1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước cho bộ tư pháp đến năm 2020

83 714 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 542 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 3: Thực trạng công tác quản lý hoạt động đầu tư XDCB bằngnguồn vốn NSNN tại Bộ Tư pháp giai đoạn 2008-2012.Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng cơbản bằ

Trang 1

Tôi xin cam đoan rằng, bản luận văn “Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước cho Bộ Tư pháp đến năm 2020 ” là công trình

nghiên cứu độc lập, do chính tôi hoàn thành Các tài liệu tham khảo và trích dẫn được sử dụng trong luận văn này đều nêu rõ xuất xứ tác giả và được ghi trong danh mục tài liệu tham khảo.

Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan nêu trên!

Hà Nội, ngày 12 tháng 6 năm 2013

Tác giả

Vũ Hải Linh

Trang 2

Với tất cả sự kính trọng biết ơn sâu sắc nhất, tác giả xin chân thành bày tỏlòng biết ơn của mình tới sự hướng dẫn tận tình và chu đáo của cô giáo hướngdẫn khoa học là TS Đinh Đào Ánh Thủy, các thầy cô trong Phòng Đào tạoĐại học và Sau đại học, các thầy cô trong khoa Kinh tế Đầu tư cùng toàn thểcác thầy cô giáo Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, cùng với các đồng nghiệptrong Vụ Đầu tư - Bộ Tài chính Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình,bạn bè đã động viên, tạo điều kiện giúp tác giả hoàn thành luận văn này.

Do thời gian và điều kiện chuyên môn còn hạn chế nên luận văn khôngtránh khỏi những thiếu sót Với tinh thần cầu thị, tác giả mong nhận được sựchỉ dẫn và đóng góp ý của các thầy giáo, cô giáo, các nhà khoa học và toànthể các đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 12 tháng 6 năm 2013

Người viết luận văn

Vũ Hải Linh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XDCB 4

CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN VÀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI CÁC BỘ, NGÀNH TRUNG ƯƠNG 6

2.1 Lý luận chung về đầu tư xây dựng cơ bản 6

2.1.1 Khái niệm, đặc điểm XDCB và đầu tư XDCB 6

2.1.1.1 Khái niệm 6

2.1.1.2 Đặc điểm của đầu tư XDCB 7

2.1.2 Phân loại đầu tư XDCB 7

2.1.3 Các nguồn vốn đầu tư XDCB 9

2.1.3.1.Vốn ngân sách nhà nước 9

2.1.3.2 Vốn tín dụng đầu tư 10

2.1.3.3 Vốn từ bán đấu giá trụ sở cũ 11

2.1.4 Đặc điểm hoạt động đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN 11

2.2 Tính cấp thiết việc quản lý nhà nước về đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN tại các Bộ, ngành Trung ương 12

2.3 Nội dung quản lý nhà nước về đầu tư XDCB tại các Bộ, ngành Trung ương 13

2.3.1 Lập và quản lý kế hoạch đầu tư XDCB 14

2.3.2 Thẩm định các dự án đầu tư XDCB 15

2.3.3 Quản lý công tác đấu thầu các dự án 15

2.3.4 Thẩm định và phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành 15

2.3.5 Quản lý chất lượng công trình 16

Trang 4

Bộ, ngành Trung ương 16

2.5 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 18

2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý đầu tư XDCB tại các Bộ, ngành Trung ương 20

2.6.1 Nhóm nhân tố bên ngoài 20

2.6.2 Nhóm nhân tố bên trong 22

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XDCB BẰNG NGUỒN VỐN NSNN TẠI BỘ TƯ PHÁP GIAI ĐOẠN 2008-2012 23

3.1 Đặc điểm hoạt động, tổ chức của Bộ Tư pháp ảnh hưởng đến công tác quản lý đầu tư XDCB 23

3.2 Công tác quản lý đầu tư XDCB tại Bộ Tư pháp trong những năm từ 2008 đến 2012 24

3.2.1 Cơ chế quản lý đầu tư XDCB của Nhà nước và tình hình xây dựng văn bản pháp quy, văn bản hướng dẫn thực hiện của Bộ Tư pháp .24

3.2.1.1 Các văn bản Pháp luật hiện hành do Quốc hội và Chính phủ ban hành về quản lý đầu tư XDCB 24

3.2.1.2 Các văn bản hướng dẫn quản lý đầu tư XDCB do Bộ Tư pháp ban hành 27

3.2.2 Thực trạng quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp đối với hoạt động đầu tư XDCB 28

3.2.2.1 Lập và quản lý kế hoạch đầu tư XDCB 29

3.2.2.2 Thẩm định các dự án đầu tư XDCB 33

3.2.2.3 Quản lý công tác đấu thầu các dự án 37

3.2.2.4 Thẩm định và phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành 38

3.2.2.5 Quản lý chất lượng công trình 41

3.2.2.6 Giám sát đầu tư 42

Trang 5

3.3.1 Kết quả đầu tư XDCB tại Bộ Tư pháp từ năm 2008 đến hết năm

2012 45

3.3.1.1 Về xây dựng trụ sở làm việc: 45

3.3.1.2 Xây dựng kho vật chứng 46

3.3.1.3 Xây dựng các cơ sở đào tạo thuộc Bộ Tư pháp 47

3.3.2 Đánh giá công tác quản lý đầu tư XDCB qua các chỉ tiêu định lượng về kết quả đầu tư XDCB tại Bộ Tư pháp 48

3.3.2.1 Chỉ tiêu tỷ lệ giải ngân/kế hoạch vốn hàng năm 48

3.3.2.2 Chỉ tiêu tỷ lệ thanh toán khối lượng hoàn thành trên tổng số vốn đã thanh toán 50

3.3.2.3.Chỉ tiêu tỷ lệ kế hoạch vốn bố trí cho các dự án đã hoàn thành từ các năm trước 51

3.3.3 Kết quả đạt được trong công tác quản lý đầu tư của Bộ Tư pháp .52

3.3.4 Những hạn chế còn tồn tại trong việc quản lý hoạt động đầu tư XDCB của Bộ Tư pháp 54

3.3.4.1 Hạn chế trong lập và quản lý kế hoạch đầu tư XDCB 54

3.3.4.2 Hạn chế trong công tác đấu thầu 55

3.3.4.3 Giải ngân vốn đầu tư XDCB hàng năm còn chậm, bố trí kế hoạch vốn còn chưa hợp lý 56

3.3.4.4 Quy hoạch chưa hợp lý, chất lượng công trình chưa cao 57

3.3.4.5 Bộ Tư pháp chưa chú trọng tới công tác giám sát, đánh giá đầu tư 57

3.3.4.6 Chậm muộn trong công tác quyết toán dự án hoàn thành 58

3.3.4.7 Chưa có chế độ xây dựng nhà công vụ 58

3.3.4.8 Những hạn chế trong chỉ đạo công tác xây dựng cơ bản 58

3.4 Những giải pháp khắc phục Bộ Tư pháp đã áp dụng 59

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ

Trang 6

4.1 Nhiệm vụ cải cách tư pháp trong đầu tư XDCB bằng nguồn vốn

NSNN từ năm 2013 đến năm 2020 61

4.2 Định hướng đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN của Bộ Tư pháp từ năm 2013 đến năm 2020 62

4.2.1 Xây dựng trụ sở các cơ quan THADS 62

4.2.2 Xây dựng kho vật chứng thi hành án dân sự địa phương 63

4.2.3 Xây dựng các cơ sở đào tạo thuộc Bộ Tư pháp 63

4.2.3.1 Học viện Tư pháp tại Thành phố Hồ Chí Minh 63

4.1.3.2 Xây dựng 05 Trường trung cấp Luật 64

4.3 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước cho ngành Tư pháp đến năm 2020 65

4.3.1 Giải pháp nâng cao chất lượng công tác quy hoạch đầu tư XDCB và thực hiện quản lý đầu tư XDCB theo quy hoạch 65

4.3.2 Lập kế hoạch đầu tư XDCB hàng năm và giai đoạn 5 năm làm cơ sở để quản lý đầu tư XDCB theo kế hoạch 66

4.3.3 Đề xuất phương pháp đánh giá chất lượng quản lý đầu tư XDCB .66

4.3.4 Giải pháp hoàn thiện công tác chuẩn bị đầu tư: 67

4.3.5 Hoàn thiện cơ chế, chính sách và hệ thống chỉ tiêu hiệu quả quản lý nhà nước về đầu tư XDCB phù hợp với cơ chế thị trường 68

4.3.6 Hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư XDCB .68

4.3.7 Chú trọng đào tạo và đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý đầu tư XDCB của Bộ Tư pháp 68

4.3.8 Tổ chức bộ máy quản lý đầu tư XDCB của Bộ Tư pháp theo 3 cấp độ 70

KẾT LUẬN 71

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

Trang 7

Khối lượng hoàn thành: KLHT

Trang 8

Bảng 3.2: Các văn bản về quản lý đầu tư XDCB của Bộ Tư pháp 28Bảng 3.3: Kế hoạch đầu tư XDCB năm 2008 của Bộ Tư pháp 29Bảng 3.4: Kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ năm 2008 đến năm 2012 của

Bộ Tư pháp 31Bảng 3.5: Tóm tắt các nội dung thẩm định dự án đầu tư của Bộ Tư pháp

34Bảng 3.6: Danh mục các dự án Bộ Tư pháp lập, thẩm định và phê duyệt

mới trong các năm 2010-2012 36Bảng 3.7: Nội dung hồ sơ thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành tại Bộ Tư

pháp 39Bảng 3.8: Bảng Quyết toán dự án hoàn thành các năm 2010-2012 của Bộ

Tư pháp 39Bảng 3.9: Tóm tắt Nội dung giám sát đầu tư tại Bộ Tư pháp 43Bảng 3.10: Tình hình thực hiện đầu tư XDCB của Bộ Tư pháp qua các năm

từ 2008-2012 49Bảng 3.11: Chi tiết thanh toán khối lượng hoàn thành và thanh toán tạm

