1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng thương hiệu sản phẩm gỗ tái chế mang thông điệp xanh của sadaco

76 262 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng thương hiệu sản phẩm gỗ tái chế mang thông điệp xanh của sadaco

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Cô Th.S Phạm Thị Trúc Ly, giảng viên Khoa Thương Mại- Du Lịch –Marketing, Đại Học Kinh Tế TP.HCM, người đã giúp đỡ, hỗ trợ em rất nhiều từ việc hình thành đề tài đến xây dựng khóa luận, Trong suốt quá trình thực hiện luân văn, dưới sự hướng dẫn của cô, em đã học hỏi được rất nhiều kiến thức và kinh nghiệm cho những bước đi thêm vững chắc vào tương lai

Em xin gửi lời cảm ơn hết sức chân thành đến quý thầy cô công tác tại Khoa Thương Mại- Du Lịch –Marketing, Đại Học Kinh Tế TP.HCM Trong suốt thời gian theo học tại trường, nhờ sự chỉ bảo và hết lòng truyền đạt cho em những kiến thức hữu ích, là hành trang vô cùng quý báu cho em trên con đường sau này

Xin trân trọng cám ơn ban giám đốc công ty Cổ Phần Phát Triển Thương Mại Sản Xuất Sài Gòn đã tạo điều kiện để em thực hiện nghiên cứu này Đặc biệt, xin cám ơn Anh Nguyễn Tiến Điệp, Trưởng phòng Kinh Doanh XNK, đã rất nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu

Và cuối cùng, xin gửi lời cám ơn đến các bạn bè của tôi, những người đã động viên tôi rất nhiều trong những lúc gặp khó khăn và chia sẻ những kiến thức thông tin, và nhiều thứ khác để tôi có thể hoàn thành luận văn này

TP.HCM, 4/2013

Hứa Thị Hồng Thắm

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TÂP

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

TP.HCM, Ngày…… tháng … Năm ……

Ký tên

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

TP.HCM, Ngày…… tháng … Năm ……

Ký tên

Trang 4

TÓM TẮT

Khóa luận tốt nghiệp với đề tài:

“ XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU SẢN PHẨM GỖ TÁI CHẾ MANG THÔNG ĐIỆP XANH CỦA SADACO”

Với mục tiêu chính là xây dựng chiến lược xây dựng và phát triển sản phẩm gỗ tái chế

từ Pallet thông, việc xây dựng chiến lược gồm bốn mục tiêu thành phần:

 Nghiên cứu thực trạng thương hiệu sản phẩm tại Sadaco

 Nghiên cứu, phân tích, đánh giá môi trường bên ngoài công ty

 Nghiên cứu, phân tích, đánh giá môi trường bên trong công ty

 Xay dựng chiến lược xây dựng thương hiệu cho sản phẩm Gỗ Tái Chế của Công

ra giải pháp chiến lược cho công ty về xây dựng thương hiệu

Xây dựng và phát triển thương hiệu là vấn đề quan trọng mang tính chiến lược đối với sản phẩm cũng như công ty tại thời điểm hiện tại Một thương hiệu được biết đến, uy tín, sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như hạn chế sự tác động tiêu cực, sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh

tế thế giới và xu thế toàn cầu hóa

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TÂP ii

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN iii

TÓM TẮT iv

DANH MỤC HÌNH VẼ ix

DANH MỤC BẢNG BIỂU ix

CHƯƠNG I.MỞ ĐẦU 1

I.1 Lý do chọn đề tài 1

I.2 Phương pháp luận 1

I.2.1 Phương pháp thực hiện 1

I.2.2 Phương pháp thu thấp số liệu, thông tin: 2

CHƯƠNG II.CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

II.1 Khái niệm, đặc điểm, thành phần thương hiệu 3

II.1.1 Khái niệm: 3

II.1.2 Đặc điểm thương hiệu 3

II.1.3 Thành phần của thương hiệu 4

II.2 Giá trị thương hiệu 5

II.3 Định nghĩa về thị trường 5

II.4 Định nghĩa sản phẩm xanh 6

II.4.1 Định nghĩa sản phẩm 6

II.4.2 Sản phẩm xanh 6

II.4.3 Khái niệm sản phẩm làm từ gỗ thông Pallet 7

II.5 Quy trình 9P trong Marketing 8

II.5.1 Nghiên cứu và phân tích môi trường kinh doanh 8

II.5.2 Phân khúc thị trường 9

II.5.3 Xác định thị trường mục tiêu 10

Trang 6

II.5.4 Định vị thương hiệu 10

II.5.5 Xây dựng thương hiệu 10

II.5.6 Định giá thương hiệu ( Định giá sản phẩm) 11

II.5.7 Quảng bá thương hiệu 11

II.5.8 Phân phối thương hiệu ( kênh phân phối) 11

II.5.9 Dịch vụ hậu mãi 12

CHƯƠNG III GIỚI THIỆU VỀ SADACO 13

III.1 Giới thiệu chung 13

III.2 Lịch sử hình thành 14

III.3 Các ngành hàng kinh doanh, sản xuất 15

III.4 Các đơn vị trực thuộc 16

III.5 Mục tiêu, phương châm, chính sách, nhiệm vụ 17

III.6 Phương hướng phát triển đến năm 2015 19

III.7 Bộ máy nhân sự 20

Bảng III.1: Số lượng nhân viên của Công ty từ năm 2006 – 2012 25

Bảng III.2: Cơ cấu nhân sự theo trình độ tại SADACO 26

III.8 Kết quả kinh doanh 2010-2012 27

BẢNG III.3: Kết quả kinh doanh 2010-2012 27

CHƯƠNG IV HIỆN T ẠNG THƯƠNG HIỆU GỖ THÔNG PALLET CỦA SADACO……… 30

IV.1 Sản phẩm từ gỗ thông Pallet 30

IV.1.1 Về giá trị cốt lõi 30

IV.1.2 Về giá trị tăng thêm 30

IV.2 Thương hiệu gỗ Thông Pallet hiện tại 30

IV.2.1 Tên gọi 30

IV.2.2 Nhãn hiệu 31

IV.2.3 Thông điệp 31

Trang 7

IV.2.4 Định vị 31

IV.2.5 Khách hàng mục tiêu 32

IV.2.6 Quy trình sản xuất 32

IV.3 Phân tích tình hình xuất khẩu sản phẩm gỗ thông Pallet 2010-2012 34

BẢNG IV.1 Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gỗ thông Pallet 2010-2012 34

