1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

lợi nhuận và các giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty tôn phương nam

73 284 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 610 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, lợi nhuận cũng không phải là chỉ tiêu duy nhất để đánh giáchất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của donh nghiệp cũng như để sosánh giữa các doanh nghiệp khác nhau do có nhữ

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU1.Tính cấp thiết của đề tài:

Năm 2008 khủng hoảng kinh tế thế giới đã ảnh hưởng không nhỏ đếntình hình tài chính của các doanh nghiệp Sang năm 2009 thế giới từng bướcbước ra khỏi cuộc khủng hoảng, nhưng sang tới năm 2010 kinh tế thế giớivẫn còn chịu ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng năm 2008 Sức cầu của hànghóa vẫn đang ở mức thấp ảnh hưởng tới tình hình tiêu thụ, kết quả sản xuấtkinh doanh của các doanh nghiệp đặc biệt là chỉ tiêu lợi nhuận sụt giảmđáng kể Lợi nhuận đóng vai trò quan trọng trong việ đánh giá hoạt động sảnxuất kinh doanh, là mục tiêu mà các doanh nghiệp mong muốn đạt được để

có thể tồn tại và từng bước phát triển

Việt Nam ngày càng mở rộng giao lưu hợp tác với các nền kinh tếtrên thê giới tạo nhiều điều kiện thuận lợi nhưng cũng đưa ra nhiều tháchthức khó khăng đặc biệt với các doanh nghiệp tiềm lực tài chính chưa mạnh.Bài toán đặt ra là các doanh nghiệp Việt Nam cần phải làm gì để có thểđứng vững trong cạnh tranh, tạo thị phần riêng của mình, và không ngừngphát triển trong sân chơi lớn toàn cầu Trong hoàn cảnh đó, lợi nhuận khôngchỉ còn là động lực trực tiếp thúc đẩy các doanh nghiệp kinh doanh trên thịtrường Các doanh nghiệp phải ý thức được tầm quan trọng của việc nângcao lợi nhuận đối với sự sống còn của doanh nghiệp mình để có thể có đượcphương hướng kinh doanh đúng đắn

Nhân thức được tầm quan trọng của vấn đề này, trên cở sở kiên thức

đã được học và qua quá trình thực tập tại công ty Tôn Phương Nam, được sựhướng dẫn tận tình của thầy giáo- Tiến sĩ Bùi Văn Vần, các thầy cô trongkhoa và sự quan tâm giúp đỡ của ban lãnh đạo, cô chú trong Tổng Công tyThép Việt Nam và công ty Tôn Phương Nam, em đã mạnh dạn chọn đề tài

“Lợi nhuận và các giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty Tôn Phương Nam”làm đề tài chuyên đề tốt nghiệp của mình

2.Mục đích của đề tài:

Hệ thống hóa và làm sáng tỏ thếm lý luận, góp phần rút ngắn khoảngcách giữa lý luận và thực tế về giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận doanh nghiệp

Trang 2

Khẳng định vai trò , ý nghĩa của lợi nhuận trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty Tôn Phương Nam.

Đánh giá thực trạng tình hình lợi nhuận và đưa ra các giải pháp nhằmtăng lợi nhuận tại công ty Tôn Phương Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đề tài lấy đối tượng nghiên cứu là tình hình lợi nhuận tại công ty TônPhương Nam trong giai đoạn 2009- 2010

Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở một số vấn đề về lý luận và thực tiễn

có lien quan trực tiếp đến tình hình lợi nhuận tại công ty

4 Phương pháp nghiên cứu:

Trong quá trình nghiên cứu đề tài này em đã sử dụng phương phápphân tích, so sánh, thống kê, các bảng biểu, tổng hợp, phương pháp luậnkhoa học và phương pháp khái quát hóa

5 Kết cấu chuyên đề:

Nội dung chuyên đề gồm 3 chương sau:

o Chương 1: Lợi nhuận và sự cần thiết phấn đấu tăng lợi nhuận củadoanh nghiệp trong điều kiện hiện nay

o Chương 2: Tình hình thực hiện lợi nhuận tại công ty Tôn PhươngNam giai đoạn 2009- 2010

o Chương 3: Các giải pháp nhằm tăng lợi nhuận tại công ty Tôn PhươngNam trong những năm tới

Trang 3

CHƯƠNG 1 LỢI NHUẬN VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẤN ĐẤU TĂNG LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP TRONG ĐIỀU

KIỆN HIỆN NAY

1.1 LỢI NHUẬN VÀ TỶ SUẤT LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP: 1.1.1.Lợi nhuận của doanh ngiệp:

Theo luật doanh nghiệp 2005: “Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế

có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinhdoanh theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động kinhdoanh”

Khái niệm trên đã nhấn mạnh doanh nghiệp phải là một tổ chức kinh

tế chứ không phải là một tổ chức chính trị hay tổ chức xã hội Doanh nghiệpphải lấy hoạt động sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường như hiện nay,muốn tồn tại và phát triển thì đòi hỏi tất yếu với doanh nghiệp là thu đượclợi nhuận

Dưới góc độ của doanh nghiệp, lợi nhuận là khoản chênh lệch cóđược giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có được doanhthu từ các hoạt động của doanh nghiệp đưa lại Lợi nhuận của doanh nghiệpgồm 3 bộ phận sau: lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận

từ hoạt động tài chính và lợi nhuận khác

o Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh:

Lợi nhuận hoạt

Trang 4

Doanh thu thuần Đây là khoản chênh lệch giữa doanh thu bán hàng

và các khoản giảm trừ doanh thu

Lợi nhuận hoạt

- Các khoản giảm trừ bao gồm: Chiết khấu thương mại, giá trị hàng bán

bị trả lại, giảm giá hàng bán, thuế gián thu

+ Chiết khấu thương mại là khoản mà doanh nghiệp giảm trừ chongười mua theo một tỷ lệ nhất định so với giá bán ghi trên hóa đơn doviệc người mua mua hàng với khối lượng lớn

+ Giảm giá hàng bán là khoản mà doing nghiệp giảm trừ cho ngườimua theo một tỷ lệ nhất định theo giá ghi trên hóa đơn do doanhnghiệp không đảm bảo các điều kiện về hàng hóa như ghi trên hợpđồng

+ Giá trị hàng hóa bị trả lại phản ánh các khoản tiền hàng đã nhận củakhách hàng nay phải trả lại do việc cung cấp hàng hóa, sản phẩmkhông đúng hợp đồng và người mua không chịu nhận hàng

+ Các loại thuế gián thu đối với sản phẩm tiêu thụ bao gồm: thuế tiêuthụ đặc biêt, thuế xuất nhập khẩu, thuế GTGT theo phương pháp giántiếp

Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ Đây là tổng của giá vốn hàngbán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 5

Giá thành toàn

bộ sản phẩm

tiêu thụ

= Giá vốnhàng bán +

Chi phí bán

Chi phí quản lýdoanh nghiệp

- Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của hàng bán, gồm chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung

- Chi phí bán hàng gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụsản phẩm, hàng hóa dịch vụ như tiền lương nhân viên, chi phí vật liệubao bì, chi phí dụng cụ đo lường, chi phí khấu hao, chi phí khấu haotài sản cố định, chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí dịch vụ mua ngoài

và chi phí bằng tiền khác

- Chi phí quản lý doanh doanh gồm các chi phí cho việc quản lý kinhdoanh, quản lý hành chính và chi phí chung có lien quan đến hoạtđộng của toàn doanh nghiệp: lương nhân viên văn phòng, chi phí vậtliệu quản lý, chi phí đồ dung văn phòng, chi phí khấu hao tài sản cốđịnh, thuế, phí, lệ phí, chi phí dự phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài,chi phí bằng khác bằng tiền

o Lợi nhuận từ hoạt động tài chính:

Lợi nhuận từ

hoạt động tài

Doanh thuhoạt động tàichính

+

Chi phí hoạtđộng tàichính

+ Thuế giánthu (nếu có)

Đây là số tiền chênh lệch giữa doanh thu từ hoạt động tài chính và chiphí hoạt động tài chính Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản thu từhoạt động vốn góp cổ phần, liên doanh liên kết, đầu tư chứng khoán, chothuê tài sản, cho vay lấy lãi chênh lệch có lợi do tỷ giá hối đoái… Còn chiphí hoạt động tài chính là những chi phí cho những hoạt động trên

Trang 6

Như vậy, lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp.Lợi nhuận có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp nói riêng và với nềnkinh tế nói chung Điều đó được thể hiện ở chỗ:

- Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lương tổng hợp nói lên kết quả toàn bộ hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Nhờ tổ chức sản xuất kinh doanh,quản lý chi phí tốt, giá thành hạ mà doanh nghiệp thu được lợi nhuận

và lợi nhuận ngày càng cao

- Lợi nhuận là nguồn tích lũy cơ bản để bổ sung vốn kinh doanh chodoanh nghiệp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tái sản xuất mở rộngmột cách vững chắc Lợi nhuận còn là nguồn chủ yếu để cải thiện đờisống vật chất, tinh thần cho người lao động thong qua tiêu dùng củaquỹ khen thưởng phúc lợi được trích lập từ lợi nhuận sau thuế