ứng của Bộ Tư pháp qua các năm 2008 - 2012 50Bảng 3.12: Kế hoạch vốn năm sau bố trí cho các dự án đã hoàn thành từ năm

trước 52Biểu đồ 3.1: Biểu đồ Kế hoạch vốn đầu tư thực hiện các năm 2008-2012 của

Bộ Tư pháp 31

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Xây dựng cơ bản và đầu tư xây dựng cơ bản là những hoạt động vớichức năng tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế thông qua các hình thức xâydựng mới, mở rộng, hiện đại hóa hoặc khôi phục các tài sản cố định

Bất cứ một ngành, một lĩnh vực nào để đi vào hoạt động đều phải thựchiện đầu tư cơ sở vật chất, tài sản cố định, vì vậy đầu tư xây dựng cơ bản luôn

là vấn đề đặc biệt được quan tâm

Đối với Bộ Tư pháp, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 08/NQ-TWngày 2/1/2002 về một số nhiệm vụ trọng tâm công tác Tư pháp và Nghị quyết

số 49-NQ-TW ngày 2/6/2005 về chiến lược cải cách Tư pháp đến năm 2020,trong đó chứa đựng nhiều nội dung, định hướng quan trọng liên quan đến việcđổi mới và nâng cao chất lượng công tác Tư pháp Cùng với yêu cầu về hoànthiện thể chế công tác, việc đầu tư xây dựng cơ bản (nâng cấp cơ sở vật chất kỹthuật, hiện đại hóa trang thiết bị trong cơ sở đào tạo pháp luận, đào tạo cácchức danh tư pháp…) phù hợp với vị thế mới, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đượcgiao cũng là một trong những nội dung quan trọng được thể hiện trong cácNghị quyết của Đảng, Nghị định của Chính phủ

Tuy nhiên, trên thực tế việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất đáp ứng yêucầu cải cách tư pháp trong thời gian qua còn nhiều hạn chế, trụ sở, trang thiết

bị, phương tiện làm việc vẫn còn thiếu về số lượng, chưa đáp ứng được yêucầu nhiệm vụ Có nhiều nguyên nhân dẫn đến những tồn tại, hạn chế này,trong đó có một nguyên nhân quan trọng là do công tác quản lý đầu tư XDCBcòn yếu kém Vì vậy, việc tìm hiểu và nghiên cứu đánh giá hiện trạng trongcông tác đầu tư xây dựng cơ bản là hết sức cần thiết để nâng cao hiệu quảquản lý đầu tư xây dựng cơ bản của Bộ Tư pháp Chính vì vậy, tác giả đã lựa

chọn đề tài: “Quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN cho Bộ Tư pháp đến năm 2020” làm đề tài nghiên cứu bậc thạc sỹ.

Trang 10

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Khái quát những vấn đề lý luận cơ bản trong quản lý nhà nước về hoạtđộng đầu tư xây dựng cơ bản của các Bộ, ngành Trung ương nói chung vàquản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước cho Bộ

Tư pháp nói riêng

- Nghiên cứu thực trạng hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản và công tácquản lý đầu tư xây dựng của Bộ Tư pháp để đề xuất một số giải pháp nângcao công tác quản lý hoàn thiện hoạt động đầu tư xây dựng, khắc phục nhữnghạn chế đáp ứng được yêu cầu công vệc

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác quản lý hoạt động đầu

tư xây dựng cơ bản (XDCB) bằng nguồn vốn ngân sách cấp hàng năm đểxây dựng trụ sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc cho các cơ quan của Bộ

Tư pháp

- Phạm vi nghiên cứu của luận văn là nội dung quản lý đầu tư XDCB của

Bộ Tư pháp từ năm 2008 đến hết năm 2012

4 Phương pháp nghiên cứu đề tài

Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp: duy vật biện chứng, duyvật lịch sử, thống kê, mô tả, phân tích, so sánh…

5 Kết cấu của luận văn:

Ngoài các phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục,luận văn sẽ được chia thành 4 chương:

Chương 1: Nghiên cứu tổng quan về đầu tư xây dựng cơ bản và quản lýđầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

Chương 2: Lý luận chung về đầu tư xây dựng cơ bản và quản lý đầu tư xâydựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sác nhà nước tại các Bộ, ngành Trung ương

Trang 11

Chương 3: Thực trạng công tác quản lý hoạt động đầu tư XDCB bằngnguồn vốn NSNN tại Bộ Tư pháp giai đoạn 2008-2012.

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng cơbản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước cho Bộ Tư pháp đến năm 2020

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ

ĐẦU TƯ XDCB

Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) bằng nguồn vốn ngân sách nhànước (NSNN) là một nhiệm vụ không thể thiếu theo các quy định pháp luậtcủa Nhà nước ta Đối với nguồn vốn đầu tư NSNN cấp cho các Bộ, ngànhTrung ương hàng năm, thì việc các Bộ, ngành sử dụng vốn để đầu tư XDCB,

và quản lý hoạt động đầu tư của mình là rất cần thiết và cũng là trách nhiệmthuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị

Tại Bộ Tư pháp, nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lýđầu tư XDCB, bên cạnh việc ban hành những quy chế nội bộ về công tácquản lý, lãnh đạo Bộ Tư pháp còn rất khuyến khích cán bộ làm công tác quản

lý nghiên cứu, tìm tòi, viết những báo cáo đề xuất sáng kiến quản lý trongcông việc, cao hơn nữa là những nghiên cứu khoa học, đề tài khoa học cấp

Vụ, cấp Bộ… để có những nghiên cứu thực tế, góp phần nâng cao hiệu quảhoạt động đầu tư XDCB tại Bộ Tư pháp nói riêng, đồng thời cũng là một nộidung tham khảo về công tác quản lý cho các đơn vị Bộ, ngành Trung ươngnói chung

Những năm gần đây, các đề tài nghiên cứu khoa học về quản lý đầu tưXDCB bằng nguồn vốn NSNN chỉ nghiên cứu ở những Bộ, ngành như BộGiáo dục (Đề tài: Tăng cường quản lý vốn đầu tư XDCB cho ngành giáodục); Bảo hiểm Xã hội Việt Nam (đề tài: Hoàn thiện quản lý vốn đầu tưXDCB của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam); Tập đoàn Bưu chính Viễn thông ViệtNam (Đề tài: Tăng cường quản lý đầu tư XDCB của Tập đoàn Bưu chínhViễn thông Việt Nam – Nguyễn Thanh Bình, Trường ĐHKTQ) Các đề tài

Trang 13

trên đã khái quát được nội dung và quy trình quản lý đầu tư XDCB bằngnguồn vốn NSNN ở cấp quản lý các Bộ, ngành Trung ương Tuy nhiên, chưa

có một đề tài nghiên cứu nào về quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốnNSNN tại Bộ Tư pháp- một trong những đơn vị có nhiều điểm đặc thù tronghoạt động đầu tư XDCB Mặt khác, hầu hết những nghiên cứu tại Bộ Tư phápđều chỉ dừng ở một mảng quản lý, thuộc chuyên môn của cán bộ quản lý phụtrách, các nghiên cứu mới chỉ mang tính đề xuất sáng kiến công tác, báo cáo

đề xuất…Cho đến nay, chưa có công trình nghiên cứu đề cập tổng quan tớicông tác quản lý hoạt động đầu tư XDCB của Bộ Tư pháp, nghiên cứu cácnhiệm vụ, nội dung quản lý đặt trong sự tương tác, hỗ trợ với nhau để đi tớimục tiêu chung là đảm bảo nhu cầu về cơ sở vật chất, trang thiết bị cho Bộ Tưpháp thực hiện được các nhiệm vụ chính trị đã được giao Vì vậy, việc nghiêncứu hoạt động đầu tư XDCB và công tác quản lý đầu tư xây dựng của Bộ Tưpháp để đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng

là có ý nghĩa thực tiễn cao

Trang 14

CHƯƠNG 2

LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN VÀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI CÁC BỘ, NGÀNH

TRUNG ƯƠNG

2.1 Lý luận chung về đầu tư xây dựng cơ bản

2.1.1 Khái niệm, đặc điểm XDCB và đầu tư XDCB

2.1.1.1 Khái niệm

XDCB là một ngành sản xuất vật chất nằm trong giai đoạn thực hiện đầu

tư có chức năng tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản cốđịnh có tính chất sản xuất và không sản xuất cho các ngành kinh tế thông quacác hình thức: xây dựng mới, cải tạo mở rộng, xây dựng lại, hiện đại hóa haykhôi phục các tài sản cố định

Đầu tư XDCB là một bộ phận của hoạt động đầu tư phát triển, nằmtrong giai đoạn thực hiện đầu tư Đó là việc bỏ vốn để tiến hành các hoạtđộng XDCB (từ khảo sát quy hoạch đầu tư, thiết kế và sử dụng cho đến khilắp đặt thiết bị hoàn thiện việc tạo ra cơ sở vật chất) nhằm tái sản xuất giảnđơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân.Đối với các Bộ, ngành Trung ương, đầu tư XDCB chủ yếu là xây dựngtrụ sở, văn phòng làm việc, cơ sở đào tạo (nếu có), cùng với trang thiết bịvận hành phục vụ cho hoạt động của đơn vị

Để hiểu về khái niệm trên, ta cần làm rõ một số thuật ngữ sau:

Xây dựng mới là tạo ra những tài sản cố định chưa có trong nền kinh tếquốc dân; Xây dựng mở rộng là những tài sản đã có trong nền kinh tế quốcdân và được xây dựng tăng thêm

Trang 15

Hiện đại hóa là hoạt động mang tính chất mở rộng, các máy móc thiết bịlạc hậu về kỹ thuật đổi mới bằng cách mua sắm hàng loạt, thay đổi cơ bản cácyếu tố kỹ thuật

