LỜI CAM ĐOAN Luận văn thạc sỹ với đề tài: “Nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên” do tôi thự
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Thái Nguyên, năm 2012
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Luận văn thạc sỹ với đề tài: “Nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên” do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Trần
Nhuận Kiên - giảng viên Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Thái Nguyên và sự giúp đỡ của Ban Giám đốc, cán bộ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Đại Từ
Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do kết quả nghiên cứu nghiêm túc của tôi Các tài liệu , số liệu sử dụng trong luận văn do Chi cục Thống kê huyện Đại Từ, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Đại Từ cung cấp và do cá nhân tôi thu thập trên các trang website, báo cáo của ngành Ngân hàng, các kết quả nghiên cứu có liên quan đế n đề tài đã được công bố Các trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan trên
Học viên
Nguyễn Tuấn Ngọc
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các Giáo sư, Phó giáo sư, Tiến sỹ, giảng viên Trường Đại học Kinh t ế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã trang bị cho tôi những kiến thức cơ bản để tôi hoàn thành nhiệm
vụ học tập của mình
Để hoàn thành luận văn thạc sỹ này, tôi đã được sự chỉ dẫn tận tình của
TS Trần Nhuận Kiên Tôi xin gửi tới TS Trần Nhuận Kiên lời cảm ơn trân trọng nhất
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, cán bộ các phòng chuyên môn Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Đại Từ đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong việc thu thập thông tin, số liệu để làm luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Học viên
Nguyễn Tuấn Ngọc
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNTTCN Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Trang 5MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU x
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ xi
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
2.1 Mục tiêu chung 3
2.2 Mục tiêu cụ thể 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của Luận văn 4
4.1 Ý nghĩa khoa học 4
4.2 Đóng góp mới của Luận văn 4
5 Kết cấu của luận văn 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT 6
1.1 Cơ sở lý luận 6
Trang 61.1.1 Khái quát về hộ sản xuất 6
1.1.1.1 Khái niệm hộ sản xuất 6
1.1.1.2 Đặc trưng của hộ sản xuất 6
1.1.2 Ngân hàng thương mại 8
1.1.2.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại 8
1.1.2.2 Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại 9
1.1.3 Hoạt động tín dụng hộ sản xuất của ngân hàng thương mại 10
1.1.3.1 Khái niệm 11
1.1.3.2 Các phương thức tín dụng hộ sản xuất của ngân hàng thương mại 12
1.1.3.3 Quan niệm về chất lượng tín dụng hộ sản xuất 13
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất 15
1.1.4.1 Nhóm nhân tố từ phía ngân hàng 15
1.1.4.2 Nhóm nhân tố từ phía khách hàng 17
1.1.4.3 Nhóm nhân tố môi trường 19
1.2 Một số nghiên cứu liên quan đến chất lượng tín dụng hộ sản xuất 20
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.2 Phương pháp nghiên cứu 23
2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 23
2.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 24
2.1.3 Phương pháp tổng hợp thông tin 24
2.1.4 Phương pháp phân tích thông tin 25
2.1.4.1 Phương pháp so sánh 25
Trang 72.1.4.2 Phương pháp thống kê mô tả 25
2.1.4.3 Phương pháp dự báo 25
2.1.4.5 Phương pháp đồ thị 26
2.2 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 26
2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng đối với HSX 26
2.2.1.1 Các chỉ tiêu định tính 26
2.2.1.2 Các chỉ tiêu định lượng 27
Chương 3 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN 31
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 31
3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội 31
3.1.1.1 Điều kiện tự nhiên 31
3.1.1.2 Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội 34
3.1.2 Khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Đại Từ 37
3.1.2.1 Sơ lược quá trình phát triển 37
3.1.2.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy 38
3.2 Thực trạng chất lượng tín dụng hộ sản xuất của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Đại Từ 41
3.2.1 Kết quả kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Đại Từ 41
3.2.1.1 Kết quả huy động nguồn vốn 41
3.2.1.2 Kết quả hoạt động tín dụng 47
Trang 83.2.2 Khái quát các hoạt động kinh doanh khác 52
3.2.2.1 Công tác hạch toán kế toán 52
3.2.2.2 Công tác kho quỹ 53
3.2.2.3 Công tác thanh toán không dùng tiền mặt 53
3.3 Thực trạng tín dụng hộ sản xuất của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Đại Từ 53
3.3.1 Quy trình cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Đại Từ 53
3.3.2 Doanh số cho vay hộ sản xuất 54
3.3.3 Dư nợ cho vay hộ sản xuất 58
3.3.4 Doanh số thu nợ cho vay hộ sản xuất 60
3.4 Thực trạng chất lƣợng tín dụng hộ sản xuất của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Đại Từ 62
3.4.2 Vòng quay vốn tín dụng 62
3.4.3 Nợ quá hạn 63
3.5 Tình hình sử dụng vốn vay của các hộ sản xuất ……… 68
3.5.1 Đặc điểm chung của hộ điều tra ……… 68
3.5.2 Tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay của hộ sản xuất……… 69
3.5.3 Mục đích sử dụng vốn vay của hộ điều tra ……… 70
3.6 Đánh giá thực trạng chất lƣợng tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Đại Từ 71
3.5.1 Những kết quả đạt được 71
3.5.2 Những hạn chế và nguyên nhân 72
3.5.2.1 Những hạn chế 72
Trang 93.5.2.2 Nguyên nhân của hạn chế 74
Chương 4 GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN ĐẠI TỪ 75
4.1 Quan điểm, định hướng và mục tiêu phát triển 75
4.1.1 Quan điểm về tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Đại Từ 75
4.1.2 Định hướng phát triển 76
4.1.2.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội huyện Đại Từ giai đoạn 2011- 2015 76
4.1.2.2 Định hướng phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Đại Từ 77
4.1.3 Mục tiêu 78
4.1.3.1 Mục tiêu chung 79
4.1.3.2 Mục tiêu cụ thể 79
4.2 Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Đại Từ 80
4.2.1 Thiết lập chiến lược thu hút khách hàng và mở rộng mạng lưới 80
4.3.2 Xây dựng chiến lược kinh doanh và chính sách tín dụng phù hợp 81
4.2.3 Xây dựng quy trình cho vay hợp lý 82
4.2.4 Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các sản phẩm, dịch vụ cung cấp 83 4.2.5 Đảm bảo thực hiện tốt quy trình quản lý rủi ro tín dụng và xử lý nợ quá hạn 83
Trang 104.2.6 Phối kết hợp chặt chẽ với các cấp chính quyền địa phương, các ban
ngành, đoàn thể 84
4.2.7 Nâng cao công tác phân loại nợ, tăng cường công tác thanh tra, giám sát hoạt động tín dụng 85
