1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

huy động vốn và cho vay tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn tỉnh thanh hóa

97 866 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 578 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc hình thành mô hình QTDND cơ sở phải đợc điều chỉnh theo pháp lệnh “ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính” đồng thời xây dựng mô hìnhnày so với các Hợp tác xã tín dụng

Trang 1

Mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong điều kiện hiện nay ở nớc ta nói chung, tỉnh Thanh Hoá nói riêng, khảnăng nguồn vốn còn hạn hẹp, nhu cầu công ăn việc làm là rất cấp bách Nỗ lực đẩymạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, khai thác có hiệu quảtiềm năng đa dạng về nông - lâm - ng nghiệp, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tếhình thành các vùng tập trung chuyên canh, đa công nghệ sinh học và các phơngpháp tiên tiến vào nông nghiệp, đảm bảo vững chắc nhu cầu lơng thực, thực phẩmcho cả thành thị và nông thôn, tạo nguồn nguyên liệu có khối lợng lớn, chất lợngcao, giá thành hạ…góp phần tăng trgóp phần tăng trởng phát triển kinh tế nói chung và nông thônnói riêng đang là vấn đề bức xúc

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn là quá trình chuyểndịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, thực hiện tăng trởng kinh tế nhanh, bềnvững cần có vốn ở nớc ta theo các đánh giá của một số chuyên gia kinh tế, vốn

đóng góp khoảng 60-70% mức tăng trởng, còn lại 30-40% là các yếu tố khác Vìvậy vốn là yếu tố quan trọng trong chiến lợc phát triển, là tiền đề cho sự tăng trởngkinh tế đặc biệt là khu vực nông nghiệp nông thôn

Trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá hiện nay khu vực nông nghiệp, nông thôn chiếmtrên 75% dân số và hơn 70% lao động xã hội tập trung ở địa bàn nông thôn Để phục

vụ mục tiêu phát triển nông nghiệp nông thôn, chính sách tín dụng Ngân hàng đã

đ-ợc đổi mới đồng bộ và hữu hiệu Một trong những chủ trơng chính sách đổi mớiquan trọng về tín dụng ở khu vực nông thôn là: “Chủ trơng thí điểm thành lập Quỹtín dụng nhân dân” Hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân nói chung và quỹ tíndụng cơ sở nói riêng đã khai thác nguồn vốn tại chỗ, đáp ứng trực tiếp, kịp thời chosản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống nhân dân và góp phần chuyển dịch cơ cấukinh tế ở khu vực nông nghiệp, nông thôn

Tuy nhiên, từ thực tế cho thấy tình trạng thiếu vốn sản xuất kinh doanh; nạncho vay nặng lãi, đáp ứng nhu cầu vốn cha kịp thời, việc huy động vốn và cho vaytín dụng tại các quỹ tín dụng nhân dân góp phần vào quá trình chuyển dịch cơ cấukinh tế nông nghiệp nông thôn trên điạ bàn tỉnh Thanh Hoá càng trở nên quan trọng,bức xúc

Chính vì vậy, việc lựa chọn đề tài nghiên cứu: ”Huy động vốn và cho vay tíndụng tại quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá” làm luận văn tốtnghiệp cao học thực sự có ý nghĩa cả về lý luận lẫn thực tiễn

Trang 2

Quỹ tín dụng nhân dân(QTDND) với t cách một loại hình tổ chức tín dụnghợp tác xã kiểu mới, đến nay, xét về mặt pháp lý đã đợc hơn 10 năm QTDND đã đ-

ợc cơ quan hữu quan và nhiều ngời dân quan tâm dới góc độ khác nhau

*Về mặt cơ sở pháp lý ra đời, tổ chức và hoạt động của QTDND:

- Pháp lệnh số 38-HĐBT ngày 23/5/1990 của Hội đồng Bộ trởng( nay làChính phủ): Về tổ chức ngân hàng, HTX, công ty tài chính

- Nghị định số 178 ngày 29/12/1999 của Chính phủ: Về đảm bảo tiền vay của

- Quyết định số 135/2000-QĐTTg ngày 21/11/2000 của Thủ tớng Chính phủ:

Về phê duyệt đề án củng cố, hoàn thiện và phát triển QTDND

* Một số nghiên cứu của tác giả:

- Nguyễn Khải: (2000) một số đánh giá về hoạt động của QTDND cơ sở, Tạpchí thị trờng tài chính - Tiền tệ, số 9

- Nguyễn Nghĩa: (1998) lý thuyết và thực tiễn vận hành hệ thống QTDNDViệt nam, tạp chí thị trờng tài chính - Tiền tệ, số 8

- Nguyễn Ngọc Oánh(1999) tiếp tục đổi mới và hoàn thiện mô hình QTDNDtheo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và luật Hợp tác xã, tạp chí Ngân hàng,

3 Nhiệm vụ và mục đích của đề tài

* Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, đề tài làm rõ huy động vốn và cho vay tín dụng tại các QTDND cơ sở trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá.

Trang 3

- Làm rõ về lý luận nội dung cơ bản huy động vốn và cho vay tín dụng tạiQTDND cơ sở, ý nghĩa đối với phát triển kinh tế - xã hội, chủ yếu khu vực nôngnghiệp nông thôn.

- Phân tích thực trạng huy động vốn và cho vay tín dụng của QTDND cơ sở

đối với phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá

- Đề xuất một số giải pháp huy động vốn và cho vay tín dụng tại các QTDNDcơ sở một cách hiệu quả góp phần phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh ThanhHoá

4 Đối tợng và phạm vi nghiêm cứu của đề tài

* Đối tợng nghiên cứu: Huy động vốn và cho vay tín dụng tại QTDND cơ

sở

* Phạm vi nghiên cứu:

+ Về nội dung: Tập trung nghiên cứu lý luận, thực trạng và những giải pháp

về huy động vốn và cho vay tín dụng tại các QTDND cơ sở đối với phát triển kinh tế

- xã hội trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, chủ yếu ở khu vực nông nghiệp, nông thôn

+ Về không gian: Địa bàn tỉnh Thanh Hoá

+ Về thời gian: Khảo sát, đánh giá thực tế huy động vốn và cho vay tín dụng

tại QTDND cơ sở trên địa bàn từ năm 1995 trở lại đây

5 Cơ sở lý luận và phơng pháp nghiên cứu

- Đề tài thực hiện trên cơ sở điều tra, khảo sát thực tế, thu thập tài liệu về hoạt

động của 40 QTDND trên cơ sở địa bàn, chỉ đạo quản lý của Ngân hàng Nhà nớc vàcác cơ quan hữu quan

- Thực hiện theo phơng pháp thống kê, phơng pháp dự báo, phơng pháp sosánh, phân tích và các phơng pháp khác theo phép duy vật biện chứng và duy vậtlịch sử

6 Đóng góp của đề tài

* Về lý luận: Đề tài khái quát, hệ thống hoá nhứng căn cứ lý luận, thực tiễn

về huy động vốn và cho vay tín dụng tại QTDND cơ sở nhằm thúc đẩy phát triểnkinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá

* Về Thực tiễn: Đề tài góp phần đa ra các giải pháp tăng cờng huy động vốn

và cho vay tín dụng tại QTDND cơ sở nhằm phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàntỉnh Thanh Hoá

Trang 4

* Là một tài liệu tham khảo bổ ích đối với cơ quan hữu quan và những ngời

quan tâm đối với hoạt động của QTDND cơ sở

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn kết cấuthành 3 chơng

Trang 5

1.1.1 Khái quát về Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở

* Khái niệm Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở.

QTDND cơ sở là tổ chức tín dụng hợp tác, do các thành viên trong địa bàntình nguyện thành lập và hoạt động theo quy định của nghị định 48/2001/NĐ - CPngày 13/08/2001 của Chính phủ nhằm mục tiêu chủ yếu là tơng trợ giữa các thànhviên

Nội dung của nghị định 48/2001/NĐ-CP nêu rõ: “QTDND là loại hình tổchức tín dụng hợp tác, hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu tráchnhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tơng trợ giữa các thànhviên, nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của từng thành viên, giúp nhau thựchiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống.Hoạt động của QTDND cơ sở là phải đảm bảo bủ đắp chi phí và có tích luỹ để pháttriển”

* Bản chất của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở.

QTDND cơ sở là một tổ chức tín dụng hợp tác, hoạt động trong lĩnh vực tíndụng ngân hàng, với mục tiêu là tơng trợ giữa các thành viên QTDND cơ sở là mộtthành phần kinh tế trong nền kinh tế thị trờng đa thành phần kinh tế Nó đợc thànhlập theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quảhoạt động

* Đặc điểm của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở.

- QTDND cơ sở đợc xây dựng tại địa bàn xã, phờng, liên xã, liên phờng, cụmkinh tế có đủ điều kiện, mỗi quỹ là một đơn vị hạch toán độc lập, tự chủ, tự chịutrách nhiệm, là nơi trực tiếp giao dịch với khách hàng và thành viên

- QTDND cơ sở là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác, hoạt động với mục tiêu

hỗ trợ thành viên về các dịch vụ tín dụng, ngân hàng Điều đó đợc hiểu rằng,QTDND cơ sở không phải là tổ chức hoạt động vì mục đích tơng thân, tơng ái mà

Trang 6

chỉ là phơng tiện của các thành viên để hỗ trợ họ trong các lĩnh vực nh huy động,cho vay và cung ứng các dịch vụ ngân hàng khác Đây là mục tiêu chủ yếu củaQTDND cơ sở và là điểm khác biệt nhất giữa QTDND cơ sở dới t cách pháp nhânhợp tác xã với các tổ chức tín dụng khác QTDND cơ sở không theo đuổi mục tiêutối đa hoá lợi nhuận nh các tổ chức tín dụng khác mà mục tiêu của họ là tối đa hoálợi ích thành viên Mặt khác chủ sở hữu, cổ đông hay thành viên của các tổ chức tíndụng hoặc các ngân hàng khác thàh lập doanh nghiệp trớc tiên là để tìm cách thu vềlợi nhuận tối đa cho họ thì QTDND cơ sở đợc các thành viên xây dựng để trớc tiêncung cấp dịch vụ tín dụng, ngân hàng chứ không phải trớc tiên là tìm cách thunhiều cổ tức, mặc dù họ cũng là chủ sở hữu Điều này thể hiện ở việc thoả mãn đồngthời nhng trớc hết là các nhu cầu của thành viên với t cách là khách hàng, ngời sửdụng các dịch vụ của QTDND cơ sở và sau đó mới đến nhu cầu của thành viên với tcách là chủ sở hữu, ngời góp vốn xây dựng QTDND cơ sở.

- QTDND cơ sở thực hiện đợc mục tiêu trên là phải tạo ra đợc các dịch vụ tíndụng, ngân hàng, đáp ứng đợc các dịch vụ này cho các thành viên và đảm bảo đợchoạt động lâu dài Muốn thực hiện đợc điều đó, QTDND cơ sở cần định hớng thựchiện đồng thời ba mục tiêu: hoạt động phải luôn đảm bảo khả năng chi trả, an toàn

và phải sinh lời Các mục tiêu này gắn kết chặt chẽ, có quan hệ khăng khít với nhau,

hỗ trợ, thúc đẩy lẫn nhau

Nếu cho rằng QTDND cơ sở hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận là cũngcha đúng mà là hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận tối đa Lợi nhuận không phải

là mục tiêu cuối cùng của QTDND cơ sở nhng nó lại là phơng tiện để QTDND cơ sở

đạt đợc mục tiêu cuối cùng là hỗ trợ thành viên, vì thế nên QTDND cơ sở phải kinhdoanh, phải tự hạch toán để đủ bù đắp chi phí và có tích luỹ

- Quản lý và điều hành hoạt động của QTDND cơ sở phải tuân theo nguyêntắc tự nguyện, dân chủ, bình đẳng, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, cácthành viên đợc tham gia quản lý, dân chủ bàn bạc, đóng góp ý kiến để xác định mụctiêu, phơng hớng hoạt động, chiến lợc phát triển và các quyết định cụ thể phù hợpvới thực tế của đơn vị mình

Hơn nữa phần lớn thành viên của QTDND cơ sở vừa là ngời gửi tiền, lại vừa

là ngời đi vay tiền nên việc quyết định về chênh lệch lãi suất cũng phải rất hợp lý,

đảm bảo hài hoà lợi ích của thành viên, bù đắp đợc chi phí và có tích luỹ Vì vậy cácchi phí dịch vụ của QTDND cơ sở tiết kiệm hơn, ít rủi ro hơn

- Cán bộ của QTDND cơ sở là những ngời ở tại địa phơng hoạt động tại chỗ,

đã quen với phong tục tập quán, hiểu rõ về khách hàng, thành viên nắm bắt nhanh

Trang 7

đ-ợc chủ trơng, chính sách đầu t phát triển kinh tế tại địa phơng đó nên thuận lợi hơnnhiều so với các tổ chức tín dụng khác trên cùng địa bàn.

1.1.2 Mô hình tổ chức, mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở.

1.1.2.1 Mô hình tổ chức QTDND, chức năng, nhiệm vụ của QTDND cơ sở.

Việc hình thành mô hình QTDND cơ sở phải đợc điều chỉnh theo pháp lệnh

“ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính” đồng thời xây dựng mô hìnhnày so với các Hợp tác xã tín dụng trớc đây có điểm khác biệt nổi trội là hoạt độngkinh doanh của các QTDND cơ sở đợc cấu thành một hệ thống liên kết chặt chẽQTDND cơ sở qua cấp trung gian là Quỹ tín dụng khu vực (trớc đây) đến QTDNDTrung ơng, ý tởng đề án thí điểm đặt ra một tổ chức liên kết (Hiệp hội) giống nh ởcác nớc phát triển: Canada, Cộng hoà liên bang Đức, Pháp Do vậy ban chỉ đạo thí

điểm thành lập QTDND đã trình chính phủ mô hình hệ thống QTDND theo hai

Sau khi đợc Thủ tớng Chính phủ cho phép triển khai phơng án một đề án thí

điểm thành lập QTDND, Thống đốc NHNN đã ban hành quy chế tổ chức và hoạt

động QTDND cơ sở, điều lệ mẫu QTDND cơ sở, quy chế hoạt động của hệ thốngQTDND Mô hình tổ chức QTDND, chức năng, nhiệm vụ của QTDND cơ sở nhsau :

- Thứ nhất: Mô hình tổ chức hệ thống QTDND.