Khôi phục là khi các tài sản cố định đã thuộc danh mục nền kinh tế quốcdân nhưng do bị tàn phá, hư hỏng nên người ta tiến hành khôi phục lại

Tái sản xuất giản đơn là thay đổi từng phần nhỏ, công dụng như cũ.Tái sản xuất tài sản cố định là hoạt động có sự tham gia của rất nhiều ngànhkinh tế, tuy nhiên XDCB là hoạt động trực tiếp kết thúc quá trình tái sản xuất tàisản cố định; trực tiếp chuyển sản phẩm của các ngành sản xuất khác thành tàisản cố định cho nền kinh tế Các tài sản cố định đó là: nhà cửa, cấu trúc hạ tầng,máy móc thiết bị lắp đặt bên trong, các phương tiện vận chuyển và các thiết bịkhông cần lắp khác để trang bị cho các ngành trong nền kinh tế

2.1.1.2 Đặc điểm của đầu tư XDCB

Từ khái niệm trên, và thực tế hoạt động, đặc điểm của đầu tư XDCB củacác Bộ, ngành Trung ương được khái quát như sau:

Sản phẩm của đầu tư XDCB là đơn chiếc, cố định Tùy vào nhu cầu trụ

sở làm việc, biên chế cán bộ từng huyện, từng tỉnh, thành phố mà việc đầu tưxây dựng được thực hiện tại từng địa phương

Sản phẩm của đầu tư XDCB có khối lượng lớn, thi công ngoài trời nênphải chịu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên dễ hỏng hóc, mất mát

Thời gian xây dựng lâu trong khi vốn đầu tư thường lớn dẫn tới nguy cơ

ứ đọng vốn Mặt khác, những công trình lớn thường gặp phải tình trạng thiếuvốn, thực hiện kéo dài, dẫn đến hiện trạng đầu tư dàn trải kém hiệu quả, gâylãng phí

2.1.2 Phân loại đầu tư XDCB

Thứ nhất: Dựa theo tính chất tái sản xuất tài sản cố định, đầu tư XDCB

được chia thành:

Trang 16

- Đầu tư xây dựng công trình mới:

Đây là khoản đầu tư để xây dựng mới các công trình mới, mua sắm tàisản cố định mới đòi hỏi vốn đầu tư lớn, thời gian xây dựng kéo dài Đối vớinhững dự án xây dựng công trình mới sử dụng vốn ngân sách nhà nước, phảixem xét đầu tư vào những công trình, dự án mang tính chất cấp bách, trọngđiểm, tránh xảy ra tình trạng đầu tư phân tán dàn trải Đây là khoản đầu tưchủ yếu trong hoạt động đầu tư XDCB,

- Chi đầu tư cải tạo, mở rộng, nâng cấp các công trình hiện có:

Khoản chi này do thời gian sử dụng lâu dài nên các công trình xây dựngthường là đã xuống cấp, do thiên tai, địch hoạ gây ra, trong khi đó nhu cầu sửdụng lại không ngừng tăng lên (biên chế tuyển dụng tăng, nhu cầu đào tạotăng…) đòi hỏi phải đầu tư để nâng cấp, mở rộng và cải tạo lại., thay thế tài sản

đã hết niên hạn sử dụng, hiện đại hóa tài sản cố định

Hiện nay các khoản chi này vẫn giữ một vị trí quan trọng, đảm bảo tiếtkiệm mà đáp ứng được một số nhu cầu đáng kể

Thứ hai: Dựa vào cơ cấu công nghệ của vốn đầu tư, đầu tư XDCB được

phân thành:

- Chi xây lắp: là các khoản chi để xây dựng, lắp đạt các thiết bị vào vị trínhư trong thiết kế Trong hoạt động xây dựng cơ bản của các Bộ, ngànhTrung ương chủ yếu là phi sản xuất nên chi phí lắp đặt chiếm tỷ lệ ít, chỉ chủyếu là chi phí về xây dựng

- Chi cho máy móc thiết bị: Là khoản chi để mua sắm máy móc thiết bịphục vụ công tác của cán bộ công nhân viên Đối với các khoản chi này chỉchiếm một phần nhỏ trong tổng chi đầu tư XDCB

- Chi cho XDCB khác: là các khoản chi có liên quan đến tất cả qúa trìnhxây dựng như việc kiểm tra, kiểm soát để làm luận chứng kinh tế kỹ thuật vàcác chi phí có liên quan đến việc chuẩn bị mặt bằng thi công, chi phí tháo dỡ

Trang 17

vật kiến trúc, chi phí đền bù hoa màu đất đai di chuyển nhà cửa khoản chinày chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng rất cần thiết

2.1.3 Các nguồn vốn đầu tư XDCB

Vốn đầu tư XDCB được hình thành từ những nguồn sau: Vốn ngân sáchnhà nước; vốn tín dụng đầu tư; vốn đầu tư XDCB tự có của các đơn vị sảnxuất kinh doanh; vốn hợp tác liên doanh với nước ngoài;Vốn viện trợ của các

tổ chức nước ngoài; Vốn huy động của nhân dân bằng tiền, vật liệu hoặc công

cụ lao động

Đối với các Bộ, ngành Trung ương, nguồn vốn đầu tư XDCB chủ yếu lànguồn vốn NSNN cấp; ngoài ra còn có vốn tín dụng đầu tư; vốn tự có khiđược phép bán đấu giá trụ sở cũ, chuyển nhượng đất, trụ sở cũ

2.1.3.1.Vốn ngân sách nhà nước

Vốn NSNN cấp cho các Bộ, ngành là từ nguồn vốn ngân sách trungương Vốn ngân sách được hình thành từ vốn tích luỹ của nền kinh tế và đượcNhà nước duy trì trong kế hoạch ngân sách để cấp cho đơn vị thực hiện cáccông trình thuộc kế hoạch

Nguồn hình thành vốn đầu tư XDCB từ NSNN:

+ Một phần tích luỹ trong nước từ thuế, phí, lệ phí

+ Vốn viện trợ theo dự án của chính phủ, các tổ chức phi chính phủ, các

tổ chức liên hợp quốc và các tổ chức quốc tế khác

+ Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của tổ chức quốc tế và cácChính phủ hỗ trợ cho Chính phủ Việt Nam

+ Vốn thu hồi nợ của ngân sách đã cho vay ưu đãi các năm trước

+ Vốn vay của Chính phủ dưới các hình thức trái phiếu kho bạc nhànước phát hành theo quyết định của Chính phủ

+ Vốn thu từ tiền giao quyền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ, + Vốn thu từ tiền bán, cho thuê tài sản thuộc sở hữu Nhà nước,

Trang 18

Vốn của NSNN chỉ được cấp phát cho các dự án đầu tư thuộc đối tượng

sử dụng vốn NSNN theo quy định của luật NSNN và quy chế quản lý đầu tư

và xây dựng Cụ thể vốn NSNN chỉ được cấp phát cho các đối tượng sau:

- Các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh không

có khả năng thu hồi vốn và được quản lý sử dụng theo phân cấp về chi NSNNcho đầu tư phát triển

- Hỗ trợ các dự án của các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần có

sự tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật

- Chi cho công tác điều tra, khảo sát, lập các dự án quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nôngthôn khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép

- Các doanh nghiệp Nhà nước được sử dụng vốn khấu hao cơ bản vàcác khoản thu của Nhà nước để lại để đầu tư (đầu tư mở rộng, trang bị lại

kỹ thuật)

Đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN là những khoản chi lớn của nhànước đầu tư vào việc xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hộikhông có khả năng thu hồi vốn trực tiếp và nó được thực hiện bằng chế độcấp phát không hoàn trả từ NSNN Hiện nay quan điểm của Đảng ta là không

sử dụng tiền đi vay cho tiêu dùng mà chỉ dùng vào mục đích đầu tư phát triển

và phải có kế hoạch thu hồi vốn vay và chủ động trả nợ khi đến hạn, đồngthời trước khi đầu tư cần phải nghiên cứu kỹ nhằm đẳm bảo mỗi đồng vốnđầu tư bỏ ra đều mang lại hiệu quả cao

Đối với các Bộ, ngành, vốn NSNN cấp là nguồn vốn đầu tư chính chomọi hoạt động XDCB

2.1.3.2 Vốn tín dụng đầu tư

Vốn tín dụng đầu tư bao gồm: vốn của NSNN dùng để cho vay, vốn huyđộng của các đơn vị kinh tế trong nước và các tầng lớp dân cư Vốn vay dàihạn của các tổ chức tài chính, tín dụng quốc tế và kiều bào ở nước ngoài

Trang 19

Vốn tín dụng đầu tư là một hình thức quá độ chuyển từ phương thức cấpphát ngân sách sang phương thức tín dụng đối với các dự án có khả năng thuhồi vốn trực tiếp Hình thức tín dụng tức là có vay có trả, và phải trả với mộtlãi suất nhất định, thường là lãi suất ưu đãi khi vay vốn hay sau khi đầu tư(đầu tư có hiệu quả mới được ưu đãi) Nguồn vốn này có vị trí quan trọngtrong chính sách đầu tư của Chính phủ.