4.2.8 Đẩy mạnh công tác đào tạo, nâng cao trình độ và phong cách phục vụ của cán bộ, nhân viên ngân hàng 86
4.2.9 Một số giải pháp khác 87
4.2.9.1 Thực hiện đầy đủ các quy định về bảo đảm tiền vay 87
4.2.9.2 Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền về hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng 87
4.2.9.3 Đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án hiện đại hóa công nghệ tin học ngân hàng 87
4.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước và chính quyền địa phương 88
4.3.1.1 Đối với Nhà nước 88
4.3.1.2 Đối với chính quyền địa phương 90
4.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng 91
4.3.2.1 Đối với Ngân hàng Nhà nước 91
4.3.2.2 Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam 92
KẾT LUẬN 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
PHỤ LỤC 94
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất huyện Đại Từ giai đoạn 2009- 2011 333 Bảng 3.2: Tình hình nguồn nhân lực của Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn huyện Đại Từ năm 2011 40
và Phát triển nông thôn huyện Đại Từ giai đoạn 2009 - 2011 433 Bảng 3.4: Tình hình cho vay và thu nợ của Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn huyện Đại Từ giai đoạn 2009 - 2011 488 Bảng 3.5: Bảng dƣ nợ cho vay và đầu tƣ vốn của Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn huyện Đại Từ giai đoạn 2009 - 2011 499 Bảng 3.6: Doanh số cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn huyện Đại Từ giai đoạn 2009 - 2011 555 Bảng 3.7: Tình hình cho vay hộ sản xuất theo thời gian và theo ngành sản xuất tại Ngân hàng NN và PTNT huyện Đại Từ giai đoạn 2009 - 2011 566 Bảng 3.8: Dƣ nợ cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn huyện Đại Từ giai đoạn 2009 - 2011 619 Bảng 3.9: Doanh số thu nợ hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn huyện Đại Từ giai đoạn 2009 - 2011 61 Bảng 3.10: Dƣ nợ bình quân hộ sản xuất giai đoạn 2009 - 2011 622 Bảng 3.11: Vòng quay vốn tín dụng giai đoạn 2009 - 2011 633 Bảng 3.12: Nợ quá hạn hộ sản xuất phân theo kỳ hạn nợ
giai đoạn 2009 - 2011 644 Bảng 3.13: Nợ quá hạn hộ sản xuất phân theo nhóm nợ giai đoạn 2009-2011 655 Bảng 3.14: Nợ xấu cho vay hộ sản xuất tạiNgân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn huyện Đại Từ giai đoạn 2009 - 2011 677 Bảng 3.15: Thông tin chung về các hộ điều tra ……… 68Bảng 3.16 Tình hình vay vốn của các hộ điều tra ……….69
Trang 12DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn huyện Đại Từ 38
Sơ đồ 3.2: Quy trình cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn huyện Đại Từ 54Biểu đồ 3.2: Cơ cấu cho vay hộ sản xuất phân theo thời hạn cho vay 57
Biểu đồ 3.3: Cơ cấu cho vay hộ sản xuất phân theo ngành kinh tế Error!
Bookmark not defined
Biểu đồ 3.4: Cơ cấu nợ quán hạn cho vay hộ sản xuất theo nhóm nợ 66Biểu đồ 3.4: Mục đích sử dụng vốn vay của hộ ……….70
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã khẳng định vấn đề "tam nông" có tầm chiến lược đặc biệt quan trọng Nhà nước phải luôn coi trọng đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, hướng tới xây dựng một nền nông nghiệp hàng hóa lớn, đa dạng, có năng suất, chất lượng, có khả năng cạnh tranh cao; đảm bảo vững chắc an ninh lương thực và tạo điều kiện từng bước hình thành một nền nông nghiệp chất lượng, an toàn và phát triển bền vững Thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nông thôn: chuyển mạnh sang sản xuất các sản phẩm có tính thị trường và hiệu quả kinh tế cao; đẩy mạnh thâm canh các loại cây trồng trên cơ sở áp dụng quy trình sản xuất đồng bộ và tiên tiến; quy hoạch diện tích sản xuất lương thực
ổn định; phát triển chăn nuôi theo hướng quy mô lớn, an toàn dịch bệnh và bền vững với môi trường; xây dựng các vùng sản xuất nông sản hàng hóa tập trung, gắn liền với việc chuyển giao công nghệ sản xuất và chế biến, khắc phục tình trạng sản xuất manh mún, tự phát Và, hộ sản xuất là nòng cốt để đưa nông nghiệp, nông thôn đi lên con đường công nghiệp hóa - hiện đại hóa
Hộ sản xuất tham gia vào sản xuất kinh doanh trong mọi lĩnh vực, ngành nghề sản xuất nông - lâm - ngư - nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ Do đó, phát triển kinh tế hộ là yêu cầu cần thiết trong giai đoạn phát triển kinh tế trước mắt cũng như trong tương lai
Một trong những yếu tố quan trọng, cần thiết cho quá trình phát triển kinh tế hộ đó là có sự giúp đỡ về vốn của các ngân hàng thương mại Với tư cách là người bạn đồng hành của nông nghiệp và nông thôn, trong những năm qua Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam với các chi nhánh của mình đã và đang là kênh truyền tải vốn chủ yếu đến hộ sản xuất,
Trang 15góp phần tạo công ăn việc làm giúp người dân làm giàu chính đáng bằng sức lao động của mình Tuy nhiên, công tác cho vay đối với hộ sản xuất có tính chất phức tạp: món vay nhỏ lẻ, chi phí nghiệp vụ cao, địa bàn hoạt động rộng, chế độ tín dụng ban hành còn chưa đồng bộ, chưa ăn khớp với các chính sách nông nghiệp - nông thôn, các thủ tục hành chính còn rườm rà, chồng chéo, việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chậm Chính vì vậy, việc cho vay hộ sản xuất còn gặp nhiều khó khăn, nhiều hộ vẫn chưa tiếp cận được với nguồn vốn ngân hàng Là một thành viên của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, hoạt động tín dụng của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Đại Từ đã không ngừng được mở rộng cả về quy mô, số lượng, chất lượng, góp phần hoàn thành nhiệm vụ kinh
tế của ngành và thúc đẩy sự phát triển kinh tế của địa phương nói chung, kinh
tế hộ gia đình nói riêng
huyện Đại Từ vẫn còn tồn tại trong hoạt động tín dụng đối với các hộ sản xuất trên địa bàn huyện Đại Từ như: quy trình cho vay và nội dung thẩm định còn gây trở ngại cho hộ sản xuất, chất lượng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng còn hạn chế về phạm vi và địa bàn hoạt động, công tác thanh tra giám sát chưa sát sao, trình độ ứng dụng công nghệ và trang thiết bị hiện đại còn hạn chế nên gây khó khăn cho giao dịch của khách hàng
Xuất phát từ những lý do trên, việc nghiên cứu đề tài: “Nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên” có ý nghĩa khoa học và
thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất nói riêng cũng như hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Đại Từ nói chung trong những năm tới
Trang 162 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu bao trùm của luận văn là trên cơ sở nghiên cứu thực trạng chất lƣợng tín dụng hộ sản xuất; đồng thời, đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
Thứ ba, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng tín cho các
hộ sản xuất của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Đại Từ
