Hệ thống W-CDMA là sự phát triển tiếp theo của các hệ thống thông tin di ñộng thế hệ hai sử dụng công nghệ TDMA như GSM, PDC, IS-136...W-CDMA sử dụng công nghệ CDMA ñang là mục tiêu hướn
Trang 1ðẠI HỌC THÁI NGUYÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Họ và tên học viên : Nguyễn Thị Chung
Ngày tháng năm sinh : Ngày 18 tháng 9 năm 1980
Nơi công tác : Trường Cao ðẳng Nghề Bắc Giang
Cơ sở ñào tạo : Trường ðại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên
Chuyên ngành : Kỹ thuật ñiện tử
TÊN ðỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ PON ðỂ QUY HOẠCH, NÂNG CẤP, TỐI
ƯU HOÁ VIỆC PHÂN BỔ VỊ TRÍ VÀ TẦN SỐ MẠNG TRUYỀN DẪN 3G-WCDMA
TẠI KHU VỰC TP BẮC GIANG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THANH HÀ
Trường ðại học Thái Nguyên
Ngày giao ñề tài: / /
Trang 2BAN GIÁM HIỆU KHOA SAU ðẠI HỌC
LỜI CAM ðOAN
Tên tôi là: Nguyễn Thị Chung
Học viên lớp Cao học khoá 13- Kỹ thuật ñiện tử - Trường ðHKTCN Thái Nguyên
Xin cam ñoan: ðề tài: “Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ PON ñể quy hoạch, nâng
cấp và tối ưu hóa việc phân bổ vị trí và tần số mạng truyền dẫn 3G” do thầy giáo PGS TS Nguyễn Thanh Hà hướng dẫn là công trình tổng hợp và nghiên cứu của riêng tôi Tất cả
những nội dung trong luận văn ñúng như trong ñề cương và yêu cầu của thầy giáo hướng dẫn Các tài liệu tham khảo ñều có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng
Bắc Giang, ngày tháng năm 2012
Học viên
Nguyễn Thị Chung
Trang 3MỤC LỤC LỜI CAM ðOAN……… … I LỜI CẢM ƠN………II MỤC LỤC……….III DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT………V
LỜI NÓI ðẦU……….… 1
CHƯƠNG 1: CÔNG NGHỆ DI ðỘNG THẾ HỆ BA W-CDMA……….…5
1.1 Giới thiệu chương………5
1.2 Cấu trúc mạng W-CDMA………6
1.2.1 Mạng truy nhập vô tuyến UTRAN………9
1.2.2 Giao diên vô tuyến……… 10
1.3 Kết luận chương……… 13
CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ PON VÀ CÁC CHUẨN HOÁ PON……… 15
2.1 Mạng quang tích cực AON và mạng quang thụ ñộng PON………… 15
2.1.1 AON……… ……….…15
2.1.2 Mạng PON……… ……… 16
2.1.3 Các chuẩn trong mạng PON………… ……….20
2.1.4 Bộ tách /ghép quang và topo trong mạng PON……… …………27
2.1.5 PON MAC layer……… ………… 35
2.2 Kết luận chương……… 43
CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ PON ðỂ QUY HOẠCH TỐI ƯU HOÁ VỊ TRÍ VÀ TẦN SỐ MẠNG TRUYỀN DẪN 3G-WCDMA TẠI KHU VỰC TP BẮC GIANG……….44
3.1 Giới thiệu………44
3.2 Nhu cầu tối ưu hoá mạng backhaul………45
3.3.Quy hoạch vị trí……… 47
Trang 43.4 Sự sắp xếp nhiều ONU: Thuật toán Tham lam Greedy……….49 3.5 Thuật toán ñể tối ưu hoá toàn cục……… 50 3.5.1 Mô phỏng thuật toán luyện kim simulated Annealing (SA)…….51 3.5.2 Áp dụng vấn ñề bố trí nhiều ONU theo SA……… 51 3.5.3 Hiệu suất học……….53 3.5.4 Thuật toán leo ñồi(Hill-Climbing Algorithm (Steepest Descent))… 55 3.6 Kết luận chương……… ………57 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ðỀ TÀI……… ………58 TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 59
Trang 5Lời nói ñầu
-@ -
Cùng với sự phát triển của các ngành công nghệ như ñiện tử, tin học công nghệ thông tin di ñộng trong những năm qua ñã phát triển rất mạnh mẽ cung cấp các loại hình dịch vụ ña dạng ñáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người sử dụng Kể từ khi ra ñời vào cuối năm 1940 cho ñến nay thông tin di ñộng ñã phát triển qua nhiều thế hệ và ñã tiến một bước dài trên con ñường công nghệ
Trong thế kỷ 21, thế giới ñã chứng kiến sự bùng nổ về nhu cầu truyền thông không dây cả
về số lượng, chất lượng và các loại hình dịch vụ Tuy nhiên, theo ñánh giá thì công nghệ truyền thông không dây hiện thời vẫn còn quá chậm và không ñáp ứng ñược các yêu cầu về dịch vụ mới ñặc biệt là các dịch vụ truyền số liệu ña phương tiện ðiều này ñòi hỏi các nhà khai thác phải có ñược công nghệ truyền thông không dây nhanh hơn và tốt hơn ðể ñáp ứng yêu cầu ñó, ngay từ những năm ñầu của thập kỷ 90 người ta ñã tiến hành nghiên cứu, hoạch ñịnh hệ thống thông tin di ñộng thế hệ ba ITU-R ñang tiến hành công tác tiêu chuẩn hóa cho hệ thống thông tin di ñộng toàn cầu IMT-2000, còn ở châu Âu ETSI ñang tiến hành tiêu chuẩn hóa phiên bản này với tên gọi là UMTS (Universal Mobile Telecommunnication System) Mục tiêu trước mắt
là tăng tốc ñộ bit truyền từ 9.5Kbps lên 2Mbps Công nghệ này sẽ nâng cao chất lượng thoại,
và dịch vụ dữ liệu sẽ hỗ trợ truyền thông ña phương tiện ñến các thiết bị không dây
Có nhiều chuẩn thông tin di ñộng thế hệ ba ñược ñề xuất, trong ñó chuẩn W-CDMA ñã ñược ITU chấp thuận và hiện nay ñang ñược triển khai ở một số khu vực Hệ thống W-CDMA
là sự phát triển tiếp theo của các hệ thống thông tin di ñộng thế hệ hai sử dụng công nghệ TDMA như GSM, PDC, IS-136 W-CDMA sử dụng công nghệ CDMA ñang là mục tiêu hướng tới của các hệ thống thông tin di ñộng trên toàn thế giới, ñiều này cho phép thực hiện tiêu chuẩn hóa giao diện vô tuyến công nghệ truyền thông không dây trên toàn cầu
Hiện nay, mạng thông tin di ñộng của Việt Nam ñang sử dụng công nghệ GSM, tuy nhiên mạng GSM không ñáp ứng ñược các yêu cầu về dịch vụ mới cũng như ñòi hỏi chất lượng dịch
vụ ngày càng cao của người sử dụng 3G là một bước ñột phá của ngành di ñộng, bởi vì nó cung cấp băng thông rộng hơn cho người sử dụng ðiều ñó có nghĩa sẽ có các dịch vụ mới và nhiều
