1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nền tảng Google App Engine và ứng dụng xây dựng cổng thông tin điện tử trường cao đẳng nghề số 3

77 556 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT Tên viết tắt Tên khoa học Giải nghĩa AJAX Asynchronous Javascript and AWS Amazon Web Service Dịch vụ Web của Amazon CNTT Information Technology Công Nghệ Thô

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN

Trang 2

LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình tìm hiểu và thực hiện luận văn “Nền tảng Google App Engine và ứng dụng xây dựng cổng thông tin điện tử trường Cao đẳng nghề số 3”, cùng với sự cố gắng nỗ lực hết mình và rất nhiều sự quan

tâm, giúp đỡ từ thầy cô, gia đình và bạn bè, luận văn cơ bản đã hoàn thành

Tôi xin được bày tỏ lòng chân thành biết ơn tới các thầy cô giáo trường Đại học CNTT và Truyền thông – Đại học Thái Nguyên đã tận tình truyền đạt cho tôi những kiến thức vô cùng quý báu và động viên tôi trong học tập

Đặc biệt, tôi xin chân thành cám ơn Tiến sĩ Nguyễn Như Sơn - Viện Công nghệ Thông tin - Viện khoa học và công nghệ Việt Nam, thầy đã tận tình chỉ bảo, tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn và sửa chữa những sai sót trong suốt quá trình tôi thực hiện đề tài

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các anh chị, bạn bè trong khoa, trong lớp đã giúp đỡ tôi về tài liệu cũng như động viên, đóng góp ý kiến trong quá trình tôi thực hiện và nghiên cứu

Cuối cùng, tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn chân thành, lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè những người luôn bên cạnh, động viên, giúp đỡ tôi trong học tập và cuộc sống

Luận văn có được một số kết quả nhất định, tuy nhiên không thể tránh khỏi sai sót và hạn chế, kính mong được sự cảm thông và đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn

Thái Nguyên, ngày tháng năm

Nguyễn Đức Điệp

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan toàn bộ nội dung trong luận văn này là kết quả quá trình tìm hiểu các tài liệu liên quan đến đề tài của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác

(Ký tên và ghi rõ họ tên)

Nguyễn Đức Điệp

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

LỜI CAM ĐOAN 3

MỤC LỤC i

CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC HÌNH VẼ vi

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY 3

1.1 Giới thiệu chung về mô hình điện toán đám mây 3

1.2 Các mô hình dịch vụ của ĐTĐM 4

1.2.1 Phần mềm như là dịch vụ (SaaS) 5

1.2.2 Nền tảng như là dịch vụ (PaaS) 7

1.2.3 Cơ sở hạ tầng như là dịch vụ (IaaS) 8

1.3 Các mô hình triển khai của ĐTĐM 9

1.3.1 Mô hình đám mây công cộng (Public Cloud) 9

1.3.2 Mô hình đám mây riêng (Private Cloud) 10

1.3.3 Mô hình đám mây lai (Hybrid Cloud) 10

1.4 Kiến trúc ĐTĐM 11

1.4.1 Mô hình kiến trúc tổng quát 11

1.4.2 Các tính chất cơ bản của ĐTĐM 12

1.4.2.1 Tự phục vụ theo nhu cầu (On-demand self-service) 12

1.4.2.2 Truy xuất diện rộng (Broad network access) 13

1.4.2.3 Dùng chung tài nguyên (Resource pooling) 13

1.4.2.4 Khả năng co giãn (Rapid elasticity) 13

1.4.2.5 Điều tiết dịch vụ (Measured service) 14

1.5 An ninh trong ĐTĐM 14

1.6 Ưu, nhược điểm của ĐTĐM 15

1.6.1 Ưu điểm 16

1.6.2 Nhược điểm 16

1.7 Tổng kết chương 17

CHƯƠNG 2 NỀN TẢNG DỊCH VỤ GOOGLE APP ENGINE 19

2.1 Tổng quan về Google Apps 19

Trang 6

2.2 Google App Engine 23

2.3 Tính năng 24

2.4 Dịch vụ App Engine 25

2.5 Giới hạn sử dụng 26

2.6 Ứng dụng trên Google App Engine 26

2.6.1 Tổng quan 26

2.6.2 Môi trường chạy thực 27

2.6.3 Lưu trữ dữ liệu 30

2.6.4 Hàng đợi tác vụ và tác vụ được lập lịch 36

2.6.5 Công cụ lập trình 36

2.6.6 Quản trị 37

2.6.7 Ứng dụng trên Google App Engine 38

2.6.8 Hạn chế 41

2.7 Tổng kết chương 42

CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG THỬ NGHIỆM CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ SỐ 3 DỰA TRÊN NỀN TẢNG GOOGLE APP ENGINE 44

3.1 Cổng thông tin điện tử và một số khái niệm liên quan 44

3.1.1 Khái niệm về Portal 44

3.1.2 Các đặc trưng cơ bản của Portal 45

3.1.2.1 Tập trung thông tin 45

3.1.2.2 Chức năng tìm kiếm 45

3.1.2.3 Các ứng dụng trực tuyến 45

3.1.2.4 Tùy biến cá nhân 46

3.1.2.5 Mô hình bảo mật thống nhất 46

3.2 Phân biệt Portal và website truyền thống 46

3.2.1 Website truyền thống 46

3.2.2 Portal 47

3.3 Phân loại Portal 48

3.3.1 Phân loại dựa trên cấu trúc nội dung thông tin 48

3.3.1.1 Vertical Portal (Portal theo chiều đứng) 48

3.3.1.2 Horizontal Portal (Portal theo chiều ngang) 48

3.3.2 Phân loại dựa trên mục đích cung cấp thông tin 48

3.3.2.1 Portal công cộng 48

Trang 7

3.3.2.2 Portal doanh nghiệp 49

3.3.2.3 Portal thương mại 49

3.3.2.4 Portal cá nhân 49

3.4 Tình hình ứng dụng Portal của các Cơ quan ở Việt Nam 50

3.4.1 Về đánh giá mức độ cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên Website/Portal: 50

3.4.2 Về đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin: 52

3.4.3 Kết luận 53

3.5 Xây dựng thử nghiệm cổng thông tin điện tử trường Cao đẳng nghề số 3 53

3.5.1 Các chức năng của hệ thống 53

3.5.1.1 Cá nhân hóa và tùy biến 53

3.5.1.2 Đăng nhập một lần, xác thực và phân quyền 54

3.5.1.3 Quản lý cổng thông tin và trang thông tin 54

3.5.1.4 Quản lý cấu hình 54

3.5.1.5 Tích hợp các kênh thông tin 55

3.5.1.6 Chức năng tìm kiếm thông tin 55

3.5.1.7 Quản trị người sử dụng 56

3.5.1.8 Thu thập và xuất bản thông tin 56

3.5.1.9 Sao lưu và phục hồi dữ liệu 56

3.5.1.10 Nhật ký theo dõi 56

3.5.1.11 An toàn, bảo mật cổng thông tin 56

3.5.2 Cài đặt lên Google Apps 57

3.5.2.1 Đăng ký Google App Engine 57

3.5.2.2 Cài đặt môi trường lập trình GAE cho Java 60

KẾT LUẬN 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

Trang 8

CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

Tên viết

tắt

Tên khoa học Giải nghĩa

AJAX Asynchronous Javascript and

AWS Amazon Web Service Dịch vụ Web của Amazon

CNTT Information Technology Công Nghệ Thông Tin

CIO Chief Information Officer Giám đốc công nghệ thông tin

CPU Central Processing Unit Đơn vị xử lý trung tâm

ĐTĐM Cloud Computing Điện Toán Đám Mây

EC2 Amazon Elastic Compute

Cloud

Nền tảng tính toán của Amazon

GFS Google File System Hệ thống lưu trữ tệp của Google GAE Google App Engine Công nghệ nền tảng ĐTĐM của

