Tuy nhiên, trong quá trình triển khai áp dụng các ứng dụng của ngành còn gặp một số vướng mắc, khó khăn dẫn đến việc khai thác các thông tin, số liệu đôi khi thiếu chính xác và đây đang
Trang 1HOÀNG THỊ HUỆ
NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ
KÊ KHAI THUẾ TẠI CỤC THUẾ TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGÀNH QUẢN LÝ KINH TẾ
Thái Nguyên - 2013
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HOÀNG THỊ HUỆ
NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ
KÊ KHAI THUẾ TẠI CỤC THUẾ TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: GS.,TS Vũ Văn Hóa
Thái Nguyên - 2013
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Huệ
Trang 4Nhân dịp hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành đến:
- Ban Giám hiệu và Khoa sau Đại học - Trường Đại học kinh tế và quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã trang bị cho tôi những kiến thức chuyên ngành, kinh nghiệm quý báu, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn
- Ban lãnh đạo, tập thể cán bộ Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc, luôn tạo điều kiện cho tôi trong quá trình công tác, học tập và nghiên cứu luận văn
- GS.,TS Vũ Văn Hóa-Phó hiệu trưởng trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội, là người thầy đã tận tình giúp đỡ, trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn tới chồng, các con và những người thân trong gia đình, đã luôn động viên và chăm lo cho tôi trong quá trình học tập
Xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, khuyến khích giúp đỡ tôi trong học tập và hoàn thành luận văn./
Thái Nguyên, ngày 23 tháng 7 năm 2013
Hoàng Thị Huệ
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1
1
2
4
Chương 1: AI THUẾ VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ KÊ KHAI THUẾ 5
1.1 Quản lý kê khai thuế 5
1.1.1 Khái niệm 5
1.1.2 Nội dung quản lý kê khai thuế 8
1.1.3 Mục tiêu quản lý kê khai thuế 12
1.1.4 Yêu cầu đối với quản lý kê khai thuế 19
1.1.5 Khái quát quy trình quản lý kê khai thuế hiện hành ở Việt Nam 21
1.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kê khai thuế 22
1.2.1 Sự cần thiết phải ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kê khai thuế 22
1.2.2 Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kê khai thuế 24
1.2.3 Yêu cầu đối với ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kê khai thuế 27
nghệ thông tin trong quản lý kê khai thuế 29
1.3.1 Hồng Kông 29
1.3.2 Hàn Quốc 31
Trang 61.3.3 Bài học đối với Việt Nam 33
35
Chương 2: 37
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 37
2.2 Phương pháp thu thập thông tin 37
39
40
40
41
2.5 Hệ thống chỉ tiêu chủ yếu đánh giá kết quả tỉnh Vĩnh Phúc 42
, khung lôgic 43
Chương 3: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ KÊ KHAI THUẾ TẠI CỤC THUẾ TỈNH VĨNH PHÚC 45
3.1 Đặc điểm tình hình kinh tế, xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc 45
45
45
46
46
46
47
48
3.3 Thực trạng ứng dụng CNTT trong quản lý kê khai thuế tại Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc 48
quản lý kê khai thuế 48
3.3.2 Những kết quả đạt được trong ứng dụng CNTT vào quản lý kê khai thuế tại Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc 51
3.3.3 Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 61
Trang 7Chương 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QỦA ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ KÊ KHAI THUẾ TẠI CỤC
THUẾ TỈNH VĨNH PHÚC 68
4.1 Quan điểm đề xuất giải pháp 68
4.1.1 Phải phù hợp với Chiến lược xây dựng chính phủ điện tử tại Việt Nam và Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước giai đoạn 2011-2015 68
4.1.2 Có lộ trình thực hiện trên cơ sở chiến lược cải cách hành chính thuế 72
4.1.3 Hướng tới thực hiện tốt các mục tiêu của quản lý thuế 74
4.1.4 Phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội 75
4.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý kê khai thuế tại Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc 77
77
4.2.2 Hoàn thiện cơ chế phối hợp và các quy trình nghiệp vụ trong ứng dụng CNTT ở Cục thuế Vĩnh Phúc 86
89
4.2.4 Hoàn thiện quy trình quản lý kê khai thuế 93
4.2.5 Đổi mới và hoàn thiện nội dung tuyên truyền và hỗ trợ NNT cả về chủ trương của ngành Thuế và về chính sách pháp luật thuế 95
98
98
99
101
KẾT LUẬN 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu Nghĩa là
CCHC Cải cách hành chính
CNTT Công nghệ thông tin
CQT Cơ quan thuế
CSDL Cơ sở dữ liệu
ĐTNT Đối tượng nộp thuế
GTGT Giá trị gia tăng
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Nội dung công việc quản lý NNT 13
Bảng 1.2: Thời hạn kết thúc nhập hồ sơ khai thuế vào ứng dụng 22
2010-2012 53
2010-2012 55
sơ năm 2010-2012 58
năm 2010-2012 60
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Mô hình tổ chức ngành Thuế 6
Hình 1.2: Vị trí công tác kê khai và kế toán thuế trong quản lý thuế 7
Hình 1.3: Mô hình quy trình xử lý kê khai thuế 10
Hình 1.4: Trình tự luân chuyển hồ sơ khai thuế 17
Hình 1.5: Quy trình quản lý kê khai thuế 21
Hình 1.6: Mô hình các ứng dụng quản lý thuế tại cơ quan thuế cấp cục 25
Hình 2.1: , khung lôgic 44
Hình 3.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức văn phòng Cục thuế Vĩnh Phúc 47
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong h
, uản lý thuế theo mô hình chức năng, quản lý kê khai thuế được coi là chức năng “lõi” Như vậy,
, nên cần thiết phải ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác này
Trong tiến trình cải cách và hiện đại hoá Ngành Thuế, việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thuế tại Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc đã
và đang được triển khai, chú trọng Tuy nhiên, trong quá trình triển khai áp dụng các ứng dụng của ngành còn gặp một số vướng mắc, khó khăn dẫn đến việc khai thác các thông tin, số liệu đôi khi thiếu chính xác và đây đang là vấn đề cấp bách, đòi hỏi phải có những biện pháp triển khai phù hợp để thực hiện tốt công tác quản
lý kê khai thuế
Vì những lý do trên việc nghiên cứu đề tài “Nâng cao hiệu quả ứng dụng
công nghệ thông tin trong quản lý kê khai thuế tại Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc” có ý
nghĩa thiết thực
2 Mụ nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kê khai thuế tại Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc, luận văn đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý kê khai thuế, thúc đẩy cải cách thủ tục hành chính, hiện đại hoá ngành Thuế nói chung và tại Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng
Trang 12
:
- Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện tại Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc
- Phạm vi về thời gian: Đề tài được thực hiện với các chỉ tiêu nghiên cứu và
số liệu được tập hợp 2010 - 2012 tại Cục thuế Vĩnh phúc
- Phạm vi nội dung:
