Xuất phát từ quanđiểm đó và thực trạng hoạt động của các DNVVN hiện nay em đã chọn đề tài : “Giảipháp nâng cao hoạt động tín dụng cho DNVVN tại NH TMCP Xuất Nhập Khẩu ViệtNam Eximbank ch
Trang 1GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CHO DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI
NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM
(EXIMBANK) CHI NHÁNH CHỢ LỚN
KHÓA LUẬN CỬ NHÂN KINH TẾ
Ngành: Tài Chính – Ngân Hàng
Trang 2NGUYỄN ĐĂNG LÂN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CHO
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM
Trang 4Sau thời gian 4 năm học tập trên giảng đường Đại Học, em đã đi thực tập trong thời gian
3 tháng tại Eximbank Phòng Giao Dịch KIM BIÊN Trong quá trình thực tập em đã có
cơ hội tiếp xúc và học hỏi được nhiều kiến thức thực tế từ quý ngân hàng Kết thúc thời gian thực tập em đã học hỏi và rút ra nhiều kiến thức thức tế, kỹ năng bổ ích, được tổng kết lại trong bản báo cáo thực tập này
Em xin chân thành cảm ơn nhà trường và Khoa Tài chính - Ngân hàng, đồng thời xin chân thành cảm ơn PGD KIM BIÊN – Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu đã tạo điều kiện cho em trong quá trình thực tập, cũng như cung cấp tư liệu giúp em hoàn thành bảnbáo cáo thực tập này Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến ThS Quách Doanh Nghiệp và chuyên viên Võ Duy Hưng đã nhiệt tình hướng dẫn cho em trong quá trình thực tập cũng như trong quá trình hoàn thành báo cáo thực tập này
Trang 5
…
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 6
Trang 7
CHƯƠNG 1 : HIỆU QUẢ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 3
1.1 DNVVN 3
1.1.1 Tổng quan về DNVVN 3
1.1.1.1 Quy định về DNVVN 3
1.1.1.2 Phân loại DNVVN 3
1.1.1.3 Đặc điểm DNVVN 3
1.1.1.4 Vai trò của DNVVN 7
1.1.1.5 Phân tích SWOT của DNVVN ở Việt Nam 9
1.1.1.6 Thực trạng về vốn của các DNVVN 10
1.2 Vai trò của tín dụng NH đối với DNVVN 12
1.2.1 Khái niệm tín dụng NH 12
1.2.2 Vai trò của tín dụng NH đối với DNVVN 13
1.3 Kết luận chương 1 15
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI EXIMBANK 16
2.1 Quá trình hình thành và phát triển 16
2.1.1 Giới thiệu chung 16
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển: 16
2.1.3 Phân tích SWOT trong lĩnh vực cho vay DNVVN của Eximbank 21
2.1.4 Mô hình lợi thế cạnh tranh của Eximbank so với Techcombank 24
2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng cho DNVVN tại NH Eximbank chi nhánh chợ Lớn 27
2.2.1 Tình hình tín dụng đối với DNVVN qua các năm 27
2.2.2 Tình hình huy động vốn của chi nhánh Chợ Lớn 31
2.3 Đánh giá thực trạng cho vay các DNVVN 35
2.3.1 Kết quả 35
2.3.2 Đánh giá những nguyên nhân ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng tại Eximbank Chợ Lớn 35
2.3.2.1 Nguyên nhân bên ngoài 35
2.3.2.2 Nguyên nhân bên trong: 37
2.4 Kết luận chương 2 39
Trang 8NHẰM PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI EXIMBANK CHI
NHÁNH CHỢ LỚN 40
3.1 Một số kiến nghị 40
3.1.1 Về phía Eximbank Việt Nam 40
3.1.2 Kiến nghị đối với các DNVVN 40
3.2 Những giải pháp về hoạt động tín dụng nhằm phát triển DNVVN tại Eximbank chi nhánh Chợ Lớn 42
3.2.1 Cho vay theo lãi suất thỏa thuận: 42
3.2.2 Tăng cường công tác thẩm định, kiểm tra nhằm hạn chế rủi ro tín dụng: 43
3.2.3 Xếp hạng khách hàng theo mức độ rủi ro tín dụng: 44
3.2.4 Tổ chức đào tạo và đào tạo lại cán bộ tín dụng của Eximbank Chợ Lớn trong đó tập trung nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng 44
3.2.5 Đa dạng hoá hình thức tín dụng đối với DNVVN 47
3.2.6 Xây dựng chiến lược Marketing trong đó trọng tâm là chính sách khách hàng nhằm mở rộng và tăng cường mối quan hệ chặt chẽ giữa Eximbank Chợ Lớn và DNVVN 48
3.2.7 Xây dựng một cơ chế lãi suất linh hoạt cho DNVVN 49
3.2.8 Tăng cường hoạt động tư vấn đối với DNVVN 50
3.2.9 Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng đối với DNVVN, thực hiện đúng quy trình tín dụng: 51
3.2.9.1 Về thu thập thông tin 51
3.2.9.2 Về phân tích và đánh giá khách hàng 52
3.2.10 Tổ chức tốt công tác huy động các nguồn vốn đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng, đặc biệt là nguồn vốn trung và dài hạn 53
3.2.11 Hoàn thiện cơ chế đảm bảo tiền vay đối với DNVVN tại Eximbank Chợ Lớn 54 3.3 Kết luận chương 3 55
Kết luận 56 Tài liệu tham khảo
Trang 96 QVN Trung tâm Công nghệ thông tin và Tư vấn quản
Trang 11DANH MỤC HÌNHHình 2.1: Tình hình cho vay đối với DNVVN từ 2009-2011
Hình 2.2: Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu của DNVVN trong 3 năm 2009 -2011 Hình 2.3: Tình hình huy động vốn của chi nhánh Chợ Lớn trong 3 năm 2009-2011
Trang 12đã tạo ra công ăn việc làm cho một số lượng lao động không nhỏ, đóng góp vào phânnửa GDP của đất nước Nhưng để thúc đẩy sự phát triển DNVVN ở nước ta đòi hỏiphải giải quyết hàng loạt các khó khăn mà các DN này đang gặp phải liên quan đếnnhiều vấn đề Trong đó khó khăn lớn nhất, cơ bản nhất, phổ biến nhất, làm tiền đềcho các khó khăn nhất đó là thiếu vốn sản xuất và đổi mới công nghệ Vậy DN nàyphải tìm vốn ở đâu trong điều kiện thị trường vốn ở Việt Nam chưa hoàn thiện và bảnthân các DN này khó đáp ứng đủ điều kiện tham gia, chúng ta cũng chưa có chínhsách hỗ trợ các DN này một cách hợp lý Vì vậy việc giải quyết khó khăn về vốn chocác DNVVN đã và đang là một vấn đề cấp bách mà Đảng, Nhà nước, bản thân các
DN, các tổ chức tín dụng cũng phải quan tâm giải quyết
Thực tế trong năm 2011 vừa qua DNVVN gặp rất nhiều khó khăn bởi vì ảnh hưởngcủa khủng hoảng kinh tế toàn cầu bên cạnh đó nguồn vốn tín dụng NH đầu tư chophát triển DNVVN còn rất hạn chế vì các DNVVN khó đáp ứng đầy đủ điều kiện vayvốn NH Bên cạnh đó khi tiếp cận nguồn vốn tín dụng thì các DN lại sử dụng vốnchưa hợp lý và hiệu quả Vì thế việc tìm ra giải pháp tín dụng nhằm phát triểnDNVVN đang là một vấn đề bức xúc hiện nay của các NHTM Xuất phát từ quanđiểm đó và thực trạng hoạt động của các DNVVN hiện nay em đã chọn đề tài : “Giảipháp nâng cao hoạt động tín dụng cho DNVVN tại NH TMCP Xuất Nhập Khẩu ViệtNam (Eximbank) chi nhánh Chợ Lớn”