Google GQL Google Query Language Ngôn ngữ truy vấn dữ liệu của

Google

IaaS Infrastructure as a Service Hạ tầng như một dịch vụ

IMAP Internet Message Access

Protocol

Giao thức truy cập thư Internet

Trang 9

JDK Java Development Kit Bộ công cụ phát triển ứng dụng

ngôn ngữ Java JDO Java Data Objects Các đối tượng dữ liệu Java

JDOQL Java Data Objects Query

PC Personal Computer Máy tính cá nhân

PaaS Platform as a Service Nền tảng như một dịch vụ

SaaS Software as a Service Phần mềm như một dịch vụ

S3 Amazon Simple Storage

Service

Dịch vụ lưu trữ đơn giản của Amazon

SDK Software Development Kit Bộ công cụ phát triển phần mềm

SOAP Simple Object Access

SQL Structured Query Language Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc

TMĐT Electronic Commerce Thương Mại Điện Tử

URL Uniform Resource Locator Địa chỉ truy cập tài nguyên Internet

VDW Virtual Data Warehouse Kho dữ liệu ảo

VM Virtual Machine Máy ảo

Language

Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng

Trang 10

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1.1 Mô hình chung của điện toán đám mây 4 Hình 1.3.1 Các mô hình triển khai của điện toán đám mây 11 Hình 1.4.1 Mô hình kiến trúc của điện toán đám mây 12

Trang 12

MỞ ĐẦU

Hiện nay, bài toán quản lý và sử dụng hiệu quả dữ liệu của các cơ quan,

tổ chức đang là một trong những bài toán được ưu tiên hàng đầu Để thực hiện được bài toán này, các cơ quan, tổ chức phải đầu tư tính toán các vấn đề như chi phí phần cứng, phần mềm, nhân sự … Ngoài ra còn phải tính đến khả năng mở rộng, nâng cấp và bảo mật dữ liệu

Từ một bài toán điển hình như vậy, chúng ta thấy được rằng nếu có một nơi tin cậy giúp các cơ quan, tổ chức quản lý tốt nguồn dữ liệu đó thì việc quan tâm đến cơ sở hạ tầng, công nghệ sẽ không còn cần thiết

Thuật ngữ Điện toán đám mây - ĐTĐM (Cloud computing) ra đời bắt

nguồn từ một trong những hoàn cảnh như vậy

Điện toán đám mây, còn gọi là điện toán máy chủ ảo, là mô hình điện

toán sử dụng các công nghệ máy tính và phát triển dựa vào mạng Internet Thuật ngữ "đám mây" ở đây là lối nói ẩn dụ chỉ mạng Internet (dựa vào cách được bố trí của nó trong sơ đồ mạng máy tính) và như một liên tưởng về độ phức tạp của các cơ sở hạ tầng chứa trong nó Ở mô hình điện toán này, mọi khả năng liên quan đến công nghệ thông tin đều được cung cấp dưới dạng các

"dịch vụ", cho phép người sử dụng truy cập các dịch vụ công nghệ từ một nhà cung cấp nào đó "trong đám mây" mà không cần phải có các kiến thức, kinh nghiệm về công nghệ đó, cũng như không cần quan tâm đến các cơ sở hạ tầng phục vụ công nghệ đó

Điện toán đám mây là khái niệm tổng thể bao gồm cả các khái niệm như phần mềm dịch vụ, Web 2.0 và các vấn đề khác xuất hiện gần đây, các xu hướng công nghệ nổi bật, trong đó đề tài chủ yếu của nó là vấn đề dựa vào Internet để đáp ứng những nhu cầu điện toán của người dùng Ví dụ, dịch

vụ Google AppEngine cung cấp những ứng dụng kinh doanh trực tuyến thông

Trang 13

thường, có thể truy nhập từ một trình duyệt web, còn các phần mềm và dữ liệu đều được lưu trữ trên các máy chủ

Nền tảng dịch vụ Google App Engine của Google ra đời với mục đích đáp ứng xu thế mới của Điện toán đám mây Với Google App Engine, việc phát triển ứng dụng, lưu trữ nó cùng với dữ liệu, điểu khiển truy cập trở nên đơn giản và thân thiện với nhà phát triển và người dùng Nền tảng dịch vụ Google App Engine đang tạo ra một sức sống mới và thúc đẩy Điện toán đám mây càng phát triển

Nhận thấy tính thiết thực của vấn đề này và được sự gợi ý của giảng viên

hướng dẫn, em đã chọn đề tài “Nền tảng Google App Engine và ứng dụng xây dựng cổng thông tin điện tử trường Cao đẳng nghề số 3” cho luận văn

tốt nghiệp của mình

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY

1.1 Giới thiệu chung về mô hình điện toán đám mây

Điện toán đám mây là các phát triển dựa vào mạng Internet sử dụng các công nghệ máy tính Đây là một kiểu điện toán trong đó những tài nguyên tính toán và lưu trữ được cung cấp như những dịch vụ trên mạng Người dùng không cần biết hay có kinh nghiệm điều khiển và vận hành những công nghệ này

Trong điện toán đám mây, cơ sở hạ tầng trong suốt với người dùng, người dùng sẽ dùng các tài nguyên mà điện toán đám mây cung cấp theo nhu cầu riêng của họ vào bất kỳ lúc nào, cho dù họ ở bất cứ nơi đâu, miễn là họ có kết nối Internet

“Điện toán đám mây là một mô hình cho phép truy cập mạng theo nhu cầu tới một nguồn tài nguyên máy tính dùng chung tin cậy và có thể cấu hình được, các nguồn tài nguyên này có thể được cung cấp nhanh chóng và được đưa ra để công sức quản lý khách hàng nhỏ nhất hoặc ảnh hưởng của các nhà cung cấp dịch vụ nhỏ nhất”

ĐTĐM đã trở thành một dịch vụ mở phổ biến trong lĩnh vực dịch vụ CNTT Các cơ sở kỹ thuật của ĐTĐM bao gồm kiến trúc hướng dịch vụ (SOA) và công nghệ ảo hóa của phần cứng và phần mềm Mục tiêu của ĐTĐM là để chia sẻ tài nguyên giữa các người sử dụng dịch vụ đám mây, các đối tác ĐTĐM và các nhà cung cấp ĐTĐM trong hệ thống

Sự phát triển mạnh mẽ của ĐTĐM đã thu hút rất nhiều nhà khoa học, các trường đại học và cả các công ty CNTT đầu tư nghiên cứu Rất nhiều chuyên gia đã đưa ra định nghĩa của mình về ĐTĐM Mỗi nhóm nghiên cứu đưa ra định nghĩa theo cách hiểu, cách tiếp cận của riêng mình nên rất khó tìm

ra được một định nghĩa tổng quát nhất của ĐTĐM

Trang 15

Mô hình điện toán đám mây này bao gồm năm đặc trƣng, ba mô hình dịch vụ và bốn mô hình triển khai

Năm đặc trƣng bao gồm:

- Tự phục vụ theo nhu cầu;

- Truy cập mạng mọi lúc mọi nơi;

- Kho tài nguyên lớn;

Trang 16

- Phần mềm như là dịch vụ (SaaS) – sử dụng các ứng dụng của nhà cung cấp qua mạng

- Nền tảng như là dịch vụ (PaaS) – triển khai các ứng dụng mà khách hàng tạo ra trên đám mây

- Cơ sở hạ tầng như là dịch vụ (IaaS) – thuê xử lý, lưu trữ, mạng và các tài nguyên máy tính cơ bản khác

1.2.1 Phần mềm như là dịch vụ (SaaS)

Phần mềm hoạt động như một dịch vụ là một mô hình triển khai phần mềm được phát triển và hoạt động trên nền tảng Internet được quản lý bởi nhà cung cấp và cho phép người dùng truy cập từ xa Đối với các phần mềm đóng gói truyền thống, NSD thường phải cài đặt vào hệ thống máy tính cá nhân hoặc các máy chủ của họ Còn dịch vụ SaaS, nhà cung cấp phần mềm dịch vụ

sẽ sở hữu phần mềm này và chạy phần mềm đó trên hệ thống máy tính ở trung tâm dữ liệu của nhà cung cấp Khách hàng không sở hữu phần mềm này nhưng họ có thể thuê nó để tiết kiệm chi phí cho việc mua máy chủ và bản quyền phần mềm