BẢNG IV.2Phân tích tình hình xuất khẩu sản phẩm từ gỗ thông Pallet theo thị trường 2010-2012 36

CHƯƠNG V.GIẢI PH P XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU SẢN PHẨM GỖ THÔNG PALLET…… 37

V.1 Cơ sở giải pháp: 37

V.1.1 Phương hướng hoạt động của công ty 37

V.1.2 Mục tiêu cho Marketing xây dựng và phát triển thương hiệu 37

V.1.3 Phân tích SWOT 38

V.1.4 Mô hình 9P trong Marketing 42

V.2 GIẢI PH P XÂY DỰNG CHIẾN Ư C THƯƠNG HIỆU 42

V.2.1 Phân tích môi trường kinh doanh 42

V.2.2 Phân khúc thị trường 48

V.2.3 Lựa chọn thị trường mục tiêu: 51

V.2.4 Định vị thương hiệu 51

V.2.5 Xây dựng thương hiệu: 54

V.2.6 Định giá 55

V.2.7 Quảng bá thương hiệu 56

V.2.8 Phân phối thương hiệu 58

V.2.9 Các hoạt động dịch vụ hậu mãi 62

CHƯƠNG VI IẾN NGH CỦA THỰC TẬP VIÊN 63

VI.1 Nhân sự: 63

VI.2 Marketing: 63

VI.3 Sản phẩm: 63

Trang 8

CHƯƠNG VII.PHỤ LỤC 65 CHƯƠNG VIII.TÀI IỆU THAM KHẢO 67

Trang 9

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình II.1 QUY TRÌNH 9P TRONG MARKETING 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng III.1: Số lượng nhân viên của Công ty từ năm 2006 – 2012 25

Bảng III.2: Cơ cấu nhân sự theo trình độ tại SADACO 26

BẢNG III.3: Kết quả kinh doanh 2010-2012 27

BẢNG IV.1 Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gỗ thông Pallet 2010-2012 34

BẢNG IV.2Phân tích tình hình xuất khẩu sản phẩm từ gỗ thông Pallet theo thị trường 2010-2012 36

Trang 10

CHƯƠNG I MỞ ĐẦU

I.1 Lý do chọn đề tài

Trong cơ chế thị trường của thời kỳ hội nhập, cuộc chiến gay gắt giữa các doanh nghiệp không còn là cuộc chiến về chất lương hay giá cả nữa, mà thật sự đó là cuộc chiến sống còn của thương hiệu Bản chất thương hiệu uy tín được tạo lập là biểu hiện sức sống mạnh mẽ và lâu dài của bất kỳ doanh nghiệp nào, thương hiệu không chỉ đánh dấu sự tồn tại của công ty mà còn giúp nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, của sản phẩm trên thị trường cạnh tranh luôn khốc liệt Trong xu thế hội nhập toàn cầu, Việt Nam đã chính thức là thành viên của WTO, một tổ chức thương mại quốc tế, mở ra cánh cửa cơ hội cho tất cả doanh nghiệp Việt tiến lên, nhưng cũng là thời cơ cho những doanh nghiệp nước ngoài với thương hiệu mạnh xâm lấn Việt Nam

Bên cạnh đó, sự phát triển vũ bão của các ngành công nghiệp và sự khai khác thâm dụng nguồn tài nguyên khó khôi phục như rừng cây, đã tạo áp lưc cho lớp người hiện tại tự nhận thấy các hành động để bảo vệ môi trường và sự sống của chính mình Điều này tạo nên một bước ngoặt cho các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh sản phẩm gỗ như Sadaco cần cân nhắc và đưa ra những quyết định cho mình

Xuất phát từ thực tiễn công ty và sự cuốn hút bởi vai trò không thể thiếu của thương hiệu và cuộc sống xanh trong thời đại ngày này, em chọn đề tài “ Xây dựng thương hiệu sản phẩm gỗ tái chế mang thông điệp xanh của Sadaco”

I.2 Phương pháp luận

I.2.1 Phương pháp thực hiện

Để có cơ sở cho chiến lược phát triên thương hiệu, sinh viên đã thực hiện thu thập thông tin từ cán bộ, nhân viên công ty Ngoài ra, còn sử dụng các thông tin thứ cấp từ

Trang 11

báo chí, tài liệu liên quan, hỏi những người có kinh nghiệm, từ Internet, từ các tạp chí chuyên ngành, tham khảo từ các luận văn

Phương pháp phân tích SWOT: tìm ra điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ

Phương pháp so sánh: xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở ( chỉ tiêu gốc)

I.2.2 Phương pháp thu thấp số liệu, thông tin:

Thông tin sơ cấp được thu thập từ quan sát thực tế, từ những cán bộ nhân viên chuyên trách

Bên cạnh đó là thu thập dữ liệu thứ cấp như văn bản của công ty, phân tích tổng hợp

từ các số liệu được phép tiếp cận của công ty và những thông tin mà công ty cho phép tiết lộ, kết hợp vơi tham khảo các thông tin từ sách, báo, tạp chí và trên mạng Internet

Trang 12

CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ LUẬN

II.1 Khái niệm, đặc điểm, thành phần thương hiệu

II.1.1 Khái niệm:

Theo Philip Kotler và Gary Armstrong, thương hiệu được định nghĩa là: “tên, thuật ngữ, ký hiệu hoặc kết hợp tất cả các yếu tố này, giúp nhận biết nhà sản xuất hay người bán của sản phẩm” hoặc dịch vụ Thương hiệu (hay tên thương mại) gắn liền với sản phẩm giúp người tiêu dùng hiểu nơi nó được sản xuất hoặc chế tạo

Về bản chất, thương hiệu có thể ví như câu phát biểu đơn giản: “Tôi làm ra sản phẩm này”.Dưới góc nhìn của người sở hữu, thương hiệu giúp phân biệt sản phẩm/dịch

vụ với đối thủ cạnh tranh

Về phía người tiêu dùng, họ có thể yên tâm khi mua được sản phẩm như mong muốn Nhờ vào danh tiếng, thương hiệu khẳng định đẳng cấp về chất lượng, độ tin cậy và độ bền

Cấu tạo thương hiệu gồm 2 thành phần:

Phần phát âm được : là những dấu hiệu có thể nói thành lời, tác động vào thính giác người nghe như tên gọi, từ ngữ, chữ cái, câu khẩu hiệu ( slogan), đoạn nhạc đặc trưng

Phần không phát âm được: là những dấu hiệu tạo sự nhận biết thông qua thị giác người xem như hình vẽ, biểu tượng , nét chữ, màu sắc…

II.1.2 Đặc điểm thương hiệu

Là loại tài sản vô hình, có giá trị ban đầu bằng không Giá trị của nó được hình thành dần do sự đầu tư vào chất lượng sản phẩm và các phương tiện quảng cáo

Trang 13

Thương hiệu là tài sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp, nhưng lại nằm ngoài phạm vi doanh nghiệp và tồn tại trong tâm trí người tiêu dùng

Thương hiệu được hình thành dần qua thời gian nhờ nhận thức của người tiêu dùng khi

họ sử dụng sản phẩm cảu những nhãn hiệu được yêu thích, tiếp xúc với hệ thống các nhà phân phối, và qua quá trình tiếp nhận những thông tin về sản phẩm

Thương hiệu là tài sản có giá trị tiềm năng, không bị mất đi cùng với sự thua lỗ của các công ty

II.1.3 Thành phần của thương hiệu

 Thành phần chức năng:

Thành phần này có mục đích cung cấp lợi ích chức năng của thương hiệu cho khách hàng mục tiêu và nó chính là sản phẩm Nó bao gồm các thuộc tính chức năng như công dụng sản phẩm, các đặc trung bổ sung, chất lượng

 Thành phần cảm xúc:

Thành phần này bao gồm các yếu tố giá trị mang tính biểu tượng nhằm tạo cho khách hàng mục tiêu những lợi ích tâm lý Các yếu tố này có thể là nhân cách thương hiệu, biểu tượng, luận cứ giá trị, hay còn gọi là luận cứ bán hàng độc đáo, gọi tắt là USP ( unique selling proposition), vị trí thương hiệu đồng hành với công ty như quốc gia xuất

xứ, công ty nội địa hay quốc tế… Trong đó, yếu tố quan trọng nhất tạo nên lợi ích tâm

lý cho khách hàng mục tiêu là nhân cách thương hiệu

Aaker định nghĩa:”Nhân cách thương hiệu là một tập thuộc tính của con người gắn liền với một thương hiệu”

Trang 14

II.2 Giá trị thương hiệu

Theo nghiên cứu của các chuyên gia kinh tế, giá trị thương hiệu thể hiện qua các yếu tố sau

 Nhận thức thương hiệu

Nhận thức thương hiệu là các yếu tố đầu tiên nói lên khả năng một khách hàng có thể nhận dạng và phân biệt những đặc điểm của một thương hiệu trong một tập các thương hiệu có mặt trên thị trường

 Giá trị cảm nhận

Chất lượng cảm nhận là yếu tố mà khách hàng làm căn cứ để ra quyết định tiêu dùng Nhiều nhà nghiên cứu tại Mỹ đã chứng minh rằng nhận thức cuả người tiêu dùng về chất lượng là yếu tố quan trọng nhất góp phần tăng lượng lợi nhuận trên vốn đầu tư của công ty – quan trọng hơn cả thị phần, hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) hay chi phí cho Marketing

 òng trung thành thương hiệu

Một thương hiệu mạnh là một thương hiệu có thể tạo ra được sự thích thú cho khách hàng mục tiêu, làm cho họ có xu hướng tiêu dùng nó và tiếp tục dùng nó Đặc tính này của thương hiệu có thể biểu diễn bằng bằng khái niệm sự đam mê thương hiệu Đam

mê thương hiệu có thể bao gồm ba thành phần theo hướng thái độ, đó là sự thích thú,

dự định tiêu dùng và trung thành thương hiệu Trong đó, lòng trung thành của thương hiệu đóng vai trò quan trong sự thành công của thương hiệu

II.3 Định nghĩa về thị trường

Thị trường là những tập hợp tất cả nhưng người mua thực sự hay những người mua tiềm tàng đối với một sản phẩm

Trang 15

II.4 Định nghĩa sản phẩm xanh

II.4.1 Định nghĩa sản phẩm

Sản phẩm là tất cả những gì được đưa ra thị trường để thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng Khái niệm sản phẩm trong marketing bao gồm cả sản phẩm vật chất và phi vật chất

II.4.2 Sản phẩm xanh

Một sản phẩm được xem là xanh nếu đáp ứng được một trong 4 tiêu chí dưới đây:

Sản phẩm được tạo ra từ các vật liệu thân thiện với môi trường

Nếu sản phẩm chứa các vật liệu tái chế thay vì sử dụng vật liệu mói, thô, nó có thể được xem là một sản phẩm xanh Ví dụ, một sản phẩm tái chế nhanh như tre hay bần (sử dụng để lót nều) là những sản phẩm thân thiện với môi trường vì là sản phẩm đựơc tạo ra từ vật liệu phế phẩm nông nghiệp như rơm hoặc dầu nông nghiệp

Sản phẩm đem đến những giải pháp an toàn đến môi trường và sức khoẻ thay cho các sản phẩm phẩm độc hại truyền thống Ví dụ các vật liệu thay thế chất bảo quản gỗ như creosote, được biết là một hợp chất gây ung thư

Sản phẩm giảm tác động đến môi trường trong quá trình sử dụng (ít chất thải, sử dụng năng lượng tái sinh, ít chi phí bảo trì), Người tiêu dùng châu Âu nhiều năm qua đã quay lại sử dụng chai sữa thủy tinh và giảm tỉ lệ sử dụng loại sữa đựng trong chai nhựa sử dụng 1 lần rồi bỏ Chai thủy tinh có thể sử dụng nhiều lần, dễ dàng tái chế

Sản phẩm tạo ra một môi trường thân thiện và an toàn đối với sức khoẻ Vật liệu xây dựng xanh là những sản phẩm tạo ra một môi trường an toàn trong nhà bằng cách không phóng thích những chất ô nhiễm quan trọng như sơn có dung môi hữu cơ bay hơi thấp, bám chắc, loại bỏ hoặc ngăn ngừa sự lan truyền chất ô

Trang 16

nhiễm như sản phẩm từ sự thông gió hoặc bộ lọc không khí trong máy lạnh (bụi, nấm mốc, vi khuẩn ) và cải thiện chất lượng chiếu sáng