+ Tác giả đưa ra tên của đề tài “Nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kê khai thuế tại Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc”, nhưng thực tế khái niện về hiệu quả là rất rộng, đánh giá về hiệu quả trong ứng dụng công nghệ thông tin cũng rất phức tạp, do thời gian có hạn nên đề tài chỉ tập trung đi sâu về lý luận và thực trạng của trong quản lý kê khai thuế tại Văn phòng Cục thuế tỉnh Vĩnh phúc, từ đó đề tài đưa ra một số giải pháp nâng cao ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kê khai thuế, không nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin tại các Chi cục thuế trực thuộc Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc
cao
cải cách thủ tục hành chính và hiện đại hóa ngành Thuế
, nghiên cứu kinh nghiệm của một việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kê khai thuế, sau
đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho tỉnh Vĩnh Phúc; Vận dụng những cơ sở lý luận để phân tích, đánh giá thực trạng, tìm ra nguyên nhân khách quan và chủ quan gây ra những tồn tại, hạn chế trong công tác
n địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay Từ đó, đề tài đề xuất một số giả
ịa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới
* đóng góp của đề tài
Trước đây đã có nhiều công trình nghiên cứu về công tác quản lý thuế
:
Trang 13Công trình nghiên cứu "Nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế ở Việt Nam
trong quá trình đổi mới", luận văn thạc sĩ của tác giả Trịnh Hoàng Cơ (2004) Luận
văn trình bày một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế ở Việt Nam trong quá trình đổi mới hiện nay
”
Công trình nghiên cứu “Tăng cường vai trò Nhà nước về việc phát triển nguồn
nhân lực đáp ứng yêu cầu hiện đại hoá ngành Thuế ở Việt Nam”, luận văn thạc sĩ của
tác giả Phạm Đức Thắng (2006); Đề tài trình bày thực trạng nguồn nhân lực ngành Thuế Việt Nam đồng thời đề xuất một số giải pháp tăng cường vai trò Nhà nước với việc phát triển nguồn nhân lực để đáp ứng yêu cầu hiện đại hoá ngành Thuế
Các đề tài trên có đề cập ở mức độ nhất định về quản lý thu thuế và
, vai trò của nhà nước trong việc quản lý hành chính Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu độc lập về
Luật quản lý thuế ban hành năm 2006 Đối với địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, cũng chưa
có công trình khoa học dưới dạng luận văn thạc sĩ, tiến sĩ hay đề tài khoa học về đề tài này được công bố Vì vậy tác giả nhận thấy đề tài này mang tính thời sự và cấp thiết đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay
Kế thừa các công trình nghiên cứu trong nước, luận văn có những đóng góp sau:
hệ thống hoá một số cơ sở lý luận về công tác quản lý
.;
Trang 14thực trạng về công tác thông tin trong quản lý trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong vòng 3 năm, chỉ ra được
nâng caothông tin
;
trợ
-
5 luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và phần phụ lục, Luận văn được chia thành bốn chương:
Chương 1: Tổng quan về quản lý kê khai thuế và ứng dụng công nghệ thông
tin trong quản lý kê khai thuế
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kê khai
thuế tại Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc
Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin
trong quản lý kê khai thuế tại Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 15Thuế là nguồn thu
phản ảnh bản chất của chế độ xã hội Do vậy, trong quản lý thuế, Nhà nước luôn hoàn thiện để một mặt bảo đảm nguồn thu, mặt khác động viên được sự đóng góp của toàn dân trong việc tạo ra một nguồn lực tài chính đủ mạnh để phát
Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc của các thể nhân và pháp nhân cho nhà nước,
do pháp luật quy định, nhằm phục vụ cho mục đích công cộng [5]
Để thuế các tổ chức, cá nhân trong xã hội
quản lý thuế Quản lý thuế là lĩnh vực quản lý chuyên ngành, thuộc
quản lý hành chính Nhà nước Quản lý hành chính, là sự tác động của cơ quan hành chính Nhà nước vào con người hoặc các mối quan hệ xã hội để đạt được các mục tiêu của Chính phủ Tiếp cận dưới góc độ thực thi quyền lực Nhà nước thì quản lý hành chính là thực thi quyền hành pháp của nhà nước Tiếp cận dưới góc độ công việc cụ thể thì quản lý hành chính là điều chỉnh hành vi con người, hành vi xã hội và tổ chức thi hành pháp luật đã ban hành
Quản lý thuế được hiểu là việc tổ chức thực thi pháp luật thuế của nhà
nước, tác động và điều hành hoạt động đóng thuế của người nộp thuế [5] Đây
chính là cách hiểu quản lý thuế theo nghĩa hẹp và trong đề tài này việc tiếp cận, giải quyết các vấn đề về quản lý kê khai thuế là theo nghĩa hẹp này
Trang 161.1.1.2 Kê khai và quản lý kê khai thuế
Kê khai thuế là việc người nộp thuế căn cứ vào số liệu và tình hình thực tế các hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế, để kê khai, xác định số tiền thuế phải nộp vào NSNN, trong kỳ tính thuế theo qui định của pháp luật [5]
Quản lý kê khai thuế có nhiệm vụ xác định cho đúng, đủ phải
tự kê khai thuế, các loại thuế kê khai, nghĩa vụ
Như vậy, quản lý kê khai thuế là hoạt động của cơ quan thuế ghi nhận, phản ánh, theo dõi tình hình nộp hồ sơ khai thuế của người nộp thuế và phân tích, đánh giá tính chính xác, trung thực, đúng pháp luật của hồ sơ khai thuế
Công tác quản lý kê khai thuế của ngành Thuế được thể hiện khái quát qua
mô hình sau:
1 Quản lý thuế theo chức năng, hỗ trợ, kê khai, quản lý thu nợ, thanh tra, các doanh nghiệp tự khai - tự tính - tự nộp
2 Hệ thống kê khai kế toán thuế xuyên suốt từ khâu đầu tiên đăng
ký cấp mã số thuế, xử lý hồ sơ khai thuế, hoàn, miễn, giảm thuế.
Trang 17Từ mô hình trên cho thấy:
Theo chức năng, nhiệm vụ của mình, cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn công tác quản lý kê khai thuế thuộc cấp mình quản lý, đồng thời
cơ quan thuế cấp trên có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan thuế cấp dưới trong việc triển khai công tác quản lý kê khai thuế
Bộ phận kê khai và kế toán thuế cấp trên có trách nhiệm hướng dẫn và chỉ đạo về nghiệp vụ cho Bộ phận kê khai và kế toán thuế cấp dưới, đồng thời tiếp nhận các thông tin phản hồi, các báo cáo từ Bộ phận kê khai và kế toán thuế cấp dưới
Bộ phận kê khai và kế toán thuế cấp dưới có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ với cơ quan thuế cấp trên và báo cáo với thủ trưởng cơ quan thuế phụ trách trực tiếp
của công tác quản lý thuế và chấp hành nghĩa vụ khai thuế của NNT thể hiện qua sơ
đồ sau:
Tuyên truyền
hỗ trợ
Xử lý kê khai, nộp thuế,
kế toán thuế
Quản lý thu nợ Thanh tra, kiểm tra Giải quyết khiếu nại
Trước khi
DN kê khai thuế
Trong quá trình
kê khai, nộp thuế
Sau khi
kê khai, nộp thuế
NNT
CQT
Hình 1.2: Vị trí công tác kê khai và kế toán thuế trong quản lý thuế
Trang 18Đối với NNT: Phải tự tìm hiểu về chính sách pháp luật thuế qua các kênh thông tin khác nhau để thực hiện việc tính thuế, khai thuế và theo dõi việc thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế của mình
