1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông thôn huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên

125 536 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự phát triển của nền kinh tế thế giới đang bước sang trang mới với những thành tựu có tính chất đột phá trên các lĩnh vực khác nhau của đời sống kinh tế - xã hội, đặc biệt trên lĩnh vực

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

i

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn Thạc sỹ kinh tế " Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông thôn huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên " đã được triển khai nghiên cứu tại huyện Đồng Hỷ Tỉnh Thái Nguyên Đề tài đã sử dụng nhiều nguồn thông tin liên quan khác nhau để phục vụ cho việc viết luận văn, các nguồn thông tin đã được chỉ rõ nguồn gốc Ngoài ra nguồn số liệu điều tra thực tế ở địa bàn nghiên cứu đã được xử lý

Tôi xin cam đoan rằng: Số liệu và kết quả trong nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa hề được sử dụng cho bất cứ

một học vị nào khác

Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được

chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, năm 2012

Tác giả luận văn

PHẠM THỊ NGA

Trang 3

ii

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian nghiên cứu, điều tra số liệu và hoàn thành luận văn, chúng tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều tập thể và cá nhân

trong và ngoài trường

Trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn TS Ngô Xuân Hoàng – Phó Hiệu Trưởng Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ Thuật Thái Nguyên đã trực tiếp hướng

dẫn khoa học và giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu luận văn

Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của UBND huyện Đồng Hỷ, các ban ngành trong huyện và các xã đã nhiệt tình tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong

việc triển khai nghiên cứu và hoàn thành đề tài

Xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và người thân trong gia đình đã quan tâm,

động viên, đóng góp ý kiến quý báu cho tôi trong quá trình hoàn thiện đề tài

Thái Nguyên, tháng năm 2012

Tác giả luận văn

PHẠM THỊ NGA

Trang 4

iii

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các chữ cái viết tắt và ký hiệu vi

Danh mục các bảng biểu vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

2.1 Mục tiêu chung 3

2.2 Mục tiêu cụ thể 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu 4

4 Ý nghĩa khoa học của đề tài 4

5 Bố cục của luận văn 4

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 5

1.1 Một số vấn đề lý luận về nguồn nhân lực và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong nông thôn 5

1.1.1 Một số vấn đề lý luận về nguồn nhân lực 5

1.1.2 Nguồn nhân lực nông thôn, chất lượng nguồn nhân lực và các tiêu thức xác định 7

1.2 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông thôn 22

1.2.1 Kinh nghiệm của tỉnh Sơn La 22

Trang 5

iv

1.2.2 Kinh nghiệm của tỉnh Thanh Hóa 23

1.2.3 Kinh nghiệm của tỉnh Ninh Thuận 25

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

2.1 Phương pháp nghiên cứu 29

2.1.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 29

2.1.2 Phương pháp thu thập thông tin 29

2.1.3 Phương pháp tổng hợp thông tin 30

2.1.4 Phương pháp phân tích thông tin 31

2.2 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 31

2.2.1 Các vấn đề mà đề tài cần nghiên cứu 31

2.2.2 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích đánh giá 31

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TRONG NÔNG THÔN HUYỆN ĐỒNG HỶ 33

3.1 Nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội ở huyện Đồng Hỷ ảnh hưởng đến sự phát triển nguồn nhân lực 33

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 33

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 38

3.1.3 Đánh giá chung về những thuận lợi, khó khăn ảnh hưởng đến sự phát triển nguồn nhân lực 45

3.2 Thực trạng nguồn nhân lực và chất lượng nguồn nhân lực của huyện Đồng Hỷ 46

3.2.1 Thực trạng số lượng nguồn nhân lực trong nông thôn 46

3.2.2 Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực trong nông thôn 51

3.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng nguồn nhân lực nông thôn huyện Đồng Hỷ 63

3.3 Đánh giá chung về thực trạng phát triển nguồn nhân lực nông thôn huyện Đồng Hỷ 72

