Nhận thức được ý nghĩa, vai trò quan trọng của công tác kế toán tập hợp chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp nên trong thờigian thực tập tại Xí nghiệ
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Nền kinh tế thị trường trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế đã mở ra nhiều
cơ hội song cũng đặt ra nhiều thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam Trong điềukiện đó, để sản xuất ngày càng phát triển các doanh nghiệp không những phải chútrọng đến việc đổi mới quy trình công nghệ mà còn phải quan tâm đến giá thành sảnphẩm Đây là điều kiện để doanh nghiệp có thể cạnh tranh và đứng vững trên thịtrường Với vai trò là công cụ quản lý kinh tế đắc lực, kế toán có nhiệm vụ tính toán vàhạch toán đầy đủ, kịp thời và chính xác các loại chi phí bỏ ra để sản xuất sản phẩmnhằm so sánh với doanh thu đạt được để xác định kết quả kinh doanh, đảm bảo hoạtđộng có lãi Vì thế, có thể nói tập hợp chi phí sản xuất để tính giá thành một cáchchính xác là vấn đề đặc biệt quan trọng trong việc tổ chức sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Bên cạnh đó, công tác hạch toán chi phí còn góp phần giúp DN quản lýchi phí, loại bỏ các chi phí không cần thiết, tiết kiệm chi phí sản xuất, từ đó hạ giáthành sản phẩm
Để nâng cao lợi nhuận, các Doanh nghiệp xây dựng phải tìm ra biện pháp đểtiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm Vì vậy, việc hạch toán giá thành sản phẩmxây dựng luôn là sự quan tâm của các doanh nghiệp xây dựng Hiện nay, hầu hết cáccông trình xây lắp đang được tổ chức theo phương pháp đấu thầu, Doanh nghiệp nào
có giá thành xây lắp hạ mà vẫn đảm bảo được chất lượng, tiến độ công trình sẽ chiếnthắng trong cạnh tranh Chính phần hành kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm sẽ giúp Doanh nghiệp vừa tổ chức tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành một cách chính xác vừa góp phần phân tích chi phí để đưa ra các biện pháp quảntrị phù hợp
Nhận thức được ý nghĩa, vai trò quan trọng của công tác kế toán tập hợp chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp nên trong thờigian thực tập tại Xí nghiệp Xây dựng giao thông và dân dụng - Công ty TNHH mộtthành viên Lũng Lô 3, với sự giúp đỡ của cô chú, anh chị trong phòng kế toán, cùng
với sự định hướng của Cô giáo Thạc sĩ Nguyễn Thị Linh em đã chọn đề tài “Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp Xây dựng giao thông và dân dụng - Công ty TNHH một thành viên Lũng Lô 3” cho
chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình Nội dung chuyên đề thực tập tốt nghiệp đượcthể hiện qua 3 chương chính sau:
Chương 1: Các đặc điểm của Xí nghiệp Xây dựng giao thông và dân dụng có
ảnh hưởng đến hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp tại Xí nghiệp Xây dựng giao thông và dân dụng
Chương 3: Phương hướng hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp Xây dựng giao thông và dân dụng
Trang 2Trong quá trình nghiên cứu đề tài, em đã cố gắng tiếp cận với những kiến thứcmới nhất về chế độ kế toán do Nhà nước ban hành kết hợp với những kiến thức đã họctập trong trường Xong đây là một đề tài rộng và phức tạp nhận thức của bản thân cònmang nặng tính lý thuyết và thời gian thực tập có hạn nên đề tài của em còn nhiềuthiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy, côgiáo, các cán bộ kế toán và những người quan tâm để em có thể hoàn thiện tốt hơn đề
tài này Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Cô giáo hướng dẫn Thạc
sĩ Nguyễn Thị Linh, của các cô chú, anh chị trong phòng tài chính kế toán của Xí
nghiệp trong quá trình em nghiên cứu và hoàn thiện đề tài này
Trang 3CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM SXKD VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ SXKD CỦA XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG GIAO THÔNG VÀ DÂN DỤNG CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HẠCH TOÁN CHI PHÍ SX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
XÂY LẮP.
1 Đặc điểm về quản lý kinh doanh và tổ chức kinh doanh ở Xí nghiệp Xây dựng giao thông và dân dụng.
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp:
Tên đầy đủ : Xí nghiệp Xây dựng giao thông và dân dụng – Công ty TNHH một
thành viên Lũng Lô 3Địa chỉ : Số 412 Hoàng Hoa Thám – Tây Hồ - Hà Nội
Điện thoại : 043.8326102 – 043.8328642 Fax: 043.8326383
Mã số thuế : 0104586420-003
Email : xnxdgtdd@gmail.com
Vốn điều lệ : 10.000.000.000 đồng (Mười tỷ đồng)
Tài khoản : 0021 100 042 007 tại Ngân hàng Thương mại cố phần Quân đội Số 3
Liều Giai – Ba Đình – Hà Nội
Xí nghiệp Xây dựng giao thông và dân dụng thuộc Công ty TNHH một thànhviên Lũng Lô 3 – Công ty TNHH một thành viên xây dựng Lũng Lô tiền thân là Xínghiệp công trình giao thông Phía Bắc – Công ty Xây dựng Lũng Lô được thành lậpvào ngày 17 tháng 4 năm 1996 theo quyết định số 466/QĐ-QP của Bộ trưởng Bộ QuốcPhòng Xí nghiệp Xây dựng giao thông và dân dụng là một trong những thành viên có
tư cách pháp nhân về con dấu và tài khoản riêng Hiện có trụ sở chính tại Số 412Hoàng Hoa Thám - Tây Hồ - Hà Nội Từ năm 1996 đến tháng 11 năm 2004, Xí nghiệp
sử dụng giấy phép đăng ký kinh doanh của Công ty xây dựng Lũng Lô số 11754 ngày
26 tháng 6 năm 1996 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp Những ngàyđầu mới hoạt động độc lập, Xí nghiệp đã trải qua nhiều khó khăn thách thức Tuynhiên, Xí nghiệp thường xuyên nhận được sự quan tâm của Bộ Quốc phòng, Ban Giámđốc Công ty, các cơ quan cấp trên cộng với sự lãnh đạo, chỉ đạo đúng hướng của BanGiám đốc Xí nghiệp cũng như sự nhiệt tình và đồng lòng nhất trí của toàn thể nhânviên, Xí nghiệp đã đứng vững, tồn tại và trên đà phát triển
Từ tháng 11 năm 2004 đến nay, Xí nghiệp công trình giao thông Phía Bắc hoạtđộng theo giấy phép đăng ký kinh doanh của Xí nghiệp số 0116000414 ngày 26 tháng
11 năm 2004 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp
Theo Quyết định số 45/QĐ-BQP ngày 08 tháng 01 năm 2010 Công ty Xâydựng Lũng Lô chuyển thành Công ty TNHH một thành viên Xây dựng Lũng Lô (gọitắt là Công ty Xây dựng Lũng Lô), hoạt động theo hình thức công ty mẹ - con, gồm 1công ty TNHH một thành viên và 06 công ty Cổ phần công ty mẹ có vốn góp chi phối
- Công ty Cổ phần Lũng Lô 4
Trang 4- Công ty TNHH một thành viên Lũng Lô 3 được thành lập trên cơ sở hợp nhất
3 Xí nghiệp hạch toán phụ thuộc của Công ty Xây dựng Lũng Lô:
+ Xí nghiệp Xây dựng giao thông và dân dụng+ Xí nghiệp Xử lý môi trường và ứng dụng vật liệu nổ+ Xí nghiệp Xây dựng công trình
Thời gian qua Xí nghiệp đã thi công nhiều công trình trọng điểm của Nhà nước,những công trình có tính chất phức tạp về kỹ thuật, khối lượng, tiến độ gấp, thời tiếtdiễn biến phức tạp Các dự án mà Xí nghiệp thi công trải dài từ vùng núi cao đến biêngiới, hải đảo Tuy vậy, Xí nghiệp đã luôn giữ được uy tín trên thị trường, và cơ bảnđảm bảo nguồn vốn cho Xí nghiệp và Công ty trong quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh Một số công trình tiêu biểu Xí nghiệp đã và đang thi công như: Công trìnhđường Hồ Chí Minh, thi công đường hầm thủy điện A Vương, công trình nhà máythủy điện Huội Quảng (Sơn La), thi công đường tuần tra biên giới đồn 707-709Kontum,…
1.2 Lĩnh vực kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
1.2.1 Lĩnh vực kinh doanh
Với sự phát triển không ngừng về quy mô, phạm vi hoạt động sản xuất kinhdoanh, các lĩnh vực kinh doanh của Xí nghiệp ngày càng được mở rộng Hiện nay Xínghiệp đang hoạt động trên các lĩnh vực chính sau:
* Thi công xây lắp các công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, thuỷ lợi, côngtrình ngầm, sân bay, cảng sông, cảng biển;
* Duy tu, tôn tạo, sửa chữa, nâng cấp các công trình bảo tồn, bảo tàng và di tích lịch sử
* Thi công xây lắp công trình đường dây và trạm biến áp đến 35KV;
* Tư vấn khảo sát thiết kế xây dựng;
* Khảo sát, dò tìm xử lý bom mìn, vật nổ
* Xây lắp đường cáp quang (các công trình bưu điện - viễn thông)
* Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng
1.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm là một trong những căn cứ quan trọng
để xác định đối tượng tập hợp chi phí Trên cơ sở đó, xác định đúng đối tượng tính giáthành sản phẩm xây lắp và lựa chọn phương pháp tính giá thành phù hợp
Trang 5Do đặc điểm của ngành xây lắp nói chung là khá phức tạp, quy trình làm gồmnhiều giai đoạn khác nhau, thời gian thi công kéo dài, đòi hỏi nhiều máy móc chuyêndụng Nên quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp của mỗi đơn vị đều có đặcđiểm riêng và có vai trò quan trọng quyết định đến năng suất, chất lượng công trình.Đối với một số công trình đặc biệt Xí nghiệp được Bộ Quốc Phòng hoặc Tổng công tychỉ định thầu, còn lại các công trình khác Xí nghiệp phải tự tham gia đấu thầu Nếutrúng thầu, Xí nghiệp nhận khoán tổ chức thi công, chủ động cung ứng vật tư, côngnhân, đảm bảo tiến độ thi công Trong quá trình thi công mỗi đội phải chịu tráchnhiệm trước pháp luật và Xí nghiệp về an toàn lao động và chất lượng công trình dochính đội mình thi công Đồng thời Xí nghiệp phải tổ chức công tác ghi chép ban đầu
và luân chuyển chứng từ nhằm đảm bảo khách quan, chính xác mọi hoạt động kinhdoanh phát sinh Tất cả chứng từ phải đảm bảo đúng chế độ chính sách và kỷ luật tàichính
Hiện nay Xí nghiệp đang thực hiện quy trình sản xuất sản phẩm như sau:
Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp tại
Xí nghiệp Xây dựng giao thông và dân dụng
1.3 Đặc điểm về tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của Xí nghiệp.