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu thực trạng chất lƣợng tín dụng cho hộ sản xuất tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Toàn bộ địa bàn huyện Đại Từ, trong đó chú
trọng đến các địa bàn trọng điểm của huyện nhƣ: Thị trấn Đại Từ, thị trấn Quân Chu, xã Hùng Sơn và La Bằng
- Phạm vi về thời gian: Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng cho hộ
sản xuất tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Đại Từ giai đoạn 2009-2011
Trang 17- Phạm vi về nội dung: Luận văn tập trung phân tích hiệu quả và chất
lượng hoạt động tín dụng cho hộ sản xuất thông qua các vấn đề cơ bản như: quy trình và thủ tục cho hộ sản xuất vay, công cụ hỗ trợ hoạt động tín dụng, doanh số cho vay, dư nợ tín dụng và hiệu quả sử dụng vốn của các
Luận văn đưa ra giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại một huyện miền núi thuộc tỉnh Thái Nguyên dựa trên những phân tích, đánh giá bằng các công cụ nghiên cứu, phương pháp phân tích hiện đại; có ý nghĩa thiết thực đối với quá tình phát triển kinh tế - xã hội huyện Đại Từ và các địa phương có điều kiện tương tự
Đồng thời, đưa ra các chính sách, giải pháp nhằm phát triển thương mại của tỉnh Thái Nguyên dựa trên những phân tích và đánh giá với sự trợ giúp của các công cụ nghiên cứu và phương pháp phân tích hiện đại; có ý nghĩa thiết thực đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên và đối với các địa phương có điều kiện tương tự
4.2 Đóng góp mới của Luận văn
Phân tích thực trạng cho vay vốn đối với HSX tại một huyện có mức thu nhập trung bình của tỉnh Thái Nguyên và chất lượng của hoạt động tín dụng tại NHTM đó
Đưa ra các khuyến nghị và các giải pháp cho ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn nhằm nâng cao chất lượng tín dụng cho các hoạt động thương mại nói chung và cho hộ sản xuất nói riêng trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang sử dụng chính sách tiền tệ thắt chặt để chống lạm phát tăng cao
Trang 185 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và các danh mục, luận văn gồm có 4 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng tín dụng hộ sản xuất Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT huyện Đại Từ
Chương 4: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT huyện Đại Từ
Trang 19Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Khái quát về hộ sản xuất
1.1.1.1 Khái niệm hộ sản xuất
Việt Nam là một nước nông nghiệp với dân số chủ yếu sinh sống ở nông thôn, với hoạt động chủ yếu là sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn đóng vai trò chủ đạo trong hoạt động sản xuất của kinh tế hộ Trong quá trình phát triển kinh tế theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nhằm đưa nước ta ngày càng phát triển, nâng cao đời sống của đại bộ phận người dân Vai trò của kinh tế hộ sản xuất ngày càng quan trọng và cần được phát huy hơn nữa trong công cuộc phát triển đất nước
Hộ sản xuất là một đơn vị kinh tế tự chủ, được Nhà nước giao đất quản
lư và sử dụng vào sản xuất kinh doanh và được phép kinh doanh trên một số lĩnh vực nhất định do Nhà nước quy định
Hộ sản xuất xác định là một đơn vị kinh tế tự chủ, được Nhà nước giao đất quản lý và sử dụng vào sản xuất kinh doanh, trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất của mình Vì vậy, các hộ sản xuất luôn luôn khai thác mọi khả năng, trí tuệ và năng lực sản xuất của mình để không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần góp phần thúc đẩy sự phát triển của toàn xã hội
1.1.1.2 Đặc trưng của hộ sản xuất
Hộ sản xuất là bộ phận quan trọng hợp thành tổng thể nền kinh tế quốc dân, có mối quan hệ chặt chẽ với các ngành kinh tế quốc dân khác và có những đặc điểm riêng sau:
Trang 20Cùng với quá trình chuyển đổi nền kinh tế quốc dân, các hộ sản xuất ở nông thôn nước ta đang chuyển dần từ cơ chế khép kín, tự cung tự cấp sang nền kinh tế sản xuất hàng hoá Ngày nay các hộ nông dân không chỉ làm duy nhất một nghề nông mà đă biết kết hợp giữa sản xuất nông nghiệp kinh doanh ngành nghề phụ theo hướng ai có khả năng gì thì làm nghề đó Sự chuyển đổi nói trên đă giúp cho các hộ sản xuất ở nông thôn bớt lệ thuộc vào yếu tố thời tiết, mùa vụ góp phần nâng cao thu nhập cho hộ, đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông thôn
Quy mô sản xuất và cơ sở vật chất kỹ thuật của các hộ sản xuất ở các vùng, các khu vực khác nhau có sự chênh lệch đáng kể Sở dĩ có sự khác biệt đó một phần là do mỗi vùng mỗi khu vực có những đặc điểm riêng về điều kiện địa lý, khí hậu nhưng phần lớn là do sự khác biệt về tiềm năng kinh tế giữa các vùng Bên cạnh đó cũng có một yếu tố khác ảnh hưởng tới quy mô,
cơ sở vật chất kỹ thuật của các hộ sản xuất đó là khả năng của chính bản thân các hộ đó
Cùng với sự chuyển hoá nền kinh tế từ cơ chế tập trung bao cấp sang
cơ chế thị trường, kinh tế hộ sản xuất cũng sẽ suất hiện thêm nhiều hình thức
tổ chức kinh tế hộ sản xuất khác nhau như hộ nhận khoán, hộ nhận thầu, hộ gia đình là hộ thành viên của hợp tác xă, nông trường, tập đoàn sản xuất, doanh nghiệp Nhà nước Sự xuất hiện các hình thức tổ chức mới đă góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế hộ sản xuất, tăng thu nhập của hộ Tuy nhiên các hình thức tổ chức như thế này cũng chịu mức độ rủi ro rất lớn Vì vậy, Nhà nước cần ban hành các chính sách hỗ trợ thích hợp để kinh tế hộ sản xuất củng cố và nâng cao vị trí của mình trong tổng thể nền kinh tế quốc dân
Với những đặc trưng kể trên kinh tế hộ sản xuất được coi là nhân tố quyết định sự chuyển biến mạnh mẽ trong sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn
Trang 211.1.2 Ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại
Hệ thống ngân hàng Việt Nam trước đây là hệ thống ngân hàng một cấp, vừa làm nhiệm vụ của ngân hàng phát hành, vừa thực hiện chức năng của ngân hàng kinh doanh tiền tệ Trước yêu cầu đổi mới toàn diện nền kinh tế, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã được chuyển thành hệ thống ngân hàng hai cấp Các ngân hàng thương mại được thành lập và hoạt động dưới sự điều chỉnh của pháp lệnh ngân hàng, sau đó là Luật Các tổ chức tín dụng và các văn bản pháp luật khác có liên quan Theo đó:
“Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt
động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng gồm NHTM, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu tư, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác và các loại hình ngân hàng khác”
Mà “Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp được thành lập theo quy định
của Luật này và các quy định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi
để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán.”