Trang 6

v

3.3.1 Những thành tựu đạt được 72

3.3.2 Những thách thức, tồn tại 73

CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN ĐỒNG HỶ 76

4.1 Mục tiêu, quan điểm cơ bản về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở huyện Đồng Hỷ 76

4.1.1 Quan điểm, phương hướng phát triển nguồn nhân lực trong nông thôn ở huyện Đồng Hỷ 76

4.1.2 Mục tiêu phát triển nguồn nhân lực ở huyện Đồng Hỷ 78

4.2 Những giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông thôn 81

4.2.1 Giải pháp về phát triển dân số, đầu tư, nâng cao thể lực, sức khỏe nguồn nhân lực 81

4.2.2 Giải pháp về đầu tư cho giáo dục đào tạo 84

4.2.3 Tăng cường phát triển lĩnh vực đào tạo nghề 85

4.2.4 Duy trì tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế tiến bộ 91

4.2.5 Phát triển thị trường sức lao động 97

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103

1.Kết luận 103

2 Kiến nghị 104

TÀI LIỆU THAM KHẢO 107

PHỤ LỤC 110

Trang 7

vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

02 BHYT Bảo hiểm y tế

03 CMKT Chuyên môn kỹ thuật

04 CNH Công nghiệp hoá

05 CNKT Công nhân kỹ thuật

08 GDP Tổng sản phẩm quốc nội

10 HDI Chỉ số phát triển con người

17 PTNT Phát triển nông thôn

18 SXKD Sản xuất kinh doanh

19 THCS Trung học cơ sở

20 THPT Trung học phổ thông

21 UBND Uỷ ban nhân dân

22 UNDP Chương trình phát triển Liên hợp

quốc

Trang 8

vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyên Đồng Hỷ năm 2011 36 Bảng 3.2 Tình hình nhân khẩu và lao động của huyện Đồng Hỷ 41 Bảng 3.3 Kết quả sản xuất các ngành kinh tế huyện Đồng Hỷ giai 44 Bảng 3.4 Cơ cấu tuổi của lực lượng lao động năm 2010 47 Bảng 3.5 Đặc điểm và quy mô lao động theo khu vực điều tra 48 Bảng 3.6: Tỷ lệ tăng dân số của huyện Đồng Hỷ 50 Bảng 3.7: Cơ cấu trình độ văn hóa của lao động nông thôn 52 Bảng 3.8 Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động 53

Bảng 3.10: Lĩnh vực việc làm của lao động trong nông hộ 56 Bảng 3.11: Thời gian làm việc trong năm của lao động nông thôn 57 Bảng 3.12 Tổng hợp nhu cầu làm thêm của các hộ điều tra 59 Bảng 3.13 Cơ cấu làm việc theo nhóm ngành 60 Bảng 3.14: Mức thu nhập bình quân chia theo vị trí làm việc 61 Bảng 3.15: So sánh tỷ lệ lao động nghèo chia theo vị trí làm việc 62 Bảng 3.16: Số trường, lớp, giáo viên và học sinh phổ thông ở huyện Đồng Hỷ 64 Bảng 3.17: Một số chỉ tiêu về chăm sóc sức khỏe của người dân 65 Bảng 3.18: Một số chỉ tiêu về tình hình chăm sóc trẻ em 66 Bảng 3.19: Số cơ sở y tế, giường bệnh và cán bộ y tế trên địa bàn huyện 68 Bảng 3.20: Một số chỉ tiêu về thông tin - văn hóa và thể thao 69 Bảng 3.21: Giá trị sản xuất các ngành kinh tế của huyện Đồng Hỷ 71

Trang 9

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Các văn kiện của Đảng và Nhà nước ta đều khẳng định: Con người luôn ở vị trí trung tâm trong toàn bộ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, lấy việc phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh

và bền vững Tri thức con người là một nguồn lực không bao giờ cạn và luôn được tái sinh với chất lượng ngày càng cao hơn bất cứ một nguồn lực nào khác Lịch sử phát triển nhân loại đã kiểm nghiệm và đi đến kết luận: Nguồn lực con người là lâu bền nhất, chủ yếu nhất trong sự phát triển kinh tế - xã hội

và sự nghiệp tiến bộ của nhân loại

Sự phát triển của nền kinh tế thế giới đang bước sang trang mới với những thành tựu có tính chất đột phá trên các lĩnh vực khác nhau của đời sống kinh tế - xã hội, đặc biệt trên lĩnh vực khoa học, công nghệ, kinh tế, trong đó nhân tố đóng vai trò quyết định sự biến đổi về chất dẫn tới sự ra đời của kinh

tế tri thức, chính là nguồn nhân lực (NNL) chất lượng cao

Trước đây, trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn các nhân tố sản xuất như số lượng đất đai, lao động, vốn được coi là quan trọng nhất, song ngày nay quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn đã góp phần tạo lên sự thay đổi thứ tự ưu tiên Chính nguồn nhân lực có chất lượng cao mới là yếu tố cơ bản nhất của mọi quá trình, bởi lẽ những yếu tố khác người ta vẫn có thể thay đổi, cải tạo, khắc phục hay tạo ra nếu có đội ngũ nhân lực được trang bị trí thức, thể lực song tri thức chỉ xuất hiện thông qua quá trình giáo dục, đào tạo và hoạt động thực tế trong đời sống kinh tế - xã hội; từ chính quá trình sản xuất ra sản phẩm để nuôi sống con người và làm giàu cho xã hội Vì vậy, để có được tốc độ phát triển cao, các quốc gia trên thế giới đều rất quan tâm tới việc nâng cao chât lượng nguồn nhân lực Ngày nay, sự cạnh tranh giữa các quốc gia, các doanh nghiệp, công ty, các sản