Trang 6thuận tiện hơn trong dịch vụ thoại và sử dụng các ứng dụng dữ liệu như truyền thông hữu ích như ñiện thoại truyền hình, ñịnh vị và tìm kiếm thông tin, truy cập Internet,truyền tải dữ liệu dung lượng lớn, nghe nhạc và xem video chất lượng cao, Truyền thông di ñộng ngày nay ñã
và ñang ñóng góp một vai trò quan trọng trong cuộc sống Việc vẫn có thể giữ liên lạc với mọi người trong khi di chuyển ñã làm thay ñổi cuộc sống riêng tư và công việc của chúng ta
Tuy nhiên, thị trường viễn thông càng mở rộng càng thể hiện rõ những hạn chế về dung lượng và băng thông của các hệ thống thông tin di ñộng thứ hai Sự ra ñời của hệ thống di ñộng
hệ thứ ba với các công nghệ tiêu biểu như WCDMA hay HSPA là một tất yếu ñể có thể ñáp ứng ñược nhu cầu truy cập dữ liệu, âm thanh, hình ảnh với tốc ñộ cao, băng thông rộng của người sử dụng
Trong lộ trình phát triển, các mạng GPRS/EDGE và tiếp theo là UMTS ñược triển khai trên nền mạng GSM truyền thống nhằm ñem lại thêm tài nguyên vô tuyến ñể cung cấp các dịch
vụ dữ liệu tốc ñộ cao, và tăng chất lượng dịch vụ thoại Quá trình phát triển này ñòi hỏi dung lượng mạng truyền dẫn (backhaul) phải ñược mở rộng ñể truyền tải lưu lượng lớn hơn từ trạm gốc (BS) ñến trạm trung tâm chuyển mạch (MSC) Tuy nhiên, hệ thống truyền dẫn của UMTS dựa trên công nghệ truyền dẫn IP hoặc ATM, trong khi của mạng GSM truyền thống dựa trên công nghệ TDM Vậy yêu cầu ñặt ra là cần phải nâng cấp mạng TDM của GSM Việc xây dựng hai mạng riêng biệt cho GSM và UMTS là không hiệu quả, ñặc biệt khi các nhà khai thác
di ñộng hy vọng UMTS sẽ dần thay thế GSM, và như vậy mạng truyền dẫn GSM dần dần sẽ bị xóa bỏ
Trong hệ thống PON, kết nối mạng quang (ONT) có khả năng hỗ trợ kết nối dịch vụ ñiện thoại truyền thống qua giao diện POTS (Plain Old Telephone Service) và các giao tiếp truyền
dữ liệu tốc ñộ cao như Ethernet và DSL ðầu cuối ñường dây quang (OLT) bao gồm các khối giao tiếp PON, một kết cấu chuyển mạch dữ liệu và các phần tử ñiều khiển NE (Network Element) Tại hướng xuống, ODL phát quảng bá dữ liệu tới tất cả các ONU Tín hiệu hướng xuống bao gồm dữ liệu cho các ONT, từ mào ñầu Khai thác Quản lý và Bảo dưỡng (Operations Administration and Maintenance –OAM) và các tín hiệu ñồng bộ cho các ONT gửi dữ liệu hướng lên Dựa vào các thông tin về khe thời gian (kênh), ñịa chỉ gói/tế bào, bước sóng, mã
Trang 7CDMA mà các ONT tách dữ liệu tương ứng với thuê bao của khách hàng Trong hướng lên, mỗi một ONU cần có giao thức ñiều khiển truy nhập môi trường MAC (Medium Access Control) ñể chia sẻ PON Giao thức MAC thường ñược sử dụng trong PON là ña truy nhập phân chia theo thời gian TDMA (Time Division Multiple Access), khi ñó mỗi ONT ñược cấp một khe thời gian (kênh) ñể gửi dữ liệu của mình tới OLT Ngoài ra trong hướng lên cần phải
có khoảng thời gian bảo vệ giữa các nhóm gói dữ liệu của các ONT, khoảng thời gian này ñảm bảo sao cho tại bộ thu OLT dữ liệu không bị trùm phủ lên nhau
Thông thường các hệ thống TDMA PON gán trước một tỷ lệ phân chia cố ñịnh băng thông hướng lên cho các ONT mà không quan tâm có bao nhiêu dữ liệu ñược gửi ñi
Một giải pháp ñể phân bổ băng thông cho các ONT là sử dụng giao thức phân bổ băng thông ñộng (Dynamic Bandwidth Allocation – DBA) DBA là giao thức cho phép các ONT gửi yêu cầu về băng thông tới OLT nhằm sử dụng hiệu quả băng thông hướng lên Các thông tin yêu cầu có thể là các mức ñầy hàng ñợi ñầu vào cho các lớp dịch vụ khác nhau OLT ñánh giá các yêu cầu từ các ONT và gán băng thông gửi cho dữ liệu hướng lên ở lần kế tiếp theo OLT cũng có thể tích hợp chức năng thỏa thuận mức dịch vụ SLA (Service Level Agreement) ñể kết hợp với DBA trong việc phân bổ băng thông Thông thường các hệ thống PON truyền dữ liệu cả hướng xuống và hướng lên trong cùng một sợi quang Trên mỗi sợi mặc dù các bộ nối ñịnh hướng cho phép sử dụng cùng một bước sóng cho cả hai hướng, tuy nhiên ñối với các hệ thống truyền tải tốc ñộ cao ñể ñảm bảo chất lượng thì thông thường mỗi hướng sử dụng một bước sống riêng Trong các mạng PON các bước sóng ñược sử dụng là 1490nm hoặc 1550nm cho hướng xuống và 1310nm cho tín hiệu hướng lên
Luận văn này mô tả công nghệ PON, 3G và phát triển của mạng truyền dẫn GSM/UMTS ñể hỗ trợ EDGE và UMTS, nghiên cứu một cấu trúc tối ưu với trọng tâm là các
kỹ thuật công nghệ PON nhằm làm giảm sự lãng phí tài nguyên dải thông trên mạng truyền dẫn 3G ñể tiết kiệm ñường dải thông, tối ưu mạng truyền dẫn di ñộng 3G
Xuất phát từ ý tưởng muốn tìm hiểu công nghệ W-CDMA, mạng W-CDMA và công nghệ PON tôi ñã thực hiện luận văn: “Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ PON ñể quy hoạch, nâng cấp và tối ưu hóa việc phân bổ vị trí và tần số mạng truyền dẫn 3G”
Luận văn này tôi trình bày 3 chương, với nội dung chính là chương 2, chương 3, gồm có: Chương 1: Hệ thống thông tin di ñộng thế hệ thứ 3 W-CDMA
Chương 2: Công nghệ PON và các chuẩn hóa PON
Trang 8Chương 3: Ứng dụng PON ñể phân bổ vị trí và quy hoạch tần số trong mang 3G tại khu vực TP Bắc Giang
Chương 4: Kết luận và hướng mở của luận văn
Trong quá trình làm luận văn khó tránh khỏi những sai sót, em rất mong ñược sự chỉ dẫn của các thầy cô giáo và sự góp ý của các bạn ñể luận văn ñược hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn thầy PGS, TS Nguyễn Thanh Hà và các thầy cô giáo ñã giúp
em hoàn thiện luận văn này!