Từ khi thí điểm thành lập QTDND đến tháng 06 năm 2001 mô hình hoạt

động QTDND gồm 03 cấp: Đó là QTDND Trung ơng, QTDND khu vực vàQTDND cơ sở:

Trang 8

+ Một là, QTDND cơ sở

Là một pháp nhân, hạch toán độc lập, đợc xây dựng trên địa bàn xã, phờng,thị trấn, liên xã, liên phờng, cụm kinh tế có đủ điều kiện, là nơi trực tiếp giao dịchvới thành viên và khách hàng Thành viên tự nguyện góp vốn và ra nhập QTDNDcơ sở Khi QTDND cơ sở góp đủ vốn cổ phần theo quy định đợc trở thành thànhviên của QTDND khu vực, đợc hởng mọi quyền lợi và có trách nhiệm thực hiện đầy

đủ nghĩa vụ đối với QTDND khu vực

+ Hai là, Quỹ tín dụng nhân dân khu vực:

Đợc hình thành theo địa bàn tỉnh, thành phố, hoặc theo vùng kinh tế, thànhviên của QTDND khu vực là các QTDND cơ sở trong địa bàn QTDND khu vựccũng là một đơn vị kinh tế, hạch toán độc lập, là nơi điều hoà nguồn vốn giữaQTDND Trung ơng và QTDND cơ sở Từ tháng 06 năm 2001 QTDND khu vực đợcchuyển thành chi nhánh QTDND trực thuộc QTDND Trung ơng

+ Ba là, Quỹ tín dụng nhân dân Trung ơng:

Là một tổ chức tín dụng cổ phần hoạt động theo quy định của Luật các tổchức tín dụng, vốn điều lệ của QTDND Trung ơng là do các thành viên là QTDNDcơ sở góp (trớc đây là QTDND khu vực); các doanh nghiệp Nhà nớc, các Ngân hàngthơng mại quốc doanh, và Nhà nớc QTDND Trung ơng là tổ chức đầu mối, tơng trợ

và cung ứng nguồn vốn cho các QTDND cơ sở hoạt động

- Thứ hai, chức năng, nhiệm vụ của QTDND cơ sở.

QTDND cơ sở có hai chức năng cơ bản:

+ Một là, Thực hiện chức năng huy động vốn.

Trang 9

Điều 20 chơng 1 luật các tổ chức tín dụng quy định: “Tổ chức tín dụng hợptác là tổ chức kinh doanh tiền tệ và làm dịch vụ ngân hàng, do các tổ chức cá nhân,

hộ gia đình tự nguyện thành lập để hoạt động ngân hàng theo luật nhằm mục tiêuchủ yếu là tơng trợ nhau phát triển sản xuất kinh doanh và đời sống khai thác và sửdụng vốn đáp ứng nhu cầu của mọi thành viên

Huy động vốn của QTDND cơ sở bao gồm:

+ Hai là: Chức năng cho vay.

Sử dụng vốn ở QTDND cơ sở là chủ yếu cho vay thành viên, đây cũng là chứcnăng cơ bản của QTDND cơ sở Với nguồn vốn huy động đợc từ các nguồn,QTDND cơ sở cho vay hỗ trợ các thành viên là cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp,trên địa bàn nhằm góp phần thúc đẩy việc mở rộng, khôi phục ngành nghề, đáp ứngnhu cầu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đời sống, hạn chế cho vay nặng lãi ở vùngnông nghiệp, nông thôn

Ngoài hai chức năng, nhiệm vụ cơ bản trên QTDND cơ sở còn thực hiện chứcnăng t vấn chăm sóc thành viên

Phần lớn thành viên QTDND cơ sở là hộ sản xuất, kinh doanh mà chủ yếu làsản xuất nông nghiệp, ở khu vực nông thôn nên có nhiều hạn chế nên ngoài nhiệm

vụ huy động vốn và cho vay, thì QTDND cơ sở còn thờng xuyên t vấn cho thànhviên nh: Phơng án, dự án sản xuất kinh doanh để có hiệu quả, số vốn cần đầu t, thờigian sử dụng vốn … nhằm giúp thành viên phát triển kinh doanh và sử dụng vốn cóhiệu quả, hạn chế tối đa nhất rủi ro trong tín dụng

Mặt khác QTDNDcơ sở quan tâm chăm sóc thành viên lúc khó khăn, hoạnnạn, chia sẻ với thành viên lúc thiên tai, dịch bệnh… Vì vậy ngày càng tạo nên sựgắn kết thành viên với QTDND cơ sở và giữa các thành viên với nhau

Trang 10

1.1.2.2 Mục tiêu nguyên tắc hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở.

* Một là: Mục tiêu hoạt động của QTDND cơ sở.

- Mục tiêu hoạt động của QTDND cơ sở chủ yếu là tơng trợ giữa các thànhviên, nhằm phát huy sức mạnh tập thể và của từng thành viên, giúp nhau thực hiện

có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống, cónghĩa là QTDND cơ sở thực hiện huy động vốn nhàn dỗi trong dân c, các nguồn vốnkhác hoặc của những thành viên có điều kiện kinh tế để hỗ trợ cho những thành viênnghèo, thiếu vốn sản xuất, kinh doanh rất kịp thời đáp ứng cho mùa vụ, hoặc lànhững điều kiện sinh hoạt khác tránh đợc tình trạng phải đi vay nặng lãi Hoạt độngcủa QTDND cơ sở phải đảm bảo bù đắp chi phí và có tích luỹ để phát triển

*Hai là: Nguyên tắc hoạt động của QTDND cơ sở.

QTDND cơ sở muốn thực hiện đợc mục tiêu hỗ trợ thành viên thì phải đảmbảo những nguyên tắc sau:

- Thứ nhất: Nguyên tắc tự nguyện ra nhập và rút khỏi QTDND: Đây là

nguyên tắc rất cơ bản của hoạt động QTDND cơ sở vì chỉ có những gì thành viên tựnguyện làm mới có cơ sở phát triển và tồn tại lâu dài đợc Nguyên tắc tự nguyện nóilên thành viên hoàn toàn tự nguyện khi họ thấy có lợi và nhu cầu của họ đợc thoảmãn mà không phải bị ép buộc, cỡng chế khi xin ra nhập hay rút khỏi thành viênQTDND cơ sở Họ là ngời tự quyết định về việc ra nhập hay rút khỏi QTDND cơ

sở vì chỉ khi tự nguyện hợp tác, tự nguyện tham gia, các thành viên mới quan tâm,nhiệt tình và hết lòng tâm huyết với QTDND cơ sở , và nh vậy QTDND cơ sở mới

có cơ sở vững chắc để tập hợp đợc sức mạnh lâu dài về vật chất và tinh thần từ cácthành viên cho sự phát triển Tuy nhiên muốn họ trở thành thành viên của QTDNDcơ sở thì nhiệm vụ của các cơ quan chức năng cấp uỷ, chính quyền địa phơng, các

đoàn thể, tuyên truyền về mô hình hoạt động của QTDND Phải tích cực tuyêntruyền, thuyết phục để họ hiểu đợc quyền lợi, nghĩa vụ và lợi ích của họ khi thamgia QTDND cơ sở Vì vậy cũng chính là thực hiện chủ trơng của Đảng và Nhà nớcta

- Thứ hai: Nguyên tắc quản lý dân chủ và bình đẳng; điều này có nghĩa là các

thành viên đợc tự mình toàn quyền quản lý, quyết định các vấn đề của QTDND cơ

sở trong khuôn khổ và theo các quy định của pháp luật, mà không chịu bất cứ sự canthiệp, chi phối hay sự chỉ đạo nào từ bên ngoài Các thành viên tự quản lý thông quaviệc tham gia và chỉ có họ duy nhất mới đợc quyền tham gia vào cơ quan quyền lựccao nhất của QTDND cơ sở, đó là Đại hội thành viên hoặc là Đại hội đại biểu thành

Trang 11

cử, ứng cử, bầu cử đề nghị chi nhánh ngân hàng nhà nớc tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệmban điều hành, ban kiểm soát của QTDND cơ sở nhằm thực hiện quản lý, điều hành

và giám sát hoạt động của QTDND cơ sở Tự quản lý ở đây đợc thực hiện trênnguyên tắc dân chủ và bình đẳng, mọi thành viên của QTDND cơ sở đều có quyền

và trách nhiệm tham gia quản lý và quyết định nh nhau, không phân biệt giầunghèo, địa vị xã hội …góp phần tăng tr và đặc biệt là không phân biệt số vốn góp vào QTDND cơ

sở Ngời góp nhiều cũng nh ngời góp ít đều chỉ có một quyền biểu quyết ngangnhau Đây cũng là điểm khác biệt cơ bản trong quản lý của QTDND cơ sở so với các

tổ chức tín dụng khác

Với nguyên tắc tự quản lý dân chủ, bình đẵng đã đề cao sự tham gia vai trò cánhân phát huy tinh thần trách nhiệm của tất cả mọi thành viên vào tập thể để tạo sứcmạnh chung lớn hơn, giúp họ giải quyết các vấn đề đang vớng mắc Nguyên tắc tựquản lý, tham gia điều hành và giám sát sẽ góp phần đảm bảo cho QTDND luônbám sát mục tiêu tơng trợ thành viên

- Thứ ba: Nguyên tắc tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi: Điều này thể hiện

các chủ sở hữu là thành viên phải đóng góp đủ số vốn cần thiết, tối thiểu là phải ởmức vốn theo quy định của Ngân hàng nhà nơc, để cho QTDND cơ sở hoạt động, tựchịu trách nhiệm về sự tồn tại, duy trì hoạt động và kết quả hoạt động của mình,

đoàn kết thống nhất cao cùng chịu trách nhiệm với mọi hoạt động của Quỹ Thựchiện nghĩa vụ đối với QTDND cơ sở, sự tự chịu trách nhiệm, không phải là vô hạn

mà chỉ tự chịu trách nhiệm bằng số vốn góp vào QTDND cơ sở và các nghĩa vụ thoảthuận đóng góp bổ sung khác nếu đợc quy định trong điều lệ của từng QTDND cơ

sở Nh vậy, nếu QTDND cơ sở nào hoạt động kinh doanh bị thua lỗ thì thành viênkhông chỉ thiệt thòi trong việc hởng các dịch vụ ngân hàng mà còn phải chịu thiệtthòi về tài chính nh: Lợi tức vốn góp cũng nh đối với chủ sở hữu của bất kỳ loạihình kinh tế khác Chính vì vậy nguyên tắc tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi vừa là

động lực vừa tạo sức ép đối với các thành viên phải tham gia tích cực vào công tácquản lý và giám sát hoạt động của QTDND

- Thứ t: Nguyên tắc chia lãi bảo đảm kết hợp lợi ích của thành viên và sự phát

triển của QTDND cơ sở, có nghĩa là kết thúc năm năm tài chính, sau khi làm xongnghĩa vụ nộp thuế Nhà nớc, lãi còn lại đợc phân phối nh thế nào cho hợp lý để vừatăng tích luỹ mở rộng, và duy trì cho hoạt động vừa đảm bảo lợi ích của thành viên,khuyến khích thành viên tích cực tham gia xây dựng Quỹ Mặt khác phải đảm bảo

đúng theo quy định của bộ tài chính về phân phối lợi nhuận của QTDND cơ sở và

đ-ợc đại hội thành viên quyết định hoặc đại hội đại biểu thành viên

Trang 12

- Thứ năm: Nguyên tắc hợp tác và phát triển cộng đồng: QTDND cơ sở hoạt

động và phát triển dựa trên sự tập hợp sức mạnh của các thành viên, tự nguyện cùngnhau góp vốn để thành lập, phát huy sức mạnh nội lực của thành viên với mongmuốn là duy trì và ngày càng phát triển của QTDND cơ sở để thành viên thông qua

đó để nhận đợc sự hỗ trợ, các dịch vụ tín dụng, Ngân hàng để đáp ứng nhu cầu sảnxuất, kinh doanh dịch vụ và cải thiện đời sống một cách nhanh hơn, tốt hơn, phầnlớn thành viên QTDND cơ sở là ở nông nghiệp, nông thôn nên có nhiều khó khăntrong việc vay vốn từ các ngân hàng thơng mại quốc doanh vì: tài sản thế chấp cònkhiêm tốn, đi lại xa…góp phần tăng tr nên tham gia vào QTDND cơ sở là sự cần thiết và có lợi chothành viên, nên họ có ý thức hợp tác với nhau, tơng trợ lẫn nhau Nh vậy các thànhviên QTDND cơ sở sẵn sàng đoàn kết, tơng thân, tơng ái, tơng trợ lẫn nhau giữa cácthành viên trong quỹ và trong cộng đồng xã hội, nhờ đó QTDND đã phát huy đợctác dụng tạo ra thế mạnh cho hoạt động của mình

1.1.3 Hoạt động chủ yếu và vai trò của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở đối với khu vực kinh tế nông nghiệp nông thôn.

1.1.3.1 Các hoạt động chính của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở

Những hoạt động chủ yếu của QTDND cơ sở bao gồm nh sau:

- Thứ nhất, Hoạt động huy động vốn: QTDND cơ sở đợc huy động vốn góp

của thành viên gồm vốn cổ phần xác lập và cổ phần thờng xuyên Đặc điểm củanguồn vốn này là chỉ huy động của thành viên Đối với nguồn vốn huy động tiếtkiệm, QTDND cơ sở đợc nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn của thànhviên và ngời ngoài thành viên kể cả cá nhân và tổ chức kinh tế kể cả trong địa bàn vàngoài địa bàn

QTDND cơ sở đợc vay vốn từ các nguồn vốn dự án của Chính phủ, các tổchức phi chính phủ, … Thông qua QTDND Trung ơng làm đầu mối, đợc nhận vốn

điều hoà từ Quỹ tín dụng Trung ơng và đợc khai thác các nguồn khác nh: Vốn tàitrợ của các tổ chức ,cá nhân trong nớc và nớc ngoài, các nguồn vốn uỷ thác chovay… theo quy định của ngân hàng Nhà nớc

- Thứ hai, Hoạt động cho vay của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở.

Hoạt động cho vay theo nghĩa phổ biến là quan hệ vay mợn về vốn giữaQTDND cơ sở với các cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp theo nguyên tắc hoàn trảcả vốn và lãi

Cho vay là một trong những hoạt động quan trọng nhất của QTDND cơ sở,

Trang 13

tiềm ẩn cao nhất Có thể nói rằng hoạt động thành công của một QTDND cơ sở tuỳthuộc vào hoạt động cho vay Hoạt động cho vay đợc an toàn sẽ đảm bảo cho sự tồntại, phát triển của tổ chức tín dụng nói riêng và thúc đẩy sự phát triển của nền kinh

tế nói chung Vì vậy QTDND cơ sở nói riêng và các tổ chức tín dụng nói chung khicho vay luôn đặt ra cho mình mục tiêu là phải đảm bảo an toàn nguồn vốn đồng thời

đảm bảo khả năng sinh lời của nguồn vốn đó

Đối với QTDND cơ sở, đối tợng cho vay phải là thành viên của QTDND cơ sởtheo quy định của Ngân hàng Nhà nớc Đây là điểm khác biệt nhất so với các tổchức tín dụng khác

- Thứ ba, công tác chăm sóc thành viên:

Khác với các tổ chức tín dụng khác, QTDND cơ sở ra đời là do thành viên tựnguyện góp vốn và ra nhập, họ vừa là chủ vừa là khách hàng, tự chủ ,tự chịu tráchnhiệm, nên giữa QTDND cơ sở với thành viên có mối quan hệ rất khăng khít, gầngủi và luôn gắn bó với nhau Vì vậy, QTDND cơ sở thực hiện tốt công tác chăm sócthành viên: Thăm hỏi lúc thành viên ốm đau, hoạn nạn, chia sẻ khi thành viên gặpkhó khăn, t vấn về quản lý kinh doanh, phát triển kinh tế gia đình… Chính vì vậycán bộ QTDND cơ sở ngoài có trình độ về chuyên môn ,cần phải có trình độ hiểubiết về kiến thức xã hội, và các mặt khác… Đặc biệt là có tâm huyết trong côngviệc, nhiệt tình, trách nhiệm thì mới đáp ứng đợc nhu cầu đặt ra

- Thứ t, phân phối lợi nhuận

Hàng năm QTDND cơ sở phải tổ chức Đại hội thành viên hoặc Đại hội đạibiểu thành viên ( Theo điều lệ QTDND cơ sở ) để thực hiện công khai dân chủ vềkết quả kinh doanh của năm tài chính Đại hội quyết định phân phối lợi nhuận, lợitức vốn góp… trên cơ sở kết quả kinh doanh và pháp luật quy định

Ngoài những hoạt động trên thì QTDND cơ sở còn tham gia nhiều hoạt độngkhác tại địa phơng nh: Tham gia hoạt động từ thiện, tham gia, đóng góp vào các ch-

ơng trình phát triển kinh tế xã hội ở địa phơng…

1.1.3.2 Vai trò của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở đối với việc phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh.