Trang 10

độ khoa học - kỹ thuật, công nghệ ngày càng cao và sự lan tỏa của kinh tế trí thức

Việt Nam trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH - HĐH) rút ngắn, chúng ta còn thiếu nhiều điều kiện cho phát triển như: vốn, công nghệ, kiến thức và kinh nghiệm quản lý đòi hỏi phải biết phát huy được lợi thế của những nguồn lực hiện có, và nguồn nhân lực hiện có dồi dào đó chính là nguồn nhân lực, đặc biệt là trong nông thôn vì vậy cần phải có chiến lược và giải pháp

để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của mình Điều đó trở thành một trong các yếu tố then chốt thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển

Huyện Đồng Hỷ là một huyện thuộc tỉnh Thái Nguyên, là huyện có vai trò quan trọng trong việc góp phần thực hiện thành công CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn của tỉnh Là một huyện miền núi với đa số là nông thôn với nguồn lao động dồi dào, để phát huy thế mạnh đó đòi hỏi huyện Đồng Hỷ cần phải nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, được trang bị tốt về sức khỏe, kiến thức văn hóa, được đào tạo thành thạo về kỹ năng nghề nghiệp, về năng lực sản xuất kinh doanh, có trình độ khoa học - kỹ thuật gắn với ngành nghề Đó phải là nguồn nhân lực của một nền nông nghiệp công nghiệp hiện đại Hơn nữa, trong xu hướng phát triển nền kinh tế tri thức và toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới, chất lượng nguồn nhân lực được coi là điều kiện để rút ngắn khoảng cách tụt hậu và là yếu tố cốt lõi để phát huy các thế mạnh khác trong nông thôn của huyện, là tiền đề cơ bản để thực hiện CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn

Việc nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng nguồn nhân lực để có những giải pháp nhằm tạo ra một sự chuyển biến về chất, phát triển nguồn

Trang 11

3

nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển nông thôn của huyện Đồng Hỷ trở thành nhiệm vụ cấp thiết

Với ý nghĩa trên, tác giả chọn đề tài "Một số giải pháp nhằm nâng cao

chất lượng nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông thôn huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên" để làm luận văn thạc sĩ kinh tế

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Làm rõ thêm lý luận về nguồn nhân lực, chất lượng nguồn nhân lực

và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, làm rõ hơn vai trò của chất lượng nguồn nhân lực là động lực cho quá trình CNH, HĐH rút ngắn, tiếp cận kinh

tế trí thức ở Việt Nam

- Đánh giá thực trạng chất lượng nguồn nhân lực ở huyện Đồng Hỷ, làm rõ những điểm mạnh, điểm yếu của chất lượng nguồn nhân lực đó, đưa ra những giải pháp khả thi nhằm khắc phục những hạn chế về mặt chất lượng nguồn nhân lực

- Đề xuất một số phương hướng, giải pháp đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ cho phát triển nông thôn ở huyện Đồng Hỷ

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận nguồn nhân lực, chất lượng nguồn nhân lực nói chung và huyện Đồng Hỷ nói riêng Chủ yếu tập trung nghiên cứu làm rõ thực trạng số lượng, chất lượng nguồn nhân lực, yêu cầu

Trang 12

4

nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để từ đó tìm ra các phương hướng và giải pháp cơ bản để phát triển nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thúc đẩy sự phát triển nông thôn

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu vấn đề nguồn nhân lực trong phạm vi huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2005-2010 Chỉ nghiên cứu mặt chất lượng nguồn nhân lực để có các giải pháp cơ bản phát triển nguồn nhân lực chất lượng phục vụ phát triển nông thôn giai đoạn 2010-2020

4 Ý nghĩa khoa học của đề tài

- Luận giải những vấn đề lý luận cơ bản về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực

- Phân tích, đánh giá thực trạng nguồn nhân lực và phát triển chất lượng nguồn nhân lực ở huyện Đồng Hỷ trong những năm qua

- Đề xuất được những giải pháp cơ bản nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông thôn huyện Đồng Hỷ đến 2020

5 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn được chia làm 4 chương cụ thể như sau:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông thôn

Chương 2 : Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực trong nông thôn huyện Đồng Hỷ

Chương 4: Quan điểm, định hướng và các giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông thôn huyện Đồng Hỷ

Trang 13

5

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC

PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 1.1 Một số vấn đề lý luận về nguồn nhân lực và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong nông thôn

1.1.1 Một số vấn đề lý luận về nguồn nhân lực

Khái niệm:

Nguồn nhân lực “là tiềm năng về lao động trong một thời kỳ xác định của một quốc gia, suy rộng ra có thể được xác định trên phạm vi một địa phương, một ngành hoặc một vùng chia theo địa giới hành chính”