Do đó, ngân hàng thương mại ở Việt Nam là: “ngân hàng được thực
hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của nhà nước”
Như vậy, ngân hàng thương mại với tư cách là một trung gian tài chính, tương tự các tổ chức kinh doanh khác là lấy lợi nhuận làm mục tiêu hoạt động, nhưng khác ở đối tượng kinh doanh vì đối tượng kinh doanh của các ngân hàng thương mại là hàng hoá đặc biệt - tiền tệ
Trang 221.1.2.2 Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại
Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất, đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán Hoạt động của một ngân hàng thương mại xét về một khía cạnh nào đó cũng khá giống như một doanh nghiệp kinh doanh bình thường, điểm khác biệt là các ngân hàng thương mại kinh doanh "quyền sử dụng tiền tệ" Với hai chức năng chủ yếu là tạo tiền và kinh doanh tiền tệ nhằm mục tiêu sinh lợi, một ngân hàng thương mại có các hoạt động chủ yếu sau đây:
(i) * Hoạt động huy động vốn
Để đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng, ngoài nguồn vốn của bản thân mình, các ngân hàng thương mại tiến hành huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế dưới các hình thức khác nhau, bao gồm:
- Nguồn tiền gửi: Tiền gửi là nền tảng cho sự thịnh vượng và phát triển
của ngân hàng, là cơ sở của các khoản cho vay và do đó là nguồn gốc sâu xa của lợi nhuận và sự phát triển của ngân hàng Khách hàng gửi tiền vào ngân hàng với rất nhiều mục đích khác nhau như để tiết kiệm hoặc để thanh toán, tuỳ theo mục đích của khách hàng, ngân hàng có các hình thức huy động như: tiền gửi giao dịch, tiền gửi phi giao dịch
+ Tiền gửi giao dịch đòi hỏi ngân hàng phải thanh toán ngay các lệnh rút tiền của khách hàng Đây là một trong những nguồn vốn biến động nhất,
kỳ hạn tiềm năng của tiền gửi giao dịch là ngắn nhất bởi vì nó có thể được rút
ra bất kỳ lúc nào mà không cần phải báo trước Tiền gửi giao dịch gồm tiền gửi có thể phát hành séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, tài khoản NOW…
+ Tiền gửi phi giao dịch là loại tiền được hình thành từ nguồn vốn của những người muốn dành một khoản tiền cho những mục tiêu hay nhu cầu tài chính được dự tính trước trong tương lai Lãi suất của loại tiền gửi này cao hơn nhiều so với tiền gửi giao dịch
Trang 23- Huy động vốn thông qua việc phát hành kỳ phiếu, tiết kiệm trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi
- Nguồn vay Ngân hàng Trung ương, các tổ chức tín dụng khác
Ngân hàng Trung ương là ngân hàng của các ngân hàng, là người cho vay cuối cùng của các tổ chức tín dụng trong trường hợp họ không có đủ khả năng thanh toán Trong trường hợp này, các ngân hàng thương mại vay tiền
để bù đắp thiếu hụt, đảm bảo khả năng thanh khoản trong trường hợp cần thiết Việc huy động vốn một cách hợp lý, với chi phí và cơ cấu phù hợp sẽ góp phần không nhỏ vào hiệu quả kinh doanh của một ngân hàng
(ii) * Hoạt động tín dụng
Khả năng cho vay đối với khách hàng chính là điều kiện để ngân hàng tồn tại và phát triển Ngân hàng phải có kế hoạch sử dụng nguồn vốn huy động cho hợp lý và có hiệu quả nhất Chỉ có lãi thu được từ hoạt động tín dụng mới bù đắp được chi phí tiền gửi, chi phí dự trữ, chi phí kinh doanh, chi phí quản lý Khi nền kinh tế phát triển, nhu cầu sử dụng vốn tăng lên, các doanh nghiệp tìm đến với ngân hàng như một chỗ dựa
(iii) * Hoạt động trung gian
Các nghiệp vụ trung gian bao gồm: thanh toán hộ, chuyển tiền, thu hộ, bảo lãnh, mở L/C, cung cấp thông tin về kinh doanh, đầu tư và quản trị doanh nghiệp, quản lý hộ tài sản…, các nghiệp vụ này được thực hiện theo sự uỷ nhiệm của khách hàng trên cơ sở khách hàng có tài khoản thanh toán tại ngân hàng Những nghiệp vụ này cũng mang lại cho ngân hàng một khoản thu nhập dưới dạng phí dịch vụ Điều đó có ý nghĩa lớn trong việc đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng và nhu cầu phát triển cũng như cạnh tranh của ngân hàng
1.1.3 Hoạt động tín dụng hộ sản xuất của ngân hàng thương mại
Ngân hàng đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình phát triển nền kinh tế hàng hóa Đối với Nhà nước thì hệ thống ngân hàng là một công
Trang 24cụ đắc lực trong việc quản lý kinh tế Đối với các doanh nghiệp, cá nhân thì tín dụng ngân hàng là nguồn tài trợ cho sự thiếu hụt về vốn sản xuất Đặc biệt trong cơ chế quản lý mới hiện nay, Nhà nước đã giao quyền sử dụng đất lâu dài cho từng hộ sản xuất, mỗi hộ giờ đây trở thành một đơn vị kinh tế tự chủ, độc lập trong sản xuất, họ phải tính toán chi phí bỏ ra, khả năng thu nhập, xác định được mức vốn cần thiết cho sản xuất, khả năng vốn tự có và vốn cần đi vay Do đó, tín dụng ngân hàng có vai trò rất lớn đối với kinh tế hộ sản xuất
1.1.3.1 Khái niệm
Tín dụng là một phạm trù của kinh tế hàng hóa Bản chất của tín dụng hàng hóa là vay mượn có hoàn trả cả vốn và lãi sau một thời gian nhất định, là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn, là quan hệ bình đẳng và hai bên cùng có lợi Trong nền kinh tế hàng hóa, có nhiều loại hình tín dụng như: Tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại, tín dụng Nhà nước, tín dụng tiêu dùng… Điều 20 Luật các tổ chức tín dụng quy định:
“Hoạt động tín dụng là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để cấp tín dụng”
“Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác” Nếu xem xét tín dụng như một chức năng cơ bản của ngân hàng thì trên
cơ sở theo hoạt động của ngân hàng, tín dụng được hiểu như sau: “Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc
và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán”
Tín dụng ngân hàng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ
Trang 25người sở hữu sang người sử dụng để sau một thời gian thu về một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu
Hoạt động tín dụng là hoạt động rất phức tạp và có nhiều cách phân loại
dựa vào thời hạn cho vay, phương thức cho vay, mức độ tín nhiệm đối với khách hàng Nếu căn cứ vào chủ thể tham gia có tín dụng doanh nghiệp, tín dụng cá nhân, hộ sản xuất Tín dụng hộ sản xuất là quan hệ tín dụng ngân hàng giữa một bên là ngân hàng với một bên là hộ sản xuất hàng hóa Hình thức tín dụng này đã có từ lâu nhưng ở Việt Nam mới bắt đầu thực hiện và đi vào hoạt động từ khi có Nghị quyết X của Bộ Chính trị Từ khi được thừa nhận là chủ thể trong xã hội, có thừa kế, có quyền sở hữu tài sản, có phương
án kinh doanh hiệu quả, có tài sản thế chấp thì hộ sản xuất mới có khả năng
và đủ tư cách để tham gia quan hệ tín dụng với ngân hàng, đây cũng chính là điều kiện để hộ sản xuất đáp ứng được điều kiện vay vốn của ngân hàng