Khác với mô hình cung cấp phần mềm truyền thống, dịch vụ SaaS thay

vì việc cố gắng đáp ứng các yêu cầu của người dùng thì họ đưa ra các giải pháp “một cho tất cả” Nghĩa là tất cả các khách hàng của một nhà cung cấp sản phẩm phần mềm dịch vụ SaaS sẽ dùng chung một phần mềm Mã chương trình được dùng cho tất cả khách hàng là giống nhau và không thể tuỳ chỉnh Bất cứ tính năng hay chức năng nào mà các nhà cung cấp SaaS thêm vào phần mềm này đều dựa trên những phản hồi của khách hàng nhằm cung cấp một phần mềm thích hợp nhất phục vụ cho số đông Các nhà cung cấp cho thuê dịch vụ SaaS cung cấp đồng thời một sản phẩm cho nhiều khách hàng, giúp cho các nhà cung cấp sản phẩm phần mềm dịch vụ có thể cung cấp cho khách hàng những sản phẩm thích hợp hơn với giá cả thấp hơn, nhờ đó khách hàng

Trang 17

có thể tiết kiệm chi phí hiệu quả và luôn đảm bảo chắc chắn sản phẩm họ dùng sẽ được nâng cấp lên những phiên bản mới nhất

Dịch vụ SaaS có các đặc tính sau:

- Truy cập và quản lý phần mềm thương mại dựa trên mạng Internet

- Các hoạt động được quản lý từ trung tâm thay cho mỗi vị trí của khách hàng, cho phép khách hàng truy cập vào các ứng dụng từ xa thông qua trình duyệt

- Việc phân phối phần mềm ứng dụng được thực hiện theo mô hình nhiều (một đối tượng - nhiều người thuê) khác với mô hình một-một, kể cả kiến trúc, giá cả và sự quản lý

một Các nhà cung cấp SaaS xác định chi phí của phần mềm dựa theo yêu

cầu NSD (per-user basis ), trường hợp số người sử dụng chỉ đạt con số c ực tiểu thì thường phải cộng thêm phí tổn cho băng thông và không gian lưu trữ

dữ liệu

Ngoài những đặc tính nêu trên, SaaS còn có những lợi thế như sau:

- Khách hàng tiết kiệm được tiền do không phải mua các máy chủ hoặc phần mềm khác để hỗ trợ sử dụng tất cả mọi thứ đều được sử dụng thông qua trình duyệt

- Khách hàng luôn có được các tính năng, chức năng mới nhất của các phần mềm dịch vụ được cung cấp mà không cần lo lắng về việc cập nhật các bản vá lỗi hay nâng cấp phần mềm bởi vì điều này đã được thực hiện bởi các nhà cung cấp dịch vụ

- Khách hàng luôn được đáp ứng với những sản phẩm tốt nhất trong thực

Trang 18

họ, giảm linh hoạt và sáng tạo Khách hàng cảm thấy bức bối vì chỉ có quyền thực hiện những việc trong phạm vi nhà cung cấp cho phép

- Do phải cung cấp dịch vụ để đáp ứng cho nhiều đối tượng khách hàng, trong đó những công ty lớn có khối lượng dữ liệu rất lớn nên đòi hỏi nhà cung cấp phải có hệ thống máy chủ khổng lồ, nguồn tài chính hùng mạnh và hệ thống phải được phân bố ở nhiều nơi Do đó, chỉ có các hãng công nghệ lớn trên thế giới mới có thể đáp ứng được những yêu cầu đó như Microsoft, Google, IBM, Amazon,Yahoo, …

- Chi phí bảo trì, phát triển và cả trách nhiệm cho các sản phẩm phần mềm cùng đội ngũ nhân viên sẽ tăng dần theo khối lượng dữ liệu khách hàng

- Với các ứng dụng triển khai trực tuyến trên mạng Internet, nếu đường truyền Internet bị gián đoạn thì ảnh hưởng rất lớn đến công việc của khách hàng

Trước những ưu thế vượt trội của mô hình SaaS, đã có nhiều nhà cung cấp dịch vụ SaaS, điển hình là Google Hãng đã cung cấp bộ phần mềm gồm

cả miễn phí lẫn tính phí là Google Apps Bộ phần mềm này có nhiều chức năng bao gồm thư điện tử (Gmail), lịch trực tuyến (Google Calendar), trao đổi trực tuyến (Google Talk), … và đặc biệt là gói phần mềm văn phòng (Google Documents & Spreadsheets) thực hiện soạn thảo, bảng tính,

1.2.2 Nền tảng như là dịch vụ (PaaS)

Khi khách hàng cần một môi trường để phát triển ứng dụng, PaaS là một

sự lựa chọn tốt nhất Nó mang đến môi trường phát triển như một dịch vụ, phục vụ yêu cầu của khách hàng Khách hàng sẽ xây dựng ứng dụng chạy trên

cơ sở hạ tầng của nhà cung cấp và phân phối tới NSD thông qua máy chủ của nhà cung cấp đó Khách hàng không cần phải quản lý hoặc kiểm soát các cơ

sở hạ tầng bên dưới bao gồm cả mạng, máy chủ, hệ điều hành, lưu trữ, các công cụ, môi trường phát triển ứng dụng Đặc biệt, PaaS sẽ giải quyết bài toán

Trang 19

“địa lý” khi nhóm phát triển ứng dụng ở những vùng địa lý khác nhau Khi khách hàng cần môi trường để triển khai một ứng dụng, khách hàng sẽ gửi yêu cầu tài nguyên về CPU, bộ nhớ và dung lượng lưu trữ thông qua trình duyệt, hệ thống của nhà cung cấp sẽ đáp ứng yêu cầu tài nguyên cho khách hàng Từ đó khách hàng có thể triển khai ứng dụng nhanh hơn, linh hoạt và

ổn định hơn trong khi chỉ phải trả chi phí cho tài nguyên mà mình sử dụng Một số nhà cung cấp dịch vụ PaaS điển hình là Google App Engine, Microsoft Azure, Force.com, …

1.2.3 Cơ sở hạ tầng như là dịch vụ (IaaS)

Trong loại hình dịch vụ này, khách hàng được cung cấp tài nguyên là

“máy chủ ảo” (gồm bộ xử lý, dung lượng lưu trữ, các kết nối mạng, …) được

ảo hóa từ cơ sở hạ tầng vật lý của nhà cung cấp Khách hàng sẽ cài hệ điều hành, triển khai và cấu hình ứng dụng Nhà cung cấp dịch vụ sẽ quản lý cơ sở

hạ tầng cơ bản bên dưới, khách hàng sẽ phải quản lý hệ điều hành, lưu trữ, các ứng dụng triển khai trên hệ thống và các kết nối giữa các thành phần Sử dụng dịch vụ này, khách hàng tránh được rủi ro khi đầu tư cơ sở hạ tầng Khi cần máy chủ cấu hình cao, khách hàng cấu hình thêm máy chủ, bộ nhớ, CPU,

… và ngược lại Điều này đáp ứng được nhu cầu thực tế của các doanh nghiệp khi cần triển khai hệ thống mới, hệ thống của họ lúc đầu nhỏ, cần máy chủ cấu hình thấp, nhưng sau một thời gian hoạt động, mô hình hệ thống lớn dần, cần máy chủ có cấu hình cao hơn, dịch vụ này sẽ sẵn sàng đáp ứng Ở dịch vụ này, điển hình là Amazon EC2, IBM Blue Cloud,

IAAS là một mô hình dịch vụ mà sẽ cung cấp các thiết bị nhằm hỗ trợ hoạt động hệ thống cho khách hàng Các thiết bị đó bao gồm kho dữ liệu, phần cứng, máy chủ (server) và các thành phần networking Nhà cung cấp sẽ làm chủ các thiết bị và chịu trách nhiệm cho việc hoạt động và bảo trì hệ thống Khách hàng sẽ trả tiền trên các dịch vụ đó

Trang 20

IAAS bao gồm:

Các bản hợp đồng ở các mức dịch vụ khác nhau : đối với từng nhu cầu khác nhau mà các khách hàng có thể chọn những dịch vụ thích hợp Ứng với các dịch vụ đó sẽ có những hợp đồng tương ứng