Nguồn nhân lực theo nghĩa rộng được hiểu là nguồn lực con người của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ có khả năng huy động, quản lý để tham gia vào quá trình phát triển KT-XH Theo nghĩa hẹp có thể lượng hóa bằng một bộ phận của dân số bao gồm những người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động không kể đến trạng thái có việc làm hay không có việc làm

Nguồn nhân lực là toàn bộ những người lao động dưới dạng tích cực (đang tham gia lao động) và tiềm tàng (có khả năng lao động nhưng chưa tham gia lao động), không gồm những người có khả năng lao động nhưng không có nhu cầu làm việc Nguồn nhân lực đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình phát triển KT-XH Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay kinh tế tri thức đang chi phối các hoạt động của nền kinh tế quốc dân thì con người trở thành động lực trực tiếp cho mọi sự phát triển

Các quan điểm về nguồn nhân lực:

- Nhân tố con người trong lực lượng sản xuất:

Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về

Trang 14

6

phát triển toàn diện con người là cơ sở quan trọng nhất cho việc nghiên cứu nhân tố con người Khi nói đến nhân tố con người là nói tới mặt hoạt động cơ bản nhất quyết định mọi thuộc tính, biểu hiện đặc trưng của con người Sự tác động của con người quyết định đến toàn bộ tiến trình phát triển của lịch sử Tiến bộ xã hội không phải là quá trình tự động mà phải thông qua hoạt động của con người trong xã hội Con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực để thúc đẩy phát triển xã hội Nhân tố con người vừa là phương tiện sáng tạo ra mọi giá trị của cải vật chất và tinh thần vừa hoàn thiện ngay chính bản thân mình Chỉ có nhân tố con người mới có thể làm thay đổi được công cụ sản xuất ngày càng phát triển với năng suất, chất lượng cao làm thay đổi quan hệ sản xuất và các quan hệ xã hội khác, nhằm mục đích ngày càng nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho con người và cho xã hội

Theo C.Mác thì con người trong lực lượng sản xuất phải ngày càng phát triển cao về trí tuệ, khỏe mạnh về thể chất, giầu có về tinh thần, trong sáng về đạo đức, linh hoạt và văn minh trong ứng sử Trong đó trí tuệ không chỉ là những tri thức trừu tượng mà trước hết là những năng lực chuyên môn được đào tạo và đào tạo lại trong quá trình sản xuất Khỏe mạnh về thể chất không chỉ đơn thuần là sự cường tráng về thể lực mà nó bao hàm trong đó sự phát triển về trí lực, tư chất thông minh và trí sáng tạo trong lao động học tập Con người tham gia vào quá trình sản xuất với tư cách là một nhân tố quan trọng nhất của lực lượng sản xuất bằng sức mạnh của trí tuệ và sức lực của cơ bắp, trong đó trí tuệ ngày càng chiếm ưu thế trong quá trình sản xuất

- Nguồn nhân lực trong lý thuyết tăng trưởng:

Theo quan điểm của các nhà kinh tế học, tăng trưởng kinh tế là quá trình chuyển dịch đường giới hạn khả năng sản xuất, là quá trình biến đổi của các nguồn lực cơ bản phát triển kinh tế gồm: vốn tư bản, kỹ thuật, nhân lực và tài nguyên Trong đó nhân lực được xem như là nhân tố quan trọng nhất của quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm cho xã hội Vốn tư bản thuần nhất giá trị

Trang 15

7

định lượng nhưng vốn nhân lực bao hàm cả hai giá trị định lượng, định tính

và quyết định hiệu quả lao động Hiệu quả lao động đồng nhất khái niệm tăng năng suất lao động xã hội, là tiền đề cải tạo xã hội Mặt khác hiệu quả lao động phản ánh sức khỏe, trình độ đào tạo chuyên môn kỹ thuật, khả năng tay nghề của lực lượng lao động Các nhà kinh tế học khi nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế đã đặc biết chú ý đến chất lượng lao động

và vai trò của tiến bộ khoa học công nghệ Nếu lao động chỉ đề cập đến số lượng sẽ không mang lại tăng trưởng, chỉ có tiến bộ công nghệ được lao động ứng dụng hiệu quả mới giải thích được sự gia tăng không ngừng

- Xu hướng phát triển của nguồn nhân lực:

Giai đoạn hiện nay, con người không những muốn thoả mãn nhu cầu vật chất ngày càng nhiều và đa dạng mà còn mong muốn bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất, tạo sự tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội nhanh chóng và bền vững Để giải quyết được yêu cầu trên thì con người có trí tuệ mới là nhân tố quyết định thực hiện mục tiêu đó Trong thời đại mới nhân tố con người có tri thức ngày càng đóng vai trò quyết định hơn trong lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất Đối với người lao động hiện tại cũng như trong tương lai không thể chỉ dựa vào kinh nghiệm sản xuất mà đồng thời phải kết hợp với tri thức khoa học mới có thể nâng cao năng suất lao động Chức năng của con người đã và sẽ có những biến đổi to lớn, các thao tác trực tiếp của con người sẽ ngày càng ít, thay vào đó là sự sáng tạo và sự điều khiển gián tiếp vào các khâu trong quá trình sản xuất Khoa học công nghệ là sản phẩm lao động trí tuệ của con người, nó trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

1.1.2 Nguồn nhân lực nông thôn, chất lượng nguồn nhân lực và các tiêu thức xác định

1.1.2.1 Khái niệm nguồn nhân lực nông thôn

Nguồn nhân lực nông thôn: là NNL cho sự phát triển kinh tế - xã hội ở

nông thôn, đồng thời cung cấp nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội nói

Trang 16

8

chung (cung cấp nhân lực cho khu vực công nghiệp, khu vực đô thị, kể cả lĩnh

vực xuất khẩu lao động ) Nguồn nhân lực nông thôn thống nhất nhưng không đồng nhất với nông dân Trong nông thôn, nông dân là lực lượng lao

động, là vốn người chủ yếu của NNL nông thôn, nhưng NNL nông thôn còn

bao gồm những bộ phận nhân lực khác không phải là nông dân Nông thôn

ngày nay không chỉ thuần túy là nông dân, không chỉ thuần túy là lao động nông nghiệp, mà còn có một bộ phận không nhỏ là cán bộ hưu trí, mất sức, bộ đội phục viên, xuất ngũ, học sinh chuyên nghiệp ra trường chưa có việc làm; những người do tổ chức lại sản xuất, giảm biên chế ở các cơ quan, xí nghiệp Nhà nước cũng về sống tại nông thôn Do tác động của nền sản xuất hàng hóa, nông thôn xuất hiện ngày càng nhiều tầng lớp tiểu thương, buôn bán nhỏ, chủ trang trại, có người thoát ly hẳn sản xuất nông nghiệp làm nghề buôn bán thương nghiệp, dịch vụ, giáo viên, cán bộ y tế, văn hóa Do đó, bức tranh về

cơ cấu thành phần dân cư ở nông thôn nước ta là rất đa dạng

Nông thôn ngày nay không chỉ thuần túy sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp mà còn bao hàm các ngành sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phi nông nghiệp (công nghiệp, xây dựng, dịch vụ, ngành nghề truyền thống ) Nguồn nhân lực nông thôn là toàn bộ những tiềm năng con người phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn Do vậy, cần phải thấy rằng trong NNL nông thôn, bên cạnh NNL trực tiếp sống tại nông thôn tạo thành cơ cấu dân

cư nông thôn thì nó còn là NNL gián tiếp phục vụ nông thôn, có thể không sống tại nông thôn nhưng công việc của họ gián tiếp phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội nông thôn Đó là đội ngũ những người như kỹ sư, cán bộ nghiên cứu khoa học nông nghiệp, cán bộ y tế, văn hóa - xã hội, công nhân các nhà máy phục vụ sản xuất nông nghiệp Do vậy, NNL nông thôn là nguồn lao động phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội ở nông thôn,

nó phản ánh qui mô dân số thông qua số lượng dân cư và tốc độ gia tăng dân

số ở nông thôn qua các thời kỳ

Trang 17

9

NNL nông thôn phản ánh khía cạnh cơ cấu dân cư và lao động trong các ngành, các vùng, cơ cấu lao động đã qua đào tạo, cơ cấu trình độ lao động, cơ cấu độ tuổi trong lực lượng lao động nông thôn và cơ cấu nguồn lao động dự trữ ở nông thôn, phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn NNL nông thôn là khái niệm phản ánh phương diện chất lượng của LLLĐ ở nông thôn trong hiện tại và trong tương lai gần thể hiện qua hàng loạt các yếu

tố như: sức khỏe cơ thể và sức khỏe tinh thần; mức sống; trình độ giáo dục, đào tạo về văn hóa và về chuyên môn nghề nghiệp; năng lực sáng tạo, khả năng thích nghi, kỹ năng và văn hóa lao động, các khía cạnh tâm lý, đạo đức, lối sống v.v , trong đó thể lực, trí lực và đạo đức là những yếu tố quan trọng nhất Bên cạnh đó, nó cũng nói lên sự biến đổi và xu hướng của sự biến đổi về