Thái Nguyên, ngày tháng năm
Học viên
Trang 9DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
AP Access Point
ACCH Associated Control Channels
ADSL Asymmetric Digital Subcriber Line
A-F Amplify-and-Forward
AGC Auto-gain Control
AI Acquisition Indicator
AMPS Advanced Mobile Phone System
AON Active Optical Network
APC Auto Power Control
APD Avalanche Photodiode
ARQ Automatic Repeat Request
AS Access Stratum
ATC Automatic Threshold Control
ATM Automated Teller Machine
AWG Array Waveguide Grating
AWGN Additive White Gaussian Noise
BAN Broadband Access Networks
BCCH Broadcast Control Channel
BCH Broadcast Channel
BER Bit Error Ratio
BLD Bottom Level Detector
BM-CDR Burst-mode Clock Data Recovery
BM-LDD Burst-mode Laser Diode Driver
BOSA Bidirectional Optical Sub-Assembly
BPON Broadband Passive Optical Network
BPSK Binary Phase Shift Keying
BS Base Staysion
Trang 10BSC Base Staysion Controler
BSS Base Staysion Subsystem
BTS Base Tranceiver Station
BWA Wroadband Wireless Access
C/I CarriertoInterferenceratio
CAPEX Captical Expenditure
CATV Cable Television
CCCH Common Control Channel
CCPCH Common Control Physical Channel
CDMA Code Division Multiple Access
CDMA-PON Code Division Multiple Access Passive Optical Network
CDR Clock Data Rercovery
C-F Compress-and-Forward
CMRP Caspacity Maximization with RS Placement
CO Central Office
CP Candidate Position
CPCC Common Power Control Channel
CPCH Common Packet Channel
CPICH Common Pilot Channel
DBA Dynamic Bandwidth Allocation
DCA Dynamic Chanel Allocation
DCCH Dedicated Control Channel
D-F Decode-and-Forward
DFB Distributed Feedback Bragg
DLP Dimensioning and Location Plainning
DPCCH Dedicated Physical Control Chanel
Trang 11DPCH Dedicated Physical Chanel
DPDCH Dedicated Physical Data Chanel
DSCH Downlink Shared Chanel
DSL Digital Subscriber Line
DSP Dimensioning and Site Planning
DTCH Dedicated Traffic Chanel
DTE Data Terminal Equipment
EDGE Enhanced Data Rate for GSM Evolution
EFM Ethernet in First Mile
EPON Ethernet Passsive Optical Network
ETSI European Telecomunications Tandards Indtitute
FACCH Fast Associated Control Channel
FACH Forward Access Chanel
FAUSCH Fast Uplink Signalling Chanel
FCCCH Forward Common Control Chanel
FCCH Frequency Correction Channel
FDCCH Forward Delicated Control Chanel
FDD Frequency Division Duplex
FDMA FrequencyDivision Multiple Access
FMC Fixed Mobile Convergence
F-P Fabry Perot
FRS Feasible-Relay-Sequence
FSAN Full Service Access Network
FSK Frequency Shift Keying
FTP File Transfer Protocol
FTTC Fiber-to-the-Curb
FTTH Fiber-to-the-Home
GA Genetic Algorithm
GEM GPON Encapsulation Method
GOS Grade Of Service
Trang 12GPON Gigrabit Passive Optical Network
GPRS General Packet Radio Services
GPS Global Position System
GSM Global System for Mobile Communication
GTC GPON Tranmission Conversion
Handover Chuyển giao
HDTV High-Definition Television
HFC Hybrid Fiber Coaxial
HH Hard Handoff
HSCSD Hight Speed Circuit Switched Data
IEEE Institute of Electrical and Electrics Engineering
IETF Internet Engineering Task Force
ILP Integer Linear Program
IMSI International Mobile Subscriber Identity
IMT-2000 International Mobile Telecommunication
IP Internet Protocol
IPTV Internet Protocol Tele Vision
IS-136 Interim Standard 136
IS-54 Interim Standard 54
IS-95A Interim Standard 95A
ISDN Integrated Servive Digital Network
ITU-R International Mobile Telecommunication Union Radio Setor
IWF Inter Working Function
LAC Link Access Control
LAI Location Area Indentify
LB Lower Bound
LDS Laser Driver Stage
LED Light Emitting Diode
LLC Logical Link Control
LLID Link Logic ID
Trang 13LOS Line of Sight
LR Location Registration
LTE Long Term Evolution
LVCMOS Low-Voltage CMOS
MAC Medium Access Control
MAN Metropolitan Area Network
ME Mobile Equipment
MIMO Multiple Input Multiple Output
MINLP Mixed Integer Non-Linear Program
MMR Mobile Multi-hop Reply
MPCPDU Muli-Point Control Protocol Data Unit
MS Mobile Station
MSC Mobile Service Switching Center
MTBF Mean Time Between Failure
MTP Message Transfer Part
NAS Non-Access Stratum
NCR Non-Cooperative Relaying
NE Network Element
NLOS Non Line of Sight
Node B Là nút logic kết cuối giao diện IuB với RNC
NPA Network Power Assemply
NP-HARD Nondeterministic Polynomial-time hard
NSS Network and Switching Subsystem
NTT Nippon Telegraph and Telephone
OAM Operations Administration and Maintenance
ODMA Opportunity Driven Multiplex Access
ODN Optical Distribution Network
OFDM Orthogonal Frequency Division Multiplex
OFDMA Orthogonal Frequency Division Multiple Access
OLT Optical Line Terminal
Trang 14OM Operation and Management
ONT Optical Network Terminal
ONU Optical Network Unit
OPEX Operational Expenditure
OSA Optical Sub-Assembly
P2P Peer to Peer
PAGCH Paging and Access
PC Persional Computer
PCCC Parallel Concatenated Convoluntional Code
PCCH Paging Control Chanel
PCH Paging Channel
PCPCH Physical Common Packet Chanel
PCS Personal Communication Services
PD Photodiode
PECL Positive Emitter-Coupler Logic
PHY Physical
PLM Power Leveling Mechanism
PLMN Public Land Mobile Network
PLOAM Physical Layer Operation Administration and Maintenance
PLP Packet Layer Preample
PMD Physical Media Dependant
PMP Point-to-Multi-Point
PON Passive Optical Networks
POTS Plain Old Telephone Service
PS Potential Sitephone
PSTN Public Switched Telephone Network
PtPE Point toPoint Emulation
QAM Quadrature Amplititude Modulation
QoS Qualaty of Service
RACH Random Access Channel
Trang 15RBA Resource Breakdown Assignment
ROF Radio-Over-Fiber
ROSA Receive Optical Sub-Assembly
RRC Radio Resource Control
RS Relay Station
RTT Round Trip Time