II.4.3 Khái niệm sản phẩm làm từ gỗ thông Pallet

Pallet (còn được gọi tấm kê hàng) là một kết cấu bằng phẳng để tải hàng hóa sử dụng chung với kệ kho hàng để lưu trữ hoặc được nâng chuyển bởi xe nâng tay, xe nâng máy hoặc thiết bị nâng hạ khác Một pallet là một đơn vị cấu trúc nền cho phép xử lý và lưu trữ hiệu quả Hàng hoá mà vận chuyển trong container thường được đặt trên pallet có bảo đảm vững chắc bằng cách đóng đai, quấn bọc căng hay co lại và vận chuyển

Sản phẩm từ gỗ thông pallet là dòng sản phẩm gỗ được tái chế là các pallet đã qua sử dụng, tạo nên các sản phẩm mang dấu ấn thời gian với các vết đinh, trầy xước, được tạo nên các vật dụng nội thất và trang trí độc đáo, giá trị cao như bàn, ghế, tủ, kệ Như vậy sản phẩm từ gỗ thônga pallet thuộc tiêu chí “sản phẩm chứa các vật liệu tái chế thay vì sử dụng vật liệu mói, thô” do đó được xem là một sản phẩm xanh

Trang 17

II.5 Quy trình 9P trong Marketing

Nguồn: MBA Thanh Hoa, Chiến ược Quản Lý Nhãn Hiệu, NXB Thanh Niên

Hình II.1 QUY TRÌNH 9P TRONG MARKETING II.5.1 Nghiên cứu và phân tích môi trường kinh doanh

Phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp nhằm giúp doanh nghiệp thấy được mình đang trực diện với những gì từ đó xác định chiến lược kinh doanh cho phù hợp Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp rất sinh động và hoàn toàn bất định Những biến đổi trong môi trường có thể gây ra những bất ngờ lớn và hậu quả nặng nề Vì vậy,

Trang 18

doanh nghiệp cần nghiên cứu phân tích môi trường để có thể dự đoán những khả năng

có thể xảy ra và có biện pháp ứng phó kịp thời

Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp gồm có: môi trường vĩ mô, môi trường tác nghiệp và môi trường nội bộ

Môi trường vĩ mô: ảnh hưởng đến tất cả các ngành kinh doanh, nhưng không nhất thiết phải theo một cách nhất định

Môi trường tác nghiệp: Được xác định đối với một ngành công nghiệp cụ thể ( ở đây là ngành sản xuất và kinh doanh gỗ, đặc biệt là gỗ thông tái chế), với tất cả các doanh nghiệp trong ngành chịu ảnh hưởng của môi trường tác nghiệp của ngành đó Nhiều khi môi trường vĩ mô và môi trường tác nghiệp với nhau và được gọi là môi trường bên ngoài hoặc môi trường nằm ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp

Môi trường nội bộ: bao gồm các yếu tố nội tại trong một doanh nghiệp nhất định, đôi khi môi trường nội bộ còn được gọi là hoàn cảnh nội bộ hoặc môi trường kiểm soát được

II.5.2 Phân khúc thị trường

Phân khúc thị trường là “ phân chia thị trường tổng thể số lượng lớn, không đồng nhất, muôn hình muôn vẻ thành các nhóm ( đoạn, khúc) nhỏ hơn đồng nhất về các đặc tính nào đó”

Qua định nghĩa trên cho thấy sau khi phân khúc, thị trường tổng thể sẽ được chia nhỏ thành các đoạn, khúc Những khách hàng trong cùng một khúc thị trường sẽ có sự đồng nhất về nhu cầu hoặc ước muốn hoặc có những phản ứng giống nhau trước một kích thích marketing

Trang 19

II.5.3 Xác định thị trường mục tiêu

Thị trường mục tiêu là thị trường bao gồm một nhóm khách hàng nào đó mà nhà sản xuất đang hướng những nhỗ lực marketing vào họ

Phân khúc thị trường đã mở ra một số cơ hội thị trường trước công ty Bước tiếp theo của tiến trình xác định thị trường mục tiêu là lựa chọn thị trường mục tiêu Trong bước này công ty phải đưa ra được các quyết định về số khúc thị trường được lựa chọn và khúc thị trường hấp dẫn nhất

Để có các quyết định xác đáng về các phân khúc thị trường được lựa chọn cần thiết phải thực hiện một tiến trình các công việc chủ yếu sau: thứ nhất, đánh giá các phân khúc thị trường Thứ hai, lựa chọn phân khúc thị trường chiếm lĩnh hay phân khúc thị trường mục tiêu

Chọn thị trường mục tiêu nhằm giúp công ty thỏa mãn khách hàng một cách tốt nhất nhằm nâng cao giá trị thương hiệu

II.5.4 Định vị thương hiệu

Định vị là quá trình xây dựng và thông đạt những giá trị đặc trưng của thương hiệu công ty vào tâm trí khách hàng mục tiêu

Định vị phải dựa trên nguyên tắc dị biệt và khác biệt hóa, túc là tạo cho thương hiệu công ty khác với thương hiệu cạnh tranh nhưng có ý nghĩa với khách hàng Chẳng hạn, công ty sẽ định vị chủ yếu bằng sản phẩm và giá cả Sản phẩm ở đây sẽ đa dạng và phong phú, giá sẽ thấp hơn đối thủ cạnh tranh

II.5.5 Xây dựng thương hiệu

Xây dựng thương hiệu chính là xây dựng về các thành phần của thương hiệu bao gồm thành phần chức năng đó là sản phẩm và thành phần xúc cảm đó là các yếu tố giá trị nhằm tạo cho khách hàng mục tiêu những lợi ích tâm lý

Trang 20

II.5.6 Định giá thương hiệu ( Định giá sản phẩm)

Định giá thương hiệu đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành vị trí của thương hiệu trên thị trường mục tiêu Hơn nữa, trong hỗn hợp marketing, giá cả là thành phần duy nhất tạo ra doanh thu, trong khi các thành phần khác chỉ tạo ra chi phí cho công ty

Có 3 phương thức định giá thương hiệu( định giá sản phẩm)