số lượng, chất lượng, cơ cấu dân cư và lực lượng lao động ở nông thôn

Trong NNL nông thôn, thanh niên nông thôn là một lực lượng khá đông đảo, chiếm trên 30% dân số và trên 50% lực lượng lao động trong nông nghiệp Đây là một nguồn lực vô cùng quý giá để thực hiện CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn Do vậy, phát triển NNL trẻ, có chính sách đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ mọi mặt cho thanh niên nông thôn và giải quyết tốt các vấn đề xã hội ở nông thôn là một nhiệm vụ và yêu cầu cấp thiết trong quá trình CNH, HĐH NNL nông thôn còn bao hàm một lực lượng hết sức đông đảo và có vai trò đặc biệt quan trọng ở nông thôn là phụ nữ nông thôn Phụ nữ nông thôn có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế hộ gia đình và đặc biệt

là trong xây dựng gia đình văn hóa mới, trong công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình Do vậy, trong việc phát triển NNL nông thôn phải coi trọng việc phát huy, khai thác, tạo điều kiện để đảm bảo sự công bằng về giới của phụ nữ trong sự phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, tạo điều kiện để họ phát huy vai trò của mình trong quá trình CNH, HĐH và xây dựng nông thôn mới

Trang 18

10

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn là giải quyết vấn đề phát triển người lao động nông thôn, phát triển nông dân và cơ cấu xã hội ở nông thôn Nâng cao chất lượng NNL nông thôn là sự biến đổi số lượng và

chất lượng NNL nông thôn về các mặt: cơ cấu, thể lực, kỹ năng, kiến thức và tinh thần cần thiết cho công việc, nhờ vậy mà phát huy được năng lực của

họ, ổn định công ăn việc làm, nâng cao địa vị kinh tế, xã hội và đóng góp cho

sự phát triển xã hội Phát triển NNL nông thôn trong quá trình CNH, HĐH là hoạt động nhằm tạo ra NNL có số lượng và chất lượng đáp ứng yêu cầu kinh

tế - xã hội của giai đoạn CNH, HĐH đất nước Nâng cao chất lượng NNL

nông thôn chính là quá trình làm gia tăng giá trị cho con người nông thôn trên các mặt như đạo đức, trí tuệ, kỹ năng, tâm hồn, thể lực, làm cho họ trở thành những người lao động có những năng lực và phẩm chất mới và cao, đáp ứng được những yêu cầu to lớn của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước

Từ những điều trình bày trên có thể khẳng định rằng Nâng cao chất lượng NNL nông thôn là quá trình nâng cao năng lực của con người nông thôn về mọi mặt; đồng thời, phân bố, sử dụng và khai thác có hiệu quả nhất NNL nông thôn thông qua hệ thống phân công lao động và giải quyết việc

làm ở nông thôn

1.1.2.2 Đặc điểm nguồn nhân lực nông thôn

Quá trình phát triển đòi hỏi phải phân tích, đánh giá đúng và đầy đủ những đặc điểm của NNL nông thôn Trên cơ sở phân tích đó, xác định phương hướng và giải pháp hợp lý, có hiệu quả nhằm nâng cao và sử dụng nguồn tiềm năng quan trọng này Qua việc phân tích thực trạng NNL nông thôn và những vấn đề đang đặt ra ra đối với NNL nông thôn trong quá trình phát triển kinh tế xã hội Ta thấy NNL nông thôn hiện nay có những đặc điểm sau:

Trang 19

11

- Nguồn nhân lực ở nông thôn nước ta chiếm tỷ trọng lớn và tăng nhanh

Do dân số nước ta phần lớn sống ở nông thôn nên NNL nông thôn hiện nay khá đông Theo Tổng Cục Thống kê năm 2011, lực lượng lao động nông thôn có 35.619,1 nghìn người, chiếm 73,6%; năm 2009 có 34.953,2 nghìn người, chiếm 74,1% Qua hai năm 2009-2011 tỷ lệ lao động ở nông thôn đã

tăng 665,9 nghìn người, nhìn chung NNL nông thôn vẫn còn lớn Dự đoán

sau năm 2020, lao động nông thôn nước ta vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong lực lượng lao động xã hội

Đặc điểm này cho thấy tiềm năng nhân lực ở nông thôn nước ta rất to lớn và dồi dào Đây là lực lượng lao động trẻ khỏe, có khả năng tiếp thu và nắm bắt kỹ thuật mới nhanh, năng động và sáng tạo, nếu được bồi dưỡng và

đào tạo chu đáo Tuy nhiên, NNL chiếm tỷ trọng lớn và tăng nhanh, cùng với

quá trình đô thị hóa và mất dần đất nông nghiệp (nhất là vùng đồng bằng đông dân và vùng ven đô thị ) diễn ra tương đối nhanh như hiện nay, trong khi chưa đủ điều kiện để chuyển họ sang làm ngành nghề phi nông nghiệp và dịch

vụ sẽ dẫn tới tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm tiềm tàng ở nông thôn là rất lớn, gây sức ép lớn về giải quyết việc làm và thu nhập, xóa đói giảm nghèo