1.1.3.2 Các phương thức tín dụng hộ sản xuất của ngân hàng thương mại
* Tín dụng ngắn hạn
Cho vay ngắn hạn có thời hạn cho vay đến 12 tháng, dùng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động và các nhu cầu chi tiêu cá nhân
Để hỗ trợ cho việc phát triển nông nghiệp và nông thôn, Nhà nước đã
có những chính sách ưu đãi về vốn, lãi suất, điều kiện và thời hạn cho vay Điều đó được cụ thể hóa bằng Nghị định 41/2010/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn và Thông tư 14/2010/TT-NHNN do Ngân hàng Nhà nước ban hành hướng dẫn chi tiết thực hiện Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn Trong đó quy định: Cho vay không có bảo đảm tối đa đến 50 triệu đồng đối với các cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hộ sản xuất trong lĩnh vực Nông, lâm, ngư, diêm nghiệp Tối đa 200 triệu đồng đối với các hộ kinh doanh, sản xuất nghành nghề hoặc làm dịch vụ phục vụ Nông nghiệp, nông thôn Các đối
Trang 26tượng khác áp dụng bảo đảm tiền vay theo quy định hiện hành (theo Quyết định số 1300/QĐ-HĐQT-TDHo ngày 03 / 12 /2007 của Hội đồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam quy định các biện pháp bảo đảm tiền vay trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam)
Về định mức cho vay: Theo quy định hiện nay của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam cho vay tối đa bằng 90% tổng nhu cầu vốn và 75% đối tài sản thế chấp
* Tín dụng trung - dài hạn
Theo quy định hiện nay của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, cho vay trung hạn có thời hạn cho vay trên 12 tháng đến 60 tháng Cho vay dài hạn có thời hạn trên 5 năm và có thời hạn tối đa có thể đến 20-30 năm
Tín dụng trung - dài hạn chủ yếu được sử dụng để thực hiện các dự án xây dựng cơ bản hay mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô vừa và nhỏ phục vụ đời sống và sản xuất
Cho vay trung hạn hộ sản xuất chủ yếu dùng để đầu tư mua sắm máy móc, cải tạo đất trống đồi trọc để trồng cây ăn quả, cây công nghiệp, xây dựng chuồng trại chăn nuôi, đào ao thả cá
Cho vay dài hạn để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị, các phương tiện vận tải quy mô lớn, các dự án đầu tư phát triển
cơ sở hạ tầng
Định mức cho vay: Áp dụng giống như cho vay ngắn hạn đối với giá trị tài sản thế chấp, cầm cố và cho vay tối đa bằng 80% tổng nhu cầu vốn
1.1.3.3 Quan niệm về chất lượng tín dụng hộ sản xuất
Hoạt động kinh doanh ngân hàng trong thời bao cấp chủ yếu là theo chỉ định của nhà nước, chưa vì mục tiêu lợi nhuận Khi bước sang nền kinh tế thị trường, các thành phần kinh tế phải chịu sức ép cạnh tranh lớn, họ phải tự vận động, thay đổi phương thức kinh doanh, đổi mới khoa học - công nghệ, tồn tại
Trang 27hay giải thể phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh Vì vậy, mục tiêu lợi nhuận được đặt lên hàng đầu và hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng không nằm ngoài mục tiêu đó
Lợi nhuận là điều kiện sống còn của các doanh nghiệp nói chung và của các ngân hàng nói riêng Trong hoạt động tín dụng của các ngân hàng mà chủ yếu là hoạt động cho vay, mang lại thu nhập lớn nhất cho ngân hàng Do đó, khi cấp tín dụng cho khách hàng, ngân hàng cần quan tâm khoản tín dụng đó
có thu hồi cả gốc và lãi đúng thời hạn không, đồng thời khoản tín dụng đó có được sử dụng đúng mục đích và phù hợp với mục tiêu, chính sách của Đảng
- Xét về lợi ích của ngân hàng thì mọi khoản tín dụng cấp cho hộ sản
xuất sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh có khả năng thu hồi được nợ Khoản tín dụng đó được sử dụng đúng mục đích, an toàn, phù hợp với chính sách tín dụng của ngân hàng và được xem xét trên hai góc độ: Mức độ an toàn vốn và khả năng sinh lời của ngân hàng do hoạt động tín dụng mang lại
- Xét về lợi ích của các hộ sản xuất thì các khoản tín dụng mà ngân hàng
cấp cho hộ sản xuất phù hợp với mục đích sử dụng của hộ với lãi suất và kỳ hạn hợp lý, thủ tục đơn giản Vốn vay của Ngân hàng được hộ sản xuất đưa vào quá trình sản xuất kinh doanh dịch vụ được tạo ra một số tiền lớn hơn đủ
để hoàn trả các khoản gốc và lãi, trang trải chi phí khác và có lợi nhuận Theo quan điểm của khách hàng “Chất lượng tín dụng là khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng về lãi suất, quy mô, kỳ hạn, phương thức giải ngân và thu
nợ ” đối với mỗi khoản tín dụng ngân hàng cung cấp
- Xét về lợi ích kinh tế xã hội: “Chất lượng tín dụng là khả năng đáp ứng
Trang 28những mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong lĩnh vực mà các khoản tín dụng ngân hàng đem lại” Khoản tín dụng có hiệu quả phải góp phần phục vụ sản xuất, tạo ra công ăn việc làm, thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng mong muốn, từ đó góp phần đưa đất nước ta trở thành một đất nước công nghiệp hiện đại như mục tiêu mà Đảng, Nhà nước ta đã đề ra trong giai đoạn 2011–2020
Mặt khác, do sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường mà thị phần của các ngân hàng ngày càng bị thu hẹp, làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng
Do đó, mở rộng cho vay là một trong những nhân tố quyết định đến việc tăng lợi nhuận Trong giai đoạn hiện nay, Đảng và Nhà nước ta đã và đang thực hiện chủ trương “Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn”
Hộ sản xuất là lực lượng nòng cốt để thực hiện chủ trương này Đồng thời, đây là một lực lượng đông đảo chiếm một tỷ lệ cao trong khu vực nông nghiệp và cũng có thể coi đây là thị phần tiềm năng đối với các ngân hàng cần phải quan tâm và phát triển nó
Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đây là ngân hàng chuyên cung cấp các dịch vụ trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp Vì vậy, việc cho vay đối với các hộ sản xuất là chiếm ưu thế hơn cả, cho nên cũng cần phải mở rộng và nâng cao hiệu quả cho vay đối với hộ sản xuất
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất
Việc mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, có thể phân thành 3 nhóm nhân tố chủ yếu sau: Ngân hàng, hộ sản xuất, môi trường
1.1.4.1 Nhóm nhân tố từ phía ngân hàng
- Chiến lược phát triển của ngân hàng
Trong mỗi giai đoạn thì mỗi ngân hàng lại có chiến lược phát triển riêng Chiến lược phát triển phụ thuộc vào mục tiêu hoạt động, tình hình kinh
Trang 29tế - xã hội từng thời kỳ Để thực hiện chiến lược đó, Ban lãnh đạo ngân hàng đã đề ra một hệ thống chính sách liên quan đến việc mở rộng hay hạn chế tín dụng, đảm bảo đạt được mục tiêu đã hoạch định, hạn chế rủi ro, đảm bảo an toàn trong kinh doanh
