Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vnHệ thống hỗ trợ ra quyết định DSS là một lớp của các hệ thống thông tin máy tính hỗ trợ ra quyết định hoạt độ
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CNTT VÀ TRUYỀN THÔNG
*
LÊ QUANG VỊNH
NGHIÊN CỨU HỆ HỖ TRỢ RA QUYẾT ĐỊNH
VÀ ỨNG DỤNG LỰA CHỌN ĐÀO TẠO CÁN
BỘ CẤP TỈNH
LUẬN VĂN THẠC SỸ NGÀNH KHOA HỌC MÁY TÍNH
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp cao học của mình, tôi xin trân trọng cảm
ơn và sự kính trọng sâu sắc đến các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên; Các thầy giáo Viện Công nghệ thông tin thuộc Viện Khoa học Công nghệ Việt Nam, đặc biệt là các thầy cô giáo
đã trực tiếp giảng dạy, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập
Tôi xin bày tỏ và trân trọng cảm ơn thầy giáo PGS.TS Đỗ Trung Tuấn, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi hoàn thành Luận văn này
Tôi xin cảm ơn bạn bè, các đồng chí đồng nghiệp trong cơ quan Tỉnh ủy Quảng Ninh, các bạn học viên lớp Cao học K9B đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và công tác
Tôi xin gửi tới người thân và gia đình của tôi những người luôn bên tôi cổ
vũ động viên tinh thần và giúp đỡ tôi rất nhiều trong thời gian học tập và rèn luyện tại trường
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
iii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của tôi dưới sự hướng dẫn của thầy giáo hướng dẫn Các kết quả số liệu trong Luận văn là trung thực, khách quan Những kết luận của Luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Người cam đoan
Lê Quang Vịnh
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
iv
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN iii
MỤC LỤC iv
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ BẢNG BIỂU ix
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích 3
3 Phạm vi của luận văn 3
4 Đối tượng sử dụng 4
Chương I TỔNG QUAN VỀ HỆ HỖ TRỢ RA QUYẾT ĐỊNH 5
1.1 Hệ hỗ trợ quyết định 5
1.1.1 Khái niệm về hệ hỗ trợ ra quyết định 5
1.1.2 Những đặc tính và khả năng của Hệ hỗ trợ ra quyết định 8
1.2 Kiến trúc của hỗ trợ ra quyết định 10
1.2.1 Hệ con quản trị dữ liệu 10
1.2.2 Hệ con quản trị mô hình 14
1.2.3 Hệ thống giao diện người dùng 14
1.2.4 Người dùng trong hệ thống DSS 16
1.3 Phân loại DSS và vai trò của DSS 16
1.3.1 Phân loại 16
1.3.2 Các công nghệ về DSS 18
1.4 Kết luận 19
Chương II CÁC KỸ THUẬT HỖ TRỢ RA QUYẾT ĐỊNH 22
2.1 Hệ hỗ trợ ra quyết định nhóm 22
2.1.1 Ra quyết định nhóm, giao tiếp và cộng tác 22
2.1.2 Hỗ trợ giao tiếp 22
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
v
2.1.3 Hỗ trợ cộng tác, máy tính hỗ trợ cộng tác 23
2.1.4 Các hệ hỗ trợ quyết định trên nhóm 24
2.1.5 Các kỹ thuật hệ thống hỗ trợ quyết định nhóm 26
2.1.6 Các phương pháp thực thi hệ thống nhóm 27
2.2 Hệ hỗ trợ ra quyết định mức xí nghiệp 29
2.2.1 Các khái niệm và định nghĩa 29
2.2.2 Tiến hóa của hệ thống thông tin mức xí nghiệp và hệ thống thông tin lãnh đạo 30
2.2.3 Các hệ thống hỗ trợ mức xí nghiệp: 31
2.2.4 Vai trò và các yêu cầu thông tin của người lãnh đạo 31
2.2.5 Các đặc tính, khả năng của các hệ thống thông tin lãnh đạo 33 2.2.6 Thông tin phần mềm trong các hệ thống mức xí nghiệp 34
2.3 Kết luận 37
Chương III HỆ HỖ TRỢ QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN ĐÀO TẠO CÁN BỘ CẤP TỈNH 38
3.1 Bài toán hỗ trợ quyết định lựa chọn đào tạo cán bộ cấp Tỉnh 38
3.1.1 Nhu cầu về công tác tổ chức cán bộ 38
3.1.2 Một số tiêu chí để lựa chọn cán bộ của Tỉnh ủy Quảng Ninh 39 3.1.3 Trợ giúp, tư vấn của chương trình 40
3.2 Cơ sở dữ liệu về công tác cán bộ 41
3.2.1 Mô tả hệ quản trị cơ sở dữ liệu 41
3.2.2 Mô tả các thuộc tính, các bảng 45
3.2.3 Mô tả dữ liệu 50
3.3 Một số sơ đồ 51
3.3.1 Các bước thực hiện 51
3.3.2 Các tiêu chí quyết định 52
3.3 Kết luận 56
KẾT LUẬN 57
Kết quả đạt được về mặt khoa học 57
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
vi
Kết quả đạt được về thực tiễn 57
Một số hạn chế 57
Hướng pháp triển 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
vii
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
Systems
Data warehouses Kho dữ liệu
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
viii
Management
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ix
DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ BẢNG BIỂU
Hình 1.1 DSS trong hệ thống thông tin địa lí 6
Hình 1.2 Các giai đoạn của quá trình ra quyết định 7
Hình 1.3 Hệ ra quyết định 7
Hình 1.4 Mô tả vào/ ra hệ thống 8
Hình 1.5 Mô hình khái niệm trong DSS 9
Hình 1.6 Các hệ thống con quản trị dữ liệu 11
Hình 1.7 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 12
Hình 1.8 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quản lý nhiều cơ sở dữ liệu 12
Hình 1.9 Vai trò của DBMS 13
Hình 1.10 Cấu trúc của quản trị mô hình 14
Hình 1.11 Sơ đồ của hệ quản trị hội thoại 16
Hình 1.12 Sự trợ giúp do DSS cung cấp 17
Hình 1.13 Các mức công nghệ DSS 18