Hơn 20 năm đổi mới của đất nớc, mô hình hệ thống QTDND nói chung vàQTDND cơ sở nói riêng tuy còn rất non trẻ và khó khăn nhng đã bớc đầu thể hiệnvai trò của mình trong từng địa phơng và cộng đồng xã hội

Trang 14

- Trớc hết đối với địa phơng QTDND cơ sở ra đời đã góp phần cung cấp các

dịch vụ tín dụng, ngân hàng cho thành viên và dân c trên địa bàn Bất cứ ngời dânnào từ 18 tuổi trở lên không vi phạm pháp luật đều đợc quyền ra nhập QTDND cơ sở

và sẽ đợc hởng các sản phẩm dịch vụ của QTDND cơ sở Với t cách vừa là thànhviên, vừa là khách hàng QTDND cơ sở vừa là ngời quản lý một phần tài sản củathành viên, vừa là nhà cung cấp vốn cho ngời dân trên địa bàn nên đảm bảo tính ổn

định và lâu dài, mặt khác qua hoạt động của QTDND cơ sở, ý thức tiết kiệm và tíchluỹ của ngời dân, của thành viên đợc nâng lên, những đồng vốn nhàn dỗi, vốn tiếtkiệm đợc huy động để đa vào đầu t phục vụ cho phát triển sản xuất, mở mang ngànhnghề dịch vụ tại các địa phơng Thông qua các hoạt động t vấn, hỗ trợ cung cấpthông tin của QTDND mà nhận thức của thành viên cũng đợc nâng lên, các tệ nạncho vay nặng lãi, hụi họ đợc hạn chế đến mức tối đa; ý thức sử dụng vốn; kinhdoanh; phát triển sản xuất … đợc cải thiện rõ rệt Tỉnh Thanh Hoá hiện nay có 42QTDND với gần 40.000 thành viên tham gia tơng ng với gần 40.000 hộ gia đình, vìthông thờng là mỗi hộ có một ngời đại diện chủ hộ tham gia thành viên QTDND cơ

sở Nh vậy bình quân mỗi QTDND cơ sở trên địa bàn là 883 hộ đợc hởng dịch vụngân hàng của QTDND cơ sở Nh vậy sẽ có ý nghĩa hết sức to lớn, tạo thêm nguồnlực mạnh mẽ nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội ở địa phơng Đặc biệt gópphần hổ trợ tích cực cho địa phơng chuyển đổi cơ cấu vật nuôi cây trồng trong nôngnghiệp, nông thôn, góp phần tạo điều kiện xoá đói giảm nghèo có hiệu quả trên địabàn

Điều đáng chú ý là QTDND cơ sở hoạt động với t cách nh là một doanhnghiệp trên địa bàn, nên hàng năm hệ thống QTDND cơ sở đã góp một phần đáng

kể các khoản thuế cho ngân sách địa phơng, trực tiếp tham gia vào các chơng trìnhphát triển kinh tế xã hội ở xã, phờng, hỗ trợ đắc lực nhất cho các hộ gia đình, cácdoanh nghiệp nhỏ là thành viên một cách kịp thời, tạo ra nhiều việc làm và góp vàotăng trởng kinh tế Trong nhiều năm qua thực tiễn những kết quả của hệ thốngQTDND cơ sở trên địa bàn đã đạt đợc, đã khẳng định vai trò của hệ thống tín dụnghợp tác đối với địa bàn nông nghiệp, nông thôn QTDND cơ sở là một trong nhữngyếu tố kinh tế quan trọng góp phần nâng cao đời sống, thu nhập của ngời dân ở vùngnông thôn, tạo công ăn việc làm, đem lại ổn định trật tự chính trị, xã hội trên địabàn

- Thứ hai, đối với thành viên: vì mô hình QTDND cơ sở hình thành và xuất

phát hoàn toàn trên tinh thần tự nguyện, tơng thân, tơng ái, giúp đỡ lẫn nhau nênQTDND cơ sở là tổ chức liên kết hợp tác của các thành viên, cá nhân, hộ gia đìnhtrên cùng địa bàn nên khả năng hợp tác trợ giúp lẫn nhau là rất thuận lợi Vì thông

Trang 15

phẩm, dịch vụ của thị trờng tín dụng, ngân hàng phù hợp với khả năng điều kiệnkinh tế của thành viên Mặt khác thành viên của QTDND cơ sở còn đợc t vấn, chămsóc, cung cấp thông tin, trao đổi kinh nghiệm sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, ngànhnghề; và thành viên QTDND cơ sở với t cách là chủ sở hữu đợc chia cổ tức, đợcquyền tham gia biểu quyết bầu ban điều hành và ban kiểm soát của quỹ, tham giaquyết định các chính sách và các phơng án phát triển kinh doanh của QTDND cơ sởthông qua đại hội thành viên hoặc đại hội đại biểu thành viên hàng năm.

1.2 Huy động vốn và cho vay tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ

- Vốn điều lệ: là nguồn vốn đóng góp của các thành viên bao gồm vốn cổ

phần xác lập và vốn cổ phần thờng xuyên

- Cổ phần xác lập: là vốn do các thành viên đóng góp khi gia nhập QTDND

cơ sở Theo điều lệ của QTDND; mệnh giá cổ phần xác lập do đại hội thành viênhoặc đại hội đại biểu thành viên QTDND cơ sở quy định phù hợp với từng thời điểm

và phù hợp với tình hình thực tế của từng địa phơng nhng không đợc dới mức quy

định tối thiểu của Ngân hàng Nhà nớc tại thời điểm đó (hiện nay mức tối thiểukhông dới 50.000đ/1 cổ phần xác lập) vốn cổ phần xác lập có nghĩa là xác lập t cáchcủa thành viên khi bắt đầu ra nhập QTDND cơ sở và không đợc hởng lãi

- Cổ phần thờng xuyên: là số vốn góp của thành viên tức là của những ngời đã

góp cổ phần xác lập, để kinh doanh tiền tệ dới hình thức cổ phiếu do QTDND cơ sởphát hành hàng năm, chỉ có những ngời đã góp vốn xác lập rồi mới đợc mua cổ phầnthờng xuyên Hàng năm căn cứ vào kế hoạch kinh doanh QTDND cơ sở thông qua

đại hôi thành viên hoặc đại hội đại biểu thành viên để bàn bạc và quyết định mệnhgiá cổ phiếu thờng xuyên và số lợng cổ phần đợc phát hành phù hợp với tốc độ tăngtrởng nguồn vốn cổ phần của từng QTDND cơ sở, cổ phần thờng xuyên và cổ phầnxác lập đợc chia lợi tức hàng năm theo kết quả kinh doanh của năm tài chính

Trang 16

- Nguồn vốn huy động tiết kiệm: Đây là một trong những nguồn vốn chủ lực

của QTDND cơ sở, thờng chiếm tỉ lệ cao nhất so với các loại nguồn vốn khác baogồm:

+ Tiền gửi không kỳ hạn

+ Tiền gửi có kỳ hạn

Của cá nhân, tổ chức kinh tế, tổ chức đoàn thể kể cả trong nớc và nớc ngoài

- Nguồn vốn huy động khác:

QTDND cơ sở là thành viên của QTDND Trung ơng, ngoài những quyền lợi

và nghĩa vụ khác thì QTDND cơ sở đợc QTDND Trung ơng điều hoà vốn bổ sungcho hoạt động kinh doanh bao gồm các nguồn vốn nh sau:

+ Vốn đảm bảo thanh toán: có nghĩa là nguồn vốn cho QTDND cơ sở vay để

chi trả cho khách hàng rút tiền gửi đột xuất trớc hạn mà bản thân QTDND cơ sở tạithời điểm đó cha có đủ nguồn để chi trả

+ Nguồn vốn dự án: Thông qua QTDND Trung ơng làm đầu mối, QTDND cơ

sở tham gia vay vốn các dự án trong nớc và nớc ngoài

+ Nguồn vốn thoả thuận: có nghĩa là nguồn vốn QTDND cơ sở nhận vốn điều

hoà từ QTDND Trung Ương về dùng để cho thành viên vay mục đích phát triển sảnxuất kinh doanh, dịch vụ đời sống Nhất là hổ trợ trong giai đoạn mùa vụ của thànhviên

+ Ngoài các nguồn vốn trên thì QTDND cơ sở còn huy động các nguồn vốn

khác nh: nhận vốn tài trợ, vốn làm dịch vụ uỷ thác đầu t của các pháp nhân, thể nhântrong nớc và nớc ngoài, …

1.2.1.2 Ưu, nhợc điểm của huy động vốn tại QTDND cơ sở.

* Những u điểm của công tác huy động vốn tại QTDND cơ sở:

- Thứ nhất: QTDND cơ sở duy nhất là một tổ chức tín dụng nằm sát dân nhất.

Vị trí hoạt động của các quỹ thờng đặt tại trung tâm các xã, phờng, nơi tập trunggiao lu kinh tế xã hội của địa phơng đó, đờng xá giao thông thuận lợi, gần gủi và sátvới dân c, rất thuận tiện cho việc đi lại gửi tiền của thành viên và khách hàng Chínhvì vậy QTDND cơ sở sẽ thu hút đợc từ những món tiền tiết kiệm, tiền nhàn dỗi rấtnhỏ trở lên (thực tế cho thấy có những món tiết kiệm có mệnh giá 100.000đ)

- Thứ hai: Cán bộ, nhân viên QTDND cơ sở là con em tại địa phơng nên rất

hiểu rõ điều kiện, tâm lý, tình cảm của khách hàng, nhất là nắm bắt rất nhanh cácnguồn tiền nhàn dỗi trong dân c (nh là nguồn tiền bán sản phẩm, vật nuôi) và kịp

Trang 17

hàng nh là lãi suất hợp lý nhằm khai thác tối đa tiềm năng nguồn vốn nhàn dỗisẵn có tại địa phơng.

- Thứ ba: Phần lớn cấp uỷ, chính quyền địa phơng các đoàn thể chính trị xã

hội ở những nơi có QTDND cơ sở hoạt động đã tích cực ủng hộ tuyên truyền trongcác hội nghị, trên các kênh thông tin đại chúng về mô hình hoạt động của QTDND,nên nhân dân rất tin tởng vào sự lãnh đạo của Đảng đồng thời tin tởng vào hoạt độngQTDND cơ sở và yên tâm gửi tiền vào Quỹ Mặt khác hệ thống QTDND cơ sở đãtham gia bảo hiểm tiền gửi cho khách hàng theo quy định của Nhà nớc

- Thứ t: Qua quá trình hoạt động hệ thống QTDND đã không ngừng lớn mạnh

và tăng cờng mối liên kết chặt chẽ trong toàn hệ thống nên đáp ứng nhanh nguồnvốn chi trả thanh toán kịp thời, tuyệt đối không để mất lòng tin đối với khách hàng

và thành viên

* Nhợc điểm huy động vốn tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở:

- Thứ nhất: Mặc dù QTDND cơ sở đã rất tích cực và có nhiều thuận lợi trong

việc huy động vốn nhng kết quả một số QTDND cơ sở còn thấp; đặc biệt là vốn huy

động tại chỗ Điều này do nhiều nguyên nhân, có những QTDND cơ sở về công táctuyên truyền động viên nhân dân thực hiện cha tốt, cha sâu rộng nên ngời dân cótiền nhất là những món tiết kiệm lớn họ còn e ngại cha thực sự tin tởng yên tâm đểgửi tiền vào quỹ

- Thứ hai: Một số QTDND cơ sở địa bàn hoạt động có nhiều hạn chế nh: vùng

thuần nông điều kiện kinh tế của thành viên và dân c còn khó khăn nhu cầu sử dụngvốn lớn, nhu cầu gửi tiền rất ít

- Thứ ba: Trong nền kinh tế hội nhập, nhiều Ngân hàng lớn, mạnh ra đời,

năng lực cạnh tranh của QTDND cơ sở còn nhiều hạn chế nh về thơng hiệu, về cácsản phẩm dịch vụ, về trình độ cán bộ, về công nghệ thông tin mặt khác d âm về sự

đổ vỡ của hợp tác xã tín dụng cũ vẫn còn, và một số hạn chế khác nên công táchuy động vốn nhất là huy động vốn tại chỗ của một số QTDND cơ sở còn nhiềukhó khăn

1.2.1.3 Lợi thế và bất lợi trong việc huy động vốn tại QTDND dân cơ sở trên địa bàn tỉnh.

QTDND cơ sở nhiều lợi thế nhng cũng có nhiều bất lợi trong việc huy độngvốn nh sau:

- Đối với vốn góp (vốn điều lệ): Lợi thế của QTDND cơ sở hàng năm đại hội

Trang 18

phù hợp với tăng trởng nguồn vốn, đợc sự đồng tình, thồng nhất của đại hội nhng cóbất lợi thành viên thờng tham gia vào QTDND cơ sở mong muốn đợc hởng từ dịch

vụ của quỹ, những thành viên có điều kiện để góp thêm vốn (tức là mua cổ phần th ờng xuyên) là rất ít vì : Thực tế ở khu vực nông nghiêp, nông thôn những thành viên

-có nguồn vốn ổn định lâu dài để tham gia góp vốn cổ phần thờng xuyên cũng khôngnhiều nên một số QTDND cơ sở rất khó khăn trong việc hoàn thành kế hoạch nângmức vốn điều lệ trong năm

- Đối với vốn huy động tiết kiệm: QTDND cơ sở có nhiều lợi thế gần dân, sát

dân, cán bộ là con em của dân, rất có lợi thế để huy động nhất là các món nhỏ nhngcũng có điều bất lợi là có những ngời gửi tiền, nhất là những món gửi lớn họ muốn

bí mật hoàn toàn không muốn ai biết, nhng đến với QTDND cơ sở thì lại gặp nhữngngời thân quen, mặc dù các QTDND cơ sở hoàn toàn giữ bí mật số d, nhng tâm lýngời gửi vẫn không muốn