Đối với cơ quan thuế: Thực hiện tuyên truyền hỗ trợ về chính sách pháp luật thuế cho NNT Khi NNT đã thực hiện kê khai, nộp thuế cơ quan thuế tiến hành xử
lý về kỹ thuật, nghiệp vụ của ngành Thuế như xử lý kê khai, nộp thuế và kế toán thuế, đồng thời quản lý thu nợ, thực hiện thanh tra kiểm tra thuế
1.1.2 Nội dung quản lý kê khai thuế
1.1.2.1 Quản lý người khai thuế
Cơ quan quản lý thuế là chủ thể quản lý, có nhiệm vụ chủ yếu là tổ chức, triển khai, đôn đốc hoạt động thu thuế và kiểm tra quá trình chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế Theo các nội dung công việc chủ yếu của cơ quan quản lý thuế, công tác quản lý thuế gồm: Quản lý người nộp thuế, quản lý căn cứ tính thuế, quản lý quá trình khai thuế, nộp thuế; quản lý nợ thuế và cưỡng chế thu nợ thuế, quản lý việc thực hiện miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế,… Các hoạt động này được gọi là hoạt động quản lý thu thuế Mục đích chính của các hoạt động này là quản lý đầy đủ, chính xác nhất số lượng và các hoạt động của người nộp thuế; quản lý và xác định được các căn cứ tính thuế; đôn đốc việc nộp thuế kịp thời, đầy đủ; kiểm tra, thanh tra, xử lý kịp thời các vi phạm, đảm bảo chính sách thuế được thực hiện tốt nhất
Người nộp thuế là đối tượng quản lý trong công tác quản lý thuế, phải thực hiện các công việc để đảm bảo tuân thủ hệ thống chính sách thuế đầy đủ, kịp thời và chính xác, đồng thời mang lại hiệu quả cao nhất trong sản xuất, kinh doanh của mình Các nội dung công việc này bao gồm: Nắm bắt đầy đủ, kịp thời các quy định pháp luật về thuế, nghĩa vụ, quyền hạn của người nộp thuế; thực hiện tốt công tác kế toán, chế độ hóa đơn, chứng từ; khai thuế, nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế chính xác, đầy đủ, đúng thời hạn quy định; thực hiện đúng nghĩa vụ, quyền hạn của người nộp thuế, Các công việc này được người nộp thuế chủ động thực hiện có sự hỗ trợ của cơ quan thuế, còn gọi là quá trình tổ chức thực hiện chấp hành pháp luật thuế
Trang 19của người nộp thuế Sự tuân thủ của người nộp thuế trong quá trình thực thi hệ thống thuế là yếu tố quyết định đến hiệu quả của công tác quản lý thuế
Bên cạnh hai chủ thể trên, tất cả các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong các nội dung quản lý thuế đều có nghĩa vụ tham gia vào quá trình quản lý thuế Các
tổ chức, cá nhân này tham gia góp ý kiến, cung cấp thông tin, phối hợp với cơ quan thuế, người nộp thuế, để đảm bảo các nội dung quản lý thuế nói trên được thực hiện nhanh nhất, chính xác nhất và đầy đủ nhất
1.1.2.2 Quản lý hồ sơ khai thuế
Quản lý tình trạng nộp hồ sơ khai thuế
Đây là khâu xử lý công việc rất quan trọng của ngành Thuế khi tiếp nhận hồ
sơ khai thuế của NNT, là bước đầu tiên trong việc thực hiện công tác xử lý hồ sơ khai thuế Đối với mỗi một NNT, cơ quan thuế phải xác định được NNT đó sẽ phải nộp những loại hồ sơ khai thuế nào, theo những kỳ kê khai thuế nào Khi NNT nộp
hồ sơ khai thuế, công việc tiếp theo của cơ quan thuế là phải xác định được hồ sơ khai thuế đó là chính thức thay thế, điều chỉnh bổ sung và ngày nộp (đúng hạn hay quá thời hạn qui định), mặt khác phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, đúng thủ tục của hồ sơ khai thuế, để làm căn cứ xác nhận nghĩa vụ thuế theo kê khai của NNT, trên cơ sở đó hạch toán vào ngân sách Cơ quan thuế phải thường xuyên theo dõi quá trình hoạt động của NNT để cập nhật nghĩa vụ
Quản lý tình hình nhập hồ sơ khai thuế
Nhập hồ sơ khai thuế là quá trình xử lý các thông tin kê khai thuế của NNT, đây là thông tin đầu vào của quản lý thuế nên các số liệu, thông tin NNT đã khai trên hồ sơ khai thuế đòi hỏi phải được phản ánh trung thực, chính xác Bộ phận được phân công không được tự can thiệp (thêm bớt hoặc sửa chữa) vào số liệu kê khai của NNT và có trách nhiệm hỗ trợ, nhắc nhở NNT trong quá trình thực hiện kê khai thuế Không chỉ riêng thông tin trên hồ sơ khai thuế mà các thông tin, số liệu trên chứng từ nộp thuế, các số liệu liên quan đến nghĩa vụ thuế của NNT cũng cần phải được nhập vào hệ thống ứng dụng của ngành Thuế đầy đủ, chính xác, kịp thời
Trang 20phục vụ cho việc lập và tính sổ thuế Khoá và in sổ thuế, đối chiếu hay xá
phục vụ cho các chức năng đôn đốc nợ, xử lý hoàn thuế, thanh tra kiểm tra thuế, Trong quá trình nhập các thông tin, số liệu trên hồ sơ
phát hiện có lỗi , phải đôn đốc NNT sửa lỗi Để hạn chế những lỗi phát sinh lặp đi lặp lại, cơ quan thuế cần lập danh sách các lỗi trong kê khai, nộp thuế chuyển
-Rà soát kê khai thuế Xem xét thông tin điều chỉnh
hồ sơ khai thuế
Hình 1.3: Mô hình quy trình xử lý kê khai thuế
Từ mô hình trên ta nhận thấy, sau khi tiếp nhận hồ sơ khai thuế của NNT, bộ phận KK&KTT là đầu mối tiếp nhận, xử lý dữ liệu trên hồ sơ khai thuế, kiểm tra và điểu chỉnh hồ sơ khai thuế trong trường hợp có sai sót, đồng thời kế toán theo dõi thu nộp và lưu trữ hồ sơ khai thuế
Trang 21Kết quả phải đạt được (thông tin đầu ra) sau khi thực hiện công tác nhập hồ
sơ khai thuế, xác định được số thuế phát sinh phải nộp theo kê khai của NNT (đây là kết quả đầu tiên và quan trọng nhất của việc nhập hồ sơ khai thuế), đồng thời ghi nhận các thông tin liên quan trên hồ sơ khai thuế phục vụ công việc kiểm soát, phân tích, đánh giá số liệu kê khai và tình hình sản xuất kinh doanh của NNT Ngoài ra, xác định được tính tuân thủ qui định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế ở các mặt: NNT có nộp hồ sơ khai thuế hay không, nộp hồ sơ khai thuế có đúng hạn hay không? hồ sơ khai thuế có lỗi thông tin định danh không? có lỗi số học không? có giải trình đầy đủ các chỉ tiêu điều chỉnh không?, Từ đó có những biện pháp đôn đốc, và kiểm soát NNT
Nguồn thông tin thu thập từ hồ sơ khai thuế, là nguồn thông tin quan trọng nhất, không chỉ trong việc xác định nghĩa vụ thuế mà nó là cơ sở để các bộ phận kiểm tra, thanh tra, tổng hợp dự toán phân tích đánh giá, làm căn cứ cho các hoạt động quản lý của cơ quan thuế: Như cung cấp thông tin cho các bộ phận khác trong
cơ quan thuế và cơ quan thuế cấp trên, đối chiếu dữ liệu với NNT, thống kê phân tích đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và điều tiết thu thuế đối với từng thành phần kinh tế, từng ngành nghề và theo loại hình doanh nghiệp,…
Kiểm tra, xác định lỗi trong kê khai thuế
Nội dung kiểm tra xác định lỗi trong kê khai thuế gồm hai nội dung, đó là kiểm tra xác định lỗi về thông tin định danh và kiểm tra xác định hồ sơ khai thuế có lỗi số học
Kiểm tra thông tin định danh là việc xác định tính đầy đủ, đúng đắn, các thông tin kê khai trên phần thông tin chung của hồ sơ khai thuế, thông qua việc đối chiếu thông tin trên hồ sơ khai thuế với thông tin có sẵn trong CSDL đăng ký thuế