- Lợi nhuận của doanh nghiệp còn là nguồn thu quan trọng đối với ngânsách nhà nước Hàng năm, nhà nước được khoảng 25- 30% lợi nhuậncủa các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế dưới mọi hìnhthức thu thuế thu nhập doanh nghiệp để đáp ứng nhu cầu chi tiêu chođầu tư xây dụng cơ sở hạ tầng, thực hiện tái sản xuất mở rộng trênquy mô toàn xã hội Qua đó, nhà nước sẽ thực hiện điều hòa lợi íchtrong nền kinh tế

Tuy nhiên, lợi nhuận cũng không phải là chỉ tiêu duy nhất để đánh giáchất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của donh nghiệp cũng như để sosánh giữa các doanh nghiệp khác nhau do có những hạn chế nhất định sau:

- Lợi nhuận là kết quả cuối cùng, chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố, cónhân tố do khách quan và có nhân tố do chủ quan Các nhân tố đó cóthể ảnh hưởng cùng chiều hay ngược chiều đến lợi nhuận nên kết quảcuối cùng là lợi nhuận đã chứa đựng sự bù trừ qua lại

Trang 7

- Do điều kiện kinh khác nhau về nhiều mặt giữa các doanh nghiệpthuộc lĩnh vực kinh doanh khác nhau, việc so sánh lợi nhuận để đánhgiá kết quả kinh sẽ không mang lại tính khách quan toàn diện Ngay

cả với doanh nghiệp cùng ngành, lợi nhuận cũng rất khác biệt khidoanh nghiệp có thuận lợi hay khó khăn riêng

- Ngoài ra, lợi nhuận của doanh nghiệp còn phụ thuộc vào rất nhiều quy

mô kinh doanh Thông thường, doanh nghiệp có quy mô lớn thườngthu được lợi nhuận cao hơn các doanh nghiệp quy mô nhỏ

Vì vậy để đánh giá sát hơn, toàn diện hơn tình hình kinh doanh củamột doanh nghiệp, ngoài chỉ tiêu lợi nhuận người ta còn sử dụng chỉ tiêu tỷsuất lợi nhuận

1.1.2.Tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp:

Tỷ suất lợi nhuận là một chỉ tiêu tương đối dùng để so sánh kết quảkinh doanh giữa các thời kỳ của một doanh nghiệp hoặc giữa các doanhnghiệp Mức tỷ suât lợi nhuận càng cao càng chứng tỏ doanh nghiệp kinhdoanh có hiệu quả

Có nhiều cách để xác định tỷ suất lợi nhuận Mỗi cách có một nộidung kinh tế riêng để đánh giá kết quả trên góc độ khác nhau Sau đây làmột số chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận thường dùng

a,Tỷ suất lợi nhuận vốn sản xuất kinh doanh:

Tỷ suất lợi nhuận vốn sản xuất kinh doanh là quan hệ giữa số lợinhuận đạt được với số vốn sản xuất kinh doanh sử dụng bình quân trong kỳ(gồm vốn cố định và vốn lưu động)

Công thức xác định:

Tỷ suất vốn sản

xuất kinh doanh =

Lợi nhuận trước thuế ( hoặc sau thuế )

Vốn Kinh doanh bình quân trong kỳ

Trong đó:

Vốn kinh doanh = Vốn cố định + Vốn lưu động

Vốn cố định = Nguyên giá TSCĐ - Số khấu hao lũy kế

Trang 8

Vốn lưu động gồm vốn lưu động trong khấu hao dự trữ sản xuất, vốnlưu động trong khâu sản xuất và vốn lưu động trong khâu lưu thong.

Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanhnghiệp, cụ thể là: nếu trong kỳ doanh nghiệp sử dụng 100 đồng vốn kinhdoanh bình quân thì doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận trướcthuế (hoặc sau thuế) Do đó, tỷ suất lợi nhuận vốn sản xuất kinh doanh nóilên trình độ sử dụng tiền vốn, vật tư, tài sản của doanh nghiệp, qua đó kíchthích việc sử dụng vốn hiệu quả nhất, tức mang lại nhiều lợi nhuận nhất sovới số vốn tham gia kinh doanh nhỏ nhất

b,Tỷ suất lợi nhuận giá thành:

Tỷ suất lợi nhuận giá thành là quan hệ tỷ lệ gữa lợi nhuân tiêu thụ(trước thuế hoặc sau thuế) với doanh thu bán hàng trong kỳ

c,Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu:

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu là tỷ lệ giữ lợi nhuận sau thuế với

số vốn chủ sở hữu tham gia kinh doanh trong kỳ

Trang 9

Chỉ tiêu này phản ánh: trung bình khi doanh nghiệp bỏ ra 100 đồngvốn chủ sở hữu vào kinh doanh thì thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuậnsau thuế Đây là chỉ tiêu được quan tâm nhất vì nó thể hiện hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp đã mang lại cho họ kết quả như thế nào.

Tỷ suất lợi nhuận

vốn sở hữu =

Lợi nhuận sau thuế

x 100%Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ

Ngoài các chỉ tiêu doanh lợi (tỷ suất lợi nhuận) phổ biến nêu trên,người ta còn có thể xác định doanh lợi vốn cố định, doanh lợi vốn lưuđộng… để đánh giá và so sánh kết quả trong những trường hợp cần thiết

1.2.SỰ CẦN THIẾT PHÂN ĐẤU TĂNG LỢI NHUẬN DOANH

NGHIỆP TRONG ĐIỀU KIỆN HIỆN NAY.

Như trên đã phân tích, để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh,người ta có thể dùng chỉ tiêu lợi nhuận hoặc tỷ suất lợi nhuận Các chỉ tiêunày càng cao thì hiệu quả kinh doanh càng cao Do đó, vấn đề quan trongnhất vẫn là tăng lợi nhuận, đây cũng là mục tiêu của mọi doanh nghiệp Đặcbiệt, trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì vẫn đề lợi nhuận được quantâm hơn bao giờ hết và sự gia tăng lợi nhuận là rất cần thiết Điều này có thể

lý giải bằng những lý do trình bày sau đây

1.2.1.Xuất phát từ vai trò của lợi nhuận đối với doanh nghiệp:

Trong cơ chế thị trường, nhiều thành phần kinh tế mới ra đời cùng với

sự xóa bỏ bao cấp với thành phần kinh tế Nhà nước mọi doanh nghiệp phảiđối mặt với sự cạnh tranh quyết liệt thì chỉ bằng cách kinh doanh có lãidoanh nghiệp mới tồn tại được

Phần lớn lợi nhuận còn lại sau khi bù đắp tất cả chi phí sẽ là nguồntích lũy cơ bản để doanh nghiệp tái sản xuất, đầu tư mở rộng và đáp ứng nhucầu chi dùng khác Tái đầu tư sản xuất kinh doanh bằng lợi nhuận sẽ là mộtnguồn chính đối với tất cả các doanh nghiệp Ngay cả khi doanh nghiệpmuốn vay them vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh thì phải thể hiện tìnhhình kinh doanh tốt đẹp, có khả năng thu lợi nhuận hay không thì mới thuyết

Trang 10

phục người đầu tư bỏ vốn Đối với doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tếngoài quốc doanh, nguồn tích lũy chủ yếu là từ lợi nhuận thu được.

Như vậy, lợi nhuận có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp Nó là chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinhdoanh, trình độ tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồngthời lợi nhuận còn là đòn bẩy kinh tế quan trọng tác động với sự hoàn thiện

và phát triền kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp làm ăn phát đạt,lợi nhuận cao và ổn định thì uy tín sẽ được nâng cao, mở rộng quy mô vàliên kết với các đơn vị khác

Bên cạnh đó, việc tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp cũng có vai tròquan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân Doanh nghiệpkinh doanh có lãi, nộp thuế cho ngân sách nhà nước sẽ làm tăng tích lũy và

mở rộng sản xuất kinh doanh trên quy mô toàn bộ nền kinh tế

1.2.2.Xuất phát từ yêu cầu phát huy quyền tự chủ tài chính và tự chủ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường.