2.MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Xem xét một cách tổng quát và có hệ thống thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh củacác DNVVN và việc đầu tư tín dụng của NH Xuất Nhập Khẩu chi nhánh Chợ Lớn chocác DN này Đồng thời đề tài cũng đưa ra một số giải pháp tín dụng nhằm góp phần pháttriển DNVVN trên phạm vi hoạt động của NH Eximbank chi nhánh Chợ Lớn
Trang 133.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài chọn hoạt động tín dụng cho các DNVVN tại NH Eximbank chi nhánh Chợ Lớn trong những năm gần đây làm đối tượng nghiên cứu
4.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp phân tích hoạt động kinh tế, phương pháp tổng hợp thống kê…
5.KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
em trong quá trình thực tập, nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề này
Trang 14CHƯƠNG 1 : HIỆU QUẢ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
về sự phát triển của khu vực này trong nhiều năm qua Định nghĩa về DN nhỏ
và vừa, DN nhỏ và cực nhỏ rõ ràng phải dựa trước tiên vào quy mô DN Thôngthường đó là tiêu chí về số nhân công, vốn đăng kí, doanh thu , các tiêu chí nàythay đổi theo từng quốc gia, từng chương trình phát triển khác nhau
DN nhỏ và vừa là những DN có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, lao động hay doanh thu
DN nhỏ và vừa có thể chia thành ba loại cũng căn cứ vào quy mô đó là DN siêu nhỏ (micro), DN nhỏ và DN vừa
1.1.1.2. Phân loại DNVVN
Căn cứ vào qui mô DNVVN có thể chia thành ba loại:
DN siêu nhỏ (micro): Theo tiêu chí của Nhóm NH Thế giới, DN siêu nhỏ là DN
có số lượng lao động dưới 10 người,
DN nhỏ: DN nhỏ có số lượng lao động từ 10 đến dưới 50 người,
DN vừa: có từ 50 đến 300 lao động Ở mỗi nước, người ta có tiêu chí riêng đểxác định DNVVN ở nước mình
Ở Việt Nam, theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ, quiđịnh số lượng lao động trung bình hàng năm từ 10 người trở xuống được coi là DNsiêu nhỏ, từ 10 đến dưới 200 người lao động được coi là DN nhỏ và từ 200 đến 300người lao động thì được coi là DN vừa
1.1.1.3. Đặc điểm DNVVN
DNVVN chiếm đại đa số trong tổng số DN tại các quốc gia và đóng góp lớn vào việcthực hiện các chính sách về kinh tế-xã hội Hoạt động của DNVVN luôn gắn liền với
Trang 15thể chế chính sách và trình độ phát triển của quốc gia đó Nhìn chung, các DNVVN ởViệt Nam cũng mang những đặc điểm tương đồng với DNVVN ở các nước đang pháttriển Những đặc điểm đó là:
Thứ nhất, DNVVN năng động, linh hoạt, dễ thích nghi với sự thay đổi của thị trường
Đây là một trong những đặc điểm ưu việt của DNVVN DNVVN chủ yếu hoạt độngtrong các lĩnh vực cung cấp hàng hóa và dịch vụ thiết yếu cho xã hội Với mặt hàngphong phú đa dạng, thỏa mãn được nhu cầu tiêu dùng và nhu cầu sản xuất kinh doanhcủa các DN lớn đã giúp cho các DNVVN dễ dàng chiếm được thị trường DNVVNluôn phải hướng đến thị hiếu của người tiêu dùng, vì vậy có thể nói đây là lực lượngphản ánh tín hiệu của thị trường chính xác nhất Mặt khác, với số vốn ít, vòng quayvốn của các DNVVN thường là ngắn, các phương án sản xuất kinh doanh không lâudài như các DN lớn Với lợi thế đó, DNVVN dễ dàng thay đổi quy mô, thay đổi sảnphẩm khi có sự thay đổi của thị trường So với các DN lớn, DNVVN không gặpnhiều tổn thất khi thị trường biến động, có thể nói DNVVN là những “thanh giảmxóc” đắc lực cho nền kinh tế
Thứ hai, các DNVVN hiện nay đã chú trọng đổi mới công nghệ nhưng còn tương đối lạc hậu, không đồng bộ và trình độ quản lý còn yếu kém
Công nghệ tốt giúp DN tăng năng suất lao động, sản xuất ra được các sản phẩm vớimức chất lượng phù hợp, đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng và giảm bớt chiphí sản xuất, nhờ đó tăng năng lực cạnh tranh
Ngược lại, công nghệ lạc hậu và chậm đổi mới làm hạn chế khả năng sản xuất, đadạng hóa sản phẩm, hạn chế năng suất và sản lượng, chất lượng sản phẩm, làm tăngchi phí sản xuất, thậm chí ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường, đồng thời làm hạn chếnăng lực cạnh tranh của DN
Đây không chỉ là hạn chế của các DNVVN Việt Nam, mà còn là tình trạng chung tạicác nước đang phát triển Bản thân DN và Nhà nước đã nhận thức được tầm quantrọng của việc cải tiến và đổi mới công nghệ, tuy nhiên chưa đạt hiệu quả cao Trongnhững năm gần đây, các DNVVN của Việt Nam đã tiến hành nhập ngoại nhiều côngnghệ hiện đại, nhưng do chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc mua và chuyển giaocông nghệ, nên hầu như các máy móc thiết bị không sử dụng được hoặc sử dụng
Trang 16không đúng năng suất Thậm chí một số chủ DN do không có kinh nghiệm nên trởthành nạn nhân của những thương vụ chuyển giao công nghệ, gây thiệt hại nặng nềcho bản thân DN
Mặt khác, do chi phí nhập ngoại công nghệ tương đối lớn so với quy mô vốn nên cácDNVVN thường không đủ khả năng để đổi mới một cách đồng bộ Nhiều DNVVN
đã chọn phương án mỗi kì mua một ít, rồi sau đó mới cải tiến dần dần Điều này đãgây ra việc dây chuyền sản xuất không thể khai thác hết công suất, sản phẩm sản xuất
ra không đảm bảo chất lượng, không có sức cạnh tranh trên thị trường…
Trình độ và năng lực của đội ngũ quản lý DN là một trong những nguyên nhân chínhdẫn đến tình trạng trên Nhiều chủ DN không nhận thức được tầm quan trọng củacông cuộc đổi mới công nghệ, hoặc nhận thức được nhưng không đủ nỗ lực và nhạybén để thực hiện Qua khảo sát, phần lớn chủ các DNVVN không được qua cáctrường lớp đào tạo chính quy, điều này phần nào hạn chế tầm nhìn chiến lược pháttriển lâu dài cho DN Trình độ và năng lực của đội ngũ quản lý DNVVN hiện đang làmột vấn đề được các nước rất quan tâm và chú trọng cải thiện
Thứ ba, DNVVN góp phần giải quyết hiệu quả vấn đề lao động và việc làm, nhưng phần lớn đội ngũ lao động còn yếu kém