, để đảm bảo CQT quản lý chính xác các thông tin liên quan đến NNT Các thông tin định danh cần kiểm tra bao gồm:
+ Tên người nộp thuế: Đảm bảo rằng ghi tên NNT phải chính xác như tên trong hồ sơ đăng ký thuế, không sử dụng tên viết tắt hay tên thương mại
+ Địa chỉ trụ sở: Ghi đúng theo địa chỉ nơi đặt văn phòng trụ sở đã đăng ký với cơ quan thuế
Trang 22+ Số điện thoại, số Fax và địa chỉ E-mail của NNT để cơ quan thuế có thể liên lạc khi cần thiết
Đối với việc kiểm tra xác định hồ sơ khai thuế có lỗi số học: Theo qui định hiện hành, NNT tự kê khai nộp thuế và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu
kê khai, theo đó, cơ quan thuế hạch toán nghĩa vụ thuế theo chỉ tiêu số thuế phải nộp trên các tờ khai Tuy nhiên, theo kết cấu của tất cả các tờ khai, quyết toán thuế hiện hành, chỉ có một số chỉ tiêu chi tiết do NNT tổng hợp từ các sổ sách kế toán ghi lên tờ khai, phần lớn các chỉ tiêu còn lại là chỉ tiêu tổng hợp, được xác định bằng các công thức từ các chỉ tiêu chi tiết trên tờ khai và các bản giải trình, phụ lục đính kèm Ngoài ra, có một số chỉ tiêu đặc biệt được luân chuyển qua các kỳ với các ràng buộc theo qui định của pháp luật thuế Các chỉ tiêu này cần được CQT kiểm tra bằng cách tính toán lại các công thức hoặc đối chiếu dữ liệu giữa tờ khai và phụ lục, giữa tờ khai và bản giải trình, giữa số luân chuyển kỳ này với số lưu trong CSDL kỳ trước để xác định tờ khai mắc lỗi số học Các lỗi số học cơ bản trên tờ khai có thể làm sai nghĩa vụ thuế của NNT, cũng có một số lỗi số học làm sai tính lôgic của số liệu trên tờ khai dẫn đến sai số trong thống kê phân tích dữ liệu, do đó mọi trường hợp có lỗi số học cần được kiểm tra và thông báo để NNT sửa lỗi Công việc này do
hệ thống máy tính thực hiện kiểm tra tự động các chỉ tiêu kê khai trên hồ sơ khai
thuế của NNT để phát hiện các hồ sơ khai thuế có lỗi số học
Có thể nói cùng với công tác thanh tra, kiểm tra thuế thì đây là một trong những nội dung phức tạp nhất trong công tác quản lý thuế, quyết định hiệu quả của công tác quản lý mà kết quả cuối cùng - Đầu ra của quản lý thuế là số thu nộp thuế vào NSNN Quản lý nội dung kê khai thuế bao gồm: Xem xét tính pháp lý của tờ khai thuế, sự khớp đúng giữa số liệu tại bảng kê khai tổng hợp và số liệu tại bảng kê kèm theo, sự chính xác khi cộng số học giữa số kê khai chi tiết với số kê khai tổng hợp Ngoài ra còn phải xem xét đến cơ sở, căn cứ của việc kê khai, các chỉ tiêu kê khai cụ thể của từng hóa đơn
1.1.3 Mục tiêu quản lý kê khai thuế
1.1.3.1 Quản lý đầy đủ đối tượng kê khai thuế
Mục tiêu tổng thể, bao trùm và quyết định đến mọi hoạt động của ngành Thuế là cần phải nắm bắt, quản lý đầy đủ đối tư
Trang 23quản lý thuế
Để làm tốt được nội dung công việc này, trước hết cơ quan thuế cần xác định được các trường hợp phải nộp hồ sơ khai thuế, quản lý danh sách các loại hồ sơ khai thuế phải nộp hàng tháng, hàng quý, hàng năm của từng NNT, thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc phải nộp hồ sơ khai thuế tương ứng cho từng loại hồ sơ khai thuế; Các trường hợp kê khai đặc biệt khác (kê khai 1 lần khi thanh toán hợp đồng,
kê khai nộp thuế TNCN ổn định năm,…) Các công việc quản lý đối tượng cụ thể theo bảng mô tả công việc dưới đây
Bảng 1.1: Nội dung công việc quản lý NNT
NNT được cấp mã số
thuế mới
- Xác định loại thuế, loại hồ sơ khai thuế phải nộp, -Xác định kỳ tính thuế, khai thuế và ngày bắt đầu phải nộp
hồ sơ khai thuế của từng NNT
- Cập nhật Danh sách theo dõi NNT phải nộp hồ sơ khai thuế NNT thay đổi thông
tin đăng ký thuế
nhưng không làm
thay đổi mã số thuế
và không thay đổi cơ
quan thuế quản lý
trực tiếp
- Cập nhật bổ sung loại thuế, loại hồ sơ khai thuế, ngày bắt đầu phải kê khai và nộp cho cơ quan thuế vào Danh sách theo dõi NNT phải nộp hồ sơ khai thuế
- Cập nhật ngày kết thúc kê khai đối với hồ sơ khai thuế không còn phải kê khai và nộp của NNT vào Danh sách theo dõi NNT phải nộp hồ sơ khai thuế
NNT tổ chức sắp xếp
lại doanh nghiệp và
thay đổi mã số thuế
- Đối với mã số thuế mới được cấp sau khi tổ chức, sắp xếp lại doanh nghiệp: Cập nhật bổ sung loại thuế, loại hồ sơ khai thuế, ngày bắt đầu phải kê khai và nộp cho cơ quan thuế vào Danh sách theo dõi NNT phải nộp hồ sơ khai thuế
- Đối với mã số thuế đã chấm dứt hiệu lực: Cập nhật ngày kết thúc kê khai thuế đối với toàn bộ hồ sơ khai thuế của NNT vào Danh sách theo dõi NNT phải nộp hồ sơ khai thuế
Trang 24Trường hợp Nội dung công việc
NNT chuyển địa
điểm và thay đổi cơ
quan thuế quản lý
trực tiếp
- Đối với cơ quan thuế nơi NNT chuyển đi:
+ Xác định tình hình nộp hồ sơ khai thuế của NNT đến thời điểm chuyển đi
+ Cập nhật ngày chuyển đi của NNT vào Danh sách theo dõi NNT phải nộp hồ sơ khai thuế
- Đối với cơ quan thuế nơi NNT chuyển đến: Căn cứ hồ sơ đăng ký thuế của NNT chuyển đến cập nhật loại hồ sơ khai thuế, ngày bắt đầu phải nộp hồ sơ khai thuế vào Danh sách theo dõi NNT phải nộp hồ sơ khai thuế Đồng thời, căn cứ Thông báo về tình trạng kê khai thuế của NNT chuyển cơ quan thuế quản lý do cơ quan thuế nơi NNT chuyển đi gửi đến (nếu có) để tiếp tục theo dõi, giải quyết các vấn đề có liên quan đến việc nộp hồ sơ khai thuế của NNT
- Cập nhật ngày chính thức chấm dứt hoạt động vào Danh sách theo dõi NNT phải nộp hồ sơ khai thuế nếu đã được các bộ phận liên quan xác định NNT ngừng hoạt động và chấm dứt hiệu lực của mã số thuế
- Khôi phục lại Danh sách theo dõi NNT phải nộp hồ sơ khai thuế trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về tình trạng NNT vẫn đang hoạt động sản xuất kinh doanh Thời điểm NNT tiếp tục phải nộp hồ sơ khai thuế được tính lại kể từ ngày tạm dừng việc theo dõi nộp hồ sơ khai thuế của NNT trước đó
NNT ngừng hoạt
động
Cập nhật ngày ngừng hoạt động vào Danh sách theo dõi NNT phải nộp hồ sơ khai thuế để kết thúc việc theo dõi, đôn đốc kê khai thuế của NNT
Trang 25Song song với việc xác định các trường hợp phải nộp hồ sơ khai thuế còn phải quản lý NNT thay đổi kỳ kê khai thuế theo từng lần phát sinh, sang khai thuế theo tháng, quản lý NNT chuyển đổi phương pháp tính thuế giá trị gia tăng và quản
lý NNT khai thuế qua tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế
Kết quả đạt được khi quản lý được đầy đủ đối tượng kê khai thuế, là giúp cho cơ quan thuế có được thông tin về nghĩa vụ kê khai nộp thuế của NNT, có căn
cứ để kiểm tra, đôn đốc kê khai hàng tháng, căn cứ để xử lý vi phạm hành chính trong trường hợp không kê khai hoặc kê khai không đúng thời gian qui định Việc quản lý tốt đối tượng kê khai thuế là tiền đề cho việc theo dõi và đôn đốc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với NNT của cơ quan thuế Trường hợp không thực hiện tốt việc quản lý kê khai thuế, cơ quan thuế sẽ không có căn cứ để đánh giá việc chấp hành qui định về kê khai thuế của NNT theo luật định, kéo theo việc không xác định được đầy đủ và chính xác nghĩa vụ thuế, gây thất thu thuế và cơ quan thuế không đôn đốc nhắc nhở kịp thời nghĩa vụ kê khai thuế đối với NNT, làm cho việc thực thi pháp luật không nghiêm, tạo cho NNT thói quen chây ì, không chấp hành đúng qui định của pháp luật