Vấn đề tự chủ tài chính cũng là mới so với trước đây và yêu cầu pháthuy quyền tự chủ tài chính của doanh nghiệp sẽ ngày càng cao hơn trongnền kinh tế thị trường Trước đây, quan hệ cấp phát giữa ngân sách nhànước và doanh nghiệp dẫn tới việc đồng vốn được sử dụng máy móc theokiểu “tiền nào của nấy” chứ không phải vì mục tiêu hiệu quả, mọi vận độngcủa tài chính doanh nghiệp đều tuân theo chỉ huy của nhà nước Chuyểnsang cơ chế mới, các doanh nghiệp nhà nước được mở rộng quyền hạn chế

về quản lý, sử dụng vốn để phát huy quyển tự chủ tài chính Doanh nghiệpNhà nước hiện nay được sử dụng linh hoạt số vốn nhà nước giao, có quyềnhuy động thêm vốn hoặc đầy từ vốn ra bên ngoài miễn sao có hiệu quả sửdụng đồng vốn là cao nhất Kết quả kinh doanh sau khi thực hiện nghĩa vụvới nhà nước được giữ lại cho nhà đầu tư tái sản xuất Nhờ sự đổi mới này

mà các doanh nghiệp nhà nước có quyền tự chọn phương án kinh doanh cólợi cho mình, tự do ký kết hợp đồng kinh doanh Và cũng vì vậy, doanhnghiệp nhà nước không còn con đường nào khác là phải tự kinh doanh có lãi

để hướng tới sự phát triển vốn, tạo tích lũy cho doanh nghiệp

Trang 11

Còn đối với doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế ngoài quốc doanh

mà sự ra đời được lấy mốc từ khi nước ta chuyển sang nền kinh tế hàng hóanhiều thành phần, Nhà nước cũng ban hành chính sách, quy định để tạo điềukiện thuận lợi cho việc huy động vốn, đầu từ vốn… Nhà nước chỉ thực hiệnchức năng quản lý Nhà nước đối với các thành phần kinh tế này chứ cácquyết định kinh doanh, sử dụng vốn là hoàn toàn do chủ sở hữu doanhnghiệp thực hiện Với quyền tự chủ tài chính như vậy, mọi doanh nghiệpđều hướng tới lợi nhuận và tăng lợi nhuận, lấy đó làm kết quả kinh doanhphải phấn đấu để tồn tại và phát triển

1.2.3.Xuất phát từ tình hình thực hiện lợi nhuận của các doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay.

Kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp đã đóng góp vào sự tăngtrưởng của nền kinh tế trong nhiều năm qua Tuy nhiên, cũng phải thấy rằngkhông ít các doanh nghiệp hoạt động chưa thực sự có hiệu quả, đặc biệt làdoanh nghiệp nhà nước Bộ phận doanh nghiệp nhà nước này vẫn được sựbảo hộ của Nhà nước như được trợ giá đối với một số mặt hàng, được giaovốn kinh doanh, được Nhà nước giúp đỡ cạnh tranh với hàng nhập khẩu quahàng rào thuế quan Sự bảo hộ một mặt có tác động tích cực, một mặt cũngkhiến cách doanh nghiệp trở nên thụ động, sức cạnh tranh kém

Thực tiễn trên cùng với xu thế quốc tế hóa nền kinh tế thế giới đã đặt

ra vấn đề tháo gỡ dần sự bảo hộ của Nhà nước đối với doanh nghiệp trongnước để kích thích sự sáng tạo và tự chủ của các doanh nghiệp thuộc mọithành phần kinh tế Chỉ bằng cách đó mới buộc các doanh nghiệp phảikhông ngừng cải tiến, nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng lợi nhuận, gópphần thúc đẩy nền kinh tế phát triển và hội nhập cùng khu vực và thế giới.Việt Nam tham gia khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) và gia nhập tổchức thương mại quốc tế (WTO) đem đến cho doanh nghiệp trong nượcnhiều cơ hội cũng như thách thức lớn Những doanh nghiệp có tiềm lựcmạnh, lợi nhuận ổn định hoàn toàn có thể nghĩ đến việc mở rộng phạm vikinh doanh ra các nước khác Đồng thời, khi hàng hóa của nước ngoài nhậpvào Việt Nam mà không còn hàng rào thuế quan thì buộc các doanh nghiệptrong nược phải chấp nhận cạnh trạnh và chỉ có kinh doanh hiệu quả, lợi

Trang 12

nhuận gia tăng mới giúp được doanh nghiệp đứng vững và phát triển Đặcbiệt khi nền kinh tế vẫn còn chịu nhiều ảnh hưởng tàn dư từ cuộc khủnghoảng, sự cạnh tranh khốc liệt để có thể sinh tồn vượt qua tình hình khókhăn càng dồi hỏi doanh nghiệp phải cố gắng hơn trong việc bảo toàn lợinhuận, giữ vững chỗ đứng, mở rộng thị phần Vấn đề tìm các biện pháp đểgia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp lại càng trở nên quan trọng quyết định

sự tồn tại của doanh nghiệp trong tình hình hiện nay

1.3.CÁC BIỆN PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ TĂNG LỢI NHUẬN CỦA

DOANH NGHIỆP.

Việc phấn đấu tăng lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận là nhiệm vụ cầnthiết, thường xuyên của các doanh nghiệp Với mỗi doanh nghiệp tùy thuộcvào điều kiện và đặc điểm kinh doanh cụ thể của mình mà tìm ra các giảipháp thích hợp để tăng lợi nhuận Nhìn chung để tăng lợi nhuận trong cácdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh hiện nay có một số giải pháp chủ yếu sauđây

1.3.1.Tăng số lượng và chất lượng sản phẩm tiêu thụ.

Lợi nhuận của doanh nghiệp chỉ được xác định sau khi quá trình tiêuthụ diễn ra mà kết quả của việc tiêu thụ sản phẩm lại phụ thuộc rất lớn vàokhối lượng và chất lượng sản phẩm bán ra Sản phẩm tiêu thụ càng nhiều thìdoanh thu tiêu thụ thu về càng lớn Chất lượng sản phẩm càng cao thì khiếnviệc tiêu thụ sản phẩm của công ty càng dễ dàng, nhanh chóng thu được tiềnhàng Do đó, tăng số lượng và nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa dịch

vụ là một phương hướng chủ yếu để tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

Về mặt sản xuất, để tăng khối lượng sản phẩm sản xuất, doanh nghiệpcần tìm các biện pháp để tổ chức tốt nhất các nguồn lực như tổ chức laođộng sao cho phù hợp với khả năng trình độ của công nhân viên, khuyếnkhích cung ứng kịp thời, đầy đủ các nguyên vật liệu cho hoạt động sản xuấtkinh doanh diễn ra một cách thuận lợi, trang bị cơ sở vật chất phù hợp vớiquy mô kinh doanh và trình độ công nhân… Qua đó tận dụng được mọinăng lực về nhân công, máy móc thiết bị để tăng năng suất lao động, nângcao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp

Trang 13

Về mặt tiêu thụ, để tăng được khối lượng tiêu thụ, công ty cần làm tốtcông tác như:

- Kế hoạc sản xuất kinh doanh của ngành phải xuất phát từ nghiên cứunhu cầu thị trường về các loiaj sản phẩm, dịch vụ Do đó, doanhnghiệp phải có chính sách Marketing thích hợp để tìm hiểu nhu cầuthị trường, giới thiệu sản phẩm của mình đối với khách hàng và kíchthích họ lựa chọn sản phẩm của doanh nghiệp

- Đa dạng hóa sản phẩm, mở ộng loại hình kinh doanh để đáp ứngnhững nhu cầu khác nhau của người tiêu dùng

- Áp dụng nhiều hình thức bán hàng như bán buôn, bán lẻ, bán hàng trảgóp… để đáp ứng mọi nhu cầu và khả năng tài chính của khách hàng,đồng thời tăng doanh thu doanh nghiệp

- Thực hiện chinh sách thanh toán mềm dẻo và giá cả linh hoạt sao chotiêu thụ được khối lượng sản phẩm tiêu thụ nhiều nhất và đảm bảokhả năng thu hồi vốn cho doanh nghiệp…

Xét tói sự ảnh hưởng của nhân tố chất lượng sản phẩm tới lợi nhuậncủa doanh nghiệp cũng rất quan trọng vì trong điều kiện hiện nay, chấtlượng sản phẩm là vấn đề sống còn của các doanh nghiệp, chất lượng sảnphẩm cao thì khả năng tiêu thụ càng lớn, uy tín của doanh nghiệp càngcao… Đây là các nhân tố thuộc về chủ quan của doanh nghiệp nên doanhnghiệp cần xây dựng các định mức về sản xuất theo đúng tiêu chuẩn chấtlượng quốc gia và quốc tế để ra, phấn đấu thực hiện tốt kế hoạch định mứchay thiết kế kỹ thuật để đảm bảo chất lượng sản phẩm là tốt nhất

1.3.2.Lựa chọn kết cầu mặt hàng tiêu thụ hợp lý:

Để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp thườngđưa ra thị trường nhiều loại sản phẩm khác nhau, trong mỗi loại lại chiathành các kích cỡ, mẫu mã khác nhau và tất yếu là giá bán khác nhau Khithay đổi kết cầu mặt hàng tiêu thụ sẽ làm cho tổng lợi nhuận thay đổi theo.Nếu tăng tỷ trọng của sản phẩm có lợi nhuận đơn vị cao, giảm tỷ trọng sảnphẩm có lợi nhuận đơn vị thấp thì quy mô lợi nhuận của doanh nghiệp sẽlớn hơn và ngược lại…