- Công tác tổ chức, nhân sự của ngân hàng
Tổ chức của ngân hàng được sắp xếp một cách khoa học, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các phòng ban chức năng sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng, giúp ngân hàng quản lý sát sao các khoản cho vay Đồng thời việc bố trí nhân sự một cách hợp lý sẽ khai thác một cách có hiệu quả năng lực, sở trường của mỗi người, tạo ra những nhân tố chất lượng lao động mới tốt hơn, phát huy khả năng sáng tạo và bản lĩnh nghề nghiệp của người lao động, nâng cao chất lượng hoạt động, trong đó có hoạt động tín dụng
Trong quá trình cho vay, cán bộ tín dụng đóng vai trò quan trọng nhất Bởi họ là người kiểm tra tư cách khách hàng, thẩm định dự án xin vay của khách hàng Nếu cán bộ tín dụng không đủ năng lực, không nhiệt tình với công việc thì chất lượng tín dụng sẽ không cao Thậm chí nếu tư cách đạo đức của cán bộ không tốt thì sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động tín dụng của ngân hàng
- Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng ngân hàng có ảnh hưởng tực tiếp tới chất lượng tín dụng, nó quyết định sự thành công hay thất bại của một ngân hàng thương mại Chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút được nhiều khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lời từ hoạt động tín dụng trên cơ sở phân tán rủi ro, tuân thủ pháp luật, đường lối, chính sách của Nhà nước
- Thông tin tín dụng
Thông tin tín dụng là thông tin liên quan đến tình hình tài chính cũng như sản xuất kinh doanh của khách hàng nói chung và hộ sản xuất nói riêng
Trang 30Thông tin tín dụng có thể khai thác trực tiếp từ khách hàng, bạn hàng của khách hàng, các cơ quan thông tin trong và ngoài nước Thông tin càng đầy
đủ, chất lượng, kịp thời thì càng nâng cao khả năng phòng ngừa rủi ro tín dụng, nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng
- Công nghệ ngân hàng
Để phục vụ các hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng, ngân hàng cần phải có trang bị tiên tiến hiện đại, phù hợp với khả năng tài chính và quy mô hoạt động của ngân hàng Qua đó, ngân hàng có thể đáp ứng được các yêu cầu dịch vụ của khách hàng và giúp các cấp quản lý có được thông tin nhanh chóng, đầy đủ, chính xác và kịp thời, để từ đó đưa ra quyết định kịp thời
- Kiểm soát nội bộ
Đây là biện pháp giúp cho Ban lãnh đạo ngân hàng có được các thông tin về tình hình kinh doanh nhằm duy trì có hiệu quả các hoạt động kinh doanh Chất lượng tín dụng tùy thuộc vào mức độ phát hiện kịp thời nguyên nhân các sai phạm phát sinh trong quá trình thực hiện một khoản tín dụng của công tác kiểm soát nội bộ, từ đó có các biện pháp khắc phục kịp thời
1.1.4.2 Nhóm nhân tố từ phía khách hàng
Nhóm nhân tố này có liên quan đến khả năng trả nợ của khách hàng đối với ngân hàng Một số nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ
Trang 31của hộ sản xuất:
- Uy tín, trình độ của khách hàng
Uy tín của người vay không chỉ được đánh giá bằng phẩm chất đạo đức chung mà còn phải kiểm nghiệm qua hoạt động kinh doanh trong quá khứ, hiện tại và phát triển trong tương lai Nó được thể hiện qua mức độ chiếm lĩnh thị trường của sản phẩm, các quan hệ tài chính, vay vốn, trả nợ với khách hàng là bạn hàng của ngân hàng
Trình độ của khách hàng bao gồm cả trình độ sản xuất và trình độ quản
lý Với một trình độ sản xuất phù hợp và trình độ quản lý khoa học, khách hàng có thể có kết quả sản xuất kinh doanh tốt, sẽ có khả năng để trả nợ ngân hàng Ngược lại thì khả năng trả nợ ngân hàng là khó khăn
- Phương án vay vốn:
Phương án vay vốn có khả năng thực thi và hiệu quả càng cao thì rủi ro
càng thấp, khả năng trả nợ của khách hàng càng được đảm bảo
- Tài sản đảm bảo cho khoản vay:
Có nhiều loại tài sản đảm bảo cho khoản vay Tuy nhiên, bất cứ loại tài sản nào để được ngân hàng chấp thuận cần thỏa mãn ba điều kiện sau:
- Dễ được định giá
- Dễ cho ngân hàng quyền sở hữu hợp pháp
- Dễ tiêu thụ hay thuận tiện trong sử dụng
- Khả năng tài chính của khách hàng:
Nhân tố này cũng được xem như một chỉ tiêu để đánh giá khả năng hoàn trả các khoản nợ của khách hàng Nếu khách hàng có khả năng tài chính lành mạnh thì sẽ đem lại hiệu quả tín dụng cao và ngược lại, nếu khả năng tài chính của khách hàng yếu kém, khả năng trả nợ của khách hàng tại một thời điểm còn gặp khó khăn thì sẽ có nguy cơ đem lại rủi ro cho ngân hàng Vì vậy, trước khi tiến hành cho vay, ngân hàng cần phải xem xét kỹ đối tượng sẽ cho
Trang 32vay tránh những rủi ro không đáng có
1.1.4.3 Nhóm nhân tố môi trường
Môi trường là yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến chất lượng tín dụng hộ sản xuất Đặc biệt ở nước ta hoạt động nông nghiệp còn mang tính thời vụ phụ thuộc rất nhiều vào thiên nhiên thì điều kiện tự nhiên
có ảnh hưởng rất lớn
- Môi trường tự nhiên:
Tác động trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh của hộ sản xuất, nhất là những hộ sản xuất nông nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào điều kiện tự nhiên Nếu ngân hàng hoạt động trên một địa bàn điều kiện tự nhiên thuận lợi, người dân được mùa, có khả năng tài chính ổn định, từ đó khoản tín dụng được đảm bảo Ngược lại, nếu thiên tai bất ngờ xảy ra thì sản xuất gặp nhiều khó khăn, gây ra thiệt hại lớn về kinh tế cho hộ sản xuất… ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng
- Môi trường kinh tế:
Nói đến môi trường kinh tế, ta đề cập đến những biến số vĩ mô của nó như: tăng trưởng, lạm phát, lãi suất, tỷ giá Nền kinh tế ổn định tạo điều kiện cho hoạt động ngân hàng và hộ sản xuất tiến hành sản xuất kinh doanh thuận lợi Do đó, hộ sản xuất sẽ vay nhiều hơn, các khoản vay được sử dụng đúng mục đích, mang lại hiệu quả kinh tế Các khoản vay được hoàn trả đúng thời
hạn cả gốc và lãi làm cho chất lượng tín dụng hộ sản xuất được nâng lên
- Môi trường pháp lý:
Ngân hàng là một trong những ngành chịu sự giám sát chặt chẽ của cơ quan pháp luật và cơ quan chức năng Việc tạo ra môi trường pháp lý hoàn thiện sẽ góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng tín dụng Môi trường pháp lý ổn định, đồng bộ tạo điều kiện cho hoạt động tín dụng ngân hàng cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ sản xuất được tiến hành thuận lợi Nó tạo ra hành lang pháp lý quy định rõ quyền hạn và nghĩa vụ của
Trang 33ngân hàng cũng như của các hộ sản xuất Những quy định cụ thể của pháp luật về tín dụng và các lĩnh vực khác có liên quan là cơ sở để xử lý, giải quyết khi xảy ra các tranh chấp tín dụng một cách hữu hiệu nhất Vì vậy, môi trường chính trị - pháp lý có ảnh hưởng lớn đến hoạt động tín dụng hộ sản xuất