Khi sử dụng dịch vụ IAAS thì phải trả phí

IAAS đều dựa trên các hoạt động của máy ảo Cơ chế của việc sử dụng các thiết bị ảo trong điện toán đám mây thì rất thích hợp bởi vì nó có nhiều lợi ích trong việc chia sẻ, quản lý tài nguyên

IAAS tập trung chủ yếu vào việc cho thuê các thiết bị phần cứng như

là máy chủ (server) , kỹ thuật networking và không gian lưu trữ hơn là mua và cài đặt nó trong trung tâm dữ liệu của riêng bạn

Các đặc điểm chính của IAAS:

Các tài nguyên IAAS thì được phân phối như là dịch vụ Các tài nguyên đó là các máy chủ (server), thiết bị networking, bộ nhớ, CPU, không gian vùng nhớ, vv

Cơ sở hạ tầng thay đổi động : bạn có thể điều chỉnh các tài nguyên theo yêu cầu sử dụng của bạn IAAS trong cloud sẽ đáp ứng nhanh chóng việc tăng hay giảm tài nguyên một cách dễ dàng

Có chi phí biến đổi nghĩa là tùy vào nhu cầu sử dụng khác nhau thì các khách hàng sẽ trả trên các dịch vụ đó Không cố định chi phí cho bất cứ dịch

vụ nào

IAAS thường có nhiều người thuê (leaseholders or tenants)

IAAS có những mức dịch vụ khác nhau đáp ứng cho tất cả nhu cầu của doanh nghiệp

1.3 Các mô hình triển khai của ĐTĐM

1.3.1 Mô hình đám mây công cộng (Public Cloud)

Các dịch vụ trên mô hình đám mây công cộng được nhà cung cấp dịch vụ

Trang 21

cung cấp cho mọi người sử dụng rộng rãi Các dịch vụ được cung cấp và quản lý bởi một Nhà cung cấp dịch vụ và các ứng dụng của người dùng đều nằm trên hệ thống đám mây

Người sử dụng dịch vụ sẽ được lợi là chi phí đầu tư thấp, giảm thiểu rủi ro do nhà cung cấp dịch vụ đã gánh vác nhiệm vụ quản lý hệ thống, cơ sở hạ tầng, bảo mật, … Một lợi ích khác của mô hình này là cung cấp khả năng co giãn theo yêu cầu của NSD

Tuy nhiên, mô hình đám mây công cộng có một trở ngại, đó là vấn đề mất kiểm soát về dữ liệu và vấn đề an toàn dữ liệu Trong mô hình này, mọi dữ liệu đều nằm trên đám mây, do nhà cung cấp dịch vụ đám mây đó bảo vệ và quản lý Chính điều này khiến cho khách hàng, nhất là các công ty lớn cảm thấy không an toàn đối với những dữ liệu quan trọng của mình khi sử dụng các dịch vụ trên mô hình đám mây công cộng

1.3.2 Mô hình đám mây riêng (Private Cloud)

Trong mô hình đám mây riêng, cơ sở hạ tầng và các dịch vụ được xây dựng để phục vụ cho một tổ chức (doanh nghiệp) duy nhất Điều này giúp cho doanh nghiệp có thể kiểm soát tối đa đối với dữ liệu, bảo mật và chất lượng dịch vụ Doanh nghiệp sở hữu cơ sở hạ tầng và quản lý các ứng dụng được triển khai trên đó Mô hình đám mây riêng có thể được xây dựng và quản lý bởi chính đội ngũ CNTT của doanh nghiệp hoặc có thể thuê một nhà cung cấp dịch vụ đảm nhiệm công việc này

Như vậy, mặc dù tốn chi phí đầu tư nhưng mô hình này lại cung cấp cho doanh nghiệp khả năng kiểm soát và quản lý chặt chẽ những dữ liệu quan trọng

1.3.3 Mô hình đám mây lai (Hybrid Cloud)

Đối với mô hình đám mây công cộng thì dễ triển khai, chi phí thấp nhưng chưa đảm bảo an toàn Ngược lại, với mô hình đám mây riêng an toàn hơn nhưng tốn chi phí và khó triển khai Do đó, nếu kết hợp được hai mô hình

Trang 22

này lại với nhau thì sẽ khai thác được những ưu điểm của từng mô hình Đó là

ý tưởng hình thành mô hình đám mây lai

Mô hình đám mây lai là sự kết hợp giữa đám mây công cộng và đám mây riêng Trong đó, doanh nghiệp sẽ đi thuê ngoài các dịch vụ của đám mây công cộng để giải quyết và xử lý các chức năng nghiệp vụ và dữ liệu không quan trọng Đồng thời, doanh nghiệp sẽ giữ lại các chức năng nghiệp vụ và dữ liệu quan trọng trong tầm kiểm soát trên đám mây riêng

Một khó khăn khi áp dụng mô hình đám mây lai là làm sao triển khai cùng một ứng dụng trên cả hai phía “đám mây công cộng” và “đám mây riêng” mà nó vẫn có thể kết nối, trao đổi dữ liệu và hoạt động một cách hiệu quả

Hình 1.3.1 Các mô hình triển khai của điện toán đám mây

- Lưu trữ: Lưu trữ đám mây (Cloud storage) là khái niệm tách dữ liệu khỏi quá trình xử lý và chúng được lưu trữ ở những vị trí từ xa

Trang 23

- Cloud Runtime: Là dịch vụ phát triển phần mềm ứng dụng và quản lý các yêu cầu phần cứng, nhu cầu phần mềm

- Dịch vụ: Dịch vụ đám mây (Cloud service) là một phần độc lập có thể kết hợp với các dịch vụ khác để thực hiện tương tác, kết hợp giữa các máy tính với nhau để thực thi chương trình ứng dụng theo yêu cầu trên mạng

- Ứng dụng: Ứng dụng đám mây (Cloud application) là một đề xuất về kiến trúc phần mềm sẵn sàng phục vụ, nhằm loại bỏ sự cần thiết phải mua phần mềm, cài đặt, vận hành và duy trì ứng dụng tại máy bàn/thiết bị (desktop/device) của NSD Ứng dụng đám mây loại bỏ được các chi phí để bảo trì và vận hành các chương trình ứng dụng

- Hạ tầng khách hàng: Hạ tầng khách hàng đám mây (Client Infrastructure) là những yêu cầu phần mềm hoặc phần cứng để sử dụng các dịch vụ ĐTĐM trên mạng

Hình 1.4.1 Mô hình kiến trúc của điện toán đám mây

1.4.2 Các tính chất cơ bản của ĐTĐM

1.4.2.1 Tự phục vụ theo nhu cầu (On-demand self-service)

Mỗi khi có nhu cầu, khách hàng chỉ cần gửi yêu cầu thông qua trang web cung cấp dịch vụ, hệ thống của nhà cung cấp sẽ đáp ứng yêu cầu của khách

Trang 24

hàng Đồng thời, họ cũng có thể tự phục vụ yêu cầu của mình mà không cần phải tương tác trực tiếp với nhà cung cấp dịch vụ, mọi nhu cầu về dịch vụ đều được xử lý trên môi trường web

1.4.2.2 Truy xuất diện rộng (Broad network access)

ĐTĐM cung cấp các dịch vụ thông qua môi trường Internet Do đó, NSD có kết nối Internet là có thể sử dụng được dịch vụ Hơn nữa, ĐTĐM ở dạng dịch vụ nên không đòi hỏi khả năng xử lý cao ở phía máy khách, vì vậy NSD có thể truy xuất bằng các thiết bị di dộng như điện thoại, PDA, laptop,

… Với ĐTĐM, NSD không còn bị phụ thuộc vào vị trí địa lý nữa, họ có thể truy xuất dịch vụ từ bất kỳ nơi nào, vào bất kỳ lúc nào có kết nối Internet

1.4.2.3 Dùng chung tài nguyên (Resource pooling)

Tài nguyên của nhà cung cấp dịch vụ được dùng chung, phục vụ cho nhiều người dùng dựa trên mô hình “multi-tenant” (máy chủ dịch vụ lưu và quản lý những khách hàng khác nhau) Trong mô hình “multi-tenant”, tài nguyên sẽ được phân phát động tùy theo nhu cầu của người dùng Khi nhu cầu của một khách hàng giảm xuống, thì phần tài nguyên dư thừa sẽ được tận dụng để phục vụ cho một khách hàng khác