Trang 14

Việc thay đổi kết cấu mặt hàng tiêu thụ có thể do nguyên nhân kháchquan từ phía thị trường nhưng cũng có thể xuất phát từ chủ quan của doanhnghiệp Doanh nghiệp cần bám sát nhu cầu thị trường để tạo ra cho mìnhmột kết cấu thích hợp, đồng thời tìm tói, nghiên cứu chế tạo ra các sản phẩmmới ưu việt hơn thay thế cho sản phẩm đã lạc hậu đồng thời đem lại lợinhuận cao hơn Để thực hiện được điều đó, doanh nghiệp cần phải:

- Nghiên cứu, khảo sát thị trường để từ đó lựa chọn một kết cấu sảnphẩm hợp lý, phù hợp với nhu cầu

- Thực hiện theo hợp đồng đã ký kết với khách hàng, chỉ được thay đổikết cấu về mặt hàng nếu có sự thay đổi từ phía khách hàng Doanhnghiệp không tự ý thay đổi kết cấu mặt hàng tiêu thụ, đặc biệt khidoanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng để giữ uy tín doanh nghiệptrong kinh doanh

1.3.3.Hạ giá thành sản phẩm.

Từ công thức xác định lợi nhuận nêu trên ta cũng thấy giá thành toàn

bộ sản phẩm giảm bao nhiêu thù lợi nhuận tăng bấy nhiêu Hạ giá thành sảnphẩm chính là giảm các chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm bao gồm: chiphí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuấtchung, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp gồm: các chi phí về nguyên vật liệu,nhiên liệu sử dụng trực tiếp tạo ra sản phẩm, dịch vụ

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: chi phí tiền lương, tiền công,các khoản trích nộp của nhân công trực tiếp tạo ra sản phẩm và dịch vụ màdoanh nghiệp phải nộp theo quy định của bảo hiểm xã hội, kinh phí côngđoàn, bào hiểm y tế của công nhân sản xuất

Chi phí sản xuất chung là các chi phí sử dụng cho hoạt động sản xuất,chế biến sản phẩm của phân xưởng trực tiếp tạo ra sản phẩm hàng hóa, dịch

vụ Bao gồm : chi phí vật liệu, công cụ lao động nhỏ, khấu hao tài sản cốđịnh của nhân viên xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền phátsinh ở phạm vi phân xưởng

Về chi phí bán hàng, đây là những khoản chi phí bỏ ra để đảm bảo

Trang 15

doanh nghiệp Những khoản chi phí này bao gồm: tiền lương, các khoản phụcấp phải trả cho công nhân viên bán hàng, tiếp thị đóng gói, vận chuyển,bảo quản, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí vật liệu, bao bì, dụng cụ

đồ dùng, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền Chi phí bánhàng phụ thuộc vào đặc điểm sản xuât kinh doanh, điều kiện tự nhiên và xãhội của địa phương, tình hình thị trường tiêu thụ

Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm các khoản chi phí quản lý kinhdoanh, chi phí quản lý hành chính và chi phí chung khác có liên quan đềnqoàn bộ hoạt động của doanh nghiệp như chi phí tiền lương và các khoảnphụ cấp trả cho ban giám đốc và nhân viên quản lý làm ở các phòng ban, chiphí tiếp tân… Các khoản này thương chiếm tỷ trọng nhỏ trong giá thànhnhưng càng tiết kiệm được bao nhiêu thì giá thành hàng hóa dịch vụ sẽ càng

hạ làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên

Tăng lợi nhuận bằng cách hạ giá thành có ý nghĩa to lớn không chỉđối với kinh doanh mà còn đối với toàn bộ xã hội vì nó làm tăng lợi nhuận

mà không tăng thêm chi phí Đây là phương pháp cơ bản và lâu dài để tănglợi nhuận cho doanh nghiệp nhưng các doanh nghiệp cần chú ý giảm đi chiphí một cách hợp lý để đảm bảo chất lượng hoạt động, chất lượng sản phẩm

và uy tín của doanh nghiệp Để hạ giá thành sản phẩm các doanh nghiệp cầnthực hiện tốt các giải pháp sau

- Phấn đây tăng năng suât lao động bằng nhiều các

+ Cải tiền máy móc thiết bị cho phù hợp vơi điều kiện sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, tạo điều kiện để quá trình sản xuất tận dụngđược tối đa công suât máy móc thiết bị

+ Khai thác tối đa công suất máy móc thiết bị đi đôi với việc sắp xếplao động hợp lý, sữa chữa bảo dưỡng máy móc thiết bị định kỳ, tuânthủ nghiêm ngặt các yêu cầu của quy trình kỹ thuật

+ Nâng cao trình độ tay nghề và ý thức trách nhiệm của người laođộng Phối hợp sử dụng linh hoạt các đòn bẩy kinh tế như tiền lương,tiền thưởng,… nhằm khuyến khích lòng nhiệt tình, hăng say laođộng, có sáng kiến trong sản xuất để giảm chi phí, tổ chức lao động

Trang 16

theo hướng giảm tối đa lao động gián tiếp, xây dựng bộ máy quản lýgọn gang mà hiệu quả để giảm bớt chi phí…

- Phấn đấu tiết kiệm nguyên vật liệu tiêu hao Đây là công tác có ýnghĩa quan trọng trong việc hạ giá thành vì chi phí nguyên vật liệuthương chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản xuất sản phẩm Để tiếtkiệm nguyên vật liệu tiêu hao cần giảm tỷ lệ hao hụt, giảm mức tiêuhao nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm… Do đó, cần có cácbiện pháp bảo quản nguyên vật liệu, quy định hạn mức tiêu haonguyên vật liệu, thường xuyên giám sát quá trình sản xuất nhằm ngănchặn kịp thời tình trạn mất mát , sử dụng lãng phí vật tư, tận dụng tối

đa phế liệu để tăng thu nhập cho doanh nghiệp… Bên cạnh đó, mứctiêu hao nguyên vật liệu còn phụ thuộc nhiều đến trang thiết bị sửdụng nên cần coi trọng đối với máy móc thiết bị, áp dụng công nghệmới cho phép sử dụng tiết kiệm vật tư hay sử dụng rẻ tiền thay chođắt tiền, nguyên vật liệu trong nước sản xuất được thay cho loại nhậpkhẩu

1.3.4.Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

Như vậy, những giải pháp về tăng doanh thu và hạ giá thành sảnphẩm nhằm tăng lợi nhuận nêu trên là xuất phát từ quan hệ doanh thu- chiphí- lợi nhuận nên rất dễ nhận thấy cơ chế tác động của chúng tới lợi nhuậncủa doanh nghiệp Tuy nhiên, lợi nhuận của doanh nghiệp còn được tăng khiđồng vốn tham gia kinh doanh có hiệu quả, với một lượng vốn nhất định tạo

ra nhiều lợi nhuận nhất hay để tạo ra một lượng lợi nhuận nào đó thì cần bỏ

ra ít vốn nhất Do đó, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng là một cách đểtăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Vốn kinh doanh của mỗi doanh nghiệp có thể chia thành hai bộ phậnlà: vốn lưu động và vốn cố định Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền củacác loại vật tư, hàng hóa, thành phẩm… Sử dụng tốt vốn lưu động nghĩa làviệc nâng cao hiệu quả sử dụng của chúng, tăng tốc độ luân chuyển của vốnlưu động Tốc độ luân chuyển của vốn lưu động nói lên tình hình tổ chứccác mặt công tác mua sắm, dự trữ, tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp có

Trang 17

không, doanh nghiệp có hợp lý chiếm dụng vốn nhiều hay ít… Tốc độ luânchuyển vốn tăng tức là đồng vốn đã được quay vòng nhanh hơn, điều đócũng có nghĩa doanh nghiệp sẽ phải bỏ ra ít vốn hơn mà vẫn đảm bảo hoạtđộng sản xuất kinh doanh của mình được diễn ra liên tục Do đó, việc sửdụng vốn lưu động có hiệu quả sẽ làm cho giá thành sản phẩm hạ và tăng lợinhuận cho doanh nghiệp Còn bộ phận vốn cố định lại có ý nghĩa quan trọngkhác, vì nó mang tính chất quyết định đến năng lực sản xuất của doanhnghiệp Mặt khác, vốn cố định thường gắn với đầu tư dài hạn, thu hối vốnchậm và dễ gặp rủi ro Vì vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định cũng

là trọng điểm của công tác tài chính doanh nghiệp

Để làm tốt công tác nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinhdoanh, các doanh nghiệp cần chú ý đến các vấn đề sau đây:

- Lựa chọn các phương án kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất, đảm bảokết cấu tài sản cố định hợp lý theo xu hướng tăng tài sản cố định trựctiếp sản xuất, sử dụng biện pháp khấu hao hợp lý nhằm hạn chế ảnhhưởng của hao mòn vô hình làm thất thoát vốn kinh doanh