ở nông thôn, làm cho mâu thuẫn giữa khả năng tạo việc làm còn hạn chế với nhu cầu giải quyết việc làm quá lớn vốn đã căng thẳng lại càng căng thẳng hơn Vì vậy vấn đề khắc phục mất cân đối cung- cầu về lao động ở nước ta

phải giải quyết bắt đầu từ nông nghiệp, nông thôn

- Nguồn nhân lực nông thôn nước ta phân bố không đều giữa các ngành và các vùng

Thực tế cho thấy, cơ cấu NNL nông thôn nước ta hiện nay phân bố chưa hợp lý và còn nhiều bất cập Phân bố lao động theo khu vực năm 2011 như sau (số trong ngoặc là của năm 2008): Lao động trong nông nghiệp-thủy sản 51,9% (57,1%); công nghiệp-xây dựng 21,5% (18,2%); dịch vụ 26,54% (24,7%)

Trang 20

12

Lao động trong nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn, công nghiệp và dịch vụ đã có những bước phát triển mới nhưng tốc độ phát triển còn chậm Đây là vấn đề bất lợi, cần tập trung sức giải quyết nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động trong thời gian tới theo hướng: giảm tỷ trọng lao động trong nông nghiệp, tăng tỷ trọng trong công nghiệp và dịch vụ, phù hợp với quy luật của quá trình CNH, HĐH Các nước phát triển trên thế giới đã hoàn thành việc giảm lao động trong nông nghiệp từ lâu và đang giảm lao động trong công nghiệp và tăng lao động trong lĩnh vực dịch vụ và thông tin

Mặt khác, NNL nông thôn phân bố giữa các vùng lãnh thổ cũng chưa hợp lý, chủ yếu vẫn ở trạng thái tự nhiên nhiều hơn, các vùng chuyên canh lớn chưa được hình thành và định hình rõ nét Sự mất cân đối về lao động ở các vùng biểu hiện ở mật độ dân cư ở đồng bằng và miền núi, trung du (80% dân cư sống ở đồng bằng; 20% dân cư sinh sống miền núi), mật độ dân số ở đồng bằng cao gấp nhiều lần so với miền núi Các vùng lại có điều kiện tự nhiên, tài nguyên, kinh tế - xã hội và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất khác nhau Sự mất cân đối về lao động giữa các vùng tạo ra sự mất cân đối giữa lao động và tư liệu sản xuất Quá trình phát triển kinh tế - xã hội nông thôn đòi hỏi phải được phân bố một cách hợp lý giữa các vùng nhằm phát huy thế mạnh riêng của từng vùng Kết hợp giữa cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là hết sức cần thiết, nhằm khắc phục tình trạng phát triển không đồng đều ở nông thôn hiện nay Giải quyết tốt vấn đề di dân có tổ chức và di dân tự do hiện nay nhằm điều chỉnh hợp lý sự phân bố lao động giữa các vùng lãnh thổ

Sự mất cân đối về lao động giữa các vùng nếu không được giải quyết tốt sẽ làm sâu sắc thêm khoảng cách và chênh lệch giữa các vùng, giữa nông thôn với thành thị, giữa đồng bằng - miền núi vùng sâu, vùng xa làm ảnh hưởng tới tốc độ phát triển kinh tế - xã hội

Trang 21

thuộc diện đói kinh niên

Theo định nghĩa rộng hơn về đói nghèo của Ngân hàng thế giới thì không ít hơn 20 triệu người ở nước ta (chiếm 31,4%) còn sống dưới mức thu

nhập tối thiểu Nghèo đói vẫn là vấn đề chủ yếu của nông thôn Việt Nam, mặc

dù do những cố gắng trong chương trình xóa đói giảm nghèo của Chính phủ,

tỷ lệ nghèo đói ở nông thôn đã giảm từ 66,4% năm 2007 xuống còn 30,9% năm 2010 theo định nghĩa của Ngân hàng thế giới Người nghèo ở nông thôn nghèo hơn rất nhiều so với người nghèo ở thành thị, bởi mức chi tiêu của họ ở dưới mức nghèo rất xa Tỷ lệ nghèo đói cũng thay đổi giữa các vùng Tình trạng bất bình đẳng về thu nhập giữa các vùng phản ánh sự chênh lệch giữa thành thị và nông thôn vì những hộ gia đình sống ở những vùng nghèo nhất chủ yếu là thu nhập từ hoạt động nông nghiệp Tình trạng nghèo đói là nghiêm trọng trong các dân tộc ít người của Việt Nam và sự cách biệt mức sống giữa vùng núi, vùng sâu, vùng xa với đồng bằng và thành thị (tỷ lệ đói nghèo trong các dân tộc ít người 2010 là 65% nhiều gấp 1,5 lần so với bình

