư có hiệu quả cần triển khai tốt các nội dung này Thông qua giám sát, đánh giá giúp cơ quan quản lý theo dõi thường xuyên các hoạt động đầu tư dự án, phát hiện kịp thời những vướng mắc và đề xuất biện pháp giải quyết phù hợp nhằm thúc đẩy các hoạt động đầu tư đúng tiến độ và mục tiêu đã dự kiến
Hoạt động đầu tư trong dự án bố trí dân cư khá phức tạp với nhiều nội dung đầu tư như hỗ trợ đầu tư trực tiếp cho các hộ gia đình về nhà ở, nước sinh hoạt, di chuyển người và hành lý…, hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu tái định cư về giao thông, thuỷ lợi, trường lớp học… và hỗ trợ đầu tư
Trang 26phát triển sản xuất Các nội dung đầu tư này được huy động từ nhiều nguồn vốn khác nhau Giám sát, đánh giá dự án nhằm cải tiến cơ cấu đầu tư, đầu tư đúng mục đích, đúng đối tượng của chương trình đề ra
Hai là: Giúp cho cơ quan quản lý đầu tư các cấp giám sát và đánh giá
đúng tình hình, kết quả hoạt động, tiến độ thực hiện dự án và những tồn tại, khó khăn trong quá trình thực hiện để có biện pháp điều chỉnh thích hợp; phát hiện và ngăn chặn kịp thời những sai phạm và tiêu cực gây thất thoát, lãng phí vốn trong quá trình thực hiện đầu tư
Do nhiều yếu tố tác động như: biến động giá cả, nguồn vốn đầu tư, chính sách, tâm lý người dân… nên quá trình triển khai dự án thường có những phát sinh ngoài dự kiến ban đầu, gây khó khăn, trở ngại cho việc thực hiện mục tiêu, tiến độ đề ra Thông qua giám sát, đánh giá giúp Nhà nước quản lý nắm được tình hình thực hiện dự án Từ đó sớm có biện pháp bổ sung điều chỉnh kịp thời để thực hiện dự án có hiệu quả
Ba là: Giúp các nhà hoạch định chính sách có tư liệu thực tế để nghiên
cứu về cơ cấu đầu tư và chính sách thúc đẩy đầu tư cho từng thời kỳ
Thực hiện chương trình, dự án bố trí dân cư có liên quan trực tiếp đến tập hợp các chính sách của Chính phủ gồm: Hỗ trợ đầu tư cho các hộ gia đình,
hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng khu tái định cư, hỗ trợ phát triển sản xuất, chính sách đất đai, đào tạo nguồn lực… Thông qua giám sát, đánh giá dự án giúp các nhà quản lý có tư liệu phân tích tác động của từng chính sách đối việc ổn định đời sống người dân, phát triển kinh tế xã hội khu tái định cư Qua đó đề xuất, kiến nghị cơ quan Nhà Nước có thẩm quyền có Quyết định sửa đổi, bổ sung các chính sách chưa phù hợp thực tế để thực hiện dự án tốt hơn
1.2.5 Đánh giá của người dân được di dân,tái định cư
Thông qua bố trí dân cư, đã hình thành hàng nghìn điểm dân cư mới, mở mang quỹ đất canh tác, hình thành nhiều vùng chuyên canh sản xuất hàng hoá
Trang 27lớn về cây lương thực, cây ăn quả, cây công nghiệp dài và ngắn ngày, nuôi trồng thuỷ sản ở trung du miền núi Bắc bộ, đồng bằng sông Hồng Đồng thời góp phần cải thiện cơ sở hạ tầng cho các vùng nghèo, xã nghèo giảm nhẹ thiệt hại từ thiên tai và đặc biệt đây là biện pháp quan trọng để hạn chế di cư tự do di các vùng khác Song nhìn chung khu tái định cư còn nhiều khó khăn Hầu hết các hộ TĐC được bố trí diện tích hẹp hơn và chất lượng đất xấu hơn so với nơi xuất
cư Nhiều nơi phải di chuyển hộ TĐC đến vùng cao có điều kiện tự nhiên và văn hoá khác hẳn điều kiện nơi ở cũ