SCH Synchronization Channel
SDCCH Stand alone Dedicated Control Channel
SDH Synchronous Digital Hierarchy
SDMA Space Division Multiple Access
SDV Switched Digital Video
SerDes Serializer/Deserializer
SFF Small Form Factor
SLA Service Level Agreement
SME Share Medium Emulation
SNR Signal-to-Noise Ratio
SS Subscriber Station
TACH Traffic and Associated Channel
TCH Traffic Channel
TCP Tranmission Control Protocol
TDD Time Division Duplexing
TDM Time Division Multiplexing
TDMA Time Division Multiplex Access
TDMA-PON Time Division Multiplex Access Passive Optical Network
TDP Transmit and Dispersion Penalty
TIA Transimpedance Amplifier
TOSA Tranmit Optical Sub-Assembly
TP Test Point
UB Upper Bound
UMTS Universal Mobile Telecommunications Systems
Trang 16UT User Terminal
UTRAN Universal Terrestrial Radio Access Network
UWB Ultra-WideBand
VA Voice Activity factor
VBR Variable Bit Rate
VCI Vertical Cirrcuit Identifier
VCSEL Vertical Cavity Surface Emitting Laser
VIP Very Important Point
VOD Voice on Demand Protocol
VPI Virtual Path Identifier
VPN Virtual Private Network
WCDMA Wideband Code Division Multiplex Access
WCN Wireless Cooperative Network
WDM Waveleght Division Multiplexing
WDM-PON Waveleght Division Multiplexing Passive Optical Network
Wi-Fi Wireless Fidelity
WiMAX Workwide Interoperability Microwave Access
WLAN Wireless Local Area Network
WSN Wireless Metropolitan Area Networks WPAN
1-D One Dimensional
2-D Two Dimensional
3GPP The Third Generation Partnership Project
Trang 17CHƯƠNG 1
CÔNG NGHỆ DI ðỘNG THẾ HỆ BA W-CDMA
1.1 Giới thiệu chương
Công nghệ EDGE là một bước cải tiến của chuẩn GPRS ñể ñạt tốc ñộ truyền dữ liệu theo yêu cầu của thông tin di ñộng thế hệ ba Tuy nhiên EDGE vẫn dựa trên cấu trúc mạng GSM, chỉ thay ñổi kỹ thuật ñiều chế vô tuyến kết hợp với dịch vụ chuyển mạch vô tuyến gói chung (GPRS) nên tốc ñộ vẫn còn hạn chế ðiều này gây khó khăn cho việc ứng dụng các dịch vụ truyền thông ña phương tiện ñòi hỏi việc chuyển mạch linh ñộng và tốc ñộ truyền dữ liệu lớn hơn ðể giải quyết vấn ñề này, giải pháp ñưa ra là nâng cấp EDGE lên chuẩn di ñộng thế hệ ba W-CDMA
W-CDMA (Wideband CDMA) là công nghệ thông tin di ñộng thế hệ ba (3G) giúp tăng tốc ñộ truyền nhận dữ liệu cho hệ thống GSM bằng cách dùng kỹ thuật CDMA hoạt ñộng ở băng tần rộng thay thế cho TDMA Trong các công nghệ thông tin di ñộng thế hệ ba thì W-CDMA nhận ñược sự ủng hộ lớn nhất nhờ vào tính linh hoạt của lớp vật lý trong việc hỗ trợ các kiểu dịch vụ khác nhau ñặc biệt là dịch vụ tốc ñộ bit thấp và trung bình
* W-CDMA có các tính năng cơ sở sau :
- Hoạt ñộng ở CDMA băng rộng với băng tần 5MHz
- Lớp vật lý mềm dẻo ñể tích hợp ñược tất cả thông tin trên một sóng mang
- Hệ số tái sử dụng tần số bằng 1
- Hỗ trợ phân tập phát và các cấu trúc thu tiên tiến
Nhược ñiểm chính của W-CDMA là hệ thống không cấp phép trong băng TDD phát liên tục cũng như không tạo ñiều kiện cho các kỹ thuật chống nhiễu ở các môi trường làm việc khác nhau
Hệ thống thông tin di ñộng thế hệ ba W-CDMA có thể cung cấp các dịch vụ với tốc ñộ bit lên ñến 2MBit/s Bao gồm nhiều kiểu truyền dẫn như truyền dẫn ñối xứng và không ñối xứng, thông tin ñiểm ñến ñiểm và thông tin ña ñiểm Với khả năng ñó, các hệ thống thông tin di ñộng
Trang 18thế hệ ba có thể cung cấp dể dàng các dịch vụ mới như : ñiện thoại thấy hình, tải dữ liệu nhanh, ngoài ra nó còn cung cấp các dịch vụ ña phương tiện khác
Các nhà khai thác có thể cung cấp rất nhiều dịch vụ ñối với khách hàng, từ các dịch vụ ñiện thoại khác nhau với nhiều dịch vụ bổ sung cũng như các dịch vụ không liên quan ñến cuộc gọi như thư ñiện tử, FPT…
1.2 Cấu trúc mạng W-CDMA
Hệ thống W-CDMA ñược xây dựng trên cơ sở mạng GPRS Về mặt chức năng có thể chia cấu trúc mạng W-CDMA ra làm hai phần : mạng lõi (CN) và mạng truy nhập vô tuyến (UTRAN), trong ñó mạng lõi sử dụng toàn bộ cấu trúc phần cứng của mạng GPRS còn mạng truy nhập vô tuyến là phần nâng cấp của W-CDMA Ngoài ra ñể hoàn thiện hệ thống, trong W-CDMA còn
có thiết bị người sử dụng (UE) thực hiện giao diện người sử dụng với hệ thống Từ quan ñiểm chuẩn hóa, cả UE và UTRAN ñều bao gồm những giao thức mới ñược thiết kế dựa trên công nghệ vô tuyến W-CDMA, trái lại mạng lõi ñược ñịnh nghĩa hoàn toàn dựa trên GSM ðiều này cho phép hệ thống W-CDMA phát triển mang tính toàn cầu trên cơ sở công nghệ GSM
KBit/s
ða phương tiện di ñộng Quảng bá
WWW
Thư ñiện tử
Y tế từ xa
Thư tiếng
Truy nhập cơ sở dữ liệu
Mua hàng theo Catalog
Video theo yêu cầu Báo
ñiện
tử
Karaoke ISDN
Xuất bản ñiện tử
Thư ñiện tử FAX
Các dịch vụ phân phối thông tin
Tin tức
Dự báo thời tiết
Truyền hình di ñộng
Truyền thanh di ñộng
Tiếng
Số liệu H.ảnh
Trang 19UTRAN (UMTS Terestrial Radio Access Network)
Mạng truy nhập vô tuyến có nhiệm vụ thực hiện các chức năng liên quan ñến truy nhập vô tuyến UTRAN gồm hai phần tử :
- Nút B : Thực hiện chuyển ñổi dòng số liệu giữa các giao diện Iub và Uu Nó cũng tham gia quản lý tài nguyên vô tuyến
- Bộ ñiều khiển mạng vô tuyến RNC : Có chức năng sở hữu và ñiều khiển các tài nguyên
vô tuyến ở trong vùng (các nút B ñược kết nối với nó) RNC còn là ñiểm truy cập tất cả các
PLMN,PST NISDN
Internet
Các mạng
MSC/
VLR GMSC
GGSN SGSN
HLR
CN
RNC Node B
Node B
RNC Node B
Trang 20dịch vụ do UTRAN cung cấp cho mạng lõi CN
CN (Core Network)
- HLR (Home Location Register) : Là thanh ghi ñịnh vị thường trú lưu giữ thông tin chính
về lý lịch dịch vụ của người sử dụng Các thông tin này bao gồm : Thông tin về các dịch vụ ñược phép, các vùng không ñược chuyển mạng và các thông tin về dịch vụ bổ sung như : trạng thái chuyển hướng cuộc gọi, số lần chuyển hướng cuộc gọi