Ngoài ra, để làm tốt công tác quản lý đối tượng nộp thuế, cơ quan thuế phải thường xuyên rà soát, nắm bắt địa bàn quản lý để xác định những đối tượng thực tế
có hoạt động sản xuất kinh doanh phải đưa vào diện quản lý thuế, nhất là vào dịp đầu năm - thời điểm mà tổ chức, cá nhân kinh doanh phải thực hiện kê khai và nộp thuế môn bài Mặt khác, trong quá trình quản lý thuế phải có sự phối hợp, liên hệ thường xuyên với các cơ quan chức năng khác có liên quan như: Cơ quan cấp phép, cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chủ đầu tư kinh doanh và phát triển hạ tầng khu công nghiệp, chính quyền địa phương, cơ quan thống kê, để nắm bắt tổng số đối tượng phải quản lý theo từng địa bàn hoạt động, theo từng loại hình doanh nghiệp, qua đó phân loại số đối tượng có hoạt động thường xuyên, số đối tượng đang tạm dừng hoạt động, số đối tượng đã giải thể, phá sản, Mục tiêu của công tác quản lý đối tượng là:
- Nhằm thực hiện nghiêm chỉnh các luật thuế, pháp lệnh thuế, đảm bảo nộp đúng, nộp đủ và nộp kịp thời tiền thuế vào ngân sách Nhà nước
Trang 26- Cải tiến thủ tục quản lý thuế, phân công, phân nhiệm rõ ràng, chuẩn hoá dần công tác quản lý thuế nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý thuế, nâng cao chất lượng làm việc của đội ngũ cán bộ thuế
Khác với nội dung quản lý đầy đủ đối tượng kê khai thuế n
chính xác tình trạng nộp hồ sơ khai thuế (gồm hồ sơ khai thuế chính thức hoặc thay thế, điều chỉnh/bổ sung) không chỉ giúp hạch toán nghĩa vụ thuế được chính xác mà còn quản lý tốt , giám sát số thu nộp thuế, xác định doanh nghiệp có hoạt động hay không, qua đó đánh giá tính tuân thủ trong khai thuế của NNT Công việc này đòi hỏi cơ quan thuế phải thực hiện thường xuyên, liên tục và là nội dung trong công tác quản lý đối tượng, nhằm tránh tình trạng NNT
bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh, mang theo hóa đơn hay hoạt động kinh doanh bất hợp pháp gây tổn hại cho NSNN và khó khăn cho công tác quản lý thuế Qua công tác theo dõi, giám sát tình trạng kê khai thuế, cơ quan thuế có cơ sở để phân loại đối tượng, từ đó đề ra biện pháp quản lý được phù hợp
Các loại hồ sơ khai thuế cần quản lý gồm:
+ Hồ sơ khai thuế chính thức: Đối với mỗi loại thuế, NNT tự kê khai theo mẫu biểu qui định và nộp cho cơ quan thu từng loại hồ
sơ khai thuế
+ Hồ sơ khai thuế thay thế: Trong thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, NNT đã nộp
hồ sơ cho cơ quan thuế sau đó phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp có sai sót, nhầm lẫn ảnh hưởng đến việc xác định nghĩa vụ thuế thì NNT được nộp hồ sơ khai thuế thay thế cho hồ sơ đã nộp
+ Hồ sơ khai thuế điều chỉnh/bổ sung: Theo qui định của Luật quản lý thuế, NNT phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn gây ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế
Dưới đây là sơ đồ luân chuyển hồ sơ khai thuế sau khi tiếp nhận từ NNT:
Trang 27Hình 1.4: Trình tự luân chuyển hồ sơ khai thuế
Sơ đồ trên cho thấy, có 4 bước công việc cần thực hiện để nắm
là:
- Bước 1: Bộ phận “Tuyên truyền hỗ trợ NNT” tiếp nhận các hồ sơ khai thuế
do NNT trực tiếp nộp tại cơ quan thuế; bộ phận Hành chính tiếp nhận các hồ sơ khai thuế được NNT gửi đến cơ quan thuế qua đường bưu điện; bộ phận -
tiếp nhận hồ sơ khai thuế điện tử do NNT khai thuế qua mạng Tại đây,
bộ phận “Một cửa” hoặc bộ phận Hành chính (bộ phận nhận hồ sơ) phải kiểm tra sơ
bộ tờ khai đảm bảo đúng thủ tục quy định (kiểm tra hình thức), sau đó ghi sổ nhận, đóng tệp và chuyển cho bộ phận KK&KTT
CƠ QUAN THUẾ CÁC CẤP
NGƯỜI NỘP THUẾ
NỘP TỜ KHAI
THUẾ
BỘ PHẬN TUYÊN TRUYỀN NGƯỜI NỘP THUẾ
BỘ PHẬN TIẾP XÚC TRỰC TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ
BỘ PHẬN TRẢ LỜI ĐIỆN THOẠI CÔNG VĂN
VÀ TUYÊN TRUYỀN
BỘ PHẬN KÊ KHAI
& KẾ TOÁN THUẾ
BỘ PHẬN HÀNH CHÍNH QUẢN TRỊ TÀI
VỤ VÀ ẤN CHỈ
BỘ PHẬN LƯU TRỮ
Nộp tờ khai trực tiếp
Nộp tờ khai qua Bưu điện
Kiểm tra
sơ bộ
Nhập
và kiểm tra
tờ khai
Nộp qua Internet
Trong ngày
Trang 28- Bước 2: Hồ sơ khai thuế, báo cáo thuế được chuyển đến bộ phận ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo, kể từ khi nhận hồ sơ khai thuế hợp lệ
Bước 3: Bộ phận - nhập các hồ sơ khai thuế, báo cáo thuế vào hệ thống ứng dụng QLT-TKN
Khi nhập, bộ phận - phải kiểm tra các thông tin trên hồ
sơ khai thuế đảm bảo đúng với thông tin đã nhập vào hệ thống ứng dụng
- Bước 4: Lưu hồ sơ khai thuế
đầy đủ và chính xác tình trạng nghĩa vụ thuế của NNT
đồng nghĩa với việc đăng ký các loại thuế sẽ phải nộp Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh cho dù có phát sinh nghĩa vụ thuế hay không phát sinh nghĩa vụ thuế thì NNT đều phải thực hiện kê khai thuế với cơ quan thuế, khi đó phát sinh tình trạng nghĩa vụ thuế Để quản lý đầy đủ và chính xác tình trạng nghĩa vụ thuế, cơ quan thuế phải tổ chức bộ máy theo dõi, giám sát tình hình chấp hành kê khai thuế của NNT theo từng loại hồ sơ khai thuế và theo từng kỳ kê khai thuế Đối với mỗi
hồ sơ khai thuế, cơ quan thuế cần phải xác định đó là hồ sơ khai thuế chính thức, hồ
sơ khai thuế thay thế hay hồ sơ khai thuế nộp chậm sau ấn định,… để có cơ sở theo dõi, hạch toán đúng nghĩa vụ thuế của NNT
Trong điều kiện hiện nay khi mà các cơ quan quản lý nói chung, ngành Thuế nói riêng đang thực hiện chủ trương đề cao ý thức tự giác chấp hành chính sách, pháp luật thuế, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho NNT, thì không ít trường hợp lợi dụng sự thông thoáng của pháp luật và cơ chế NNT tự tính, tự khai, tự nộp thuế để làm ăn phi pháp, khai thuế không trung thực, có hành vi buôn bán sử dụng hóa đơn bất chính nhằm chiếm đoạt tiền thuế của Nhà nước, Do vậy, để ngăn chặn, hạn chế các hành vi này thì trước tiên người cán bộ thuế phải là người có kinh nghiệm
đi sâu, đi sát thực tế, có khả năng phán đoán, nhận xét khi NNT có dấu hiệu bất thường trong hoạt động kinh doanh Mặt khác, cơ quan thuế phải theo dõi, giám sát chặt chẽ tình hình kê khai, nộp thuế, cập nhật và phản ánh đầy đủ các thông tin
Trang 29trong hồ sơ khai thuế của NNT vào chương trình ứng dụng của ngành Thuế, lập sổ
bộ thuế để theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của NNT theo từng kỳ kê khai
và theo từng sắc thuế Bên cạnh đó, việc kiểm tra hồ sơ khai thuế cần phải được thực hiện thường xuyên, mà trước tiên là kiểm tra số liệu mà NNT kê khai có đúng không, có phù hợp với số liệu của kỳ kê khai trước và phù hợp với số liệu giữa các tài liệu trong hồ sơ kê khai thuế kỳ này không nhằm phát hiện những nghi ngờ trong khai thuế của NNT Qua theo dõi nhằm phát hiện trường hợp NNT không chấp hành nộp hồ sơ khai thuế hoặc có những biểu hiện nghi vấn trong khai thuế, cơ quan thuế phải có biện pháp thích ứng nhằm hạn chế thất thu NSNN