1.3.1 Đ ặc đ iểm về tổ chức quản lý:
Để có được những thành công và phát triển mạnh mẽ của Xí nghiệp phải kể đến
sự đóng góp to lớn của bộ máy điều hành và quản lý của Xí nghiệp Xí nghiệp luônchú trọng tới công tác xác định các chính sách tài chính kinh tế phù hợp Các chính
Tổ chức hồ sơ dự thầu
Chỉ định thầuThông báo trúng thầu
Thông báo nhận thầu
Tiến hành tổ chức thi công theo
thiết kế được duyệt Tổ chức nghiệm thu khối lượngvà chất lượng công trình
Lập bảng nghiệm thu thanhtoán công trìnhCông trình hoàn thành, làm
quyết toán bàn giao cho chủ thầu
Trang 6sách này của công ty được thực hiện nhất quán và có sự kiểm soát chặt chẽ từ cấp caotới cấp thấp.
Vì vậy, Xí nghiệp áp dụng mô hình tổ chức quản lý theo kiểu “trực tuyến chức năng”, tổ chức gọn nhẹ nhưng chặt chẽ có Giám đốc là người đứng đầu Xí nghiệp bao
quát tất cả các công việc, dưới Giám đốc là các Phó Giám đốc, các Phòng, Ban và cácĐội thi công Đây là mô hình tối ưu hạn chế những nhược điểm trong công tác quản lý
bộ hoạt động sản xuất kinh doanh
Giám đốc có quyền điều hành cao nhất và là người phụ trách toàn bộ Xí nghiệp,chỉ đạo trực tiếp đến các phòng ban, các tổ, đội sản xuất
* Các Phó Giám đốc:
Được giám đốc phân công, uỷ quyền quản lý, điều hành công việc ở từng lĩnh vựcliên quan đến trình độ của từng phó giám đốc
Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và Pháp luật về các nhiệm vụ được phân công
và uỷ quyền thực hiện
Đội thi công đường Đội thi công
cầu cảng Rà phá bom mìnĐội thi công
Phòng vật tư
số 2
Đội thi công
số 3
Đội thi công
số 1
Đội thi công
số 2
Đội thi công
số 3
Đội thi công
số 1
Đội thi công
số 2
Đội thi công
số 3
Trang 7Là người điều hành toàn bộ Xí nghiệp khi giám đốc vắng mặt, sau đó báo cáo lạikết quả công tác với Giám đốc.
Chức năng, nhiệm vụ của các Phòng, các đội thi công:
* Phòng kỹ thuật thi công:
Tham mưu cho Ban Giám đốc Xí nghiệp quản lý, chỉ đạo và kiểm tra việc tuânthủ các quy trình, quy phạm kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, tiêu chuẩn chất
lượng sản phẩm nội bộ trong hoạt động SXKD của Xí nghiệp
Có chức năng kiểm tra giám sát chất lượng công việc, lập hồ sơ dự thầu
* Phòng tài chính - Kế toán:
Lập kế hoạch chi tiêu tài chính, kế hoạch huy động vốn phục vụ công tácSXKD của Xí nghiệp Đánh giá, dự báo tình hình tài chính, từ đó tham mưu giúp BanGiám đốc Xí nghiệp quản lý điều hành và sử dụng vốn có hiệu quả, đúng mục đíchtheo quy định của Công ty
Kiểm tra giám sát các khoản thu, chi tài chính; các nghĩa vụ thu, nộp, thanhtoán công nợ, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; pháthiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán
* Phòng cơ giới vật tư:
Quản lý kỹ thuật đối với toàn bộ xe, máy và vật tư hiện có của Xí nghiệp
+ Nhiệm vụ của bộ phận cơ giới: là quản lý các hồ sơ, tình hình kỹ thuật, quá trình sử
dụng và đầu tư mua sắm các thiết bị kỹ thuật và xe, máy của Xí nghiệp
+ Nhiệm vụ của phòng vật tư: là tổ chức khai thác vật tư theo kế hoạch của cấp trên
giao, tổ chức kho tàng hợp lý đảm bảo đúng số lượng chủng loại và giá cả phù hợp.Theo dõi tình hình sử dụng, cấp phát vật tư theo đúng yêu cầu kỹ thuật
* Các đội thi công:
Có chức năng tổ chức quản lý và thực hiện thi công các công trình Ngoài cácđội thi công thuộc biên chế của Xí nghiệp, nếu mỗi công trình yêu cầu thêm người thì
có thể tuyển thêm lao động làm hợp đồng hoặc thuê nhân công tại chỗ làm việc theothời vụ
Trang 8Xí nghiệp xây dựng giao thông và dân dụng có nhiều đội thi công khác nhau.