- MSC/VLR (Mobile Services Switching Center/Visitor Location Register) : Là tổng ñài (MSC) và cơ sở dữ liệu (VLR) ñể cung cấp các dịch vụ chuyển mạch kênh cho UE tại vị trí của
nó MSC có chức năng sử dụng các giao dịch chuyển mạch kênh VLR có chức năng lưu giữ bản sao về lý lịch người sử dụng cũng như vị trí chính xác của UE trong hệ thống ñang phục
vụ
- GMSC (Gateway MSC) : Chuyển mạch kết nối với mạng ngoài
- SGSN (Serving GPRS) : Có chức năng như MSC/VLR nhưng ñược sử dụng cho các dịch vụ chuyển mạch gói (PS)
- GGSN (Gateway GPRS Support Node) : Có chức năng như GMSC nhưng chỉ phục vụ cho các dịch vụ chuyển mạch gói
Các mạng ngoài
- Mạng CS : Mạng kết nối cho các dịch vụ chuyển mạch kênh
- Mạng PS : Mạng kết nối cho các dịch vụ chuyển mạch gói
Các giao diện vô tuyến
- Giao diện CU : Là giao diện giữa thẻ thông minh USIM và ME Giao diện này tuân theo một khuôn dạng chuẩn cho các thẻ thông minh
- Giao diện UU : Là giao diện mà qua ñó UE truy cập các phần tử cố ñịnh của hệ thống và
vì thế mà nó là giao diện mở quan trọng nhất của UMTS
- Giao diện IU : Giao diện này nối UTRAN với CN, nó cung cấp cho các nhà khai thác khả năng trang bị UTRAN và CN từ các nhà sản xuất khác nhau
Trang 21- Giao diện IUr : Cho phép chuyển giao mềm giữa các RNC từ các nhà sản xuất khác nhau
- Giao diện IUb : Giao diện cho phép kết nối một nút B với một RNC IUb ñược tiêu chuẩn hóa như là một giao diện mở hoàn toàn
1.2.1 Mạng truy nhập vô tuyến UTRAN
UTRAN bao gồm nhiều hệ thống mạng con vô tuyến RNS (Radio Network Subsystem) Một RNS gồm một bộ ñiều khiển mạng vô tuyến RNC với các node B Các RNC ñược kết nối với nhau bằng giao diện Iur và kết nối với node B bằng giao diện Iub
1.3 Cấu trúc UTRAN
1.2.1.1 ðặc trưng của UTRAN
Các ñặc tính của UTRAN là cơ sở ñể thiết kế cấu trúc UTRAN cũng như các giao thức UTRAN có các ñặc tính chính sau:
- Hỗ trợ các chức năng truy nhập vô tuyến, ñặc biệt là chuyển giao mềm và các thuật toán quản lý tài nguyên ñặc thù của W-CDMA
- ðảm bảo tính chung nhất cho việc xử lí số liệu chuyển mạch kênh và chuyển mạch gói bằng cách sử dụng các giao thức vô tuyến duy nhất ñể kết nối từ UTRAN ñến cả hai vùng của mạng lõi
- ðảm bảo tính chung nhất với GSM
- Sử dụng cơ chế truyền tải ATM là cơ chế truyền tải chính ở UTRAN
1.2.1.2 Bộ ñiều khiển mạng vô tuyến UTRAN
RNC là phần tử mạng chịu trách nhiệm ñiều khiển tài nguyên vô tuyến của UTRAN RNC kết nối với CN (thông thường là với một MSC và với một SGSN) qua giao diện vô tuyến
Trang 22IU RNC ñiều khiển node B chịu trách nhiệm ñiều khiển tải và tránh tắc nghẽn cho các ô của mình Khi một MS UTRAN sử dụng nhiều tài nguyên vô tuyến từ nhiều RNC thì các RNC này
sẽ có hai vai trò logic riêng biệt:
- RNC phục vụ (Serving RNC): SRNC ñối với một MS là RNC kết nối cả ñường nối
Iu ñể truyền tải số liệu người sử dụng và báo hiệu RANAP (phần ứng dụng mạng truy nhập
vô tuyến) tương ứng từ mạng lõi SRNC cũng là kết cuối báo hiệu ñiều khiển tài nguyên vô tuyến Nó thực hiện sử lí số liệu truyền từ lớp kết nối số liệu tới các tài nguyên vô tuyến SRNC cũng là CRNC của một node B nào ñó sử dụng ñể MS kết nối với UTRAN
- RNC trôi (Drif RNC): DRNC là một RNC bất kì khác với SRNC ñể ñiều khiển các ô ñược MS sử dụng Khi cần DRNC có thể kết hợp phân tâp vĩ mô DRNC không thực hiện
xử lý dữ liệu trong lớp kết nối số liệu mà chỉ ñịnh tuyến số liệu giữa các giao diện IUb và IUr Một UE có thể không có hoặc có một hay nhiều DRNC
1.2.1.3 Node B
Chức năng chính của node B là thực hiện xử lý trên lớp vật lí của giao diện vô tuyến như:
mã hóa kênh, ñan xen, thích ứng tốc ñộ, trải phổ Nó cũng thực hiện phần khai thác quản lý tài nguyên vô tuyến như ñiều khiển công suất vòng trong Về phần chức năng của nó giống trạm gốc của GSM
1.2.2 Giao diện vô tuyến
Cấu trúc UMTS không ñịnh nghĩa chi tiết chức năng bên trong của phần tử mạng mà chỉ ñịnh nghĩa giao diện giữa các phần tử logic Cấu trúc giao diện ñược xây dựng trên nguyên tắc
là các lớp và các phần cao ñộc lập logic với nhau, ñiều này cho phép thay ñổi một phần của cấu trúc giao thức trong khi vẫn giữ nguyên các phần còn lại
Trang 231.2.2.1 Giao diện UTRAN – CN, I U
Giao diện IU là một giao diện mở có chức năng kết nối UTRAN với CN Iu có hai kiểu : Iu
CS ñể kết nối UTRAN với CN chuyển mạch kênh và Iu PS ñể kết nối UTRAN với chuyển mạch gói
• Cấu trúc IU CS
IU CS sử dụng phương thức truyền tải ATM trên lớp vật lý là kết nối vô tuyến, cáp quang hay cáp ñồng Có thể lựa chọn các công nghệ truyền dẫn khác nhau như SONET, STM-1 hay E1 ñể thực hiện lớp vật lý
- Ngăn xếp giao thức phía ñiều khiển: Gồm RANAP trên ñỉnh giao diện SS7 băng rộng
và các lớp ứng dụng là phần ñiều khiển kết nối báo hiệu SCCP, phần truyền bản tin MTP3-b,
và lớp thích ứng báo hiệu ATM cho các giao diện mạng SAAL-NNI
- Ngăn xếp giao thức phía ñiều khiển mạng truyền tải : Gồm các giao thức báo hiệu ñể thiết lập kết nối AAL2 (Q.2630) và lớp thích ứng Q.2150 ở ñỉnh các giao thức SS7 băng rộng
- Ngăn xếp giao thức phía người sử dụng: Gồm một kết nối AAL2 ñược dành trước cho
Giao thức ứng dụng
Mạng báo hiệu
Mạng
số liệu
Mạng báo hiệu
ALCAP
Luồng
số liệu
Phía ñiều khiển mạng truyền tải
Phía người sử dụng mạng truyền tải
Phía người sử dụng mạng truyền tải
Trang 24từng dịch vụ CS
• Cấu trúc IU PS
Phương thức truyền tải ATM ñược áp dụng cho cả phía ñiều khiển và phía người sử dụng
- Ngăn xếp giao thức phía ñiều khiển IU PS: Chứa RANAP và vật mang báo hiệu SS7 Ngoài ra cũng có thể ñịnh nghĩa vật mang báo hiệu IP ở ngăn xếp này Vật mang báo hiệu trên
cơ sở IP bao gồm : M3UA (SS7 MTP3 User Adaption Layer), SCTP (Simple Control Transmission Protocol), IP (Internet Protocol) và ALL5 chung cho cả hai tuỳ chọn