1.1.4 Yêu cầu đối với quản lý kê khai thuế
1.1.4.1 Đầy đủ
Tính đầy đủ trong quản lý kê khai thuế được thể hiện ở đây là thông tin trên các hồ sơ khai thuế (gồm thông tin trên các tờ khai thuế, phụ lục, bảng kê, bản giải trình, tài liệu kèm theo khác, ) phải được cập nhật đầy đủ vào cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, làm căn cứ tra cứu, phân tích, tổng hợp các báo cáo phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo và điều hành của các bộ phận trong cơ quan thuế Trong quản lý kê khai thuế, cần tránh trường hợp chỉ cập nhật số thuế phải nộp trên tờ khai và bỏ qua các thông tin liên quan
Tính đầy đủ trong quản lý kê khai thuế thể hiện trên các phương diện sau:
- được tất cả đối tượng (gồm doanh nghiệp có qui mô lớn, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp siêu nhỏ thuộc các loại hình công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty hợp danh, doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài,…), các loại hồ sơ khai thuế mà từng đối tượng phải nộp
- Cơ quan thuế phải theo dõi được NNT từ khâu đăng ký thuế và các thông tin điều chỉnh đăng ký thuế nhằm đảm bảo tính pháp lý, cập nhật và cung cấp đầy
đủ các yếu tố pháp lý làm tiền đề cho các công việc của các bộ phận khác trong nội
bộ cơ quan thuế và giải quyết một số vấn đề trọng yếu như trong cùng một thời điểm xác định, có bao nhiêu tờ khai phải nộp cho từng loại thuế Mục tiêu này làm tiền đề cho nhiệm vụ giám sát nộp hồ sơ khai thuế
Trang 30- Theo dõi đầy đủ việc nộp hồ sơ khai thuế, cụ thể là theo dõi số lượng tờ khai phải nộp, đã nộp và chưa nộp cho cơ quan thuế
- Theo dõi khi tờ khai thuế được nộp Mục tiêu là đảm bảo tính các yếu tố pháp lý như hình thức, thủ tục,… của các tờ khai làm cơ sở cho việc lưu trữ hồ sơ hoặc cho các tranh chấp, khiếu nại, khởi kiện (nếu có) phục vụ cho các bộ phận khác khai thác
Theo dõi kê khai tức là theo dõi, kiểm tra tính trung thực, chính xác, đầy đủ các yếu tố liên quan đến việc hình thành kết quả thuế trên từng tờ khai Thường thì việc giám sát kê khai được áp dụng dưới hai hình thức đó là: Giám sát kê khai theo chiều ngang (tức giám sát theo từng loại thuế) và giám sát theo chiều dọc (giám sát theo từng đối tượng)
1.1.4.2 Kịp thời
Tính kịp thời trong quản lý kê khai thuế được hiểu là thông tin về kê khai thuế phải được xử lý kịp thời ngay sau khi NNT nộp hồ sơ khai thuế đến cơ quan thuế, đảm bảo cung cấp thông tin cho các bước tiếp theo của công tác quản lý kê khai thuế nói riêng và việc thực hiện các chức năng quản lý khác của cơ quan thuế (như quản lý thu nợ và thanh tra kiểm tra) nói chung
1.1.4.3 Chính xác, khách quan và trung thực
Các yêu cầu này đòi hỏi phải được thực hiện nghiêm túc trong quản lý kê khai thuế và không tách rời với hai yêu cầu nêu trên, khi đó công tác quản lý kê khai thuế của ngành Thuế mới thực sự mang lại hiệu quả như mong muốn
Tính chính xác: Tính chính xác trong việc xử lý thông tin thể hiện ở việc cập
nhật, kiểm soát về tính chính xác thông tin theo nội dung kê khai của NNT, về logic của số liệu kê khai, kịp thời phát hiện và thông báo lỗi số học cho NNT Các luồng thông tin điều chỉnh, thay thế phải được xử lý theo đúng qui trình để hạch toán đúng nghĩa vụ thuế của NNT
Tính khách quan, trung thực: Cán bộ làm công tác quản lý kê khai thuế phải
xử lý thông tin theo đúng nội dung kê khai trên hồ sơ khai thuế của NNT, không được tự ý sửa đổi hoặc bổ sung số liệu vào tờ khai gốc của NNT Trường hợp phát
Trang 31hiện tờ khai có sai sót, phải liên hệ để NNT tự điều chỉnh, nếu NNT không thực hiện điều chỉnh, phải xử lý theo quy định của Luật (ấn định do kê khai sai)
1.1.4.4 Tính phối hợp cao
Công tác quản lý kê khai thuế cần có sự phối hợp giữa các bộ phận đảm bảo
hồ sơ khai thuế của NNT gửi đến cơ quan thuế phải được xử lý đúng qui trình, các
bộ phận thực hiện công việc của mình đúng thời gian qui định, phối hợp đôn đốc sửa lỗi tờ khai để hạch toán đúng nghĩa vụ thuế của NNT Nếu không đảm bảo yêu cầu này thì không thể đạt được mục tiêu của quản lý kê khai thuế
1.1.5 Khái quát quy trình quản lý kê khai thuế hiện hành ở Việt Nam
Ở nước ta, mỗi một giai đoạn quản lý thuế đều gắn với một cơ chế quản lý thuế, mỗi một cơ chế quản lý thuế lại gắn với việc ban hành và thực hiện qui trình quản lý thuế khác nhau Công tác quản lý kê khai thuế của ngành Thuế hiện nay đang thực hiện theo qui trình kê khai và kế toán thuế được Tổng cục Thuế ban hành kèm theo Quyết định số 1864/QĐ-TCT ngày 21/12/2011 Nội dung quy trình quản
lý kê khai thuế áp dụng cho cấp cục thuế thể hiện khái quát qua mô hình sau:
-BỘ PHẬN KK&KTT
Nhập hồ sơ khai thuế
-BỘ PHẬN KK&KTT
Điều chỉnh hồ
-sơ khai thuế
BỘ PHẬN KK&KTT
-Kế toán theo dõi thu nộp ĐTNT
BỘ PHẬN KK&KTT
Kiểm tra hồ sơ
-có lỗi số học
BỘ PHẬN KIỂM TRA THUẾ
-Rà soát kê khai thuế Xem xét thông tin điều chỉnh
hồ sơ khai thuế
Hình 1.5: Quy trình quản lý kê khai thuế
Trang 32- Mũi tên mầu đỏ: Thể hiện NNT khai thuế và nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế Bộ phận tiếp nhận hồ sơ khai thuế của Cơ quan thuế (Bộ phận một cửa hay bộ phận hành chính văn thư) tiến hành kiểm tra thủ tục hồ sơ, hướng dẫn các thủ tục cho NNT, thực hiện quét mã vạch (nếu có) và ghi sổ nhận hồ sơ thuế
- Mũi tên mầu nâu: Thể hiện sự luân chuyển hồ sơ từ khâu tiếp nhận sang bộ phận KK&KTT để nhập và xử lý hồ sơ
Đối với hồ sơ khai thuế đã quét mã vạch thì tiến hành kiểm tra sơ bộ và lưu
hồ sơ Đối với hồ sơ khai thuế chưa quét mã vạch thực hiện nhập vào hệ thống quản
lý thuế
Thời hạn xử lý hồ sơ khai thuế trong quy trình quản lý kê khai thuế thể hiện qua bảng sau đây
Bảng 1.2: Thời hạn kết thúc nhập hồ sơ khai thuế vào ứng dụng
Kỳ kê khai thuế
Tên ứng dụng nhập
dữ liệu
Thời hạn kết thúc nhập vào ứng dụng (Từ ngày CQT nhận hồ sơ)
Hồ sơ khai thuế tháng, quí, từng lần phát sinh QLT_TKN 5 ngày làm việc
Hồ sơ khai thuế năm, quyết toán năm QLT_TKN 10 ngày làm việc Báo cáo tài chính doanh nghiệp BCTC 20 ngày làm việc Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ
mua vào, bán ra
Thiết kế của riêng cục thuế 10 ngày làm việc
Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra hồ sơ, nhập dữ liệu vào hệ thống, thực hiện điều chỉnh hồ sơ (nếu có sai sót) và lưu trữ hồ sơ (dưới dạng giấy và lưu trên cơ sở
dữ liệu) theo tệp, theo kỳ kê khai thuế và loại hồ sơ khai thuế
- Mũi tên mầu xanh: Thể hiện sự luân chuyển hồ sơ giữa các bộ phận trong nội bộ bộ phận KK&KTT
1.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kê khai thuế
1.2.1 Sự cần thiết phải ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kê khai thuế
Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thuế nói chung và quản lý kê khai thuế nói riêng là một tất yếu khách quan, bởi các lý do sau:
Trang 33Thứ nhất, trong vài năm trở lại đây, số lượng đầu mối ngành Thuế phải quản