Hiện nay ở nước ta, Chính phủ sử dụng vốn tín dụng đầu tư nhằm tậptrung hỗ trợ đầu tư cho những ngành, lĩnh vực hoặc sản phẩm quan trọng,then chốt của nền kinh tế một cách có trọng tâm, trọng điểm; giảm sự bao cấp

và tách bạch tín dụng ngân sách và tín dụng thương mại trong lĩnh vực đầu tưXDCB Các dự án được cấp vốn tín dụng chủ yếu là các dự án giao thôngnhư: đường cao tốc, cầu, bến phà… do có khả năng thực hiện được việc thuphí khi đưa vào vận hành để trả nợ tín dụng

Nguồn vốn tín dụng đầu tư có tác dụng trong việc giảm đáng kể sự baocấp vốn trực tiếp của Nhà nước.Với cơ chế tín dụng nhằm tránh sự thất thoát

và lãng phí nguồn vốn, các đơn vị vay vốn sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quảhơn do phải đảm bảo nguyên tắc hoàn trả vốn vay

2.1.3.3 Vốn từ bán đấu giá trụ sở cũ

Để thực hiện đầu tư xây dựng trụ sở mới đáp ứng được với nhu cầu làmviệc, các Bộ, ngành còn có thể huy động vốn từ việc bán đấu giá trụ sở cũ.Tuy nhiên, thực hiện việc này phải được phép của cơ quan có thẩm quyền (BộTài chính), đồng thời đơn vị có trụ sở cũ phải thỏa thuận với địa phương nơixây dựng để thống nhất địa điểm xây dựng trụ sở mới phù hợp với quy hoạchcủa tỉnh, đồng thời thỏa thuận bán lại cho tỉnh trụ sở cũ

2.1.4 Đặc điểm hoạt động đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN

Hoạt động đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN ngoài những đặc điểmchung về đầu tư XDCB còn có những đặc điểm riêng xuất phát từ tính chất sửdụng nguồn vốn NSNN Đó là:

Trang 20

Hoạt động đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN chịu sự ràng buộc chặtchẽ của các quy định về quản lý ngân sách, quản lý đầu tư, quản lý chi phí…,như Luật NSNN, các Nghị định của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư, quản

lý chi phí dự án, các quy định này sẽ chi phối cụ thể đến việc cấp phát vốn;lập, thẩm định, phê duyệt dự án; thanh quyết toán vốn đầu tư; giám sát vàđánh giá đầu tư

Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN,

cụ thể đối với dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN từ việc xác định chủ trươngđầu tư, lập dự án, quyết định đầu tư, lập thiết kế, tổng dự toán, lựa chọn nhàthầu, thi công xây dựng đến khi nghiệm thu bàn giao và đưa công trình vàokhai thác, sử dụng

Trong hoạt động đầu tư XDCB, chủ đầu tư không phải là chủ sở hữuvốn Chủ đầu tư được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao quản lý,

sử dụng vốn Đối với dự án đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN thì chủ đầu

tư do người quyết định đầu tư quyết định trước khi lập dự án và phải phù hợpvới quy định của Luật NSNN Dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầutư: chủ đầu tư là cơ quan cấp Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương và doanh nghiệp nhà nước; Dự án do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơquan cấp Bộ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư: chủ đầu tư

là đơn vị quản lý, sử dụng công trình

2.2 Tính cấp thiết việc quản lý nhà nước về đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN tại các Bộ, ngành Trung ương.

Đầu tư XDCB từ NSNN chủ yếu là đầu tư xây dựng các công trình hạtầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn, hiệu quả kinh tế - xã hội

do đầu tư những công trình này đem lại là rất lớn và có ý nghĩa quan trọngtrong phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của đất nước và mỗi địaphương Song những công trình này lại không có khả năng thu hồi vốn trực

Trang 21

tiếp nên việc tính toán hiệu quả đầu tư các công trình này là rất phức tạp vànhiều khi hiệu quả chỉ thể hiện rõ sau một thời gian dài đưa công trình vàokhai thác, sử dụng.

Đầu tư XDCB từ NSNN thường chiếm tỷ trọng vốn lớn nhất trong tổngvốn đầu tư phát triển từ NSNN Đặc biệt đối với những nước mới bước vàothời kỳ đầu công nghiệp hóa như Việt Nam, do hệ thống hạ tầng kinh tế - xãhội còn ở mức thấp kém, lạc hậu, thiếu đồng bộ thì nhu cầu đầu tư XDCB từNSNN là rất lớn và khối lượng đầu tư thường chiếm tỷ trọng cao nhất trongtổng vốn đầu tư phát triển của NSNN

Xuất phát từ những đặc điểm trên, nên Nhà nước tham gia trực tiếpquản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng các công trình thuộc nguồn vốnNSNN từ việc xác định chủ trương đầu tư; lập, thẩm định và phê duyệt dự

án đầu tư; lập và quyết định kế hoạch thực hiện dự án; xây dựng công trình

và quyết toán dự án… nhằm đảm bảo sự phù hợp với chiến lược, quy hoạch

và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch xây dựng của Nhànước; đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn ngân sách của Nhà nước trong đầu tưXDCB

2.3 Nội dung quản lý nhà nước về đầu tư XDCB tại các Bộ, ngành Trung ương

Đối với các Bộ, ngành Trung ương, nội dung quản lý hoạt động đầu tưXDCB gồm:

+ Xây dựng chiến lược, quy hoạch đầu tư XDCB và xây dựng danhmục các dự án đầu tư XDCB cho Bộ, ngành

+ Xây dựng kế hoạch huy động và sử dụng vốn đầu tư XDCB

+ Hướng dẫn các nhà đầu tư, các doanh nghiệp trực thuộc xây dựng dự

án đầu tư XDCB, lập dự án tiền khả thi, …

+ Trực tiếp giám sát quá trình hoạt động của các dự án đầu tư XDCB

Trang 22

theo chức năng được phân cấp.

+ Hỗ trợ và trực tiếp xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình đầu tưXDCB của các đơn vị trực thuộc, của các chủ đầu tư tại địa phương …

Theo đó, nội dung quản lý nhà nước về đầu tư XDCB của các Bộ, ngành

cụ thể như sau:

2.3.1 Lập và quản lý kế hoạch đầu tư XDCB

Việc quản lý đầu tư XDCB quan trọng nhất và là nhiệm vụ chủ chốt củacác Bộ, ngành là tổng hợp, đăng ký nhu cầu đầu tư XDCB theo năm kế hoạchcủa các đơn vị trực thuộc Bộ gửi các cơ quan tổng hợp (Bộ KH&ĐT, Bộ TàiChính, Ngân hàng Nhà nước) để đăng ký vốn cho các dự án đầu tư Để thựchiện được việc này, các Bộ, ngành quản lý phải xây dựng chiến lược, quyhoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 5 năm, hàng năm Từ đó mới xác địnhđược nhu cầu xây dựng cơ sở vật chất, trụ sở, trang thiết bị và phân kỳ đầu tưhàng năm hợp lý để đáp ứng được yêu cầu của công việc và lộ trình phát triểncủa đơn vị

Sau khi đã có chỉ tiêu kế hoạch vốn Nhà nước giao hàng năm, các Bộ,ngành thực hiện triển khai kế hoạch vốn, dựa trên cơ sở căn cứ tiến độ củatừng dự án cụ thể để phân bổ vốn cho hợp lý Đây là nội dung quản lý xuyênsuốt một năm kế hoạch, do trên thực tế các dự án đầu tư có thể gặp phảivướng mắc phát sinh nên không thực hiện được theo như kế hoạch đầu năm

đã đề ra, khi đó các Bộ, ngành phải kịp thời có giải pháp điều chuyển vốn từcác dự án khó có khả năng thực hiện, để bổ sung vốn cho những dự án giảingân tốt, đang cần vốn để thực hiện, nâng cao được hiệu quả sử dụng vốnNSNN cấp, tránh được thất thoát, lãng phí và tồn đọng vốn

Bên cạnh việc lập, quản lý kế hoạch đầu tư, các Bộ, ngành còn có nhiệm

vụ báo cáo việc thực hiện kế hoạch đầu tư XDCB hàng năm của các dự ánđầu tư bằng vốn ngân sách tập trung và các nguồn vốn khác lên Nhà nước (Bộ

Trang 23

Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính…) Việc báo cáo thực hiện hàng quý đãkịp thời nêu lên những khó khăn, vướng mắc có thể có (về chế độ, về thủ tụcđầu tư, về thủ tục thanh toán…) mà đơn vị gặp phải, để Bộ Kế hoạch và Đầu

tư, Bộ Tài chính có giải pháp tháo gỡ, giúp cho các Bộ, ngành thực hiện tốtđược nhiệm vụ quản lý

2.3.2 Thẩm định các dự án đầu tư XDCB

Thực hiện thẩm định dự án đầu tư, các Bộ, ngành phải tổ chức, xem xétđánh giá một cách khách quan, khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản cóảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thực hiện và hiệu quả của dự án để từ đó raquyết định đầu tư, cho phép đầu tư và bố trí kế hoạch vốn cho dự án Thẩmđịnh dự án tạo cơ sở vững chắc cho hoạt động đầu tư có hiệu quả

2.3.3 Quản lý công tác đấu thầu các dự án

Các Bộ, ngành quản lý công tác đấu thầu theo quy định tại Luật liênquan đến công tác đầu tư XDCB của Quốc hội khóa XII số 38/2009/QH12 vàNghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thihành Luật Theo đó, các Bộ, ngành có trách nhiệm phê duyệt kế hoạch đấuthầu xây dựng do đơn vị quản lý, có thể thực hiện hoặc phân cấp cho các đơn

vị cấp dưới quản lý hoạt động đấu thầu từ khảo sát, thiết kế, quản lý dự án,kiểm định chất lượng công trình…, đến kiểm toán dự án hoàn thành, phêduyệt và chịu trách nhiệm trước Bộ về kết quả lựa chọn của mình

2.3.4 Thẩm định và phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành

Tất cả các dự án đầu tư sử dụng vốn Ngân sách nhà nước, sau khi hoànthành đều phải thực hiện quyết toán dự án hoàn thành theo các quy định hiệnhành Các Bộ, ngành có trách nhiệm phải thẩm định và phê duyệt quyết toán

dự án hoàn thành các dự án đầu tư XDCB do Bộ quản lý thông qua công tácquyết toán dự án hoàn thành nhằm đánh giá kết quả quá trình đầu tư, xácđịnh năng lực sản xuất, giá trị tài sản mới tăng thêm do đầu tư mang lại; xác