- Ngăn xếp giao thức phía ñiều khiển mạng truyền tải IU PS: Phía ñiều khiển mạng truyền tải không áp dụng cho IU PS Các phần tử thông tin sử dụng ñể ñánh ñịa chỉ và nhận dạng báo hiệu AAL2 giống như các phần tử thông tin ñược sử dụng trong CS
- Ngăn xếp giao thức phía người sử dụng Iu PS: Luồng số liệu gói ñược ghép chung lên một hay nhiều AAL5 PVC (Permanent Virtual Connection) Phần người sử dụng GTP-U là lớp ghép kênh ñể cung cấp các nhận dạng cho từng luồng số liệu gói Các luồng số liệu sử dụng truyền tải không theo nối thông và ñánh ñịa chỉ IP
1.2.2.2 Giao diện RNC – RNC, I Ur
IUr là giao diện vô tuyến giữa các bộ ñiều khiển mạng vô tuyến Lúc ñầu giao diện này ñược thiết kế ñể hỗ trợ chuyển giao mềm giữa các RNC, trong quá trình phát triển tiêu chuẩn nhiều tính năng ñã ñược bổ sung và ñến nay giao diện IUr phải ñảm bảo 4 chức năng sau :
- Hỗ trợ tính di ñộng cơ sở giữa các RNC
- Hỗ trợ kênh lưu lượng riêng
- Hỗ trợ kênh lưu lượng chung
- Hỗ trợ quản lý tài nguyên vô tuyến toàn cầu
1.2.2.3 Giao diện RNC – Node B, I Ub
Giao thức IUb ñịnh nghĩa cấu trúc khung và các thủ tục ñiều khiển trong băng cho các từng kiểu kênh truyền tải Các chức năng chính của IUb :
- Chức năng thiết lập, bổ sung, giải phóng và tái thiết lập một kết nối vô tuyến ñầu tiên
Trang 25của một UE và chọn điểm kết cuối lưu lượng
- Khởi tạo và báo cáo các đặc thù ơ, node B, kết nối vơ tuyến
- Xữ lý các kênh riêng và kênh chung
So với GSM và các mạng di động đang tồn tại, UMTS cung cấp các đặc tính mới và quan trọng, đĩ là nĩ cho phép thoả thuận các đặc tính của một bộ mang vơ tuyến Các thuộc tính định nghĩa đặc trưng của chuyển vận bao gồm: thơng lượng, trễ truyền, và tỷ số lỗi dữ liệu
Là một hệ thống hồn hảo, UMTS phải hỗ trợ rất nhiều các dịch vụ cĩ các yêu cầu chất lượng dịch vụ (QoS) khác nhau Hiện tại, ta cũng khơng dự đốn được hết các đặc điểm và cách sử dụng của rất nhiều các dịch vụ đĩ và cũng khĩ cĩ thể tối ưu các dịch vụ UMTS thành chỉ một tập hợp các ứng dụng Cho nên các bộ mang UMTS phải cĩ đặc điểm chung, để hỗ trợ các ứng dụng đang tồn tại đồng thời thuận tiện cho việc cho việc phát triển các ứng dụng mới Hỗ trợ các chức năng truy nhập vơ tuyến, đặc biệt là chuyển giao mềm và các thuật tốn quản lý tài nguyên đặc thù của W-CDMA Từ đĩ cĩ thể thấy mạng 3G vẫn cịn nguồn tài nguyên rất phong phú cho các nhà mạng khai thác từ các ứng dụng mở của nĩ bằng việc quy hoạch và tối
ưu mạng, nhằm mang lai chất lượng phục vụ tốt và chi phí lắp đặt tối ưu Nội dung của tồn chương một là cơ sở cho việc ứng dụng mạng kết hợp PON – 3G tại chương 3 dưới đây
Trang 26Chương 2:
CÔNG NGHỆ PON VÀ CÁC CHUẨN HÓA PON
2.1 Mạng quang tắch cực AON và mạng quang thụ ựộng PON
2.1.1 AON
Mạng quang tắch cực sử dụng một số thiết bị quang tắch cực ựể phân chia tắn hiệu là switch, router và multiplexer Mỗi tắn hiệu ựi ra từ phắa nhà cung cấp chỉ ựược ựưa trực tiếp tới khách hàng yêu cầu nó Do ựó, ựể tránh xung ựột tắn hiệu ở ựoạn phân chia từ nhà cung cấp tới người dùng, cần phải sử dụng một thiết bị ựiện có tắnh chất ỘựệmỢ cho quá trình này
Từ năm 2007, một loại mạng cáp quang phổ biến ựã nảy sinh là Ethernet tắch cực (Active Ethernet) đó chắnh là bước ựi ựầu tiên cho sự phát triển của chuẩn 802.3ah nằm trong hệ thống chuẩn 802.3 ựược gọi là Ethernet in First Mile (EFM) Mạng Ethernet tắch cực này sử dụng chuyển mạch Ethernet quang ựể phân phối tắn hiệu cho người sử dụng; nhờ ựó, cả phắa nhà cung cấp và khách hàng ựã tham gia vào một kiến trúc mạng chuyển mạch Ethernet tương
tự như mạng máy tắnh Ethernet sử dụng trong các trường học
Tuy nhiên, 2 mạng này cũng có sự khác biệt ựó là Ethernet trong trường học mục ựắch chủ yếu là liên kết giữa máy tắnh và máy in còn mạng chuyển mạch Ethernet tắch cực này ựể dùng cho kết nối từ phắa nhà cung cấp tới khách hàng Mỗi một khối chuyển mạch trong mạng Ethernet tắch cực có thể ựiều khiển lên tới 1000 khách hàng nhưng thông thường trong thực tế,
1 chuyển mạch chỉ sử dụng cho từ 400 ựến 500 khách hàng Các thiết bị chuyển mạch này thực hiện chuyển mạch và ựịnh tuyến dựa vào lớp 2 và lớp 3 Chuẩn 802.3ah cũng cho phép nhà cung cấp dịch vụ cung cấp ựường truyền 100Mbps song công tới khách hàng và tiến tới cung cấp ựường truyền 1Gbps song công
Trang 27
Hình 2.1 Mạng Active Ethernet
Một nhược ñiểm rất lớn của mạng quang tích cực chính là ở thiết bị chuyển mạch Với công nghệ hiện tại, thiết bị chuyển mạch bắt buộc phải chuyển tín hiệu quang thành tín hiệu ñiện ñể phân tích thông tin rồi tiếp tục chuyển ngược lại ñể truyền ñi ðiều này sẽ làm giảm tốc
ñộ truyền dẫn tối ña có thể trong hệ thống FTTH Ngoài ra do ñây là những chuyển mạch có tốc ñộ cao nên các thiết bị này rất ñắt, không phù hợp với việc triển khai ñại trà cho mạng truy cập
Hình 2.2 Mạng AON
2.1.2 Mạng PON
Các mạng viễn thông ngày nay ñều dựa trên các thiết bị chủ ñộng, tại thiết bị tổng ñài của nhà cung cấp dịch vụ lẫn thiết bị ñầu cuối của khách hàng cũng như các trạm lặp, các thiết bị chuyển tiếp và một số các thiết bị khác trên ñường truyền Các thiết bị chủ ñộng là các thiết bị này cần phải cung cấp nguồn cho một số thành phần, thường là bộ xử lý, các chíp nhớ…
Trang 28Với mạng PON, tất cả các thành phần chủ ñộng giữa tổng ñài CO và người sử dụng sẽ không còn tồn tại mà thay vào ñó là các thiết bị quang thụ ñộng, ñiều khiển lưu lượng trên mạng dựa trên việc phân tách năng lượng của các bước sóng quang học tới các ñiểm ñầu cuối trên ñường truyền Việc thay thế các thiết bị chủ ñộng sẽ tiết kiệm chi phí cho các nhà cung cấp dịch vụ vì họ không còn cần ñến năng lượng và các thiết bị chủ ñộng trên ñường truyền nữa Các bộ ghép / tách thụ ñộng chỉ làm các công việc ñơn thuần như cho ñi qua hoặc ngăn chặn ánh sáng…