Hình 1.14 Một khung cho DSS 18
Hình 2.1 Khung giao tiếp thời gian, nơi chốn và các kỹ thuật hỗ trợ tính toán cộng tác 23
Hình 2.2 Cấu trúc của các hệ thống nhóm cho Windows 28
Hình 2.3 Quá trình ra quyết định của người lãnh đạo 32
Hình 3.1 Bản đồ tỉnh Quảng Ninh 39
Hình 3.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh 46
Hình 3.3 Sơ đồ phân rã chức năng của hệ thống 46
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
x
Hình 3.4 Cơ sở dữ liệu trong SQL server 50
Hình 3.5 Sơ đồ bảng dữ liệu quan hệ 51
Hình 3.6 Thực đơn chính của hệ thống hỗ trợ ra quyết định 51
Hình 3.7 Qui trình hỗ trợ với trợ giúp của cơ sở dữ liệu 52
Hình 3.8 Kết nối đến cơ sở dữ liệu 53
Hình 3.9 Form nhập thông tin cán bộ 55
Hình 3.10 Nhập thông tin quá trình công tác của cán bộ 55
Hình 3.11 Form các tiêu chí hỗ trợ ra quyết định 56
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Hệ thống hỗ trợ ra quyết định DSS là một lớp của các hệ thống thông tin máy tính hỗ trợ ra quyết định hoạt động DSS là tương tác dựa trên hệ thống máy tính và hệ thống phụ nhằm giúp các nhà sản xuất và quản lý quyết định sử dụng công nghệ thông tin, dữ liệu, tài liệu, kiến thức hoặc các mô hình để hoàn thành nhiệm vụ quá trình quyết định
DSS thu hút sự quan tâm của nhiều người thuộc nhiều lĩnh vực bao gồm các hệ thống thông tin, nghiên cứu hoạt động quản lý, khoa học máy tính, tâm lý học và các ngành kinh doanh khác, thay vì sử dụng các kỹ năng quản lý cho các quyết định, quản lý là rất nhiều phụ thuộc vào các công cụ DSS cho việc ra quyết định Nó có thể là rất quan trọng hơn khi các nhà quản lý mới sẽ có thiếu kỹ năng quản lý và họ sẽ hoàn toàn phụ thuộc vào các công cụ DSS
Yếu tố quan trọng là các yếu tố đầu vào để quyết định các quá trình: dữ liệu, các mô hình toán số hay chất lượng dữ liệu, kinh nghiệm lịch sử với các dữ liệu tương tự như bộ, quyết định tương tự làm tình huống, và các loại khác nhau của tiêu chuẩn văn hóa và tâm lý và khó khăn liên quan đến việc ra quyết định các quyết định quá trình tự: một bộ các bước, cho chuyển đổi đầu vào thành đầu
ra dưới hình thức các quyết định, một tập hợp các kết quả đầu ra từ quyết định quá trình, bao gồm cả các quyết định chính mình và lý tưởng một bộ tiêu chí để đánh giá các quyết định lựa chọn Vì lý do này luận văn giới hạn phạm vi của nó đến hệ thống hỗ trợ lựa chọn cán bộ căn cứ vào các tiêu chí quyết định, các biến mục tiêu, các biến quyết định, cơ sở hạ tầng CNTT và chính sách quản lý cán bộ được thiết kế để hỗ trợ ra quyết định công khai các quy trình trong cơ quan
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
2
Các quá trình ra quyết định để tập trung vào đầu vào phạm vi hẹp, phạm
vi hoạt động và sự khác biệt trong các mô hình và phương pháp quan trọng nhất, nơi mà công nghệ để hiểu hết vai trò chỗ nào có ý nghĩa trong việc ra quyết định, nơi chính sách trở thành yếu tố quyết định chất lượng và số lượng hiệu quả Liên quan đến công việc: Chúng ta hiểu các thành phần của hệ thống hỗ trợ quyết định Các thành phần chính của một DSS là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu, các giao diện người dùng, quản lý hệ thống con
Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu thích hợp phải có khả năng làm việc với cả dữ liệu mà là nội bộ để tổ chức và dữ liệu
mà là từ bên ngoài vào nó Cơ sở dữ liệu cơ sở dữ liệu thư mục quản lý hệ thống
dữ liệu, cơ sở dữ liệu phải chứa dữ liệu về các bảng và tất cả các đối tượng khác Truy vấn giao diện người dùng Hộp thoại thế hệ và hệ thống quản lý được thiết
kế để đáp ứng các đại diện kiến thức, và kiểm soát và yêu cầu giao diện
Điển hình thông tin mà một ứng dụng hỗ trợ quyết định có thể thu thập và hiện tại sẽ là: Truy cập thông tin về tất cả nội dung của bạn, bao gồm cả di sản và các nguồn dữ liệu quan hệ, hình khối, kho dữ liệu, và dữ liệu marts Các hậu quả của các quyết định lựa chọn thay thế khác nhau, được đưa ra trong quá khứ kinh nghiệm trong một bối cảnh được mô tả
Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI về phát triển và nâng cao năng lực khoa học, công nghệ phát triển kinh tế tri thức coi đây là khâu đột phá, động lực đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá Cơ quan Tỉnh uỷ Quảng Ninh là cơ quan lãnh đạo, chỉ đạo cấp tỉnh, nhu cầu trao đổi thông tin và mở rộng kết nối mạng rất lớn Các chủ trương, đường lối, chính sách phát triển kinh tế - xã hội được Cơ quan Tỉnh uỷ chỉ đạo và là nhiệm vụ then chốt Công tác tổ chức cán bộ là đột phá, là điều kiện quyết định trong sự thành công các chính sách của tỉnh Chính sách thu hút nhân tài đã được Tỉnh uỷ quan tâm chỉ đạo thực hiện rất sát sao, cán bộ khi được tuyển dụng đều được đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, các cán bộ có năng lực công tác được quan tâm tạo điều kiện và quy hoạch các chức danh quản lý Tác giả nghiên cứu nội dung
hệ hỗ trợ ra quyết định ứng dụng để lựa chọn đào tạo cán bộ của Tỉnh uỷ nhằm