ĐTĐM dựa trên công nghệ ảo hóa, nên các tài nguyên đa phần là tài nguyên ảo Các tài nguyên ảo này sẽ được cấp phát động theo sự thay đổi nhu cầu của từng khách hàng khác nhau Nhờ đó nhà cung cấp dịch vụ có thể phục

vụ nhiều khách hàng hơn so với cách cấp phát tài nguyên tĩnh truyền thống

1.4.2.4 Khả năng co giãn (Rapid elasticity)

Đây là tính chất đặc biệt nhất, nổi bật nhất và quan trọng nhất của ĐTĐM Đó là khả năng tự động mở rộng hoặc thu nhỏ hệ thống tùy theo nhu cầu của NSD Khi nhu cầu tăng cao, hệ thống sẽ tự mở rộng bằng cách thêm tài nguyên vào Ngược lại, khi nhu cầu giảm xuống, hệ thống sẽ tự giảm bớt tài nguyên

Trang 25

Khả năng co giãn giúp cho nhà cung cấp sử dụng tài nguyên hiệu quả, tận dụng triệt để tài nguyên dư thừa, phục vụ được nhiều khách hàng Đối với khách hàng sử dụng dịch vụ, khả năng co giãn giúp họ giảm chi phí do họ chỉ phải trả phí cho những tài nguyên thực sự dùng

1.4.2.5 Điều tiết dịch vụ (Measured service)

Hệ thống ĐTĐM tự động kiểm soát và tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên (dung lượng lưu trữ, đơn vị xử lý, băng thông, …) Lượng tài nguyên

sử dụng có thể được theo dõi, kiểm soát và báo cáo một cách minh bạch cho

cả hai phía nhà cung cấp dịch vụ và khách hàng

1.5 An ninh trong ĐTĐM

Trong môi trường ĐTĐM, vấn đề an ninh cốt lõi là bảo vệ thông tin Trong ĐTĐM, thông tin được lưu trữ ở nhiều nơi, có thể lưu ở trung tâm dữ liệu hoặc ở đâu đó trong “đám mây” Do đó, chúng ta cần phải bảo vệ ở nhiều nơi

Để bảo mật được dữ liệu và các dịch vụ khi chúng đang được lưu trữ hay đang được sử dụng trên mạng, điều quan trọng là cần sử dụng những phương thức bảo mật sau:

- Bảo mật luồng thông tin đi vào trung tâm dữ liệu: Xác nhận và mã hóa các kết nối tới thiết bị đầu cuối trong mạng tới các thiết bị của doanh nghiệp trong khi vẫn có thể tăng thêm các thiết bị mới Đồng thời cần phải ngăn chặn những cuộc tấn công từ chối dịch vụ và triển khai tường lửa để bảo vệ

- Bảo mật luồng thông tin lưu chuyển bên trong trung tâm dữ liệu: Phân chia mạng thành các khối với các mạng nội bộ ảo, các khu vực, các bộ định tuyến ảo, và mạng riêng ảo, đồng thời sử dụng tường lửa để bảo vệ các dữ liệu được truyền từ ứng dụng tới ứng dụng – giữa các máy chủ, giữa các máy

ảo và giữa các điểm với nhau Ngoài ra cũng cần triển khai các chính sách bảo mật theo nhận biết ứng dụng dựa trên định danh

Trang 26

- Thiết lập các chính sách trên toàn mạng từ một điểm trung tâm nhằm đảm bảo sự tuân thủ quy định bảo mật Các cơ chế báo cáo tập trung cho phép bao quát tổng thể theo thời gian thực và thời gian trước đó về các ứng dụng cũng như dữ liệu Đồng thời cho phép đội ngũ CNTT thực hiện các đánh giá

về lỗ hổng bảo mật theo lịch trình định sẵn

Những lo ngại về an ninh, bảo mật thông tin luôn là trở ngại lớn Việc giao trách nhiệm về các ứng dụng và dữ liệu quan trọng cho đối tác thứ ba (nhà cung cấp dịch vụ), có nghĩa là khách hàng phải biết chính xác các nhà cung cấp dịch vụ ĐTĐM xử lý như thế nào về các vấn đề an ninh và kiến trúc

hệ thống Các nhà cung cấp dịch vụ sẽ minh bạch đến mức nào về những chi tiết trên vẫn còn là câu hỏi Các nhà cung cấp dịch vụ ĐTĐM thường lưu trữ

dữ liệu của nhiều khách hàng khác nhau lên cùng một phần cứng Trong khi

đó, các khách hàng muốn dữ liệu của họ được tách biệt rõ ràng so với dữ liệu của đối thủ cạnh tranh Không có gì đáng ngạc nhiên khi những nỗi lo về bảo mật là yếu tố hàng đầu cản trở doanh nghiệp sử dụng ĐTĐM

Bên cạnh đó là nỗi lo mất kiểm soát, an ninh, độ trễ (latency), dịch vụ kèm theo và tính sẵn sàng là những vấn đề mà các nhà Giám đốc CNTT (CIO) quan tâm khi đề cập đến ĐTĐM Các nhà cung cấp còn có quá nhiều việc phải làm trong những năm tới để làm hài lòng các CIO Một số người suy nghĩ rằng, họ không còn giữ được dữ liệu của họ nữa, nó đang ở một nơi

mà họ không có ở đó, không quản lý trực tiếp Bằng cách tự lưu trữ ứng dụng của mình, một công ty có thể dễ dàng xác định những mục tiêu kiểm soát và duy trì tình trạng toàn vẹn của dữ liệu theo yêu cầu của luật lệ Tuy nhiên, nếu công ty này muốn đưa những ứng dụng tài chính của mình lên “đám mây”, chắc chắn họ sẽ phải đánh giá lại những mục tiêu kiểm soát để bảo đảm không vi phạm vấn đề tuân thủ luật lệ

1.6 Ưu, nhược điểm của ĐTĐM

Trang 27

1.6.1 Ưu điểm

Điện toán đám mây giúp giảm chi phí máy tính Để chạy các ứng dụng web của điện toán đám mây, các máy tính cá nhân không cần phải có hiệu suất cao và giá thành cao, cũng không cần phải có khả năng xử lý mạnh hoặc dung lượng lớn

Điện toán đám mây giúp cải thiện hiệu suất của các máy tính cá nhân vì các máy tính này không cần phải cài nhiều chương trình và chỉ có một số ít chương trình và tiêns trình được nạp vào trong bộ nhớ

Điện toán đám mây ra đời làm giảm giá thành phần mềm Thay vì phải mua các phần mềm đắt đỏ, hầu hết mọi thứ ta đạt được đều miễn phí Với các ứng dụng web, việc cập nhật diễn ra tự động, ứng dụng mà người dùng truy cập gần nhất chính là ứng dụng được cập nhật mới nhất

Điện toán đám mây giúp cải thiện định dạng của văn bản Dung lượng lưu trữ trên điện toán đám mây cũng vô hạn, lên tới hàng trăm Pbytes, giúp lưu trữ được mọi dữ liệu mà người dùng cần lưu

Điện toán đám mây cũng làm tăng độ tin cậy của dữ liệu, nếu một máy tính trên đám mây bị hỏng, việc lưu trữ dữ liệu không hề bị ảnh hưởng, tất cả các dữ liệu vẫn ở trên đám mây và truy cập được

Điện toán đám mây cho phép truy cập dữ liệu toàn cầu, chỉ cần một máy tính nối mạng Internet là có thể truy cập được dữ liệu cho dù người dùng ở bất kỳ đâu

Một ưu điểm nữa của điện toán đám mây là độc lập thiết bị Người dùng

có thể truy cập đám mây từ bất kỳ máy tính nào hoặc từ bất kỳ thiết bị nào, miễn là thiết bị đó được kết nối với mạng Internet

1.6.2 Nhược điểm

Để truy cập được vào đám mây và sử dụng các tiện ích mà đám mây cung cấp đòi hỏi thiết bị phải được kết nối vào mạng Internet Nghĩa là nếu