Số lượng tùy thuộc vào mỗi công trình cần và có thể di chuyển công nhân từ đội nàysang đội khác
1.3.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh:
Do đặc thù của ngành xây dựng cơ bản là ngành sản xuất độc lập, có đặc thùriêng về mặt sản xuất Vì vậy phải có tổ chức sản xuất kinh doanh phù hợp với đặc thùcủa ngành cũng như tình hình sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp Lực lượng lao độngcủa Xí nghiệp được tổ chức thành các đội công trình, mỗi đội có thể phân thành các tổsản xuất theo yêu cầu thi công thực tế tuỳ thuộc vào nhu cầu thi công từng công trình
Sau khi ký được hợp đồng xây dựng, Xí nghiệp giao khoán cho đội thi công,
đây chính là hình thức “khoán gọn tới từng đội xây dựng” nhằm nâng cao tinh thần
trách nhiệm đối với cán bộ trực tiếp quản lý tại công trình đó, đồng thời tạo cho cácđội chủ động thi công Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng đội thi công và đặcđiểm của công trình, hạng mục công trình mà ngoài lực lượng lao động theo biên chếcủa Xí nghiệp thì có thể dùng thêm lực lượng thuê ngoài nhưng phải đảm bảo tiến độthi công, an toàn lao động, đạt chất lượng công việc Mỗi đội thi công được tổ chứctheo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.3: Cơ cấu tổ chức Đội thi công công trình 1.4 Kết quả kinh doanh của Xí nghiệp trong một vài năm gần đây:
Bảng 1.1: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Xí nghiệp XD giao thông v dân à dân
d ng (N m 2009 – 2010) ụng (Năm 2009 – 2010) ăm 2009 – 2010)
Các chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 35.678.991.495 37.465.169.064
Kế toán đội
Thủ kho
Bảovệ
CácTổsảnxuất
Trang 914 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 2.049.792.685 2.420.946.760
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 573.941.952 677.865.093
(Nguồn: Ban Tài chính - kế toán Xí nghiệp Xây dựng giao thông và dân dụng)
Nhìn chung tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp Xây dựng giao thông và dân dụng có hiệu quả Doanh thu và lợi nhuận tăng dần qua 2 năm, chi phí tăng không đáng kể Xí nghiệp cần khắc phục giảm bớt chi phí và phấn đấu đạt kếtquả cao hơn nữa trong những năm tới
2 Hình thức kế toán và tổ chức bộ máy kế toán của Xí nghiệp
2.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Do đặc điểm của loại hình kinh doanh xây, lắp khá phức tạp nên việc hạch toán
kế toán là rất quan trọng Nhiệm vụ của phòng kế toán là thường xuyên ghi chép, phảnánh các nghiệp vụ phát sinh của Xí nghiệp một cách trung thực nhất Đây chính lànguồn cung cấp thông tin quan trọng kịp thời cho ban quản lý về tình hình tài chính,kinh doanh của Xí nghiệp Nhờ đó giúp cho Ban lãnh đạo của Xí nghiệp đưa ra nhữngquyết định chính xác phù hợp với thực trạng của doanh nghiệp mình
Hiện nay, bộ máy kế toán của Xí nghiệp được tổ chức theo hình thức “kế toán tập trung” với cách thức: Ở Xí nghiệp có phòng kế toán trung tâm bao gồm các bộ
phận cơ cấu phù hợp với các khâu công việc, các phần hành kế toán, thực hiện toàn bộcông tác kế toán của Xí nghiệp Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, tổchức quản lý phù hợp với yêu cầu quản lý và trình độ kế toán tại Xí nghiệp
Kế toán ở tổ, đội sản xuất làm nhiệm vụ ghi chép và theo dõi tập trung từ banđầu (chứng từ gốc) về toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công trình, không tổchức hạch toán riêng và gửi chứng từ kế toán về phòng kế toán của Xí nghiệp Phòng
kế toán sẽ thực hiện từ việc tổng hợp chứng từ, ghi Sổ chi tiết đến lập Báo cáo kế toán
và hạch toán
Trang 10Sơ đồ 1.4: Tổ chức bộ máy kế toán của Xí nghiệp XD giao thông và dân dụng
* Kế toán trưởng:
Là người đứng đầu bộ máy kế toán, có nhiệm vụ tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn
bộ công tác kế toán, tài chính, thông tin kinh tế trong Xí nghiệp theo cơ chế quản lýmới và theo đúng chuẩn mực kế toán hiện hành
Là người tổng hợp thông tin, phân tích số liệu và ngăn ngừa những sai phạm vềtài chính kế toán Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm cao nhất trước Xí nghiệp
về tình hình tài chính kế toán của doanh nghiệp, có nhiệm vụ quan trọng trong việctham mưu cùng ban lãnh đạo về việc xây dựng chính sách, kế hoạch tài chính vàphương án sản xuất kinh doanh nhằm đạt hiểu quả cao nhất
* Kế toán tổng hợp:
Có trách nhiệm kiểm tra đối chiếu và tổng hợp các thông tin kế toán do các kếtoán viên phần hành cung cấp để lên bảng cân đối tài khoản và lập các báo cáo cuối
kỳ, đồng thời sửa chữa những sai sót trong quá trình hạch toán chi tiết
* Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành:
Đây là phần hành kế toán quan trọng, có nhiệm vụ tổng hợp và chi tiết cáckhoản chi phí và tính giá thành cho từng công trình và hạng mục công trình
* Kế toán Thuế và ngân hàng:
Có nhiệm vụ theo dõi các khoản thuế phát sinh tại Xí nghiệp, và nộp thuế cho
cơ quan thuế Thực hiện các công việc giao dịch với Ngân hàng Xí nghiệp
* Kế toán thanh toán:
và Ngân hàng
Kế toán thanh toán
Kếtoán TSCĐ,NVL, CCDC
Kếtoántiền lương
Thủquỹ
Kế toán các Đội thi công
KẾ TOÁN TỔNG HỢP
Trang 11Có nhiệm vụ theo dõi sự biến động tăng giảm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.Đảm bảo việc theo dõi các khoản thu chi Chịu trách nhiệm theo dõi tình hình vay, trảlãi vay, quản lý và giám sát các khoản đã và sẽ thanh toán của Xí nghiệp với các đơn
vị khác
* Kế toán TSCĐ, NVL, CCDC:
Có nhiệm vụ chủ yếu thực hiện kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết các loạiTSCĐ, tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, theo dõi lượng nhập-xuất-tồn kho vật tư toàn
Xí nghiệp, kết chuyển chi phí để tính giá thành sản phẩm
* Kế toán tiền lương và BHXH:
Có nhiệm vụ hàng tháng tính ra các khoản tiền lương, tiền phụ cấp, tiền làmthêm cho các công nhân viên và các khoản trích-nộp BHXH, đồng thời phân bổ cáckhoản đó cho các đối tượng tính giá thành
* Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm quản lý quỹ tiền mặt tại Xí nghiệp, thu - chi tiền mặt
thông qua các phiếu thu, phiếu chi được duyệt, thường xuyên báo cáo với Ban lãnhđạo về tình hình tiền mặt tồn quỹ
* Kế toán các Đội thi công: Tại các tổ, đội sản xuất, kế toán đội không hạch toán mà
chỉ tiến hành thu thập các chứng từ kế toán ban đầu và gửi lên phòng kế toán Hàngtháng, lên Xí nghiệp đối chiếu các khoản tạm ứng thi công và hoàn ứng của đội mình
về các khoản như chi phí mua vật tư, chi trả tiền lương công nhân và các khoản muangoài khác
Các nhân viên ở phòng kế toán Xí nghiệp tiến hành xử lý số liệu do kế toán Độichuyển lên và hạch toán các nghiệp vụ phát sinh có liên quan đến phạm vi toàn Xínghiệp Mỗi kế toán viên kiêm nhiệm một số phần hành cụ thể và không tách rời nhau.Như vậy bộ máy kế toán của Xí nghiệp là một thể thống nhất, hệ thống kế toán muốnhoạt động hiệu quả đều cần đến sự nỗ lực của mỗi thành viên
2.2 Hình thức kế toán
Xí nghiệp đã sử dụng hình thức kế toán Sổ Nhật ký chung để phản ánh cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh theo ngày Theo hình thức kế toán này, các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh trên chứng từ trước hết được phản ánh theo thứ tự thời gian vào sổ Nhật
ký chung Sau đó căn cứ vào Nhật ký chung, kế toán ghi các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh vào Sổ cái theo từng đối tượng kế toán Xí nghiệp không áp dụng mở “Sổ nhật ký đặc biệt” Xí nghiệp cho rằng đây là hình thức kế toán phù hợp với quy mô, đặc điểm
sản xuất kinh doanh, phù hợp với trình độ quản lý của cán bộ làm công tác kế toán,phù hợp với trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật tính toán xử lý thông tin của Xínghiệp Việc vận dụng kế toán theo phương pháp này tạo điều kiện cung cấp thông tin
kế toán một cách đầy đủ chính xác, nâng cao hiệu quả của công tác kế toán
Trang 12Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
Ghi chú: Ghi hàng ngày :
sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán ghi vào Bảng tổng hợp chi tiết Bảng tổng hợp chi tiếtnày được đối chiếu với Sổ Cái tài khoản liên quan
Đối với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến thu tiền, chi tiền căn cứvào các chứng từ gốc, hàng ngày thủ quỹ ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào Sổ quỹtiền mặt Cuối tháng, sổ quỹ tiền mặt được dối chiếu với Sổ cái tài khoản tiền mặt