- Đối với nguồn vốn vay: Nguồn vốn dự án ở khu vực nông nghiệp, nông thôn

có nhiều lợi thế đợc hởng các dự án đầu t của nớc ngoài, các dự án của các tổ chứcphi Chính phủ nh dự án đầu t trồng cây ăn quả, dự án hỗ trợ tài chính vi mô, nhữngbất lợi là trình độ quản lý dự án của QTDND cơ sở, về tham gia vốn đối ứng củathành viên, về sử dụng vốn còn nhiều bất cập

Tóm lại: về công tác huy động vốn tại các QTDND cơ sở trên địa bàn tỉnh có

nhiều thuận lợi khó khăn đồng thời có nhiều lợi thế hơn so với các tổ chức tín dụng,nhng cũng có những điểm bất lợi trong công tác huy động vốn nh đã nêu ở phầntrên

1.2.2 Cho vay tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn tỉnh.

1.2.2.1 Hình thức cho vay tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở:

Cho vay là hoạt động quan trọng của QTDND cơ sở, chiếm tỷ trọng cao nhấttrong tổng tài sản, đem lại nguồn thu chính cho QTDND cơ sở và cũng là hoạt động

có tiềm ẩn rủi ro cao nhất, có thể nói thành công hay thất bại của QTDND cơ sở tuỳthuộc chủ yếu vào chức năng cho vay

Cho vay có nghĩa là quan hệ vay mợn về vốn giữa QTDND cơ sở với các cánhân, hộ gia đình, doanh nghiệp là thành viên QTDND cơ sở theo nguyên tắc cóhoàn trả (cả vốn và lãi)

Nội dung cơ bản của khái niệm cho vay là quan hệ vay mợn về vốn giữa hai

đối tác, một đối tác là chủ thể cho vay, còn đối tác khác là ngời đi vay và có thể

Trang 19

hoán đổi vị trí cho nhau theo từng trờng hợp cụ thể Sự chuyển dịch vốn giữa hai đốitác là sự chuyển dịch quyền sử dụng vốn tạm thời đợc xác định bởi thời hạn do haibên thoả thuận, hết thời hạn vốn đợc hoàn trả lại kèm theo lãi cho đối tác sở hữu vốn

đó và quan hệ giữa các bên vay và cho vay đều bị ràng buộc bởi pháp luật hiệnhành

* Hình thức cho vay ở Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở

- Thứ nhất, cho vay không có đảm bảo bằng tài sản: Đối với QTDND cơ sở,

hình thức cho vay không có đảm bảo là chủ yếu vì đối tợng vay vốn là thành viêncủa QTDND cơ sở, thờng cho vay những món nhỏ và là những thành viên có uy tín,

có quan hệ sòng phằng về tài chính

- Thứ hai, cho vay có đảm bảo: là loại hình cho vay khi QTDND cơ sở cho

vay đòi hỏi ngời vay (thành viiên) phải có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnhcủa bên thứ ba, điểm khác với các tổ chức tín dụng khác là: dù ngời vay có tài sảncầm cố thế chấp nhng quy định bắt buộc ngời vay đó phải là thành viên của QTDNDcơ sở thì mới đợc vay vốn

* Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn của thành viên, QTDND cơ sở cho vay theo thời hạn nh sau:

- Thứ nhất, cho vay ngắn hạn: bao gồm các khoản cho vay có thời hạn từ 12

tháng trở xuống nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn ngắn hạn của thành viên

- Thứ hai, cho vay trung hạn: bao gồm các khoản cho vay có thời gian từ trên

12 tháng đến 60 tháng, nhằm đáp ứng nhu cầu của thành viên để mua sắm tài sản cố

định, cải tiến thiết bị, những dự án đầu t sản xuất nh là xây dựng trang trại, vờn

đồi…

- Thứ ba, cho vay dài hạn: bao gồm các khoản cho vay có thời gian trên 60

tháng, nhằm đáp ứng nhu cầu của thành viên và có thời hạn thu hồi vốn chậm hơn

Hiện nay ở QTDND cơ sở hình thức cho vay ngắn hạn là chủ yếu vì: ở khuvực nông nghiệp nông thôn phần lớn nhu cầu vay vốn của thành viên là phát triểnsản xuất chăn nuôi theo tính chất mùa vụ Còn nhu cầu của một số thành viên đầu tcho các dự án, hoặc đầu t vào tài sản cố định tỉ lệ cha nhiều Đặc biệt là cho vay dàihạn ở QTDND cơ sở còn quá ít Mặt khác QTDND cơ sở cha khai thác đợc nguồnvốn để đáp ứng đủ nhu cầu vốn trung và dài hạn đối với thành viên

1.2.2.2 Ưu nhợc điểm của cho vay tín dụng tại QTDND cơ sở

Trang 20

- Thứ nhất, quy trình thẩm định cho vay nhanh, thủ tục đơn giản hơn đáp ứng

rất nhanh nhu cầu vay vốn của thành viên: QTDND cơ sở địa bàn hoạt động gần vàsát thành viên, đã cùng sinh hoạt với thành viên nên trên cơ sở đó nắm chắc về tìnhhình khách hàng (thành viên), năng lực tài chính, t cách, mục đích vay vốn, số vốncần thiết để đầu t có hiệu quả, thời gian thu hồi vốn…

- Thứ hai, nguồn vốn tín dụng tại QTDND cơ sở đầu t cho vay thành viên hiệu

quả sử dụng vốn cao vì: phần lớn là thành viên vay vốn tại QTDND cơ sở nhữngmón vay nhỏ mục đích chủ yếu là phát triển sản xuất, chăn nuôi, kinh doanh nhỏ ở

địa bàn nông thôn, mà tính chất của QTDND cơ sở đáp ứng nguồn vốn nhanh nênthành viên đầu t ngay rất kịp thời với tính chất mùa vụ, đảm bảo tăng năng suất vậtnuôi, cây trồng hoặc sử dụng vốn cho nhu cầu phát triển khác đem lại hiệu quả cao

- Thứ ba, thực tế cho thấy cho vay tín dụng tại QTDND cơ sở ít rủi ro hơn, tỷ

lệ nợ xấu rất thấp mặc dù tỷ lệ cho vay không có đảm bảo cao hơn vì

Công tác thẩm định rất thuận lợi (nh đã nêu ở trên phần trên)

Các món vay thờng phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn và mục đích sử dụngvốn nên phát huy đợc hiệu quả

QTDND cơ sở nắm chắc thời gian thu hồi vốn, cơ bản là mùa vụ thu hoạchsản phẩm cây trồng, vật nuôi, vòng quay vốn kinh doanh…

Mặc dù phần lớn QTDND cơ sở cho vay bằng hình thức tín chấp tức là chỉdựa vào phơng án sản xuất kinh doanh và uy tín của bản thân thành viên mà tỉ lệ nợquá hạn thấp vì: ngoài khái niệm vay, trả thì họ còn đảm bảo bằng t cách thành viêncủa mình, ý thức trách nhiệm về xây dựng QTDND cơ sở; thực hiện quyền và nghĩa

vụ của thành viên đây cũng là tính chất u việt trong hoạt động tín dụng tại QTDNDcơ sở

- Thứ t, nguồn vốn tín dụng ở QTDND cơ sở trên địa bàn xã, liên xã, phờng,

liên phờng tuy cha nhiều nhng đã góp phần tạo đợc công ăn việc làm, đặc biệt khuvực nông nghiệp, nông thôn, hạn chế nạn cho vay nặng lãi góp phần ổn định tìnhhình an ninh trật tự xã hội trên địa bàn

* Nhợc điểm của cho vay tín dụng tại QTDND cơ sở:

- Thứ nhất, công tác thẩm định trớc, trong và sau khi cho vay còn quá đơn

giản, công tác kiểm tra, giám sát cha chặt chẽ, tin tởng thành viên là chính nhiềumón vay QTDND cơ sở không cần đi thẩm định thực tế

- Thứ hai, một số QTDND cơ sở còn cha thực hiện đúng nguyên tắc cho vay

vì: xuất phát từ thực tế cán bộ tại QTDND cơ sở mới đợc đào tạo ngắn ngày, kinhnghiệm còn ít, trình độ một số cán bộ còn khiêm tốn nên cha nắm chắc chế độ

Trang 21

nguyên tắc, hoặc là còn nể nang “Tình làng nghĩa xóm” nên đã dẫn đến một số cácsai phạm khác nhau trong công tác cho vay tại QTDND cơ sở.

1.2.2.3 Những thuận lợi và khó khăn trong cho vay tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở.

* Thuận lợi trong cho vay tín dụng tại QTDND cơ sở:

- Thứ nhất; QTDND cơ sở chỉ cho vay đối tợng là thành viên nên rất hiểu rõ

khách hàng, rất thuận lợi trong công tác thẩm định xét duyệt cho vay

- Thứ hai; QTDND cơ sở thờng là đóng trên địa bàn xã, phờng và là một tổ

chức hoạt động mục tiêu chính là tơng trợ thành viên Vì vậy nên tính chất cộng

đồng rất lớn, cùng nhau hỗ trợ phát triển kinh doanh sản xuất và dịch vụ đời sốngcủa thành viên góp phần xây dựng địa phơng phát triển nên đợc đảng uỷ, các cấpchính quyền địa phơng nhiệt tình ủng hộ, đặc biệt là tuyên truyền đảng viên hội viêntham gia và hỗ trợ trong công tác thu nợ, trờng hợp cá biệt phải hỗ trợ bằng biệnpháp hành chính

- Thứ ba, đối với thành viên khi tham gia QTDND cơ sở họ cũng đã hiểu đầy

đủ quyền lợi và nghĩa vụ của thành viên, họ có ý thức trong việc vay và trả nợ choQTDND cơ sở nên công tác cho vay đối với QTDND cơ sở có những đặc thù riêng

và thuận lợi trong công tác tín dụng

* Những khó khăn trong cho vay tín dụng tại QTDND cơ sở.

- Thứ nhất, QTDND cơ sở chủ yếu là cho vay các món nhỏ để thành viên phát

triển sản xuất chăn nuôi theo mùa vụ, còn tỉ lệ cho vay dùng vào mục đích kinhdoanh dịch vụ cha nhiều, mà phát triển sản xuất nông nghiệp chịu ảnh hởng củathiên tai mùa màng, chăn nuôi thì dịch bệnh liên tiếp sảy ra… hơn nữa về năng lựctài chính của thành viên là hộ nông dân còn nhiều khó khăn nên việc cho vay tạiQTDND cơ sở nhiều lúc cũng gặp khó khăn

- Thứ hai, đối với những dự án đầu t có tính chất quy mô lớn hơn thì việc cho

vay tín dụng tại QTDND cơ sở cũng cha thuận lợi vì:

Nguồn vốn của QTDND cơ sở còn khiêm tốn, cha đáp ứng đợc nhu cầu, kểcả về thời gian và nguồn vốn

Trình độ thẩm định, phân tích đầu t dự án để đầu t có hiệu quả đối với cán

bộ QTDND cơ sở thực tế là còn nhiều bất cập

Trang 22

1.2.2.4 Tác động tích cực của huy động vốn và cho vay tín dụng tại QTDND cơ sở đối với việc phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh

* Một là, khai thác và lấp đầy khoảng trống thị trờng cho vay, làm cho thị

tr-ờng này hoàn hảo hơn: các QTDND cơ sở đợc hình thành từ nhu cầu của ngời dântức là ở những nơi có nhu cầu mà thị trờng vốn còn bị bỏ ngỏ, cha đợc khai thác lấp

đầy, nơi mà ngời dân có những khoản tiền nhỏ, khoản tiền tạm thời nhàn dỗi màphải cất giữ trong nhà hoặc phải đi đến ngân hàng thơng mại cách xa Lãi tiền gửikhông đủ bù chi phí…Những nơi mà ngời dân muốn vay vốn nhng khó có khả năngtiếp cận với các Ngân hàng thơng mại để đợc vay, do các Ngân hàng này cha hoạt

động trên địa bàn hoặc có thể họ cha có uy tín đối với Ngân hàng, cha hội tụ đủ điềukiện vay vốn của Ngân hàng, hoặc là cha phải là đối tợng phục vụ của Ngân hàng doquy mô quá nhỏ chính tại đó Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ra đời, ngay tại chỗ vàhoạt động khai thác nguồn vốn và cho vay phục vụ nhu cầu của ngời dân (thànhviên) phát triển sản xuất kinh doanh và dịch vụ đời sống Phát huy nội lực, QTDNDcơ sở huy động nguồn vốn tại chỗ là chủ yếu để cho vay các dự án nhỏ có tính khảthi của thành viên, nhằm hỗ trợ phát triển kinh tế phục vụ trở lại cho địa phơng,nâng cao đời sống dân c ở nông thôn trên địa bàn

* Hai là, khuyến khích cạnh tranh tạo động lực cho sự phát triển; QTDND cơ

sở ra đời hoạt động là một tổ chức kinh tế nên nó cũng là một thành viên tham giavào thị trờng đợc bình đẳng nh các tổ chức khác và phải tham gia cạnh tranh trên thịtrờng, cũng muốn chiếm lĩnh thị trờng, muốn phục vụ đáp ứng đợc nhiều hơn chonhu cầu thành viên và ngời dân trên địa bàn Vì vậy QTDND cơ sở ra đời tạo ra

động lực thúc đẩy phát triển và ngời hởng lợi cuối cùng chính là ngời dân trên địabàn đó và xã hội

* Ba là, tạo và cung cấp công ăn việc làm trên địa bàn QTDND cơ sở đã tạo

ra một kênh dẫn vốn nhằm hỗ trợ cho thành viên phát triển sản xuất kinh doanh,giúp thành viên có công ăn việc làm Thành viên mở rộng sản xuất kinh doanh tạo ranhiều việc làm mới cho ngời dân trên địa bàn Mặt khác QTDND cơ sở là một doanhnghiệp nên với t cách là ngời sử dụng lao động nó trực tiếp tạo ra và cung cấp công

ăn việc làm cho địa phơng Nh vậy, QTDND cơ sở đã trực tiếp và gián tiếp thôngqua cung cấp tín dụng cho thành viên đã tạo ra công ăn việc làm cho địa phơng

* Bốn là, đẩy lùi nạn cho vay nặng lãi trên địa bàn, đa hoạt động cho vay phi

chính thức vào quản lý theo pháp luật ở đâu có QTDND cơ sở hoạt động thì ở đónạn cho vay nặng lãi sẽ bị hạn chế tối đa và lập tức bị đầy lùi

Trang 23

QTDND cơ sở ra đời hỗ trợ thành viên trong việc tiếp cận với vốn vay mộtcách kịp thời, thuận tiện, với mức lãi suất hợp lý Ngoài ra QTDND cơ sở hoạt độngtheo luật, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, nên các hoạt động phi chính thức không chịu

sự kiểm soát, quản lý trớc đây của các nhóm tín dụng hợp tác đến nay đợc đa vàoquản lý theo pháp luật Nhờ đó các hoạt động cho vay phi chính thức đã đợc côngkhai hoá, chính thức đa vào trở thành đối tợng chịu sự quản lý chặt chẽ của Nhà nớc

và pháp luật, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, giám sát của nhà nớc đối vớihoạt động cho vay trên địa bàn

1.2.2.5 Bất lợi và hạn chế của QTDND cơ sở đối với phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh, chủ yếu là khu vực nông nghiệp, nông thôn.