Khác với các DN và các tập đoàn kinh tế lớn, đội ngũ lao động của DNVVN có trình
độ khá đa dạng Từ lao động thủ công, lao động có tay nghề đến lao động có trình độcao đều có cơ hội làm việc tại các DNVVN, trong đó phần lớn là lao động với trình
độ thấp Chính vì vậy việc quản lý và sử dụng lao động tại các DN này thường khônghiệu quả
Nguyên nhân đầu tiên dẫn đến việc chất lượng lao động tại các DNVVN còn thấp là
do đặc thù ngành nghề của DN Như đã nói ở trên, các DNVVN chủ yếu cung cấpcác mặt hàng và dịch vụ thiết yếu cho xã hội, trong đó chủ yếu là các sản phẩm tiêudùng và các sản phẩm truyền thống
Ngoài các ngành mới nổi như điện tử, viễn thông…thì các DNVVN chủ yếu hoạtđộng trong các ngành nghề quen thuộc như dệt may, thủy sản, chế biến lương thựcthực phẩm…Trong khâu sản xuất của những ngành này thường không yêu cầu cao vềtrình độ lao động, chủ yếu sử dụng lao động tay chân hoặc lao động truyền thống,không qua đào tạo chính quy Ngoài ra DNVVN chủ yếu được hình thành từ hộ kinh
Trang 17doanh cá thể, Hợp tác xã, hoặc một nhóm người có quan hệ gia đình, bạn bè lập nên,
do đó tính chọn lọc không cao Với đội ngũ lao động không qua trường lớp, hoạtđộng của các DNVVN càng trở nên trì trệ và lỗi thời so với các DN lớn
Bên cạnh đó, khả năng thu hút lao động có trình độ cao cũng là một nguyên nhânchính dẫn đến việc chất lượng lao động DNVVN còn yếu Với quy mô vốn nhỏ vàtrình độ quản lý hạn chế của chủ DN, các DNVVN thường không tạo ra được môitrường làm việc hấp dẫn đối với đội ngũ lao động chuyên nghiệp Những DN, tậpđoàn kinh tế lớn mạnh với môi trường làm việc giàu kinh nghiệm và đem lại nhiềugiá trị gia tăng mới là điểm đến hàng đầu của lao động trình độ cao Tình trạng trêncũng là biểu hiện tất yếu của quá trình phân công lao động xã hội
Mặt khác, bản thân các DNVVN cũng chưa biết cách khai thác nguồn lực sẵn có Do
bộ máy quản lý thiếu kinh nghiệm nên vấn đề tổ chức hoạt động còn yếu kém, phâncông nghĩa vụ và xác định quyền lợi cho nhân viên chưa rõ ràng, chưa tạo ra đượcmôi trường cạnh tranh thúc đẩy nhân viên phát huy năng lực Vì vậy môi trường làmviệc của các DNNVV thường trì trệ, duy ý chí, sử dụng lao động không hiệu quả, gâylãng phí nguồn lực sẵn có và không thu hút được các lao động mới có trình độ cao
Thứ tư, DNVVN có quy mô vốn nhỏ nên năng lực cạnh tranh còn thấp
Quy mô vốn là tiêu chí chủ yếu để phân biệt DNVVN với DN lớn Đây cũng chính lànguyên nhân dẫn đến các đặc điểm chính của DNVVN Có thể nói, vì thiếu vốn nên
DN gặp khó khăn trong đổi mới công nghệ, đào tạo đội ngũ quản lý và nâng cao nănglực cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường
Việt Nam đang trên lộ trình thực hiện các cam kết với tổ chức thương mại thế giớiWTO, hàng rào thuế quan từng bước được dỡ bỏ đồng nghĩa với việc hàng hóa củaViệt Nam bình đẳng với hàng hóa của các nước khác trên thị trường thế giới Nóicách khác, các DN Việt Nam không còn được bảo hộ thương mại như trước đây, đặcbiệt là DNVVN Các DNVVN Việt Nam với quy mô vốn thấp và còn nhiều hạn chế
về công nghệ, lao động, trình độ của đội ngũ quản lý…nên phải đứng trước rất nhiềukhó khăn
Vấn đề đặt ra đối với các DNVVN lúc này là phải mở rộng quy mô vốn nhằm đápứng kịp thời nhu cầu sản xuất kinh doanh và mở rộng tái sản xuất Mặt khác,DNVVN hầu như không đáp ứng đủ yêu cầu để tham gia vào thị trường chứng
Trang 18khoán, nên không thể trực tiếp huy động vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh Vì vậyDNVVN chủ yếu huy động vốn từ gia đình, bạn bè, và một số là từ vay các cá nhânkhác với lãi suất cao Vì vậy DNVVN rất khó mở rộng quy mô vốn.
Bên cạnh đó, việc tiếp cận tín dụng NH của các DNVVN còn gặp nhiều khó khăn.Chính tình trạng này đã khiến cho các DNVVN thiếu các dịch vụ kinh doanh tiên tiếnnhằm đáp ứng thị trường, và không theo kịp tốc độ cạnh tranh của nền kinh tế quốc
tế
1.1.1.4. Vai trò của DNVVN
Thứ nhất, DNVVN đóng góp lớn vào thu nhập của nền kinh tế quốc dân, góp phần giải quyết công ăn việc làm và ổn định kinh tế xã hội.
Hiện nay ở các quốc gia trên thế giới , DNVVN đều chiếm tỷ lệ áp đảo trong tổng số
DN Tỷ lệ này ở Việt Nam là khoảng 98% Một trong những lí do khiến cho đội ngũcác DNVVN luôn chiếm đại đa số là do việc thành lập DN khá dễ dàng Mỗi nước cómột quy định khác nhau trong việc cho phép thành lập DNVVN, tuy nhiên yêu cầuđặt ra thường thấp, cụ thể ở VN quy định DN phải có vốn điều lệ là 10 tỷ đồng Theothống kê hiện nay, hàng năm lực lượng các DNVVN tại Việt Nam đóng góp khoảng
40 % vào sản lượng của nền kinh tế và thu hút khoảng 28 % lao động Mặt khác, cácDNVVN phần lớn được phát triển từ hình thức kinh tế hộ gia đình, với các loại hìnhthu hút được nhiều lao động phổ thông, bao gồm lao động nhàn rỗi ở nông thôn, laođộng qua đào tạo dạy nghề nhiều cấp bậc, và một bộ phận lao động có trình độ cao.Với biên độ về trình độ lao động lớn như vậy, các DNVVN góp phần giải quyết vấn
đề công ăn việc làm triệt để hơn, giúp nâng cao hiệu quả xã hội, thực hiện các chínhsách vĩ mô về việc làm và phát triển kinh tế
Thứ hai, hoạt động của các DNVVN tạo ra sự cân đối giữa các vùng miền, các ngành nghề kinh tế
DNVVN có cơ cấu ngành nghề khá đa dạng và phong phú, bao gồm cả các lĩnh vựctruyền thống và hiện đại Bên cạnh các ngành nghề nông, lâm, nghiệp, thủy sản…,còn có các dịch vụ mới phát triển giúp cho nền kinh tế năng động hơn Bên cạnh đó,tại các thành phố lớn thường tập trung nhiều DN lớn, các công ty, tập đoàn đa quốcgia, vì thế DNVVN thường tập trung ở các địa phương với số lượng lớn và được
Trang 19phân bổ khá đồng đều Đặc biệt, tại các vùng miền còn khó khăn, việc phát triểnDNVVN là phương án tối ưu để từng bước thúc đẩy kinh tế Đây là ưu điểm nhằmgóp phần vào chính sách phát triển đồng bộ của nhà nước, giảm bớt khoảng cách kinhtế-xã hội giữa các vùng miền, cân đối cơ cấu ngành kinh tế.