Trang 28

không được kết nối với mạng, người dùng sẽ không thể truy cập được bất cứ thứ gì kể cả tài liệu của chính họ

Kể cả khi đã được kết nối với mạng rồi, hiệu quả làm việc của người dùng vẫn có thể không cao nếu họ có kết nối mạng tốc độ chậm Điện toán đám mây chỉ dành cho các mạng tốc độ nhanh, băng thông lớn

Trên đám mây, tính năng của ứng dụng có thể bị giới hạn Ngày nay nhiều ứng dụng dựa trên nền web không có đầy đủ tính năng như các ứng dụng desktop Ví dụ khi dùng Google Present, người dùng không dùng được nhiều tính năng như dùng Microsoft PowerPoint Các tính năng cơ bản có thể tương tự nhau nhưng điện toán đám mây thiếu rất nhiều tính năng nâng cao của PowerPoint

Dữ liệu trên đám mây có thể không bảo mật Với điện toán đám mây, tất

cả dữ liệu của người dùng được lưu trên đám mây Các công ty điện toán đám mây nói rằng dữ liệu đựơc bảo mật Tuy nhiên vấn đề bảo mật trên đám mây vẫn còn là một câu hỏi lớn Ngoài ra việc mất mát dữ liệu trên đám mây cũng hoàn toàn có thể xảy ra

Kiến trúc đám mây gồm: nền tảng đám mây (Cloud Platform), dịch vụ đám mây (Cloud Service), hạ tầng đám mây (Cloud Infrastructure), lưu trữ đám mây (Cloud Storage)

Trang 29

Thành phần của điện toán đám mây bao gồm: Ứng dụng (Application), Máy khách (Clients), Cơ sở hạ tầng (Infrastruture), Nền tảng (Platform), Dịch

vụ (Services), Lưu trữ (Storage)

Điện toán đám mây ra đời mang lại rất nhiều lợi ích cho người sử dụng Tuy nhiên điện toán đám mây cũng có một số nhược điểm

Hiện nay có rất nhiều nhà cung cấp dịch vụ điện toán đám mây Mỗi nhà cung cấp cung cấp các đặc trưng riêng cho điện toán đám mây của họ Chương sau sẽ đi tìm hiểu cụ thể nhà cung cấp điện toán đám mây Google để thấy được các tiện ích mà điện toán đám mây của Google mang lại và cách áp dụng vào quá trình phát triển phần mềm

Trang 30

CHƯƠNG 2 NỀN TẢNG DỊCH VỤ GOOGLE APP ENGINE 2.1 Tổng quan về Google Apps

Google Apps là dịch vụ của Google cho phép kết hợp tên miền của cá nhân với các sản phẩm của Google Các tính năng của Google Apps gồm các ứng dụng web tương tự với bộ Office, bao gồm Gmail, Google Calendar, Google Talk, Google Docs, Google Sites… Google Apps được xây dựng trên nền tảng điện toán đám mây, cho phép người dùng sử dụng các ứng dụng trực tuyến từ bất kỳ nơi nào miễn là có kết nối internet Ngoài ra, Google Apps còn cho phép người dùng tích hợp các ứng dụng từ bên thứ ba tại Google Apps Marketplace

Gmail (Google Mail): là dịch vụ thư điện tử trên nền web và thư điện tử POP3 miễn phí Gmail chạy được trên nhiều trình duyệt, hỗ trợ đa ngôn ngữ Gmail cung cấp tiện ích tìm kiếm nâng cao cho người dùng: tìm kiếm theo người gửi, theo người nhận, theo chủ đề, theo từ có trong thư, theo ngày…Gmail có tính năng cho phép người dùng thêm tối đa 5 tài khoản để lấy thư về thông qua POP3 Gmail được tích hợp với Google Talk và Google Calendar

Google Calendar: là ứng dụng web để quản lý thông tin liên lạc và quản

lý thời gian của Google Giao diện giống như một ứng dụng lịch trên máy tính, thiết kế bằng Ajax cho phép người dùng xem, thêm, kéo, thả các sự kiện

từ một ngày sang một ngày khác, cho phép xem theo tuần, theo tháng, theo sự kiện Google Calendar có thể được truy cập qua điện thoại di động

Google Docs: là bộ soạn thảo văn bản, bảng tính, trình diễn, lưu trữ dữ liệu miễn phí chạy trên nền web của Google, cho phép người dùng tạo và chỉnh sửa các văn bản trực tuyến Google Docs là phần mềm dịch vụ (SaaS) của Google Google Docs được truy cập qua web nên có thể truy cập được

Trang 31

vào bất kỳ lúc nào, từ bất cứ nơi đâu Các trình duyệt có thể dùng là Firefox, Internet Explorer, Safari, Chrome, trên các hệ điều hành Microsoft Windows, App OS X, Linux Có thể truy cập được qua điện thoại di động bằng Mobile Google Docs

Google Cloud Connnect: là tiện ích điện toán đám mây miễn phí cho Windows Microsoft Offlice 2003, 2007, 2010, có thể tự động lưu và đồng bộ bất kỳ một văn bản Microsoft nào Google Cloud Connect có thể được tự động đồng bộ hoặc được đồng bộ với Google Docs bởi yếu tố con người khi

có thay đổi với các tài liệu Microsoft Office Các tài liệu có thể được chỉ một người dùng hoặc được dùng chung giữa nhiều người trong một tổ chức Các tài liệu này sẽ tự động lưu lại khi có thay đổi được lưu trên Google Docs Google Sync cho phép xem và chỉnh sửa các văn bản trên hầu hết các thiết bị

di động có kết nối mạng

Google Groups: là một dịch vụ của Google hỗ trợ việc trao đổi, thảo luận trong nhóm Thành viên trong Google Groups trao đổi thông tin với nhau qua giao diện web hoặc thư điện tử Nhóm có một trang web riêng, có thể quản lý các thành viên trong nhóm hoặc lưu trữ các tài liệu của nhóm

Google Sites: là một công cụ tạo ra trang web do Google cung cấp, được tích hợp với Google AdSense, Google Webmaster Tools, YouTube, Google Video, Google Docs, Google Calendar, Google Maps, Picasa…Google Sites tập trung hóa các văn bản, bảng tính, trình diễn, video…, có thể truy cập được bất kỳ lúc nào, từ bất kỳ nơi nào thông qua trình duyệt web, trên các máy tính

cá nhân, Mac, Linux

Google Video: là một công cụ tìm kiếm và chia sẻ video miễn phí của Google Công cụ này cho phép nhúng video vào trang web và cung cấp mã HTML cần thiết của video Mỗi video có địa chỉ web riêng theo định dạng

http://video.google.com/videoplay?docid=<video id>

Trang 32

Trình duyệt Chrome: là một trình duyệt web do Google phát triển, Chrome có thể chạy được trên các hệ thống chạy hệ điều hành Windows (XP Service Pack 2+/Vista/7), Mac OS X (10.5.6 hoặc các phiên bản sau đó, Intel), Linux (Ubuntu 8.04 hoặc các phiên bản sau đó, Debian 5/OpenSure 11.1)

Google App Marketplace: là một nơi lưu trữ phần mềm trực tuyến, triển khai các ứng dụng tích hợp với phần mềm của Google như Google Mail, Google Docs, Google Calendar Google App Marketplace tương tự nơi lưu trữ phần mềm của di động (iPhone hoặc Android) Người dùng có thể dễ dàng tìm kiếm các phần mềm tích hợp với ứng dụng của họ, cài đặt các ứng dụng chạy trên trình duyệt web

Các thông điệp dựa trên nền web của Google và các ứng dụng không yêu cầu nhiều phần cứng, phần mềm, không cần nhiều thời gian xây dựng, do đó tiết kiệm chi phí Người dùng cuối có thể dùng giao diện gần giống Microsoft Outlook cho dịch vụ email, địa chỉ liên lạc, lịch biểu khi họ chuyển từ dùng Gmail sang Google Calendar