- Tăng cường công tác kiểm tra giám đốc tài chính đối với các bộ phậnvốn lưu động như vốn dự trữ sản xuất, vốn thành phẩm dở dang, vốnthành phẩm,… Kiểm tra chặt chẽ các định mức tiêu hao nguyên vậtliệu, phat huy tinh thần năng động sáng tạo, tinh thầm làm chủ củangười lao động, trên cở sở đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tănglợi nhuận cho doanh nghiệp

- Chú trọng công tác tổ chức tài chính của doanh nghiệp, làm cho tàichính của doanh nghiệp thực sự trở thanh công cụ quản lý, điều hànhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách có hiệu quả

- Ngoài ra, để phân tích rủi ro và góp phần tăng thêm hiệu quả sử dụngvốn, các doanh nghiệp có thể đầu tư ra bên ngoài như góp vốn liênkết, mua cổ phiếu, trái phiểu của các đơn vị làm ăn có hiệu quả

Trên đây là một số giải phấp cở bản để tăng lợi nhuận của doanhnghiệp Trong đó, doanh nghiệp cần chú trọng đặc biệt tới việc nâng caochất lượng và uy tín của doanh nghiệp và mỗi doanh nghiệp phải tùy vàođặc điểm kinh doanh và phương hướng phát triển của mình, kết hợp với

Trang 18

những giải pháp cơ bản trên thì mới có thể đưa ra giải pháp cụ thể một cáchhữu hiệu nhất Không thể có một mô hình chung cho tất cả các doanhnghiệp Muốn vậy, các doanh nghiệp cần làm tốt những việc sau:

- Phối hợp các mặt quản lý để tìm ra các giải pháp thích hợp nhất có thểphát huy những mặt mạnh của chính mình

- Xác định các lợi thể về vốn, lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật, ngànhnghề kinh doanh, thị trường tiêu thụ Từ đó, tự do lựa chọn áp dụngcác biện pháp giải quyết vấn đề hạ giá thành, nâng cao chất lượng sảnphẩm, tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp

- Trong các công tác lập vốn và quản lý sử dụng vốn lựa chọn phươngthức huy động vốn hợp lý nhất để giảm chi phí sử dụng vốn, đảm bảohuy động vốn kịp thời tạo điều kiện cho doanh nghiệp thực hiện tốtcác kế hoạch sản xuất kinh doanh Tổ chức kiểm tra, giám sát hoạtđộng sản xuất kinh doanh, nên bắt kịp thời các cở hội kinh danh.Trong công tác quản lý vốn cần thực hiện chế độ giao trách nhiệmquản lý và sử dụng cho từng nơi sử dụng để bảo vệ tài sản, tránh tìnhtrạng mất mát hư hỏng tài sản của doanh nghiệp Tìm biện pháp tăngnhanh vòng quay vốn, tính toán hiệu quả kinh tế của các phương ántrước khi thực hiện

Công ty Tôn Phương Nam là một doanh nghiệp hoạt động sản xuấtkinh danh nên cũng không nằm ngoài mục tiêu lợi nhuận và phấn đấu đạt lợinhuận ngày càng cao Sau đây, chúng ta sẽ đi sau nghiêm cứu một cách cụthể và chi tiết vấn đề thực hiện lợi nhuận giai đoạn 2009- 2010 và các giảipháp tăng lợi nhuận tại công ty Tôn Phương Nam

Trang 19

CHƯƠNG 2:

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN LỢI NHUẬN TẠI CÔNG

TY TÔN PHƯƠNG NAM

2.1 KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH THÀNH LẬP, PHÁT TRIỂN VÀ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TÔN PHƯƠNG NAM 2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển:

Công ty Tôn Phương Nam (SSSC) là đơn vị liên doanh giữa Công tyThép Miền Nam, nay là Tổng Công ty Thép Việt Nam với các công ty:Simitomo Corporation- Nhật Bản và Federal Iron Works Sdn.Bhd-Malaysia

Công ty được thanh lập theo giấy phép đầu tư số 1264/GP ngày09/06/1995 của UBND về Hợp Tác và Đầu tư, nay là Bộ Kế hoạch và đầu tư

và giấy chứng nhận thay đổi làn 2 số 472023000615 ngày 09/08/2010 củaBan Quản lý các khu công nghiệp Đồng Nai

Ngày 22/06/1995, tiến hành Lễ động thổ xây dựng nhà xưởng, đếntháng 06/1997 hoàn thiện phần xây dựng- lắp đặt thiết bị dây chuyền mạ tựđộng của Australia và đưa dây chuyền vào sản xuất

Tháng 06/1998, công ty lắp đặt xong và đưa vào hoạt động dâychuyền mạ màu tự động hóa tiên tiến nhất Việt Nam do Canada chế tạo.Công ty đã và đang là đơn vị số 1 dẫn đầu trong lĩnh vực sản xuất kinhdoanh tôn mạ kẽm và tôn mạ màu dạng cuộn tại Việt Nam

2.1.2 Định hướng của công ty trong thời gian tới

- Tiếp tục khai thác năng suất, chất lượng; duy trì và mở rộng thịtrường tôn mạ kẽm, tôn mạ màu;

- Đầu tư mới thiết bị, công nghệ dây chuyền mạ hợp kim nhôm kẽmcông suất 150.000 tấn/năm nhằm đáp ứng nhu cầu sản phẩm chất lượng cao

và đa dạng hơn cho thị trường

2.1.3 Thành tựu về sản xuất kinh doanh công ty đã đạt được trong thời gian qua:

Trang 20

Công ty Tôn Phương Nam là một Công ty sản xuất kinh doanh hơn 10năm luôn có hiệu quả cao, mức tăng trưởng trung bình là 20%/năm; không

có tai nạn lao động, không có khiếu kiện; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộpngân sách Nhà nước

Công ty luôn cải tiến và đầu tư nâng cấp thiết bị, công nghệ để theo kịp tiến

bộ kỹ thuật mới của thời đại, luôn duy tu nhà xưởng đảm bảo nơi làm việcsạch đẹp

- Bằng khen của Bộ Công Nghiệp, Tổng Công Ty Thép Việt Nam.Từ năm 2000 đến nay liên tục các năm đều được Bộ Công nghiệp,Tổng Công Ty Thép Việt Nam tặng bằng khen

- Bằng khen của Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam, Công đoàn Công nghiệp Việt Nam tặng bằng khen về công tác “Xanh, sạch đẹp và an

toàn”

- Được bình chọn là hàng Việt Nam chất lượng cao trong nhiều năm liền.

- Huy chương vàng sản phẩm tôn mạ kẽm và tôn mạ màu

- Bằng khen của UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ vì đã có nhiều

đóng góp tích cực trong việc tổ chức Hội Chợ Triển Lãm Festival Huế 2006

- Lễ đón nhận chứng chỉ ISO 9001:2000 (ISO 9001: 2000: Quy

định các yêu cầu đối với hệ thống quản lý chất lượng khi công ty cần chứng

tỏ năng lực của mình trong việc cung cấp sản phẩm đáp ứng các yêu cầu củakhách hàng và các yêu cầu chế định tương ứng và nhằm nâng cao sự thỏamãn của khách hàng)

- ISO IEC/17025: 1999 SSSC là công ty đầu tiên của nghành sản

xuất tấm lợp ở Việt Nam áp dụng hệ thống ISO IEC/17025: 1999 cho phòngthí nghiệm

(Hệ thống ISO IEC/17025: 1999 được áp dụng theo tiêu chuẩn quốc

tế để chứng nhận:

- Phòng thí nghiệm có năng lực kỹ thuật và có thể cung cấp các kết quả có giá trị về mặt kỹ thuật

- Phù hợp với ISO 9001:2000

Trang 21

- Thuận lợi cho việc chấp nhận kết quả thử nghiệm & hiệu chuẩn giữacác quốc gia.)