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
3
giúp lãnh đạo Tỉnh uỷ xây dựng cơ sở dữ liệu cán bộ do tỉnh quản lý Nghiên cứu cách thức, phương pháp và quy trình ra quyết định của Tỉnh uỷ Các thông tin hỗ trợ ra quyết định lựa chọn đào tạo cán bộ được chuyển tới lãnh đạo như: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, dân tộc, ngạch công chức, trình độ đào tạo, chức vụ và đơn vị công tác… dựa vào các thông tin, lãnh đạo có thể tổ chức cuộc họp, thông qua các nội dung chương trình nghị sự các yêu cầu về công tác cán bộ, hệ thống sẽ trích chọn các đặc trưng cũng như yêu cầu của lãnh đạo hiển thị thông qua trình chiếu máy tính, hội nghị trực tuyến hoặc xử lý công việc từ xa thông qua mạng Căn cứ vào các tiêu chí và chính sách hiện hành việc trích chọn danh sách hỗ trợ lãnh đạo ra quyết định đáp ứng yêu cầu nhanh, kịp thời và đảm bảo
các phương án tối ưu
2 Mục đích
Chương trình hệ thống trợ giúp quyết định trong lựa chọn đào tạo cán bộ được xây để trợ giúp cho các nhà quản lý có được sự đúng đắn trong các quyết định của mình Hệ thống cho phép :
Lưu trữ dữ liệu : Nhập vào các thông tin có liên quan một cách có hệ thống, có tổ chức, được xác định cụ thể trong chương trình
Thống kê : Thống kê các thông tin có liên quan đến các đặc tính của cán
bộ giúp cho sự ra quyết định được nhanh chóng
Tra cứu tìm kiếm : Hỗ trợ cho việc tra cứu và tìm kiếm các thông tin về cán bộ và các thông tin có liên quan
Dựa vào kết quả tìm kiếm để đánh giá lựa chọn đào tạo cán bộ
Chương trình mô phỏng hệ thống trợ giúp quyết định trong lựa chọn đào tạo cán bộ không hoàn toàn là một chương trình quản lý cán bộ mà chỉ có chức năng là hỗ trợ các nhà quản lý và người sử dụng trong công tác tra cứu và tìm kiếm, đưa ra các quyết định đúng đắn và chính xác
3 Phạm vi của luận văn
Chức năng của chương trình xây dựng một hệ trợ giúp với những thông tin chi tiết, xác định kỹ càng các thông tin liên quan tới các đối tượng cán bộ hỗ trợ cho các quyết định (thêm, sửa, xoá, tra cứu, tìm kiếm, thống kê, báo cáo, đánh
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
cứ để lựa chọn cán bộ đào tạo cho tương lai
Các công cụ quản lý thông tin ra đời từ các nhu cầu của thực tiễn sinh động, được tổng kết phục vụ và góp phần vào việc hiện thực hoá các quy trình quản lý
mà xưa nay đều phải làm thủ công với những kho hồ sơ đồ sộ và cồng kềnh
Luận văn gồm có các chương :
Phần mở đầu đặt vấn đề về tính cấp thiết của đề tài, lí do chọn vấn đến tìm hiểu và phạm vi ứng dụng của nó
Chương 1 : Tổng quan về hệ hỗ trợ ra quyết định
Chương 2 : Các kỹ thuật hỗ trợ quyết định
Chương 3 : Hệ hỗ trợ quyết định lựa chọn đào tạo cán bộ cấp tỉnh Cuối luận văn là phần kết luận và các tài liệu tham khảo, trích dẫn đã sử dụng trong bản viết luận văn
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Khái niềm về Hệ hỗ trợ ra quyết định lần đầu tiên được Scott Morton
đưa ra vào đầu năm 1970; ông định nghĩa là “Các hệ thống dựa trên tương tác
máy tính, giúp người ra quyết định dùng dữ liệu và các mô hình để giải quyết
những bài toán không cấu trúc”
Trong suốt những năm 70, định nghĩa này về DSS được các nhà nghiên cứu và thực hành chấp nhận Vào năm 1980 xuất phát từ yêu cầu của thực tế và theo logic phát triển nội tại của DSS, đã có thêm những định nghĩa mới về DSS
Ba định nghĩa khác về DSS cùng được đưa ra vào năm 1980 bởi Moore
và Chang; Bonczek, Holsapple và Whinston; Keen, Moore và Chang chỉ ra rằng khái niệm “Cấu trúc”, “không cấu trúc”, không đủ ý nghĩa trong trường hợp tổng quát Một bài toán có thể được mô tả như là có cấu trúc hoặc không cấu trúc chỉ liên quan tới người ra quyết định, do vậy họ định nghĩa DSS là :
Hệ thống có khả năng mở rộng;
Có khả năng trợ giúp phân tích dữ liệu và mô hình hoá quyết định;
Hướng tới lập kế hoạch cho tương lai;
Được sử dụng cho những hoàn cảnh và thời gian bất thường;
Bonczek định nghĩa DSS như một hệ thống dựa trên máy tính bao gồm 3 thành phần tương tác là : (i) hệ ngôn ngữ là cơ chế cho phép truyền thông giữa người sử dụng và các thành phần khác của DSS; (ii) hệ tri thức, chứa các tri thức
về các lĩnh vực được DSS xử lý gồm cả dữ liệu và thủ tục; và (iii) hệ thống xử lý các bài toán, là thành phần liên kết giữa 2 thành phần trên, bao gồm một hoặc nhiều khả năng xử lý các bài toán tổng quát mà quá trình ra quyết định cần đến
Keen áp dụng DSS “cho những tình huống nơi hệ thống cuối cùng có thể được phát triển qua quá trình thích nghi của học và phát triển từng bước”, do vậy Keen định nghĩa DSS như là một sản phẩm của quá trình phát triển trong đó
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Một bài toán nửa cấu trúc hoặc bài toán không cấu trúc là bài toán có sự cần thiết ở vài mức độ yêu cầu thêm thông tin bổ sung, tri thức địa phương hoặc
sự hiểu biết sâu sắc bài toán Do vậy chúng ta không được đoán trước bằng một quá trình thuật toán