1.2 Một số nghiên cứu liên quan đến chất lượng tín dụng hộ sản xuất
Nông dân Việt Nam hiện nay còn rất nghèo nên thiếu vốn để sản xuất Nguyên nhân của việc sản xuất còn thủ công, manh mún và kém hiệu quả ngoài lý do hạn chế về diện tích canh tác, trình độ nhận thức thì thiếu vốn để đầu tư cũng là lý do quan trọng Nhiều hộ nông dân nghèo sau khi được hỗ trợ vốn kịp thời không những đã thoát nghèo mà còn có khả năng vươn lên làm giàu Chính vì vậy, Nhà nước cần có chính sách tín dụng ưu đãi đối với khu vực nông thôn để cải thiện thị trường vốn của khu vực nông thôn Nhà nước đã sớm nhận ra vai trò của tín dụng trong phát triển nông nghiệp nông thôn
Năm 1999 Chính phủ ra Quyết định 67/1999/QĐ-TTg ngày 30 tháng
03 năm 1999 về một số chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn, nay được thay thế bằng Nhị định số 41/2010/ NĐ-CP ngày 12/4/2010 về Chính sách Tín dụng phục vụ phát triển Nông nghiệp, nông thôn Đã quy định rõ về cơ chế, chính sách tín dụng:
- Trong nghiên cứu về "Thị trường vốn tín dụng nông thôn và sử dụng vốn tín dụng của hộ nông dân huyện Gia Lâm - Hà Nội", Kim Thị Dung (1999) đã đánh giá thị trường vốn tín dụng huyện Gia Lâm như sau: Thị trường vốn tín dụng trong nông thôn của huyện Gia Lâm khá phát triển với sự tham gia của nhiều thành phần khác nhau Các hộ ở nông thôn có thể vay vốn
từ nhiều nguồn khác nhau Ngân hàng NN&PTNT chiếm thị phần lớn nhất và tín dụng không chính thức cũng chiếm thị phần không nhỏ trong thị trường vốn tín dụng nông thôn Số hộ nông dân vay vốn và số vốn vay từ các tổ chức tín dụng chính thống ngày càng tăng, góp phần giảm bớt tín dụng nặng lãi Hộ nông dân Gia Lâm đã sử dụng vốn vay có hiệu quả vào nhiều mục địch sản xuất khác nhau, Tuy nhiên, trên địa bàn huyện có nhiều tổ chức tham gia năm
Trang 34giữ, quản lý và xét duyệt cho vay với nhiều mức lãi suất khác nhau, quy trình xét duyệt quá phức tạp và mất nhiều thời gian, dẫn đến tiêu cực, lãng phí
Mạng lưới hệ thống tổ chức tín dụng chính thống chuyên nghiệp chưa trải rộng đến thôn xã, cả huyện mới có 6 cụm vì thế hạn chế rất lớn đến việc huy động vốn cũng như cho vay vốn tới hộ nông thôn
- Góp phần đánh giá về thực trạng vay và sử dụng vốn vay từ nguồn tín dụng chính thức của các hộ nông dân một vùng miền núi của tỉnh Bắc Kạn, Nguyễn Đức Tú (2006), tiến hành đề tài nghiên cứu "Đánh giá thực trạng vay
và sử dụng vốn vay từ nguồn tín dụng chính thức của các hộ nông dân huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn" Kết quả nghiên cứu cho thấy, tổng giá trị gia tăng do đầu tư vốn tín dụng đem lại là 521 620 000 đồng Trong đó, các hộ đầu tư vào ngành trồng trọt tạo ra được 202 900 000 đồng; ngành chăn nuôi tạo ra được
175 260 000 đồng; ngành Tiểu thủ công nghiệp - thương mại, dịch vụ tạo ra
148 090 000 đồng Các kết quả tính toán về giá trị gia tăng do đầu tư vốn vay vào sản xuất kinh doanh tại Chợ Mới cho thấy có chiều hướng tốt để thực hiện các chương trình đầu tư vốn cho các hộ nông dân, góp phần xóa đói giảm nghèo tại địa phương Tuy nhiên, trên thực tế, do nhiều nguyên nhân và nguyên nhân chủ yếu là trình độ sản xuất kinh doanh và kinh nghiệm của các
hộ còn hạn chế nên nhiều hộ đầu tư vốn chưa mang lại hiệu quả cao, hoặc thua lỗ Nhìn chung, thông qua các chương trình đầu tư hỗ trợ, các dự án chuyển đổi cơ cấu ngành nghề thì tại huyện Chợ Mới đã có nhiều ngành nghề được khôi phục, tạo công ăn việc làm và tăng thu nhập cho người dân
- Để đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển thị trường tín dụng trong nông thôn và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng trong các hộ nông dân, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng hiện đại hoá ở huyện miền núi tỉnh Thái Nguyên, Nguyễn Linh (2006) đã tiến hành đề tài nghiên cứu "Hiện trạng và những giải pháp sử dụng vốn tín dụng nông thôn trên địa bàn huyện Đồng Hỷ - Thái Nguyên" Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng thị trường tín dụng nông thôn và sử dụng vốn tín dụng
Trang 35của hộ nông dân huyện Đồng Hỷ Kết quả nghiên cứu của đề tài cho thấy, vốn tín dụng có nhiều tác động đến kinh tế hộ nông dân; giá trị sản xuất giữa các ngành là khác nhau tuỳ thuộc vào từng ngành, quy mô sản xuất giữa các ngành và trình độ quản lý sản xuất - kinh doanh của hộ Giá trị sản xuất của - kinh doanh của hộ tăng lên rõ rệt, thấp nhất là ngành chăn nuôi và cao nhất là ngành nghề và dịch vụ Sự phát triển thị trường tín dụng nông thôn đã phục
vụ đắc lực cho công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông thôn Phần lớn vốn vay từ các tổ chức tín dụng được đầu tư cho phát triển ngành nghề, dịch
vụ, thương mại, trồng trọt, chăn nuôi; góp phần tích cực vào mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Nhờ sử dụng vốn vay từ các tổ chức tín dụng
mà các hộ nông dân huyện Đồng Hỷ đã trang bị máy móc thiết bị, công nghiệp mới để cải tạo nền nông nghiệp thủ công, lạc hậu, nâng cao năng xuất
- Nghiên cứu "Thực trạng và tác động của hệ thống tín dụng nông thôn với sự phát triển kinh tế các hộ gia đình nông dân huyện Định Hoá tỉnh Thái Nguyên" của Hoàng Minh Đạo (2007) góp phần vào việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn về nguồn và các kênh chuyển tải tín dụng vào nông nghiệp nông thôn, tìm hiểu thực trạng hệ thống tín dụng nông thôn và tác động của
nó với sự phát triển kinh tế các hộ, đề xuất một số giải pháp thích hợp góp phần nâng cao kinh tế các hộ nông dân huyện Định Hoá Kết quả nghiên cứu cho thấy giá trị gia tăng bình quân/hộ sau vay vốn trong các nhóm gia tăng theo mức vay vốn Nhóm vay có giá trị từ 1-5 triệu có giá trị gia tăng sau vay vốn là lớn nhất, đây là những hộ có kết hợp cả chăn nuôi, trồng trọt Giá trị gia tăng sau vay vốn của các nhóm tăng nhanh so với trước khi vay vốn, thấp nhất là 59,75% (ở mức vay < 1 triệu đồng), cao nhất là 130% (ở mức vay trên
5 triệu đồng) Mức tăng của giá trị gia tăng hộ vay vốn tăng theo sự gia tăng của lượng vốn vay, tuy vốn sử dụng có hiệu quả hay không còn phụ thuộc vào cách thức quản lý vốn của mỗi hộ nhưng thực tế hộ vay vốn giá trị càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao
Trang 36Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi 1: Thực trạng chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Đại Từ? Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của tồn tại, hạn chế đó là gì?