 Định giá trên cở sở chi phí

 Định giá trên cơ sở cạnh tranh

 Định giá trên cơ sở khách hàng

II.5.7 Quảng bá thương hiệu

Quảng bá thương hiệu tức là làm sao cho thị trường biết đến, chấp nhận và ghi nhớ thương hiệu của mình Tùy thuộc tính chất sản phẩm, thị trường mục tiêu và khả năng tài chính, công ty có thể áp dụng riêng lẻ hoặc tổng hợp các phương pháp quảng bá như quảng cáo, khuyến mãi, marketing sự kiện và tài trợ, quan hệ công chúng, bán hàng cá nhân…

II.5.8 Phân phối thương hiệu ( kênh phân phối)

Kênh phân phối có thể định nghĩa như một tập hợp các công ty hay cá nhân có tư cách tham gia vào quá trình lưu chuyển sản phẩm từ ngừoi sản xuất đến người tiêu dùng

Để thiết kế hệ thống kênh phân phối, công ty phải phân tích nhu cầu khách hàng thiết lập mục tiêu kênh phân phối, nhận dạng những kênh phân phối chính để có thể lựa chọn và đánh giá chúng Công ty cần lưu ý đến các đặc điểm khách hàng, sản phẩm, trung gian phân phối, đối thủ cạnh tranh, đối thủ cạnh tranh và đặc điểm môi trường

Trang 21

II.5.9 Dịch vụ hậu mãi

Dịch vụ hậu mãi là bất kỳ hoạt động, việc thực hiện, hoặc thông tin nào mà một bên đưa ra, có đặc điểm là vô hình mà nó làm tăng giá trị của thương hiệu và nó thúc đẩy mối quan hệ giữa doanh nghiệp đưa ra thương hiệu và khách hàng

Trang 22

CHƯƠNG III GIỚI THIỆU VỀ SADACO

III.1 Giới thiệu chung

Tên: Công ty cổ phần phát triển sản xuất thương mại Sài Gòn

Tên giao dịch: SaiGon Trade Production Development Corporation

Tên viết tắt: SADACO

Người đại diện: Ông Trần Quốc Mạnh – Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị kiêm Tổng

Giám Đốc công ty

Loại hình công ty: Công ty cổ phần

Trang 23

III.2 Lịch sử hình thành

Công ty SADACO là doanh nghiệp nhà nước được thành lập từ năm 1987 nhằm thực hiện sự hợp tác phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Đăklăk được ký kết giữa 2 UBND Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Đăklăk Sự hợp tác này nhằm thực hiện việc phát triển kinh tế xã hội, hình thành vùng dân cư mới trong đó cụm công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp chế biến hàng xuất khẩu

Năm 1992, triển khai nghị định 388/HĐBT về việc thành lập và giải thể doanh nghiệp nhà nước, Công ty liên doanh Đăk ăk được đổi tên là Công ty kinh doanh sản xuất Sài Gòn - Đăk ăk

Năm 1993, do việc hội nhập kinh tế ngày càng phát triển kéo theo sự đầu tư nước ngoài ngày càng nhiều vào Việt Nam, Bộ Thương Mại đã cho phép Công ty được phép xuất khẩu trực tiếp, giấy phép xuất khẩu số 407 - 1 - 063/GP

Năm 2005, thực hiện chủ trương cổ phần hóa của UBND Thành phố Hồ Chí Minh, Công ty đã chuyển đổi thành Công ty cổ phần với nguồn vốn điều lệ ban đầu là 14.900.000.000 VNĐ (mười bốn tỷ chín trăm triệu đồng) trong đó vốn nhà nước sở hữu là 20% Công ty cổ phần chính thức hoạt động từ 01/11/2006

Công ty là thành viên của Tập đoàn SAT A, một trong những tập đoàn thương mại lớn nhất Việt Nam và cũng đăng ký Công ty đại chúng theo quy định của Ủy Ban Chứng hoán Nhà Nước

Qua hơn hai mươi năm hoạt động, tập thể các bộ Công nhân viên Công ty SAT A đã

nỗ lực phấn đấu không ngừng tạo nên sự phát triển lớn mạnh của Công ty Với những

nỗ lực này, đến nay Công ty đã hình thành 17 đơn vị trực thuộc trong đó có 06 nhà máy sản xuất chế biến lâm sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Bình Dương,

Trang 24

04 Chi nhánh tại Hà Nội, Nghệ An, Đăknông, Bình Thuận, 01 nhà hàng - khách sạn, 06 Trung tâm và Trạm dịch vụ

Để nâng cao chất lượng sản phẩm, Công ty đang áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000, nhờ vậy SADACO đã tạo được niềm tin đối với khách hàng Thương hiệu SADACO của Công ty ngày càng được biết đến rộng rãi và Công

ty đã đạt được các danh hiệu cao quý như: “Giải thưởng Sao vàng đất Việt” (Viet Nam Gold Star), Đạt cúp vàng “TOPTEN thương hiệu Việt” (Topten Vietnam Trademark), Doanh nghiệp uy tín chất lượng (Trusted Business), “Thương hiệu mạnh”, “Doanh nhân Sài gòn tiêu biểu”,” Giải sản phẩm hợp chuẩn WTO” và nhiều huy chương và giải thưởng khác…

III.3 Các ngành hàng kinh doanh, sản xuất

SADACO là công ty sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu- dịch vụ tổng hợp, hoạt động kinh doanh của công ty rất đa dạng và phong phú như:

 Khai thác, chế biến, sản xuất, xuất khẩu các mặt hàng đũa tre và các sản phẩm

từ tre, đồ gỗ tinh chế, lâm sản khác, nông –thủy hải sản, hàng tiểu thủ công nghiệp, vật liệu xây dựng

 Nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, thiết bị hàng hóa khác phục vụ sản xuất và tiêu dùng

 Thực hiện dịch vụ xuất nhập khẩu ủy thác

 Kinh doanh nhà hàng khách sạn

 Đầu tư xây dựng kinh doanh nhà

 Khai thác gỗ, tôt chức hội chợ triển lãm

 Xuất khẩu lao động

 Đại lý vé máy bay

 Kinh doanh lữ hành nội địa

Trang 25

III.4 Các đơn vị trực thuộc

 Chi nhánh SADACO tại Bình Dương - Xã Bình Chuẩn, Huyện Thuận An, Tỉnh Bình Dương

 Chi nhánh SADACO tại Đăk ăk - Thị Trấn Kiến Đức, huyện Đăkrlap, Tỉnh Đăk ăk

 Chi nhánh SADACO tại Hòa Bình - Khối Trung Hòa 2, phường Lê Mao, Nghệ

Trang 26

III.5 Mục tiêu, phương châm, chính sách, nhiệm vụ

ục ti u

Phát triển ổn định các thị trường để thương hiệu SADACO luôn trở thành một thương hiệu có uy tín trong nước và trên thế giới