- Cơ cấu vốn đầu tư hỗ trợ phát triển sản xuất để ổn định đời sống cho người dân TĐC chưa hợp lý tỉ lệ đầu tư so với tổng số như sau: khoảng gần 42% chi cho đền bù; 7,4% cho hỗ trợ; 45,8% chi cho phát triển kết cấu hạ tầng sản xuất và đời sống; còn 4,8% đầu tư cho phát triển sản xuất và ổn định đời sống Các dự án TĐC tập trung nguồn lực vốn đầu tư vào kết cấu hạ tầng
là chủ yếu, phần đầu tư hỗ trợ sản xuất phục hồi thu nhập chưa được quan tâm đúng mức
- Hiện nay chưa có chính sách phù hợp khuyến khích người dân chuyển đổi sang phi nông nghiệp để giảm áp lực yêu cầu đất đai dành cho TĐC
- Chưa có chính sách hấp dẫn các doanh nghiệp đầu tư khu vực TĐC
để giải quyết việc làm cho các hộ gia đình sau TĐC Đặc biệt là chưa có cơ chế tổ chức có hiệu quả và giám sát giải quyết việc làm sau TĐC để đảm bảo người bị ảnh hưởng có khả năng phục hồi thu nhập sau TĐC
- Khôi phục lại đời sống của những hộ bị ảnh hưởng đòi hỏi thời gian lâu dài Tuy nhiên, các chính sách hỗ trợ lâu dài để khôi phục thu nhập
và đời sống chưa được đề cập và chưa có nguồn tài chính đảm bảo trong nhiều năm qua đó cho chúng ta thấy chính sách đầu tư phát triển sản xuất để
ổn định đời sống bền vững cho người dân sau tái định cư thấp, chưa được chú trọng, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển, mở rộng sản xuất, cải thiện đời sống nhân dân
Trang 281.3 Một số chính sách đối với chương trình bố trí dân cư
Các chính sách di dân đều đề cập tương đối toàn diện, cụ thể về đối tượng di dân, địa bàn di dân, mức hỗ trợ đầu tư cho các hộ gia đình tham gia
di dân Các chính sách trên khuyến khích luồng di dân có mục đích, có tổ chức, phục vụ được nhiệm vụ xây dựng kinh tế, củng cố an ninh quốc phòng của đất nước
Giữa thập kỷ 80 tình hình đất nước và thế giới có nhiều biến động, tác động mạnh mẻ vào nền kinh tế và xã hội Việt Nam Công cuộc di dân có kế hoạch cũng gặp nhiều khó khăn, các chính sách di dân đã tỏ ra không phù hợp Hình thức di dân cho quốc doanh theo Nghị quyết 82-CP bị bế tắc vì các nông lâm trường không có khả năng thu hút lao động do cách quản lý cũ, làm
ăn không hiệu quả Hình thức di dân theo Quyết định 95-CP cũng bị hạn chế
vì thiếu vốn đầu tư và đồng tiền bị mất giá
+ Giai đoạn từ năm 1990 đến nay: hoạt động di dân, xây dựng các vùng kinh tế mới đều thực hiện theo dự án Nhà nước đã ban hành một số văn bản
để điều chỉnh cho phù hợp với chủ trương chỉ đạo và yêu cầu thực tế đặt ra:
( xem tại mục lục tài liệu tham khảo các văn bản pháp luật)
1.4 Kinh nghiệm quản lý chương trình bố trí dân cư vùng thiên tai của một số nước trên thế giới và ở Việt Nam
1.4.1 Kinh nghiệm quản lý chương trình bố trí dân cư vùng thiên tai của một số nước trên thế giới
Kinh nghiệm của Trung Quốc
Trung Quốc đã được coi là một trong những nước có chính sách TĐC tốt và phù hợp với đa số các yêu cầu của các tổ chức cho vay vốn, đặc biệt trong các nỗ lực nhằm khôi phục cuộc sống và nguồn thu nhập cho các
hộ bị ảnh hưởng
Theo đánh giá của một số chuyên gia TĐC, sở dĩ Trung Quốc có những thành công nhất định trong công tác TĐC là do họ đã xây dựng các chính sách