Ra quyết định là một quá trình lựa chọn một giải pháp trong nhiều giải pháp cho mục đích là đạt được một hay nhiều mục tiêu Theo Herbert và A Simon năm 1977, việc ra quyết định quản lý đồng nghĩa với toàn bộ quá trình lập
kế hoạch bao gồm một dãy các quyết định như nên làm gì, khi nào, tại sao, ở đâu,
ai làm Do vậy lập kế hoạch kéo theo việc ra quyết định
Quá trình ra quyết định theo Simon bao gồm 4 giai đoạn (i) tri thức, hay trí tuệ; (ii) thiết kế; (iii) lựa chọn; và (iv) cài đặt Các giai đoạn của quá trình ra quyết định và quan hệ giữa chúng được giới thiệu ở hình dưới đây :
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
7
Hình 1.2 Các giai đoạn của quá trình ra quyết định
Giai đoạn thực hiện: giai đoạn này bao gồm nghiên cứu môi trường, thu thập dữ liệu thô, tìm hiểu các quá trình, xác định các vấn đề Giai đoạn thiết kế: sáng tạo, phát triển và phân tích các tiến trình, hành động Giai đoạn này bao gồm các quá trình để hiểu bài toán, tạo sinh ra các giải pháp và kiểm thử các giải pháp xem có khả thi không Giai đoạn lựa chọn: lựa chọn một tiến trình hành động đặc biệt từ những tiến trình khả thi Giai đoạn cài đặt : cài đặt giải pháp đã
được lựa chọn trong giai đoạn lựa chọn
Một hệ quyết định bao gồm 4 thành phần : (i) Người dùng; (ii) nhiệm vụ; (iii) môi trường; và (iv) DSS Hình sau đây biểu diễn mối quan hệ giữa các thành phần trong một hệ ra quyết định
Hình 1.3 Hệ ra quyết định
Về “hệ thống”; có nhiều cách định nghĩa khác nhau về hệ thống, song mỗi định nghĩa thực ra chỉ là một mô hình nhất định về hệ thống, ở đây chúng ta có cách hiểu về hệ thống như sau : Hệ thống là một tập hợp các đối tượng như con người, các tài nguyên, các khái niệm và các thủ tục dùng để thực hiện một chức năng hay phục vụ một mục tiêu Một hệ thống được chia thành 3 phần riêng biệt : Phần dữ liệu vào; các quá trình; phần dữ liệu ra
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
8
Hình 1.4 Mô tả vào/ ra hệ thống
1 Phần dữ liệu vào: Gồm các phần tử đi vào hệ thống
2 Các quá trình: Bao gồm tất cả các phần tử cần thiết để chuyển đổi hoặc biến đổi dữ liệu vào thành dữ liệu ra được bao gồm trong các tiến trình
3 Phần xuất dữ liệu : Mô tả những sản phẩm kết thúc hoặc những kết quả của một quá trình trong hệ thống
Hai khái niệm nữa quan trọng trong hệ thống là phản hồi và môi trường Phản hồi là quá trình các dòng thông tin từ phần dữ liệu ra đến người ra quyết định, dựa vào thông tin này người ra quyết định sửa đổi các dữ liệu vào hoặc các quá trình để nhận được dữ liệu ra cần thiết Môi trường của hệ thống bao gồm nhiều phần tử nằm bên ngoài hệ thống, chúng tác động lên cả 3 thành phần của
sự tác động của những sự thay đổi của thông tin vào đến mô hình
1.1.2 Những đặc tính và khả năng của Hệ hỗ trợ ra quyết định
Những đặc tính và khả năng chính của Hệ hỗ trợ ra quyết định
1 Cung cấp trợ giúp chính cho người ra quyết định trong những tình huống không cấu trúc hoặc nửa cấu trúc Những tình huống này không thể giải quyết bằng các hệ thống tính toán khác
2 Sự trợ giúp được cung cấp cho các mức quản lý khác nhau từ người thực thi đến các nhà quản lý;
3 Sự trợ giúp cho cá nhân và cho cả nhóm;
4 DSS trợ giúp cho các giai đoạn của quá trình ra quyết định: Giai đoạn trí tuệ, thiết kế, lựa chọn và cài đặt;
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
9
5 DSS trợ giúp cho sự đa dạng của quá trình ra quyết định và các kiểu quyết định Có một sự phù hợp giữa DSS và tính cách của cá nhân người ra quyết định, như từ vựng và kiểu ra quyết định;
6 DSS thích nghi và mềm dẻo Do vậy người dùng có thể thêm xoá, kết hợp, thay đổi hoặc sắp đặt lại các phần tử cơ bản để DSS có thể cung cấp sự trả lời nhanh chóng cho những tình huống không mong đợi;
7 DSS dễ sử dụng Người dùng cảm thấy thoải mái đối với hệ thống do DSS thân thiện dùng, mềm dẻo, những khả năng đồ hoạ mạnh và có ngôn ngữ giao diện người-máy thích hợp;
8 DSS cố gắng nâng cao hiệu quả của quá trình ra quyết định, chẳng hạn sự đúng đắn, chính xác, thời gian, chất lượng…
9 Người ra quyết định điều khiển toàn bộ các bước của quá trình ra quyết định trong việc giải quyết các bài toán DSS hướng vào sự trợ giúp chứ không thay thế người ra quyết định Người ra quyết định có thể bỏ qua lời khuyên của máy tính vào bất kỳ giai đoạn nào trong quá trình xử lý;
10 DSS thường sử dụng các mô hình cho sự phân tích các tình huống ra quyết định Khả năng mô hình hoá cho phép thí nghiệm với những chiến lược khác nhau và với những cấu hình khác nhau;
11 DSS ở mức cao được trang bị thành phần tri thức, do vậy nó cho phép những giải pháp tiềm năng và hiệu quả để giải quyết những bài toán khó;
Hình 1.5 Mô hình khái niệm trong DSS
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
10
1.2 Kiến trúc của hỗ trợ ra quyết định
DSS được tạo thành từ 4 hệ thống con sau :
1 Quản trị dữ liệu: Quản trị dữ liệu có thể bao gồm cơ sở dữ liệu, chứa dữ liệu và được quản lý bởi phần mềm hệ quản trị cơ sở dữ liệu DBMS