2.1.4 Chính sách môi trường:

Công ty luôn quan tâm đến môi trường làm việc của công nhân, nhưcải tiến thiết bị và công nghệ mạ tôn không sử dụng chì và dung môi là mộtcải cách quan trọng trong việc sử dụng và đảm bảo an tòan cho người laođộng, cũng như môi trường xung quanh

Công ty cũng đã trang bị đầy đủ hệ thống xử lý khói thải nồi hơi, xử

lý nước thải trong sản xuất đạt tiêu chuẩn quy định của Nhà nước và SởKhoa học và Công nghệ, môi trường Tỉnh Đồng Nai (TCVN 5945 – 1995 vàTCVN 6980-2001)

Trồng cây xanh lâu năm và nhiều thảm cỏ, tạo môi trường xanh máttrong Công ty Diện tích cây xanh thảm cỏ được trồng là 4.990 m2 đạt 15%tổng diện tích đất đang sử dụng

Sản phẩm tôn mạ kẽm và tôn mạ màu của công ty được xác nhận làsản phẩm thân thiện với môi trường

2.1.5 Công tác xã hội trong nhiều năm qua:

- Đã xây dựng nhiều căn nhà tình nghĩa tại TP Hồ Chí Minh và ĐồngNai;

- Thường xuyên ung hộ đồng bào các tỉnh bị thiên tai, lũ lụt;

- Ủng hộ quỹ “vì người nghèo” tại Đồng Nai và các tỉnh thành khác

2.1.6 Giáo dục và đào tạo:

Ngay từ khi mới thành lập Công Ty Tôn Phương Nam luôn coi trọngviệc kiểm tra và nâng cao chất lượng sản phẩm, nhờ vậy sản phẩm của Công

ty với thương hiệu SSSC luôn có uy tín trên thị trường được tiêu thụ rộng rãitrên cả nước và xuất khẩu sang Lào và Campuchia;

Bên cạnh việc coi trọng nâng cao chất lượng sản phẩm là khâu đàotạo và sử dụng nguồn nhân lực với chính sách tiền lương, tiền thưởng hợp lýlàm động lực thúc đẩy thực hiện tốt các mục tiêu SXKD đề ra

Mở các lớp học tiếng Anh trong Công ty để tăng khả năng giao tiếp,cũng như sử dụng được kiến thức KHKT tiến tiến nước ngoài vào Công ty.Gửi đào tạo ở bậc Đại học và ngắn hạn một số nghành nghề Công ty cần

Trang 22

Đến nay Công ty Tôn Phương Nam đã có một đội ngũ kỹ sư và công nhânlành nghề hoàn toàn làm chủ được thiết bị hiện đại và công nghệ tiên tiến dochuyên gia nước ngoài chuyển giao.

Có sự đoàn kết nhất trí cao của Ban Tổng Giám Đốc trong chỉ đạo cácchiến lược SXKD và sự nỗ lực trong triển khai, thực hiện mục tiêu củaTrưởng các Phòng và Quản đốc Phân xưởng cùng với sự cố gắng của tập thểCNV toàn Công ty

2.1.7 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty:

Công ty Tôn Phương Nam chuyên sản xuất kinh doanh tôn mạ kẽm

và tôn mạ màu phân phối cho các doanh nghiệp cần dùng trong quá trình sảnxuất kinh doanh, các hộ gia đình sử dụng trong sinh hoạt hàng ngày và phânphối chủ yếu sang các nước bạn là Lào và Campuchia

Công ty có thuận lợi hơn các doanh nghiệp cùng ngành đó là công ty

là một trong những người đi đầu trong sản xuất phân phối tôn Vì vậy, công

ty tương đối có uy tín và mối quan hệ tốt với nhiều khách hàng quen thuộc.Hiện nay cơ chế của nước ta là cơ chế thị trường, vì thế công ty luôn có cơhội và thách thức trong việc đúng vững trên thị trường, mở rộng thị trường

và vươn mình ra quốc tế

Công ty Tôn Phương Nam sản xuất tôn theo đây chuyền hiện đại vàtiên tiến nhập từ Australia nên có năng suất cao và ít tác động, ảnh hưởngxấu tới môi trường Sản phẩm chính của công ty là: tôn mạ kẽm và tôn mạmàu

a, Tôn mạ màu:

Tôn mạ màu SSSC được sản xuất theo tiêu chuẩn công nghiệp NhậtBản JIS G3312:1994 và tiêu chuẩn cơ sở của công ty Tôn PhươngNam TCCS -02 với lớp màng sơn thành phẩm polyester và lớp màng sơn lótepoxy Độ dày của màng sơn được kiểm soát bằng dụng cụ đo quang học

Trang 23

mạ nhúng nóng liên tục theo công nghệ lò NOF hiện đại của thế giới, có khảnăng chống ăn mòn cao trong môi trường tự nhiên

Trang 24

Quy cách sản phẩm:

Công suất thiết bị 100.000 tấn/năm

Độ dày lớp mạ (trên hai mặt) (µm) 15 ÷ 50

Quy trình sản xuất

Sơ đồ 2.2: Quy trình sản xuất tôn mạ kẽm

Trang 25

2.1.8 Thuận lợi và khó khăn của công ty:

a, Thuận lợi:

Công ty có được dây chuyên sản xuất hiện đại vào loại bậc nhất ViệtNam, có uy tín lâu dài và được sự hỗ trợ từ công ty mẹ là Tổng công tyThép Việt Nam nên công ty ngày càng khẳng định được vị thế của công tytrên thị trường

Những năm qua, dưới sự chỉ đạo thường xuyên, trực tiếp của thường

vụ và ban giám đốc Tổng Công ty Thép Việt Nam về giải quyết việc làm, tổchức sản xuất, tổ chức cán bộ, đầu tư mua sắm máy móc thiết bị… do đó,nhà máy đã đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ, là tiền đề cho công ty xâydựng và khẳng định và phát triển chính mình

Công ty có đội ngũ lao động tay nghề cao, được đào tạo có trình độphù hợp với công nghẹ sản xuất của công ty, cán bộ công nhân viên làmviệc siêng năng cần cù trong suốt cả năm, bên cạnh đó, còn có đội ngũ cán

bộ giàu kinh nghiệm, là tiền đề quan trọng để thực hiện các mục tiêu, chiếnlược của công ty

b, Khó khăn:

Nhu cầu về sản phẩm của thị trường ngày càng cao, đa dạng đòi hỏicông ty không ngừng đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng kĩ thuật-

mỹ thuật của sản phẩm để đáp ứng nhu cầu chất lượng ngày càng cao

Nguyên liệu công ty chủ yếu là nhập khẩu Tình hình kinh tế xã hội

có nhiều biến động làm giá nguyên vật liệu tăng cao Lạm phát nhà nướcphải điều chỉnh lương cơ bản công nhân viên làm chi phí nhân công tăng lênảnh hưởng đến giá thành sản phẩm

Nền kinh tế của nước ta đang trong quá trình hội nhập, sản phẩm củacác nước bạn tràn vào Việt Nam ngày càng nhiều khiến công ty rơi vào tìnhhình khó khăn trong việc giữ vững thị phần và mở rộng thị trường

Trang 26

toán tài vụ

Bộ phận kinh doanh

Tổ kho

Ca sản xuất B

Ca sản xuất C

Tổ cơ điện

Ca sản xuất A

Ca sản xuất B

Tổ hóa chất và

thử nghiệm

Sơ đồ 2.3 : Cơ cấu tổ chức Công ty Tôn Phương Nam.

Trang 27

2.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TÔN PHƯƠNG NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2009- 2010:

2.2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2009- 2010:

Để hoạt động sản xuất kinh doanh trở nên hiệu quả, sức cạnh tranhtrong cơ chế mới ngày càng tăng cao, yêu cầu đặt ra cho mỗi doanh nghiệp

là phải chủ động tính toán các yếu tố đầu vào trên cơ sở nghiên cứu khảnăng tiêu thụ sản phẩm của mình trên thị trường Vì vậy doanh nghiệp cầnlập ra kế hoạch sản xuất kinh doanh và tổ chức thực hiện kế hoạch đó mộtcách hiệu quả nhât Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, hàng nămCông ty Tôn Phương Nam cũng lập kế hoạch sản xuất kinh doanh và tổchức thông tin đến toàn bộ công nhân viên để mọi người trong công ty hiểuđược vai trò và trách nhiệm của mình, phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu, kếhoạch đặt ra của công ty Để hiểu rõ hơn tình hình kế hoạch sản xuất kinhdoanh giai đoạn 2009- 2010, ta xem bảng 2.1

Bảng 2.1: Kết quả sản xuất kinh doanh Công ty Tôn Phương Nam

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Chênh lệch

lệ(%)Vốn kinh doanh

Qua số liệu bảng 2.1 ta thấy kết quả kinh doanh của 2 năm 2009 và

2010 đều có lợi nhuận cao Quy mô vốn cũng như doanh thu thuần về bánhàng đều tăng mạnh so với năm 2009 Điển hình là quy mô về vốn kinhdoanh tăng 455.958,5 triệu đồng năm 2009 lên 609.465,5 triệu đồng năm

2010, tăng 153.507 triệu đồng ( tương ứng tăng 33,67%) Điều này phần nào

đó đã giúp công ty tăng doanh thu thuần về bán hang và cung cấp dịch vụtrong năm 2010 Như ta đã thấy, doanh thu thuần về bán hàng cấp dịch vụnăm 2010 đạt 1.624.372 triệu đồng tăng 284.039 triệu đồng so với năm 2009

Trang 28

(đạt 1.340.333 triệu đồng) tương ứng với 21.19% Đây là những con số ấntượng đối với công ty.