Căn cứ vào Sổ cái các tài khoản lập bảng Cân đối số phát sinh Các số liệu trênsau khi kiểm tra thấy khớp, đúng được sử dụng để lập các báo cáo kế toán
Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối
số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật kýchung cùng kỳ
2.3 Một số chế độ kế toán áp dụng tại Xí nghiệp:
* Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01/N và kết thúc vào ngày 31/12/N
Chứng từ kế toán
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
SỔ CÁI Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối
số phát sinhBÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 13* Đơn vị tiền tệ: Xí nghiệp sử dụng đơn vị đồng Việt Nam để ghi chép kế toán, nếu
trường hợp nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ, khi hạch toán sẽ được quy đổi theo tỷgiá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố
* Chế độ chứng từ: Các chứng từ kế toán của Xí nghiệp tuân thủ theo đúng chuẩn mực
kế toán và chế độ kế toán Việt Nam, được quy định theo Quyết định số 15/2006/QĐ –BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
* Chế độ tài khoản: Hệ thống tài khoản kế toán của Xí nghiệp đang áp dụng được ban
hành kèm theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 Đồng thời Xí nghiệp
đã mở chi tiết một số tài khoản nhằm quản lý cụ thể và phục vụ yêu cầu quản trị của
Xí nghiệp
* Chế độ báo cáo tài chính: Theo quy định cuối mỗi quý, mỗi năm Xí nghiệp phải lập
những báo cáo tài chính sau:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả kinh doanh
- Thuyết minh báo cáo tài chính
* Sổ sách sử dụng: Xí nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung nên sử dụng
một số sổ kế toán tổng hợp sau: Sổ Nhật ký chung; Sổ Cái các tài khoản; Sổ kế toánchi tiết, Sổ quỹ tiền mặt
* Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp: Kê khai thường xuyên
* Phương pháp tính thuế: Xí nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
* Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Sử dụng phương pháp tính khấu hao theo
phương pháp đường thẳng
* Phương pháp xác định giá nhập, xuất nguyên vật liệu theo: phương pháp giá thực tế
đích danh
2.4 Tình hình sử dụng máy tính trong kế toán của Xí nghiệp:
Xí nghiệp sử dụng phần mềm kế toán CADS 2008 nhằm hỗ trợ khoa học chínhxác cho quá trình kế toán, ghi chép sổ sách kế toán bằng máy Việc sử dụng phần mềm
kế toán đem lại thuận lợi và có hiệu quả trong công tác kế toán của Xí nghiệp
Trang 14CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG
GIAO THÔNG VÀ DÂN DỤNG Trong năm 2010 Xí nghiệp đã thi công nhiều công trình trọng điểm như: Công
trình đường Hồ Chí Minh, công trình Nhà máy thủy điện Huội Quảng – Sơn La, côngtrình đường hầm Nhà máy thủy điện A Vương, thi công đường tuần tra biên giới đồn707-709 Kontum,… Để hiểu được thực tế cách hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp của Xí nghiệp em xin lấy công trình nhà máy thủy điện Huội Quảng – Sơn La làm ví dụ minh họa Công trình được thực hiện theo phương thức
khoán gọn, do Đội thi công đường số 2 thi công
1 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp.
1.1 Phân loại chi phí sản xuất và đối tượng, phương pháp hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp
1.1.1 Phân loại chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp
Chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp là khoản mục chi phí rất lớn ảnh hưởng đếncông tác tính giá thành sản phẩm và xác định kết quả sản xuất kinh doanh, do vậy Xínghiệp muốn đạt lợi nhuận cao thì việc quản lý chặt chẽ các khoản mục chi phí là mộtviệc rất quan trọng Một trong những công việc cần thiết đó là phân loại các khoảnmục chi phí sản xuất một cách hợp lý phù hợp với đặc điểm và điều kiện của Xínghiệp Tại Xí nghiệp Xây dựng giao thông và dân dụng, chi phí sản xuất được phânthành các loại sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sử dụng máy thi công
- Chi phí sản xuất chung
1.1.2 Đ ối t ư ợng hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp
Việc xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất chính là khâu đầu tiên vàcũng là khâu đặc biệt quan trọng trong toàn bộ công tác hạch toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm xây lắp
Xuất phát từ đặc điểm của ngành là sản xuất các sản phẩm xây dựng cơ bản cóquá trình thi công lâu dài và phức tạp, sản phẩm có tính đơn chiếc, cố định và cũng đểđáp ứng yêu cầu của công tác quản lý cũng như hạch toán kế toán, do đó đối tượng tập
hợp chi phí sản xuất được xác định là “các công trình, hạng mục công trình” do các Đội thi công đảm nhiệm Xí nghiệp tổ chức kinh doanh theo “hình thức giao khoán”
nên sau khi trúng thầu các công trình hoặc do cấp trên giao nhiệm vụ, tuỳ thuộc vàoquy mô của từng công trình Giám đốc Xí nghiệp sẽ quyết định giao nhiệm vụ cho mộthay nhiều đội thi công chịu trách nhiệm thi công
Xí nghiệp tiến hành hạch toán theo tháng và theo dõi theo từng khoản mục chiphí Toàn bộ chi phí phát sinh trong tháng được theo dõi trên các Sổ chi tiết tại Phòng
Trang 15kế toán của Xí nghiệp Cuối mỗi kỳ hạch toán, kế toán tiến hành tính giá thành chotừng công trình, hạng mục công trình.
1.1.3 Ph ươ ng pháp tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp
Xí nghiệp lựa chọn hai phương pháp tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp
là phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp:
Phương pháp trực tiếp là chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến công trình,hạng mục công trình nào thì hạch toán trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình
đó Mỗi công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành bàn giao đều được mở riêngtừng Sổ chi tiết để tập hợp chi phí sản xuất phát sinh cho từng công trình
Còn đối với phương pháp gián tiếp là các chi phí s n xu t liên quan ản xuất liên quan đến ất liên quan đến đến n nhi u công trình thì cu i tháng ho c cu i quý k toán t p h p v ti n h nh ối tháng hoặc cuối quý kế toán tập hợp và tiến hành ặc cuối quý kế toán tập hợp và tiến hành ối tháng hoặc cuối quý kế toán tập hợp và tiến hành ến ập hợp và tiến hành ợp và tiến hành à dân ến à dân phân b cho t ng công trình, h ng m c công trình theo tiêu th c sau: ổ cho từng công trình, hạng mục công trình theo tiêu thức sau: ừng công trình, hạng mục công trình theo tiêu thức sau: ạng mục công trình theo tiêu thức sau: ụng (Năm 2009 – 2010) ức sau:
Chi phí sản xuất phân
bổ cho đối tượng thứ i =
Tổng chi phí sản xuất cần phân bổ
x Tiêu chuẩn phân bổTổng tiêu chuẩn dùng để phân bổ
1.1.4 Quy trình công tác kế toán tập hợp chi phí SX và tính giá thành sản phẩm
Sơ đồ 2.1: Trình tự ghi sổ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp theo hình thức Nhật ký chung
- Bảng thanh toán và phân bổ tiền lương
- Bảng kê nhập (xuất) NVL, CCDC
- Bảng kê chi phí thuê máy thi công
- Bảng kê chi phí dịch vụ mua ngoài
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng cân đối số
phát sinh
Trang 16Ghi chú: Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Ghi đối chiếu :
Diễn giải:
* Đối với công trình gần Xí nghiệp:
Cuối tháng, căn cứ vào các chứng từ gốc như: Bảng chấm công; Phiếu nhập(xuất) kho NVL, CCDC; Hợp đồng thuê máy thi công; Hoá đơn giá trị gia tăng kếtoán sẽ lập các bảng như: Bảng thanh toán lương; Bảng phân bổ tiền lương và BHXH;
Sổ chi tiết NVL, CCDC; Bảng kê chi phí thuê máy thi công; Bảng kê chi phí dịch vụmua ngoài:
Từ số liệu các bảng này kế toán ghi vào Sổ chi tiết TK 621,622,623, 627; căn
cứ vào Sổ chi tiết TK 621,622,623,627 kế toán ghi Sổ chi tiết TK 154 Sau đó dựa vào
Sổ chi tiết các TK kế toán ghi Sổ tổng hợp chi tiết TK 621,622,623,627 Đồng thời, từ
số liệu các bảng này kế toán ghi Sổ Nhật ký chung, rồi từ Sổ Nhật ký chung ghi vào
Sổ Cái TK 621, 622, 623, 627, 154
Cuối tháng, quý, năm sau khi đối chiếu số liệu trên Sổ tổng hợp chi tiết các TK
và Sổ Cái các TK kế toán lập Bảng tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành
* Đối với công trình ở các tỉnh xa như công trình nhà máy thủy điện Huội Quảng – Sơn La.