Trang 24

định rõ trách nhiệm của chủ đầu tư, các nhà thầu; đồng thời qua đó rút kinhnghiệm trong thực hiện dự án, nâng cao hiệu quả công tác quản lý vốn đầu

tư tại đơn vị

2.3.5 Quản lý chất lượng công trình

Các Bộ, ngành phải có trách nhiệm quản lý chất lượng các công trìnhđầu tư XDCB của Bộ, theo đó trực tiếp theo dõi, tổ chức kiểm tra, phát hiện

và xử lý các vi phạm về chất lượng công trình; kiểm tra chủ đầu tư và nhàthầu xây lắp trong công tác đảm bảo về chất lượng công trình; kiểm tra côngtác nghiệm thu của chủ đầu tư, thực hiện báo cáo định kỳ 6 tháng về chấtlượng công trình xây dựng do Bộ quản lý gửi Bộ Xây dựng

2.3.6 Giám sát đầu tư

Nhiệm vụ của giám sát đầu tư tại các Bộ, ngành là theo dõi kiểm traviệc chuẩn bị và ra quyết định đầu tư theo quy định hiện hành, phù hợp vớiquy hoạch và chiến lược phát triển của Nhà nước; theo dõi, kiểm tra việc thựchiện các chương trình, dự án đầu tư theo quyết định đầu tư; phân tích, đánhgiá tình hình thực hiện các chương trình, dự án đầu tư trong từng thời kỳ, từnggiai đoạn; kiến nghị các cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung, hoặc sửa đổi,huỷ bỏ quyết định đầu tư đã được phê duyệt cho phù hợp với tình hình thực

tế, đảm bảo đầu tư có hiệu quả

2.4 Các công cụ, phương pháp quản lý hoạt động đầu tư XDCB tại các Bộ, ngành Trung ương

* Các công cụ quản lý hoạt động đầu tư XDCB:

Các công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước bao gồm: các chính sách kinh tế;

Hệ thống các cơ quan QLNN về ĐT&XD; Quy chế quản lý ĐT&XD và các luậtkhác liên quan; Chiến lược kế hoạch ĐT&XD; các quyết định hành chính

Các Bộ, ngành Trưng ương thực hiện việc quản lý hoạt động đầu tưXDCB của đơn vị theo đúng các quy định pháp luật hiện hành về đầu tưXDCB, ngoài ra phải tuân thủ các chính sách điều hành hoạt động đầu tư

Trang 25

trong từng giai đoạn của nhà nước.

* Phương pháp quản lý:

Phương pháp quản lý được coi là nội dung cơ bản của quá trình quản lý,

nó là tổng thể các phương pháp tiến hành hoạt động quản lý dựa trên cơ sở sửdụng những phương thức kỹ thuật, biện pháp hành chính, biện pháp kỹ thuật

và các biện pháp khác Những phương pháp này được tác động có định hướngvới khách thể quản lý, đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra

Có nhiều phương pháp quản lý khác nhau, tuy nhiên trên thực tế quản lý đặcbiệt lưu ý hai phương pháp: phương pháp kinh tế và phương pháp hành chính

- Phương pháp hành chính: Phương pháp tác động của cơ quan quản lýlên đối tượng quản lý thông qua những quyết định trực tiếp mang tính pháplệnh cao như văn bản, chỉ thị

Phương pháp này có ưu điểm giải quyết dứt khoát và trực tiếp tuy nhiênnếu không xác định đầy đủ, chính xác quyền hạn và trách nhiệm môĩ thànhviên, mỗi cấp trong hệ thống quản lý sẽ dẫn đến quan liêu, duy ý chí

Tại các Bộ, ngành Trung ương đều thực hiện việc quản lý đầu tư XDCBdựa trên cơ sở các chế độ, chính sách và tuân thủ các quy định pháp luật hiệnhành Các Bộ, ngành có thể căn cứ vào tình hình đặc điểm của đơn vị, để banhành quy chế quản lý riêng hướng dẫn chi tiết hơn về chính sách chế độ hiệnhành để áp dụng trong việc quản lý tại đơn vị

- Phương pháp kinh tế: chủ thể tác động gián tiếp vào đối tượng quản lýbằng các chính sách và đòn bẩy kinh tế, tạo ra cơ chế hướng dẫn đối tượngquản lý hoạt động mà không có sự tham gia trực tiếp của phương pháp hànhchính và cơ quan hành chính

Phương pháp này dựa vào lợi ích kinh tế của đối tượng tham gia đầu tư,lấy kinh tế làm cơ sở và đòn bẩy kinh tế làm công cụ, kết hợp hài hoà lợi íchnhà nước, xã hội với lợi ích tập thể, các nhân người lao động trong đầu tư

Trang 26

Tại các Bộ, ngành vận dụng phương pháp kinh tế để thực hiện việc quản

lý như tập trung bố trí vốn đầu tư dứt điểm cho những dự án triển khai tốt, trừtiền tư vấn quản lý dự án đối với những đơn vị tư vấn không hoàn thành tốtnhiệm vụ tư vấn quản lý dự án giúp chủ đầu tư

Ngoài ra còn có những phương pháp như:

Phương pháp giáo dục, Phương pháp toán học …

Việc vận dụng tổng hợp các phương pháp quản lý trên đây cho phépnâng cao hiệu qủa QLNN về ĐT&XD Mỗi phương pháp có vai trò riêng, khi

áp dụng đúng và linh hoạt các phương pháp sẽ tạo ra những tác động tổnghợplên hoạt động đầu tư, khắc phục được nhược điểm và bổ sung ưu điểm lẫnnhau giữa các phương pháp Mặt khác, con người - đối tượng của quản lý làtổng hoà các mối quan hệ xã hội; hoạt động quản lý đầu tư, quản lý kinh tếcũng là sự tổng hợp các quan hệ kinh tế - xã hội - chính trị - pháp luật … Vìvậy, không thể áp dụng riêng lẻ, cứng nhắc một phương pháp riêng biệt nào,

mà phải biết vận dụng tổng hợp nhiều phương pháp để tạo hiệu quả quản lýcao nhất

Tuy nhiên, phương pháp kinh tế trong quản lý được coi là phương phápquan trọng nhất, có hiệu quả cao, tạo tiền đề để áp dụng các phương phápcòn lại

2.5 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

Để đánh giá công tác quản lý đầu tư XDCB người ta có thể xét đến tínhkhả thi, tính hiệu lực của các văn bản pháp quy ban hành; trình độ thực hiệnQLNN của cán bộ quản lý, chất lượng của bản mô tả dự án đầu tư; khả năngphục vụ, tính phù hợp của công trình với nhu cầu của cá nhân, đơn vị, và xãhội Tuy nhiên, đây là những kết quả khó lập thành công thức, đòi hỏi thờigian để kiểm chứng và nhận xét trên cơ sở thực tế khách quan

Trang 27

Do vậy, để lượng hóa việc đánh giá công tác quản lý hoạt động đầu tưxây dựng cơ bản có hiệu quả hay không, phải căn cứ trên những số liệu đánhgiá kết quả thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ bản Dự án đầu tư cóchất lượng tốt không thể là kết quả của việc quản lý hoạt động đầu tư khôngtốt, và ngược lại chất lượng dự án thấp không thể là kết quản của quản lý tốt.

Vì vậy, có thể thông qua chất lượng dự án đầu tư để đánh giá công tác quản

lý đầu tư XDCB

Do dự án đầu tư nói chung và dự án đầu tư XDCB sử dụng nguồn vốnNSNN nói riêng phải trải qua nhiều giai đoạn đầu tư khác nhau, trong mỗigiai đoạn lại có nhiều công việc, nhóm công việc khác nhau, do vậy để đánhgiá tổng hợp chất lượng dự án phải là kết quả tổng hợp của từng công việctrong dự án so với dự kiến hoặc so với các quy định của pháp luật

Đối với hoạt động đầu tư XDCB của các Bộ, ngành, để đánh giá hoạtđộng quản lý đầu tư dựa trên các chỉ tiêu đánh giá kết quả thực hiện đầu tưXDCB như sau:

* Chỉ tiêu: Tỷ lệ số vốn đã giải ngân/ Tổng số kế hoạch vốn được giaoĐược tính bằng số vốn đã giải ngân hàng năm chia cho tổng kế hoạch vốnnăm Trong đó, số vốn đã giải ngân là tổng số vốn thực tế Bộ Tư pháp đã rút rakhỏi ngân sách nhà nước (bao gồm cả vốn đã thanh toán vào khối lượng hoànthành, và phần vốn tạm ứng theo chế độ còn chưa có khối lượng thực hiện)

* Chỉ tiêu: Tỷ lệ thanh toán khối lượng hoàn thành (KLHT)/Tổng số vốn

đã thanh toán

Được tính bằng số vốn đã thanh toán KLHT/Tổng số vốn đã thanh toán

Do hiện nay theo quy định trong việc giải ngân kế hoạch vốn, nhà thầu có thể

ký hợp đồng với chủ đầu tư, và ra thanh toán tạm ứng theo hợp đồng với khobạc để có vốn thực hiện dự án Nhà thầu sau khi tạm ứng vốn, sẽ hoàn lạibằng khối lượng hoàn thành Nhà thầu thực hiện càng tốt thì tỷ lệ số vốn đã

Trang 28

thanh toán KLHT/Tổng số vốn đã thanh toán càng cao, vốn ngân sách ít bịnhà thầu chiếm dụng Tỷ lệ này thấp phản ánh việc nhà thầu thực hiện xâydựng kém hiệu quả, tạm ứng vốn về không thực hiện, hoặc chiếm dụng vốn