2 Quản trị mô hình: Cũng như quản trị dữ liệu, quản trị mô hình bao gồm cơ sở mô hình chứa các mô hình về tài chính, thống kê, khoa học về quản lý và các mô hình định lượng khác dùng để cung cấp những khả năng phân tích cho hệ thống và một hệ quản trị mô hình MBMS () phù hợp
3 Truyền thông: Người dùng có thể liên lạc và ra lệnh cho DSS thông qua hệ thống truyền thông Hệ thống này cung cấp giao diện người dùng
4 Quản trị tri thức: Hệ thống quản trị tri thức có thể trợ giúp cho bất
kỳ một hệ thống nào trong 3 hệ thống kể trên, hoặc nó có thể hoạt động như một thành phần độc lập
Mô hình khái niệm của DSS được cho trong hình dưới đây cung cấp khả năng những hiểu biết cơ bản về cấu trúc chung và các thành phần của DSS
1.2.1 Hệ con quản trị dữ liệu
Hệ con quản trị dữ liệu bao gồm những thành phần sau :
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
11
Hình 1.6 Các hệ thống con quản trị dữ liệu
Các thành trong hình gồm : Cơ sở dữ liệu về DSS; Hệ quản trị cơ sở dữ liệu; Phương tiện hỏi đáp; Danh mục dữ liệu Các phần tử này được cho trong hình; biểu diễn sự tương tác giữa hệ con quản trị dữ liệu và các thành phần khác của DSS cũng tương tác với nhiều nguồn dữ liệu khác
Cơ sở dữ liệu DSS : Dữ liệu trong cơ sở dữ liệu DSS có thể bao gồm các nguồn dữ liệu trong, dữ liệu ngoài và dữ liệu riêng
1 Dữ liệu trong : Dữ liệu trong có từ hệ thống xử lý các công việc của tổ chức Tuỳ thuộc vào sự cần thiết của DSS, dữ liệu từ những vùng chức năng như kế toán, tài chính, tiếp thị, sản xuất có thể được bao hàm ở dữ liệu trong Dữ liệu công việc là nguồn chính của thông tin liên quan đến sự hoạt động bên trong
tổ chức
2 Dữ liệu ngoài : Dữ liệu ngoài có thể bao gồm dữ liệu về công nghiệp, dữ liệu
về nghiên cứu thị trường, dữ liệu về điều tra dân số hoặc dữ liệu về nền kinh
tế quốc dân Cũng như dữ liệu trong, dữ liệu ngoài có thể được cài đặt cố định trong cơ sở dữ liệu DSS hay có thể được chuyển vào khi DSS được sử dụng
3 Dữ liệu riêng : Dữ liệu riêng bao gồm những luật được sử dụng bởi những người ra quyết định cụ thể và sự đánh giá của dữ liệu cụ thể hoặc những tình huống cụ thể
Với mục đích tạo một cơ sở dữ liệu DSS, rất cần thiết thường xuyên lấy
dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau Hoạt động này được gọi là sự trích ra Quá trình này diễn ra bằng cách nhập dữ liệu vào các tệp, đó là sự tổng kết, sự sàng lọc và sự cô đọng của dữ liệu Sự trích ra cũng xảy ra khi người sử dùng tạo các báo cáo từ dữ liệu trong cơ sở dữ liệu DSS Quá trình trích ra được quản lý bởi DBMS
Dữ liệu trong cơ sở dữ liệu có thể được tổ chức trong những cấu hình khác nhau Hầu hết cac DSS lớn đều có cơ sở dữ liệu DSS đa nguồn và tích hợp hoàn toàn Một cơ sở dữ liệu DSS riêng biệt không phải là vật lý mà nó được chia sẻ từ
cơ sở dữ liệu chung Nó cũng có thể chia sẻ một DBMS với các cơ sở dữ liệu khác
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
12
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu : Dữ liệu được tạo ra, truy cập và cập nhật bởi DBMS DBMS có những khả năng khác nhau và thực sự phức tạp do vậy chỉ có một ít người dùng có thể lập trình và phát triển phần mềm DBMS của chính họ Thay vào đó các phầm mềm DBMS có thể được mua như DBSASE IV, Rbase5000, ORACLE, DB2 Một DBMS thực hiện 3 chức năng cơ bản : Lưu trữ
dữ liệu, tìm kiếm dữ liệu và điều khiển dữ liệu
Hình 1.7 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Lưu trữ : DBMS biến đổi cấu hình của dữ liệu lưu trữ Các hệ thống máy tính lớn lưu trữ được rất nhiều tệp, mỗi tệp lại chứa rất nhiều bản ghi, mỗi bản ghi lại chứa rất nhiều mục, và các mục lại chứa rất nhiều đặc tính
Hình 1.8 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quản lý nhiều cơ sở dữ liệu
Tìm kiếm : Đặc tính lớn nhất của DBMS mà người dùng có thể nhìn thấy được là tìm kiếm dữ liệu Các DBMS hiện nay đưa ra sự tìm kiếm và hiển thị thông tin một cách cực kỳ mềm dẻo
Điều khiển : Hầu hết các hoạt động điều khiển của DBMS không được nhìn thấy bởi người dùng Người dùng yêu cầu một số thông tin và nhận được
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
13
chúng và không biết quá trình xử lý trong DBMS được thực hiện như thế nào DBMS được thiết kế để bảo vệ mỗi yêu cầu cho thông tin và xác định rằng : (i) Người đưa ra yêu cầu có phải là người dùng thực sự; (ii) Người đã truy cập đến các tệp; (iii) Người đã truy cập đến những mục dữ liệu trong tệp
Hình 1.9 Vai trò của DBMS
Người quản lý có thể lấy thông tin từ DSS trong một dạng báo cáo theo định kỳ, những báo cáo đặc biệt và đầu ra của các mô hình toán học Trong cả 3 trường hợp trên, DSS phục vụ như một người gác cổng và tạo ra dữ liệu thích hợp Các báo cáo định kỳ thường xuyên được chuẩn bị bởi các chương trình ứng dụng Những chương trình này tạo ra những yêu cầu của DBMS cho dữ liệu cần thiết từ cơ sở dữ liệu DBMS có thể đưa ra một ngôn ngữ hỏi đáp và được khai thác bởi người sử dụng để tạo ra những báo cáo đặc biệt