Dung lượng lưu trữ lớn hơn 50 lần so với mức trung bình: mỗi người dùng có dung lượng lưu trữ email là 25Gb, vì vậy người dùng có thể giữ các thư quan trọng và tìm kiếm chúng khi cần thiết bằng công cụ tìm kiếm Google Gmail được thiết kế để người dùng mất ít thời gian quản lý hộp thư Tính năng tiết kiệm thời gian gồm dán nhãn các thư, thư nhanh, lọc thư rác giúp người dùng làm việc hiệu quả hơn

Google Apps cho phép truy cập thư điện tử, lịch, nhắn tin tức thời qua di động: khách hàng có thể sử dụng Google Apps ngay cả khi không ngồi ở bàn làm việc mà không mất thêm bất kỳ khoản phí nào, Google apps hỗ trợ truy cập bằng điện thoại qua BlackBerry, iPhone, Windows Mobile, Android và nhiều điện thoại mạnh khác

Trang 33

Google Apps đảm bảo luôn luôn sẵn sàng, do đó đạt năng suất cao và không lo hệ thống bị sập Với cơ chế đồng bộ, dữ liệu và các hoạt động trong Gmail, Google Calendar, Google Docs và Google Sites được lưu giữ đồng thời trong nhiều trung tâm bảo mật dữ liệu Nếu một trung tâm dữ liệu không thể đáp ứng được yêu cầu, hệ thống sẽ gọi đến một trung tâm dữ liệu khác, phục vụ người dùng mà không bị ngắt dịch vụ

Google Apps đảm bảo bảo mật thông tin Khi khách hàng đưa thông tin công ty lên Google, khách hàng được đảm bảo thông tin của họ được an toàn

và bảo mật Đội bảo mật thông tin của Google bao gồm các chuyên gia về lĩnh vực thông tin, ứng dụng và bảo mật mạng trên thế giới nhằm giữ an toàn thông tin của khách hàng

Google cung cấp cho người dùng quyền Quản trị và điều khiển dữ liệu Quản trị hệ thống có thể tùy biến Google apps để đáp ứng kỹ thuật và các yêu cầu về nghiệp vụ Các lựa chọn tích hợp cho phép kết nối Google Apps với các cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin hiện tại: single sing on API kết nối Google Apps với hệ thống xác thực, User provisioning utility và API kết nối Google Apps với hệ thống thư mục người dùng Email routing và email gateway cho phép chạy Google Apps cùng với một giải pháp thư điện tử Tiện ích chuyển đổi thư điện tử và API cho phép chuyển từ giải pháp thư điện tử sang Google Apps

Google hỗ trợ khách hàng 24/7 Google Apps tin cậy, dễ vận hành, hỗ trợ người quản trị Các lựa chọn bao gồm: hỗ trợ qua điện thoại các vấn đề cấp thiết, hỗ trợ qua thư điện tử, hỗ trợ trực tuyến các dịch vụ của Google Google Apps có một mạng lưới sâu rộng các đối tác giúp triển khai, chuyển đổi dữ liệu, đào tạo người sử dụng, tích hợp hệ thống, phát triển ứng dụng

Các tính năng có thể kể đến của Google apps là rẻ, nhiều ứng dụng tiện ích, hỗ trợ người dùng, độ tin cậy và bảo mật dữ liệu Phí thường niên là

Trang 34

50$/tài khoản/năm, không giới hạn số người sử dụng Các ứng dụng tiện ích

mà Google Apps cung cấp có thể kể đến như các ứng dụng thông điệp, tin nhắn: Gmail, Google Calendar, Google Groups, các ứng dụng cộng tác: Google Docs, Sites, Video… Ngoài ra Google Apps còn cung cấp các công

cụ chuyển đổi và tích hợp cho người dùng

Sau khi đăng ký tên miền với Google Apps, quản trị được cấp một trang quản trị với giao diện của Google Apps với tài khoản quản trị, mật khẩu

tự thiết lập, và địa chỉ thư điện tử của admin là admin@domain_name Tài khoản thư điện tử này được truy cập thông qua giao diện Gmail Các dịch vụ

do Google apps cung cấp có thể được sử dụng tại địa chỉ http://www.google.com/a/domain_name

2.2 Google App Engine

Google App Engine là nền tảng điện toán đám mây theo mô hình PaaS Google App Engine cho phép chạy ứng dụng web trên cơ sở hạ tầng của Google Việc xây dựng, bảo trì, thay đổi ứng dụng rất dễ dàng, người dùng không cần phải bảo trì máy chủ mà chỉ cần đẩy ứng dụng lên máy chủ Google, khi đó Google sẽ phục vụ đáp ứng nhu cầu của người dùng

Các ứng dụng được chuyển lên máy chủ thông qua Google Apps, tên miền của ứng dụng có thể là tên miền của khách hàng đã có hoặc sử dụng tên miền miễn phí appspot.com Người dùng có thể thiết lập cho ứng dụng của mình được truy cập bởi tất cả mọi người hoặc giới hạn truy cập chỉ cho các thành viên trong tổ chức của mình Google App Engine hỗ trợ các ứng dụng được viết bằng các ngôn ngữ Java hoặc Python

Cũng như các dịch vụ điện toán đám mây khác, với App Engine, người dùng không phải trả phí cài đặt ban đầu và phí thường niên mà chỉ phải trả cho những gì họ sử dụng, các tài nguyên lưu trữ và băng thông sử dụng được tính theo gigabyte Dung lượng lưu trữ tối đa cho phép lên tới 500 MB, CPU

Trang 35

và băng thông cho phép phục vụ 5000 lần ghé thăm trang web 1 tháng Trường hợp người dùng phải trả phí cho ứng dụng, họ sẽ chỉ phải trả cho việc dùng các nguồn tài nguyên quá hạn mức mà Google cung cấp miễn phí

Hiện nay Google Apps cung cấp cho người dùng các sản phẩm bao gồm: Google Apps (bản miễn phí), Google Apps cho thương mại, Google Apps cho giáo dục, Google Apps cho chính phủ và Google Apps cho phi lợi nhuận App Engine hỗ trợ tích hợp ứng dụng với tài khoản Google để xác thực người dùng Ứng dụng App Engine cho phép người dùng đăng nhập bằng tài khoản Google của họ mà không cần phải tạo thêm tài khoản nào khác

2.3 Tính năng

Google App Engine hỗ trợ web động và các công nghệ web phổ biến hiện nay, Cho phép cơ sở dữ liệu có khả năng chấp nhận truy vấn liên tục, tự động cân bằng tải Giao diện lập trình ứng dụng cho phép xác thực người dùng, gửi thư điện tử qua tài khoản Google

Google App Engine cung cấp môi trường phát triển đầy đủ tính năng giống như Google App Engine được cài đặt trên tính máy tính của người dùng

Google App Engine có khả năng lập lịch cho các sự kiện xảy ra tại một thời điểm xác định trong khoảng thời gian định kỳ

Ứng dụng có thể chạy trên hai môi trường là Java và Python Môi trường chạy ứng dụng được bảo mật, có thể truy cập ứng dụng qua URL, dịch vụ thư điện tử, các yêu cầu HTTP, HTTPS Ứng dụng không ghi được vào file hệ thống mà chỉ có thể đọc các file trong mã nguồn của ứng dụng Ứng dụng chỉ đáp ứng một yêu cầu web, kết quả phải được trả về trong vòng 30 giây, sau khi kết quả đã được trả về, yêu cầu sẽ không thực hiện gọi các tiến trình con hay thực thi mã nguồn nữa

Trang 36

2.4 Dịch vụ App Engine

URL fetch: các ứng dụng có thể truy cập các nguồn tài nguyên trên mạng (dữ liệu, dịch vụ web) qua dịch vụ tìm kiếm các tài nguyên trên mạng (URL fetch) Máy chủ tạo yêu cầu HTTP tới các máy chủ khác trên mạng, giống như truy vấn các trang hoặc tương tác với dịch vụ web Tất cả các yêu cầu phải bắt đầu và kết thúc trong thời gian xử lý yêu cầu