Hàng ngày, kế toán đội tập hợp chứng từ phát sinh và cuối tháng chuyển chứng
từ lên phòng kế toán của Xí nghiệp Khi đó Ghi hàng ngày: sẽ chuyển
thành Ghi cuối tháng:
1.2 Hạch toán chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT)
1.2.1 Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Phân loại chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí NVLTT là toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu được dùng trực tiếp cho thicông các công trình, hạng mục công trình từ khi bắt đầu cho đến khi hoàn thành bàngiao
Tại Xí nghiệp XD giao thông và dân dụng chi phí NVLTT chiếm tỷ trọng lớnkhoảng 65% đến 70% giá thành công trình xây dựng Do vậy, việc hạch toán chính xác
và đầy đủ chi phí NVLTT có tầm quan trọng đặc biệt trong việc xác định lượng tiêuhao vật chất trong sản xuất thi công và đảm bảo tính chính xác của giá thành côngtrình xây dựng cơ bản Bên cạnh đó, công tác thu mua và bảo quản vật tư cũng là mộttrong những vấn đề cần thiết của Xí nghiệp nhằm giảm thiểu chi phí NVLTT mà chấtlượng công trình cũng đảm bảo là một mục tiêu lớn mà Xí nghiệp đang thực hiện Chiphí NVLTT của Xí nghiệp chủ yếu được chia thành các loại sau:
+ Chi phí NVL chính: xi măng, sắt, thép, đá, gạch, cát, sỏi,
+ Chi phí NVL phụ: phụ gia bê tông, thuốc nổ, dây thép buộc, phụ gia khác,
Trang 17+ Phụ tùng thay thế gồm: đinh, ốc, bu lông, mũi khoan,
Chi phí nhiên liệu gồm giá trị của xăng, dầu chạy xe, máy phục vụ cho việc vậnhành máy móc, thiết bị thi công được hạch toán vào TK 623 “Chi phí sử dụng MTC”
Chi phí CCDC như: Cuốc, xẻng, ván khuôn được hạch toán vào TK 627 Hiện nay, Xí nghiệp thực hiện giao khoán các khoản mục chi phí cho các Đội,
vì vậy các Đội có nhiệm tự thu mua nguyên vật liệu phục vụ cho thi công công trình,
Xí nghiệp chỉ giám sát và chịu trách nhiệm thanh toán
Phương pháp tính giá trị thực tế của nguyên vật liệu:
Là loại chi phí trực tiếp nên chi phí nguyên vật liệu được hạch toán trực tiếpvào từng công trình, hạng mục công trình theo giá thực tế của loại vật liệu đó Tại Xínghiệp do kho vật tư được tổ chức ngay tại chân công trình và lượng dự trữ trong khothường là phục vụ ngay cho quá trình thi công nên đơn giá NVL và CCDC xuất khođược tính theo giá thực tế đích danh
Công ty TNHH MTV Lũng Lô 3
Xí nghiệp XD giao thông và dân dụng
Trang 18Đội thi công đường số 2
BẢNG KÊ XUẤT VẬT LIỆU
Quý IV năm 2010
ST
Đối tượng sử dụngCông trình thuỷ điện
Huội Quảng-Sơn La
Côngtrình
Hoá đơn GTGT là chứng từ của đơn vị bán hàng xác nhận số lượng, đơn giá và
số tiền bán sản phẩm, hàng hoá cho người mua Hoá đơn GTGT là chứng từ cho người
mua nhận hàng, lập Phiếu nhập kho, thanh toán tiền mua hàng với người bán và ghi SổNhật ký chung, Sổ chi tiết TK 621
2 Cơ sở lập:
Hoá đơn GTGT do người bán lập khi bán hàng, căn cứ vào hoạt động mua bánhàng hoá và Phiếu xuất kho của bên bán
3 Kết cấu và phương pháp lập
Phía trên góc trái ghi rõ tên, địa chỉ hoặc đóng dấu đơn vị bán hàng
Ghi số, ngày tháng năm lập Hoá đơn
Ghi rõ tên đơn vị bán hàng, địa chỉ, số tài khoản, điện thoại, mã số
Dòng họ tên người mua hàng ghi rõ họ tên, địa chỉ của người mua, hình thức thanhtoán
- Cột A, B, C: Ghi số thứ tự, tên hàng hoá dịch vụ, đơn vị tính của số lượng hoặc trọnglượng sản phẩm, hàng hoá
- Cột 1: Ghi số lượng hoặc trọng lượng hàng hoá của từng loại sản phẩm, hàng hoá
- Cột 2: Ghi đơn giá bán của từng loại sản phẩm, hàng hoá
- Cột 3: Ghi số tiền của từng loại sản phẩm, hàng hoá Cột 3 = Cột 1 x Cột 2
Dòng cộng ghi tổng số tiền ở cột 3
Dòng thuế suất: Ghi số thuế GTGT đơn vị phải nộp
Dòng tổng cộng tiền hàng thanh toán: Ghi tổng số tiền hàng phải thanh toán
DIỄN GIẢI PHIẾU NHẬP KHO
1 Tác dụng:
Trang 19Phiếu nhập kho dùng để xác nhận số lượng vật tư nhập kho Làm căn cứ để lậpthẻ kho, Bảng kê nhập vật tư, xác định trách nhiệm với người có liên quan
2 Cơ sở lập
Thủ kho căn cứ vào chủng loại, HĐ GTGT và số lượng vật tư thực nhập để ghi
3 Kết cấu và phương pháp lập
Góc trên bên trái của PNK ghi rõ tên của đơn vị (hoặc đóng dấu đơn vị)
Khi lập PNK phải ghi rõ số phiếu nhập và ngày, tháng, năm lập phiếu, họ tênngười giao vật tư, số HĐ hoặc lệnh nhập kho, địa điểm kho nhập
- Cột A, B, C, D: Ghi số thứ tự, tên, mã số, đơn vị tính của vật tư nhập kho
Ví dụ: Số thứ tự: 01, tên: Xi măng Chiềng Sinh PCB 30 Sơn La, đơn vị tính: Tấn
- Cột 1: Ghi số lượng theo chứng từ (Hoá đơn, lệnh nhập) Ví dụ: SL theo chứng từ
Ví dụ: Căn cứ vào HĐ GTGT kế toán ghi đơn giá Xi măng nhập kho là 897.000 đồng
Khi đó số tiền của Xi măng nhập kho là 150 x 897.000 = 134.550.000 đồng
- Dòng cộng, cột 4: Ghi tổng số tiền của các loại vật tư nhập cùng một Phiếu nhập kho
Ví dụ: Tổng số tiền của các loại vật tư nhập cùng một Phiếu nhập kho là 134.550.000đồng
- Dòng số tiền viết bằng chữ: Ghi tổng số tiền trên Phiếu nhập kho viết bằng chữ
DIỄN GIẢI PHIẾU XUẤT KHO (PXK)
1 Tác dụng
Trang 20PXK dùng để theo dõi chặt chẽ số lượng vật tư xuất kho cho các bộ phận sửdụng trong Xí nghiệp, làm căn cứ để hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sảnphẩm.
Làm căn cứ để lập Thẻ kho, Bảng kê xuất vật tư
Khi lập PXK phải ghi rõ: Họ, tên người nhận hàng; Tên, đơn vị (bộ phận): số
và ngày, tháng, năm lập phiếu; Lý do xuất kho và kho xuất vật tư
- Cột A, B, C, D: Ghi số thứ tự, tên, mã số và đơn vị tính của vật tư
- Cột 1: Ghi số lượng vật tư theo yêu cầu xuất kho của bộ phận sử dụng (căn cứ vào sốlượng trên Giấy đề nghị xuất kho để ghi)
Ví dụ:SL Xi măng theo yêu cầu xuất kho 150 tấn
- Cột 2: Thủ kho ghi số lượng thực tế xuất kho (số lượng thực tế xuất kho chỉ có thểbằng hoặc ít hơn số lượng yêu cầu xuất)
Ví dụ: Số lượng Xi măng thực xuất kho là 150 tấn
- Cột 3, 4: Kế toán ghi đơn giá (đơn giá xuất kho tính theo phương pháp thực tế đíchdanh) và tính thành tiền của từng loại vật tư xuất kho (Cột 4 = cột 2 x cột 3)
Ví dụ: Đơn giá Xi măng xuất kho là 897.000đ Số tiền Xi măng xuất kho là134.550.000đ
- Dòng cộng: Ghi tổng số tiền của số vật tư thực tế đã xuất kho
Ví dụ: Tổng số tiền của số vật tư thực tế đã xuất kho là 378.550.000 đ
- Dòng tổng số tiền viết bằng chữ: Ghi tổng số tiền viết bằng chữ trên Phiếu xuất kho
1.2.3 Tài khoản hạch toán
Trang 21Để hạch toán khoản mục chi phí NVLTT Xí nghiệp sử dụng TK 621 “Chi phínguyên vật liệu trực tiếp”, được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí.