Trang 29và thủ tục rất chi tiết, ràng buộc đối với các hoạt động tái định cư trong các lĩnh vực khác nhau Mục tiêu của các chính sách này là cung cấp các cơ hội phát triển cho tái định cư, với phương thức tiếp cận cơ bản là tạo các nguồn lực sản xuất cho những người tái định cư Bên cạnh việc có chính sách tốt thì nhân tố quan trong thức hai khiến hoạt động tái định cư ở Trung Quốc thành công là năng lực thể chế mạnh mẽ của các chính quyền địa phương Chính quyền cấp tỉnh chịu trách nhiệm hoàn toàn trong việc thực hiện chương trình tái định cư
Trung Quốc cũng rất thành công trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khi xây dựng các dự án phát triển Một vấn đề rất quan trọng đó là gắn công tác bồi thường với việc giải quyết các vấn đề xã hội Thông thường khi bị thu hồi đất, người nông dân khó tìm được việc làm thích hợp với khả năng của mình Để giải quyết vấn đề này, Trung Quốc đã thực hiện chế độ dưỡng lão đối với người già và hỗ trợ tiền cho những người đang trong độ tuổi lao động để các đối tượng này tự tìm việc làm mới Tiền dưỡng lão được trả từ 90.000-110.000 nhân dân tệ/ một lần do Cục Bảo hiểm xã hội và Cục Bảo hiểm xã hội có trách nhiệm trả tiền dưỡng lão hàng năm cho những người thuộc diện này; tiền hỗ trợ khoảng 100.000-120.000 nhân dân tệ/ người.Từ năm 1950-1990, theo ngân hàng Thế giới, Trung Quốc có tới 10,2 triệu người phải di dời, trong đó riêng dự án đập Tam Hiệp phải di dời 1,3 triệu người
Dự án này kéo dài 13 năm với hơn 3.000 công nhân tham gia Trung Quốc đã giải quyết vấn đề tái định cư cho dự án đập Tam Hiệp bằng cách xây dựng mới khoảng 10 thị trấn và 276 làng tái định cư Để tạo công ăn việc làm cho người tái định cư khi chuyển từ nghề nông sang làm tại các vùng công nghiệp, Chính phủ đã khuyến khích phát triển ngành nghề kinh doanh địa phương Các ngành nghề này sẽ được miễn thuế trong vòng 3-5 năm Các doanh nghiệp công nghiệp tại các vùng tái định cư được vay vốn với lãi suất ưu đãi Đến nay, theo báo cáo của WB, trong số 2.000 người đầu tiên được di dời thành công thì đã có tới 60% đã có mức thu nhập cao hơn Tại các vùng TĐC
đã hoàn thành có 766 người đã được làm việc trong các nhà máy
Trang 30Một kinh nghiệm của Tam Hiệp là thông thường các nhà lập kế hoạch tái định cư đánh giá thấp các chi phí cho tái định cư, thường bỏ qua các dự tính cho phát triển, vì thế rất cần phải lập các Quỹ phát triển, những quỹ này cần thiết cho mục tiêu phát triển trước khi các hộ dân tái định cư có thể có lãi ròng từ sản xuất Để chương trình tái định cư thành công, cần có quy hoạch tổng thể về giải phóng mặt bằng, xây dựng các thị trấn, các làng tái định cư trước khi tiến hành tái định cư Tránh tình trạng các khu tái định cư xây xong, nhưng dân tái định cư không thể ổn định cuộc sống do thiếu các công trình hạ tầng cơ sở như diện, nước, thiếu đất sản xuất Để tạo cuộc sống ổn định cho người dân trong diện tái định cư, điều quan trọng là tạo việc làm cho họ tại nơi tái định cư Bên cạnh việc cấp tiền bồi thường cho người dân, Trung Quốc đặc biệt chú trọng tới việc tạo công ăn việc làm cho người tái định cư thông qua việc quy hoạch lại các ngành nghề, khuyến khích phát triển các doanh nghiệp thuộc các vùng tiếp nhận tái định cư, gắn kết giữa sản xuất nông nghiệp với sản xuất công nghiệp, tạo điều kiện cho người dân tái định cư mà phần lớn là nông dân có thể tìm được việc làm phù hợp Một kinh nghiệp rất đáng tham khảo đó là sự phối hợp giữa hỗ trợ của chính quyền sở tại với đóng góp kinh phí của chính những người dân tái định cư