Mail: cho phép gửi thư qua dịch vụ thư điện tử của App Engine Dịch vụ này sử dụng cơ sở hạ tầng của Google để gửi thư điện tử Các ứng dụng App Engine có thể gửi thông điệp sử dụng dịch vụ thư điện tử Các thông điệp có thể được gửi với tư cách là ứng dụng hoặc người dùng tạo yêu cầu gửi thư điện tử Nhiều ứng dụng web sử dụng thư điện tử để thông báo cho người dùng, xác nhận hoạt động của người dùng, hiệu lực thông tin liên lạc Một ứng dụng cũng có thể nhận thư điện tử Nếu một ứng dụng được cấu hình để nhận thư, một thông điệp được gửi đến địa chỉ của ứng dụng được chuyển đến dịch vụ thư, phân phối các thư đến ứng dụng dưới dạng yêu cầu HTTP tới bộ

xử lý yêu cầu Ứng dụng App Engine có thể gửi và nhận thông điệp đến và từ máy chủ tán gẫu hỗ trợ giao thức XMPP, bao gồm Google Talk - một ứng dụng gửi một thông điệp chat XMPP bằng cách gọi dịch vụ XMPP Khi ai đó gửi thư đến địa chỉ của ứng dụng, dịch vụ XMPP phân phối thư đến ứng dụng bằng cách gọi bộ xử lý yêu cầu

Memcache: dịch vụ bộ nhớ đệm cung cấp cho ứng dụng một vùng nhớ đệm hiệu suất cao, có thể truy cập được thông qua nhiều thể hiện của ứng dụng, phù hợp với dữ liệu không cần lưu trữ lâu Ưu điểm lớn nhất của nó đối với lưu trữ dữ liệu là nhanh Bộ nhớ đệm lưu các giá trị trong bộ nhớ thay vì trên đĩa cứng để truy cập nhanh hơn Nó được phân tán như cơ sở dữ liệu, vì vậy mọi yêu cầu nhận được cùng một tập các khóa và giá trị Ứng dụng kiểm

Trang 37

tra giá trị đệm, nếu không có giá trị, nó thực hiện truy vấn hoặc tính toán và lưu giá trị trong bộ đệm để sử dụng sau này

Image Manipulation: dịch vụ hình ảnh cho phép ứng dụng thao tác với các hình ảnh, có thể thay đổi kích cỡ, cắt bớt, xoay các ảnh có định dạng JPEG và PNG Nhiệm vụ xử lý ảnh được thực hiện trên cơ sở hạ tầng tương

tự như Google sử dụng để xử lý hình ảnh, vì vậy kết quả được trả về rất nhanh

2.5 Giới hạn sử dụng

Google không thu phí tạo tài khoản, xuất bản ứng dụng Ứng dụng được miễn phí sử dụng 500MB dung lượng lưu trữ và 5000 lượt ghé thăm mỗi tháng Khi chọn trả tiền sử dụng, có thể thiết lập số lượng sử dụng tối đa và chi phí cho mỗi tài nguyên theo nhu cầu sử dụng

Mỗi tài khoản có thể đăng ký tối đa 10 ứng dụng Mỗi ứng dụng bị giới hạn tài nguyên sử dụng, có thể điều chỉnh bằng cách mua thêm tài nguyên Một số tính năng bị giới hạn không liên quan đến tài nguyên sử dụng để đảm bảo tính ổn định của ứng dụng

2.6 Ứng dụng trên Google App Engine

sử dụng ứng dụng, App Engine càng cấp nhiều tài nguyên hơn cho ứng dụng

Trang 38

và quản lý việc dùng các tài nguyên này Ứng dụng tự nó không cần biết bất

kỳ điều gì về tài nguyên mà nó đang sử dụng

Không giống các máy chủ web truyền thống hoặc các máy chủ tự quản

lý, với Google App Engine, người dùng chỉ phải trả cho những tài nguyên mà

họ dùng Những tài nguyên này được đo bằng gigabyte mà không thu phí hàng tháng hay phí trả trước Các tài nguyên phải trả phí gồm phí sử dụng CPU, phí lưu trữ hàng tháng, băng thông đi và đến, một số tài nguyên cho các dịch vụ App Engine Lúc đầu, các lập trình viên sẽ được cấp cho một lượng tài nguyên nhất định, đủ cho các ứng dụng nhỏ với lưu lượng thấp Google ước lượng rằng với nguồn tài nguyên miễn phí, một ứng dụng có thể cho phép khoảng 5 triệu lượt xem mỗi tháng

App Engine có thể được miêu tả gồm ba phần: môi trường chạy thực, lưu trữ dữ liệu, các dịch vụ bậc thang

2.6.2 Môi trường chạy thực

Một ứng dụng App Engine đáp ứng các yêu cầu web Một yêu cầu web bắt đầu khi một người dùng trình duyệt, trao đổi với ứng dụng bằng một yêu cầu HTTP, giống như truy cập một trang web từ một URL Khi App Engine nhận được yêu cầu, nó xác định ứng dụng từ tên miền của địa chỉ, hoặc một miền con app.com (được cung cấp miễn phí cho mọi ứng dụng) hoặc một miền con của tên miền của khách hàng đăng ký và cài đặt với Google Apps App Engine chọn một máy chủ từ rất nhiều máy chủ để xử lý yêu cầu, lựa chọn máy chủ nào có khả năng phản hồi nhanh nhất, sau đó gọi ứng dụng với nội dung của yêu cầu HTTP, nhận dữ liệu đáp ứng từ ứng dụng và trả đáp ứng

về máy người dùng

Một ứng dụng có thể đọc chính các file từ hệ thống file của nó, nhưng lại không thể ghi vào các file và càng không thể đọc các file của một ứng dụng khác Một ứng dụng không thể truy cập các tài nguyên mạng của máy chủ

Ngày đăng: 08/11/2014, 21:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] Đoàn Văn Ban (1997). Phân tích, thiết kế hệ thống và lập trình hướng đối tượng. NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích, thiết kế hệ thống và lập trình hướng đối tượng
Tác giả: Đoàn Văn Ban
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1997
[3] Đoàn Văn Ban (2005). Lập trình hướng đối tượng với Java. NXB Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập trình hướng đối tượng với Java
Tác giả: Đoàn Văn Ban
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2005
[4] Đoàn Văn Ban (2006). Lập Trình Java Nâng Cao. NXB Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập Trình Java Nâng Cao
Tác giả: Đoàn Văn Ban
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2006
[5] Hoàng Đức Hải, Nguyễn Phương Lan (2005). Lập Trình Ứng Dụng Web Với JSP/ Servlet. NXB Lao động Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập Trình Ứng Dụng Web Với JSP/ Servlet
Tác giả: Hoàng Đức Hải, Nguyễn Phương Lan
Nhà XB: NXB Lao động Xã hội
Năm: 2005
[6] Nguyễn Nhƣ Sơn (12/2009). Nghiên cứu mô hình điện toán đám mây và ứng dụng. Báo cáo khoa học, Viện Công nghệ thông tin, Viện Khoa học và công nghệ Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu mô hình điện toán đám mây và ứng dụng
[7] Nguyễn Nhƣ Sơn (12/2010). Nghiên cứu mô hình điện toán đám mây theo công nghệ mở và ứng dụng. Báo cáo khoa học, Viện Công nghệ thông tin, Viện Khoa học và công nghệ Việt Nam.B. Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu mô hình điện toán đám mây theo công nghệ mở và ứng dụng
Tác giả: Nguyễn Nhƣ Sơn
Nhà XB: Báo cáo khoa học
Năm: 2010
[8] Charles Severance (2009). Using Google App Engine. O’Reilly Media, Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Using Google App Engine
Tác giả: Charles Severance
Năm: 2009
[10] Eugene Ciurana (2009). Developing with Google App Engine. Springer-Verlag New York, Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Developing with Google App Engine
Tác giả: Eugene Ciurana
Năm: 2009
[11] Ian Foster, Yong Zhao, Ioan Raicu, Shiyong Lu (2008). Cloud Computing and Grid Computing 360-Degree Compared. Grid Computing Environments Workshop Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cloud Computing and Grid Computing 360-Degree Compared
Tác giả: Ian Foster, Yong Zhao, Ioan Raicu, Shiyong Lu
Năm: 2008
[19] “Google App Engine”, Đƣợc lấy từ trang http://appengine.google.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: Google App Engine
[1] Bộ Thông tin &amp; Truyền thông. Công văn số 269/BTTTT-ƯDCNTT ngày 06/02/2012 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w