Câu hỏi 2: Những yếu tố ảnh hưởng đến tín dụng đối với hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Đại Từ và vấn đề cấp thiết đặt ra cần phải được nghiên cứu, đánh giá một cách đúng đắn là gì?
Câu hỏi 3: Các giải pháp nào được đưa ra nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Đại Từ?
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
Với mục tiêu chính của đề tài này là nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, do đó đối tượng thực hiện các đánh giá về hoạt động tín dụng cho hộ sản xuất chính là các nhân viên của ngân hàng, các hộ sản xuất Huyện Đại Từ có 31 xã, thị trấn, trong nghiên cứu tôi thực hiện lựa chọn các điểm nghiên cứu như sau:
- Khu vực trung tâm phát triển thương mại là: 2 thị trấn (thị trấn Đại Từ
và thị trấn Quân Chu), ở đây tập trung các hộ sản xuất các sản phẩm phục vụ cho dân cư thị trấn và khách du lịch
- Khu vực vùng chè: Đây là khu vực có nhiều hộ sản xuất chè và vay nhiều vốn từ ngân hàng Đây cũng là đối tượng chính của hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất Cụ thể là La Bằng và Hùng Sơn
Trang 37- Khu vực hộ sản xuất tổng hợp: Đó là các xã còn lại trong huyện, các hộ sản xuất làm nhiều các việc khác nhau để sinh sống và kinh doanh Trong các
xã này chúng tôi chọn ra 2 xã để nghiên cứu là xã Yên Lãng và An Khánh
Sau khi chọn được địa điểm nghiên cứu, tôi sẽ chọn ra các đối tượng để thực hiện việc phỏng vấn về chất lượng hoạt động tín dụng đối với các hộ sản xuất trên các địa bàn nghiên cứu được chọn, mỗi xã, thị trấn chúng tôi sẽ chọn
ra 30% số hộ đã và đang tham gia vay vốn từ Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT huyện Đại Từ tính từ năm 2010 tới nay
Về phương pháp chọn mẫu, tôi sẽ chọn ngẫu nhiên số lượng hộ dựa vào danh sách do ngân hàng cung cấp về các hộ sản xuất đã vay vốn từ ngân hàng tính từ 1/1/2012 đến nay
2.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu
2.1.2.1 Dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp được lấy từ nhiều nguồn như: Các báo cáo hoạt động tín dụng của Ủy ban Nhân dân huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Phòng Thống kê huyện Đại Từ, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Đại Từ
2.1.2.2 Dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp thu được từ việc phỏng vấn các cán bộ, nhân viên trong chi nhánh ngân hàng có liên quan tới hoạt động tín dụng cho hộ sản xuất và các hộ sản xuất đã được chọn Dữ liệu được thu thập bằng bảng câu hỏi đã được thiết kế sẵn
2.1.3 Phương pháp tổng hợp thông tin
Dữ liệu sau khi được thu thập sẽ là cơ sở để tính toán các chỉ tiêu có liên quan sau đó được mã hóa và nhập vào phần mềm xử lý số liệu như Excel
và SPSS
Trang 382.1.4 Phương pháp phân tích thông tin
Có nhiều phương pháp để phân tích thông tin nhưng ở đề tài này chủ yếu sử dụng các phương pháp sau:
2.1.4.1 Phương pháp so sánh
Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở, qua đó xác định xu hướng biến động của chỉ tiêu cần phân tích Tùy theo mục đích phân tích, tính chất và nội dung của các chỉ tiêu kinh tế mà
ta có thể sử dụng các kỹ thuật so sánh thích hợp như so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối
2.1.4.2 Phương pháp thống kê mô tả
Phương pháp thống kê mô tả là phương pháp lập bảng biểu, vẽ đồ thị
và tính toán số nhằm tóm tắt tổng hợp dữ liệu Bao gồm: thu thập dữ liệu, sắp xếp dữ liệu, tóm tắt tổng hợp dữ liệu, diễn đạt dữ liệu, với mục đích là mô tả hiện trạng hiện tại
2.1.4.3 Phương pháp dự báo
Sử dụng phương pháp này cho phép dự báo quá trình phát triển tiếp theo của đối tượng nghiên cứu Số liệu được sử dụng để dự báo trong luận văn là dãy số thời gian, tức là dựa vào sự biến động của hiện tượng trong quá khứ để
dự báo mức độ của hiện tượng nghiên cứu trong thời gian tiếp theo
y : Giá trị ở năm cuối cùng trong dãy số thời gian;
h: Năm của thời kỳ dự báo (h = 1, 2, 3, ….)
n h
y : giá trị dự báo năm n + h
t: tốc độ phát triển bình quân hàng năm của dãy số thời gian (từ y1 đến y n), được tính như sau:
Trang 391 1
2.1.4.4 Phương pháp phân tích dãy số theo thời gian
- Tốc độ phát triển bình quân: Dùng để phản ánh nhịp độ phát triển diển hình của các chỉ tiêu nghiên cứu dư nợ, nguồn vốn… trong một thời gian từ năm 2009 đến năm 2011, được tính bằng số bình quân nhân của các tốc độ phát triển liên hoàn
Công thức tính như sau:
t t
Trong đó:
t : Tốc độ phát triển bình quân
ti (i = 2,3, ,n): Các tốc độ phát triển liên hoàn
2.1.4.5 Phương pháp đồ thị
Đồ thị là phương pháp mô hình hóa thông tin từ dạng số sang dạng đồ thị
để trình bày các đặc điểm của các chỉ tiêu nghiên cứu Các dạng đồ thị được
sử dụng bao gồm: đồ thị dạng cột, đồ thị dạng hình tròn và đồ thị dạng mạng
2.2 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất
Trang 40động tín dụng như: đảm bảo các nguyên tắc cho vay, quá trình thẩm định, vấn
đề bảo đảm tiền vay…
+ Chính sách quản trị điều hành đúng đắn, chiến lược phát triển phù hợp với yêu cầu cạnh tranh, phát triển kinh doanh của ngân hàng trong từng thời kỳ
2.2.1.2 Các chỉ tiêu định lượng
Chỉ tiêu định lượng giúp cho ngân hàng có cách đánh giá cụ thể hơn về mặt chất lượng tín dụng, giúp các ngân hàng có biện pháp xử lý kịp thời những khoản vay kém chất lượng Sau đây là các chỉ tiêu sử dụng phổ biến để đánh giá chất lượng tín dụng hộ sản xuất:
a) Nhóm chỉ tiêu về tăng trưởng tín dụng
Việc phân tích nhóm chỉ tiêu này cho ta thấy được một cái nhìn tổng thể về quy mô tín dụng của một ngân hàng Việc phân tích nhóm chỉ tiêu về tăng trưởng TDNH đối với kinh tế HSX được thể hiện qua một số mục tiêu sau:
Mức độ tăng trưởng dư nợ đối với HSX:
Mức độ tăng trưởng dư nợ HSX được thể hiện qua sự tăng (giảm) cả
số tương đối và tuyệt đối trong tổng dư nợ của ngân hàng Để xem xét mức độ tăng trưởng dư nợ đối với mỗi HSX cần xem xét thông qua các chỉ tiêu sau:
Mức độ tăng trưởng doanh số cho vay đối với HSX
Chỉ tiêu 1: Doanh số cho vay hộ sản xuất
Là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng thể số tiền ngân hàng cho HSX vay trong thời kỳ nhất định, thường là 1 năm Ngoài ra Ngân hàng còn sử dụng