Trong thời gian qua hoạt động của QTDND cơ sở đối với phát triển kinh tế xãhội trên địa bàn tỉnh đã đạt đợc những kết quả khả quan đóng góp vào sự nghiệpphát triển chung của tỉnh Tuy nhiên, hoạt động của QTDND cơ sở vẫn còn nhiềuhạn chế nh sau:

- Quy mô nguồn vốn còn nhỏ, vốn điều lệ thấp, tỉ lệ tăng hàng năm chậm, tốc

độ huy động vốn cha đáp ứng đợc nhu cầu hỗ trợ vốn cho thành viên, đặc biệt là đápứng nhu cầu mùa vụ Một số QTDND cơ sở trên địa bàn tỉnh, quy mô hoạt động chatơng xứng với tiềm năng Nhu cầu của những thành viên có quy mô sản xuất lớn,cần nguồn vốn lớn, thời gian sử dụng vốn dài hơn…Thì QTDND cơ sở cha đáp ứng

đợc, nh vậy cũng gây ra bất lợi cho thành viên trong việc phát triển sản xuất kinhdoanh trên địa bàn nông nghiệp, nông thôn

- Trình độ cán bộ QTDND cơ sở cha đáp ứng đợc yêu cầu đặt ra, năng lực tàichính còn khiêm tốn, chất lợng hoạt động của QTDND cơ sở cha thực sự bền vững

- Quy mô cho vay nhỏ, chủ yếu là ngắn hạn, tỷ lệ cho vay trung dài hạn cònthấp, đối tợng dịch vụ còn bó hẹp trong thành viên, hình thức cho vay cha đadạng,phong phú… nên phần nào ảnh hởng đến tốc độ phát triển kinh tế trên địa bàn

Trang 24

1.3 Kinh nghiệm ở một số nớc và các địa phơng về huy động và cho vay vốn tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở.

1.3.1 Kinh nghiệm ở một số nớc và các địa phơng về huy động và cho vay vốn tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở.

1.3.1.1 Kinh nghiệm một số nớc về huy động vốn và cho vay tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở.

* Kinh nghiệm của Canada: Vào những năm cuối thế kỷ thứ 19, đời sống

ng-ời dân ở bang Quebee - Canada nhất là ở vùng nông thôn gặp nhiều khó khăn Tìnhtrạng mất mùa nông nghiệp, kinh tế suy thoái đẩy ngời dân ở đây nhất là tầng lớpnông dân và ngời sản xuất nhỏ vào cảnh đói nghèo, thất nghiệp tràn lan Trong khi

đó các Ngân hàng thơng mại hầu nh chỉ hoạt động ở khu vực thành thị Vì vậy nạncho vay nặng lãi hoành hoành ở khắp nơi, nhất là khu vực nông thôn

Qua nghiên cứu các mô hình Hợp tác xã tín dụng ở các nớc châu Âu nh: Đức,Pháp, ý nhằm tìm kiếm một mô hình thích hợp áp dụng vào điều kiện thực tiễn ởQuebec để hỗ trợ nông dân và ngời nghèo phát triển sản xuất Quỹ tín dụng đầu tin

đợc thành lập ở thị trấn Levis, bang Quebec - Canada với những mục đích: giúp cácthành viên cải thiện điều kiện kinh tế và nâng cao đời sống; tạo điều kiện thuận lợicho ngời dân trong vùng gửi tiết kiệm và vay vốn phát triển sản xuất, đề cao tínhhợp tác, tơng trợ giữa QTDND cơ sở với các thành viên và giữa các thành viên vớinhau Từ năm 1908, Nhà nớc mới chính thức cho phép thực hiện mô hình này Đếnnăm 1920 đã có khoảng 160 QTDND cơ sở đợc thành lập ở nhiều vùng trong bangQuebec - Canada Trong thời gian này các QTDND cơ sở đều hoạt động độc lập vớinhau, chủ yếu là huy động vốn trong dân c và cho vay hỗ trợ thành viên phát triểnsản xuất, hạn chế tối đa việc cho vay nặng lãi tại các khu vực này

Từ năm 1918 do khủng hoảng kinh tế ở Bắc Mỹ đã tác động mạnh đến toàn

hệ thống Ngân hàng cũng nh đối với các Quỹ tín dụng Canada, nhiều Quỹ tín dụnglâm vào tình trạng mất khả năng chi trả, thậm chí mất khả năng thanh toán, đã gâymất lòng tin đối với khách hàng gửi tiền và thành viên Trớc tình hình trên các Quỹtín dụng Canada đã tập hợp thành liên đoàn theo từng vùng nhằm tăng cờng sự hợptác tơng trợ, hỗ trợ nhau vợt qua những khó khăn tài chính Đến năm 1932 khunghoảng thị trờng chứng khoán ở Mỹ đã làm cho nền kinh tế bắc Mỹ suy sụp, hoạt

động của Quỹ tín dụng và liên đoàn đều bị ảnh hởng và đe doạ nên các liên đoàn tậphợp thành tổng liên đoàn với quy mô hoạt động lớn Tới những năm 50 của thế kỷ

20 hệ thống Quỹ tín dụng Canada tiếp tục phát triển và lập ra các công ty dịch vụ tàichính nhằm hỗ trợ hoạt động của tổng liên đoàn Những năm 60 tiếp tục thực hiện

Trang 25

chuẩn định hóa hệ thống cơ chế hoạt động của Quỹ tín dụng năm 1979 QTDNDTrung ơng Canada đợc thành lập đến năm 2000 toàn hệ thống Quỹ tín dụng Canada

có khoảng 1.400 Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở, 14 liên đoàn, QTDND Trung ơng,một tổng liên đoàn với hệ thống mạng lới hoàn chỉnh và công nghệ hiện đại, hệthống Quỹ tín dụng Canada đợc đánh giá là tập đoàn tài chính mạnh đứng thứ 6 ởCanada và đứng 150 trong số các tập đoàn tài chính hàng đầu trên thế giới (năm2000)

Từ đó QTDND cơ sở Canada rút ra bài học kinh nghiệm là: QTDND cơ sởmuốn tồn tại phát triển nhằm mục tiêu huy động vốn tại chỗ và cho vay tín dụng đốivới thành viên phát triển sản xuất kinh doanh dịch vụ đời sống, hạn chế nạn cho vaynặng lãi thì ngoài những kinh nghiệm tuyên truyền, quảng cáo, động viên thì cònphải có sự liên kết chặt chẽ, tơng trợ trong hệ thống và sự hỗ trợ tạo điều kiện củaNhà nớc

* Kinh nghịêm ở Cộng hoà liên bang Đức

Cộng hoà liên bang Đức là cái nôi của phong trào Hợp tác xã tín dụng (nay

đ-ợc gọi là Ngân hàng Hợp tác xã) năm 1854 các Hợp tác xã tín dụng đầu tin đ đ-ợcthành lập nhằm huy động vốn hỗ trợ sản xuất, kinh doanh, cải thiện đời sống chonhững ngời lao động nhỏ các Hợp tác xã nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Quátrình phát triển cho đến năm 2002 toàn cộg hoà liên bang Đức có khoảng 1.700Ngân hàng Hợp tác xã cơ sở, một Ngân hàng Hợp tác xã khu vực và một Ngân hàngHợp tác xã Trung ơng Tính chất hoạt động của Ngân hàng Hợp tác xã cơ sở ở cộnghoà liên bang Đức cũng nh QTDND cơ sở Canada Mục tiêu là huy động vốn, chovay tín dụng hỗ trợ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ở các khu vực Hoạt động củaNgân hàng Hợp tác xã Đức cũng bao gồm 02 bộ phận, đó là: bộ phận trực tiếp hoạt

động kinh doanh phục vụ thành viên tức là huy động vốn và cho vay và bộ phận tổchức liên kết phát triển hệ thống

Với hơn 100 năm hình thành và phát triển hệ thống Quỹ tín dụng Canada vàhơn 150 năm phát triển thành công mô hình Ngân hàng Hợp tác xã ở cộng hoà liênbang Đức đã rút những bài học kinh nghiệm quý báu đó là:

- Một là, QTDND (Ngân hàng hợp tác xã) là loại hình tổ chức tín dụng duy

nhất tạo điều kiện thuận lợi cho ngời lao động nghèo, sản xuất nhỏ, các Hợp tác xã,các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn đợc tiếp cận với các dịch vụ tài chính -Ngân hàng để phát triển sản xuất kinh doanh, cải thiện điều kiện kinh tế và xoá đóigiảm nghèo

Trang 26

- Hai là, Quỹ tín dụng phải thực sự là một tổ chức kinh tế hợp tác do các

thành viên tự nguyện thành lập nhằm mục tiêu hỗ trợ các thành viên đợc tiếp cậnvới các dịch vụ tài chính Ngân hàng một cách thuận tiện với giá cả có thể chấp nhận

đợc (lãi suất huy động và lãi suất cho vay thành viên) để giúp họ nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh, cải thiện điều kiện kinh tế và đời sống Do các thành viênQTDND là những đối tợng khó có điều kiện tiếp cận với các dịch vụ các Ngân hàngthơng mại, vì vậy chỉ khi QTDND là loại hình tổ chức tín dụng giúp họ đạt đợc mụctiêu trên thì mới có khả năng thu hút thành viên cũng là khách hàng gửi vốn và vayvốn và có điều kiện phát triển bền vững

- Ba là, việc hình thành QTDND cơ sở phải xuất phát từ chính nhu cầu của

thành viên và QTDND cơ sở chỉ có thể ra đời ở những nơi có môi trờng kinh tế hànghoá phát triển, vì chính nơi đó mới có nguồn vốn nhàn dỗi để huy động và có nhucầu vay vốn để phát triển sản xuất kinh doanh

- Bốn là, để đảm bảo phát triển an toàn bền vững các QTDND phải đợc tổ

chức và điều hành trên nguyên tắc Hợp tác xã, quản lý dân chủ bình đẳng, tự chịutrách nhiệm về kết quả hoạt động, đồng thời phải xây dựng đợc mô hình tổ chứchoàn thiện bao gồm: Tổ chức trực tiếp hoạt động kinh doanh phục vụ thành viên tức

là huy động vốn và cho vay thành viên và tổ chức liên kết phát triển hệ thống đợcliên kết chặt chẽ với nhau trên nguyên tắc đề cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm,không cạnh tranh lẫn nhau mà phát huy tinh thần đoàn kết tơng trợ giữa các bộ phậncấu thành Đây là điều kiện không thể thiếu đợc khi muốn phát triển thành côngQTDND cơ sở

- Năm là, Quỹ an toàn hệ thống QTDND là giải pháp quan trọng hỗ trợ các

QTDND cơ sở khắc phục vợt qua những khó khăn về tình hình tài chính đảm bảo sự

an toàn trong hoạt động của từng QTDND cơ sở cũng nh đối với toàn hệ thống

- Sáu là, hoạt động kiểm toán mang tính t vấn do chính QTDND tổ chức thực

hiện, là một trong những biên pháp hữu hiệu nhất giúp cho các QTDND cơ sở pháthiện và khắc phục những tồn tại yếu kém, đồng thời giúp cho các cơ quan quản lýgiám sát hoạt động của các QTDND cơ sở một cách chặt chẽ có hiệu quả

- Bảy là, công tác đào tạo nguồn nhân lực đợc coi là một trong những nhân tố

quan trọng nhất quyết định sự thành công của mô hình QTDND

- Tám là, các cấp chính quyền phải có sự quan tâm ủng hộ tạo môi trờng pháp

lý thuận lợi cho hoạt động QTDND, đồng thời tổ chức ra các cơ quan bảo hiểm, bảolãnh…góp phần tăng tr để hỗ trợ sử lý rủi ro cho các QTDND

Trang 27

1.3.1.2 Kinh nghiệm ở các địa phơng về huy động và cho vay tín dụng tại QTDND cơ sở.

Thực hiện chủ trơng thí điểm thành lập QTDND , các địa phơng đã tích cựchởng ứng, tập trung sức chỉ đạo và thành lập nhiều QTDND cơ sở nh: Tỉnh Hà Tây

là 82 QTDND cơ sở; Tỉnh Thái Bình 77 Quỹ; Hải Dơng 66 Quỹ; Nghệ an 53 quỹ… Trong quá trinh hoạt động, các địa phơng đã bám sát chủ trơng của Đảng,Nhà nớc chỉ đạo QTDND cơ sở hoạt động đúng chức năng nhiệm vụ là: Huy độngvốn tại chỗ và hỗ trợ cho vay thành viên trên địa bàn phát triển sản xuất khinhdoanh, dịch vụ và đời sống Mặc dù có những bớc phát triển quan trọng nhngQTDND cơ sở ở các địa phơng đã bộc lộ những tồn tại và yếu kém nh : cho vayngoài địa bàn, cho vay sai đối tợng, sai mục đích, cho vay vợt 15%/ vốn tự có…

Sau khi thực hiện chỉ thị 57/CT/TW của Bộ chính trị ngày 10/10/2000 ‘’vềcủng cố hoàn thiện và phát triển hệ thống QTDND’’ Từ đó các QTDND cơ sở ở các

địa phơng đã có bớc chuyển biến căn bản về mặt nhận thức, tập trung rút kinhnghiệm và sửa chữa những yếu kém, sai phạm, sự chuyển biến từ quản trị điều hành

đến hoạt động nên ngời dân tin tởng gửi vốn cho QTDND cơ sở, thu hút đợc nhiềunguồn vốn nhàn dỗi trong dân c, và hỗ trợ kịp thời cho thành viên trên địa bàn vayvốn phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ đời sống Từ đó giúp cho nhiềuQTDND cơ sở tăng quy mô hoạt động, có điều kiện mở rộng cho vay và thực hiệntốt hơn mục tiêu hoạt động của mình

* Bài học kinh nghiệm rút ra từ các địa phơng trên là;

- Một là, có sự chỉ đạo quản lý chặt chẽ của NHNN Tỉnh và có giải pháp đồng

bộ để hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc củng cố chấn chỉnh hệ thống QTDND

- Hai là, có sự lãnh đạo, chỉ đạo và phối hợp thờng xuyên, sâu sát của cấp uỷ,chính quyền dịa phơng và các ban ngành có liên quan đến hoạt động QTDND