để đầu tư xây dựng công trình khác của nhà thầu

* Chỉ tiêu: Tỷ lệ kế hoạch vốn bố trí cho các dự án đã hoàn thành từ cácnăm trước: Là số vốn Bộ Tư pháp hàng năm phải bố trí cho các dự án đã hoànthành từ các năm trước nhưng chưa được bố trí đủ tổng mức đầu tư dự án, vẫncòn nợ các nhà thầu Chỉ tiêu này phản ánh việc lập kế hoạch vốn hàng năm cósát với tình hình thực tế hay không: việc lập kế hoạch tốt sẽ không gây ra tìnhtrạng kế hoạch vốn được cấp năm sau phải dành để bố trí lại các dự án đã hoànthành từ năm trước, điều này cho thấy việc đầu tư và bố trí vốn trong năm cònchưa tập trung cho các dự án có khả năng hoàn thành ngay trong năm

2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý đầu tư XDCB tại các

Bộ, ngành Trung ương

2.6.1 Nhóm nhân tố bên ngoài

a) Cơ chế quản lý đầu tư xây dựng

Cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng là các quy định của Nhà nước thôngqua các cơ quan có thẩm quyền về các nội dung quản lý làm chế tài để quản

lý hoạt động đầu tư và xây dựng Nếu cơ chế quản lý đầu tư và xây dựngmang tính đồng bộ cao sẽ là nhân tố quan trọng thúc đẩy nhanh hoạt động đầu

tư xây dựng, tiết kiệm trong việc quản lý vốn đầu tư cho XDCB, ngược lạinếu chủ trương đầu tư thường xuyên bị thay đổi sẽ gây ra những lãng phí tolớn đối với nguồn vốn đầu tư cho XDCB

Mặc dù Chính phủ và các Bộ, ngành đã có nhiều cố gắng nghiên cứusửa đổi bổ sung các cơ chế chính sách cho phù hợp hơn trong điều kiện nềnkinh tế thị trường song cơ chế, chính sách quản lý kinh tế nói chung, quản lýđầu tư và xây dựng nói riêng vẫn chưa theo kịp thực tế cuộc sống Việc điều

Trang 29

hành ngân sách cũng như quy tắc bố trí kế hoạch, quy trình giải ngân vốn đầu

tư XDCB hàng năm vẫn có nhiều thay đổi gây ảnh hưởng nhiều đến công tácquản lý từ các Bộ, ngành cho tới các chủ đầu tư và đơn vị thi công xây dựng

b) Chiến lược phát triển kinh tế và chính sách kinh tế trong từng thời kỳĐối với nước ta, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội là hệ thống quanđiểm định hướng của Đảng, của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội theongành, theo vùng kinh tế trong từng giai đoạn Tư tưởng chỉ đạo xuyên suốtcủa chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam đến năm 2010 là tập trungvào hai nội dung cơ bản: Tạo ra tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và chuẩn bịcác điều kiện cần thiết để nhanh chóng đưa nước ta trở thành một nước côngnghiệp, tiến sát với trình độ tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giớitrong một vài thập kỷ tới Cùng với chính sách kinh tế và pháp luật kinh tế,hoạt động đầu tư của Nhà nước nói chung và hoạt động đầu tư XDCB nóiriêng là biện pháp kinh tế nhằm tạo môi trường và hành lang cho doanhnghiệp phát triển sản xuất kinh doanh và hướng các hoạt động kinh tế của cácdoanh nghiệp đi theo qũy đạo của kế hoạch vĩ mô

c) Thị trường giá cả

Hoạt động đầu tư XDCB tại các Bộ, ngành Trung ương không gặp phải

sự cạnh tranh như các hoạt động đầu tư tìm kiếm mục tiêu lợi nhuận khác.Tuy nhiên, cũng như mọi hoạt động đầu tư, đầu tư XDCB cũng chịu tác độngcủa các nhân tố thị trường như giá cả các nguồn nguyên vật liệu, tỷ lệ lạmphát hàng năm,

e) Sự tiến bộ của khoa học công nghệ

Trong đầu tư XDCB, sự tiến bộ của khoa học công nghệ đã làm tăng năngsuất lao động, giúp cải tiến nhiều trong quá trình tổ chức thi công, rút ngắn thờigian hoàn thành công trình Sự tiến bộ của khoa học công nghệ cũng hỗ trợ choquá trình quản lý hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản, tăng cường việc quản lý

Trang 30

nguồn vốn đầu tư qua hệ thống mạng, kiểm soát việc giải ngân vốn.

2.6.2 Nhóm nhân tố bên trong

a)Khả năng cân đối của NSNN

Nhu cầu đầu tư XDCB của các Bộ, ngành nói chung đều lớn hơn so vớikhả năng cân đối của NSNN Do vậy, trong quá trình quản lý đầu tư XDCB,các Bộ, ngành phải căn cứ trên nguồn vốn NSNN hiện có để thực hiện quản

lý lập kế hoạch đầu tư xây dựng những dự án thực sự cấp thiết, tránh đầu tưdàn trải dẫn đến không có khả năng vốn để thực hiện

b)Nhân tố con người

Nhân tố con người là nhân tố vô cùng quan trọng đối với công tác quản

lý đầu tư xây dựng cơ bản, bởi vì cho dù khi đã có cơ chế chính sách đúng,môi trường đầu tư thuận lợi nhưng năng lực quản lý đầu tư xây dựng yếukém, luôn có xu hướng tìm kẽ hở trong chính sách để tham nhũng thì công tácquản lý vốn sẽ không đạt được hiệu quả mong muốn Các biểu hiện củanhững hạn chế trong nhân tố con người đối với quản lý vốn đầu tư XDCB:

- Quyết định đầu tư vội vàng thiếu chính xác

Chất lượng công tác quy hoạch thấp, quy hoạch chưa thực sự đi trướcmột bước để làm căn cứ xác định địa điểm xây dựng cho dự án đầu tư, nênquyết định đầu tư thiếu chính xác Vì thế không ít dự án khi xây dựng chưa cóquy hoạch tổng thể nên các công trình phải dịch chuyển địa điểm gây tổn thất,lãng phí, hiệu quả đầu tư thấp Hiện tượng khá phổ biến khác là nhiều cấp cóthẩm quyền khi ra các quyết định liên quan đến chủ trương đầu tư như tổng

dự toán, dự toán chi tiết thiếu chính xác nên đưa đến hiện tượng phổ biến làthường phải điều chỉnh bổ sung

-Bố trí công trình hàng năm quá phân tán làm lu mờ mục tiêu chiếnlược: Bố trí kế hoạch quá phân tán, hàng năm số dự án, công trình đưa vào kếhoạch đầu tư quá lớn Do vậy thời gian thi công bị kéo dài, hiệu quả thấp Cáccông trình có khối lượng thực hiện quá lớn lại được bố trí kế hoạch năm sau

Trang 31

thấp, nên kéo dài niên độ thực hiện kế hoạch của các dự án, công trình.

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XDCB BẰNG NGUỒN VỐN

NSNN TẠI BỘ TƯ PHÁP GIAI ĐOẠN 2008-2012

3.1 Đặc điểm hoạt động, tổ chức của Bộ Tư pháp ảnh hưởng đến công tác quản lý đầu tư XDCB

Cải cách Tư pháp là chủ trương lớn được Đảng và Nhà nước đặc biệt coitrọng và thường xuyên quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo Tiếp theo Nghị quyết số08-NQ/TW ngày 02/1/2002 của Bộ Chính trị về một số nhiệm vụ trọng tâmcông tác Tư pháp trong thời gian tới, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số49-NQ/TW ngày 2/6/2005 về chiến lược cải cách Tư pháp đến năm 2020, đổimới và nâng cao chất lượng công tác Thi hành án dân sự và công tác đào tạocán bộ pháp luật, đào tạo các chức danh tư pháp Mô hình tổ chức và hoạtđộng của hệ thống tổ chức thi hành án dân sự đã được đổi mới cơ bản với vịthế, vai trò, nhiệm vụ và quyền hạn ngày càng được nâng cao Trong đó việcđầu tư xây dựng trụ sở và kho vật chứng cho các cơ quan thi hành án dân sự

và xây dựng các cơ sở đào tạo thuộc Bộ Tư pháp là một trong những nội dungquan trọng được thể hiện trong các Nghị quyết của Đảng, Nghị định củaChính phủ, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ Do vậy, để thực hiện đầu tưXDCB có hiệu quả, Bộ Tư pháp phải tập trung nâng cao chất lượng công tácquản lý đầu tư để thực hiện được mục tiêu, nhiệm vụ được giao

Hệ thống tổ chức ngành Tư pháp được quản lý theo hệ thống ngành dọc,

và đẩy mạnh thực hiện việc phân cấp trong quản lý quản lý Bộ Tư pháp đãthực hiện phân cấp quản lý tài chính, tài sản và đầu tư xây dựng cơ bản cho

Trang 32

Tổng cục THADS và cơ và cơ quan THADS, phân cấp đầu tư cho THADScấp huyện được làm chủ đầu tư công trình của mình Do vậy, Bộ sẽ có điềukiện tăng cường khâu giám sát, kiểm tra, đôn đốc và hướng dẫn thực hiện,nhằm kịp thời giải quyết các vướng mắc, khắc phục tồn tại trong quá trình đầu

tư xây dựng các dự án thuộc Bộ quản lý

Các công trình XDCB thuộc quản lý của Bộ Tư pháp đặt trên các địaphương nên gặp phải những khó khăn như một số địa phương chưa ổn định vềquy hoạch xây dựng dẫn đến chậm trễ trong việc giao đất để xây dựng trụ sở

và kho vật chứng cho các cơ quan THADS địa phương hoặc đã giao đất đểlập dự án nhưng khi thực hiện dự án lại yêu cầu thay đổi sang địa điểm khác,ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án Một khó khăn nữa là các công trìnhđặt ở các tỉnh, các huyện vùng núi cao, vùng sâu, vùng xa, năng lực của một

số Nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công còn rất hạn chế dẫn đến chất lượng cácdịch vụ tư vấn từ khâu chuẩn bị lập dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế kỹthuật, thiết kế, quản lý dự án, giám sát thi công đến khâu Quyết toán dự ánhoàn thành đều chưa đạt yêu cầu theo quy định, chậm trễ gây ảnh hưởng kếhoạch thực hiện dự án, chất lượng công trình