Đẩy mạnh hoạt động chế biến lâm sản theo hai hướng:

Phát triển cơ sở sản xuất

Nâng cao chất lượng sản phẩm

Tăng cường quản lý và đẩy mạnh việc phân công hợp lý giữa các xưởng sản xuất nhằm phát huy công suất tối đa, tiết kiệm nguyên liệu, đảm bảo đúng tiến độ giao hàng

Về thương mại, du lịch, xuất nhập khẩu: đa dạng hóa nghiệp vụ xuất nhập khẩu như khai thuế hải quan, nhận ủy thác xuất nhập khẩu

Về phát triển du lịch: tổ chức lực lượng hướng dẫn viên du lịch chuyên nghiệp, đa dạng hóa các hoạt động du lịch

Triển khai Trung tâm hội chợ triển lãm Tây Nguyên, phối hợp với các đơn vị trong và ngoài nước tổ chức các đợt triển lãm trong và ngoài nước

Trang 27

 S (Sản phẩm): Sản phẩm và dịch vụ của Công ty SADACO có uy tín trên thị trường trong nươc và trên thế giới

 A (Am hiểu): Am hiểu chuyên môn, am hiểu khách hàng

 D (Đầu tư): Đầu tư các nguồn lực để nâng cao chất lượng sản phẩm

 A (Ân nhân): Khách hàng là ân nhân của Công ty SADACO, cần quan tâm đến nhu cầu, thị hiếu của khách hàng để đáp ứng

 C (Chiến lược): Chiến lược kinh doanh sản phẩm thích hợp

 (Ổn định): Ổn định chất lượng sản phẩm, ổn định cuộc sống của nhân viên

 Nộp thuế đầy đủ theo quy định của Nhà nước

 Nghiên cứu và tổ chức thực hiện các loại hình sản xuất kinh doanh phù hợp với pháp luật Việt Nam và Quốc tế, ứng dụng các phương pháp nhằm nâng cao chất lượng, gia tăng khối lượng và chuyển loại sản phẩm đáp ứng yêu cầu mở rộng thị trường trong nước và thế giới

 Làm tốt công tác bảo vệ an toàn lao động, bảo vệ môi trường, và bảo vệ tài sản

Trang 28

 SADACO kinh doanh theo hướng tổng hợp, đa lĩnh vực Điều này tạo điều kiện

để phát triển tiềm năng sẵn có, góp phần đưa Công ty ngày càng phát triển

III.6 Phương hướng phát triển đến năm 2015

Phương hướng phát triển sản xuất kinh doanh từ năm 2015, Công ty sẽ tập trung vào một số mục tiêu chủ yếu như sau:

 Trong lĩnh vực chế biến lâm sản, sẽ hình thành và một cụm nhà xưởng chế biến

đồ gỗ tinh chế xuất khẩu 250 ha tại huyện Bình chánh Công ty nâng cao chất lượng sản phẩm đưa sản phẩm thâm nhập thi trường Mỹ và Châu Âu

 Đối với hoạt đông thương mại dịch vụ, sẽ nâng cấp Khách sạn SADACO đạt tiêu chuẩn 3 sao với quy mô từ 80 - 100 phòng,đa dạng hóa hoạt động dịch vụ

du lịch như tổ chức sự kiện, đại lý bán vé máy bay, tổ chức du lịch lữ hành quốc

tế, tổ chức đội xe du lịch Đối với hoạt động khai thuê sẽ từng bước hình thành hoạt động logistic

 Trong kinh doanh địa ốc, Công ty sẽ triển khai một số dự án như khu công nghiệp Đức Lợi 100ha (thuộc Khu Công Nghiệp Đức Hòa 3 tại Long An), Cao

ốc văn phòng cho thuê tại quận 3, TP Hồ Chí Minh, Khu biệt thự vườn kết hợp

du lịch tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu hu trung tâm thương mại kết hợp dân cư tại Thủ Đức

 Các dự án này sẽ được triển khai dưới nhiều hình thức như vay vốn ngân hàng, phát hành thêm vốn điều lệ, hợp tác với các nhà đầu tư trong và ngoài nước

Trang 29

III.7 Bộ máy nhân sự

HÌNH III 1 Sơ đồ tổ chức

Nhiệm vụ của các phòng ban

Ban quản trị

Đại hội cổ đông: gồm 430 Cổ đông, Đại hội mỗi năm một lần Đại hội cổ đông sẽ bầu

ra Hội đồng Quản trị (trong đó có 01 Chủ tịch và 04 Ủy viên) Đại hội Cổ đông sẽ thông qua về kết quả cũng như kế hoạch phát triển của Công ty

Hội đồng Quản trị

Thay mặt tất cả các Cổ đông để tiến hành chọn Ban Giám đốc và điều hành hoạt động của Công ty

Trang 30

Ban Giám đốc

Dưới Hội đồng Quản trị là Ban Giám đốc, được Hội đồng Quản trị chọn (ở Công ty SADACO Chủ tịch Hội đồng Quản trị cũng chính là tổng giám đốc), điều hành tất cả các lĩnh vực hoạt động của Công ty

Phòng Tổng hợp & Đầu tư Phát triển

 Làm công tác tổng hợp, có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về các chính sách đổi mới, định hướng chiến lược, xây dựng và phát triển các kế hoạch của Công

 Tổng hợp công tác giám sát, đánh giá đầu tư các công trình xây dựng và tổ chức thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư giai đoạn chuẩn bị đầu tư, quản lý

cơ sở vật chất, trang thiết bị, vật tư được Công ty cấp để thực hiện nhiệm vụ được giao

Phòng Marketing

Nghiên cứu các văn bản luật liên quan đến hoạt động quản lý thị trường (Luật, Nghị định, Thông tư…) Xây dựng chương trình Marketing hàng năm nhằm ngày càng mở

Trang 31

rộng thị trường tiệu thụ Quản lý Website, tiếp nhận các thông tin của khách hàng gửi

về trang Website của Công ty và các cổng thương mại điện tử mà Công ty đã đăng ký Tìm kiếm thông tin trên Internet để triển khai các cơ hội kinh doanh Tiếp nhận các email của khách hàng, chọn lọc và phân phối cho các bên liên quan Dự thảo các email