Sang năm 2010, tuy quy mô vốn và doanh thu thuần về bán hàng vàcung cấp dịch vụ đều tăng mạnh nhưng ta lại thấy lợi nhuận kế toán và lợinhuận sau thuế năm 2010 lại kém hơn so với năm 2009 Cụ thể là, năm

2010, lợi nhuận kế toán đạt 149.999 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế là127.488 triệu đồng kém so với năm 2009 tương ứng là 39.514 triệu đồng và39.465 triệu đồng ( tương ứng với 20,85% và 23,63%) Tuy nhiên đây chỉ làcác kết quả tổng hợp, muốn đánh giá quá trình kinh doanh và tổ chức quản

lý kinh doanh của công ty, ta cần xem xét cụ thể hơn mối quan hệ giữa lợinhuận và các chỉ tiêu khác Để từ đó có cái nhìn khách quan hơn những cốgắng của công ty trong thực hiện thuận lợi chung và kế hoạch lợi nhuậnriêng, mặc khác tìm ra những khó khăn còn tồn tại ra sao đòi hỏi sự phântích chi tiết về tình hình lợi nhuận của công ty trong 2 năm 2009 và 2010

Đồ thị 2.1: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Tôn Phương Nam

Đơn vị: Triệu đồng

Trang 29

2.2.2 Tình hình thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận của công ty:

2.2.2.1 Tình hình thực hiện lợi nhuận của công ty giai đoạn 2009-2010:

Bảng 2.2: Tình hình thực hiện lợi nhuận của công ty giai đoạn 2009-2010

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Chênh lệch

Số tiền Tỷ lệ (%)DTT về BH &

đã nói ở phần 2.2.1, quy mô vốn tăng phần nào đó đã làm cho doanh thunăm 2010 tăng so với năm 2009, nhưng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanhlại giảm so với năm 2009 Điều này cho ta thấy rằng trong công ty tồn tại

Trang 30

những khó khăn lớn chưa được khắc phục trong năm 2010 Ngoài ra, do thịtrường biến động không ngừng trong năm qua đã khiến cho công ty gặpnhững khó khăn nhất định Vậy những nguyên nhân nào đã khiến cho công

ty giảm lợi nhuận 2010 so với năm 2009, điều này sẽ được làm rõ hơn trongcác phần sau

2.2.2.2 Các chỉ tiêu lợi nhuận trong giai đoạn 2009- 2010:

Bảng 2.3: Các chỉ tiêu lợi nhuận trong giai đoạn 2009- 2010

Đơn vị: %

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Chênh lệch

Tỷ suất lợi nhuận doanh thu

tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sỡ hữu ROE ở mức không hề thấp, ROA đạt20,92% tức là bình quân công ty 100 đồng vốn kinh doanh sử dụng trong kìthì mang lại cho công ty 20,92 đồng và ROE đạt 25,91% tức là cứ 100 đồngvốn chủ sở hữu sử dụng trong kì thì đem lại cho công ty 25,91 đồng lợinhuận sau thuế Tuy giảm nhưng điều này phần nào đó khiến ta thấy đượctiềm năng của công ty

Trang 31

Hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động chính của công ty và bộphận tạo ra của lợi nhuận này là trọng tâm công tác quản lý lợi nhuận củacông ty Ta đi sâu phân tích sự biến động của bộ phận lợi nhuận từ hoạtđộng bán hàng qua 2 năm 2009 và 2010.

a.Tình hình doanh thu tiêu thụ sản phẩm:

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm là nguồn tài chính quan trọng đối với bất

kì doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào Công ty Tôn Phương Nam cũng làmột doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Vì vậy, công ty luôn tìm phươngpháp để tăng doanh thu hằng năm của mình Tuy luôn luôn tìm ra phươnghướng để tăng doanh thu cho công ty nhưng công ty luôn chú trọng tới hìnhthức và chất lượng trong từng sản phẩm sản xuất ra Để đáp ứng nhu cầu củathị trường và thỏa mãn thị hiếu của khách hàng, công ty đã không ngừngphấn đấu để nâng cao hiệu quả sản xuất cũng như tình hình tiêu thụ sảnphẩm Sau đây là tình hình doanh thu các loại sản phẩm của Công ty trong 2năm 2009 và 2010

Bảng 2.4: Tình hình doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong 2 năm 2009 và 2010

2010 tăng 288.162 triệu đồng (ứng với 21,49%) So với năm 2009, năm

Trang 32

2010 doanh thu tôn sơn tăng nhiều nhất nhưng tỷ lệ tăng lại là thấp nhất.Tuy mở rộng quy mô sản xuất nhưng sản lượng tiêu thụ lại tăng không đáng

kể, cho ta thấy được năm 2010 công ty đầu tư không nhiều vào việc mởrộng sản xuất của loại sản phẩm này Với mức tăng doanh thu là 152.307triệu đồng, nhưng doanh thu tôn kẽm lại có tỷ lệ tăng trưởng khá ấn tượngvới mức tăng là 42,20% Hay nói cách khác, loại sản phẩm tôn kẽm nàyđược công ty chú trọng hơn và đầu tư nhiều hơn cho mặt hàng này Sự vượttrội này đã cho thấy công ty đầu tư vào sản phẩm tôn kẽm khá hiệu quả dẫnđến việc nâng cao doanh thu tiêu thụ Tiếp đến, với mức tăng 2.408 triệuđồng, doanh thu phế phẩm phế liệu cũng đã tăng một tỷ lệ cao Điều nàycũng dễ hiểu do công ty đã mở rộng quy mô sản xuất lớn hơn nhiều sao vớinăm 2009 Điều đáng chú ý trong doanh thu tiêu thụ sản phẩm năm nay làdoanh thu gia công và doanh thu khác Đối với doanh thu khác, đây là doanhthu ít được đầu tư nhưng lại mang tới 1 tỷ lệ tăng đến 1236,72% (tức là gấphơn 12 lần so với năm 2009) Không chỉ thế, năm nay có doanh thu gia côngsản phẩm Với mức doanh thu là 973 triệu đồng, so với năm 2009 (doanhthu này không có) thì đây là một dấu hiệu tốt đối với công ty

Bảng 2.5: Tỷ trọng doanh thu từng loại sản phẩm

Trang 33

một loại sản phẩm hứa hẹn sẽ đem lại doanh thu cao cho công ty Vì thế màtrong năm tới, công ty sẽ đưa ra thêm nhiều chính sách mới nhằm tăng thêmdoanh thu từ loại mặt hàng này Đối với nhóm sản phẩm tôn sơn, đây lànhóm sản phẩm chiếm tỷ trọng doanh thu cao nhất trong các mặt hàng tiêuthụ của công ty nên đây là mặt hàng chủ lực tìm kiếm doanh thu về chocông ty với tỷ trọng 72,25% năm 2009 và 66,12% năm 2010 Như đã nói ởtrên, tuy có giảm về tỷ trọng nhưng doanh thu tiêu thụ sản phẩm vẫn tăngnên công ty cần chú ý thêm để đưa ra các chính sách bán hàng hấp dẫn đểtăng doanh thu của mặt hàng này trong năm 2011 Còn đối với các mặt hàngkhác, công ty cần giữ vững doanh thu các mặt hàng này đồng thời khai thác,tìm kiếm nhu cầu của khách hàng để tăng doanh thu lên mức cao nhất có thể

b Tình hình quản lý chi phí- giá thành:

Chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp lànhững khoản chi phí để sản xuất và tiêu thụ sản phầm, hàng hóa dịch vụ,dịch vụ của doanh nghiệp Đó là những khoản chi ra với mong muốn thu lạiđược lợi nhuận Đối với mọi doanh nghiệp, chi phí là các khoản phải bỏ ra

Vì vậy, họ đều mong muốn thu về mức lợi nhuận cao nhất có thể với mứcchi phí bỏ ra thấp nhất có thể Bởi vậy, vấn đề tiết kiệm chi phí hay tối thiểuhóa chi phí trong kinh doanh là mong muốn và là mục tiêu của mọi doanhnghiệp trong đó có công ty Tôn Phương Nam Tiết kiệm chi phí là tiền đềcho việc giảm giá thành sản phẩm, là cơ sở để tăng lợi nhuận một cách hữuhiệu nhất, đặc biệt là trong cơ chế thị trường cạnh tranh gay gắt và khốc liệtnhư hiện nay Do đó, bên cạnh việc đẩy mạnh quá trình tiêu thụ nhằm tăngdoanh thu bán hàng thì vấn đề quản lú các khoản chi phí cũng là một vấn đềcấp thiết ảnh hưởng rất nhiều đến lợi nhuận của công ty Để thấy rõ sự ảnhhưởng của các khoản chi phí đối với lợi nhuận của công ty ta đi vào phântích tình hình thực hiện chi phí của công tu trong giai đoạn 2009- 2010thông qua bảng 2.6

Bảng 2.6 : Tình hình thực hiện chi phí của công ty giai đoạn 2010

2009-Đơn vị: Triệu đồng

Trang 34

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Chênh lệch

( Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty Tôn Phương Nam năm 2009 và 2010)