3.2 Công tác quản lý đầu tư XDCB tại Bộ Tư pháp trong những năm từ

Trang 33

07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 của Chính phủ Các Nghị định này ra đời

đã bãi bỏ và đơn giản hoá nhiều thủ tục không cần thiết, tạo điều kiện cho cácdoanh nghiệp và các cơ quan quản lý hoạt động có hiệu quả hơn

Về công tác đấu thầu: ngày 01/9/1999, Chính phủ ban hành Nghị định số88/1999/NĐ-CP về việc ban hành Quy chế Đấu thầu, Nghị định này được sửađổi bổ sung tại các Nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 và số66/2003/NĐ-CP ngày 12/6/2003 của Chính phủ Các Nghị định này ra đời đãtháo gỡ được nhiều vướng mắc trong quản lý đầu thầu trước kia, góp phầnđảm bảo được tính cạnh tranh, công bằng và minh bạch trong quá trình đấuthầu để lựa chọn được nhà thầu phù hợp, đảm bảo hiệu quả kinh tế của dự án

Để tiếp tục tăng cường và đổi mới công tác quản lý đầu tư và xây dựng,góp phần cải cách thủ tục hành chính, nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển, hạnchế thất thoát, tham nhũng, gây phiền hà và để phù hợp với lộ trình thực hiệnhội nhập theo cam kết của Việt Nam sau khi gia nhập WTO, thực hiện thắnglợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước theo đường lối đổi mớicủa Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ X Tại Quốc hội khoá XI nước Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thông qua các Luật như Luật Xây dựng số16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2004), Luật Đầu tư

số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2006), Luật Đấuthầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 (có hiệu lực từ ngày 01/4/2006) đểđiều chỉnh các hoạt động trong quản lý đầu tư và xây dựng

Nhằm nhanh chóng đưa Luật Xây dựng, Luật Đầu tư, Luật Đấu thầu vàođời sống kinh tế xã hội của đất nước, Chính phủ đã ban hành Nghị định số12/2009/NĐ-CP ngày 10/2/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình(thay thế cho Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ);Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày

Trang 34

13/6/2007 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và được sửa đổi, bổsung tại Nghị định số 03/2008/NĐ-CP ngày 07/01/2008 của Chính phủ Nghịđịnh số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về quản lý chi phí đầu tư xâydựng công trình Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 hướng dẫnthi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng(Nghị định này thay thế Nghị định số 58/2008/NĐ-CP ngày 05/5/2008).

Kể từ khi Chính phủ ban hành Nghị định số 52/1999/NĐ-CP, Nghị định

số 12/2000/NĐ-CP và Nghị định số 07/2003/NĐ-CP; Nghị định số16/2005/NĐ-CP, Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chínhphủ vể sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP vàhiện nay là Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 về Quản lý dự ánđầu tư xây dựng công trình, chúng ta thấy Chính phủ nhất quán chủ trươngđẩy mạnh phân cấp cho các Bộ chủ quản, địa phương và các Chủ đầu tư từviệc thẩm định đến phê duyệt dự án đầu tư Đây là một chủ trương đúng, tạođiều kiện thuận lợi đẩy nhanh tiến độ triển khai dự án đồng thời tăng cườngtrách nhiệm của cấp dưới đối với dự án đầu tư Kết quả là các cấp đã chủđộng hơn, có tinh thần trách nhiệm hơn Tuy nhiên, không phải Bộ nào,Ngành nào, địa phương nào cũng phát huy được tính năng động tự chủ, tinhthần trách nhiệm trong thẩm định và phê duyệt dự án, nhiều dự án vẫn được

ra đời một cách gượng ép khi chưa có đủ điều kiện chín muồi để rồi thực hiệnnửa chừng phải điều chỉnh dự án, hoặc lựa chọn công nghệ không phù hợp,không tiên tiến tạo nên sản phẩm thiếu tính cạnh tranh, chất lượng công trìnhxây dựng không cao, gây lãng phí

Trang 35

Bảng 3.1: Các văn bản về cơ chế quản lý đầu tư XDCB của Nhà nước

Thuộc tính

văn bản Ngày tháng năm ban hành Nội dung, trích yếu

Luật

Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003

Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005

Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005

Nghị định

Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006

Quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành một số điều củaLuật Đầu tư

Nghị định số 12/20009/NĐ-CP ngày 10/2/2009

Quản lý dự án đầu tư xâydựng công trình

Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009

Hướng dẫn thi hành Luật Đấuthầu và lựa chọn nhà thầu xâydựng theo Luật Xây dựngNghị định số 112/2009/NĐ-CP

ngày 14/12/2009

Quản lý chi phí đầu tư xâydựng công trình

Nguồn: Tác giả tổng kết

3.2.1.2 Các văn bản hướng dẫn quản lý đầu tư XDCB do Bộ Tư pháp ban hành

Tại Bộ Tư pháp, cùng với sự thay đổi của các văn bản pháp quy của Nhànước, lãnh đạo Bộ cũng nghiên cứu và đưa ra các văn bản hướng dẫn, các quyđịnh liên quan nhằm tăng cường hiệu quả quản lý đầu tư XDCB tại Bộ Hiệnnay, các văn bản hướng dẫn quản lý đầu tư XDCB tại Bộ Tư pháp đang cóhiệu lực cụ thể như sau:

- Thực hiện quản lý về quy hoạch, kế hoạch đầu tư XDCB, năm 2012,

Bộ Tư pháp đã triển khai đổi mới công tác xây dựng kế hoạch trong Ngành

Tư pháp, theo Quyết định số 585/QĐ-BTP ngày 9/4/2012 của Bộ trưởng Bộ

Tư pháp Theo đó, đổi mới một bước cơ bản hoạt động xây dựng kế hoạchtrong ngành Tư pháp, nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động này, qua đó gópphần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kế hoạch trong Ngành nói chung,bảo đảm kế hoạch trở thành công cụ thực sự có hiệu quả trong quản lý, chỉ đạo

Trang 36

thực hiện các nhiệm vụ của Bộ, Ngành Tư pháp trong điều kiện hiện tại cũngnhư trong xu hướng phát triển của Ngành thời gian tới.

- Quyết định số 189/QĐ-BTP ngày 3/2/2012 về việc quy định trình tự vàthủ tục trong quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốnngân sách nhà nước do Bộ Tư pháp quản lý

- Thông tư số 03/2011/TT-BTP ngày 17/01/2011 về việc phân cấpquản lý tài chính, tài sản, đầu tư xây dựng cơ bản cho Tổng cục Thi hành

án dân sự và cơ quan thi hành án dân sự Theo đó, việc phân cấp quản lý làđảm bảo sự quản lý thống nhất, đồng thời phát huy vai trò, tính chủ độngcủa Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được phân cấp trong quản lý đầu tư xâydựng cơ bản

Bảng 3.2: Các v n b n v qu n lý ăn bản về quản lý đầu tư XDCB của Bộ Tư pháp ản về quản lý đầu tư XDCB của Bộ Tư pháp ề quản lý đầu tư XDCB của Bộ Tư pháp ản về quản lý đầu tư XDCB của Bộ Tư pháp đầu tư XDCB của Bộ Tư pháp ư XDCB của Bộ Tư pháp u t XDCB c a B T pháp ủa Bộ Tư pháp ộ Tư pháp ư XDCB của Bộ Tư pháp

Thuộc tính

văn bản

Ngày tháng năm ban

hành Nội dung, trích yếu

Quyết định

Quyết định số BTP ngày 9/4/2012

585/QĐ-Đổi mới công tác xây dựng kế hoạch trong Ngành Tư pháp

Quyết định số BTP ngày 3/2/2012

189/QĐ-Quy định trình tự và thủ tục trong quản lý

dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do Bộ Tư pháp quản lý.

Thông tư

Thông tư số BTP ngày 17/01/2011

03/2011/TT-Phân cấp quản lý tài chính, tài sản, đầu tư xây dựng cơ bản cho Tổng cục Thi hành

án dân sự và cơ quan thi hành án dân sự.

Nguồn: Tổng hợp văn bản chế độ của Bộ Tư pháp

3.2.2 Thực trạng quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp đối với hoạt động đầu

tư XDCB

Đối với hoạt động đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN, đơn vị quản lýtrực tiếp là Vụ Kế hoạch Tài chính- Bộ Tư pháp Vụ Kế hoạch- Tài chính cónhiệm vụ kết hợp với các Vụ liên quan giúp Bộ Tư pháp thực hiện chức năng

và nhiệm vụ Quản lý đầu tư XDCB

Trang 37

Theo đó, thực trạng quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp (Vụ Kế hoạch Tàichính) cụ thể như sau:

3.2.2.1 Lập và quản lý kế hoạch đầu tư XDCB

Công tác lập và quản lý kế hoạch đầu tư XDCB được Bộ Tư pháp hướngdẫn các đơn vị cấp dưới cụ thể và rõ ràng, nhằm giúp cho các đơn vị có ý thứctrong lập kế hoạch, nghiên cứu tình hình để có những dự án đầu tư khả thi Hàng năm, Bộ Tư pháp đều tiến hành đăng ký nhu cầu đầu tư XDCB vàphân bổ vốn theo chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước giao Tuy lượng vốn này rất ít

so với nhu cầu nhưng đều được phân bổ hợp lý theo mục tiêu phát triểnngành, tiến độ và nhu cầu thực tế của từng dự án

Năm 2008, kế hoạch vốn đầu tư XDCB của Nhà nước giao cho Bộ Tư

pháp là 176.000 triệu đồng Trên cơ sở kế hoạch vốn được giao, Bộ Tư pháp

đã lập kế hoạch phân bổ vốn chi tiết cho từng dự án để thực hiện (công văn số711/BTP-KHTC ngày 31/12/2007 của Bộ Tư pháp về việc phân bổ kế hoạchvốn đầu tư phát triển năm 2008) Kế hoạch phân bổ vốn của Bộ Tư pháp cụthể theo bảng sau:

Bảng 3.3: Kế hoạch đầu tư XDCB năm 2008 của Bộ Tư pháp

Trang 38

(giá trị dưới 2 tỷ đồng) Do vậy, thời gian thực hiện dự án tối đa không quá 2năm kể từ ngày khởi công, các dự án thuộc Bộ cơ bản thực hiện đúng tiến độ.