Kinh nghiệm của Thái Lan và Malaixia
Đối với Thái Lan và Malaixia, việc tổ chức thực hiện công tác di dân, tái định cư trong ngành điện của cả hai nước tỏ ra rất hiệu quả Trong dự án Thuỷ điện BatangAi ở Malaixia, các chính sách và kế hoạch di chuyển người bản địa được nghiên cứu và chuẩn bị kỹ càng Cơ quan sản xuất điện ở Thái Lan, khu vực Nhà Nước, đã liên tục cải tiến các hoạt động tái định cư ngay từ khi thành lập (năm 1968), chính sách tái định cư cho mỗi dự án đề dựa trên các bài học từ những dự án trước Chiến lược tái định cư của nhà cầm quyền dựa trên cơ sở thương lượng trực tiếp với các cộng đồng bị ảnh hưởng và đề
bù trọn gói Cơ quan điện lực Thái Lan là nơi có nhiều dự án tái định cư lớn
Trang 31nhất nước đã có chính sách riêng về đền bù và tái định cư với mục tiêu: “đảm bảo cho những người bị ảnh hưởng một mức sống tốt hơn” thông qua việc cung cấp cơ sở hạ tầng nhiều hơn và tốt hơn, đảm bảo cho người bị ảnh hưởng
có thu nhập cao hơn và được tham gia nhiều hơn vào quá trình phát triển
Kinh nghiệm của Philipin
Tại Philipin, Hiến pháp năm 1997 định ra chính sách cơ bản về đất đai
và đòi hỏi đền bù công bằng cho đất tư nhân bị Nhà nước xung công Lệnh Hành pháp 1035 (năm 1985) của Chính Phủ, hướng dẫn việc thu hồi tài sản tư nhân vì mục đích phát triển, theo đó, Chính Phủ có thể sử dụng biện pháp mua theo thoả thuận hoặc trưng dụng Việc đền bù hoa màu bị thiệt hại của người thuê đất, các cộng đồng văn hoá và người dân phải chuyển cư do Bộ Cải cách ruộng đất và các cơ quan chiếm dụng đất tiến hành
1.4.2 Kinh nghiệm quản lý chương trình bố trí dân cư vùng thiên tai của Việt Nam
Ngoài việc học tập kinh nghiệm về di dân tái định cư ở nước ngoài, việc đúc rút kinh nghiệm trong việc di dân, tái đinh cư từ chính các dự án phát triển trong nước là rất cần thiết Một kinh nghiệm đáng lưu tâm là từ thực tiễn
và kết quả công tác tái định cư dự án thuỷ điện Hoà Bình
Địa bàn di chuyển và tái định cư các hộ dân khi xây dựng thuỷ điện Hoà Bình diễn ra trong phạm vi 25 xã, phường ven hồ sông Đà và sát ven hồ cùng 18 điểm đón nhân dân di chuyển ra ngoài vùng Phương thức di dân, tái đinh cư được áp dụng là: chuyển đến xen ghép với các điểm dân cư cũ; tổ chức hình thành những điểm dân cư mới theo quy hoạch trong nội bộ tỉnh; di vén dân tại chỗ lên khu vực cao hơn (hình thức này chiếm gần 50% số hộ phải
di chuyển)
Sau khi di chuyển và tái định cư, thực trạng đời sống đồng bào còn gặp nhiều khó khăn, nạn đói diễn ra triền miên trên diện rộng, vấn đề nước sinh hoạt, phương hướng sản xuất cho dân ven hồ đặt ra hết sức nóng bỏng, do đói nghèo nên nạn phá rừng làm nương rẫy rất gay gắt và ngày càng phức tạp