Một cơ sở dữ liệu hiệu quả và hệ quản trị, nó có thể cung cấp sự trợ giúp cho nhiều hoạt động quản lý Tuy nhiên, sức mạnh thực sự của DSS được cung cấp khi cơ sở dữ liệu được tích hợp với các mô hình
Danh mục dữ liệu : Danh mục dữ liệu là một danh sách của tất cả các dữ liệu trong cơ sở dữ liệu Nó chứa những định nghĩa cơ sở dữ liệu và những chức năng chính để trả lời cho những câu hỏi về khả năng của các mục dữ liệu, nguồn dữ liệu hoặc ý nghĩa chính xác của công chúng Danh mục dữ liệu đặc biệt phù hợp cho trợ giúp giai đoạn trí tuệ của quá trình ra quyết định Danh mục dữ liệu như bất kỳ một danh sách nào, trợ giúp cho những mục mới được
bổ xung, xoá những mục và tìm kiếm thông tin trên những đối tượng đặc biệt
Phương tiện hỏi đáp: Thành phần phương tiện hỏi đáp cung cấp nền tảng cho
truy nhập dữ liệu Nó tiếp nhận những yêu cầu về dữ liệu, xác định các yêu
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
14
cầu được thoả mãn như thế nào, trình bày chính xác và rõ ràng những yêu cầu chi tiết và trả lại kết quả cho các yêu cầu Phương tiện hỏi đáp bao gồm một ngôn ngữ hỏi đáp đặc biệt Những chức năng quan trọng của hệ thống hỏi đáp DSS là những hoạt động “lựa chọn” và “thao tác ”
1.2.2 Hệ con quản trị mô hình
Hệ con quản trị mô hình trong DSS bao gồm các thành phần (i) Cơ sở mô hình; (ii) Hệ quản trị cơ sở mô hình; (iii) Ngôn ngữ dùng trong mô hình; (iv) Danh mục mô hình; (v) Thực hiện, tích hợp và điều khiển mô hình
Cơ sở mô hình : Một cơ sở mô hình chứa những mô hình thông thường và đặc biệt về thống kê, tài chính, thị trường, khoa học quản lý và những mô hình định lượng khác cung cấp khả năng phân tích trong DSS Khả năng gọi ra, chạy, thay đổi, kết hợp và duyệt các mô hình là những khả năng chủ yếu trong DSS Các mô hình trong cơ sở mô hình có thể được chia làm 4 loại : (i) Chiến lược; (ii) Chiến thuật; (iii) Tác nghiệp; (iv) Các khối tạo mô hình và các chương trình con
Hình 1.10 Cấu trúc của quản trị mô hình
1.2.3 Hệ thống giao diện người dùng
Thành phần hội thoại của DSS là phần mềm và phần cứng cung cấp giao diện người dùng DSS Thuật ngữ giao diện người dùng phủ lên mọi khía cạnh truyền thông giữa người dùng và DSS Nó không chỉ bao gồm phần cứng và phần mềm mà còn những nhân tố dễ sử dụng, dễ truy cập và tương tác người máy thuận tiện Một vài chuyên gia DSS cho rằng giao diện người dùng là thành phần
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
15
quan trọng nhất vì, rất nhiều sức mạnh, sự mềm dẻo và những đặc tính dễ sử dụng của DSS được phát sinh từ thành phần này Một giao diện người dùng không thân thiện lí do chính giải thích tại sao những nhà quản lý không thích sử dụng máy tính
Quản trị hệ thống hội thoại: Hệ thống hội thoại được quản lý bởi một phần mềm được gọi là hệ thống quản lý và sinh ra hội thoại DGMS DGMS được tạo thành từ rất nhiều chương trình cung cấp nhiều khả năng được liệt kê trong hình Một số khả năng của chính của DGMS được đề ra gồm : (i) Tương tác trong nhiều kiểu hội thoại khác nhau; (ii) Thu giữ, lưu trữ và phân tích sử dụng hội thoại Điều này có thể được sử dụng để nâng cấp hệ thống hội thoại; (iii) Cung cấp cho người dùng sự đa dạng của các thiết bị nhập liệu; (iv) Biểu diễn dữ liệu với sự phong phú của các dạng thức và các thiếu bị nhập liệu; (v) Đưa ra cho người dùng những khả năng trợ giúp, sự nhắc nhở, sự chẩn đoán và những chương trình đề nghị hoặc bất kỳ một sự trợ giúp mềm dẻo nào khác; (vi) Cung cấp giao diện người dùng với cơ sở dữ liệu và cơ sở mô hình; (vii) Tạo ra các cấu trúc dữ liệu để mô tả dữ liệu ra, tức tạo dạng xuất dữ liệu; (viii) Lưu trữ dữ liệu vào và dữ liệu ra; (ix) Cung cấp những khả năng đồ hoạ màu, đồ hoạ ba chiều, vẽ
đồ thị dữ liệu; (x) Có nhiều cửa sổ cho phép những chức năng khác nhau có thể được hiển thị cùng một lúc; (xi) Trợ giúp truyền thông giữa những người dùng, giữa những người tạo DSS và giữa người dùng và người tạo DSS
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1.3 Phân loại DSS và vai trò của DSS
1.3.1 Phân loại
Có nhiều cách phân loại DSS, sau đây là một số cách điển hình :
1 Kiểu của trợ giúp hướng dữ liệu so sánh với kiểu hướng mô hình Sự phân lớp
này dựa trên phạm vi mà các dữ liệu ra hệ thống có thể trợ giúp một cách trực tiếp theo sự phân lớp này, có loại DSS hướng dữ liệu biểu diễn tìm kiếm và phân tích dữ liệu, có loại DSS hướng mô hình cung cấp những khả năng mô phỏng, tối ưu hoặc tính toán
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
17
2 Độ phi thủ tục Sự phân lớp này dựa trên độ phi thủ tục của các ngôn ngữ mô
hình hoá và tìm kiếm dữ liệu được cung cấp bởi DSS Những ngôn ngữ thủ tục như BASIC và COBOL yêu cầu mô tả cụ thể các dữ liệu được tìm kiếm như thế nào và các sự tính toán được lập trình sao cho những nhà lập trình chỉ cần yêu cầu những kết quả mà họ cần, ở đây không cần chỉ ra trình tự của sự thực hiện Hầu hết những người sử dụng DSS nhận thấy rằng các ngôn ngữ phi thủ tục thuận tiện hơn cả về tìm kiếm dữ liệu lẫn các hoạt động mô hình hoá Các ngôn ngữ phi thủ tục được gọi là các ngôn ngữ thế hệ thứ tư 4GL