Thứ ba, DNVVN góp phần khai thác tiềm năng của địa phương, là trụ cột của nền kinh tế địa phương
Khác với các DN lớn thường đặt tại các thành phố lớn hay những vùng kinh tế trọngđiểm, các DNVVN hầu hết nằm dàn trải tại các địa phương Do vậy, hoạt động sảnxuất kinh doanh và định hướng phát triển của DNVVN trước hết phải gắn với các đặcđiểm kinh tế xã hội cũng như tiềm năng của địa phương: sản xuất những cái địaphương cần, sản xuất dựa trên các nguồn lực sẵn có, kinh doanh dựa trên môi trườngpháp lý của địa phương Từ đó, DN mới khẳng định được vị thế của mình và mở rộnghoạt động ra cả nước cũng như quốc tế Hoạt động sản xuất kinh doanh của các DNthường gắn bó chặt chẽ với việc khai thác nguồn lực địa phương Tỉnh có địa hìnhđẹp thường phát triển ngành du lịch, tỉnh có truyền thống văn hóa lâu đời thì pháttriển du lịch làng nghề, các thành phố trẻ chủ yếu phát triển các ngành dịch vụmới….Bên cạnh đó, DNVVN chiếm tuyệt đại đa số trong nền kinh tế địa phương nênđóng góp rất lớn vào sản lượng cũng như giải quyết công ăn việc làm cho người laođộng Việt Nam đang thực hiện công nghiệp hóa đất nước, vì vậy từng bước pháttriển vững chắc các DNVVN dựa trên nguồn lực sẵn có là hướng đi đúng đắn Đồngthời, DNVVN góp phần thu hút vốn đầu tư nước ngoài và là trụ cột để nâng cao nănglực cạnh tranh của địa phương trong thời đại mở cửa và hội nhập
Thứ tư, DNVVN hỗ trợ hiệu quả các khâu sản xuất kinh doanh cho DN lớn, là nền tảng để hình thành các DN lớn mạnh trong nền kinh tế thị trường Bất cứ DN nào muốn lớn mạnh cũng phải xuất thân từ một DNVVN Vì vậy, việc phát triển lực lượng DNVVN sẽ tạo đà cho nền kinh tế phát triển vững chắc và hội nhập sâu rộng vào sân chơi thương mại quốc tế.
Bên cạnh đó, cùng với việc phân công lao động xã hội ngày càng sâu sắc, cácDNVVN cũng ngày càng thể hiện vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ hoạt động chocác DN lớn DNVVN có thể thực hiện các khâu gia công, đóng gói, vận chuyển, phânphối ra thị trường, nhận thực hiện một phần của các dự án hoặc cung cấp nguyên liệu
Trang 20đầu vào cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN, các tập đoàn kinh tế lớnmạnh hơn Đây là sự phân phối khối lượng công việc một cách tất yếu khách quan,tiết kiệm thời gian và chi phí, tạo ra mối liên kết chặt chẽ giữa các thành viên trongnền kinh tế thị trường và đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho xã hội.
1.1.1.5. Phân tích SWOT của DNVVN ở Việt Nam
Điểm mạnh:
-Phát triển ở mọi vùng miền tổ quốc-Huy động vốn hữu hiệu từ người dân-Dễ thích ứng với sự thay đổi toàn cầu (thay đổi vốn, ngành nghề,mục tiêu kinh doanh dễ dàng)
Thách thức
- Nguy cơ bị áp dụng các biện pháp tự vệ (chống bán phá giá)
- Nguy cơ bị áp dụng biện pháp chống bán phá giá
- Có thể bị cạnh tranh mạnh hơn khi hội nhập
- Thách thức trong việc tiếp cận nguồn vốn của NH
- Minh bạch trong quản lý
- Thách thức trong ứng dụng công nghệ thông tin
Trang 21Từ việc phân tích SWOT của các DNVVN ở trên, có thể rút ra một vài lợi thế cũngnhư bất lợi của DNVVN trong việc đi vay NH:
- Bất lợi: Do không có tiềm lực tài chính vững mạnh như các DN lớn, các DNVVNthường gặp phải sự khó khăn trong khâu thẩm định dự án đầu tư hoặc tình hình tàichính của DN từ phía NH Hay nói cách khác, họ phải thuyết phục được NH vềhiệu quả của phương án một cách rõ ràng Ngoài ra, với những DN không có khảnăng cung cấp những số liệu cần thiết hay hợp lí, thường sẽ không được cho vay
- Thuận lợi: Do quy mô không lớn, các DNVVN thường vay những khoản vaykhông quá lớn Điều này giúp cho các DN dễ tiếp cận khoản vay hơn, vì vậy nguy
cơ NH cho vay bị tình trạng nợ xấu là không cao Thêm vào đó, nguồn vốn vay từ
NH có thể đem lại lợi ích tấm chắn thuế cho DNVVN
1.1.1.6. Thực trạng về vốn của các DNVVN.
Hiện nay các DNVVN gặp phải tình trạng khó khăn về vốn để mở rộng sản xuấtkinh doanh Thị trường cung ứng vốn cho các DNVVN chủ yếu là thị trường tàichính phi chính thức Các chủ DN thường vay vốn của thân nhân, bạn bè, và vay củanhững người cho vay lấy lãi Hầu như các DNVVN, nhất là các DNVVN ngoài quốcdoanh, không tiếp cận được với nguồn tín dụng chính thức của NH Thực trạng này
do nhiều nguyên nhân như: Hệ thống NH, chủ yếu dành các khoản tín dụng chocác DN Nhà nước; các DNVVN không đáp ứng được các đòi hỏi của NH về các thủtục như lập dự án khả thi, thủ tục thế chấp và mức lãi suất Hiện nay, các thủ tục vayvốn tín dụng của các NH và các tổ chức tín dụng còn rất phức tạp, dẫn đến chi phígiao dịch cao làm cho những khoản tín dụng này trở nên quá đắt đối với cácDNVVN Thủ tục phức tạp và chi phí giao dịch cao lại cũng làm cho các NH khôngmuốn cho các DNVVN vay Bởi vì dưới góc độ của các NH, thủ tục cho vay cáckhoản vốn nhỏ cũng không kém phần phức tạp so với các khoản vốn lớn mà lợinhuận lại ít và các quy định quá khắt khe về tài sản thế chấp và dự án khả thi cũngđội các chi phí lên cao Chính vì thế NH thì nhận được ít lợi nhuận đi còn cácDNVVN thì lại không đáp ứng được các điều kiện vay vốn, cho nên các NHkhông muốn cho họ vay Trong khi đó, các DNNN thì lại vay vốn mà không cầnphải thế chấp tài sản Đây là một trong những phân biệt đối xử lớn hiện nay
Trang 22Ngoài ra, còn có một số nguyên nhân khác như các phương pháp định giá tài sản thếchấp còn không rõ ràng, thường đánh giá rất thấp giá trị của các tài sản thế chấp sovới giá trị thực của nó, và các quy định của các NH về vấn đề này còn rất tuỳ tiện.Bên cạnh đó, một số chủ DN ngoài quốc doanh không muốn vay NH vì như vậy khótrốn tránh nghĩa vụ nộp thuế.