- Ba là, có sự phối kết hợp và tham mu giữa chi nhánh NHNN các tỉnh với cấp

uỷ chính quyền điạ phơng tiếp tục tuyên truyền, đồng thời thờng xuyên theo dõi tìnhhình hoạt động của QTDND, để kịp thời báo cáo và đề xuất những giải pháp với cấp

uỷ, chính quyền địa phơng

- Bốn là, hệ thống QTDND cơ sở ỏ các địa phơng đã phát huy vai trò, trách

nhiệm, tâm huyết với công việc, có ý thức xây dựng mô hình hoạt động Đồng thờitích cực đẩy mạnh công tác đào tạo cán bộ nhân viên để sớm đáp ứng với nhu cầuhoạt động

Trang 28

1.3.2 Bài học vận dụng ở Việt Nam.

Đối với Việt Nam là nớc nông nghiệp có tới gần 80% dân c sống ở địa bànnông thôn và hoạt động chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, do vậy giải quyết nhữngvấn đề liên quan đến nông dân không chỉ là vấn đề ruộng đất mà còn phải giúp họgiải quyết những khó khăn trong sản xuất và đời sống, đấu tranh nạn cho vay nặnglãi Sau khi giành chính quyền đợc một tháng Hồ Chủ Tịch đã ký sắc lệnh tổ chức

“nông bình phố ngân quỹ” là quỹ cho vay và kêu gọi các nhà t sản gửi tiền để giúpChính phủ có vốn để cho nông dân vay Ngày 03/02/1946 Hộ Chủ Tịch ký sắc lệnh

số 14/SL thành lập “Nha tín dụng sản xuất ” có tổ chức hệ thống tới các tỉnh làmnhiệm vụ cho nông dân vay vốn để tăng gia sản xuất Nguồn vốn cho nông dân vaychủ yếu dựa vào tiền của Chính phủ cùng với vốn của nhà tín dụng, Nhà nớc đã chú

ý xây dựng và phát triển các hình thức tín dụng nhân dân để hỗ trợ hoạt động củanha tín dụng, phát huy truyền thống đoàn kết tơng trợ trong nhân dân, trong thờigian này đã xây dựng gần 900 tổ chức vay mợn, tiền thân của Hợp tác xã tín dụngsau này, gồm hàng chục vạn nông dân nghèo tham gia

Đến cuối năm 1960 các địa phơng miền Bắc đã cơ bản hoàn thành việc xâydựng Hợp tác xã tín dụng ở nông thôn Với 5.249 Hợp tác xã, 2082 ngàn xã viêntham gia chiếm 71% hộ nông dân ở Đồng bằng Trung du và 61% hộ miền núi việcxây dựng Hợp tác xã tín dụng, Quỹ tín dụng đã hình thành quan hệ vay mợn mới mởrộng khắp trong nông thôn, là công cụ đấu tranh nạ cho vay nặng lãi và hỗ trợ phongtrào Hợp tác hoá nông nghiệp Mạng lới Hợp tác xã tín dụng Quỹ tín dụng đợc coi

nh “cánh tay đắc lực” của Ngân hàng trong khu vực kinh tế nông thôn Ngày28/05/1966 Ban bí th Trung ơng Đảng đã ban hành chỉ thị 131/CT-TW về “củng cốHợp tác xã tín dụng để tăng cờng công tác tín dụng và quản lý tiền tệ ở nông thôn”.Ngày 15/02/1972 Hội đồng Chính phủ (nay là Thủ tớng Chính phủ) đã ban hànhNghị quyết số 98 - CP về “Tăng cờng quản lý tín dụng tiền tệ ở nông thôn và chấnchỉnh các Hợp tác xã tín dụng” Đến cuối những năm 1980, đầu những năm 1990 thịtrờng hàng hoá, thị trờng tiền tệ, thị trờng vốn hoạt động sôi động, ngày càng pháttriển Các Hợp tác xã tín dụng, Quỹ tín dụng mở rộng kinh doanh bất cập với nănglực quản trị, điều hành, mặt khác trong quá trình chuyển đổi cơ chế, tiếp cận với cơchế thị trờng ngời gửi tiền cũng nh ngời đi vay không nắm bắt nhanh nhạy vòngxoay thị trờng, làm ăn thua lỗ đã dẫn đến một số lớn Hợp tác xã, Quỹ tín dụng mấtkhả năng thanh toán, phá sản Hoạt động của Hợp tác xã tín dụng, Quỹ tín dụngkiểu cũ không phù hợp với cơ chế thị trờng

Nhìn lại chặng đờng lịch sử gần nửa thế kỷ xây dựng và phát triển Hợp tác xãtín dụng ở nớc ta, ngành Ngân hàng tự hào về sự đóng góp của mình đối với sự trởng

Trang 29

thành của mô hình tín dụng này Tuy nhiên, phong trào xây dựng và phát triển cácHợp tác xã tín dụng ở Việt Nam với nhiều thăng trầm, có lúc lên, lúc xuống, thậmchí có thời gian ngừng hoạt động, đổ vỡ nặng nề, song các Hợp tác xã đã đóng vaitrò trung gian tài chính, cung ứng dịch vụ Ngân hàng cho nông dân ở mọi miền đấtnớc, kể cả vùng sâu, vùng xa Hoạt động các tổ chức này chiếm tỷ trọng tuy nhỏtrên thị trờng dịch vụ Ngân hàng nhng đã có tác dụng thúc đẩy tăng trởng kinh tếquốc dân, tạo công ăn việc làm cho ngời lao động, đặc biệt khu vực nông nghiệp,nông thôn Từ những bài học kinh nghiệm quý báu qua một chặng đờng xây dựng vàphát triển Hợp tác xã tín dụng tin và học tập kinh nghiệm của các nớc nh: Đức,Canada Ngày 27/07/1993 Thủ tớng Chính phủ đã ký quyết định số 390/TTg v/vtriển khai đề án thí điểm thành lập QTDND.

Từ kết quả thí điểm thành lập QTDND đợt một, trởng ban chỉ đạo Trung ơng

- Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc đã báo cáo lên Chính phủ và ngày 22/08/1994, PhóThủ tớng Phan Văn Khải họp với ban chỉ đạo của Trung ơng đã kết luận: “ Việcthành lập QTDND ở nông thôn là một yêu cầu thực tế và bức bách Mô hình tổ chứcQTDND qua thực tiễn thí điểm ở 148 cơ sở trong một thời gian ngắn đã thu hút đợckết quả bớc đầu chứng tỏ là một hớng đúng, đáp ứng đợc yêu cầu khai thác tiềmnăng về vốn phục vụ tại chỗ cho phát triển nông nghiệp và nông thôn Trên cơ sởkinh nghiệm bớc đầu cần củng cố và phát triển thêm ”

Đến nay cả nớc đã có hơn 1000 QTDND cơ sở hoạt động trên 53/61 tỉnhThành phố Các QTDND cơ sở không những phát triển về mặt số lợng mà ngày mộttăng trởng về quy mô hoạt động, qua từng năm nguồn vốn đợc tăng lên Với chứcnăng nhiệm vụ của QTDND cơ sở là huy động vốn và cho vay thành viên phát triểnsản xuất kinh doanh, dịch vụ đời sống Chủ yếu là khu vực nông nghiệp nông thôn.Qua 15 năm thí điểm và đi vào hoạt động có thể khẳng định chủ trơng của Đảng vàNhà nớc vận dụng mô hình QTDND vào thực tiễn Việt Nam chứng tỏ là một hớng

đúng, đáp ứng đợc yêu cầu khai thác tiềm năng về vốn phục vụ tại chỗ cho phát triểnnông nghiệp nông thôn phù hợp với nguyện vọng của đông đảo quần chúng nhândân, đã góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn nông thôn Tạo thêmcông ăn việc làm cho nông dân, góp phần thúc đẩy việc mở rộng khôi phục làngnghề và chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn Thông qua việc huy động vốn nhàndỗi trong dân c để cho vay trực tiếp các thành viên đã hạn chế tình trạng cho vaynặng lãi ở nông thôn Sự ra đời QTDND đã tạo điều kiện thuận lợi cho các thànhviên gửi vốn, vay vốn khi cần thiết và có điều kiện tơng trợ giúp đỡ lẫn nhau mởrộng sản xuất kinh doanh cải thiện nâng cao đời sống, góp phần xoá đói giảm nghèotrên địa bàn, góp phần hình thành quan hệ sản xuất mới ở nông thôn, đẩy lùi, khôi

Trang 30

phục lòng tin đối với nhân dân đối với loại hình tín dụng hợp tác, tạo đợc sự đồngtình của cấp uỷ, chính quyền đối với mô hình QTDND.

Những bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn từ hoạt động QTDND cơ sở ởViệt Nam

- Thứ nhất, công tác tuyên truyền về chủ trơng, chính sách, mục đích, yêu

cầu, nội dung hoạt động QTDND cơ sở phải đi trớc một bớc và phải duy trì thờngxuyên, liên tục Nội dung tuyên truyền phải sâu sát, thiết thực, phù hợp với trình độdân trí Hình thức tuyên truyền phải sâu rộng phong phú và đa dạng

- Thứ hai, phải có sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo sâu sắc, toàn diện, liên tục

của cấp uỷ, chính quyền các cấp Thực tế cho thấy ở địa phơng nào cấp uỷ, chínhquyền các cấp xã, huyện, tỉnh quan tâm chỉ đạo đúng mức thì ở đó kết quả xâydựng, hoạt động của QTDND cơ sở ở đó sẽ tốt, và có hiệu quả hơn

- Thứ ba, xây dựng và hoạt đông QTDND cơ sở phải quán triệt sâu sắc

nguyên tắc tự nguyện, dân chủ, bình đẳng và tự chịu trách nhiệm Qúa trình hoạt

động QTDND cơ sở phải bám sát mục tiêu tơng trợ công đồng, hoạt động vì lợi íchcủa QTDND cơ sở và thành viên là mục tiêu hàng đầu Đồng thời coi trọng đúngmức mục tiêu lợi nhuận, tự chịu trách nhiệm về kết quả tài chính của mình

- Thứ t, chọn điểm xây dng QTDND cơ sở phải đủ điều kiện quy định nh: Môi

trờng hoạt động tiền tệ, tín dụng ngân hàng và yêu cầu nguyện vọng của nhân dân,

sự nhất trí của cấp uỷ, chính quyền địa phơng Không xây dựng theo kiểu phongtrào

- Thứ năm, phải chọn đội ngũ cán bộ làm việc tại QTDND cơ sở có phẩm chất

đạo đức tốt, có kinh nghiệm và có chuyên môn nghiệp vụ

- Thứ sáu, Ngân hàng nhà nớc thực sự giữ vai trò chỉ đạo, quản lý, giúp đỡ tạo

điều kiện thuận lợi cho các QTDND cơ sở ra đời và hớng dẫn kiểm tra, kiểm soátgiúp QTDND cơ sở hoạt động đung quy trình, quy chế

- Thứ bảy, để hệ thống QTDND hoạt động an toàn, hiệu quả và phát triển thì

cần có sự quan tâm, hỗ trợ, khuyến khích của Nhà nớc, các ban nghành có liên quan

và các tổ chức đoàn thể về nhiều mặt, nhất là chính sách u đãi thuế, chính sach cánbộ

- Thứ tám, phải có một hành lang pháp lý đầy đủ, đồng bộ, có đủ cơ sở lý luận

và thực tiễn không ngừng nghiên cứu, bổ sung hoàn thiện các cơ sở đó

Trang 31

Chơng 2

Thực trạng huy động vốn và cho vay tín dụng tại

QTDND cơ sở trên địa bàn Tỉnh Thanh Hoá

2.1 Quá trình hình thành, phát triển và thực trạng các QTDND cơ sở trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá.

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của Thanh Hoá và quá trình hình thành các QTDND trên địa bàn.

2.1.1.1 Khái quát tự nhiên, kinh tế xã hội Tỉnh Thanh Hoá.

Thanh Hoá là một trong những cái nôi xuất hiện con ngời sinh sống từ sơ kỳthời kỳ đá cũ, cách đây khoảng 3-4 vạn năm, cũng từ đó đất Thanh Hoá đã chứngkiến sự tồn tại, phát triển liên tục của xã hội loài ngời qua các thời kỳ lịch sử

Thanh Hoá là một tỉnh thuộc khu vực miền trung có diện tích tự nhiên hơn11.000km2, là tỉnh có miền núi, vùng cao, biên giới, vùng đồng bằng và vùng biển.Dân số toàn tỉnh trên 3.7 triệu ngời xếp thứ 2 về dân số trong cả nớc gồm 27 huyệnthị với tổng số 627 xã phờng Hiện nay có 42 QTDND cơ sở hoạt động ở 65

xã phờng chiếm 10,3 %/ tổng số xã phờng trong tỉnh

Đặc điểm địa hình của Tỉnh khá phong phú và đa dạng, có bờ biển dài102km, có nhiều bến cảng rất thuận tiện cho việc phát triển nông nghiệp, ng nghiệptoàn diện, dễ dàng chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ từng ngành

Là một tỉnh có vị trí địa chính trị, địa kinh tế quan trọng, có nhiều tiềm năng.Những thành tích đã đạt đợc, những kinh nghiệm lãnh đạo, chỉ đạo của hơn 20 năm

đối mới, những công trình hạ tầng, những khu công nghiệp lớn đã và đang đợc đavào sử dụng sẽ phát huy tác dụng Đặc biệt trong giai đoạn hội nhập, Thanh Hoá đã

có nhiều đổi mới quan trọng trong tiến trình phát triển, nhiều công trình lớn tầm cỡquốc gia đã và đang đợc đầu t vào nhiều lĩnh vực nh: công trình thuỷ điện Cửa Đạt,nhà máy lọc hoá dầu Nghi Sơn, nhà máy sản xuất gang thép Nghi Sơn v.v

Trong lĩnh vực tài chính ngân hàng qua các năm đã đợc đầu t và phát triểnmạnh mẽ; nhiều ngân hàng, công ty tài chính đã ra đời và phát triển nhanh chóngtrên địa bàn

Trong nhiều năm qua tình hình chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh ổn định, đó

là điều kiện để phát huy nội lực, tranh thủ ngoại lực, tạo ra bớc phát triển mới với

Trang 32

tốc độ cao, bền vững Kinh tế tăng trởng khá, nguồn lực lao động dồi dào, ngànhnghề phát triển đa dạng phong phú,

Tuy nhiên những yêu cầu phải giải quyết của một tỉnh đất rộng, ngời đông,

điểm xuất phát của kinh tế còn thấp, tích luỹ ít, trình độ, kinh nghiệm quản lý trớcyêu cầu hội nhập còn nhiều bất cập Những mặt trái của cơ chế thị trờng, sự phânhoá giàu nghèo, sự ô nhiễm môi trờng, tệ tham nhũng, quan liêu, sự gia tăng các tệnạn xã hội, thiên tai, dịch bệnh Và những diễn biến phức tạp của tình hình thếgiới, khu vực đang là những thách thức to lớn Đặc biệt nông nghiệp vẫn chiếm tỷtrọng lớn, đô thị hoá phát triển chậm, thất nghiệp vẫn còn, công nghiệp phát triểncòn chậm