để trả lời, thông báo giá và các yêu cầu khác đến khách hàng Thực hiện hoạt động thương mại điện tử Triển khai các chương trình hội chợ trong và ngoài nước về các sản phẩm chuyên ngành của Công ty Xây dựng kinh phí cho việc quảng cáo của Công

ty được đăng trên báo in trong và ngoài nước Tổng hợp báo cáo thống kê về việc thực hiện các kế hoạch phát triển thị trường của Công ty Quản lý hồ sơ phát triển thị trường

Phòng Tài chính kế toán

 Xây dựng và thực hiện các kế hoạch tài chính ngắn hạn và dài hạn

 Giúp đỡ giám đốc thực hiện chức năng tải vụ, tổ chức thực hiện các chỉ tiêu và quản lý tài chính kế toán và hướng dẫn các bộ phận trực thuộc thực hiện kế hoạch Theo dõi, đánh giá hiệu quả sản xuất, kinh doanh trong toàn Công ty, và các đơn vị, xí nghiệp trực thuộc Công ty theo từng quý sản xuất, từng năm theo quy định của nhà nước

 Thực hiện công tác kế toán cho toàn Công ty và tham mưu cho Ban Giám đốc trong việc phân tích các báo cáo đề ra đưa ra quyết định tài chính

 Đôn đốc thu đúng, thu đủ và thu kịp các khoản thu tài chính

 Thực hiện việc chi trả lương, các khoản phụ cấp và các chế độ khác cho cán bộ, viên chức, lao động hợp đồng

 Hướng dẫn các đơn vị thực hiện tốt các quy định về kế toán tài vụ, các chế độ hoạch toán nhằm hình thành sự thống nhất hệ thống kế toán Công ty

 Đào tạo, bố trí lực lượng kế toán cho các đươn vị trực thuộc theo dõi, ghi chép chứng từ, sổ sách hoạch toán đúng

Trang 32

 Kiểm tra tài chính, kế toán của các đơn vị nhằm xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh và làm cơ sở tổng hợp đồng

Phòng Nhân Lực Quản Trị

Đây là phòng mới được thành lập khi Công ty chuyển sang Công ty Cổ Phần, với nhiệm vụ giúp giám đốc trong việc tham mưu quản trị nguồn nhân lực, tìm kiếm cũng như đào tạo nguồn nhân lực cho Công ty

Lập và lưu trữ hồ sơ nhân viên Công ty, tiếp nhận nhu cầu tuyển dụng từ các bộ phận,

bố trí nhân sự vào vị trí thích hợp vào các phòng ban Theo dõi tình hình làm việc và thời gian làm việc nhân viên Công ty, theo dõi nhân viên thử việc và ký hợp đồng, xác định nhu cầu đào tạo, chấm công lên bảng lương ký hợp đồng lao động, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội

Phòng Chế Biến Lâm Sản

Nghiên cứu, giám sát việc chế biến của các xưởng cũng như các chi nhánh nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao trong việc khai thác và chế biến lâm sản

Nhiệm vụ của phòng ban sinh viên thực tập- Phòng Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu

 Thu thập xử lý các thông tin kinh tế thị trường trong và ngoài nước, nghiên cứu

dự báo giá cả biến động trên thị trường, tập trung vào các mặt hàng kinh doanh của Công ty

 Xây dựng và triển khai các kế hoạch ngắn và dài hạn về kinh doanh xuất nhập khẩu và thương nghiệp nội địa của Công ty

 Xây dựng quy chế về hoa hồng môi giới thông qua giám đốc Công ty nhằm đảm bảo thu hút thêm khách hàng

Trang 33

 Thực hiện các thương vụ sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu (thiết lập hợp đồng ngoại thương), triển khai các dịch vụ giao nhận, khai thuế hải quan và thương nghiệp nội địa

 Phối hợp với Phòng Tổng hợp và Đầu tư Phát triển về các phương án sản xuất (đàm phán với khách hàng về mẫu mã sản phẩm, phương án giá, tiến độ giao hàng) nhằm đảm bảo tiêu chuẩn số lượng, chất lượng sản phẩm theo đơn hàng giao

 Nghiên cứu sắp xếp các dịch vụ kinh doanh thương mại cho phù hợp với điều kiện thực tế

 Phối hợp với Phòng Kế Toán Tài Vụ thẩm định hiệu quả sản xuất kinh doanh và chế độ hạch toán phù hợp với chế độ nhà nước

 Mối quan hệ giữa các phòng ban

 Quan hệ giữa các Phòng với Ban Giám đốc là quan hệ giữa cơ quan tham mưu với Thủ trưởng Giám đốc làm việc theo chế độ Thủ trưởng điều hành các hoạt động của các phòng, ban chủ yếu thông qua Trưởng phòng, ban

 Các đơn vị trong Công ty có trách nhiệm báo cáo đầy đủ, chính xác, trung thực

và đúng thời hạn tình hình hoạt động của đơn vị; cung cấp hồ sơ, tài liệu, báo cáo Giám đốc định kỳ

 Các đơn vị chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ và nghiêm túc các công việc mà Giám đốc giao hoặc ủy quyền; có quyền trao đổi ý kiến với Giám đốc nhằm thực hiện tốt nhất công việc được phân công;

 Trong quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ theo chỉ đạo của Giám đốc, nếu các đơn vị phát hiện có vấn đề bất lợi cho Công ty hoặc không đúng theo quy định của pháp luật phải báo cáo Giám đốc xem xét

 Quan hệ giữa các phòng trong Công ty là mối quan hệ đồng cấp, trên cơ sở sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng để thực hiện có hiệu quả những công việc chung của toàn Công ty

Trang 34

 Các đơn vị chịu trách nhiệm xử lý công việc và tự chủ trong phạm vi nhiệm vụ được phân công; có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị trong và ngoài Công ty

để hoàn thành tốt công việc được giao, tạo điều kiện, giúp đỡ các đơn vị khác trong khả năng cho phép, tuyệt đối không được đùn đẩy trách nhiệm, gây khó khan, cản trở các đơn vị khác thực hiện nhiệm vụ

 Các đơn vị trong Công ty khi nhận được yêu cầu phối hợp giải quyết công việc của đơn vị khác phải nhanh chóng thực hiện và hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung, chất lượng, tiến độ công việc được yêu cầu