Các khoản hỗ trợ, viện trợ từ bên ngoài của các quốc gia, các tổ chức, các dự án làrất hiệu quả nhưng chưa thấm tháp vào đâu với nhu cầu của các DNVVN Các chínhsách tài chính tín dụng chưa được tiến hành đồng bộ và thực thi hiệu quả nên tácđộng chưa thật tốt đến nhu cầu bức xúc về vốn của các DNVVN hiện nay
Theo trật tự vốn trong mỗi DNVVN, mỗi loại vốn sẽ có những ưu nhược điểm kháctương thích với từng thời kì của DN:
- Giai đoạn khởi sự: Lúc này DN có rủi ro kinh doanh là khá cao, nên nguồn tài trợduy nhất lúc này là dòng vốn mạo hiểm Nguồn vốn này sẽ làm giảm rủi ro tài chínhcủa DN ở mức thấp nhất
- Giai đoạn tăng trưởng: lúc này rủi ro kinh doanh của DN đã giảm, nhưng DN chỉnên tài trợ 100% bằng vốn cổ phần
- Giai đoạn sung mãn: Lúc này rủi ro kinh doanh của DN ở mức trung bình nênnguồn tài trợ lúc này của DN có thể là nợ vay hoặc lợi nhuận giữ lại Nhưng có thể
ưu tiên dùng nợ vay vì có thể khuếch đại thu nhập của chủ sở hữu nhờ sử dụng đònbẩy tài chính
- Giai đoạn suy thoái: Lúc này rủi ro kinh doanh của DN vẫn thấp nên vẫn có thể sửdụng nợ Một phần nhằm chi trả cổ tức cho cổ đông
Các ưu và nhược điểm của các nguồn vốn vay đối với DNVVN:
Ưu điểm + Nguồn tài trợ dễ
kiếm nhất khi mởDN
+ Chủ sở hữu chia sẻrủi ro với DN
+ Chi phí sử dụngvốn không cao bằngvốn mạo hiểm
+ Chủ sở hữu chia
sẻ rủi ro với DN
+ Chi phí nợ thấphơn
+ Dùng đòn bẩy tàichính khuếch đại lợinhuận
+ Chủ nợ không
Trang 23can thiệp vào hoạtđộng điều hànhcông ty
+ Tấm chắn thuếNhược điểm + Không là tấm chắn
thuế
+ Chi phí sử dụngvốn cao hơn nợ vay+ Không sử dụngđòn bẩy tài chínhđược
+ Chỉ thích hợp chogiai đoạn khởi sựcủa DN
+ Không là tấmchắn thuế
+ Chi phí sử dụngvốn cao hơn nợ vay+ Không sử dụngđòn bẩy tài chínhđược
+ Phải chứng minhđược tính hiệu quảcủa dự án
+ Rủi ro vỡ nợ, phátmãi tài sản
+ Chủ nợ khôngchia sẻ rủi ro vớiDN
1.2 Vai trò của tín dụng NH đối với DNVVN
Trong quan hệ tài chính cụ thể tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ sở cóhoàn trả giữa hai chủ thể
Tín dụng còn có nghĩa là một số tiền cho vay và các định chế tài chính cung cấpcho khách hàng
Nói tóm lại trên cơ sở tiếp cận theo chức năng hoạt động của NH thì tín dụng đượchiểu như sau:
Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay (NH và
Trang 24các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân DN và các chủ thể khác) trong
đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhấtđịnh theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả về điều kiện vốn gốc và lãicho bên cho vay khi đến hạn thanh toán
1.2.2 Vai trò của tín dụng NH đối với DNVVN
Trong nền kinh tế thị trường sự tồn tại và phát triển của các DNVVN là một tấtyếu khách quan và cũng như các loại hình DN khác trong quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh, các DN này cũng sử dụng vốn tín dụng NH để đáp ứng nhu cầuthiếu hụt vốn cũng như để tối ưu hoá hiệu quả sử dụng vốn của mình Vốn tín dụng
NH đầu tư cho các DNVVN đóng vai trò rất quan trọng, nó chẳng những thúc đẩy sựphát triển khu vực kinh tế này mà thông qua đó tác động trở lại thúc đẩy hệ thống
NH, đổi mới chính sách tiền tệ hoàn thiện các cơ chế chính sách về tín dụng, thanhtoán ngoại hối… Để thấy được vai trò của tín dụng NH trong việc phát triểnDNVVN, ta xét một số vai trò sau:
+ Tín dụng NH góp phần đảm bảo cho hoạt động của các DNVVN được liên tục.
Trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi các DN luôn cần phải cải tiến kỹ thuật, thay đổimẫu mã mặt hàng, đổi mới công nghệ máy móc thiết bị để tồn tại đứng vững và pháttriển trong cạnh tranh Trên thực tế không một DN nào có thể đảm bảo đủ 100% vốncho nhu cầu sản xuất kinh doanh Vốn tín dụng của NH đã tạo điều kiện cho các
DN đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm máy móc thiết bị, cải tiến phương thức kinhdoanh Từ đó góp phần thúc đẩy tạo điều kiện cho quá trình phát triển sản xuấtkinh doanh được liên tục
+ Tín dụng NH góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của DNVVN.
Khi sử dụng vốn tín dụng NH các DN phải tôn trọng hợp đồng tín dụng, phải đảmbảo hoàn trả cả gốc lẫn lãi đúng hạn và phải tôn trọng các điều khoản của hợp đồngcho dù DN làm ăn có hiệu quả hay không Do đó đòi hỏi các DN muốn có vốn tíndụng của NH phải có phương án sản xuất khả thi Không chỉ thu hồi đủ vốn mà các
DN còn phải tìm cách sử dụng vốn có hiệu quả, tăng nhanh chóng vòng quay vốn,đảm bảo tỷ suất lợi nhuận phải lớn hơn lãi suất NH thì mới trả được nợ và kinhdoanh có lãi Trong quá trình cho vay NH thực hiện kiểm soát trước, trong và sau
Trang 25khi giải ngân buộc DN phải sử dụng vốn đúng mục đích và có hiệu quả.
+ Tín dụng NH góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho DNVVN.
Trong nền kinh tế thị trường hiếm DN nào dùng vốn tự có để sản xuất kinh doanh.Nguồn vốn vay chính là công cụ đòn bẩy để DN tối ưu hoá hiệu quả sử dụng vốn.Đối với các DNVVN do hạn chế về vốn nên việc sử dụng vốn tự có để sản xuất làkhó khăn vì vốn hạn hẹp vì nếu sử dụng thì giá vốn sẽ cao và sản phẩm khó được thịtrường chấp nhận Để hiệu quả thì DN phải có một cơ cấu vốn tối ưu, kết cấu hợp lýnhất là nguồn vốn tự có và vốn vay nhằm tối đa hoá lợi nhuận tại mức giá vốn bìnhquân rẻ nhất
+ Tín dụng NH góp phần tập trung vốn sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh của các DNVVN.