lý tăng lên nhanh chóng, chủ yếu tập trung ở những khu vực thành phố, địa bàn có tốc độ đô thị hóa nhanh, khu vực cửa khẩu biên giới, khu vực có lợi thế về cảng biển; cảng sông, do sự thông thoáng của Luật Doanh nghiệp, trong khi đó thì số lượng cán bộ thuế được biên chế bổ sung cho ngành lại có hạn Năm 2012 toàn quốc hiện có trên 375.000 doanh nghiệp đang hoạt động thuộc mọi thành phần kinh
tế khác nhau, hàng triệu hộ kinh doanh, hàng triệu cá nhân thuộc diện phải khai thuế TNCN, Mỗi một NNT cơ quan thuế đang phải theo dõi rất nhiều thông tin (như thông tin về đăng ký thuế, thông tin về số nộp thuế, hoàn thuế, ) Thêm vào đó, hàng năm cơ quan thuế phải xử lý rất nhiều loại hồ sơ khai thuế khác nhau (thông thường đối với mỗi NNT có tờ khai thuế môn bài năm, tờ khai thuế TNDN hàng quí, tờ khai thuế GTGT của 12 kỳ kê khai, tờ khai quyết toán thuế năm, ) Trong khi đó, hầu hết các loại hồ sơ khai thuế lại có rất nhiều chỉ tiêu tính toán (Ví dụ: Tờ khai thuế GTGT tháng có đến 43 chỉ tiêu, tờ khai thuế TNDN tạm tính quí có 19 chỉ tiêu, ) và có chỉ tiêu thì lấy số liệu kê khai tính toán từ bảng kê; có chỉ tiêu chỉ là tính toán số học trên tờ khai thuế, nội dung cần phân tích; quản lý trên tờ khai thuế lại nhiều, Các công việc trên nếu thực hiện thủ công thì không thể đáp ứng được
mà ngành Thuế cần thiết phải chuyển hướng quản lý từ thủ công sang quản lý bằng
sử dụng ứng dụng CNTT
Thứ hai, ứng dụng CNTT trở thành công cụ để ngành Thuế hiện đại hóa và cải
cách hành chính thuế, giúp cho việc tính toán được nhanh hơn, chính xác hơn, thuận tiện hơn trong việc lưu giữ và xử lý các thông tin và là cơ sở quan trọng để cơ quan thuế có thể dễ dàng hơn trong kiểm tra, kiểm soát ĐTNT Không có CNTT thì không thể đạt được các mục tiêu của chiến lược hiện đại hóa ngành Thuế và công tác
thuế theo yêu cầu của Chính phủ
Thứ ba, hoạt động sản xuất kinh doanh của người nộp thuế không ngừng
tăng lên và ngày càng đa dạng, số lượng doanh nghiệp; hộ kinh doanh được thành
Trang 34lập ngày càng nhiều,… công tác tổng hợp thông tin, báo cáo phục vụ cho chỉ đạo điều hành của ngành Thuế sẽ gặp khó khăn nếu không có công nghệ thông tin Chính Vì vậy, công nghệ thông tin được coi là không thể thiếu trong hoạt động quản lý thuế của ngành Thuế, đặc biệt là trong công tác quản lý kê khai thuế - khâu then chốt xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế
1.2.2 Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kê khai thuế
Tin học ngành Thuế đã chính thức có tên từ năm 1991 - Có thể nói là rất sớm sau khi hệ thống thu thuế Nhà nước được thành lập Cùng với sự thay đổi của hệ thống chính sách pháp luật, hệ thống phần mềm tin học (hệ thống ứng dụng tác nghiệp) trong ngành Thuế cũng không ngừng được xây dựng, phát triển cả về số lượng cũng như chất lượng của ứng dụng đảm bảo thuận tiện trong sử dụng và khai thác Hiện nay, ngành Thuế đang có ba hệ thống phần mềm ứng dụng chính để tác nghiệp vào tất cả các khâu, các công việc, đó là: Hệ thống ứng dụng phục vụ công tác nội bộ của ngành, hệ thống ứng dụng trao đổi thông tin với cơ quan ngoài ngành
và hệ thống ứng dụng phục vụ công tác quản lý thuế của ngành Thuế (đây là hệ thống lõi) Tất cả các ứng dụng trên đều chạy trên mạng cục bộ (LAN) của cơ quan thuế (trừ ứng dụng Hỗ trợ kê khai thuế - HTKK phát miễn phí cho doanh nghiệp và trang Web trên Internet của ngành Thuế) Tất cả người sử dụng truy cập vào hệ thống ứng dụng này đều phải thông qua ứng dụng bảo mật và phân quyền người sử dụng (BMT) Các ứng dụng có mối liên kết chặt chẽ với nhau về dữ liệu và quy trình nghiệp vụ và được thể hiện trong mô hình ứng dụng phục vụ công tác quản lý thuế tại cục thuế sau đây:
Trang 355 UD
Nhận, trả Hồ
sơ thuế (QHS)
2 Ứng dụng Quản lý thuế
(QLT_TKN)
XL
tờ khai, QT
Theo dõi thu nộp
Nhận
TK mã vạch (NTK)
9 UD Hỗ trợ Ttra, Ktra (TTR)
13 UD Tra cứu thông tin thuế (KIOS)
10 UD QLý
ấn chỉ (QLAC)
Hình 1.6: Mô hình các ứng dụng quản lý thuế tại cơ quan thuế cấp cục
Giải thích cách thể hiện mối liên kết giữa các ứng dụng trong hình 1.6:
- Mũi tên 1 chiều trỏ sang ứng dụng khác: Thể hiện ứng dụng này cung cấp
số liệu cho ứng dụng khác mà không nhận dữ liệu gì từ ứng dụng đó
- Mũi tên 2 chiều giữa 2 ứng dụng: Thể hiện 2 ứng dụng này vừa cho vừa nhận dữ liệu của nhau
- Tất cả các ứng dụng trong khung chữ nhật thể hiện các ứng dụng này đang được cài đặt và triển khai trên mạng nội bộ Cục thuế, người sử dụng muốn truy cập vào các ứng dụng này phải thông qua ứng dụng Bảo mật (BMT), có tên và được phân quyền trong ứng dụng này
Chỉ ứng dụng Hỗ trợ kê khai và website trên Internet nằm ngoài khung hình chữ nhật, thể hiện nằm ngoài hệ thống mạng nội bộ ngành Thuế
Nội dung các ứng dụng hỗ trợ chức năng quản lý kê khai và kế toán thuế được khái quát như sau:
Trang 36a/ Ứng dụng đăng ký thuế (TIN): Được xây dựng nhằm đáp ứng các yêu
cầu nghiệp vụ sau đây:
- Thực hiện việc đăng ký thuế và cấp mã số thuế mới cho mọi loại hình NNT
- Quản lý và thực hiện cập nhật các thông tin thay đổi về đăng ký thuế như ngừng hoạt động, chuyển địa điểm, thay đổi thông tin liên quan đến người nộp thuế,…
b/ Ứng dụng Quản lý thuế cho doanh nghiệp (QLT_TKN): Đây là một
ứng dụng rất lớn, bao gồm hàng trăm chức năng, hàng trăm mẫu biểu lớn nhỏ cả theo chế độ lẫn theo yêu cầu thực tế của cục thuế; Là ứng dụng rất quan trọng của ngành Thuế bởi ứng dụng xử lý và lưu giữ thông tin tất cả các nghiệp vụ có liên quan đến nghĩa vụ thuế của NNT; Liên quan đến rất nhiều quy trình nghiệp vụ: Như quy trình Kê khai và kế toán thuế, Hoàn thuế, Miễn giảm thuế, Kiểm tra thuế, Trao đổi thông tin Kho bạc - Thuế
trong ứng dụng QLT_TKN bao gồm:
- Quản lý và xử lý toàn bộ dữ liệu liên quan đến kê khai và thu nộp thuế của NNT như: Tờ khai, chứng từ, quyết toán, các quyết định của cơ quan thuế liên quan đến nghĩa vụ thuế của NNT: Truy thu, miễn giảm, phạt, hoàn, thu hồi hoàn, khoanh
nợ, xoá nợ, điều chỉnh nợ,…
- Đôn đốc kê khai, nộp thuế theo quy trình Kê khai-kế toán thuế
- Theo dõi nợ đọng thuế đến từng NNT, chi tiết đến từng khoản nợ, từng kỳ thuế, cung cấp toàn bộ dữ liệu nợ cho ứng dụng Quản lý thu nợ (QTN)
- Hỗ trợ lập toàn bộ các báo cáo kế toán số nộp NSNN tổng hợp toàn địa bàn, chi tiết theo từng doanh nghiệp theo đúng chế độ kế toán thống kê thuế của Tổng cục Thuế
Trang 37- Hỗ trợ lập toàn bộ báo cáo thống kê thuế theo đúng chế độ kế toán thống kê thuế của Tổng cục Thuế
- Truyền nhận dữ liệu thu nộp từ Kho bạc, truyền nhận báo cáo thu nộp với Chi cục và Tổng cục
Ngoài ra, còn có một số ứng dụng hỗ trợ cho chức năng Tuyên truyền - hỗ trợ nhưng có liên quan mật thiết đến chức năng Quản lý kê khai và kế toán thuế, gồm: Hỗ trợ Kê khai thuế bằng mã vạch (HTKK) và Nhận tờ khai mã vạch (NTK)
1.2.3 Yêu cầu đối với ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kê khai thuế