Trang 32Trước tình hình đó, tỉnh Hoà Bình đã tổ chức điều tra cơ bản hiện trạng dân sinh vùng chuyển dân sông Đà và từ đó xác định nhiệm vụ cấp bách là giải quyết những vấn đề tồn đọng sau khi chuyển dân, tập trung xây dựng cơ
sở hạ tầng tạo điều kiện cho phát triển sản xuất, ổn định đời sống nhân dân nhất là các xã ven hồ
Những bài học rút ra từ công tác di dân tái định cư thuỷ điện Hoà Bình:
- Làm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến thông tin về công tác di dân, tái định cư đối với quần chúng nhân dân
- Chính sách đền bù, bồi thường thiệt hại cho dân phải hợp lý, dân chủ
và công bằng, tránh nhiều tầng nấc trung gian, thủ tục phiền hà Ở công trình này việc xây dựng và duyệt chế độ đền bù cho dân không nhất quán, đơn giá rất thấp, thực hiện kéo dài nhiều đợt, thay đổi nhiều lần, giảm lòng tin đối với người dân - Quá trình di dân, tái định cư phải gắn liền với quá trình tổ chức lại sản xuất để nơi dân đến có cuộc sống bằng hoặc cao hơn nơi
ở cũ Muốn vậy công tác quy hoạch phải đi trước và điều tra kỹ lưỡng, quy hoạch hoàn chỉnh về phươ ng hướng sản xuất, xây dựng đồng bộ về
cơ sở hạ tầng
- Quy hoạch địa bàn đón dân phải tính đến việc phù hợp với phong tục tập quán của đồng bào Ngoài việc đảm bảo điều kiện sinh hoạt và sản xuất của dân phải xây dựng được chiến lược phát triển kinh tế, xã hội đảm bảo ổn định đời sống lâu dài của người dân
Những kinh nghiệm rút ra từ công tác di dân tái định cư tỉnh Phú Thọ:
- Một là: Quy hoạch bố trí dân cư phải gắn điều chỉnh bố trí lại dân cư,
bố trí lại sản xuất và phân bổ lại lao động, chuyển đổi cơ cấu lao động phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm khai thác tốt tiềm năng, lợi thế của vùng phát triển nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp dịch vụ, phát triển kinh tế
xã hội gắn với giữ vững ổn định chính trị- xã hội đảm bảo an ninh-quốc phòng, môi trường sinh thái
Trang 33- Hai là: Nhân dân di chuyển đến nơi ở mới và đồng bào nơi đến đều
phải có cuộc sống tốt hơn và cùng được hưởng lợi từ việc đầu tư phát triển sản xuất và kết cấu hạ tầng
- Ba là: tổ chức Di dân phải gắn liền với việc xây dựng nông thôn mới
xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp với lực lượng sản xuất, sử dụng hợp lý các nguồn lực tạo ra giá trị kinh tế cao trên một đơn vị diện tích , đạt hiệu quả kinh tế xã hội bền vững
- Bốn là: Cùng với sự hỗ trợ của nhà nước, phát huy cao độ tinh thần
sáng tạo, tự lực tự cường, thực hiện phương châm " Nhân dân và nhà nước cùng hợp tác xây dựng khu tái định cư"chống tư tưởng trông chờ ỷ nại
- Năm là: Xây dựng mô hình tái định cư về nhà ở, về sản xuất và kết
cấu hạ tầng phù hợp với điều kiện sinh hoạt, phong tục tập quán đồng bào và điều kiện tự nhiện, khí hậu của từng vùng
Trang 34Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Câu hỏi nghiên cứu
- Các vấn đề liên quan đến hoạt động di dân bố trí dân cư ?
- Đánh giá về kết quả thực hiện chương trình bố trí dân cư tỉnh Phú Thọ theo quyết định 193/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ như thế nào?
- Đánh giá những nhân tố ảnh hưởng đến chương trình bố trí dân cư tai tỉnh Phú Thọ hiện nay ra sao ?