Cạnh tranh là một quy luật tất yếu của nền kinh tế thị trường, muốn tồn tại và đứngvững thì đòi hỏi các DN phải chiến thắng trong cạnh tranh Đặc biệt đối với cácDNVVN, do có một số hạn chế nhất định, việc chiếm lĩnh ưu thế trong cạnhtranh trước các DN lớn trong nước và nước ngoài là một vấn đề khó khăn Xuhướng hiện nay của các DN này là tăng cường liên doanh, liên kết, tập trung vốn đầu
tư và mở rộng sản xuất, trang bị kỹ thuật hiện đại để tăng sức cạnh tranh Tuy nhiên
để có một lượng vốn đủ lớn đầu tư cho sự phát triển trong khi vốn tự có lại hạnhẹp, khả năng tích lũy thấp thì phải mất nhiều năm mới thực hiện được Và khi đó
cơ hội đầu tư phát triển không còn nữa Như vậy có thể đáp ứng kịp thời, cácDNVVN chỉ có thể tìm đến tín dụng NH Chỉ có tín dụng NH mới có thể giúp DNthực hiện được mục đích của mình là mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh
1.3 Kết luận chương 1
Như vậy, qua những phân tích ở trên ta có thể thấy DNVVN là 1 thành phần khôngthể thiếu trong nền kinh tế của một quốc gia, với những đặc điểm và vai trò quantrọng như trên, nhà nước ta cần phải có những chính sách phù hợp để phát triển loạihình DN này Hiện nay, 1 trong những khó khăn chủ yếu của DNVVN là vấn đề vềvốn Trong khi đó, nguồn vốn vay từ NH là 1 nguồn vốn hấp dẫn vì mang nhiều ưuđiểm so với các nguồn vốn khác, tuy nhiên đây cũng là một trong những nguồn vốnkhó tiếp cận vì những đòi hỏi khắt khe từ phía NH Qua phân tích về vai trò của
Trang 26nguồn vốn tín dụng từ NH đối với các DNVVN có thể thấy nguồn vốn này có nhữngảnh hưởng tích cực đến hoạt động của DN.
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI EXIMBANK
2.1 Quá trình hình thành và phát triển
2.1.1 Giới thiệu chung
Trang 27- Tên NH : Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập khẩu Việt
Nam
- Tên tiếng Anh : Vietnam Export Import Commercial Joint Stock Bank
- Tên viết tắt : Eximbank/EIB
- Tên giao dịch : Ngân Hàng Xuất Nhập khẩu Việt Nam
- Trụ sở chính : Tầng 8 - Vincom Center, 72 Lê Thánh Tôn và 47 Lý Tự
- Ngành nghề kinh doanh: Huy động vốn, tiếp nhận vốn, cho vay, hùn vốn liêndoanh, làm dịch vụ thanh toán, kinh doanh ngoại tệ vàng bạc, thanh toán quốc tế, huyđộng vốn nước ngoài và các dịch vụ NH khác trong quan hệ với nước ngoài, hoạtđộng bao thanh toán, đại lý bảo hiểm
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển:
NH thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam là NHTMCP đầu tiên của ViệtNam, được thành lập vào ngày 24/05/1989 theo quyết định số 140/CT của Chủ tịchHội đồng Bộ trưởng với tên gọi ban đầu là NH Xuất nhập khẩu Việt Nam (VietnamExport Import Bank) Eximbank chính thức đi vào hoạt động từ ngày 17/01/1990 vànhận được giấy phép hoạt động số 11/NH-GP ký ngày 06/04/1992 của Thống đốc
NH Nhà nước Việt Nam cho phép NH hoạt động trong thời hạn 50 năm với số vốnđiều lệ đăng ký là 50 tỷ VNĐ tương đương 12,5 triệu USD và có tên mới là NHthương mại cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import CommercialJoint Stock Bank), gọi tắt là Vietnam Eximbank
Trang 28Sau 21 năm hoạt động và phát triển, hiện nay vốn điều lệ của Eximbank là10.560.000.000.000 đồng (Mười nghìn năm trăm sáu mươi tỷ đồng), tương đươngvới 1.056.000.000 cổ phần (mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần).
Eximbank hiện có mạng lưới bao phủ rộng khắp cả nước với Hội sở chính tại Tp HồChí Minh, và 183 Chi nhánh, phòng giao dịch (tính đến 31/12/2010) với đội ngũnhân sự lên đến 5.430 người(đến thời điểm 31/12/2011) Đặc biệt trên bình diệnquốc tế, tới nay Eximbank đã thiết lập được một mạng lưới rộng lớn với 720 NH đại
lý ở 65 quốc gia trên thế giới
Trong quá trình hơn 21 năm hoạt động, Eximbank luôn nằm trong nhóm cácNHTMCP có quy mô lớn và đạt được nhiều thành tựu quan trọng:
Năm 1991 và 1992:
Được NH Nhà nước và Bộ Tài chính tín nhiệm giao thực hiện một phần chươngtrình tài trợ không hoàn lại của Thụy Điển dành cho các DN Việt Nam có nhu cầunhập khẩu
Trang 29Được chấp nhận là thành viên chính thức của Tổ chức thẻ Visa Sau khủng hoảng tàichính châu Á năm 1997 - 2000, Eximbank đã gặp một số khó khăn.Tuy nhiên saukhi thực hiện chấn chỉnh củng cố, Eximbank đã đạt được nhiều thành quả rất tíchcực.
Tháng 9/2005, nhận cúp vàng Top 10 sản phẩm uy tín chất lượng cho sản phẩm hỗtrợ du học trọn gói do Cục sở hữu trí tuệ và Hội sở hữu trí tuệ công nghiệp ViệtNam, Trung tâm Công nghệ thông tin & Tư vấn quản lý QVN cùng Báo điện tửSaigon News hợp tác tổ chức
Tháng 11/2005, Eximbank là NH đầu tiên tại Việt Nam phát hành thẻ ghi nợ quốc tếVisa Debit
Năm 2006:
Được nhận bằng khen do NH Standard Chartered Bank trao tặng về chất lượng dịch
vụ điện thanh toán quốc tế (chất lượng dịch vụ tốt nhất trong lĩnh vực thanh toánquốc tế qua mạng thanh toán viễn thông liên NH)
Được nhận giải Cúp vàng Thương hiệu Việt trong cuộc bình chọn CÚP VÀNGTOPTEN THƯƠNG HIỆU VIỆT (lần thứ 2) do Mạng Thương Hiệu Việt kết hợpcùng Hội sở hữu công nghiệp Việt Nam hợp tác tổ chức
Tháng 04/2006, EIB đoạt giải thưởng “Thương hiệu mạnh Việt Nam 2005” do độcgiả của Thời Báo Kinh tế Việt Nam bình chọn
Năm 2007:
Được nhận bằng khen do NH Standard Chartered Bank trao tặng về chất lượng dịch
vụ điện thanh toán quốc tế (chất lượng dịch vụ tốt nhất trong lĩnh vực thanh toánquốc tế qua mạng thanh toán viễn thông liên NH)
Trang 30Đoạt giải thưởng “Thương Hiệu Mạnh Việt Nam 2007” do độc giả của Thời BáoKinh Tế Việt Nam bình chọn.Qui trình đánh giá và lựa chọn được Thời Báo Kinh TếViệt Nam phối hợp cùng Cục xúc tiến Thương Mại tổ chức.