Đồ thị 2.2 Tình hình thực hiện chi phí của công ty

Qua bảng 2.6, ta thấy tỷ lệ đối với doanh thu thuần giá vốn hàng bán

và chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2010 tăng so với năm 2009 lần lượt là5,79% và 0.22% Trong khi đó tỷ lệ đối với doanh thu thuần chi phí bánhàng giảm 0,18% Ta đi phân tích lần lượt các khoản chi phí trên

Đầu tiên là chi phí bán hàng Đây là chi phí có tỷ trọng ít nhất trongtổng chi phí của doanh nghiệp Năm 2009, chi phí quản bán hàng của công

Trang 35

năm 2010 chi phí bán hàng của công ty là 17.566 triệu đồng ứng với tỷ lệđối với doanh thu thuần là 1,08% Như vậy, năm 2010, chi phí bán hàng củacông ty đã tăng một khoản là 1.135 triệu đồng Điều này là hoàn toàn hợp lýbởi vì như đã phân tích ở trên, năm 2010 công ty đã mở rộng hoạt động sảnxuất kinh doanh (biểu hiện là quy mô vốn kinh doanh tăng 33,67%), đây lànguyên nhân chủ quan, nên phần nào đó giúp doanh thu bán hàng của công

ty tăng trong năm Còn về nguyên nhân khách quan là do năm 2010, do cónhiều biến động về thị trường nên công ty cần tăng thêm các chi phí chomarketing giúp công ty nắm bắt nhu cầu của khách hàng để giúp tăng doanhthu bán hàng Điều này khiến cho chi phí bán hàng của doanh thu tăng vềmặt số lượng hoàn toàn là điều dễ hiểu Mặt khác, ta lại thấy tỷ lệ đối vớidoanh thu thuần của chi phí bán hàng trong năm 2010 giảm từ 1,26% năm

2009 xuống còn 1,08% năm 2010, tức là đã giảm đi 1 khoản là 0,18% Haynói cách khác, trong năm 2009 thì để tạo ra 100 đồng doanh thu thuần thìcần tới 1,26 đồng chi phí bán hàng thì sang năm 2010, để tạo ra 100 đồngdoanh thu thuần thì chỉ mất có 1,08 đồng chi phí bán hàng, giảm được 0,18đồng Điều này là một điều đáng mừng trong khi doanh thu bán hàng tăng

do mở rộng quy mô nhưng chi phí bán hàng lại giảm, đã cho thấy được công

ty đã quản lý tốt chi phí bán hàng của mình để nâng cao lợi nhuận Trongtương lai gần, công ty nên phát huy lợi thế vốn có của mình để tiếp tục đưa

ra các phương pháp nhằm tiết kiệm chi phí này một cách có hiệu quả nhất

Thứ hai là khoản chi phí quản lý doanh nghiệp, đây là khoản chi phíchiếm tỷ trọng lớn thứ 2 trong tổng chi phí Năm 2009, chi phí quản lýdoanh nghiệp của công ty là 20.851 triệu đồng chiếm tỷ lệ đối với doanh thuthuần là 1,56% và năm 2010, chi phí quản lý doanh nghiệp là 28.877 triệuđồng chiếm tỷ lệ đối với doanh thu thuần là 1,78% Hay nói cách khác,trong năm 2009, để tạo ra 100 đồng doanh thu thuần cần 1,56 đồng chi phíquản lý doanh nghiệp thì sang đến năm 2010 con số đó là 1,78 đồng, tăng0,22 đồng Tuy chi phí tăng nhưng ngược lại cho ta thấy được công ty đãquan tâm hơn tới đời sống người lao động trong công ty Mặt khác, do quy

mô của công ty năm 2010 đã được mở rộng so với năm 2009 nên cần nhiềuhơn cho công tác quản lý Nếu đi sâu phân tích, ta có thể thấy, quy mô vốn

Trang 36

kinh doanh của công ty tăng 33,67%, doanh thu tăng 21,19% nhưng chi phíquản lý doanh nghiệp chỉ tăng 0,22%, lại càng cho ta thấy rõ được công tácquản lý của công ty được thực hiện tốt.

Cuối cùng là giá vốn hàng bán, khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhấttrong tổng chi phí của công ty Năm 2009, giá vốn hàng bán của công ty là1.114.903 triệu đông chiếm 83,18% doanh thu thuần, sang đến năm 2010,giá vốn hàng bán của công ty là 1.445.268 chiếm 88,97% doanh thu thuần.Nói cách khác, 100 đồng doanh thu thuần năm 2009 thu được thù có 83,18đông giá vốn hàng bán thì sang đến năm 2010 con số này là 88,97 đồng.Tuy doanh thu thuần tăng, giá vốn hàng bán lại cũng tăng, đây là khó khăntrong quản lý các khoản chi phí trực tiếp của công ty Năm 2010, giá nguyênvật liệu đầu vào tăng, tuy công ty đã cố gằng tìm cách tiết kiệm chi phí đầuvào nhưng do giá nguyên vật liệu trong việc sản xuất tăng cao khiến công typhải tăng giá vốn hàng bán để phục vụ sản xuất Doanh thu thuần năm 2010tăng 21,19% trong khi giá vốn hàng bán tăng 330.365 triệu đồng (ứng với

đó là 29,63%) đã phản ánh doanh nghiệp quản lý chưa thật tốt các chi phítrực tiếp phục vụ quá trình sản xuất như Để hiểu thêm chúng ta đi sâu vàotình hình thực tế từng khoản chi phí trên

Bảng 2.7 Chi phí bán hàng giai đoạn 2009- 2010

Ngày đăng: 08/11/2014, 14:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Quy tình sản xuất tôn mạ màu - lợi nhuận và các giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty tôn phương nam
Sơ đồ 2.1 Quy tình sản xuất tôn mạ màu (Trang 23)
Sơ đồ 2.2: Quy trình sản xuất tôn mạ kẽm - lợi nhuận và các giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty tôn phương nam
Sơ đồ 2.2 Quy trình sản xuất tôn mạ kẽm (Trang 24)
Sơ đồ 2.3 : Cơ cấu tổ chức Công ty Tôn Phương Nam. - lợi nhuận và các giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty tôn phương nam
Sơ đồ 2.3 Cơ cấu tổ chức Công ty Tôn Phương Nam (Trang 26)
Đồ thị 2.1: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Tôn Phương Nam Đơn vị: Triệu đồng - lợi nhuận và các giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty tôn phương nam
th ị 2.1: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Tôn Phương Nam Đơn vị: Triệu đồng (Trang 28)
Bảng 2.2: Tình hình thực hiện lợi nhuận của công ty giai đoạn 2009-2010 Đơn vị: Triệu đồng - lợi nhuận và các giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty tôn phương nam
Bảng 2.2 Tình hình thực hiện lợi nhuận của công ty giai đoạn 2009-2010 Đơn vị: Triệu đồng (Trang 29)
Bảng 2.3: Các chỉ tiêu lợi nhuận trong giai đoạn 2009- 2010 - lợi nhuận và các giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty tôn phương nam
Bảng 2.3 Các chỉ tiêu lợi nhuận trong giai đoạn 2009- 2010 (Trang 30)
Bảng 2.7 Chi phí bán hàng giai đoạn 2009- 2010 - lợi nhuận và các giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty tôn phương nam
Bảng 2.7 Chi phí bán hàng giai đoạn 2009- 2010 (Trang 36)
Bảng 2.12: Hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động giai đoạn 2009- 2009-2010 - lợi nhuận và các giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty tôn phương nam
Bảng 2.12 Hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động giai đoạn 2009- 2009-2010 (Trang 42)
Bảng 2.13 Doanh thu hoạt động tài chính giai đoạng 2009 2010 - lợi nhuận và các giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty tôn phương nam
Bảng 2.13 Doanh thu hoạt động tài chính giai đoạng 2009 2010 (Trang 43)
Bảng 2.15 Lợi nhuận tài chính của công ty trong giai đoạn 2009- 2010 Đơn vị: Triệu đồng - lợi nhuận và các giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty tôn phương nam
Bảng 2.15 Lợi nhuận tài chính của công ty trong giai đoạn 2009- 2010 Đơn vị: Triệu đồng (Trang 44)
Bảng 2.17 : Kết quả kinh doanh qua một số chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời - lợi nhuận và các giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty tôn phương nam
Bảng 2.17 Kết quả kinh doanh qua một số chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời (Trang 47)
Bảng  2.18 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định giai đoạn 2009- 2010 - lợi nhuận và các giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty tôn phương nam
ng 2.18 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định giai đoạn 2009- 2010 (Trang 49)
Bảng 2.19 : Tình hình biến động tài sản cố định trong năm 2010 - lợi nhuận và các giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty tôn phương nam
Bảng 2.19 Tình hình biến động tài sản cố định trong năm 2010 (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w