2.1.1.2 Quá trình hình thành QTDND cơ sở trên địa bàn

Trên thế giới, hợp tác xã tín dụng đợc hình thành và phát triển ở hầu hết khắpcác châu lục Tuy tên gọi ở mỗi khu vực, mỗi nớc khác nhau, nh ngân hàng hợp tác,quỹ tín dụng hay ngân hàng nhân dân, nhng về cơ bản đều hoạt động theo mục tiêu

và 5 nguyên tắc của Hợp tác xã ở nhiều nớc và cả Việt Nam, Hợp tác xã tín dụng

đã trở thành bộ phận quan trọng trên thị trờng dịch vụ tài chính ngân hàng Hoạt

động của tổ chức này trên thế giới đã mang lại kết quả kinh tế, xã hội rất có ý nghĩa

đối với khu vực nông thôn

Đối với Việt Nam là nớc nông nghiệp có tới gần 80% dân c sống ở địa bànnông thôn và hoạt động chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, do vậy giải quyết nhữngvấn đề liên quan đến nông dân không chỉ là vấn đề ruộng đất mà còn phải giúp họgiải quyết những khó khắn trong sản xuất và đời sống, đấu tranh vấn nạn cho vaynặng lãi

Sau khi giành chính quyền đợc một tháng Hồ Chủ Tịch đã ký sắc lệnh tổ chức

“ nông bình phố ngân quỹ” là quỹ cho vay và kêu gọi các nhà t sản gửi tiền để giúpcho chính phủ có vốn cho nông dân vay Ngày 03/02/1946, Hồ Chủ Tịch ký sắc lệnh

số 14/SL thành lập “nha tín dụng sản xuất” có tổ chức hệ thống tới các tỉnh làmnhiệm vụ cho nông dân vay vốn để tăng gia sản xuất Nguồn vốn cho nông dân vaychủ yếu dựa vào nguồn của chính phủ Cùng với vốn của nha tín dụng, Nhà nớc đãchú ý xây dựng và phát triển các lĩnh vực tín dụng nhân dân để hỗ trợ hoạt động củanha tín dụng, phát huy truyền thống đoàn kết tơng trợ trong nhân dân, trong thờigian này đã xây dựng gần 900 tổ chức vay mợn, tiền thân của Hợp tác xã tín dụngsau này gồm hàng chục hộ nông dân nghèo tham gia Trớc năm 1993 hình thànhhợp tác xã tín dụng

Trang 33

Thực hiện giải pháp huy động vốn của nông dân, cho nông dân vay, ngay saukhi thành lập ngân hàng quốc gia Việt nam (nay là NHNN Việt Nam), ngày27/04/1956 Ban bí th Trung ơng đảng cộng sản Việt nam ban hành chỉ thị số 15-CT-

TW về việc xây dựng phong trào Hợp tác xã tín dụng ở nông thôn Theo đó chủ tịchhội đồng bộ trởng (nay là Thủ tớng Chính Phủ) ban hành” quy tắc tổ chức hợp tácxã tín dụng nông thôn”, đồng thời thành lập vụ hợp tác xã tín dụng nông thôn thuộcngân hàng quốc gia Việt nam (nay là NHNN Việt Nam)

Ngân hàng quốc gia là cơ quan tham mu giúp Đảng và chính phủ vận động, ớng dẫn, chỉ đạo thành lập HTX tín dụng (có nơi gọi là QTD) và tổ chức phát triểnphong trào này ở nông thôn Sau khi thí điểm 2 xã là Chí Kiên Tỉnh Phú Thọ và xãHoàng Phúc tỉnh Thanh Hoá (đầu năm 1956) Tháng 7/1956 các địa phơng tổ chứcvận động nông dân ở những nơi hội tụ đủ điều kiện thành lập Hợp tác xã tín dụng(HTXTD) theo đúng” Quy tắc tổ chức HTXTD nông thôn” trong hai năm 1956 và

h-1957 đã thành lập đợc 230 HTXTD ở 22 Tỉnh đồng bằng trung du phía bắc và 2 tỉnhmiền núi Thái Nguyên và Tuyên Quang Các năm tiếp theo ngân hàng quốc giacùng với các bộ ngành liên quan, cấp uỷ chính quyền địa phơng mở rộng phát triểnmạng lới các HTXTD theo phơng hớng mỗi xã có một HTXTD

Đến năm 1985, hầu hết các xã trong cả nớc đều có HTXTD, với tổng số 7160cơ sở (phía bắc 3960, phía nam 3200 cơ sở) Từ năm 1986 đến 1990 phát triển thêmgần 500 HTXTD ở đô thị, đa tổng số lên tới 7660 HTXTD đợc phân bổ hầu hết

8000 xã phờng lúc bấy giờ

Trong thời kỳ nền kinh tế vận hành theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung, cácquan hệ tín dụng đợc thực hiện thông qua hệ thống ngân hàng nhà nớc và cácHTXTD ở nông thôn và thành thị, trong đó các HTXTD là “ chân rết” của hệ thốngNHNN, thu hút tiền nhàn rổi trong dân c để ngân hàng cho vay theo kế hoạch nhà n-ớc

Đối với Thanh Hoá, thực hiện chỉ thị số 15/CT-TW ngày 27/03/1956 của ban

bí th TW Đảng, các địa phơng trong Tỉnh đã tích cực xây dựng phong trào Hợp tácxã tín dụng kết quả đã có 542 HTX tín dụng hoạt động trên địa bàn

* Sự ra đời và hoạt động của HTX tín dụng đã đóng góp một phần quan trọng trong việc thực hiện các chủ trơng, chính sách của Đảng, nhà nớc về kinh tế -

tiền tệ - tín dụng ở nông thôn đó là:

- Thứ nhất, huy động vốn nhàn rỗi trong nhân dân và cho vay vốn phục vụ sản

xuất, sinh hoạt trong nông thôn

Trang 34

- Thứ hai, làm đại lý huy động tiền gửi tiết kiệm và cho nông dân vay từ

Theo báo cáo của các HTXTD cơ sở, đến cuối năm 1994 42 HTXTD trên cònphải tiếp tục thu nợ để chi trả tiền gửi cho nhân dân là 2tỷ 549 triệu, số tiền thiếukhả năng thanh toán là 287 triệu

Nguyên nhân đổ vỡ HTXTD:

- Nguyên nhân chủ quan:

Từ việc phát động phong trào hợp tác hoá, đa số các xã, phờng thành lậpHTXTD theo phong trào, gợng ép thiều tính tự nguyện Nguyên tắc tổ chức và quychế hoạt động theo cơ chế bao cấp, hoạt động ko gắn liền với lợi ích của nhân dân,của xã viên trong HTXTD Hoạt động thiều tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm, chủyếu trông chờ vào nguồn vốn đại lý do ngân hàng uỷ thác Đội ngũ cán bộ phần lớn

do chính quyền xã, phờng cử sang, không qua đại hội xã viên của HTXTD bầu vàkhông đợc đào tạo tập huấn đầy đủ nghiệp vụ nên không đủ năng lực quản lý hoạt

động HTXTD

- Nguyên nhân khách quan:

Khi chuyển sang cơ chế thị trờng, nền kinh tế nớc ta gặp nhiều khó khăn lạmphát ở mức cao, hiệu quả SXKD thấp kém, cơ chế pháp luật thiếu đồng bộ, khôngtạo ra hành lang pháp lý cho hoạt động HTXTD; mặt khác các hoạt động thanh tragiám sát của các cơ quan nhà nớc cha đợc chú trọng Thậm chí khi hoạt động của hệthống HTXTD lâm vào tình trạng khó khăn, đổ vỡ hàng loạt đã tỏ ra lúng túng sử lý

Trang 35

* Sự cần thiết phải tổ chức lại HTXTD ( sau 1993)

Mặc dù đã có những bớc tiến khả quan trong quá trình công nghiệp hoá, hiện

đại hoá nền kinh tế quốc dân, nhng cho đến nay Việt Nam vẫn là một nớc có nềnkinh tế nặng về nông nghiệp với gần 75% dân số sống và làm việc ở khu vực nôngnghiệp nông thôn nên nhu cầu vốn cho sản xuất và đời sống đối với nông nghiệpnông thôn ngày càng lớn và rất cần thiết hiện nay cũng nh lâu dài Vì vậy cần phảiphát huy hoạt động của cả ngân hàng thơng mại và HTXTD mới đáp ứng đợc nhucầu huy động vốn và cho vay ơ khu vực nông nghiệp nông thôn.Tổ chức lại HTXTDnhằm huy động tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong các tầng lớp dân c, các tổ chức đểphục vụ các thành viên, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội trong nông nghiệp, nôngthôn, hạn chế cho vay nặng lãi, hụi họ vàđa dạng hoá tổ chức tín dụng hoạt độngtrên địa bàn nông thôn, tạo lập một hệ thống kinh doanh tiền tệ có sự liên kết chặtchẽ bởi lợi ích của mọi thành viên trong hệ thống QTD

Đối với tỉnh Thanh Hoá nông nghiệp, nông thôn chiếm 76.5% dân số và hơn70% lao động xã hội tập trung ở địa bàn nông thôn nên trong quá trình hoạt động,các hình thức kinh tế hợp tác nói chung và hợp tác tín dụng nói riêng luôn gắn vớicông cuộc đổi mới ở nông thôn Kinh tế thị trờng đòi hỏi phải có tổ chức tín dụngthích hợp ra đời và hoạt động dới hình thức HTX nhằm trợ giúp về vấn đề tài chínhcho các hộ t nhân, các tổ chức kinh tế xã hội Đây là tổ chức hợp tác hoạt động vềlĩnh vực tiền tệ tín dụng và ngân hàng mà thành viên vừa là chủ sở hữu vừa là kháchhàng, tự chủ, tự chịu trách nhiệm, dân chủ bình đẳng sẽ đem lại nhiều cơ hội làm ăncho dân c Từ những đòi hỏi khách quan của nền kinh tế cần thiết phải có sự ra đờicủa QTDND thay thế mô hình HTXTD trớc đây

Ngày 27/07/1993 Thủ tớng chính phủ đã ra quyết định số 390/TTg về việc”thí điểm thành lập hệ thống QTDND”, ngày 12 tháng 10 năm 1994 ban bí th TW

Đảng ra thông báo số 93/TB-TW về việc thí điểm và mở rộng thí điểm thành lậpQTDND

Thực hiện chủ trơng của Đảng, Nhà nớc, ngày 5/04/1995 ban Thờng vụ Tỉnh

Uỷ Thanh Hoá ra chỉ thị số 27/CT-TV; ngày 27/04/1995 Uỷ ban nhân dân tỉnhThanh Hoá ra quyết định số 918/UB-TH về việc triển khai thí điểm và thành lập banchỉ đạo của Tỉnh về ”Thí điểm thành lập QTDND trên địa bàn Tỉnh Thanh Hoá”.Ban chỉ đạo thí điểm TW đã ra thông báo số 40/TB-BCĐ ngày 26/01/1995 chấpthuận cho Thanh Hoá đợc triển khai đề án thí điểm thành lập QTDND theo kế hoạch

mở rộng năm 1995

Ban chỉ đạo thí điểm thành lập QTDND trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá đã tiếnhành triển khai rộng rãi đến các ngành, các địa phơng trong tỉnh và chọn lọc một số

Trang 36

địa phơng có đủ điều kiện để thí điểm thành lập QTDND Cơ sở Điều kiện cụ thể

nh sau;

- Thứ nhất, có điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế nông nghiệp,

dich vụ, lang nghề có hệ thống giao thông thuận lợi cho việc đi lại và giao l u kinh

tế, xã hội

- Thứ hai, là nơi tập trung đông dân c và có môi trờng gửi vốn và vay vốn

ngân hàng đẻ đầu t vào sản xuất kinh doanh, dịch vụ và đời sống

- Thứ ba, tình hình kinh tế, chính trị xã hội nhiều năm liên tục ổn định và phát

triển Lãnh đạo Đảng, chính quyền địa phơng có truyền thống đoàn kết thống nhất,

có nguyện vọng và nhất trí cao đề nghị thành lập QTDND cơ sở

- Thứ t, lãnh đạo địa phơng tạo mọi điều kiện về nguồn nhân sự, công tác

tuyên truyền, về cơ sở vật chất ban đầu, cho thuê đất đê xây dựng trụ sở làm việc…góp phần tăng tr

đảm bảo đủ điều kiện để QTDND cơ sở ra đời và hoạt dộng an toàn

Kết quả nghiên cứu và khảo sát thực tế cho thấy nhiều cơ sở xã phờng trongtỉnh có đủ điều kiện để thành lập QTDND cơ sở Đến cuối năm 1995 có 11QTDNDcơ sở đợc thành lập và đợc NHNN cấp giấy phép hoạt động ở 11 xã phờng, thị trấnthuộc 8/27 huyện thị trong Tỉnh và tiếp tục đợc mở rộng đến nay năm 2008 đã có 42QTDND cơ sở hoạt động trên 65 xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh an toàn và hiệu quả

2.1.2 Thực trạng các QTDND cơ sở trên địa àn Tỉnh Thanh Hoá

1 Định Tờng Xã Định Tờng, huyệnYên Định

2 Yên Trung Xã Yên Trung, huyệnYên Định

4 Hải Bình Xã Hải Bình, huyện Tỉnh Gia

5 Đông Lĩnh Xã Đông Lĩnh, huyện Đông Sơn

Trang 37

6 Xuân Lam Xã Xuân Lam, huyệnThọ Xuân

7 TT Nga Sơn Thị trấn Nga Sơn, huyện Nga Sơn

8 Quảng Văn Xã Quảng văn, huyện Quảng Xơng

9 Quảng Đại Xã Quảng Đại, huyện Quảng Xơng

10 Thiệu Viên Xã Thiệu Viên, huyệnThiệu Hoá

11 Thiệu Trung Xã Thiệu Trung, huyện Thiệu Hoá

12 Đông Minh Xã Đông Minh, huyện Đông Sơn

13 Xuân Hoà Xã Xuân Hoà, huyện Thọ Xuân

14 Minh Dân Xã Minh Dân, huyện Triệu Sơn

15 Quảng Ngọc Xã Quảng Ngọc, huyện Quảng Xơng

17 Nga Hải Xã Nga Hải, huyện Nga Sơn

18 Dân Lý Xã Dân Lý, huyện Triệu Sơn

19 Tân Ninh Xã Tân Ninh, huyện Triệu Sơn

21 Xuân Thành Xã Xuân Thành, huyện Thọ Xuân

22 Xuân Châu Xã Xuân Châu, huyện Thọ Xuân

23 Quảng Tâm Xã Quảng Tâm, huyện Quảng Xơng

25 Hoằng Đạo Xã Hoàng Đạo, huyện Hoằng Hoá

26 Hoằng Trinh Xã Hoàng Trinh, huyện Hoằng Hoá

27 Xuân Thiên Xã Xuân Thiên, huyện Thọ Xuân

28 Thọ Hải Xã Thọ Hải, huyện Thọ Xuân

29 Ngọc Trạo THị trần Ngọc Trạo - TX Bỉm Sơn

30 Bút Sơn Thị trấn Bút Sơn, huyệnHoằng Hoá

31 Lộc Sơn Xã Lộc Sơn, huyện Hậu Lộc

32 Thái Hoà Xã Thái Hoà, huyện Thọ Xuân

33 Long Vân Thị trấn Long Vân, huyện Bá Thớc

34 Bình Minh Xã Bình Minh, huyện Nh Xuân

35 Tiến Nông Xã Tiến Nông, huyên Triệu Sơn

36 Triệu Sơn Thị Trấn Triệu Sơn, huyện Triệu Sơn

37 Nga Thành Xã Nga Thành, huyện Nga Sơn

38 Hoằng Đồng Xã Hoàng Đồng, huyện Hoằng Hoá

39 Yên Phong Xã Yên Phong, huyện Yên Định

40 Quảng Cát Xã Quảng Cát, huyện Quảng Xơng

41 Quảng Hợp Xã Quảng Hợp, huyện Quảng Xơng

* Phân bổ theo địa lý;