Nhận được bằng chứng nhận do NH HSBC trao tặng về chất lượng dịch vụ điệnthanh toán quốc tế (chất lượng dịch vụ tốt nhất trong lĩnh vực thanh toán quốc tế quamạng thanh toán viễn thông liên NH)
Chính thức trở thành thành viên của tổ chức IFC (Công ty tài chính Quốc tế toàncầu)
Được Ban tổ chức Hiệp hội chống hàng giả và Bảo vệ thương hiệu Việt Nam traotặng danh hiệu “Thương Hiệu Vàng”
Đạt giải “Top Trade Servicer” do Báo Thương Mại trao tặng về những thành tựu đãđạt được trong quá trình hoạt động
Chính thức ký kết hợp tác chiến lược với 17 đối tác trong nước và các đối tác đầu tưnước ngoài, trong đó đặc biệt là ký kết thỏa thuận hợp tác chiến lược với tập đoàn
NH Sumitomo Mitsui Banking Corporation của Nhật
Phối hợp với Công ty Vàng Bạc Đá Quý Sài Gòn (SJC) chính thức khai trương sàn
Trang 31giao dịch vàng SJC – Eximbank, đồng thời tăng vốn điều lệ lên 7.220 tỷ đồng, trởthành một trong những NH thương mại cổ phần có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam.
Năm 2009:
Eximbank chính thức tăng vốn điều lệ lên 8.800.080.000.000 đồng, trở thànhNHTMCP thuộc nhóm các NHTMCP ngoài quốc doanh có vốn điều lệ lớn nhất hiệnnay tại Việt Nam
NH cung cấp đầy đủ các dịch vụ của một NH tầm cỡ quốc tế, cụ thể sau:
Huy động tiền gởi tiết kiệm, tiền gởi thanh toán của cá nhân và đơn vị bằng VND,ngoại tệ và vàng Tiền gửi của khách hàng được bảo hiểm theo quy định của Nhànước
Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn; cho vay đồng tài trợ; cho vay thấu chi; cho vaysinh hoạt, tiêu dùng; cho vay theo hạn mức tín dụng bằng VND, ngoại tệ và vàng vớicác điều kiện thuận lợi và thủ tục đơn giản
Mua bán các loại ngoại tệ theo phương thức giao ngay (Spot), hoán đổi (Swap), kỳhạn (Forward) và quyền lựa chọn tiền tệ (Currency Option)
Thanh toán, tài trợ xuất nhập khẩu hàng hóa, chiết khấu chứng từ hàng hóa và thựchiện chuyển tiền qua hệ thống SWIFT bảo đảm nhanh chóng, chi phí hợp lý, an toànvới các
Hình thức thanh toán bằng L/C, D/A, D/P, T/T, P/O, Cheque Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa và quốc tế: Thẻ Eximbank MasterCard,thẻ Eximbank Visa, thẻ nội địa Eximbank Card Chấp nhận thanh toán thẻ quốc tếVisa, MasterCard, JCB thanh toán qua mạng bằng Thẻ
Thực hiện giao dịch ngân quỹ, chi lương, thu chi hộ, thu chi tại chỗ, thu đổi ngoại tệ,nhận và chi trả kiều hối, chuyển tiền trong và ngoài nước Các nghiệp vụ bảo lãnhtrong và ngoài nước (bảo lãnh thanh toán, thanh toán thuế, thực hiện hợp đồng, dựthầu, chào giá, bảo hành, ứng trước )
Dịch vụ tài chính trọn gói hỗ trợ du học Tư vấn đầu tư - tài chính - tiền tệDịch vụ đa dạng về Địa ốc; Home Banking; Mobile Banking; Internet Banking.Các dịch vụ khác
2.1.3 Phân tích SWOT trong lĩnh vực cho vay DNVVN của Eximbank
Strength (điểm mạnh)
Trang 32Về quy mô vốn: với quy mô vốn lớn Eximbank có thể dễ dàng cho vay với số tiền
lớn hơn so với các ngân hàng khác (do quy định của ngân hàng nhà nước), ngoài ravốn mạnh còn giúp Eximbank mở rộng quy mô, nâng cấp cơ sở hạ tầng để hoạt động
và giúp đỡ các khách hàng DNVVN tốt hơn Đến nay vốn điều lệ của Eximbank đạt10.560 tỷ đồng Vốn chủ sở hữu đạt 13.627 tỷ đồng Eximbank hiện là một trongnhững Ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớn nhất trong khối Ngân hàng TMCP tại ViệtNam
Về sản phẩm, dịch vụ: Eximbank cung cấp đầy đủ các sản phẩm, dịch vụ cả truyền
thống và hiện đại, như là:
+ Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn;
+ Cho vay đồng tài trợ;
+ Cho vay thấu chi;
+ Cho vay sinh hoạt, tiêu dùng;
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng bằng VND, ngoại tệ và vàng
Có cơ hội tiếp cận: với mạng lưới các ngân hàng trên toàn cầu nhằm mở rộng thị
trường hoạt động, nhất là lĩnh vực dịch vụ tín dụng ngân hàng hiện đại và tiện ích
Có các cổ đông là các định chế tài chính và các công ty lớn cả trong và ngoài nước: Các định chế tài chính và công ty lớn này vừa là khách hàng của Eximbank
ngoài ra còn là người giới thiệu nguồn khách hàng dồi dào và vững mạnh cho ngânhàng, đặc biệt trong thời kì khó khăn
Cơ sở hạ tầng, phần mềm: hiện đại giúp cho những hoạt động tín dụng của
Eximbank hoạt động tốt và hiệu quả Tháng 02/2011, Eximbank nhận Giải Thưởng
Thanh Toán Xuyên Suốt (STP Award) năm 2010 do ngân hàng Bank of New York
Mellon trao tặng
Thương hiệu EIB là thương hiệu quen thuộc đối với các ngân hàng các nước, dẫn đếnthuận lợi cho Eximbank trong việc thực hiện thanh toán quốc tế, mở L/C cho cácDNVVN trong và ngoài nước
Weakness (Điểm yếu)
Thị phần kém, mạng lưới chi nhánh hạn hẹp: làm cho Eximbank bỏ lỡ nhiều cơ
hội tiếp xúc với các DNVVN (Tính đến thời điểm hiện tại Eximbank hiện có 183 chi
Trang 33nhánh và phòng giao dịch khắp cả nước), trong khi Techcombank có hơn 300 chinhánh và phòng giao dịch, Maritime có 230 điểm giao dịch trên toàn quốc.