Vì thế, không cần năng lượng hay các ñộng tác xử lý tín hiệu nào và từ ñó, gần như kéo dài vô hạn khoảng thời gian trung bình giữa các lần lỗi truy cập MTBF (Mean Time Between Failure), giảm chi phí bảo trì tổng thể cho các nhà cung cấp dịch vụ
Mạng quang thụ ñộng (PON) ñược xây dựng nhằm giảm số lượng các thiết bị thu, phát
và sợi quang trong mạng thông tin quang FTTH PON là một mạng ñiểm tới ña ñiểm, một kiến trúc PON bao gồm một thiết bị ñầu cuối kênh quang ñược ñặt tại trạm trung tâm của nhà khai thác dịch vụ và các bộ kết cuối mạng cáp quang ONU/ONT (Optical Network Unit/Optical Network Terminal) ñặt tại gần hoặc tại nhà thuê bao Giữa chúng là hệ thống phân phối mạng quan ODN (Optical Distribution Network) bao gồm cáp quang, các thiết bị tách ghép thụ ñộng Kiến trúc của PON ñược mô tả như trong Hình 2.3
Trang 29bộ chia Nhiệm vụ của bộ chia là thu và nhận các tín hiệu quang ñuợc nhận và phát bởi OLT Cáp sợi quang truyền từ OLT sẽ trải dài và kết nỗi tới mỗi ONT Các bước sóng truyền
1490 nm (hoặc 1550 nm tùy theo lựa chọn) ñuợc dùng cho băng thông chiều xuống từ OLT, trong ñó các bước sóng 1310 nm sẽ ñuợc truyền theo huớng lên bởi mỗi thiết bị ONT Hệ thống cung cấp ñịa chỉ, cung cấp băng thông một cách tự ñộng tự ñộng cũng như việc mã hóa ñược sử dung ñể truy trì và phân tách lưu lựợng giữa OLT và ONT
Tại hướng xuống, OLT phát quảng bá dữ liệu tới tất cả các ONU Tín hiệu hướng xuống bao gồm dữ liệu cho các ONT, từ ñầu Khai thác Quản lý và Bảo dưỡng OAM
Trang 30(Operation Administration and Maintenance) và các tín hiệu ñồng bộ cho các ONT gửi
dữ liệu hướng lên Dựa vào các thông tin về khe thời gian (kênh), ñịa chỉ gói/tế bào, bước sóng, mã CDMA mà các ONT tách dữ liệu tương ứng với thuê bao của khách hàng Trong hướng lên, mỗi một ONU cần có giao thức ñiều khiển truy nhập môi trường MAC (Medium Access Control) ñể chia sẻ PON Giao thức MAC thường ñược sử dụng trong PON là ña truy nhập phân chia theo thời gian TDMA, khi ñó mỗi ONT ñược cấp một khe thời gian (kênh) ñể gửi dữ liệu của mình tới OLT Ngoài ra trong hướng lên cần phải
có khoảng thời gian bảo vệ giữa các nhóm gói dữ liệu của các ONT, khoảng thời gian này phải ñảm bảo sao cho tại bộ thu OLT dữ liệu không bị trùm phủ lên nhau
Thông thường các hệ thống TDMA-PON gán trước một tỷ lệ phân chia cố ñịnh băng thông hướng lên cho các ONT mà không quan tâm có bao nhiêu dữ liệu ñược gửi ñi Một giải pháp ñể phân bổ băng thông cho các ONT là sử dụng giao thức phân bổ băng thông ñộng DBA (Dynamic Bandwidth Allocation) DBA là giao thức cho phép các ONT gửi yêu cầu về băng thông tới OLT nhằm sử dụng hiệu quả băng thông hướng lên Các thông tin yêu cầu có thể là các mức ñầy hàng ñợi ñầu vào cho các lớp dịch vụ khác nhau OLT ñánh giá các yêu cầu
từ các ONT và gán băng thông cho gửi dữ liệu hướng lên ở lần kế tiếp theo OLT cũng có thể tích hợp chức năng thỏa thuận mức dịch vụ SLA (Service Level Agreement) ñể kết hợp với DBA trong việc phân bổ băng thông
Các hệ thống PON thường truyền dữ liệu cả hướng xuống và hướng lên trong cùng một sợi quang Trên mỗi sợi mặc dù các bộ nối ñịnh hướng cho phép sử dụng cùng một bước sóng cho cả 2 hướng, tuy nhiên ñối với các hệ thống truyền tải tốc ñộ cao ñể ñảm bảo chất lượng thì thông thường mỗi hướng sử dụng một bước sóng riêng Trong các mạng PON các bước sóng ñược sử dụng là 1490nm hoặc 1550nm cho hướng xuống và 1310nm cho tín hiệu ñường lên
Ưu ñiểm của PON là nó sử dụng các bộ tách/ghép quang thụ ñộng, có giá thành rẻ và có thể ñặt ở bất kì ñâu, không phụ thuộc vào các ñiều kiện môi trường, không cần phải cung cấp năng lượng cho các thiết bị giữa phòng máy trung tâm và phía người dùng Ngoài ra, ưu ñiểm này còn giúp các nhà khai thác giảm ñược chi phí bảo dưỡng, vận hành Nhờ ñó mà kiến trúc
Trang 31PON cho phép giảm chi phí cáp sợi quang và giảm chi phí cho thiết bị tại nhà cung cấp do nó cho phép nhiều người dùng (thường là 32) chia sẻ chung một sợi quang
2.1.3 Các chuẩn trong mạng PON
Các chuẩn mạng PON có thể chia thành 2 nhóm: nhóm 1 bao gồm các chuẩn theo phương thức truy nhập TDMA-PON như là B-PON (Broadband PON), E-PON (Ethernet PON), G-PON (Gigabit PON) (ñặc tính các của chuẩn TDMA-PON ñược so sánh trong Bảng 1.1); nhóm
2 bao gồm chuẩn theo các phương thức truy nhập khác như WDM-PON (Wavelength Division Multiplexing PON) và CDMA-PON (Code Division Multiple Access PON)
2.1.3.1 B-PON
Mạng quang thụ ñộng băng rộng B-PON ñược chuẩn hóa trong chuỗi các khuyến nghị G.938 của ITU-T Các khuyến nghị này ñưa ra các tiêu chuẩn về các khối chức năng ONT và OLT, khuôn dạng và tốc ñộ khung của luồng dữ liệu hướng lên và hướng xuống, giao thức truy nhập hướng lên TDMA, các giao tiếp vật lý, các giao tiếp quản lý và ñiều khiển ONT và DBA Trong mạng B-PON, dữ liệu ñược ñóng khung theo cấu trúc của các tế bào ATM Một khung hướng xuống có tốc ñộ 155Mbit/s (56 tế bào ATM có khích thước 53byte), hoặc
622 Mbit/s (4*56 tế bào ATM) và một tế bào quản lý vận hành bảo dưỡng lớp vật lý OAM (PLOAM – Physical Layer OAM) ñược chèn vào cứ mỗi 28 tế bào trong kênh PLOAM có một bít ñể nhận dạng các tế bào PLOAM Ngoài ra các tế bào PLOAM có khả năng lập trình ñược và chứa thông tin như là băng thông hướng lên và các bản tin OAM
Căn cứ vào các thông tin về mã số nhận dạng kênh ảo và nhận dạng ñường ảo (VPI/VCI) trong cấu trúc ATM, các ONT nhận biết và tách dữ liệu ñường xuống của mình Cấu trúc khung hướng lên bao gồm 56 tế bào ATM (53 byte) Mỗi một kênh (time slot) gồm có một tế bào ATM/PLOAM và 24 bít từ mào ñầu Từ mào ñầu mang thông tin về khoảng thời gian bảo