Trang 38

Tổng số 42 QTDND cơ sở đợc phân bổ hoạt động ở 65 xã, thị trấn trên 13huyện thị trong tỉnh Trong đó có 12 QTDND cơ sở hoạt động phạm vi từ hai đến

ba xã, thị trấn, tức là hoạt động dới hình thức liên xã Phân bổ cụ thể nh sau;

- Một là, khu vực miền núi gồm có 3 QTDND cơ sở đó là QTD Long Vân

thuộc huyện Bá Thớc, địa bàn hoạt động tại thị trấn Long Vân của huyện và ba xãlân cận miền núi Nghành nghề chủ yếu của ba xã là trồng và khai thác lâm nghiệp,

ở địa bàn thị trấn nghành nghề chủ yếu là dịch vụ và phát triển nghành nghề nh: Chếbiến lâm sản, khai thác mỏ tài nguyên, dịch vụ….Đặc điểm của QTDND cơ sở LongVân là ở miền núi nhng hoạt đông ở khu vực thị trấn, về điều kiện kinh tế phát triển,trình độ dân trí cao hơn, nên tốc độ phát triển nhanh hơn so với các QTDND cơ sởmiền núi khác

Còn lại hai Quỹ tín dụng cơ sở Bình Minh huyện Nh Xuân và QTD XuânChâu huyện Thọ Xuân Trụ sở làm việc của các QTDND cơ sở trên cách thành phốThanh Hoá trung bình khoảng 75- 80 km về phía tây Nghành nghề chủ yếu là lâmnghiệp, chăn nuôi trồng trọt, tỷ lệ dịch vụ rất ít, kinh tế trên địa bàn phát triển chậm,trình độ dân trí thấp hơn so với mặt bằng chung…nên hoạt động của hai QTDND cơ

sở này có bớc phát triển chậm hơn so với các QTDND cơ sở trên địa bàn tỉnh

- Hai là, khu vực miền biển bao gồm 3 QTDND cơ sở; QTD Hải Bình huyện

Tỉnh Gia; QTD Quảng Đại huyện Quảng Xơng; QTD Ng Lộc huyện Hậu Lộc Đây

là ba quỹ hoạt động ở khu vực đánh bắt và chế biến hải sản Đặc điểm ở khu vựcmiền biển tập trung đông dân c, mật độ dân số đông, đặc biệt xã Ng Lộc huyện HậuLộc tổng số 17 nghìn dân trên diện tích là 0,5 km2, trình độ đân trí trung bình so vớicác vùng dân c khác Ngành nghề chủ yếu là đánh bắt và chế biến hải sản, đây làkhu vực giầu tiềm năng kinh tế, đem lại lợi nhuận cao nhng cũng có nhiều rủi ro.Nhìn chung về kinh tế xã hội ở khu vực này trong nhiều năm qua rất ổn định vàphát triển, hoạt động các QTDND cơ sở an toàn, phát triển ở mức khá so với cácQTDND cơ sở trên địa bàn tỉnh

- Ba là, khu vực miền trung du và đồng bằng gồm có 36 QTDND cơ sở còn

lại (Biểu 2.1) đợc phân bổ hoạt động ở 12 huyện trong tỉnh Trong số QTDND cở sởcòn lại thì có 4 QTDND cơ sở hoạt động ở khu vực đô thị thuộc thị trấn của 4 huyện

đó là Huyện Hà Trung; Hoằng Hoá; Triệu Sơn; và huyện Nga Sơn Đặc điểm ở khuvực đô thị huyện, là nơi tập trung các cơ quan đầu não chính trị, kinh tế của huyện,

có trình độ dân trí cao hơn, là nơi trung tâm giao lu kinh tế xã hội ở khu vực huyện,nhu cầu sử dụng vốn, gửi vốn nhiều hơn… nên hoạt động QTDND cơ sở có nhữngthuận lợi hơn, nhng cũng có nhiều khó khăn nhất định Đó là, cùng trên địa bàn có

Trang 39

nhiều ngân hàng và các tổ chức tín dụng hoạt động, mức độ cạnh tranh gay gắt hơn

mà trình độ cán bộ của QTDND cơ sở còn nhiều hạn chế Nhng nhìn chung cácQTDND cơ sở hoạt động ở khu vực đô thị phát triển an toàn và có tốc độ nhanh hơn

so với mặt bằng chung

- Các QTDND cơ sở còn lại chủ yếu hoạt động ở khu vực nông nghiệp nông

thôn Đặc điểm ở khu vực này ngành nghề chủ yếu là trồng trọt ,chăn nuôi, dịch vụ

đời sống, các năm gần đây nghành nghề phụ phát triển nhanh ở một số khu vực,trình độ đân trí đợc nâng lên, nên tính chất hoạt động của QTDND cơ sở rất thuầntuý không phát triển nhanh nhng cũng ít có nguy cơ phá sản, tốc độ phát triển nhìnchung ở mức trung bình, những Quỹ ở ven đô thị thì phát triển nhanh hơn

* Số lơng, cơ cấu và chất lợng cán bộ, nhân viên ở QTDND cơ sở:

Hiện nay trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá có 42 QTDND cơ sở với tổng số: 375(ba trăm bảy lăm) cán bộ bình quân mỗi QTD cơ sở có 9 (chín) ngời, trong đó Quỹ

có số lợng cán bộ đông nhất là QTDND cơ sở Định Tờng huyện Yên Định gồm 15(mời lăm) cán bộ Quỹ có số lợng ít nhất là QTDND cơ sở Hoàng Đồng huyệnhoằng Hoá là 7 cán bộ

+ Cơ cấu cán bộ trong từng QTDND cơ sở nh sau:

- Thứ nhất, là chức danh chủ tịch Hội đồng quản trị do Đại hội bầu chịu trách

nhiệm trớc Đại hội thành viên và Hội đồng quản trị về các công việc đợc giao Quảntrị QTDND cơ sở theo pháp luật, điều lệ và nghị quyết Đại hội thành viên, nghịquyết Hội đồng quản trị Đại diện cho QTDND cơ sở trớc pháp luật, giám sát việc

điều hành của Giám đốc QTDND cơ sở … Nhiệm kỳ của Chủ tich Hội đồng quảntrị là do Đại hội đại biểu hoặc thành viên quyết định theo điều lệ và quy định củaNgân hàng nhà nớc Giúp việc cho Chủ tịch còn có các phó chủ tịch và các uỷ viênHội đông quản trị Hiện nay quy mô hoạt động còn nhỏ nên hầu hết các Quỹ cha cơcấu các phó chủ tịch

- Thứ hai, Giám đốc điều hành là do Đại hội thành viên bầu ra trong số thành

viên Hội đồng quản trị.Chủ tịch Hội đông quản trị có thể đồng thời là Giám đốcQTDND cơ sở Nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc nh sau:

Điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinnh doanh hàng ngày củaQTDND cơ sở theo đúng pháp luật, điều lệ và nghị quyết của Hội đông Quản trị;

Lựa chọn và đề nghị Hội đồng bổ nhiệm, bãi miễn chức danh phó giám đốc (nếu có ), kế toán trởng;

Tuyển dụng, kỷ luật và cho thôi việc các nhân viên của Quỹ theo quy chế doHội đồng Quản trị ban hành

Trang 40

Ký các báo cáo , văn bản, hợp đồng chứng từ và trình Hội đồng quản trị cácbáo cáo tình hình hoạt động tài chính và kết quả kinh doanh của QTDND cơ sở.

Tham gia họp Hội đồng Quản trị nhng không tham gia biểu quyết nếu khôngphải là thành viên của Hội đồng quản trị

Từ chối thực hiện những quyết định của Chủ tịch Hội đông quản tri, thànhviên Hội đồng quản trị nếu thấy trái pháp luật, trái quy định của Ngân hàng nhà nớc

và điều lệ QTDND, đồng thời thông báo ngay cho kiểm soát viên Giúp việc choGiám đốc có các phó Giám đốc Hiện nay số Quỹ có phó giám đốc còn ít

- Thứ ba, Ban kiểm soát là cơ quan giám sát và kiểm tra mọi hoạt động của

QTDND cơ sở theo pháp luật và điều lệ QTDND Ban kiểm soát do Đại hội thànhviên bầu trực tiếp có từ một đến ba ngời Ban kiểm soát bầu trởng ban để điều hànhcác công việc của ban Nhiệm kỳ của ban kiểm soát theo nhiệm kỳ của Hội đồngquản trị

- Thứ t, Ban tín dụng là bộ phận trong cơ cấu tổ chức của QTDND cơ sở đ ợc

lập ra để đảm bảo các hoạt động tín dụng thu đợc hiệu quả cao nhất đúng mục tiêuhoạt động và chấp hành nghiêm chỉnh các quy chế về nghiệp vụ tín dụng

Thành phần ban tín dụng gồm có:

Chủ tịch Hội đồng quản trị đơng nhiên là trởng ban tín dụng; Giám đốc đơngnhiên là thờng trực ban tín dụng và mọt thành viên do Hội đồng quản trị bầu trongtổng số thành viên Hội đông quản trị Nếu Chủ tịch Hội đông quản trị kiêm Giám

đốc thì Hội đồng quản trị bầu thêm một thành viên ban tín dụng trong thành viênHội đồng quản trị Thành viên ban tín dụng không đồng thời là kế toán trởng, thủquỹ của QTDND cơ sở Nếu Chủ tịch Hội đồng quản tri, Giám đốc không còn đơngnhiệm, đơng nhiên không còn là thành viên ban tín dụng

Các thành viên ban tín dụng không đợc dùng chức vụ của mình đẻ bảo lãnhcho các khoản tín dụng cho vay và phải chịu trách nhiệm bồi thờngvề vật chất cáckhoản cho vay không thu hồi đợc nếu do nguyên nhân chủ quan gây ra

- Thứ năm, kế toán trởng là do Giám đốc QTDND cơ sở ký bổ nhiệm sau khi

đã trình Chủ tịch Hội đồng quản trị đồng ý Kế toán trởng QTDND cơ sở chịu tráchnhiệm trớc pháp luật về công tác hạch toán kế toán, giúp việc cho kế toán trởng còn

có các kế toán viên

- Thứ sáu, Bộ phận ngân quỹ chịu trách nhiệm quản lý và thu chi tiền mặt

đúng chế độ Bộ phận ngân quỹ bao gồm thủ kho kiêm thủ quỹ và kiểm ngân Cán

bộ ngân quỹ do Giám đốc QTDND cơ sở tuyển dụng

+ Về chất lợng cán bộ, nhân viên QTDND cơ sở.

Ngày đăng: 08/11/2014, 14:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
17. Nguyễn Khải (2000) “một số đánh giá về hoạt động của QTDND cơ sở”, tạp chí thị trờng tài chính tiền tệ (số 9) Sách, tạp chí
Tiêu đề: một số đánh giá về hoạt động của QTDND cơ sở
22. Lê Thanh Tâm (2007), “Mức độ bền vững của các tổ chức tài chính nông thôn Việt Nam . Thực trạng và giải pháp ”, tạp chí khoa học đào tạo Ngân hàng (số 67) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mức độ bền vững của các tổ chức tài chính nôngthôn Việt Nam . Thực trạng và giải pháp
Tác giả: Lê Thanh Tâm
Năm: 2007
24. Hoàng Sỹ Kim (2006), “Đầu t vốn phát triển nông nghiệp - nông thôn theo xu hớng hội nhập quốc tế”, tạp chí Ngân hàng (số 61) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đầu t vốn phát triển nông nghiệp - nông thôntheo xu hớng hội nhập quốc tế
Tác giả: Hoàng Sỹ Kim
Năm: 2006
1. Bộ chính trị (2000) chỉ thị số 57/CT - TW ngày 10/10/2000 về củng cố, hoàn thiện và phát triển QTDND Khác
2. Chính phủ (1993), quyết định số 390/TTg ngày 27/07/1993 về triển khai đềán thì điểm thành lập QTDND Khác
3. Chính phủ (1999) Quyết định 67/CP ngày 30/09/1999 về chính sách cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn Khác
4. Chính phủ (2000) Quyết định số 135/2000/QĐ-TTg ngày 28/11/2000 về củng cố, hoàn thiện và phát triển hệ thống QTDND Khác
5. Chính phủ (1999), Nghị định số 178/NĐ-CP ngày 29/12/1999 về bảo đảm tiền vay của tổ chức tín dụng Khác
6. Chính phủ (2003) chỉ thị số 22/2003CT-TTg ngày 03/10/2003 về tiếp tụcđẩy mạnh việc thực hiện nghị quyết trung ơng 5 (khoá IX) về kinh tế tập thể Khác
7. Chính phủ (2004), Nghị định số 177/2004/NĐ-CP ngày 12/10/2004 quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của luật hợp tác xã năm 2003 Khác
8. Đảng cộng sản Việt Nam (2001), văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
9. Đảng cộng sản Việt Nam (2002), văn kiện Hội nghị lần thứ V BCHTW khoá IX, NXB chính trị quốc gia Hà Nội Khác
10. Đảng cộng sản Việt Nam (2006), văn kiện Đại hội, Đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
11. Luật các tổ chức tín dụng (1998), NXB chính trị quốc gia 12. Luật hợp tác xã (1996) nhà xuất bản chính trị quốc gia 13. Luật Ngân hàng Khác
14. Ban chỉ đạo Trung ơng thí điểm thành lập Quỹ tín dụng nhân dân (2000) Báo cáo trình thủ tớng Chính phủ về hoạt động của hệ thống QTDND Khác
15. Chính phủ (2001), Nghị định số 48/2001/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức hoạt động của hệ thống QTDND Khác
16. Chính phủ (2002), nghị định số 85/2002NĐ - CP của chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định 178/1999/NĐ-CP Khác
18. Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam (2005), định hớng phát triển QTDND giaiđoạn 2006-2020 Khác
19. Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc (2000), thông t số 06 ngày 04/04/2000 về hớng dẫn thực hiện nghị định số 178-NĐ/CP của chính phủ Khác
20. Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc (2005), thông t số 08/2005/thị trờng- NHNN của thống đốc Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam về hớng dẫn thực hiện nghịđịnh số 48/2001/NĐ-CP của chính phủ ngày 13/08/2001 về tổ chức và hoạt động của QTDND Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w