Hình 1.12 Sự trợ giúp do DSS cung cấp
Trợ giúp cá nhân, nhóm, tổ chức : Sự trợ giúp của DSS có thể chia ra làm
3 loại có quan hệ với nhau như sau:
1 Trợ giúp cá nhân : ở đây tập trung vào cá nhân người sử dụng, thực hiện các quyết định riêng biệt
2 Trợ giúp nhóm : ở đây tập trung vào một nhóm người, mỗi người tham gia một cách riêng biệt nhưng có mối quan hệ qua lại trong nhiệm vụ
3 Trợ giúp tổ chức : ở đây tập trung vào các nhiệm vụ của tổ chức hoặc các hoạt động bao gồm một dãy liên tiếp các hoạt động nhỏ hơn
Sự trợ giúp được cung cấp theo cách của DSS : DSS có thể cung cấp nhiều kiểu cuả trợ giúp Cấu trúc theo Alter năm 1980 ở hình sau cho thấy mỗi mức của trợ giúp chứa sự bổ sung ở những mức trước nó
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ro
Các công cụ DSS Mức thấp nhất của công cụ DSS (DSS Tools) là các phần mềm tiện ích hay các công cụ Các phần tử này là các phương
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
19
tiện thích hợp để phát triển cả bộ tạo sinh DSS và DSS cụ thể Các ví
dụ của DSS là đồ hoạ (phần cứng và phần mềm), hệ soạn thảo, hệ thống hỏi đáp, bộ tạo sinh các số ngẫu nhiên và các bảng tính điện tử Mối quan hệ giữa 3 mức công nghệ : Mối quan hệ giữa 3 mức công nghệ được biểu diễn trong hình 1 Các công cụ được sử dụng để xây dựng các bộ tạo sinh Các bộ tạo sinh được sử dụng để tạo ra DSS cụ thể Tuy nhiên các công cụ cũng có thể được sử dụng để xây dựng DSS cụ thể
Sử dụng các bộ tạo sinh DSS là rất có ích để xây dựng DSS cụ thể và cho phép chúng có khả năng nhanh chóng thích nghi với những sự thay đổi Sử dụng các bộ tạo sinh DSS có thể tiết kiệm được đáng kể thời gian và tiền bạc do vậy có thể tạo ra DSS khả thi về tài chính
Xây dựng DSS bằng các công cụ chứ không bằng các bộ tạo sinh DSS thì
có thể dài và tốn kém
Trong các thành phần của DSS thì thành phần cơ sở dữ liệu cung cấp những khả năng ghi nhớ M (Memory); Thành phần mô hình hoá cung cấp những khả năng thao tác O (Operation); Còn thành phần hội thoại cung cấp những khả năng biểu diễn R (Representation) và những khả năng điều khiển C (Control), hình 12 cho chúng ta cách tiếp cận chi tiết về mối quan hệ giữa 3 mức công nghệ của DSS
1.4 Kết luận
Hệ hỗ trợ quyết định DSS là hệ thống cơ sở máy tính được thiết kế để nâng cao hiệu quả của những người làm quyết định từng công việc cụ thể Nói cách khác, DSS là hệ thống dựa trên tương tác máy tính, giúp người ra quyết định dùng dữ liệu và các mô hình để giải quyết bài toán nửa cấu trúc hoặc phi cấu trúc DSS được sử dụng để hỗ trợ giúp công tác quản lý Hệ DSS hoàn chỉnh
có thể đưa ra những thông tin trợ giúp cho sự giải quyết các vấn đề Với những công việc như vậy người ra quyết định không thể nắm bắt được toàn bộ thông tin chính xác và cụ thể về các vấn đề như : Vấn đề các bài toán, cô hội, sự lựa chọn các cách giải quyết sao cho tối ưu, hoặc là quyết định các vấn đề theo tiêu chuẩn hoặc giá trị trong sự lựa chọn DSS được thiết kế như là tổ hợp với đích của cá
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
20
nhân, tổ chức và với hoàn cảnh chung của môi trường cạnh tranh, và để nâng cao quá trình ra quyết định của cá nhân, tổ chức DSS dùng công nghệ để hỗ trợ quá trình của nhóm, như hệ thống trợ giúp quyết định nhóm tăng cường công tác quản lý của các cá nhân
Những đặc tính và khả năng chính của DSS
DSS cung cấp trợ giúp chính cho người ra quyết định trong những tình huống không cấu trúc hoặc nửa cấu trúc Những tình huống này không thể giải quyết bằng những hệ thống tính toán khác
Sự trợ giúp được cung cấp cho các mức quản lý khác nhau từ người thực thi đến các nhà quản lý
Sự trợ giúp cho cả các cá nhân và cho nhóm
DSS trợ giúp cho tất cả các giai đoạn của quá trình ra quyết định: Giai đoạn trí tuệ, thiết kế, lựa chọn và cài đặt
DSS trợ giúp cho sự đa dạng của quá trình ra quyết định và các kiểu quyết định Có một sự phù hợp giữa DSS và tính cách của cá nhân người ra quyết định
DSS là thích nghi và mềm dẻo Do vậy người dùng có thể thêm, xoá, kết hợp thay đổi hoặc sắp đặt lại các phần tử cơ bản để DSS có thể cung cấp sự trả lời nhanh chóng cho những tình huống không mong đợi
DSS dễ sử dụng Người dùng cảm thấy thoải mái đối với hệ thống do DSS thân thiện người dùng, mềm dẻo, những khả năng đồ hoạ mạnh và có ngôn ngữ giao diện người – máy thích hợp
DSS cố gắng nâng cao hiệu quả của quá trình ra quyết định, chẳng hạn sự đúng đắn, chính xác, thời gian, chất lượng
Người ra quyết định điều khiển toàn bộ các bước của quá trình ra quyết định trong việc giải quyết các bài toán DSS hướng vào trợ giúp chứ không thay thế người ra quyết định Người ra quyết định có thể bỏ qua lời khuyên của máy tính vào bất kỳ giai đoạn nào trong quá trình xử lý