Trong công tác quản lý thuế nói chung, quản lý kê khai thuế nói riêng thì CNTT chỉ là công cụ, phương tiện được sử dụng để tác nghiệp trong công tác mà CNTT không thể thay thế được bàn tay, trí óc của con người Do vậy, việc ứng dụng CNTT trong quản lý kê khai thuế nhất thiết phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Thứ nhất, mang lại hiệu quả trong công tác, đáp ứng yêu cầu thực hiện
chương trình cải cách và hiện đại hoá ngành Thuế, tăng cường hiệu lực, hiệu quả hoạt động của ngành Thuế và nâng cao trình độ sử dụng công cụ tin học và kỹ năng tác nghiệp của cán bộ, công chức ngành Thuế
Thứ hai, ứng dụng CNTT không chỉ giúp thu đúng, thu đủ mà còn nuôi
dưỡng nguồn thu, hỗ trợ NNT trong việc tính thuế, khai thuế, xác định đúng, đủ số tiền thuế phải nộp theo qui định
Thứ ba, đảm bảo công khai thông tin về chính sách thuế, thủ tục hành chính
thuế và các thông tin khác có liên quan về thuế theo quy định của pháp luật trên môi trường mạng một cách kịp thời, chính xác Triển khai và duy trì cập nhật thông tin đầy đủ, kịp thời trên trang thông tin điện tử của ngành Thuế Tổ chức việc tiếp nhận
ý kiến góp ý, các yêu cầu giải thích, hướng dẫn và cung cấp thông tin về thuế của các tổ chức, cá nhân qua hệ thống ứng dụng CNTT trên Internet Lưu giữ, xử lý, cập nhật cung cấp thông tin và trả lời các yêu cầu hoặc chuyển yêu cầu đến đúng cơ quan có thẩm quyền xử lý kịp thời Tuyên truyền, hướng dẫn tổ chức, cá nhân nộp thuế tham gia kê khai thuế qua mạng với cơ quan Thuế thông qua hệ thống ứng dụng CNTT
Trang 38Thứ tư, đảm bảo triển khai đầy đủ, kịp thời các ứng dụng CNTT thống nhất
của ngành Thuế đến từng đơn vị, từng cán bộ hoặc người nộp thuế theo quy định
Tổ chức duy trì, vận hành an toàn kết cấu hạ tầng kỹ thuật CNTT, các ứng dụng và
cơ sở dữ liệu trong phạm vi mỗi cơ quan, đơn vị, đảm bảo tuân thủ theo quy định kỹ thuật của ngành Thuế và Bộ Tài chính Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các bộ phận thuộc, trực thuộc để tổ chức triển khai, khai thác đạt hiệu quả các ứng dụng CNTT của ngành Thuế
Thứ năm, quản lý và khai thác được cơ sở dữ liệu: Xây dựng nội quy đảm
bảo an toàn thông tin; áp dụng, hướng dẫn và kiểm tra định kỳ việc thực hiện các biện pháp bảo đảm cho hệ thống thông tin trên hệ thống ứng dụng CNTT đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn thông tin Đảm bảo cập nhật đầy đủ thông tin, tài liệu, hồ sơ xử lý các khâu công việc trên hệ thống cơ sở dữ liệu của các ứng dụng hoặc các thư mục dùng chung trên máy chủ của đơn vị Thực hiện cơ chế duy trì an toàn và bảo mật dữ liệu Xây dựng cơ chế phân quyền truy nhập, chia
sẻ và sử dụng thông tin đáp ứng các nhiệm vụ, chức năng của từng bộ phận, đơn vị trong các cơ quan Thuế Định kỳ kiểm tra việc sao lưu, an toàn dữ liệu của đơn vị
và các đơn vị trực thuộc Thực hiện cung cấp, truyền nhận, trao đổi dữ liệu theo yêu cầu và quy định của ngành và đơn vị
Thứ sáu, phát triển nguồn nhân lực CNTT Cơ quan Thuế từng cấp phân công
một lãnh đạo đơn vị trực tiếp phụ trách công tác ứng dụng CNTT (giữ vai trò CIO - giám đốc CNTT) Lãnh đạo phụ trách CNTT là người hiểu rõ cơ chế, hoạt động của
cơ quan để chỉ đạo cải tiến đưa CNTT vào áp dụng trong hoạt động của đơn vị Lãnh đạo phụ trách CNTT và các phụ trách đơn vị chuyên trách về ứng dụng CNTT trong ngành Thuế được hưởng các ưu đãi về học tập, nâng cao trình độ quản lý kỹ thuật nghiệp vụ về CNTT và phương tiện CNTT để làm việc Cơ quan Thuế có trách nhiệm
bố trí đủ cán bộ về CNTT theo yêu cầu kế hoạch triển khai ứng dụng CNTT của ngành; Tạo thuận lợi về điều kiện làm việc, sử dụng kết cấu hạ tầng thông tin và trang thiết bị cho cán bộ tin học thực hiện nhiệm vụ được giao; Có chương trình, kế hoạch đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn tin học thường xuyên và dài hạn cho cán bộ tin
Trang 39học Cơ quan Thuế tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ thuế được đào tạo, tập huấn về
kỹ năng sử dụng máy tính và khai thác các ứng dụng CNTT; Ban hành tiêu chuẩn cán
Quá trình xây dựng chiến lược công nghệ thông tin của Cục thu nội địa Hồng Kông cũng bao gồm cả các đợt đi khảo sát, học hỏi của các cơ quan thuế nước ngoài, đồng thời khi áp dụng cũng nhiều lần chỉnh sửa, điều chỉnh cho phù hợp Bước ban đầu để xây dựng chiến lược thông tin là 4 ban và 2 Văn phòng trực thuộc Cục thu nội địa phải xây dựng kế hoạch của đơn vị mình, cùng nhau trao đổi, điều chỉnh kế hoạch từng đơn vị cho phù hợp với mục tiêu Sau đó, Cục thu nội địa thuê công ty tư vấn rà soát xem dự án ứng dụng công nghệ thông tin theo chiến lược này
có khả thi không, trên thực tế công nghệ có đáp ứng được các yêu cầu của Cục thu nội địa hay không Chiến lược năm 1998 đã phải mất 9 tháng để xây dựng và thực hiện cho 5 năm Hàng năm đều có rà soát để điều chỉnh chiến lược cho hợp lý
Chiến lược thực hiện mở rộng cơ sở hạ tầng, quản lý quy trình và hỗ trợ công tác chỉ đạo điều hành, hỗ trợ xử lý tính thuế, tăng cường dịch vụ công và cải thiện
Trang 40tác nghiệp quản lý thuế Để thực hiện chiến lược này, Cục thu nội địa Hồng Không
đã định kỳ rà soát việc thực hiện chiến lược, chia kế hoạch thực hiện chiến lược thành các bước thực hiện cụ thể để theo dõi, mỗi năm làm một dự án Đồng thời, Cục thu nội địa cần đảm bảo chiến lược của mình theo đúng hướng chiến lược ứng dụng công nghệ thông tin của Chính phủ và cố gắng tận dụng các kết quả của các cơ quan chính phủ khác đã thực hiện Các dự án ứng dụng công nghệ thông tin đã thực hiện trong chiến lược bao gồm:
- Về mở rộng cơ sở hạ tầng: Mở rộng hạ tầng hệ thống, mở rộng quản lý dữ liệu
- Về quản lý quy trình và hỗ trợ công tác chỉ đạo điều hành: xây dựng hệ thống quản lý tài liệu (quản lý tài liệu, lưu hình ảnh), hệ thống quản lý dòng công việc (giao việc và theo dõi trạng thái thực hiện), hệ thống hỗ trợ công tác chỉ đạo điều hành (cung cấp báo cáo dưới dạng tổng hợp có đồ họa giúp lãnh đạo ra các quyết định chính xác)
- Về hỗ trợ xử lý tính thuế: Xây dựng hệ thống tính thuế trước thanh tra sau (quét tờ khai thuế, lựa chọn hồ sơ thanh tra và các biện pháp tuân thủ luật thuế)
- Về tăng cường dịch vụ hỗ trợ ĐTNT: Dịch vụ hỗ trợ ĐTNT được ứng dụng công nghệ thông tin rất đa dạng bao gồm:
+ Kê khai thuế (bổ sung các chức năng thân thiện hơn cho người dùng như lưu, in, điền mẫu vào tờ khai)
+ Đăng ký kinh doanh trụ sở chính và chi nhánh, đăng ký thuế, thay đổi chỉ tiêu kinh doanh, thay đổi địa chỉ
+ Cung cấp thông tin về tình trạng thuế của NNT (Xác thực bằng chứng thư
số - Digital Certificate, mã số thuế điện tử và mật khẩu)
+ Hỏi đáp về thuế qua mạng
+ Nộp thuế, nộp phí đăng ký kinh doanh
Ngoài ra, còn có dịch vụ điện thoại bao gồm hỏi đáp về thuế (hộp thư tự động và cán bộ thuế trả lời trực tiếp), kê khai, nộp thuế, yêu cầu cung cấp mẫu tờ khai, yêu cầu cung cấp thông tin về tình trạng thuế của NNT