3 PHƯƠNG PHÁPKim loại có tính khử mạnh khử ion kim loại có tính oxi hóa mạnh trong dung dịch Dùng chất khử mạnh để khử những ion kim loại trong hợp chất ở nhiệt độ cao Dùng dòng điện một
Trang 1BÀI 21: ĐIỀU CHẾ
KIM LOẠI BÀI GIẢNG HÓA HỌC 12
Trang 3CuFeS2
Trang 4
Quặng sắt trong tự nhiên
Trang 5Pyrit sắt (FeS2)
Trang 6Corindon (Al2O3 + …)
Trang 7Khoáng vật Florit (CaF2)
Trang 8I NGUYÊN TẮC ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI
Quá trình khử ion kim loại:
Mn+ + ne M
Trang 9II PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI
pháp nào để điều
chế kim loại?
Trang 103 PHƯƠNG PHÁP
Kim loại có tính khử mạnh khử ion kim loại có tính oxi hóa mạnh trong dung dịch
Dùng chất khử mạnh để khử những ion kim loại trong hợp chất ở nhiệt độ cao
Dùng dòng điện một chiều để khử các ion kim loại trong dung dịch hoặc hợp chất nóng chảy
Thủy luyện
Nhiệt luyện
Điện phân
Trang 111 Phương pháp thủy luyện
* Điều chế những kim loại có tính khử yếu VD: Cu, Hg, Ag, Au
*Điều chế Cu từ dung dịch CuSO4:
Zn + CuSO4 ZnSO4 + Cu
Trang 12Câu hỏi kiểm tra
Bài tập 1: Dãy các ion kim loại nào sau đây đều bị Zn khử thành kim loại:
A.Cu2+, Mg2+, Pb2+
B.Cu2+, Ag+, Na+
C.Sn2+, Pb2+, Cu2+
D.Pb2+, Ag+, Al3+
Trang 132 Phương pháp nhiệt luyện
* Điều chế những kim loại có tính khử trung
bình
VD: Zn, Fe, Sn, Pb
kiềm thổ
*Điều chế Fe từ Fe3O4:
8Al + 3Fe3O4 4Al2O3 + 9Fe
* Với kim loại kém hoạt động: Ag, Hg
HgS + O2 Hg + SO2
t 0
t 0
Trang 143 Phương pháp điện phân
* Điều chế được hầu hết các kim loại.
* Dùng dòng điện một chiều để khử ion kim loại
- Điện phân hợp chất nóng chảy: điều chế kim loại có tính khử mạnh VD: Na
- Điện phân dung dịch muối: điều chế kim
loại có tính khử TB, yếu.
VD: Zn, Cu, Ag
Trang 15Thí dụ: Khi cho dòng điện một chiều đi qua muối NaCl nóng
chảy
+ ở điện cực dương: có khí clo thoát ra
+ ở cực âm: thu được kim loại natri
sự điện phân muối NaCl nóng chảy
Sơ đồ điện phân:
NaCl Na+ + Cl
(-) NaClnc (+)
Na+ Cl
-2Na+
(l+ 2e 2Na (l) 2Cl
-(l) Cl2 (k) + 2e Phương trình phản ứng của sự điện phân là:
2NaCl đpnc 2Na + Cl2
Trang 16Câu hỏi kiểm tra
Bài tập 2: Phản ứng hóa học nào sau đây chỉ thực hiện được bằng phương pháp điện phân
Trang 17Khối lượng của chất thoát ra ở mỗi điện cực khi điện
phân tỉ lệ thuận với lượng điện đã đi qua chất điện phân.
m = Trong đó
m: Khối lượng chất thu được ở điện cực, tính bằng gam
A: Khối lượng mol nguyên tử của chất thu được ở điện cực
n: Số electron mà nguyên tử hoặc ion đã cho hoặc nhận
I: Cường độ dòng điện, tính bằng ampe (A)
t: Thời gian điện phân, tính bằng giây (s)
F: Hằng số Faraday (F=96500 culông/mol)
nF AIt
III ĐỊNH LUẬT FARADAY
Trang 18 Thí dụ 1: Tính khối lượng Cu thoát ra ở catot
khi cho dòng điện 5 ampe đi qua dung dịch
CuSO4 trong 1 giờ (MCu = 63,5).
Thí dụ 2: Cần phải cho dòng điện 5 ampe đi qua
dung dịch H2SO4 trong thời gian bao nhiêu lâu
để thu được 3g khí oxi
Kết quả: 5,92 gam
Kết quả: 7237,5s