vệ (guard time), mào ñầu cho phép ñồng bộ và khôi phục tín hiệu tại OLT, và thông tin nhận dạng ñiểm kết thúc của từ mào ñầu Chiều dài của từ mào ñầu và các thông tin chứa trong ñó ñược lập trình bởi OLT Các ONT thực hiện gửi các tế bào PLOAM khi chúng nhận ñược yêu cầu từ OLT
Trang 32B-PON sử dụng giao thức DBA ñể cho phép OLT nhận biết lượng băng thông cần thiết cấp cho các ONT OLT có thể giảm hoặc tăng băng thông cho các ONT dựa vào gửi các tế báo ATM rỗi hoặc làm ñầy tất cả hướng lên bởi dữ liệu của ONT OLT dừng ñịnh kỳ việc truyền hướng lên do vậy nó có khả năng mời bất kỳ ONT mới nào tham gia vào hoạt ñộng hệ thống Các ONT mới phát một bản tin phúc hồi trong cửa sổ này với thời gian trễ ngẫu nhiên ñể tránh xung ñột khi mà có nhiều ONT mới muốn tham gia OLT xác ñịnh khoảng cách tới mỗi ONT mới bằng việc gửi tới ONT một bản tin ño cự ly và xác ñịnh thời gian bao lâu ñể thu ñược bản tin phúc hồi Sau ñó OLT gửi tới ONT một giá trị trễ, giá trị này ñược sử dụng ñể xác ñịnh thời gian bảo vệ ứng với các ONT
2.1.3.2 BPON và Gigabit PON
E-PON là giao thức mạng truy nhập ñầy ñủ dịch vụ FSAN (Full Service Access Network) TDMA PON thứ nhất ñược phát triển dựa trên khai thác các ưu ñiểm của công nghệ Ethernet ứng dụng trong thông tin quang E-PON ñược chuẩn hóa bởi IEEE 802.3
Trong E-PON dữ liệu hướng xuống ñược ñóng khung theo khuôn dạng Ethernet Các khung E- PON có cấu trúc tương tự như các liên kết Gigabit Ethernet ñiểm tới ñiểm ngoại trừ
từ mào ñầu và thông tin xác ñịnh ñiểm bắt ñầu của khung ñược thay ñổi ñể mang trường nhận dạng kênh logic LLID (Link logic ID) nhằm xác ñịnh duy nhất một ONU MAC Trong hướng lên, các ONU phát các khung Ethernet trong các khe thời gian ñã ñược phân bổ
ONU sử dụng giao thức ñiều khiển ña ñiểm MPCPDU (Multipoint Control Protocol Data Unit) ñể gửi các bản tin “Report” yêu cầu băng thông, trong khi ñó OLT gửi bản tin “Gate” cấp phát băng thông cho các ONU Các bản tin “Gate” bao gồm thông tin về thời gian bắt ñầu và khoảng thời gian cho phép truyền dữ liệu ñối với ONU OLT cũng ñịnh kỳ gửi các bản tin “Gate” tới các ONU hỏi xem chúng có yêu cầu băng thông hay không Các ONU cũng
có thể gửi “Report” cùng với dữ liệu ñược phát trong hướng lên Ngoài ra, giao thức DBA cũng
có thể ñược sử dụng trong E-PON ñể thực hiện cơ chế ñiều khiển phân bổ băng thông
Do không có cấu trúc khung thống nhất ñối với hướng xuống và hướng lên, do vậy trong cấu trúc của E-PON, các khe thời gian và giao thức xác ñịnh cự ly là khác so với B-PON và G-
Trang 33PON OLT và các ONU duy trì các bộ ñếm cục bộ riêng và tăng thêm 1 sau mỗi 16ns Mỗi một MPCPDU mang theo một thời gian mẫu, mẫu này là giá trị của bộ ñệm cục bộ của ONU tương ứng Tốc ñộ truyền dữ liệu E-PON có thể ñạt tới 1Gbit/s
Một chuẩn khác cũng cùng họ với E-PON là chuẩn Gbit/s Ethernet PON (IEEE 802.3av – Gbit/s PON) Chuẩn này là phát triển của E-PON tại tốc ñộ 10Gbit/s và ñược ứng dụng chủ yếu trong các mạng quảng bá video số Gbit/s PON cho phép phân phối nhiều dịch vụ ñòi hỏi băng thông lớn, ñộ phân giải cao, ñóng gói IP các luồng dữ liệu video ngay cả khi hệ số chia OLT/ONT là 1:64 hoặc cao hơn Tại thời ñiểm hiện tại, tốc ñộ chiều xuống của GPON khoảng 2.5 Gbps, và chiều lên là 1.25 Gbps Nếu 1 OLT phục vụ duy nhất một thuê bao thì thuê bao ñó
có thể ñuợc khai thác toàn bộ băng thông như trên, tuy nhiên thông thường trong các mạng ñã triển khai tại một số nuớc trên thế giới, nhà cung cấp thường thiết kế tốc ñộ cho một thuê bao
sử dụng PON vào khoảng 100 Mbps cho chiều xuống và 40 Mbps cho chiều lên Với tốc ñộ truy nhập như vậy, băng thông ñã thỏa mãn cho hầu hết các ứng dụng cao cấp như HDTV (khoảng 10 Mbps, chiều lên chiều xuống, chiều lên cho peer-to-peer HDTV) Tuy nhiên, GPON cũng có nhược ñiểm chính là : thiếu tính hội tụ IP; có một kết nối duy nhất giữa OLT và
bộ chia, nếu kết nối này mất toàn bộ ONT không ñược cung cấp dịch vụ
G-PON là giao thức FSAN TDMA PON thứ 2 ñược ñịnh nghĩa trong chuỗi khuyến nghị G.984 của ITU-T G-PON ñược xây dựng trên trải nghiệm của B-PON và E-PON Mặc dù G-PON hỗ trợ truyền tải tin ATM, nhưng nó cũng ñưa vào một cơ chế thích nghi tải tin mới mà ñược tối ưu hóa cho truyền tải các khung Ethernet ñược gọi là phương thức ñóng gói G-PON (GEM – GPON Encapsulation Method)
GEM là phương thức dựa trên thủ tục ñóng khung chung trong khuyến nghị G.701 ngoại trừ việc GEM tối ưu hóa từ mào ñầu ñể phục vụ cho ứng dụng của PON, cho phép sắp xếp các
dữ liệu Ethernet vào tải tin GEM và hỗ trợ sắp xếp TDM G-PON sử dụng cấu trúc khung GTC cho cả hai hướng xuống và hướng lên Khung hướng xuống bắt ñầu với một từ mào ñầu PLOAM, tiếp sau ñó là vùng tải tin GEM và/hoặc các tế bào ATM
PLOAM gồm có thông tin cấu trúc khung và sắp ñặt băng thông cho ONT gửi dữ liệu trong khung hướng lên tiếp theo Khung hướng lên bao gồm các nhóm khung gửi từ các ONT
Trang 34Mỗi một nhóm ñược bắt ñầu với từ mào ñầu lớp vật lý mà có chức năng tương tự trong PON, nhưng cũng bao hàm tổng hợp các yêu cầu băng thông của các ONT Ngoài ra, các trước PLOAM và các yêu cầu băng thông chi tiết hơn ñược gửi ñi kèm với các nhóm hướng lên khi
B-có yêu cầu từ OLT OLT gán các thời gian cho việc gửi dữ liệu hướng lên từ cho mỗi ONT
Bảng 2.1 So sánh các chuẩn công nghệ TDMA PON [5]
Tổ chức chuẩn hóa FSAN và ITU-T SG15
(G.983 series)
FSANvà ITU-T SG15 (G.984 series)
IEEE 802.3 (802.3ah) Tốc ñộ dữ liệu 155.52 Mbit/s hướng
lên 155.52 hoặc 622.08 Mbit/s hướng xuống
Lên tới 2.488 Gbit/s cả 2 hướng
1 Gbit/s cả 2 hướng
hoặc 1490nm xuống &
1310nm lên
1310nm cả 2 hướng hoặc 1490nm xuống &
1310nm lên
1490nm xuống &
1310nm lên
tiếp các khung Ethernet)
ATM) hoặc CES
CES
Sửa lỗi hướng tới trước
FEC (Forward Error
Correction)
OAM
802.3ah Ethernet OAM