DSS thường sử dụng các mô hình cho sự phân tích các tình huống ra quyết định Khả năng mô hình hoá cho phép thí nghiệm với những chiến lược
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
21
khác nhau và với những cấu hình khác nhau DSS ở mức cao đƣợc trang bị thành phần tri thức, do vậy nó cho phép những giải pháp tiềm năng và hiệu quả để giải những bài toán khó
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
22
Chương II CÁC KỸ THUẬT HỖ TRỢ RA QUYẾT ĐỊNH
Chương hai trình bày một số kĩ thuật thông dụng, khi phân tích, thiết kế hệ thống DSS trong thực tế
2.1 Hệ hỗ trợ ra quyết định nhóm
2.1.1 Ra quyết định nhóm, giao tiếp và cộng tác
2.1.1.1 Các đặc điểm của công việc nhóm:
Một nhóm thực hiện một nhiệm vụ, thỉnh thoảng ra quyết định, thỉnh thoảng không ra quyết định Các thành viên trong nhóm có thể ở những nơi khác nhau, làm việc ở những thời gian khác nhau, ở các tổ chức khác nhau, vĩnh viễn hoặc tạm thời, quản lý nào hoặc mức thời gian nào, có sự điều phối hoặc mâu thuẩn trong nhóm, Có sự đạt được và mất mát năng suất trong tổ chức, nhiệm vụ phải hoàn thành rất nhanh, không thể cho tất cả các thành viên trong nhóm cùng hợp ở một nơi, một số dữ liệu, thông tin, hoặc kiến thức cần thiết nằm ở nhiều nơi, một số khác ở ngoài tổ chức chuyên môn của các thành viên không có trong nhóm là cần thiết
2.1.1.2 Các hoạt động và các quá trình miêu tả các cuộc họp:
Cuộc họp là hoạt động chung liên quan bởi một nhóm người có địa vị bằng nhau hoặc gần bằng nhau, kết quả của cuộc họp phụ thuộc một phần vào kiến thức, ý kiến, các đánh giá của các thành viên, phụ thuộc vào sự kết hợp của nhóm và phụ thuộc vào quá trình ra quyết định được sử dụng bởi nhóm đó, giải quyết các ý kiến khác nhau bởi người có quyền hạn hoặc thương lượng hoặc phân xử
2.1.2 Hỗ trợ giao tiếp
Giao tiếp là thành phần quan trọng cho hỗ trợ quyết định Không có giao tiếp, thì không có cộng tác Những người ra quyết định cá nhân phải giao tiếp với các đồng nghiệp, chuyên gia, cơ quan chính phủ, khách hàng, đối tác kinh doanh
Các kỹ thuật thông tin hiện đại cung cấp các phương tiện hỗ trợ giao tiếp
rẻ, nhanh, có khả năng, có thể tin cậy Nền tảng hỗ trợ giao tiếp là các hệ thống máy tính mạng, sự phát triển giao tiếp sau cùng là hệ thống họp điện tử, các dịch
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
2.1.3 Hỗ trợ cộng tác, máy tính hỗ trợ cộng tác
Khung thời gian, nơi chốn: sự hiệu quả của kỹ thuật tính toán cộng tác phụ thuộc vào vị trí của các thành viên trong nhóm và phụ thuộc vào thời gian chia sẽ thông tin gửi và nhận chia sự giao tiếp thành bốn ô, và tổ chức bốn ô dọc theo 2 chiều thời gian và nơi chốn Thời gian: Khi gửi và nhận thông tin hầu như đồng thời, giao tiếp là đồng thời
Nơi chốn: Người gửi và người nhận có thể ở cùng phòng hoặc không Bốn
ô là:
Hình 2.1 Khung giao tiếp thời gian, nơi chốn và các kỹ thuật hỗ trợ tính toán cộng tác
(i) Cùng thời gian, cùng nơi chốn: Các thành viên gặp mặt nhau cùng một lúc, giống như phòng quyết định hoặc gặp mặt truyền thống
(ii) Cùng thời gian, khác nơi chốn: Các thành viên ở các nơi khác nhau, nhưng giao tiếp cùng nhau
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
để chia sẽ ý kiến, dữ liệu, thông tin, kiến thức, và các nguồn tài nguyên khác Các
kỹ thuật tính toán cộng tác khác nhau hỗ trợ làm việc nhóm theo các cách khác nhau, phụ thuộc vào loại thời gian/nơi chốn mà công việc xảy ra, mục đích của nhóm, và nhiệm vụ Những công cụ mới liên quan đến việc hỗ trợ các cuộc họp ở bất cứ thời gian nào/bất cứ nơi nào Có hàng ngàn gói phần mềm chứa một số
thành phần của groupware Một số chỉ có các khả năng cộng tác thô sơ (bầu cử,
voting), trong khi một số khác cung cấp sự hỗ trợ cho mỗi khía cạnh cộng tác
(các cuộc họp điện tử đầy đủ cùng với hội nghị truyền hình) Hầu hết tất cả đều tận dụng kỹ thuật Internet cho giao diện người sử dụng theo kiểu duyệt web nhất quán và các protocol giao tiếp Groupware thường chứa các khả năng cho ít nhất một trong các thành phần sau: Phát kiến điện tử; họp hoặc hội nghị điện tử; định thời nhóm; lên lịch; hoạch định; giải quyết đụng độ; xây dựng mô hình; hội nghị truyền hình; chia sẽ tài liệu điện tử, bầu cử
2.1.4 Các hệ hỗ trợ quyết định trên nhóm
Hầu hết các công việc nhóm xảy ra trong các cuộc họp, mục tiêu của groupware là hỗ trợ công việc của các nhóm thông qua mỗi hoạt động công việc, bao gồm các cuộc họp, các cuộc họp không có hiệu quả, công việc nhóm cung cấp các phù hợp và một số điều khác thường
Mục tiêu của GSS là tăng một số các lợi ích cộng tác và loại bỏ hoặc giảm bớt một số những mất mát Các nhà nghiên cứu đã phát triển các phương pháp để cải tiến các quá trình của công việc nhóm, và một số phương pháp này được nhóm tự động
Hai phương pháp đại diện là kỹ thuật nhóm danh nghĩa (Nominal Group
Technique, NGT) và phương pháp Delphi (Delphi method) Các phương pháp