Chính sách marketing: chưa được chú trọng phát triển, dẫn đến hình ảnh và thương
hiệu Eximbank chưa gây được ấn tượng mạnh với khách hàng DN Thông thường khiđược khảo sát, khách hàng của Eximbank đều trả lời là được giới thiệu từ công ty bạn
bè, do đó hình ảnh Eximbank trên các phương tiện thông tin đại chúng khác chưađược nâng cao
Các sản phẩm, dịch vụ: còn chưa đa dạng, chủ yếu là các sản phẩm truyền thống,
ngân hàng vẫn chưa chú trọng các sản phẩm hiện đại như cho thuê tài chính, tư vấncho DN
Opportunity (cơ hội)
Lãi suất cơ bản do ngân hàng nhà nước qui định đã và đang giảm trong thời gian vừa qua: giúp cho việc vay vốn NH trở nên hấp dẫn hơn cho các DNVVN Khách hàng tiềm năng lớn: Hiện nay, số lượng các DNVVN ở Việt Nam đều tăng ở
mức năm sau luôn cao hơn năm trước Với các phương tiện thông tin đại chúng hiệnnay, giúp cho các DN có cơ hội tiếp cận và sử dụng các dịch vụ tín dụng hiện đại của
NH hơn
Minh bạch về thông tin: Trong những năm gần đây các doanh nghiệp hầu hết đã cổ
phần hoá và có cổ phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán Chính vì thế mà các
DN buộc phải công khai bản báo cáo tài chính mỗi quý, mỗi năm Điều đó tạo thuậnlợi cho Ngân hàng trong việc đánh giá khách hàng vay của mình một cách kháchquan và chính xác hơn, giúp Ngân hàng giảm thiểu rủi ro tín dụng Bên cạnh đó sựphát triển của công nghệ khoa học kỹ thuật giúp cho việc tìm kiếm thông tin về kháchhàng dễ dàng hơn, giúp cán bộ ngân hàng tiết kiệm được chi phí
Threat (thách thức)
Gia tăng đối thủ cạnh tranh: Các ngân hàng khác ngày càng nhận ra tầm quan trọng
của việc cho vay DNVVN Đây là một phân khúc khách hàng đông đảo, dễ tiếp cận,
và có thời gian xoay vòng vốn nhanh nên ngày càng có nhiều ngân hàng thâm nhậpkhu vực này để cho vay các DNVVN Theo cam kết lộ trình gia nhập WTO thì từngày 1/4/2007 Việt Nam chính thức mở cửa cho phép các ngân hàng 100% vốn nước
Trang 34ngoài hoạt động tại Việt Nam Trước tình hình đó EXIMBANK đang ngày càng gặpphải nhiều đối thủ cạnh tranh “nặng ký hơn ”trên thị trường.
Những thay đổi qui định của pháp luật: có thể làm ảnh hưởng đến hoạt động tín
dụng của Eximbank, như việc hạ lãi suất huy động thời gian vừa qua đã tác động đếntâm lí người tiêu dùng rất nhiều, ngoài ra các DNVVN lại trở nên hào hứng vì sắpđược vay vốn với chi phí thấp Việt Nam đang trong quá trình hội nhập do đó sẽ cónhiều thay đổi xảy ra và do vậy văn bản pháp luật để điều chỉnh cũng được ban hànhnhiều hơn Điều này tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của các ngân hàngnói chung và EXIMBANK nói riêng Môi trường pháp lý cho hoạt động ngân hàngcủa chúng ta còn chưa hoàn thiện, còn nhiều vấn đề phải chỉnh sửa, bổ sung, mà việcnày lại liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành, vào sự thay đổi nhận thức pháp luật và
ý thức pháp luật của người dân, do vậy việc thực hiện không phải dễ dàng
Tình trạng suy thoái của nền kinh tế: Nền kinh tế Việt Nam có xuất phát điểm thấp
và cơ cấu kinh tế không hợp lý: Chúng ta không thể phủ nhận được rằng nền kinh tếViệt Nam là nền kinh tế, tuy được đánh giá là đang phát triển, nhưng chúng ta có xuấtphát điểm thấp và có cấu kinh tế không hợp lý, không hiệu quả Eximbank là mộtngân hàng hoạt động trong môi trường kinh tê như vậy chắc chắn phải chịu tác động
Sự thay đổi của môi trường công nghệ: Áp lực cải tiến công nghệ và kỹ thuật cho
phù hợp để có thể cạnh tranh với các ngân hàng trong và ngoài nước Để tồn tại trongcuộc cạnh tranh gay gắt này bắt buộc Eximbank phải hiện đại hoá trang thiết bị củamình để tránh lạc hậu so với các đối thủ khác đặc biệt là ngân hàng nước ngoài
Thay đổi nhu cầu, thị hiếu của khách hàng: Khách hàng có yêu cầu ngày càng cao
đối với sản phẩm, dịch vụ tài chính Họ hướng đến các sản phẩm dịch vụ hoàn thiệnđáp ứng tất cả các điều kiện của họ Trong điều kiện mở cửa, các doanh nghiệp đặcbiệt là doanh nghiệp xuất nhập khẩu có nhu cầu về nhiều dịch vụ Trong điều kiệnnguồn vốn hạn hẹp, năng lực có hạn thì đây là một thách thức lớn đối với họ
2.1.4 Mô hình lợi thế cạnh tranh của Eximbank so với Techcombank
Nhà cung cấp:
Quyền lực của các cổ đông trong ngành ngân hàng có thể có tác động trực tiếp đếnchiến lược kinh doanh của một ngân hàng Nhìn chung hầu hết các ngân hàng ViệtNam đều nhận đầu tư của một ngân hàng khác Quyền lực của nhà đầu tư sẽ tăng lên
Trang 35rất nhiều nếu như họ có đủ cổ phần và việc sáp nhập với ngân hàng được đầu tư cóthể xảy ra Ở một khía cạnh khác, ngân hàng đầu tư sẽ có một tác động nhất định đếnngân hàng được đầu tư EIB có một nhóm cổ đông là các định chế tài chính và tậpđoàn kinh tế lớn sẽ tạo nguồn hỗ trợ tốt về quản trị, tài chính và khách hàng trongtương lai Hiện tại, EIB đang có 3 cổ đông lớn là các ngân hàng hàng đầu của quốc tế
và Việt Nam, đó là Sumitomo Mitsui (một trong số ít Tập đoàn ngân hàng lớn nhấtcủa Nhật Bản và thế giới ) Vietcombank và ACB Đây là những ngân hàng rất uy tín
và sự có mặt của những ngân hàng này sẽ hỗ trợ tốt cho EIB về quản trị, nâng caochất lượng hoạt động cũng như hỗ trợ về tài chính và nguồn khách hàng khi cần thiết.Trong khi đó, Techcombank có 1 cổ đông chiến lược rất lớn là HSBC (ngân hàng số
1 thế giới)
Khách hàng:
Eximbank chủ yếu phục vụ các khách hàng DNVVN, đây là mảng khách hàng rấtđông đảo và tiềm năng Với lợi thế vốn điều lệ lớn hơn, Eximbank có khả năng chovay cao hơn so với Techcombank Ngoài ra, cả 2 ngân hàng đều có những sản phẩm
ưu đãi và hỗ trợ cho vay DNVVN với lãi suất thấp Tuy nhiên, việc tập trung pháttriển ở TP.HCM - trung tâm kinh tế của Việt Nam tuy tận dụng được cơ hội và thuậnlợi cho quản lý, nhưng việc chưa chú trọng ở các khu vực khác trong nước trong bốicảnh cạnh tranh gay gắt sẽ tạo ra trở ngại lớn cho EIB trong việc thâm nhập thịtrường ở các vùng miền khác và EIB có thể mất thị phần cho cả các ngân hàng yếu vànhỏ hơn mình
Đối thủ tiềm ẩn:
Nếu các ngân hàng mới dễ dàng gia nhập thị trường thì mức độ cạnh tranh sẽ cànglúc càng gia tăng Nguy cơ từ các ngân hàng mới sẽ phụ thuộc vào “độ cao” của ràocản gia nhập Theo các cam kết khi gia nhập WTO, lĩnh vực ngân hàng sẽ được mởcửa dần theo lộ trình bảy năm Ngành ngân hàng đã có những thay đổi cơ bản khi các
tổ chức tài chính nước ngoài có thể nắm giữ cổ phần của các ngân hàng Việt Nam và
sự xuất hiện của các ngân hàng 100% vốn nước ngoài
Ngay từ năm 2006, Việt Nam đã gỡ bỏ dần các hạn chế về tỷ lệ tham gia cổ phầntrong ngành ngân hàng của các định chế tài chính nước ngoài theo cam kết trongHiệp định thương mại với Hoa Kỳ