Kết cấu TK 621:
Bên Nợ: Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động xây lắp
trong kỳ hạch toán
Bên Có: - Trị giá nguyên vật liệu sử dụng không hết được nhập kho.
- Kết chuyển trị giá NVL xuất dùng thực tế vào TK154 ( Cuối kỳ)
TK 621 không có số dư cuối kỳ
Ngoài ra, Xí nghiệp còn sử dụng một số TK khác như: TK 141, TK 111, TK331, Trong đó TK 141 “Tạm ứng” được chi tiết như sau:
+ TK 1411: Tạm ứng mua vật tư hàng hoá
+ TK 1412: Tạm ứng chi phí giao khoán xây lắp nội bộ
1.2.4 Trình tự hạch toán
Do đặc điểm các công trình là phân tán ở cách xa nhau nên để thuận lợi choviệc thi công các công trình, tránh vận chuyển tốn kém, Xí nghiệp tổ chức các kho tạichân công trình Tại đó diễn ra việc nhập, xuất NVL cho việc thi công công trình Đểquản lý chặt chẽ vật tư, Xí nghiệp khoán gọn cho đội xây dựng
Sau khi các Đội nhận nhiệm vụ thi công các công đoạn của mình, đội trưởngdựa vào khối lượng NVL định mức đã tính sẵn và lên kế hoạch mua vật tư Cán bộ củađội thi công tiến hành viết Giấy đề nghị tạm ứng (có kèm theo danh mục vật tư vàbảng báo giá) rồi gửi lên Phòng kế toán của Xí nghiệp, Phòng kế toán làm thủ tục cấptiền cho đội để mua vật liệu thi công Người nhận tiền tạm ứng có trách nhiệm đi muavật tư rồi giao lại cho kế toán đội công trình Kế toán đội lưu lại Hoá đơn, cuối tháng
về giao lại cho kế toán NVL
Ngay khi NVL được tập kết tại chân công trình kế toán đội tiến hành lập phiếunhập kho, tuy nhiên số NVL này không thông qua kho mà chỉ lưu giữ tạm thời rồi xuấtdùng ngay Mọi thủ tục được tiến hành chỉ theo hình thức
Căn cứ vào kế hoạch thi công, kế hoạch sử dụng vật tư, nhu cầu thực tế, định mứctiêu hao nguyên vật liệu, các đội xây dựng công trình lập phiếu yêu cầu sử dụng vật tư,ghi danh mục vật liệu cần lĩnh về số lượng Sau đó Đội trưởng công trình sẽ duyệt vàđưa đến bộ phận kế toán đội, kế toán viết phiếu xuất kho
Căn cứ vào PXK, thủ kho tiến hành xuất vật tư rồi chuyển cho nhân viên kếtoán đội kiểm tra, lập giá Cuối tháng, kế toán đội tập hợp chứng từ rồi gửi lên Phòng
kế toán Xí nghiệp Kế toán NVL căn cứ vào chứng từ xuất để lập Bảng kê xuất vật tưcho từng công trình cụ thể làm cơ sở để tập hợp chi phí NVL trực tiếp cho từng côngtrình Trên cơ sở các Phiếu xuất kho và bảng kê xuất vật tư, Cuối tháng kế toán lập Sổchi tiết TK 621, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 621
1.2.5 Sổ sách kế toán
Trang 22 Sổ chi tiết TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
* Tác dụng:
Sổ chi tiết TK 621 dùng để theo dõi toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếpphục vụ sản xuất cho từng công trình, hạng mục công trình
* Cơ sở lập:
Căn cứ vào HĐ GTGT, Phiếu chi, Giấy báo có, Giấy thanh toán tạm ứng
Căn cứ vào các chứng từ xuất vật tư, Bảng kê nhập (xuất) vật tư
* Kết cấu và phương pháp lập: Mẫu sồ này gồm có 6 cột
- Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ dùng để ghi sổ
VD: Căn cứ PXK xuất cho công trình nhà máy thủy điện Huội Quảng – Sơn Laghi số hiệu dùng để ghi sổ: PXK09.02
Ngày tháng dùng để ghi sổ: 30/11
- Cột C: Ghi diễn giải tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh
VD: Xuất kho xi măng Chiềng Sinh PCB30 Sơn La CT Huội Quảng T11/2010
- Cột D: Ghi số hiệu TK đối ứng (căn cứ vào PXK)
VD: Tài khoản đối ứng là 152
- Cột 1, 2: Ghi số tiền phát sinh bên Nợ hoặc bên Có
VD: Số tiền xuất kho xi măng Chiềng Sinh PCB30 Sơn La được ghi vào cột 1
là 134.550.000 đồng
- Dòng cộng phát sinh: Ghi tổng số phát sinh của từng cột 1 và cột 2.V
VD: Tổng chi phí phát sinh trong Quý IV/2010 của công trình Nhà máy thủyđiện Huội Quảng – Sơn La là: 675.786.846 đồng
Trang 231.3 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
1.3.1 Nội dung chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao lao động mà Xí nghiệp phải trả chongười lao động tham gia trực tiếp vào thi công công trình Đây là một bộ phận quantrọng cấu thành nên giá thành sản phẩm Trong giá thành công trình xây dựng, chi phínhân công trực tiếp chiếm một tỷ trọng đáng kể (khoảng 10-15%) Do vậy, vấn đềquản lý theo dõi nhân công cho các công trình là rất cần thiết Việc tính toán và hạchtoán đầy đủ, chính xác, hợp lý chi phí nhân công trực tiếp cũng như việc trả lươngchính xác, kịp thời có ý nghĩa rất quan trọng trong việc quản lý thời gian lao động,quản lý quỹ lương của Xí nghiệp, tiến tới quản lý tốt chi phí và giá thành Phù hợp vớiđặc tính của ngành xây dựng là mang tính thời vụ, số lượng công nhân thi công lớnnên ngoài lực lượng lao động thuộc danh sách, Xí nghiệp còn thuê thêm lao động ởbên ngoài Chi phí NCTT trong Xí nghiệp bao gồm:
+ Tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp và các khoản trích theolương của công nhân trực tiếp sản xuất trong biên chế
+ Tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất thuê ngoài
Hạch toán chi phí NCTT theo phương pháp trực tiếp, nghĩa là chi phí nhân côngtrực tiếp phát sinh cho công trình nào thì tập hợp trực tiếp cho công trình đó
1.3.2 Hình thức trả lương và chứng từ hạch toán
Hình thức trả lương
Hiện nay, Xí nghiệp áp dụng hai hình thức trả lương: theo thời gian và theo sảnphẩm Do đó việc hạch toán chi phí NCTT cho từng đối tượng cũng không giống nhau
* Trả lương theo thời gian: áp dụng đối với bộ phận quản lý của Xí nghiệp.
Hình thức trả lương này phụ thuộc vào hệ số lương cấp bậc và số ngày làm việc thực
tế trong tháng của công nhân viên Công thức tính lương thời gian như sau:
Lương cơ bản = Hệ số lương x Mức lương tối thiểu x Ngày công làm
việc thực tếNgày công chế độ tháng
Cuối tháng, căn cứ vào Bảng thanh toán tiền lương kế toán tiến hành tính toán
và trích các khoản theo lương: BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định là30.5% trên mức lương cơ bản trong đó:
- Trích 22% trên tổng lương của người sử dụng lao động tính vào chi phí SX
- Trích 8.5% trừ vào lương của người lao động
* Trả lương theo sản phẩm (lương khoán): áp dụng đối với tất cả công nhân
trực tiếp sản xuất Hình thức này phải căn cứ vào khối lượng công việc hoàn thành vàđơn giá tiền lương Đây là hình thức trả lương phù hợp với những công trình ở xa
Chứng từ hạch toán:
Căn cứ vào Hợp đồng giao khoán; Hợp đồng lao động; Bảng chấm công; Biên bảnxác nhận khối lượng công việc hoàn thành; Bảng thanh toán lương cho công nhân;Bảng thanh toán lương thuê ngoài
Trang 241.3.3 Tài khoản hạch toán:
Để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong quá trình thi công côngtrình Xí nghiệp sử dụng TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp” Kết cấu TK 622:
Bên Nợ: Phản ánh chi phí nhân công trực tiếp tham gia hoạt động xây lắp trong kỳ
hạch toán bao gồm: tiền lương, tiền công, tiền thưởng của công nhân trực tiếp xây lắp
Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK154 (cuối kỳ) TK622 không có số dư cuối kỳ.