- Thực trạng đời sống của đồng bào thực hiện chương trình bố trí dân
cư vùng thiên tai như thế nào ?
- Những giải pháp chủ yếu nào thực hiện chương trình bố trí dân cư lâu dài và bền vững?
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Chọn điểm nghiên cứu
Chọn điểm nghiên cứu đại diện cho tỉnh Phú Thọ về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và các đặc điểm khác của tỉnh Chọn 3 huyện làm điểm nghiên cứu từ 3 vùng trong tỉnh đó là huyện Yên Lập ở vùng miền núi cao, huyện Thanh Ba ở vùng trung du, huyện Thanh Thủy ở vùng đồng bằng Mỗi huyện chọn 3 xã, những xã này có thể đại diện cho từng vùng và cho huyện Mẫu chọn ra vừa phải đảm bảo tính đại diện cho toàn vùng, vừa phải đại diện và suy rộng được cho cả tỉnh Phú Thọ
Nghiên cứu được thiết kế với mục đích thu thập số liệu liên quan đến chương trình bố trí dân cư từ đó đưa ra những đề xuất và giải pháp quản lý
Để đạt được mục tiêu tìm hiểu về thực trạng chương trình bố trí dân cư trong nghiên cứu tác giả sẽ sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu như sau:
2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin
Thu thập từ các tài liệu liên quan đến địa bàn thu thập tại sở Nông nghiệp & PTNT, chi cục Phát triển nông thôn Phú Thọ, Ban QLDA Xây dựng
Trang 35NN& PTNT; phòng Nông nghiệp &PTNT các huyện có liên quan, Số liệu thống kê của niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ Ngoài ra còn có các số liệu thu thập từ Internet và số liệu trên các phương tiện thông tin đại chúng
- Tác giả dùng phiếu điều tra thu thập thông tin, sử dụng cách tiếp cận định tính thông qua đánh giá của người điều tra về thực trạng và những vấn đề liên quan đến chương trình bố trí dân cư dưới các góc độ: cán bộ thực hiện chương trình, người dân được hưởng thụ từ chương trình, người dân trong cộng đồng bị ảnh hưởng thiên tai
Sử dụng phiếu khảo sát ghi chép và điền số liệu theo mức độ ảnh hưởng thiên tai tùy theo cấp độ từ thấp đến cao, ghi chép điều tra cụ thể các
số liệu về nhu cầu CSHT, về thu nhập (ngđ/ người), năng suất (kg/ sào) Sản lượng (tấn/ ha), số lượng đàn trâu, bò, lợn, gà, thủy cầm Mức độ sống của gia đình, giầu, khá, TB, dưới TB, nghèo nguyên nhân, lý do được đánh giá từ
1 đến 9; tài sản của hộ gia đình, điều kiện sinh hoạt của hộ Người tham gia đánh giá là các người dân vùng thiên tai đã và đang được chuyển đến khu tái định cư do Nhà Nước hỗ trợ và đầu tư xây dựng và được lựa chọn điều tra
100 hộ hưởng lợi của chương trình bố trí dân cư một cách ngẫu nhiên nhằm đảm bảo tính đại diện của mẫu
2.2.3 Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin
a) Phương pháp phân tích số liệu thống kê
Đây là phương pháp rất quan trọng đối với các nhà kinh tế khi nghiên cứu Dựa vào phương pháp này có thể thống kê những thông tin cần thiết phục vụ cho quá trình nghiên cứu một đề tài nào đó như: tài liệu, số liệu có độ tin cậy cao Sau đó số liệu được phân tích đánh giá tìm ra kết quả nghiên cứu
b) Phương pháp so sánh
Số liệu được so sánh, đánh giá giữa các giai đoạn lịch sử khác nhau, hoàn cảnh khác nhau, đơn vị, khu vực khác nhau…từ đó thấy được nội dung đang nghiên cứu tốt hay không, hiệu quả hay không