 Trong quá trình giải quyết công việc, các đơn vị phải chủ động cùng nhau bàn bạc giải quyết Trường hợp có sự không thống nhất ý kiến phải báo cáo với Ban Giám đốc để xin ý kiến chỉ đạo…

Tuy có sự biến động qua từng năm nhưng nhìn chung tổng số lao động vẫn duy trì trên

700 nhân viên, có thể đảm bảo cho việc sản xuất ổn định trong từng thời kì

Trang 35

Bảng III.2: Cơ cấu nhân sự theo trình độ tại SADACO

Tổ trưởng, trưởng nhóm, quản lý tại các phân xưởng và nhân viên trong các phòng ban

có trình độ trung cấp trở lên, chiếm 3% nguồn nhân lực

Bên cạnh đó, ban lãnh đạo, các trưởng bộ phận đa số có trình độ trên đại học và đại học, đặc biệt, trong thời gian gần đây, lượng nhân viên có trình độ cao đang gia nhập vào SADACO ngày càng lớn, góp phần tăng chất lượng đội ngũ nhân lực cho công ty, giúp giảm bớt chi phí đào tạo, học việc để có thể hoàn thành tốt công việc

Trang 36

III.8 Kết quả kinh doanh 2010-2012

BẢNG III.3: Kết quả kinh doanh 2010-2012

Trang 37

Chỉti u

So sánh 2011/ 2010 So sánh 2012/ 2011 Tuyệtđối Tươngđối Tuyệtđối Tươngđối

1 Tổngdoanhthu

6,127,445.00 131.22%

99,486.00 100.39%

Doanhthuthuầnbánhàng

6,183,509.00 131.95%

94,044.00 100.37%

Doanhthutàichính

(23,666.00) 85.24%

(4,416.00) 96.77%

Thu nhậpkhác

(32,398.40) 70.49%

9,858.40 112.74%

2 Tổng chi phí

6,188,689.00 132.09%

131,206.00 100.52%

Giávốnhàngbán

5,989,442.00 134.64%

64,060.00 100.28%

Chi phíbánhàng

82,776.00 121.16%

9,040.00 101.91%

Chi phí QLDN

149,591.00 113.57%

35,571.00 102.84%

Chi phítàichính

(47,439.00) 90.35%

12,155.00 102.74%

Chi phíkhác

14,319.00 258.10%

10,380.00 144.40%

3 Thuế TNDN

16,346.00 121.83%

4,175.00 104.58%

4 Lợinhuậnsauthuế

(77,589.00) 70.85%

(35,895.00) 80.97%

Trang 38

Nhận xét:

Qua bảng ta nhận thấy:

Doanh thu: doanh thu công ty chính yếu từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ , bên

cạnh đó còn có doanh thu tài chính và doanh thu khác

Tổng doanh thu năm 2011 tăng so với năm 2010, bằng 131.22% so với năm 2010, đó

là do kết quả việc đẩy mạnh xuất khẩu sản xuất kinh doanh trong nước với nhiều lĩnh vực khác như thương mại dịch vụ xuất khẩu thanh long, gốm sứ, nhận ủy thác xuất khẩu Năm 2012 là năm khủng hoảng kinh tế, nhưng do hầu hết khách hàng của Sadaco là khách hàng quen thuộc và có khả năng thu mua tốt, nên doanh thu năm 2012 tăng nhưng tốc độ giảm, chỉ bằng 100.39% so với năm 2011, đạt 25,853,714.00 USD

Chi phí: xét về cơ cấu tỷ trọng thì giá vốn hàng bán chiếm cao nhất, đây là điều hợp lý

với công ty sản xuất chiếm tỷ trọng cao như Sadaco

Sự biến đổi chi phí giai đoạn 2010-2012 xũng theo xu hướng của tổng doanh thu Năm

2011, tổng chi phí tăng so với năm 2010, đạt 25,474,412.00 USD, nguyên nhân là do hầu hết các chi đều tăng trừ chi phí tài chính Năm 2012 đạt 25,605,618.00 USD, bằng 100.52% so với năm 2011

Lợi nhuận: Trong khi doanh thu và chi phí có cùng xu hướng, nhưng với tốc độ chi phí

tăng cao hơn tốc độ tăng của doanh thu, đặc biệt trong giai đoạn cạnh tranh khốc liệt,

áp lực giảm giá bán, áp lực cạnh tranh nguyên vật liệu đầu vào … là những nguyên nhân chính khiến cho lợi nhuận của công ty giảm xuống cụ thể là : năm 2011 đạt 188,604.00 USD, chỉ bằng 70.85% năm 2010, năm 2012 chỉ đạt 152,709.00 USD , bằng 80.97% năm 2011

Ngày đăng: 07/11/2014, 23:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình II.1  QUY TRÌNH 9P TRONG MARKETING - Xây dựng thương hiệu sản phẩm gỗ tái chế mang thông điệp xanh của sadaco
nh II.1 QUY TRÌNH 9P TRONG MARKETING (Trang 17)
HÌNH III..1 Sơ đồ tổ chức - Xây dựng thương hiệu sản phẩm gỗ tái chế mang thông điệp xanh của sadaco
1 Sơ đồ tổ chức (Trang 29)
Bảng III.2: Cơ cấu nhân sự theo trình độ tại SADACO - Xây dựng thương hiệu sản phẩm gỗ tái chế mang thông điệp xanh của sadaco
ng III.2: Cơ cấu nhân sự theo trình độ tại SADACO (Trang 35)
BẢNG III.3: Kết quả kinh doanh 2010-2012 - Xây dựng thương hiệu sản phẩm gỗ tái chế mang thông điệp xanh của sadaco
3 Kết quả kinh doanh 2010-2012 (Trang 36)
BẢNG IV.2Phân tích tình hình xuất khẩu  sản phẩm từ gỗ thông Pallet theo thị - Xây dựng thương hiệu sản phẩm gỗ tái chế mang thông điệp xanh của sadaco
2 Phân tích tình hình xuất khẩu sản phẩm từ gỗ thông Pallet theo thị (Trang 45)
Hình ảnh sản phẩm gỗ thông Pallet tái chế: - Xây dựng thương hiệu sản phẩm gỗ tái chế mang thông điệp xanh của sadaco
nh ảnh sản phẩm gỗ thông Pallet tái chế: (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w