Ngoài ra, Xí nghiệp còn sử dụng một số tài khoản khác: TK 334, TK 338
1.3.4 Trình tự hạch toán
Hạch toán chi phí nhân công thuê ngoài
Bộ phận lao động thuê ngoài là bộ phận lao động do Đội trưởng công trìnhđứng ra thuê và ký hợp đồng để nhằm đáp ứng nhu cầu phát sinh tại công trình Sốcông nhân này được tổ chức thành các tổ sản xuất phục vụ từng phần việc cụ thể Mỗi
tổ sản xuất do một tổ trưởng phụ trách và trịu trách nhiệm trước công trình về phầnviệc của mình Bộ phận lao động này được tính theo lương sản phẩm (lương khoán),
Xí nghiệp không trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ mà tính toán hợp lý vào đơn giánhân công trả trực tiếp cho người lao động
Lương trả theo khối
Tiền lương phải trả
cho 1 CN trực tiếp thi công = Đơn giá 1 công x
Số công làm việc thực
tế của công nhân
Đơn giá 1 công = Tổng số tiền được thanh toánTổng số công
Sau khi đội trưởng tiến hành tính toán số lao động thuê ngoài cần thiết rồi triểnkhai thuê lao động phù hợp với yêu cầu công việc Khi thuê lao động bên ngoài, độitrưởng công trình sẽ ký kết hợp đồng với người lao động trong đó nêu rõ khối lượng
và đơn giá công việc thực hiện
Hàng ngày, tổ trưởng tổ sản xuất theo dõi thời gian hoàn thành và chất lượngsản phẩm hoàn thành thông qua bảng chấm công Cuối tháng nộp Bảng chấm công cho
kế toán đội Sau khi công việc hoàn thành, tổ trưởng sẽ nghiệm thu khối lượng côngviệc hoàn thành thông qua phiếu giao nhận sản phẩm hoàn thành Đội trưởng và Banquản lý dự án sẽ lập Biên bản xác nhận khối lượng công việc hoàn thành của tổ nhâncông thuê ngoài Cuối tháng kế toán đội gửi Bảng chấm công lên Phòng kế toán Xínghiệp Căn cứ vào Bảng chấm công kế toán Xí nghiệp lập Bảng thanh toán lươngnhân công thuê ngoài, Bảng thanh toán lương Đội, từ đó lập Bảng thanh toán lươngtoàn Xí nghiệp, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, lên Sổ chi tiết TK 622, Sổ Nhật
ký chung và Sổ Cái TK 622
DIỄN GIẢI BIÊN BẢN XÁC NHẬN KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH
Trang 251 Tác dụng:
Là chứng từ xác nhận số công việc hoàn thành của công trình Làm căn cứ để
lập Bảng thanh toán tiền lương hoặc tiền công cho người lao động
Ghi tên đơn vị hoặc cá nhân của Bên giao khoán và Bên nhận khoán
- Cột A, B, C: Ghi số thứ tự, tên, đơn vị tính của công việc hoàn thành
Ví dụ: Số thứ tự của công việc hoàn thành là 01
Tên công việc hoàn thành là: Đào bạt mái ta luyĐơn vị tính là m3
- Cột 1: Ghi khối lượng của mỗi công việc hoàn thành
Ví dụ: Khối lượng công việc hoàn thành của đào bạt mái ta luy là 150 m3
- Cột 2: Ghi đơn giá của mỗi công việc hoàn thành
Ví dụ: Đơn giá của đào bạt mái ta luy là 45.616 đồng/m3
- Cột 3: Ghi thành tiền của mỗi công việc hoàn thành (Cột 3 = Cột 1 x Cột 2)
Ví dụ: Số tiền của công việc đào bạt mái ta luy hoàn thành là:
Cột 3 = 150 x 45.616 = 6.842.400đ
DIỄN GIẢI BẢNG CHẤM CÔNG VÀ CHIA LƯƠNG NHÂN CÔNG THUÊ NGOÀI
1 Tác dụng
Dùng để theo dõi ngày công làm việc thực tế của từng người và là chứng từ
dùng làm căn cứ thanh toán tiền lương cho công nhân thuê ngoài và là căn cứ để thống
kê về lao động tiền lương Làm căn cứ lập Bảng thanh toán tiền lương của cả Đội
2 Kết cấu và phương pháp lập
- Cột A, B: Ghi số thứ tự, họ tên của từng công nhân thuê ngoài
Ví dụ: Số thứ tự: 1 Họ tên: Nguyễn Hoàng Long
- Từ cột 1 đến cột 31: Ghi các ngày trong tháng từ ngày đầu đến ngày cuối cùng của
tháng
- Cột 32: Ghi tổng số công của từng công nhân thuê ngoài
Ví du: Số công của công nhân Nguyễn Hoàng Long là 28 công
- Cột 33: Ghi đơn giá phải thanh toán cho một công lao động
Đơn giá 1 công = Tổng số tiền được thanh toán = 35.385.792 = 98.294 (đồng)
- Cột 34: Ghi số tiền phải thanh toán cho mỗi công nhân Cột 34 = Cột 32 x Cột 33
Ví dụ: Tiền lương phải trả cho công nhân Nguyễn Hoàng Long = 98.294 x 28 =
2.752.232 đồng
Hạch toán chi phí nhân công trong biên chế
Trang 26Đối với công nhân trong biên chế của Xí nghiệp cũng được trả lương theo hìnhthức khoán tương tự như công nhân thuê ngoài Tuy nhiên, công nhân thuê ngoài thìkhông trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ còn công nhân trong biên chế thì sau khitính lương xong kế toán tiến hành trích các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo
tỷ lệ quy định của Nhà nước
Căn cứ vào khối lượng công việc cần thực hiện trong từng giai đoạn thi công cụthể, đội trưởng công trình tiến hành lập Hợp đồng làm khoán với tổ trưởng tổ xâydựng Trong đó, ghi rõ khối lượng công việc được giao, thời gian thực hiện hợp đồng,đơn giá Đây là cơ sở để tổ trưởng cùng nhân viên kỹ thuật giám sát và đôn đốc laođộng thực hiện công việc được giao, đảm bảo đúng tiến độ, yêu cầu kỹ thuật và đâycũng là chứng từ ban đầu hạch toán tiền lương
Cùng với Hợp đồng làm khoán, Bảng chấm công cũng được tổ trưởng sử dụng đểtheo dõi tình hình lao động từng công nhân Đến cuối tháng, tổ trưởng tổ sản xuất lấygiấy xác nhận của Đội trưởng công trình và chuyển Bảng chấm công cho kế toán đội
Từ bảng chấm công, kế toán đội tập hợp chuyển lên phòng kế toán Xí nghiệp để tínhlương ph i tr cho t ng công nhân: ản xuất liên quan đến ản xuất liên quan đến ừng công trình, hạng mục công trình theo tiêu thức sau:
Tiền lương của từng công
nhân trong biên chế =
Ni là số ngày làm việc thực tế của lao động thứ i
1.3.5 Sổ sách kế toán:
Trang 27 Sổ chi tiết TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”
- Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ dùng để ghi sổ
VD: Ngày của chứng từ dùng để ghi sổ công trình nhà máy thủy điện HuộiQuảng – Sơn La là 31/12
Số hiệu chứng từ 31.10/12
- Cột C: Ghi diễn giải tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh
VD: Xác định lương công trình Huội Quảng – Sơn La tháng 10/2010
- Cột D: Ghi số hiệu TK đối ứng
VD: Tài khoản đối ứng là 334
- Cột 1, 2: Ghi số tiền phát sinh bên Nợ hoặc bên Có
VD: Số tiền phát sinh tiền lương được ghi vào cột 1 là 67.011.000 đồng
Trang 281.4.1 Nội dung chi phí sử dụng máy thi công và phương thức tổ chức đội máy thi công
Nội dung chi phí sử dụng máy thi công
Việc thi công xây lắp được tiến hành theo hình thức thi công hỗn hợp vừa thủcông vừa bằng máy móc Những chi phí thi công xây lắp phát sinh trong quá trình thicông theo hình thức thủ công được kế toán ghi nhận, phản ánh vào chi phí NCTT Cònnhững chi phí thi công xây lắp phát sinh trong quá trình thi công theo hình thứcchuyên bằng máy móc được kế toán ghi nhận, phản ánh vào chi phí sử dụng máy thicông Hiện nay, một số máy móc thi công thường được sử dụng ở Xí nghiệp đó là:Máy ủi, máy san nền, máy cẩu, máy trộn bê tông, máy dầm,
Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm:
+ Chi phí nhiên liệu chạy máy thi công
+ Chi phí khấu hao TSCĐ
+ Chi phí mua ngoài phục vụ cho thi công
+ Chi phí bằng tiền khác
Số lượng công nhân điều khiển máy thi công thuộc danh sách của mỗi Đội ít và
do Xí nghiệp quản lý nên tiền lương của họ được kế toán tính và đưa vào TK 627 “Chiphí sản xuất chung” cùng với tiền lương của nhân viên quản lý đội
Chi phí CCDC phục vụ máy thi công không lớn nên được hạch toán vào TK
627 cùng với chi phí CCDC phục vụ quản lý đội
Chi phí sử dụng máy thi công phục vụ trực tiếp cho công trình, hạng mục côngtrình nào thì được tập hợp trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó
Phương thức tổ chức đội máy thi công
Xí nghiệp tuy đầu tư khá lớn vào máy móc thi công nhưng do địa bàn hoạt độngcủa Xí nghiệp trải rộng khắp cả nước, cùng một lúc Xí nghiệp lại thi công nhiều côngtrình ở nhiều địa điểm khác nhau nên không thể phân bổ đồng đều, đầy đủ số lượngmáy cần cho thi công các công trình Do đó, máy dùng cho thi công ngoài số lượngmáy của Xí nghiệp, Đội còn phải đi thuê máy để phục vụ thi công công trình cho kịptiến độ
1.4.2 Chứng từ hạch toán
Căn cứ vào các chứng từ xuất kho nhiên liệu, Nhật trình chạy máy, Bảng tínhkhấu hao TSCĐ, Bảng tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công, các Hoá đơn dịch vụmua ngoài khác,
1.4.3 Tài khoản hạch toán:
Xí nghiệp sử dụng tài khoản 623 “Chi phí sử dụng MTC” để hạch toán cáckhoản mục chi phí liên quan trực tiếp đến máy thi công phục vụ cho công trình
Kết cấu TK 623:
Bên Nợ: Tập hợp chi phí liên quan đến máy thi công.