Năm 2009, kế hoạch vốn đầu tư XDCB Nhà nước giao cho Bộ Tư pháp

là 237.100 triệu đồng Trên cơ sở số vốn được giao, Bộ Tư pháp đã bố trí vốnthực hiện đầu tư cho 187 dự án Việc phân bổ vốn cho các dự án của Bộ Tưpháp đảm bảo thời gian quy định (thời điểm phân bổ trong tháng 12/2008),đúng với tổng mức đã được Thủ tướng Chính phủ và Bộ Kế hoạch và Đầu tưgiao Tuy nhiên, trong số các dự án được bố trí vốn, còn 34 dự án chưa đảmbảo nguyên tắc bố trí kế hoạch vốn (34 dự án nhóm C đã thực hiện trên 2 nămnhưng chưa được bố trí vốn để hoàn thành năm 2009) Nguyên nhân là do Bộ

Tư pháp lập kế hoạch vốn đầu tư còn dàn trải, mở mới nhiều dự án trong khikhả năng cân đối của ngân sách nhà nước còn hạn chế, dẫn đến thiếu vốn để

bố trí hoàn thành dứt điểm các dự án chuyển tiếp Bộ Tư pháp đã phải điềuchỉnh kế hoạch phân bổ vốn đầu năm để ưu tiên bố trí vốn tập trung để hoànthành cho các dự án nhóm C đã thực hiện trên 2 năm

Các năm 2010, 2011, 2012, căn cứ trên kế hoạch vốn đầu tư XDCB nhànước giao, Bộ Tư pháp đã phân bổ như sau:

Năm 2010: thực hiện 247 dự án là 261.000 triệu đồng;

Năm 2011: thực hiện 199 dự án là 284.000 triệu đồng;

Năm 2012: thực hiện 160 dự án là 470.000 triệu đồng

Tuy nhiên, trong kế hoạch giao hàng năm của Bộ Tư pháp cho từng dự

án nói trên, có những dự án về cơ bản chủ đầu tư đã hoàn thành việc xây dựng

từ trước năm được giao kế hoạch vốn, do nhà thầu đã tự ứng trước vốn để đẩynhanh tiến độ hoàn thành dự án nhưng Bộ Tư pháp bố trí lũy kế số vốn đã cấphàng năm còn chưa đủ tổng mức đầu tư Do vậy, dẫn đến một thực tế trongviệc bố trí kế hoạch vốn hàng năm của Bộ Tư pháp, là một phần kế hoạch vốnnăm sau dùng để bố trí cho các dự án đã hoàn thành từ năm trước (Bộ Tư

Trang 39

pháp trả nợ dự án hoàn thành cho các nhà thầu xây dựng).

Bảng 3.4: Kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ năm 2008 đến năm 2012 của Bộ Tư pháp

STT Năm Kế hoạch vốn Tỷ lệ tăng kế hoạch so với

Từ bảng và biểu đồ trên có thể thấy, theo tốc độ tăng trưởng kinh tế, kếhoạch vốn ngân sách nhà nước cấp hàng năm cho Bộ Tư pháp đều tăng nămsau so với năm trước khoảng 10%- 30%, bằng với tốc độ tăng trung bình củangân sách nhà nước là khoảng 10%- 15% một năm Riêng năm 2012, kếhoạch vốn đầu tư cho Bộ Tư pháp đã tăng tới 65%

Nhằm nâng cao hơn nữa công tác kế hoạch hoá đầu tư và làm cơ sở choviệc đăng ký nhu cầu đầu tư và xây dựng hàng năm, tháng 3 năm 2010, Bộ Tư

Trang 40

pháp đã yêu cầu các đơn vị rà soát toàn bộ cơ sở vật chất đang có, đánh giáhiện trạng, khả năng khai thác công trình Trên cơ sở đó, xem xét và tính toánnhu cầu đầu tư để tổng hợp cho công tác lập kế hoạch hàng năm sát với tìnhhình thực tế tại đơn vị.

Nhằm tăng cường công tác quản lý đầu tư XDCB của các đơn vị trực thuộc

Bộ, Bộ Tư pháp yêu cầu các đơn vị trực thuộc triển khai một số việc sau đây:

- Tổ chức tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện công tác đầu tư XDCBqua từng thời kỳ (5 năm) của đơn vị để thấy rõ ưu, khuyết điểm về chủ trươngđầu tư, hiệu quả đầu tư Trên cơ sở đó đề ra định hướng, chương trình dự kiếnđầu tư trong những năm sau

- Tất cả các dự án bằng nguồn vốn Nhà nước đều phải được lập kế hoạchhàng năm và 5 năm để đăng ký với các cơ quan chức năng của Bộ và Nhànước, và được thẩm định kỹ càng

- Tiến hành ra soát và bổ sung cán bộ có trình độ chuyên môn, nghiệp vụlàm công tác quản lý đầu tư XDCB của đơn vị

- Công tác quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản ở đơn vị phải đượcthực hiện khẩn trương, đảm bảo đúng chế độ quy định

- Hàng năm, các đơn vị phải báo cáo về Bộ (Vụ Kế hoạch Tài chính)theo các nội dung:

+ Đăng ký kế hoạch đầu tư XDCB và tình hình triển khai các dự ántrong năm kế hoạch (thuộc các nguồn vốn) vào tháng 7 hàng năm

+ Chủ đầu tư phải báo cáo định kỳ 6 tháng 1 lần (vào tháng 6 và tháng12) về tình hình chất lượng công trình xây dựng của tất cả dự án đang triểnkhai để Bộ tổng hợp báo cáo Nhà nước

+ Báo cáo tình hình thực hiện quyết toán vốn đầu tư XDCB đối với cáccông trình đã hoàn thành

Những công việc trên chính là để nâng cao chế độ báo cáo thống kê, báocáo định kỳ của các đơn vị trực thuộc Bộ, phục vụ cho công tác quản lý đầu

Ngày đăng: 08/11/2014, 15:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Các văn bản về cơ chế quản lý đầu tư XDCB của Nhà nước - Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước cho bộ tư pháp đến năm 2020
Bảng 3.1 Các văn bản về cơ chế quản lý đầu tư XDCB của Nhà nước (Trang 32)
Bảng 3.2: Các văn bản về quản lý đầu tư XDCB của Bộ Tư pháp Thuộc tính - Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước cho bộ tư pháp đến năm 2020
Bảng 3.2 Các văn bản về quản lý đầu tư XDCB của Bộ Tư pháp Thuộc tính (Trang 33)
Bảng 3.3: Kế hoạch đầu tư XDCB năm 2008 của Bộ Tư pháp - Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước cho bộ tư pháp đến năm 2020
Bảng 3.3 Kế hoạch đầu tư XDCB năm 2008 của Bộ Tư pháp (Trang 34)
Bảng 3.4: Kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ năm 2008 đến năm 2012 của Bộ Tư pháp STT Năm Kế hoạch vốn Tỷ lệ tăng kế - Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước cho bộ tư pháp đến năm 2020
Bảng 3.4 Kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ năm 2008 đến năm 2012 của Bộ Tư pháp STT Năm Kế hoạch vốn Tỷ lệ tăng kế (Trang 36)
Bảng 3.6: Danh mục các dự án Bộ Tư pháp lập, thẩm định và phê duyệt mới trong các năm 2010-2012 - Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước cho bộ tư pháp đến năm 2020
Bảng 3.6 Danh mục các dự án Bộ Tư pháp lập, thẩm định và phê duyệt mới trong các năm 2010-2012 (Trang 41)
Bảng 3.8: Bảng Quyết toán dự án hoàn thành các năm 2010-2012 của Bộ Tư pháp - Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước cho bộ tư pháp đến năm 2020
Bảng 3.8 Bảng Quyết toán dự án hoàn thành các năm 2010-2012 của Bộ Tư pháp (Trang 44)
Bảng 3.7: Nội dung hồ sơ thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành tại Bộ Tư pháp - Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước cho bộ tư pháp đến năm 2020
Bảng 3.7 Nội dung hồ sơ thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành tại Bộ Tư pháp (Trang 44)
Bảng 3.9: Tóm tắt Nội dung giám sát đầu tư tại Bộ Tư pháp - Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước cho bộ tư pháp đến năm 2020
Bảng 3.9 Tóm tắt Nội dung giám sát đầu tư tại Bộ Tư pháp (Trang 48)
Bảng 3.10: Tình hình thực hiện đầu tư XDCB của Bộ Tư pháp qua các năm từ 2008- 2008-2012 - Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước cho bộ tư pháp đến năm 2020
Bảng 3.10 Tình hình thực hiện đầu tư XDCB của Bộ Tư pháp qua các năm từ 2008- 2008-2012 (Trang 54)
Bảng 3.11: Chi tiết thanh toán khối lượng hoàn thành và thanh toán tạm ứng của Bộ Tư pháp qua các năm 2008 - 2012 - Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước cho bộ tư pháp đến năm 2020
Bảng 3.11 Chi tiết thanh toán khối lượng hoàn thành và thanh toán tạm ứng của Bộ Tư pháp qua các năm 2008 - 2012 (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w