Trang 36c) Phương pháp đối chiếu
Đánh giá được thực trạng khó khăn, thuận lợi từ đó có đề xuất giải pháp quản lý của chương trình bố trí dân cư tại Phú Thọ
Trong nghiên cứu sẽ áp dụng công cụ thống kê để phân tích dữ liệu với các chỉ tiêu định tính và định lượng để xác định ý kiến phản hồi của người dân và cán bộ tham gia thực hiện chương trình đánh giá mức độ cần thiết đưa
ra giải pháp hữu ích và thiết thực trong quá trình tổ chức thực hiện Ngoài các câu hỏi, phiếu điều tra tác giả còn phân tích số liệu từ bảng thống kê các vấn
đề liên quan như đất ở, đất sản xuất, phát triển sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng các khu tái định cư Các câu hỏi liên quan đến các vấn đề xã hội và văn hóa như là độ tuổi, giới tính, lao động, việc làm, trình độ văn hóa Để xác định khả năng tiếp thu khoa học, cộng nghệ và giảo quyết lao động việc làm
d) Phương pháp tổng hợp
Số liệu ứng dụng phần mềm tin học Excel để xây dựng bảng biểu, biểu
đồ, xử lý số liệu điều tra Thông tin được tổng hợp vào máy tính phục vụ cho việc phân tích sau này sử dụng đồng bộ công cụ Excel Các thông tin được nhập theo cấp độ học được mã hóa trước khi nhập
e) Phương pháp dự báo
Là phương pháp dựa vào điều kiện thực tế của địa phương, căn cứ vào tình hình thực trạng cụ thể của chương trình bố trí dân cư đã nghiên cứu, đánh giá từ đó đề ra phương hướng và giải pháp cụ thể
f) Phương pháp chuyên gia chuyên khảo
- Sau khi tham khảo ý kiến của cán bộ thực hiện chương trình bố trí dân cư cấp tỉnh, huyện, xã: 25 người
Trong đó: 10 người ở các xã có đối tượng nằm trong vùng thiên tai, vùng có nguy cơ bị ảnh hưởng thiên tai 15 người là cán bộ làm công tác bố trí dân cư ở các huyện, tỉnh là cán bộ của 7 huyện và 10 xã trên địa bàn tỉnh
Trang 37Phú Thọ; là cán bộ theo dõi, phụ trách công tác bố trí dân cư cấp xã và huyện
là : (Trưởng, phó phòng: 06 người chiếm chiếm 22%; Chuyên viên: 9 Cán bộ chiếm 36%; Cán bộ ở xã: 10 Cán bộ chiếm 40%)
2.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
* Hệ thống chỉ tiêu phản ánh các điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của tỉnh
a Hệ thống chỉ tiêu phản ánh đặc điểm tự nhiên
- Nhóm chỉ tiêu vị trí địa lý, địa hình, điều kiện khí hậu, thủy văn, mật
độ sông suối: Nhiệt độ không khí (oc); tổng số giờ nắng (h); lượng mưa trung bình (mm); độ ẩm không khí (%)
Nhóm chỉ tiêu phản ánh thực trạng đất đai: Tổng diện tích đất của tỉnh (ha); diện tích đất nông nghiệp (ha), đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đát lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản; diện tích đất phi nông nghiệp (ha) và diện tích đất chưa sử dụng (ha); đất Ở nông thôn
b Hệ thống chỉ tiêu phản ánh đặc điểm kinh tế-xã hội
- Nhóm chỉ tiêu về dân số và lao động: Dân số nông thôn; tổng lao động,
tỷ lệ lao động nông thôn (%) Các chỉ tiêu này được tập hợp từ niên giám thống
kê qua các năm, nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của thiên tai đến đời sống nhân dân
- Các chỉ tiêu chất lượng nguồn lao động: Tỷ lệ lao động được đào tạo ở các trình độ Chỉ tiêu này dùng để phân tích chất lượng nguồn lao động của địa phương