Bên Có: Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào bên Nợ TK154 (cuối kỳ)
TK 623 không có số dư cuối kỳ
Trang 29Xí nghiệp còn mở các TK cấp 2 cho từng khoản mục chi phí sử dụng MTC
- TK 6231: Chi phí nhiên liệu
- TK 6234: Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6238: Chi phí bằng tiền khác
1.4.4 Trình tự hạch toán:
Khi tiến hành thi công công trình, đội trưởng lập kế hoạch về nhu cầu máy thicông rồi viết Giấy yêu cầu điều động máy thi công Trong kế hoạch có ghi đầy đủ sốlượng máy và thời gian cụ thể sử dụng máy Đây chính là căn cứ theo dõi tình hình sửdụng máy và là cơ sở để kế toán tính khấu hao máy thi công phục vụ công trình Saukhi xem xét yêu cầu của đội, Ban Giám đốc sẽ quyết định cho phép điều động vàphòng cơ giới vật tư sẽ tiến hành điều động máy thi công cho các đội Sau khi nhậnbàn giao máy thi công, đội trưởng công trình sẽ có nhiệm vụ quản lý máy thi công chođến khi kết thúc công trình và bàn giao máy móc lại cho Xí nghiệp Hàng tháng kếtoán đội có trách nhiệm chuyển chứng từ liên quan cho phòng kế toán Xí nghiệp
Chi phí nhiên liệu chạy máy thi công
Chi phí vật liệu phục vụ máy thi công là toàn bộ chi phí xăng, dầu, mỡ chạymáy, được định mức cho từng loại máy dựa trên thời gian sử dụng và đặc điểm kỹthuật của máy Khi có nhu cầu, các công trường tự mua vật liệu phục vụ máy thi công.Cuối tháng, kế toán đội tập hợp các chứng từ liên quan rồi chuyển lên Phòng kế toánlập Sau đó hạch toán theo nguyên tắc chi phí phát sinh tại công trình nào, xe máy nàothì tập hợp riêng cho từng công trình đó, xe máy đó
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí khấu hao TSCĐ là số tiền trích khấu hao TSCĐ thuộc sự quản lý củaĐội xây dựng TSCĐ thuộc sự quản lý của Đội xây dựng bao gồm máy thi công và cácTSCĐ khác phục vụ thi công ở các Đội xây dựng mà Xí nghiệp giao cho quản lý, sốlượng TSCĐ tại mỗi công trường không lớn nên Xí nghiệp trích khấu hao chungkhông phân biệt là máy thi công hay TSCĐ khác Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụcho công trình nào thì được tính trực tiếp vào chi phí cho công trình đó
Để phù hợp với kỳ tính giá thành, hàng quý kế toán TSCĐ trên Xí nghiệp lậpBảng tính khấu hao TSCĐ chi tiết theo đối tượng sử dụng để tính khấu hao TSCĐ ởcác Đội xây dựng Kế toán TSCĐ sẽ tính khấu hao theo phương pháp khấu hao đườngthẳng:
Mức trích khấu hao
TSCĐ hàng quý =
Nguyên giá của tài sản cố định
Số năm sử dụng x 4Căn cứ vào Bảng tính khấu hao TSCĐ chi tiết theo đối tượng sử dụng kế toántiến hành lập Sổ chi tiết TK 623, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 623
Công ty TNHH MTV Lũng Lô 3
Trang 30Xí nghiệp XD giao thông và dân dụng
BẢNG TÍNH KHẤU HAO TSCĐ CHI TIẾT THEO ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG
Nguyên giáTSCĐ
Giá trị khấu hao trong kỳ Đội thi công đường số 2 Cộng
CT thuỷ điện Huội Quảng
01 Máy trộn bê tông 5 năm 42.350.000 2.117.500
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí dịch vụ mua ngoài là yếu tố chi phí dùng để hạch toán MTC thuê ngoài.Chi phí này thường phát sinh trong trường hợp Xí nghiệp cùng một lúc thi công nhiềucông trình ở nhiều địa điểm khác nhau, mà do địa bàn hoạt động của Xí nghiệp rộngkhắp cả nước nên không thể phân bổ đồng đều, đầy đủ số lượng máy cần cho thi côngcác công trình được Các chứng từ liên quan gồm: Hợp đồng thuê máy, phiếu theo dõi
ca MTC,
Khi có nhu cầu thuê MTC, các đội ký hợp đồng với nhà cung cấp và lập bảngtheo dõi ca máy hoạt động Đây là căn cứ để thanh toán với nhà cung cấp đồng thờikhi phát sinh chi phí kế toán đội tiến hành ghi nhận và tổng hợp vào bảng tổng hợp chiphí sử dụng máy thi công Cuối mỗi tháng, kế toán đội chuyển lên cho kế toán của Xínghiệp
Chi phí bằng tiền khác
Chi phí bằng tiền khác là những khoản chi phí phát sinh liên quan đến chi phí
sử dụng MTC như chi phí mua bảo hiểm xe, máy, tiền điện thoại, điện nước, Khiphát sinh những khoản mục chi phí này thì kế toán đội phải nhận Hoá đơn của nhàcung cấp để ghi vào Bảng kê chi phí, cuối tháng tổng cộng lại rồi chuyển lên cho kếtoán của Xí nghiệp
Công ty TNHH MTV Lũng Lô 3
Xí nghiệp XD giao thông và dân dụng
Trang 31Đội thi công đường số 2
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG
Công trình: Nhà máy thuỷ điện Huội Quảng - Sơn La
2 Chi phí khấu hao TSCĐ
DIỄN GIẢI BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG
1 Tác dụng
Bảng tổng hợp chi phí sử dụng MTC dùng để phản ánh và theo dõi các khoản
mục chi phí sử dụng MTC gồm: Chi phí nhiên liệu, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí
thuê ngoài, chi phí bằng tiền khác Là căn cứ để lập Sổ chi tiết TK 623, Sổ Nhật ký
chung
2 Cơ sở lập
Căn cứ vào Sổ nhật trình chạy máy, Bảng tính khấu hao TSCĐ chi tiết theo đối
tượng sử dụng, Bảng kê chi phí thuê máy thi công, Bảng kê chi phí dịch vụ mua
ngoài,
3 Kết cấu và phương pháp lập
- Cột A, B, C: Ghi số thứ tự, chứng từ, nội dung của các yếu tố chi phí sử dụng MTC
- Cột 1, 2, 3, 4: Ghi các yếu tố sử dụng máy thi công
- Cột 5: Ghi tổng số tiền của từng chi phí sử dụng máy thi công
- Dòng tổng cộng, cột cộng: Ghi tổng số tiền của các chi phí sử dụng máy thi công
1.4.5 Sổ sách kế toán:
Sổ chi tiết tài khoản 623 “Chi phí sử dụng máy thi công”
* Tác dụng: