1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA nhật bản vào phát triển cơ sở hạ tầng tại hà nội

74 424 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 402,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương I : sự cần thiết nâng cao hiệu quả nguồn vốn ODA vào phát triển cơ sở hạ tầng ở Việt Nam Chương II: Hiệu quả sử dụng ODA Nhật Bản vào cơ sở hạ tầng tại Hà Nội thời gian qua 2006 -

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: SỰ CẦN THIẾT NÂNG CAO HIỆU QUẢ NGUỒN VỐN ODA VÀO PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG Ở VIỆT NAM 3

1.1.Nguồn vốn ODA với phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật: 3

1.1.1.Đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật 3

1.1.1.1.Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật 3

1.1.1.2.Đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật 3

1.1.2 ODA và hình thức cung cấp ODA Nhật Bản vào cơ sở hạ tầng kỹ thuật Việt Nam 5

1.1.2.1.Khái niệm: 5

1.1.2.2.Hình thức cung cấp ODA Nhật Bản vào cơ sở hạ tầng kỹ thuật 5

1.1.3.Vai trò của ODA đến phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật 6

1.1.3.1.Hỗ trợ vốn cho đầu tư cơ sở hạ tầng 6

1.1.3.2.Hỗ trợ và hợp tác kỹ thuật cho đầu tư cơ sở hạ tầng 7

1.1.3.3.Nâng cao năng lực hệ thống cơ sở hạ tầng – Nhất là những bộ phận đòi hỏi Công Nghệ - Kỹ thuật cao 7

1.2 Hiệu Quả Sử Dụng ODA Vào Cơ Sở Hạ Tầng 8

1.2.1.Tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng ODA vào cơ sở hạ tầng 8

1.2.1.1 Tỉ lệ giải ngân so với kế hoạch của khoản vốn 8

1.2.1.2.Hiệu quả tài chính các dự án ODA đầu tư vào cơ sở hạ tầng 9

1.2.1.3 Hiệu quả xã hội các dự án ODA đầu tư vào cơ sở hạ tầng 9

1.2.2.3.Tổ chức quản lý các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng 13

1.2.2.4.Theo dõi ,kiểm tra và đánh giá quá trình đầu tư cơ sở hạ tầng 14

1.2.2.5.Trình độ và năng lực của cán bộ quản lý ở các cấp 14

Trang 2

CHƯƠNG 2: HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ODA NHẬT BẢN VÀO CƠ SỞ HẠ

TẦNG HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2006-2010 16

2.1.Các dự án ODA của Nhật Bản đầu tư vào lĩnh vực cơ sở hạ tầng tại Hà Nội trong giai đoạn 2006-2010 16

2.2.Hiệu quả sử dụng ODA Nhật Bản vào cơ sở hạ tầng tại Hà Nội giai đoạn 2006-2010 22

2.2.1.Tình hình cam kết và giải ngân vốn ODA Nhật Bản 22

2.2.2.Hiệu quả sử dụng vốn ODA Nhật Bản vào cơ sở hạ tầng Hà Nội giai đoạn 2006-2010 25

2.2.3 Hiệu quả Kinh Tế - Xã Hội của các dự án ODA Nhật Bản đầu tư vào cơ sở hạ tầng 29

2.2.3.1 Năng lực cơ sở hạ tầng được nâng cao 30

2.2.3.2 Bộ mặt đô thị thành phố được cải thiện 33

2.2.3.3 Góp phần tăng trưởng kinh tế 33

2.2.3.4 Góp phần duy trì sự phát triển bền vững 33

2.2.4 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng ODA Nhật Bản vào cơ sở hạ tầng Hà Nội 34

2.2.4.1 Mặt Được 34

2.2.4.2 Mặt Hạn Chế Và Khó Khăn 36

2.2.4.3.Nguyên nhân của những hạn chế trên 39

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN ODA NHẬT BẢN VÀO ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG TẠI HÀ NỘI TRONG GIAI ĐOẠN TỚI GIAI ĐOẠN (2011-2015) 42

3.1 Triển vọng thu hút vốn ODA cho phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật thành phố Hà Nội (2011-2015) 42

3.2.Mục tiêu sử dụng ODA Nhật bản vào cơ sở hạ tầng tại Hà Nội giai đoạn 2011-2015 43

3.2.1 Mục tiêu : 43

Trang 3

3.2.2 Định hướng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật thành 44

3.3.Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả ODA Nhật Bản Vào Cơ Sở Hạ Tầng Hà Nội 48

3.3.1 Giải pháp ở tầm vĩ mô: 48

3.3.1.1.Cải thiện về môi trường luật pháp, thể chế, chính sách: 48

3.3.1.2.Thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa vốn đầu tư 50

3.3.1.3.Nâng cao hiệu lực tổ chức, quản lý, điều phối ODA 52

3.3.1.4.Tăng cường năng lực, trình độ của cán bộ quản lý ở các cấp 53

3.3.1.5.Cải thiện và chia sẻ thông tin, thúc đẩy quan hệ đối tác 53

3.3.2.Giải pháp ở tầm vi mô: 54

3.3.2.1.Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng và đẩy nhanh tiến độ công tác chuẩn bị đầu tư 54

3.3.2.2.Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng và đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án 55

KẾT LUẬN 58 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Bước sang thiên niên kỷ thứ 3 của loài người, cùng với sự phát triển vượt bậc vềkhoa học kỹ thuật và những thành tựu rực rỡ về kinh tế -văn hoá-giáo dục, thì vẫncòn có tới 2/3 dân số thế giới sống trong cảnh nghèo đói, thiếu nước sạch, thiếu sựchăm sóc y tế, giáo dục, thiếu những điều kiện sinh hoạt tối thiểu Trong một nỗ lựcchung, xoá bỏ nghèo đói, và giảm dần quãng cách về trình độ phát triển giữa cácquốc gia, các khu vực trên thế giới, hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) đã có nhữngđóng góp tích cực vì mục tiêu phát triển toàn cầu

Chính phủ Việt Nam hiện đang gánh vác trách nhiệm đưa đất nước tiến lêncon đường phát triển, thông qua việc đề cao các mục tiêu phát triển con người, đãdành được sự ủng hộ mạnh mẽ của cộng đồng các nhà tài trợ quốc tế, thông qua cácchương trình, dự án xoá đói giảm nghèo, y tế, giáo dục đào tạo, giao thông, cấpthoát nước, từng bước đã góp phần cải thiện các chỉ số xã hội, nâng cao mức sốngngười dân, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước, vì mục tiêu

“dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh”

Cơ sở hạ tầng có một vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội

của một quốc gia Nhận thức được vai trò đặc biệt quan trọng của lĩnh vực này đốivới sự phát triển của thành phố, trong những năm qua, Hà Nội đã dành một lượngvốn khá lớn để đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng, trong đó có một phần đáng kể lànguồn vốn ODA Nhật Bản Nguồn vốn ODA Nhật Bản dành cho thành phố Hà Nộibao gồm cả cho vay ưu đãi và viện trợ không hoàn lại, tập trung chủ yếu cho các dự

án thuộc lĩnh vực cơ sở hạ tầng của thành phố

Việc sử dụng vốn ODA Nhật Bản trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng của thànhphố trong thời gian qua đó đạt được nhiều thành tựu to lớn, góp phần thay đổi bộmặt của thủ đô trong tiến trình hội nhập và phát triển Tuy nhiên, bên cạnh nhữngkết quả tích cực mà các chương trình dự án mang lại, quá trình thu hút, công tácquản lí và sử dụng vốn ODA Nhật Bản của thành phố vẫn còn nhiều tồn tại

Chính vì vậy tôi chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA Nhật Bản vào phát triển cơ sở hạ tầng tại Hà Nội “

Trang 5

2 Mục đích của đề tài

Một là, phân tích tình hình sử dụng vốn ODA trong phát triển cơ sở hạ tầng kỹ

thuật ở Hà Nội

Hai là, đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA trong phát

triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở Hà Nội

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đề tài tập trung nghiên cứu việc sử dụng vốn ODA trong phát triển hạ tầng kỹthuật thành phố Hà Nội, thực trạng sử dụng, những thành tựu và khó khăn tồn tại

4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

Phương pháp luận được đề tài sử dụng là phương pháp duy vật biện chứng.

Các phương pháp nghiên cứu cụ thể là phương pháp so sánh, phân tích và tổng hợp,khái quát hoá vv

5 Kết cấu của bài khóa luận.

Chương I : sự cần thiết nâng cao hiệu quả nguồn vốn ODA vào phát triển cơ sở hạ tầng ở Việt Nam

Chương II: Hiệu quả sử dụng ODA Nhật Bản vào cơ sở hạ tầng tại Hà Nội thời gian qua (2006 - 2010)

Chương III: Một số giải pháp nhằm nõng cao hiệu quả sử dụng nguồn ODA Nhật Bản vào đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng tại Hà Nội trong giai đoạn tới, giai đoạn (2011 - 2015)

Chuyên đề thực tập được hoàn thành với sự giúp đỡ tận tình của thầy giáoPGS.TS Ngô Thắng Lợi–Trưởng bộ môn Kinh Tế Phát Triển - Khoa Kế hoạch vàphát triển – Trường ĐH KTQD, chơ Cao Mạnh Cường –Phó Vụ Trưởng –Vụ Kinh

Tế Đối Ngoại –Bộ Kế Hoạch-Đầu Tư cùng tập thể chuyên viên phòng Tổng

Hợp-Vụ Kinh Tế Đối Ngoại

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo và các cán

bộ, chuyên viên của phòng Tổng hợp -Vụ Kinh Tế Đối Ngoại- Bộ Kế Hoạch –Đầu

Tư đã giúp em hoàn thành chuyên đề nay

Hà Nội ,Ngày Tháng Năm

Trang 6

CHƯƠNG 1

SỰ CẦN THIẾT NÂNG CAO HIỆU QUẢ NGUỒN VỐN ODA VÀO PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG Ở VIỆT NAM

1.1.Nguồn vốn ODA với phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật:

1.1.1.Đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật

1.1.1.1.Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật là một bộ phận cơ bản của kết cấu hạ tầng kinh tế xãhội có vai trò quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của một vùng, mộtquốc gia Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật bao gồm các bộ phận chủ yếu sau:

- Hệ thống giao thông

- Hệ thống cấp nước sạch

- Hệ thống thoát nước

- Công viên, cây xanh

- Vệ sinh, môi trường

- Hệ thống chiếu sáng công cộng

- Hệ thống bưu chính viễn thông

1.1.1.2.Đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật

Đầu tư cho lĩnh vực cơ sở hạ tầng kỹ thuật có một số đặc điểm chủ yếu sau:

Các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật đòi hỏi một khối lượng vốn, vật

tư, lao động lớn

Do đó, các giai đoạn của quá trình đầu tư, đặc biệt là giai đoạn chuẩn bị đầu

tư phải được tiến hành nghiêm túc, tỷ mỷ đảm bảo tính chính xác và khoa học Khixây dựng các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng cần nghiên cứu, đánh giá các nguồn vốnhuy động (vốn ngân sách, vốn tư nhân, vốn nước ngoài ) về: khả năng huy động,lãi suất, điều kiện vay vốn, thời hạn vay, tiến độ giải ngân, phương thức hoàn trả

để tìm ra nguồn vốn phù hợp Đồng thời, dự tính các nguồn cung cấp vật tư (trongnước, quốc tế, đơn vị cung cấp, giá cả ), và dự tính các nguồn lao động sử dụng(lao động địa phương, chuyên gia trong nước, chuyên gia quốc tế ) Trong giaiđoạn thực hiện dự án phải đảm bảo triển khai đúng tiến độ, rút ngắn thời gian thicông, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, lao động, vật tư Bên cạnh đó, phải xem xétkhía cạnh hậu dự án: lao động hậu dự án, vật tư, thiết bị hậu dự án Một số dự ánlớn (thuộc lĩnh vực giao thông, cấp, thoát nước ) thu hút hàng ngàn lao động và vô

Trang 7

số máy móc, thiết bị Sau khi các dự án này hoàn thành cần có kế hoạch giải quyếtviệc làm cho số lao động dôi dư và huy động máy móc, thiết bị sử dụng cho cáccông trình, dự án khác

Thời gian thực hiện các dự án kết cấu hạ tầng kỹ thuật thường kéo dài.

Vì vậy, khâu chuẩn bị dự án phải tốt mới đảm bảo triển khai dự án được thuậnlợi Phải lập kế hoạch đầu tư theo thời gian và đảm bảo hoàn thành dự án ở từngkhâu, hạng mục đúng tiến độ Quá trình đầu tư kéo dài, do đó phải phân kỳ đầu tưchia thành nhiều giai đoạn, hạng mục Công trình, hạng mục nào hoàn thành sẽ đưangay vào sử dụng phát huy hiệu quả, tạo tiền đề cho công trình, hạng mục tiếp theotriển khai thực hiện

Các dự án kết cấu hạ tầng kỹ thuật chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố bất định:

Lạm phát, trượt giá, biến động về tỷ giá Cần phân tích độ nhạy cảm của dự

án, lựa chọn phương án có tính khả thi cao, hiệu quả ngay cả khi xảy ra biến động.Đồng thời, dự tính trước các biến động (về quy mô, mức độ ) để có kế hoạch đốiphó, giải quyết kịp thời

Tính chất kỹ thuật của các dự án thường rất phức tạp

Ngay từ khi lập dự án, phân tích kỹ thuật cần được nghiên cứu với sự trợ giúp,

từ vấn của các chuyên gia kỹ thuật chuyên sâu (trong nước và quốc tế) về từng khíacạnh của dự án Quyết định đúng đắn trong phân tích kỹ thuật sẽ loại bỏ các dự ánkhông khả thi, giảm chi phí, tổn thất, giảm ô nhiễm và kéo dài tuổi thọ công trình

Các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật thường có tuổi thọ kéo dài 5-10 năm, thậm chí hàng trăm năm

Vì vậy, quá trình vận hành cần phải kết hợp với bảo trì, bảo dưỡng nhằm nângcao chất lượng phục vụ và tuổi thọ của công trình

Vị trí của các công trình cố định, gắn liền với các điều kiện về địa hình, địa chất, khí hậu và các điều kiện về chính trị, kinh tế, xã hội.

Do đó, chọn địa điểm triển khai dự án cú quyết định không nhỏ tới sự thànhcông của dự án và có tác động lớn đến văn hoá, kinh tế, chính trị, an ninh quốcphòng của địa phương nơi có dự án triển khai thực hiện

Các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật có hiệu quả kinh tế-xã hội lớn,

tuy nhiên hiệu quả tài chính trực tiếp thường khó đánh giá, khó xác định, khả năng

thu hồi vốn thấp

Ư

Trang 8

Nghiên cứu những đặc điểm nói trên của đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật chophép chúng ta có những biện pháp quản lý tối ưu và lựa chọn các nguồn vốn đầu tưphù hợp

1.1.2 ODA và hình thức cung cấp ODA Nhật Bản vào cơ sở hạ tầng kỹ thuật Việt Nam

1.1.2.1.Khái niệm:

Theo khái niệm chung nhất thi ODA là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặccho vay với các điều kiện ưu đãi của các cơ quan tài chính thuộc các tổ chức quốc tếcác nước, các tổ chức phi chính phủ nhằm hỗ trợ cho sự phát triển và thịnh vượngcủa các nước khác (không tính đến các khoản viện trợ cho mục đích thuần túy quânsự)

1.1.2.2.Hình thức cung cấp ODA Nhật Bản vào cơ sở hạ tầng kỹ thuật

Theo góc độ tính chất của viện trợ:

Viện trợ không hoàn lại:

Là hỗ trợ về mặt tài chính cho nước nhận viện trợ mà không đòi hỏi nước nàyphải hoàn trả Nói cách khác, đó là tất cả những khoản cho không trên cơ sở songphương, không kể những dạng cho không được xếp vào dạng hợp tác kĩ thuật

Viện trợ không hoàn lại là một bộ phận quan trọng của viện trợ phát triểnchính thức Đây là một hình thức viện trợ có lợi cho các nước nhận viện trợ vì cáckhoản viện trợ này không phải hoàn trả lại.Tuy nhiên để nhận được khoản viện trợkhông hoàn lại này, Chính phủ các nước nhận viện trợ phải chấp nhận những điềukiện về chính trị, kinh tế mà Chính phủ Nhật Bản đưa ra đồng thời phải đáp ứngđược yêu cầu của Chính phủ Nhật trong việc tiếp nhận và sử dụng nguồn viện trợkhông hoàn lại đó

Viện trợ dưới hình thức cho vay:

Là khoản cho vay trực tiếp của Chính phủ Nhật Bản cho các nước đang pháttriển và được gọi là “khoản vay ODA của Nhật” Nó là dạng ODA và phải đáp ứngnhững điều kiện sau:

+ Phải do chính phủ Nhật Bản hoặc các cơ quan thực hiện hợp tác kinh tế củaChính phủ Nhật Bản cung cấp

+ Phải thực hiện với mục đích chủ yếu là khuyến khích sự phát triển kinh tế và

xã hội của các nước đang phát triển

+ Mang tính chất ưu đãi và “yếu tố cho không” ít nhất là 25% trong tổng sốCác hình thức cho vay:

Trang 9

Cho vay ưu đãi theo các dự án

Các tổ chức tài chính quốc tế cung cấp ODA chủ yếu:

Ngân hàng thế giới (WB)

Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF)

Ngân hàng phát triển Châu á (ADB)

1.1.3.Vai trò của ODA đến phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật

1.1.3.1.Hỗ trợ vốn cho đầu tư cơ sở hạ tầng

Hàng năm, nhu cầu vốn đầu tư cho kết cấu hạ tầng kỹ thuật của Hà Nội rất lớn, bình quân khoảng 1-1,5 tỷ USD/năm Trong đó, khả năng huy động vốn trong nước thông qua ngân sách và đầu tư tư nhân chỉ đáp ứng từ 45-50% nhu cầu về vốn,phần còn lại được bù đắp từ nước ngoài thông qua đầu tư trực tiếp FDI và ODA Do

đó, cần phải huy động vốn ODA cho đầu tư, phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật vì:

Vốn ODA là một nguồn vốn quan trọng để bổ sung cho khoảng trống tiếtkiệm, làm tăng ngân sách nhà nước, tăng tỷ trọng đầu tư phát triển từ ngân sách chocác công trình trọng điểm của quốc gia

Thông thường các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật đòi hỏi một khốilượng vốn đầu tư lớn, do đó cần phải đa dạng hoá nguồn vốn đầu tư: vốn nhà nước,vốn tư nhân, vốn FDI và đặc biệt là vốn ODA

Vốn ODA đặc biệt thích hợp với các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng(có vốn đầu

tư lớn, thời gian đầu tư kéo dài ) vì chi phí tương đối rẻ (lãi suất thấp), thời gian ânhạn và thời gian hoàn trả kéo dài

Do những ưu đãi của ODA chỉ tài trợ cho các nước đang phát triển và vì mụctiêu phát triển nên lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật, tuy không có hiệu quả tài chính trựctiếp, khả năng thu hồi vốn thấp, thời gian đầu tư kéo dài, độ rủi ro cao, nhưng có ýnghĩa to lớn đối với sự phát triển đời sống dân cư và sự phát triển kinh tế, xã hội,

Trang 10

cũng là một trong những mảng ưu tiên của cộng đồng các nhà tài trợ quốc tế Mặtkhác, các luồng vốn (FDI, vốn tín dụng thương mại, vốn tư nhân) thường chỉ tậptrung vào những ngành, lĩnh vực có tỷ suất lợi nhuận cao Vì vậy, để đáp ứng nhucầu về vốn chủ yếu được huy động từ vốn nhà nước và vốn ODA.

1.1.3.2.Hỗ trợ và hợp tác kỹ thuật cho đầu tư cơ sở hạ tầng

Thông thường, các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật thường có tính chất

kỹ thuật phức tạp Vì vậy, việc sử dụng vốn ODA đầu tư cho kết cấu hạ tầng kỹthuật là cần thiết để có sự hỗ trợ và hợp tác kỹ thuật (thông qua các dự án hỗ trợ kỹthuật), chuyển giao công nghệ, trang thiết bị hiện đại, tăng lượng ngoại tệ sử dụngcho nhập khẩu máy móc thiết bị Hỗ trợ và hợp tác kĩ thuật: liên quan trực tiếp đếnviệc chuyển giao công nghệ Nhật Bản rất coi trọng loại hình hợp tác này vì nó là bộphận viện trợ không hoàn lại mà các nước đang phát triển rất mong đợi Nó kéotheo một quan hệ trực tiếp thông qua việc trao đổi nhân sự và góp phần đáng kể vàoviệc “phát triển tài nguyên nhân lực” Lĩnh vực hợp tác kĩ thuật rất đa dạng: nôngnghiệp, công nghịêp, ngư nghiệp, cơ sở hạ tầng và y tế

Tỷ lệ phần hợp tác kĩ thuật trong ODA khoảng 25%

Các hình thức hỗ trợ và hợp tác kĩ thuật:

+ Nhận đào tạo các loại cán bộ và công nhân kĩ thuật

+ Cử chuyên gia Nhật sang các nước đang phát triển

+ Cung cấp trang thiết bị và vật liệu

+ Cử nhân viên tình nguyện từ tổ chức tình nguyện hợp tác tại nước ngoài của Nhật Bản (IOCV)

a Tăng công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp: các dự án ODA kết cấu hạtầng đã thu hút một lượng lớn cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề, lao động thủcông, góp phần tăng thu nhập, cải thiện cuộc sống của nhân dân thủ đô

b Các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật đã từng bước nâng cao điều kiện sốngcho nhân dân, tăng phúc lợi công cộng và cải thiện các điều kiện về môi trường

c Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thành phố thông qua đầu tư phát triển các

Trang 11

công trình thuộc lĩnh vực kết cấu hạ tầng (tốc độ tăng trưởng GDP trung bình của

Hà Nội giai đoạn 2006-2010 đạt 11,4%; tăng 0,3% so với giai đoạn trước) Trongthời gian qua, phát triển kết cấu hạ tầng đã tạo tiền đề thúc đẩy sản xuất côngnghiệp-du lịch-dịch vụ phát triển (tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp năm

2010 đạt 12.1%)

1.2 Hiệu Quả Sử Dụng ODA Vào Cơ Sở Hạ Tầng

1.2.1.Tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng ODA vào cơ sở hạ tầng

1.2.1.1 Tỉ lệ giải ngân so với kế hoạch của khoản vốn.

Tỷ lệ giải ngân phản ánh tiến độ thực hiện của chương trình, dự án sử dụngvốn ODA nhưng rộng hơn chất lượng giải ngân quan tâm tới cả khối lượng và tiến

độ vốn được sử dụng trong tương quan so sánh với kế hoạch sử dụng vốn dự kiến,trên giác độ thời gian, khối lượng và nội dung sử dụng Với hoạt động sử dụng vốnODA, do có sự liên quan và ràng buộc nhất định theo các cam kết và thỏa thuậnchính thức, các thủ tục và yêu cầu của bên cung ứng vốn, tiến độ giải ngân liên quantới nhiều yếu tố khác nhau Khối lượng vốn và tiến độ ODA được giải ngân sẽquyết định căn bản tới chất lượng giải ngân của khoản vốn ODA Dù rằng chấtlượng giải ngân không phải là yếu tố căn bản đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA,nhưng nó là yếu tố tiền đề và then chốt phản ánh rõ việc sử dụng vốn có mục đích,đúng tiến độ, đúng yêu cầu, thủ tục của bên cung cấp ODA trên cơ sở tuân thủ củabên tiếp nhận và sử dụng vốn Do vậy có tính chất quyết định tới hiệu quả sử dụngnguồn vốn ODA

Với mỗi quốc gia, nguồn vốn ODA được luân chuyển sang quốc gia khác tùytheo mối quan hệ hợp tác kinh tế, chính trị và xã hội với nhau Do vậy, yêu cầu vàthủ tục giải ngân của mỗi nguồn ODA cũng khác nhau Vốn ODA dù là viện trợ haycho vay, được giải ngân dần theo tiến độ thực hiện của chương trình, dự án, trên cơ

sở tiến độ đã thỏa thuận, nhưng thực tiễn sẽ chỉ được thực hiện khi bên tiếp nhậnthực hiện tốt các yêu cầu, thủ tục giải ngân của bên cung ứng vốn, và thường thìtiến độ và khối lượng giải ngân vốn của giai đoạn sau bao giờ cũng phụ thuộc vàotiến độ, tính chất và hiệu quả sử dụng khối lượng vốn được giải ngân ở giai đoạntrước Khối lượng vốn giải ngân càng nhiều, tiến độ giải ngân đúng và sát với kếhoạch dự kiến là yếu tố để khẳng định chất lượng giải ngân tốt

Có thể kết luận rằng tỷ lệ giải ngân là một trong những nội dung để đánh giáhiệu quả sử dụng vốn ODA Và vấn đề giải ngân luôn được cả hai bên, tài trợ vàtiếp nhận quan tâm hàng đầu trong việc xem xét và đánh giá tiến độ thực hiện

Trang 12

chương trình, dự án cũng như hiệu quả sử dụng vốn ODA

1.2.1.2.Hiệu quả tài chính các dự án ODA đầu tư vào cơ sở hạ tầng

Hiệu quả được đánh giá trên cơ sở chi phí bỏ ra và kết quả đạt được Hiệu quảcác dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ODA được nhìn nhận trên góc độ tài chính.Trên giác độ kinh tế hay tài chính, hiệu quả sử dụng vốn ODA phản ánh mốiquan hệ giữa lợi ích kinh tế đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được lợi ích đó Với các

dự án sử dụng vốn ODA, do tính chất và mục đích sử dụng của nguồn vốn này, hiệuquả kinh tế được xét tới ở phạm vi rộng hơn, mang tính chất tổng thể nền kinh tếcủa một địa phương, một vùng hay cả nước Hiệu quả kinh tế được đánh giá và xemxét mang tính lâu dài và cũng phải một thời gian rất dài sau khi thực hiện xong dự

án mới có thể xác định được hiệu quả kinh tế theo các chỉ số mang tính tương đối

Đó là do phạm vi ảnh hưởng và tác động của các dự án sử dụng vốn ODA thường làrộng, và phải gắn liền với việc thực hiện đồng thời các yếu tố về thể chế, kinh tế và

xã hội trong phạm vi địa bàn dự án

1.2.1.3 Hiệu quả xã hội các dự án ODA đầu tư vào cơ sở hạ tầng

Trên giác độ xã hội, hiệu quả sử dụng vốn ODA có thể nhận thấy ngay trongquá trình thực hiện hoặc ngay sau khi kết thúc dự án Hiệu quả xã hội đề cập tới cáckhía cạnh tích cực về y tế, sức khỏe, văn hóa và giáo dục mà các đối tượng thụhưởng trực tiếp hay gián tiếp được tiếp cận và hưởng thụ, đồng thời hiệu quả sửdụng cũng liên quan chặt chẽ tới vấn đề cải thiện và nâng cao chất lượng môitrường sinh thái nhằm hướng tới một môi trường trong sạch đảm bảo cho sự pháttriển chung bền vững Hiệu quả xã hội thường là trên diện rộng và có tác động lantỏa, tạo tiền đề cho sự phát huy hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội của các hoạtđộng đầu tư sản xuất kinh doanh khác Hiệu quả xã hội của dự án sử dụng ODA cótác động lâu dài và thường mang tính bền vững hơn so với các dự án đầu tư thôngthường, do đặc tính và mục tiêu sử dụng của nguồn ODA

Nhìn nhận và so sánh giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội cũng như mối quan hệ giữa chúng qua các dự án sử dụng vốn ODA, có thể thấy tính xã hội thể hiện rõ nét hơn Hiệu quả xã hội sẽ là tiền đề để đạt tới hiệu quả kinh tế và thường thì khó có thể tách bạch hoàn toàn dung lượng, mức độ của hiệu quả kinh tế trong các dự án sử dụng vốn ODA do mức độ và phạm vi đóng góp của chúng Không thể tính toán một cách tách bạch hiệu quả kinh tế trong sử dụng vốn ODA, ngoài những chỉ tiêu tính toán trong giai đoạn nghiên cứu khả thi ban đầu,

và phải một thời gian dài sau khi dự án đi vào vận hành, khai thác mới có thể nhận

Trang 13

biết và đánh giá được một phần hiệu quả kinh tế Hiệu quả ODA thường được đánh giá dựa trên cơ sở đóng góp được bao nhiêu vào sự phát triển kinh tế xã hội trong phạm vi địa bàn dự án, mức độ đóng góp vào GDP, mức độ đóng góp vào việc cải thiện và nâng cao môi trường đầu tư,…

1.2.2.Các nhân tố tác động đến hiệu quả ODA đầu tư vào cơ sở hạ tầng

1.2.2.1.Quy hoạch hệ thống cơ sở hạ tầng

Xây dựng hạ tầng kinh tế đồng bộ theo hướng hiện đại:

Về điện, ưu tiên thu hút và sử dụng ODA để tiếp tục phát triển ngành điện,

đặc biệt là phát triển lưới điện và trạm phân phối, nhất là phát triển lưới điện nôngthôn Phát triển các nguồn năng lượng tái tạo như thuỷ điện quy mô nhỏ, điện mặttrời, điện gió, địa nhiệt tại các vùng nông thôn, miền núi, hải đảo, nơi phát triển lướiđiện quốc gia không kinh tế;

Việc sử dụng ODA cho một số chương trình, dự án có tính chất sản xuất côngnghiệp phải được tính toán kỹ hiệu quả và thực hiện nguyên tắc tự vay tự trả

Về giao thông, ưu tiên thu hút và sử dụng ODA cho các lĩnh vực sau:

- Phát triển hệ thống đường cao tốc Bắc Nam, các đường trục chính của cácvùng kinh tế; ưu tiên phát triển các tuyến đường ở miền núi phía Bắc, Tây Nguyên,đồng bằng sông Cửu Long; phát triển mạnh hệ thống đường cao tốc, nhất là tại cácvùng kinh tế trọng điểm; phát triển các tuyến hành lang giao thông trong khuôn khổhợp tác tiểu vùng Mê kông mở rộng (GMS), tam giác phát triển Việt Nam - Lào -Campuchia và Hai hành lang và Một vành đai kinh tế Việt - Trung; xây dựng một

số cầu đường bộ lớn ở cả ba miền Bắc, Trung và Nam, trong đó có các cầu CaoLãnh và Vàm Cống thuộc Dự án Đường Hồ Chí Minh giai đoạn II; phát triển giaothông nông thôn, nâng cấp các tuyến đường huyện, bảo đảm đường thông suốt trong

cả năm từ các thôn bản về trung tâm xã; đầu tư hỗ trợ đảm bảo an toàn giao thôngđường bộ cũng như công tác duy tu bảo dưỡng đường bộ;

- Nâng cấp, xây dựng một số tuyến đường sắt, kể cả tuyến đường sắt tốc độcao Hà Nội - thành phố Hồ Chí Minh; tăng cường năng lực quản lý và điều hànhngành đường sắt

- Xây dựng một số cảng nước sâu, trong đó có các cảng Vân Phong – Khánh

Hồ và cảng Lạch Huyện - Hải Phòng, cảng trung chuyển

- Xây dựng một số sân bay quốc tế ở một số tỉnh, thành phố phù hợp với quyhoạch phát triển hệ thống các sân bay của cả nước, trước mắt xây dựng mới một sânbay quốc tế hiện đại cho Thủ đô Hà Nội (cảng hàng không quốc tế T2), Long Thành

Trang 14

– Biên Hồ, Đà Nẵng (nhà ga), Cam Ranh – Khánh Hồ (nhà ga) và Phú Quốc – KiênGiang;

- Hỗ trợ đầu tư phát triển hệ thống các tuyến đường thuỷ nội địa quan trọng ởđồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long;

- Phát triển thể chế, tăng cường năng lực con người trong lĩnh vực giao thông,nhất là an toàn giao thông

Về bưu chính, viễn thông, ưu tiên thu hút và sử dụng ODA hỗ trợ đầu tư phát triển

một số cơ sở hạ tầng kỹ thuật bưu chính viễn thông có ý nghĩa quốc gia, phục vụ nhu cầukhai thác chung của mọi thành phần kinh tế, đảm bảo cạnh tranh bình đẳng giữa cácdoanh nghiệp và lợi ích của người sử dụng; phát triển điện thoại nông thôn

Về cấp, thoát nước và phát triển đô thị, ưu tiên thu hút và sử dụng ODA để

hỗ trợ xây dựng đồng bộ và từng bước hiện đại hoá hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị,hoàn thiện hệ thống cấp nước sinh hoạt, cung cấp đủ nước sạch cho các đô thị vàkhu công nghiệp; tiếp tục thực hiện cải tạo và xây dựng mới hệ thống cấp nước sạch

ở nông thôn, nhất là vùng đồng bằng sông Cửu Long, miền Trung và miền núi phíaBắc, duyên hải miền Trung và Tây Nguyên; giải quyết cơ bản vấn đề thoát nước, xử

lý nước thải, chất thải rắn, rác thải y tế ở các đô thị, nhất là đô thị loại 1, loại 2, cáckhu công nghiệp và một số khu đô thị và khu dân cư tập trung

Đối với phát triển đô thị, ODA được ưu tiên để giải quyết các vấn đề giao thông đôthị, đặc biệt là đối với một số thành phố lớn như Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, pháttriển hệ thống đường vành đai tại các đô thị lớn, đường nội đô, từng bước phát triểnmạng lưới giao thông bánh sắt khối lượng lớn (đường sắt trên cao, tầu điện ngầm…); hỗtrợ phát triển chính sách, thể chế trong lĩnh vực quản lý xã hội

1.2.2.2.Lập kế hoạch tiến độ đầu tư cơ sở hạ tầng

Việc lập kế hoạch đầu tư cơ sở hạ tầng được thưc hiên qua 5 bước dưới đây :

(1) Lập ngân sách cho công tác chuẩn bị dự án.

Thiếu phân bổ ngân sách phù hợp phục vụ công tác chuẩn bị dự án có thể làmột trong những cản trở ở giai đoạn đầu của công tác chuẩn bị dự án Do trở ngạicủa việc “nội hoá” dự án, việc sử dụng đầy đủ với sự tham gia đóng góp về mặtkinh nghiệm và chuyên môn của phía Việt Nam về mặt tổng lực sẽ rất hiệu quảtrong giai đoạn thực hiện dự án Đồng thời việc chuyển giao kỹ thuật tiên tiến có thể

bị cản trở do phân bổ nguồn lực không phù hợp trong giai đoạn này

Trang 15

(2)Làm rõ vấn đề tái định cư ở giai đoạn chuẩn bị dự án.

Việc thiếu một kế hoạch tái định cư mang tính thực tiễn, tổng hồ và toàn diệntrong quá trình lập kế hoạch dự án là một trở ngại cho công tác thực hiện dự án trôichảy sau này Đặc biệt, tình trạng thiếu sự phối hợp giữa các Ban QLDA và chínhquyền địa phương chuyên trách về tái định cư (như hội đồng tái định cự của Uỷ bannhân dân địa phương) đã cản trở việc thực hiện trôi chảy công tác tái định cư; điềunày thường dẫn đến những chậm trễ lớn so với kế hoạch thực hiện dự án ban đầu.Việc tinh giản hơn nữa các thủ tục và thu xếp mang tính chất thể chế như vậy là rấtcần thiết Chẳng hạn trong giai đoạn chuẩn bị, chính phủ nên phân chia quá trìnhphê duyệt thành 2 giai đoạn Bước đầu tiên là đánh giá và phê duyệt tổng thể toàn

bộ dự án, kể cả kế hoạch tái định cư Bước thứ hai là phê duyệt đầu tư cho xây dựng

dự án Tuy nhiên, việc phê duyệt này chỉ được thực hiện sau khi công tác tái định cựđược hoàn tất

(3)Giám sát chất lượng thực hiện dự án

Những khía cạnh của việc giám sát chất lượng trong quá trình thực hiện dự ánđòi hỏi cần có sự quan tâm hơn nữa ngay từ giai đoạn đầu của chu kỳ dự án Hiệnnay, kế hoạch đấu thầu của dự án mới chỉ đựoc điều chỉnh bởi Nghị đinh 88/CP vàchỉ tập trung vào khía cạnh kinh tế của đầu tư, chẳng hạn khuyến khích sử dụngnhiều hơn nữa các hàng hoá và dịch vụ trong nước Tuy nhiên, chưa nhấn mạnhnhiều đến chất lượng của đầu tư Có những quy định về tiêu chuẩn chất lượng đốivới các công trình xây dựng, song không có khung pháp lý để theo dõi nhằm đảmbảo đúng chất lượng trong và sau khi thực hiện dự án Do vậy, trong khung thể chếhiện nay đang thiếu cơ chế đối với các Ban QLDA cũng như các Bộ ngành để đảmbảo chất lượng công trình trong quá trình thực hiện Về vấn đề này, Chính phủ nênsoạn thảo những quy định như quy định đảm bảo tính khía cạnh kỹ thuật của côngtác quản lý dự án Chẳng hạn, Chính phủ nên chuẩn bị trước và chỉ dẫn cụ thể như

ra hướng dẫn tác nghiệp cho Ban QLDA nhằm liên lạc và sử dụng một cách có hiệuquả các tư vấn nước ngoài trong các dự án hay không khuyến khích việc phân quánhỏ các hợp đồng đối với các dự án đấu thầu quốc tế

(4) Thành lập bộ phận theo dõi và đánh giá sau dự án

Cần thiết lập một hệ thống cơ quan theo dõi và đánh giá từ trung ương tớicác đơn vị thực hiện đối với các dự án đang thực hiện và đã thực hiện để kết hợpvới những chu kỳ quản lý dự án Hệ thống này có thể cung cấp được những thông

Trang 16

tin phản hồi nội bộ giúp cho công tác quản lý tốt hơn và dự án thực hiện hiệu quảhơn Nếu có vấn đề nào đó nảy sinh trong quá trình thực hiện thì bộ phận này phốihợp với nhà tài trợ tìm một biện pháp giải quyết Đồng thời, về phía Việt Nam cầnthành lập một cơ quan tổng hợp điều phối các vấn đề thực hiện dự án, điều phốigiữa cơ quan liên quan và nhà tài trợ Bộ phận đánh giá sau dự án sẽ chịu tráchnhiệm đánh giá các dự án đầu tư sau khi hoàn thành, có thể kết hợp cùng với cơquan Kiểm toán Nhà nước Nó đánh giá toàn bộ phương diện thực hiện và quản lý

dự án, bao gồm các khoản chi tiêu, kế hoạch, phạm vi công việc, hoạt động của cácnhà thầu và các tư vấn cũng như các cơ quan liên quan của Chính phủ

(5) Ấn định rõ ràng thời gian cho phê duyệt kế hoạch đầu tư theo quy định nội bộ

Phê duyệt của Chính phủ đối với kế hoạch của các dự án sử dụng vốn đầu

tư ODA phải được tiến hành trước khi khoản vay có hiệu lực Sự kết hợp hài hồ phêduyệt nghiên cứu khả thi của Chính phủ với sự thoả thuận giữa Chính phủ và nhà tàitrợ về quy mô dự án, chi phí ước tính, kế hoạch thực hiện là cần thiết để tránh việc

bổ xung quá nhiều vào hợp phần dự án trong quá trình thực hiện Việc đơn giản hoáquá trình phê duyệt và thoả thuận cho vay vốn của nhà tài trợ với phê duỵêt nghiêncứu khả thi nội bộ của Chính phủ là hết sức cần thiết

1.2.2.3.Tổ chức quản lý các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng

Quản lý nguồn vốn đầu tư là một công việc đòi hỏi tính minh bạch và tínhtrách nhiệm rất cao, thực hiện các chương trình và giải pháp cụ thể để phòng chốngtham nhũng Tính đồng bộ, nhất quán, rõ ràng, minh bạch, đơn giản và dễ thực hiệncủa hệ thống văn bản pháp quy liên quan đến quản lý và sử dụng ODA Có nhữngchính sách tài chính trong nước đối với ODA ,theo dõi và đánh giá các dự án ODA;xây dựng và áp dụng những chế tài cần thiết để khuyến khích những đơn vị thụhưởng sử dụng có hiệu quả nguồn vốn này, đồng thời phòng ngừa và xử lý nghiêmnhững trường hợp sử dụng kém hiệu quả và vi phạm các quy định về quản lý và sửdụng ODA

Cơ cấu tổ chức của các cơ quan đầu mối về quản lý và sử dụng ODA ở cáccấp, đặc biệt là Sở Kế hoạch và Đầu tư nhằm thực hiện nhiệm vụ giúp uỷ ban nhândân các cấp thẩm định chương trình, dự án ODA Hoạt động của Tổ công tác ODAcủa Chính phủ về thúc đẩy giải ngân các chương trình, dự án ODA Vậy thì ta có

Trang 17

thể thấy được vai trò quan trọng của công tác tổ chức quản lý các dự án đến việcthành công của dự án hay chính là hiệu quả của các dự án đem lại

1.2.2.4.Theo dõi ,kiểm tra và đánh giá quá trình đầu tư cơ sở hạ tầng

Đi đôi với việc phân cấp, uỷ quyền trong lĩnh vực quản lý đầu tư xây dựng ,thành phố đã chỉ đạo các sở, ban, ngành, quận, huyện kết hợp công tác tự thanh tra,kiểm tra việc triển khai và quản lý sử dụng nguồn vốn ngân sách cho các dự ánthuộc phạm vi quản lý; đồng thời chỉ đạo Thanh tra Thành phố lập kế hoạch và triểnkhai công tác thanh tra đối với các dự án có sử dụng nguồn vốn lớn; giao nhiệm vụcho các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tiến hành kiểm tra việc phân bổ dựtoán, bố trí kế hoạch đối với các nguồn vốn ngân sách phân cấp cho các quận,huyện Chính cách làm như vậy đã giúp cho việc kiểm tra đánh giá mọi hoạt độngcủa các dự án đầu tư được sát sao hơn ,từ đó mà có những điều chỉnh cho phùhợp Với mục tiêu cuối cùng là dự án sẽ mang lại hiệu quá cao nhất

1.2.2.5.Trình độ và năng lực của cán bộ quản lý ở các cấp.

a.Thành lập Ban QLDA trong giai đoạn chuẩn bị dự án

Như đã nêu ở trên, sự chậm trễ trong quá trình phê duyệt nghiên cứu khả thicủa dự án trên đó ảnh hưởng đến việc thành lập chính thức Ban QLDA và do đó, đãlàm cho dự án chậm khởi động ngay từ giai đoạn đầu của quá trình thực hiện CácBan QLDA cần phải được thành lập ngay từ giai đoạn đầu của quá trình chuẩn bị dự

án Ví dụ ngay sau khi có cam kết tài chính của nhà tài trợ và trước khi đàm phánkhoản vay để Ban QLDA có thể bắt tay vào công tác chuẩn bị dự án Đồng thời cáccán bộ của chính phủ đã tham gia vào giai đoạn chuẩn bị cần được tiếp tục tiến cửvào vị trí cán bộ ban QLDA và tiếp tục làm việc cho dự án với tư cách là cán bộ củaBan QLDA đó, họ có thể đóng góp hiệu quả hơn vào công tác quản lý dự án vớikiến thức và chuyên môn tổng hợp của mình

b Sử dụng chuyên môn trong nước.

Trong quá trình chuẩn bị kế hoạch dự án, Chính phủ cũng như nhà tài trợ nêntạo điều kiện sử dụng chuyên môn trong nước càng nhiều càng tốt, bao gồm các cán

bộ của cơ quan chủ quản và các Ban QLDA nếu thấy phù hợp Một khi các tư vấn

và chuyên gia nước ngoài được khuyến khích làm như vậy sẽ là có cơ hội rất tốt đểchuyển giao kỹ thuật cũng như có những thu xếp cần thiết để có được các cán bộ

Trang 18

đối tác tham gia sâu vào quá trình soạn thảo dự án Thông qua quá trình này, việctăng cường năng lực thể chế có thể sẽ hiệu quả hơn, không chỉ dựa trên các khó đàotạo hay hội thảo Việc thể chế hoá hoạt động này phải được lồng ghép vào quá trìnhsoạn thảo dự án.

c Đào tạo và giáo dục

Tầm quan trọng của quá trình giáo dục và đào tạo cán bộ làm công tác lập kếhoạch và quản lý dự án ODA có y nghĩa về dài hạn

d Nâng cao năng lực và hoàn thiện thể chế của các đơn vị thực hiện dự án.

Cần em xét các nhân tố thể chế của Ban QLDA trong việc phân tích năng lực

tổ chức của Ban QLDA Trong đó cần chú ý tới 5 nhân tố sau: Cơ cấu tổ chức, Cán

bộ Chuyên môn/ Kỹ thuật và Đào tạo ngân sách hệ thống thông tin

Trang 19

CHƯƠNG 2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ODA NHẬT BẢN VÀO

CƠ SỞ HẠ TẦNG HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2006-2010.

2.1.Các dự án ODA của Nhật Bản đầu tư vào lĩnh vực cơ sở hạ tầng tại Hà Nội trong giai đoạn 2006-2010.

Ta có bảng sau :

Bảng 2.1 Bảng tổng hợp các dự án được triển khai từ nguồn vốn ODA Nhật

Bản vào TP Hà Nội trong giai đoạn 2006-2010

Thời gian BĐ-KT

Cơ Quan Chủ Quản

Tổng vốn đầu tư

Ngà

y ký kết

Nội Dung Chú ý

1 Cầu Thanh

Trì( cấp lần 4)

Nhật Bản

2011

2006-Bộ GTVT

117.19 31/3/

2006

Thuộc chương trình

dự án tín dụng ưu đãi tài khóa

2011

2006-Bộ GTVT

117.07 31/3/

2006

Dự án đầu tư xây dựng cầu Nhật Tân là một dự án trọng điểm của Thủ đô Hà Nội có vai trò rất quan trọng trong mạng lưới GTVT của Thủ đô Hà Nội Cầu nối 2

bờ Sông Hồng

từ Quận Tây

Hồ sang huyện Đông Anh nối Hà Nội với các tỉnh phía bắc.

Cầu nằm trên tuyến đường cao tốc từ Nhật Tân đi Sân bay Quốc

Trang 20

tế Nội Bài khi hoàn thành góp phần hoàn thiện vành đai

II, giúp đẩy mạnh phát triển KT - XH của Thủ đô, các tỉnh phí bắc và cả nước

2015

2011-Bộ GTVT

304.25 24/1/

2011

Thuộc chương trình

dự án tín dụng ưu đãi đợt 1 tài khóa 2010 của NB

4 Đường Vành

đai 3 Hà Nội

giai đoạn 1

Nhật Bản

2011

2002-Bộ GTVT

345.27 31/3/

2002

Thuộc chương trình

dự án tín dụng ưu đãi của NB

5 Đường sắt nội

đô( tuyến số

1)

Nhật Bản

2017

2008-LH đường sắt VN

40.92 31/3/

2008

Thuộc chương trình

dự án tín dụng ưu đãi tài khóa

2013

Lừ ,Sột ,Tô Lịch, Kim Ngưu và cải tạo 29 cầu trên sông.XD 2 n/

m xử lý nước thải thí điểm Kim Liên, Trúc Bạch

7 Hợp tác kỹ

thuật sang

Nhật Bản

2009

Trang 21

sử dụng ( reuse) – Tái chế (recycle) rác thải

2008

2008

ưu tiên pt của khu đô thi mới bắc TL-Vân Trì với quy

mô dân số khoảng 110.000 người ,diện tích đất đai 2.640ha

2015

dự án tín dụng ưu đãi tài khóa

2015

2010-Bộ GTVT

70.28 18/3/

2010

Thuộc chương trình

dự án tín dụng ưu đãi tài khóa

2014

2009-Bộ GTVT

135.36 18/3/

2009

Thuộc chương trình

dự án tín dụng ưu đãi tài khóa

2014

2008-LH Đường sắt VN

150.43 31/3/

2009

Thuộc chương trình

dự án tín dụng ưu đãi tài khóa

2008 của NB

Trang 22

2014

2010-Bộ KHCN

10.79 18/3/

2010

Thuộc chương trình

dự án tín dụng ưu đãi tài khóa

2009 của NB

Qua bảng số liệu trên thì ta dễ nhận thấy các dự án mà ODA Nhật Bản đầu tưvào Hà Nội đa phần là các dự án về nâng cao cơ sở hạ tầng kỹ thuật (các dự án vềGiao thông đô thị , Cấp thoát nước ….) Sở dĩ có điều như vậy là vì Nhật Bản đã xácđịnh, phương hướng trong thời gian tới sẽ tăng cường mạnh mẽ ODA để hỗ trợ ViệtNam xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông và nguồn nhân lực, bởi vì đây là nhữngnhân tố không thể thiếu cho sự phát triển bền vững của Việt Nam, bởi Việt Namvẫn đang có nhu cầu vốn lớn để đẩy mạnh phát triển kinh tế- xã hội

Và nhờ có các dự án ODA Nhật Bản mà năng lực cơ sở hạ tầng của Hà Nội

đã tăng lên rõ rệt trong thời gian gần đây Cụ thể :

- Về Thoát Nước:

+ Dự án Thoát nước Hà nội giai đoạn I (1998-2007) - vốn vay ODA của

JBIC (Nhật Bản) được triển khai thực hiện đã góp phần hạn chế tình trạng úng ngập

từ mùa mưa năm 2000 (tuy nhiên vì tính với trận mưa có cường độ172mm/2 ngàynên chỉ có thể giảm thiểu thời gian úng ngập) Các trang thiết bị nạo vét được cungcấp đã phát huy tác dụng đối với các cống ngầm, kênh mương; Trạm bơm Yên Sởnằm trong dự án tiêu thoát nước của Thành Phố được khởi công xây dựng từ năm

1998 Dự án chia làm 2 giai đoạn Giai đoạn I được hoàn thành vào năm 2005, giảiquyết tình trạng úng ngập với lượng mưa 172mm/2 ngày Trong đó cụm công trìnhđầu mối Yên Sở bao gồm trạm bơm và cống qua đê 45m3/s, kênh dẫn vào trạm bơm

từ hồ và sông, kênh xả ra sông Hồng 90m3/s

Tuy nhiên, tình trạng úng ngập trong nội thành vẫn thường xuyên xảy ra mỗikhi có mưa, điển hình là trận mưa lụt lịch sử vào tháng 10/2008 Do vậy, đến ngày13/11/2008, UBND TP và Sở Xây dựng đã phát lệnh khởi công trạm bơm Yên Sởgiai đoạn II nâng công suất trạm bơm Yên Sở từ 45m3/s lên 90m3/s trước

Tổng mức đầu tư trạm bơm Yên Sở giai đoạn II là 204 tỷ đồng và 1.003 triệuyên Nhật Tram bơm bao gồm 9 máy bơm, có công xuất từng máy là 5m3/s (tươngđương 0,884 triệu m3/ngày đêm)

Các hạng mục chính xây dựng dự án II gồm: nâng công suất trạm bơm Yên Sở

Trang 23

từ 45 m3/s lên 90m3/s; cải tạo 12 hồ chứa, cải tạo và cống hóa khoảng 31km kênh,mương; xây dựng trạm xử lý nước thải hồ Bẩy Mẫu với công xuât 13.300m3/ngày;xây dựng 28,5km đường, hạ tằng dọc sông Tô Lịch, sông Lừ, sông Sét; Xây dựng 9cầu, cống qua sông.

Mục tiêu của dự án là chống úng ngập cho khu vực nội thành Hà Nội do mưavới chu kỳ bảo vệ 10 năm đối với sông và mương thoát nước ứng mới trận mưa cócường độ 310 mm/2 ngày, chu kỳ 5 năm đối với hệ thống cống ứng với lượng mưa

Tổng mức đầu tư: 624,2 triệu USD (trong đó vốn ODA là 61,786 triệu Yên, tươngđương 611,7 triệu USD) Dự kiến vốn ODA đầu tư cho giai đoạn 1 là 36.100 triệu YênQuy mô đầu tư: Xây dựng 2 nhà máy xử lí nước thải tập trung quy mô lớn chocác lưu vực S2, S3 và hệ thống thu gom đồng bộ cho từng lưu vực được xác địnhtrong quy hoạch chung của Thủ đô Hà Nội đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt tại quyết định số 108/1998/QĐ-TTg ngày 20/6/1998, quy mô đầu tưcủa 2 nhà máy như sau:

- Nhà máy xử lí nước thải Yên Xá

Địa điểm xây dựng: thôn Yên Xá, huyện Thanh Trì, diện tích đất xây dựng:khoảng 16ha

Công suất: khoảng 270.000m3/ngày đêm nhằm thu gom và xử lí nước thải củalưu vực S2 (khoảng 4.936ha) gồm các quận Ba Đình, Đống Đa, Thanh Xuân, mộtphần quận Hoàng Mai và huyện Thanh Trì Hệ thống cống thu gom khoảng 30kmđường kính từ D400 đến D2200mm hoặc tương đương

- Nhà máy xử lí nước thải Phú Đô

Địa điểm xây dựng: thôn Phú Đô, huyện Từ Liêm, diện tích đất xây dựng:khoảng 9 ha

Công suất: khoảng 84.000m3/ngày đêm nhằm thu gom và xử lí nước thải củalưu vực S3 (khoảng 2.384 ha) gồm các quận Cầu Giấy, Thanh Xuân, một phần

Trang 24

huyện Thanh Trì và Từ Liêm Hệ thống công thu gom khoảng 21km đường kính từD600 đến D2000mm hoặc tương đương

UBND thành phố Hà Nội đề nghị được kí hiệp định vốn vay với tổng giá trịcho giai đoạn 1 (giai đoạn ưu tiên xử lí lưu vực S2 và S3 để đáp ứng ½ công suất) là36.100 triệu Yên

- Về Hạ Tầng Đô Thị:

Các dự án:

+Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đô thị HN giai đoạn I (1999-2008)

- Vay tín dụng JBIC, tạo cơ sở hạ tầng cho phát triển giao thông công cộng,từng bước giải quyết ách tắc giao thông tại các nút giao thông trọng điểm của Thànhphố (Ngã Tư Vọng, Ngã Tư Sở, …), tạo quỹ nhà, khu đô thị cho di dân Giải PhóngMặt Bằng (GPMB), cải thiện bộ mặt đô thị

+Phát triển cơ sở hạ tầng đô thị Bắc Thăng Long - Vân Trì HN (1999-2008)

- Vay tín dụng JBIC đã xây dựng được cơ sở hạ tầng kỹ thuật đi trước mộtbước tạo điều kiện phát triển một khu đô thị mới tại Bắc Thăng Long - Vân Trìđồng bộ và thúc đẩy phát triển các khu công nghiệp ở phía Bắc sông Hồng

+Dự án Đường sắt đô thị Hà Nội tuyến 1 (Gia Lâm -Giáp Bát)

Được kỳ vọng là biện pháp cải thiện mạnh mẽ vấn đề giao thông đô thị củaThủ đô Hà Nội, JICA sẽ thúc đẩy việc thiết kế chi tiết và chuẩn bị đấu thầu để sớmkhởi công xây dựng

+ Dự án Xây dựng tuyến đường sắt đô thị thành phố Hà Nội tuyến 2, đoạn Nam Thăng Long – Trần Hưng Đạo: dự án có điểm đầu là ga C1 (Nam Thăng

Long), điểm cuối là ga C11 (Trần Hưng Đạo – Hàng Bài), bao gồm cả xây dựngđềpô Chiều dài tuyến khoảng 11,5km bao gồm 3,1km đi nổi từ ga C1 đến ga C3 và8,4km đi ngầm từ ga C4 đến ga C11 Tổng mức đầu tư của dự án: 1,2 tỉ USD

+ Dự án Xây dựng tuyến đường sắt đô thị thành phố Hà Nội tuyến 2, đoạn Trần Hưng Đạo – Thượng Đình: dự án có điểm đầu là ga C11 (Trần Hưng Đạo –

Hàng Bài), điểm cuối là ga C16 (Thượng Đình) Chiều dài tuyến khoảng 5,7km đingầm toàn bộ từ ga C11 đến ga C16 Tổng mức đầu tư của dự án: 700 triệu USD

- Về Môi Trường Đô Thị:

Tình hình môi trường đô thị có nhiều tiến bộ Hiện tượng rác thải sinh hoạt ùntắc lưu cữu đã giảm đáng kể, diện mạo môi trường của TP ngày càng được cải thiện

và ý thức của người dân trong công tác VSMT được nâng cao thông qua việc tiếpcận chương trình 3R (của JICA) …

Trang 25

Ngoài ra các dự án khác về lĩnh vực y tế, văn hoá, giáo dục cũng góp phầngiải quyết một phần những khó khăn về cơ sở vật chất phục vụ người dân Thủ đô.

- Về Năng Lực Quản Lý:

Thông qua các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, năng lực của các cơquan quản lý đã được tăng cường, nhiều lớp cán bộ nghiên cứu và quản lý đã đượcđào tạo, học tập góp phần nâng cao kiến thức có hệ thống ở nước ngoài trong việcquản lý, điều hành các dự án đầu tư …

2.2.Hiệu quả sử dụng ODA Nhật Bản vào cơ sở hạ tầng tại Hà Nội giai đoạn 2006-2010.

2.2.1.Tình hình cam kết và giải ngân vốn ODA Nhật Bản

Ta có bảng sau :

Bảng 2.2 Tình hình giải ngân vốn ODA Nhật Bản đối với các dự án cơ

sở hạ tầng Hà Nội giai đoạn 2006-2010.

Năm

Kế hoạch Giải Ngân ODA (Triệu USD)

Giải Ngân ODA (Triệu.USD)

Tỷ lệ giải ngân ODA (%)

Vượt kế hoạch(%)

(Nguồn Bộ Kế Hoạch – Đầu Tư)

Theo bảng trên có thể thấy, mức giải ngân vốn ODA Nhật Bản đã được cảithiện rõ rệt và có sự tăng lên mạnh mẽ trong 5 năm qua Năm 2010 ,hiện Thànhphố Hà Nội đang quản lý thực hiện 21 dự án ODA (16 dự án vốn vay và 05 dự án

hỗ trợ kỹ thuật) Theo báo cáo của Cơ quan chủ quản, 18 dự án có mức giải ngânvượt từ 80% trở lên so với kế hoạch giải ngân (KHGN) Mức giải ngân trung bìnhtrong năm 2010 đạt 195,2% so với kế hoạch năm , cao hơn 95,2% so với kế hoạch

đề ra và cao hơn 44,2% so với mức giải ngân năm 2009 Mặc dù mức giải ngânODA năm 2009 thấp hơn so với năm 2008 song nếu loại trừ các khoản giải ngânnhanh thì mức giải ngân theo hình thức chương trình, dự án trong năm 2009 vẫn caohơn so với năm 2008 Trong giai đoạn này chỉ có duy nhất năm 2006 là tỷ lệ giảingân không đạt được như kế hoạch giải ngân đặt ra,chỉ đạt 88.8 % bởi lẽ có điều đó

là do vụ tiêu cực xảy ra tại PMU 18 (Bộ GTVT) Vụ PMU 18 đã làm phân tâm một

Trang 26

số Ban QLDA trong quá trình triển khai thực hiện các chương trình, dự án ODA.

Vụ PMU 18 đã để lại bài học đắt giá về quản lý, sử dụng nguồn vốn ODA

Mặc dù đã có những chuyển biến tích cực nêu trên song có thể thấy tỷ lệ giảingân ODA Nhật Bản vào cơ sở hạ tầng Hà Nội vẫn còn thấp so với mức trung bìnhgiải ngân vào các dự án loại khác không phải cơ sở hạ tầng Chẳng hạn Mức độ giảingân ODA Nhật Bản vào các dự án hạ tầng xã hội ( y tế ,giáo dục………) đạt trungbình 180% kế hoạch giải ngân(KHGN) Nguyên nhân có điều này bởi các dự án về

cơ sở hạ tầng là những dự án có đặc thù riêng ( lượng vốn lớn , thời gian thực hiện

dự án trong thời gian dài trung bình từ 5 năm đến 10 năm …) nên việc chậm trễ củanhững loại dự án kiểu này là khó tránh , nhưng không nên để thời gian trể của các

dự án nhiều như hiện nay trung bình từ 1 năm đến 4 năm tùy quy mô của dự án triểnkhai Chính điều này là nguyên nhân chính làm giảm hiệu quả đầu tư của dự án

Và dưới đây là thực trạng về tốc độ giải ngân của một số dự án cụ thể :

Các dự án có mức giải ngân đạt và vượt kế hoạch :

Đó là các dự án: Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đô thị Hà Nội giai đoạn I;Phát triển hạ tầng đô thị Bắc Thăng Long - Vân Trì; Thoát nước nhằm cải thiện môitrường Hà Nội (dự án 2); Tuyến đường sắt đô thị tuyến 2, đoạn Nam Thăng Long-Trần Hưng Đạo; Tuyến đường sắt đô thị thí điểm Nhổn-Ga Hà Nội; Phát triển giaothông đô thị Hà Nội; Phát triển CNTT và Truyền thông tại Việt Nam-Tiểu dự ánThành phố Hà Nội

Đáng chú ý, đối với dự án Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đô thị Hà Nộigiai đoạn I, các gói thầu sử dụng vốn ODA cơ bản đã hoàn thành Đối với dự ánPhát triển hạ tầng đô thị Bắc Thăng Long-Vân Trì đã giải ngân ODA đạt 93%, trong

đó, công tác quyết toán 4 gói thầu xây lắp và gói thầu dịch vụ tư vấn cơ bản đã hoànthành, riêng gói thầu tư vấn vẫn đang tiếp tục thực hiện nhiệm vụ theo điều kiệnhợp đồng đến tháng 4/2011

Bên cạnh đó đối với dự án Phát triển CNTT và Truyền thông tại Việt Tiểu dự án Thành phố Hà Nội do Sở Thông tin và Truyền thông Hà Nơi làm chủđầu tư, thực hiện 13 gói thầu (thời gian thực hiện từ năm 2006 cho đến tháng6/2011); dự kiến đến tháng 6/2011 sẽ hoàn thành cơ bản

Nam-Nhìn chung, các dự án ODA có khối lượng giải ngân 3 tháng đã đạt 99% kếhoạch giao Việc giải ngân vốn đối ứng trong nước của một số dự án tập trung phầnlớn vào công tác giải phóng mặt bằng (GPMB) để kịp thời bàn giao cho nhà thầu thicông xây dựng Đáng chú ý, Dự án Thoát nước nhằm cải thiện môi trường Hà Nội

Trang 27

(dự án 2) đã giải ngân vốn GPMB vượt kế hoạch giao và nhu cầu cần bổ sung thêmkhoảng 750 tỷ đồng cho kế hoạch năm 2011…

Các dự án có tốc độ giải ngân chậm :

Đó chính là những dự án về đường sắt và đã được đưa vào danh sách các dự

án “nóng” của Nhật Bản để nghị các cơ quan chủ quản của Việt Nam có giải phápđẩy nhanh tiến độ Trong khi số vốn ODA cam kết cho các dự án về đường sắt tiếptục tăng lên thì tốc độ và tỷ lệ giải ngân lại có xu hướng đi xuống Với đường sắt ViệtNam, trong những năm qua, các dự án sử dụng nguồn vốn ODA đã đóng góp quan trọngvào việc nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng đường sắt, nâng cao năng lực chạy tàu, nănglực vận tải trên tuyến đường sắt Thống Nhất, đảm bảo an toàn chạy tàu

Năm 2007, có khá nhiều dự án được triển khai trên đường sắt Việt Nam, tiêubiểu là các dự án nâng cao an toàn các cầu trên tuyến đường sắt Thống Nhất (dự án

44 cầu), hiện đại hóa thông tin tín hiệu 3 tuyến phía Bắc và khu đầu mối Hà Nội (dự

án 3+1)

Về phần vốn đối ứng cho các dự án ODA này, ngành đường sắt đã thực hiệngiải ngân tương đối tốt Năm 2007, số vốn đối ứng cho các dự án ODA bố trí là hơn

88 tỷ đồng, trong đó giải ngân đạt khoảng 30 tỷ đồng

Con số giải ngân này chưa bao gồm 58 tỷ đồng vốn đã được Bộ Tài chính chophép giữ lại giải ngân trong năm 2008 cho công tác giải phóng mặt bằng của dự án

44 cầu (số tiền này đã được giải ngân trong quý 2/2008) Như vậy, tổng số vốn đãthực hiện là 87,750 tỷ đồng, đạt 99,25% kế hoạch năm 2007

Còn tám tháng đầu năm 2008 đã giải ngân 107 tỷ đồng đạt 62,1% so với kếhoạch (173 tỷ đồng) Tuy nhiên, điều đáng nói là phần vốn ODA lại có tỷ lệ giảingân rất thấp Tính đến hết tháng 8 mới giải ngân được gần 6 tỷ đồng trong tổng số

430 tỷ đồng của kế hoạch (đạt 1,4%)

Trang 28

Đó là một thực tế khiến thời gian qua ngành đường sắt luôn luôn nằm trongtình trạng tiền có mà vẫn không thể tiêu, dự án kéo dài hết năm này sang năm khác.

Nguyên nhân của sự chậm trễ đó :

Có bốn vấn đề chính ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng ODA cũng đồng thờiảnh hưởng đến tiến trình giải ngân dự án là:

 Chất lượng, tiến độ giai đoạn chuẩn bị dự án mà nổi lên là vấn đề thủ tục,qui trình, tiến độ

 Đền bù, giải phóng mặt bằng

 Chất lượng nhà thầu

 Lựa chọn tư vấn ở các khâu của dự án

Bên cạnh đó, còn có các yếu tố khác như các thủ tục của Việt Nam và nhàtài trợ khác nhau; các quy định về lập dự toán thay đổi cũng ảnh hưởng không nhỏđến tiến độ thực hiện và giải ngân dự án

Ngoài ra còn có 1 số dự án khác cũng lâm vào tình trạng trên :

Dự án Thoát nước nhằm cải thiện môi trường Hà Nội (dự án 2) hiện cònvướng về công tác GPMB do các quận, huyện làm chủ đầu tư mới đạt được 66%,Ban QLDA Thoát nước mới thực hiện đạt 76% khối lượng…

Trong khi đó, đối với dự án Phát triển giao thông đô thị Hà Nội, hiện bị triểnkhai chậm hơn 1 năm so với tiến độ và đã đưa vào danh sách các dự án “nóng” củaNhật Bản đề nghị Chính phủ Việt Nam có giải pháp đẩy nhanh tiến độ

2.2.2.Hiệu quả sử dụng vốn ODA Nhật Bản vào cơ sở hạ tầng Hà Nội giai đoạn 2006-2010.

Ta sẽ đi vào đánh giá cụ thể vào một số dự án trọng điểm của TP Hà Nội trongthời gian này

A Dự án thoát nước TP Hà Nội giai đoạn II :

(1)Nội Dung cơ bản của dự án :

Ngoài việc nâng công suất trạm bơm Yên Sở, dự án còn tập trung cải tạo kênhthoát nước, trong đó cải tạo thay thế cầu trên sông Tô Lịch, hạ lưu Kim Ngưu, Lừ,Sột, hồ nội thành Hào Nam, Đống Đa, Phương Liệt, Khương Trung 1,2, Hố Mẻ vàTân Mai; các hồ điều hòa Linh Đàm, Định Công, Đầm Chuối, Hạ Đình; xây dựngtrạm xử lý nước thải hồ Bảy Mẫu; cải tạo, xây dựng cống tiểu lưu vực sông TôLịch, Trúc Bạch, Kim Ngưu, Lừ và tiểu lưu vực sông Sét; xây dựng đường công vụdọc sông Tô Lịch, Lừ, Sột, chuẩn bị bãi đổ bùn,muasắm thiết bị nạo vét

(2)Chi phí đầu tư thực hiện dự án :

Trang 29

Với tổng mức đầu tư là 370 triệu USD, trong đó:

- Vốn ODA vay của JBIC Nhật Bản: 330 triệu USD

- Vốn Việt Nam: 40 triệu USD

(3)Thời gian thực hiện dự án :

Dự án thoát nước Hà Nội giai đoạn II đã được Thủ tướng Chính phủ phêduyệt đầu tư tại quyết định số 112/QĐ-TTg ngày 15/2/1995 Mặc dù dự án đã đượcThủ tướng Chính phủ phê duyệt từ năm 1995 Tuy nhiên, cuối năm 2008, gói thầuđầu tiên "Xây dựng giai đoạn 2 trạm bơm Yên Sở và bãi đổ bùn Yên Mỹ" mới đượckhởi công

(4)Tiến độ thực hiện dự án :

Tính đến nay, trong số 14 gói thầu của giai đoạn 2, Ban Quản lý dự án thoátnước Hà Nội (chủ đầu tư) đã tổ chức đấu thầu và triển khai thi công được 7/13 góithầu xây lắp Trong đó, đã hoàn thành gói thầu số 1 "Xây dựng giai đoạn 2 trạmbơm Yên Sở và bãi đổ bùn Yên Mỹ" và chuẩn bị bàn giao cho đơn vị sử dụng Việc

đó có ý nghĩa quan trọng đối với công tác thoát nước của Hà Nội, nhất là trong mùamưa năm 2011, khi trạm bơm Yên Sở tiếp tục là đầu mối thoát nước duy nhất chokhu vực nội thành Ngoài gói thầu trên, dự án đã tập trung thi công và cơ bản hoànthành gói thầu cải tạo các hồ: Bảy Mẫu,Đ

Trang 30

bản năm 2013 Các hạng mục dự án đã hoàn thành bước đầu đã góp phần giảm tìnhtrạng úng ngập khi có mưa lớn ở Thành phố à Nội Trong đó các điểm ngập nặng trongđợt mưa lịch sử năm 2008 như khu vực phường Định Công và Tân Mai sẽ được cảithiện; đảm bảo an toàn cho trạm bơm Yên Sở không bị ngập lụt (cả giai đoạn 1 và 2),khắc phục nhược điểm bộc lộ trong trận mưa năm 2008 vừa qua Trang thiết bị nạo vétđang được triển khai và phát huy tác dụng đối với các cống ngầm, kênh mương Cụm đầumối Yên Sở đã hình thành với các Hồ điều hồ, kênh và Trạm bơm Yên Sở với cônuất90m 3 /s đã chính thức đưa vào hoạt động nhằm chống úng ngập vào mùa mưa Sau khi

dự án được hoàn thành sẽ giúp cải thiện chất lượng cuộc sống cho nhân dân thủ đô và bộmặt thủ đô sẽ ngày một xanh-sạ

Trang 31

Kết quả đấu thầu Gói thầu số1 đã được Bộ GTVT và JICA chấp thuận là cơ sở

ký Hợp đồng ngày 23/8/2009 Thời gian thi công dự kiến gói 1 từ 34 - 36tháng.Nhưng đến thời điểm hiện tại mới chỉ hoàn thành 30% khối lượng công việc.Hiện nay, nhà thầu đang đổ bê tông một loạt các chân trụ tháp, phần cầu dẫn phíabắc hoàn thành 58/737 cọc khoan nhồi Nhà thầu đang chế tạo kết cấu thép và dâyvăng phần cầu chính tại nhà máy theo đúng tiến độ Như vậy gói thầu 1 đã chậm sovới kế hoạch đặt ra cho đến thời điểm n

Trang 32

lượng công việc của gói thầu mới hoàn thành được 38% Vướng mắc nhất tại góithầu này là chậm trễ trong việc di chuyển đường điện cao thế, GPMB nút giao VĩnhNgọc và nút giao sông Thiếp Theo tính toán của Bộ GTVT, đến thời điểm này, góithầu số

 GTVT Thủ đô Hà Nội

Về mặ

kinh tế của dự án :

Do bị ách tắc trong khâu GPMB không chỉ làm chậm tiến độ chung của toàn

bộ dự án, mà còn kéo theo không ít hệ lụy :không chỉ gây phát sinh chi phí lớn (chiphí phải đội thêm cửa dự án hơn 6.000 tỷ đồng ) và chậm phát huy hiệu quả KT-XHcủa dự án, từ sự chậm trễ trong khâu GPMB, các nhà thầu đã

C văn bản khiếu nại

Dự án Phát triển cơ sở hạ tầng đô thị Bắc

1) hăng Long – Vân Trì:

Nội d

g cơ bản của dự án :

Bắc Thăng Long- Vân Trì sẽ trở thành một khu đô thị mới để phát triển côngnghiệp, dịch vụ và nghỉ ngơi, giải trí phục vụ cho việc giải tỏa quá tải ở nội thành;đến năm 2005 dân số dự kiến của khu đô thị sẽ là 5 vạn, quy mô đất đai cần sử dụng

là 1.000ha, đến năm 2020 sẽ là mười mộ

2) vạn người (2.640ha).

Chi

hí thực hiện dự án :

Trang 33

Dự án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số TTg ngày 11/10/1997 với tổng mức đầu tư dự kiến là 122

854/QĐ riệu USD, trong đó :

Vốn vay của JBIC Nhậ

ký hợp đồng tư vấn

Ngày 19/08/1999 Hội đồng tư vấn khoa học của Bộ Nông Nghiệp và Pháttriển nông thôn đã họp để đánh giá thông qua trữ lượng nước ngầm cho phép khaithác Đến tháng 09/1999 cấ

Trang 34

2.2.3 Hiệu quả Kinh Tế - Xã Hội của các dự án ODA Nhật Bản

u tư vào cơ sở hạ tầng.

Cơ sở hạ tầng là lĩnh vực thu hút được nhiều vốn ODA nhất của thành phố Hà Nội.Hiện nay, công tác đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn ODA đã đạt được những bước tăng trưởng mạnh mẽ và đem lại hiệu quả kinh tế và xã hội lớn

Ta có cơ cấu phân bổ ODA Nhật Bản theo ngành ở Hà

Gia tri

Cấp thoát nước

24%

Môi trường 1%

Hạ tầng GTĐT 72%

Trang 35

hệ thống giao thông của thủ đô, giảm tình trạng ùn tắc giao thông và cải thiện

i trường của thành phố

Mạng lưới giao thông khu vực, bao gồm các tuyến quốc lộ nối các địa phươngvới Hà Nội đã được chú trọng xây dựng thời gian qua Hệ thống giao thông này trởthành cơ sở cho sự phát triển của các khu công nghiệp và phát triển nông thôn, đónggóp vào sự phát triển kinh tế của khu vực với trọng

âm là thành phố Hà Nội

Để xây dựng Hà Nội chú trọng vào “văn hóa, nước và màu xanh” thì cải thiện môitrường nước và hiện đại hóa cơ sở hạ tầng giao thông đang là vấn đề quan trọng Từ giữanhững năm 90, ODA của Nhật Bản đã hỗ trợ cải tạo các hồ và hệ thống thoát nước, xử lýnước thải trong thành phố Bên cạnh đó, các nhà máy xử lý rác cũng được hiện đại hóa.Sáng kiến 3R (giảm thiểu, tái sử dụng và tái chế) đã được triển khai tại Hà Nội và trongtương lai hi vọng có thể triể

khai trên quy mô toàn quốc

Phát triển công nghiệp với sự hỗ trợ của vốn vay ODA đã tạo được việc làmcho khoảng 50.000 người và đóng góp to lớn cho sự phát triển kinh tế của Hà Nội.Dọc theo quốc lộ 5 và quốc lộ 18, nhiều khu công nghiệp được xây dựng và đầu tư

tư nhân ngày càng phát triển Đồng thời, để hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực chongành công nghiệp, Nhật Bản đã xây dựng “Trung tâmNam Hợp tác nguồn nhân lựcViệt – Nhật Bản” (VJCC) và có nhiều chương trình hợp tác, đào tạo với một

trường đại học của Hà Nội

Thông qua các dự án ODA đầu tư vào lĩnh vực giao thông (dự án phát triển hạtầng giao thông đô thị giai đoạn 1, dự án tăng cường năng lực quản lý giao thông đôthị ), hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông đô thị đã dần từng bước được nâng cấp,hiện đại hóa đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu giao thương, đi lại của n

Trang 36

n dân trên địa bàn thủ đô

cấp, ở ộn Sự phát triển mạng lưới cấp nước Hà nội 2006-2010

iện đại hoá Bảng 2 3 : ( Nguồn:N

n giám thống kê Hà Nội 2009 )

Năm 2006, Hà Nội chỉ có 11 nhà máy nước, 9 trạm bơm nước cục bộ với tổngchiều dài tuyến ống dẫn là 116,5km và 360km tuyến ống phân phối Đến năm 2009,tổng số đã có 18 nhà máy nước sạch, 20 trạm nước cục bộ với 222,1km tuyến ốngdẫn và 640,1 km tuyến ống phân phối Nângcng suất cấp nước từ 530.000m 3 /ngàyđêm (206 lên khoảng 662.000-730.000m 3 /n

y đêm (2009),

Mạng lưới cấp nước của thành phố tập trung chủ yếu ở khu vực nội thành gồm

14 quận Trong đó, các quận Ba Đình, Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Đống Đa, CầuGiấy, Tây Hồ, Thanh Xuân 100% dân số được sử dụng nước sạch Riêng 2 quậnHoàng Mai và Long Biên lượng nước sạch được cấp là 53% và 86% dân số quận.Còn tại các huyện ngoại thành cũ như Thanh Trì, Từ Liêm, Đông Anh, Gia Lâm,Sóc Sơn thì mạng cấp nước của thành phố chỉ cấp cho các thị trấn, thị tứ và các xãlân cận Riêng 2 huyện là Thanh Trì và một phần huyện Từ Liêm đang sử dụng hệthống cấp nước

o các huyện đầu tư và vận hành

Tuy nhiên, tại khu vực Hà Nội mới mở rộng, hiện số hộ được sử dụng mạngcấp nước của thành phố là rất ít Cụ thể, khu vực TP Hà Đông, tổng số hộ dân được

Trang 37

cấp là 32.000 hộ đạt 90,8% dân số Các khu vực được cấp nước gồm 10 phườngQuang Trung, Yết Kiêu, Mỗ Lao, Văn Mỗ, Phúc La và 2 xã lân cận thành phố làKiến Hưng và Phú Lãm Tại TP Sơn Tây, tổng số hộ dân được cấp nước là 17.000

hộ đạt 72% dân số 8 huyện của Hà Tây cũ mới có 3 thị trấn của huyện Ba Vì, PhúcThọ và Thạch Thất được cấp nước sạch, còn lại được cấp nước theo chương trìnhcấp nước nông thôn Tương tự như vậy, huyện Mê Linh cũng đang được cấp nướctheo chương trình cấp nước nông thôn Như vậy nếu so sánh quy mô dân số với số

hộ dân được sử dụng nước sạch thì có thể thấy hệ thống cung cấp nước sạch củathành phố vẫn chưa vươn tới được các khu v

nhất

à các huyện ngoại thành

Thoát nước

Hệ thống thoát nước Hà Nội (bao gồm cả thoát nước mưa và thoát nước thải)

đã được cải thiện đáng kể, thông

ua các dự án ODA đầu tư vào lĩnh vực này

Mạng lưới cống, kênh, mương dẫn cơ bản đã được nạo vét, khai thông dòngchảy đảm bảo thoát nước nhanh trong mùa mưa lũ Đồng thời, bốn con sống thoátnước chính (Sột, Lừ, Kim Ngưu, Tô Lịch) đã được cải tạo, xây kè, nạo vét, giữ chứcnăng thoát nước chính đổ ra Sông Hồng và Sông Nhuệ Một số hồ chứa cũng đượcxây dựng, cải tạo (Hồ Nam yên Sở 43ha, hồ Bắc Yên Sở, hồ Giảng Vị, hồ ThanhNhàn, hồ Thiền Quang, hồ Thành Công ), giữ vai trò tiêu thoát nước nhanh và điều

hồ lượng nước trên các kênh, mương Hiện nay, Hà Nội có thể đảm bảo tiêu thoátnước đối với những trận mưa lên tới 310mm/2 ngày đêm, tiêu nước nhanh, giảmthời

an các điểm quan trọng trong

hành phố bị úng ngập

2.2.3.1.3.Vệ sinh môi trường

Bằng sự đầu tư thích hợp, hiện nay công ty vệ sinh môi trường đô thị đã cókhả năng thu gom được85% ưng rác thải phát sinh trong ngày-1.131 tấn (2 665m 3/ngày) và 60% khối lượng đất bùn cống-494 tấn/ngày Các thùng rác được đặt ở nhữngnơi công cộng, rác sinh hoạt, phế thải xây dựng được thu goàng ngày Một phầnlượng rác thải phát sinh-50.000m 3 /năm được xử lý tại nhà máy xử lý rác thải CầuDiễn, 100% rác thải y tế được thu gom, xử lý tập trung tại xưởng đốt rác do Italia việntrợ Những thành tựu trên đó làm cho môi trường đô thị Hà Nội ngày càng xanh-sạch-

Ngày đăng: 08/11/2014, 14:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1.     Bảng tổng hợp các dự án được triển khai từ nguồn vốn ODA Nhật - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA nhật bản vào phát triển cơ sở hạ tầng tại hà nội
Bảng 2.1. Bảng tổng hợp các dự án được triển khai từ nguồn vốn ODA Nhật (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w