- Các chỉ tiêu phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng phản ánh quy mô và chất lượng của các cơ sở hạ tầng kỹ thuật thuộc về hệ thống giao thông; hệ thống điện; hệ thống bưu chính viễn thông; hệ thống cung cấp nước; hệ thống giáo dục; Y tế, chợ nông thôn; hệ thông thu gom giác thải và vệ sinh môi trường
Do đó, đề tài sẽ phân tích cụ thể từng chỉ tiêu
c Hệ thống chỉ tiêu phản ánh tình hình bố trí dân cư
- Số hộ dân được di chuyển, bố trí chỗ ở mới, số hộ dân sống ơ những vùng Sạt lở bờ sông, bờ biển, lũ quét, lũ ống, sạt lở đất núi, sụt lún đất, ngập
Trang 38úng, lốc xoáy, ô nhiễm môi trường,thiếu đất sản xuất, thiếu nước sản xuất, nước sinh hoạt, thiếu cơ sở hạ tầng, các làng chài trên sông nước… không có điều kiện đầu tư để khắc phục Số hộ dân cư sinh sống trong vùng xung yếu
và rất xung yếu của rừng vườn Quốc gia, rừng phòng hộ, khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng nhằm bảo vệ và phát triển rừng
- Các chỉ tiêu cấp đất ở, đất sản xuất và BQ sử dụng đất
- Chỉ tiêu vốn đầu tư cơ sở hạ tầng cho các khu tái định cư, khu dân cư xen ghép, vốn sự nghiệp hỗ trợ trục tiếp cho hộ di chuyển đến nơi ở mới của chương trình
Trang 39và các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ Phú Thọ cách Thủ đô Hà Nội 80 km, cách sân bay quốc tế Nội Bài 50 km, cách cửa khẩu Lào Cai và cửa khẩu Thanh Thủy -
Hà Giang hơn 200 km, cách cảng Hải Phòng 170 km và cảng Cái Lân 200
km, là nơi hợp lưu của 3 con sông lớn: sông Hồng, sông Đà và sông Lô Phú Thọ mang đặc trưng cả 3 vùng: đồng bằng, trung du và miền núi
vớ i diện tích tự nhiên 3519,56 km (chiếm ½% diện tích và xếp thứ 35/64 tỉnh, thành phố cả nước)
3.1.2 Đơn vị hành chính
Phú Thọ có 13 huyện, thành phố Việt Trì và thị xã Phú Thọ có 277 xã, phường, thị trấn (253 xã và 24 phường, thị trấn) Thành phố Việt Trì - thành phố “ngã ba sông” là thủ phủ của tỉnh, đồng thời là một trong năm trung tâm lớn của vùng núi phía Bắc
3.1.3 Dân số
Dân số hơn 1,3 triệu người, gồm 20 dân tộc anh em cùng chung sống Mật độ 370 người/km2 Dân số Phú Thọ chiếm 1,7% dân số cả nước và là tỉnh có dân số đứng thứ 2 của vùng Đông bắc bộ Trình độ học vấn dân cư khá, bình quân 1000 dân có khoảng 232 người đi học, năm 2009 có 1,200 nghìn lao động, 23% qua tạo nghề, chiếm 50% dân số của tỉnh, cao nhất vùng tây Bắc
Chất lượng lao động còn hạn chế, theo kết quả nghiên cứu của sở Khoa học- Công nghệ và sở Nội vụ, số lao động lành nghề, thợ bậc cao chỉ chiếm tỉ
Trang 40lệ nhỏ trong tổng số lao động (từ 2,3-2,7%), còn thiếu hụt rất nhiều so với yêu cầu; nhân lực chưa qua đào tạo chiếm phần lớn
Bảng 3.1: Dự báo phát triển dân số tỉnh Phú Thọ đến 2020
Nhịp độ tăng bình quân năm
Bảng 3.2: Đất đai phân theo độ dốc
* Địa hình vùng miền núi cao:
Bao gồm huyện Thanh Sơn, Tân Sơn, Yên Lập, và một phần của huyện Cẩm Khê, Hạ Hòa nằm ở độ cao trung bình 200- 800m, địa hình bị chia cắt mạnh Là vùng rộng lớn, tập trung 65% diện tích và 37% dân số trong tỉnh cư trú, chủ yếu là đồng bào dân tộc ít người (Mường, Dao, Mông…) Mật độ dân số: 212 người/km2