Trang 22

14

quân toàn quốc là 31%), tỷ lệ giảm nghèo rất thấp trong các dân tộc ít người Người nghèo chủ yếu là những nông dân có trình độ học vấn thấp và khả năng tiếp cận các thông tin và kỹ năng chuyên môn bị hạn chế Năm 2010, gần 3/4

số người nghèo làm việc trong nông nghiệp

- Chất lượng nguồn nhân lực nông thôn có nhiều đặc tính phù hợp với

sự phát triển, nhưng cũng còn những hạn chế rất lớn trong quá trình tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

NNL nông thôn nước ta mà chủ yếu là giai cấp nông dân, đó là một cộng đồng dân cư mang bản sắc văn hóa dân tộc độc đáo, có truyền thống đoàn kết, yêu nước nồng nàn Nông dân nước ta có quá trình gắn bó chặt chẽ với Đảng, có phẩm chất cần cù, chịu khó, thông minh và sáng tạo Trong lịch

sử, nông dân có vai trò cực kỳ quan trọng trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước Đó là đội quân chủ lực trong mỗi cuộc cách mạng Nông thôn nước ta trước kia cũng như hiện nay, ở mỗi vùng, mỗi địa phương có vị trí, đặc điểm, tiềm năng, đời sống kinh tế, văn hóa- xã hội khác nhau, đặc điểm tâm lý, phong tục tập quán cũng khác nhau Chính điều đó tạo nên bản sắc văn hóa dân tộc hết sức độc đáo, phong phú và đa dạng của nông thôn Việt Nam Đó cũng chính là những lợi thế quan trọng của nông thôn và người lao động ở nông thôn nước ta để phát triển kinh tế, xã hội nông thôn và tham gia vào quá trình phân công và hợp tác lao động trong nước và quốc tế

Việt Nam có truyền thống văn hóa lâu đời với hàng ngàn năm lịch sử Trải qua biết bao biến cố thăng trầm của đất nước, những yếu tố của nền văn hóa truyền thống đã giúp chúng ta đứng vững và đi lên, không bị đồng hóa

ngay cả khi bị xâm lược và đô hộ Bởi vậy, cần phải coi yếu tố tinh thần gắn với truyền thống dân tộc là một nguồn lực quan trọng để tiến hành CNH,

HĐH đất nước Theo nghĩa rộng hơn, phải coi văn hóa, đặc biệt là văn hóa tinh thần là một nguồn lực to lớn, vô tận trong các nguồn lực để phát triển

Trang 23

15

Mặt khác, với tác động của quá trình đổi mới nền kinh tế đất nước sau

15 năm gắn với cơ chế thị trường, ở nông thôn nước ta đang hình thành những người lao động có nhân cách và lối tư duy mới Từ những người ỷ lại, kém năng động, ít tháo vát trong sản xuất và kinh doanh trước đây, đến nay, thanh niên nông thôn đã biết chấp nhận cạnh tranh, dám phiêu lưu mạo hiểm, biết tự tìm cách khẳng định bản thân để tồn tại mà không bị đào thải, không bị hòa tan Cùng với những đổi mới về nhân cách, nhiều định hướng giá trị mới cũng đang được hình thành Đó là những mong muốn và nhu cầu cần được làm việc, có thu nhập cao, nhu cầu học hỏi để vươn lên, sống có trách nhiệm, có tình nghĩa, là những mong muốn được sống trong hòa bình, ổn định để phát triển Chính những định hướng giá trị mới vừa mang tính hiện đại, vừa thể hiện tính truyền thống đó đã góp phần tạo nên những con người có nhận thức cao, có bản lĩnh vững vàng để đi vào thời kỳ CNH, HĐH đất nước Tuy nhiên, bên cạnh những ưu thế ấy, như đã trình bày trên, NNL nông thôn nước

ta, còn có những hạn chế và bất cập rất lớn so với yêu cầu phát triển nền kinh

tế hàng hóa và CNH, HĐH đất nước Đó là, hạn chế về sức khỏe với các chỉ tiêu quan trọng nhất như thể lực, tầm vóc, tuổi thọ trung bình của người lao động; hạn chế và bất cập về trình độ văn hóa; yếu kém về trình độ chuyên môn nghề nghiệp và tay nghề Đa số LLLĐ trẻ nông thôn nước ta không có nghề, chưa được đào tạo

1.1.2.3 Vai trò của chất lượng nguồn nhân lực đối với phát triển nông nghiệp trong giai đoạn hiện nay

Trong những thập kỷ 50 - 60 của thế kỷ 20, những thành tựu tăng trưởng kinh tế thế giới chủ yếu do nền công nghiệp mang lại Đây là kết quả của những tiến bộ khoa học kỹ thuật do con người tạo ra đặc biệt ở những nước có nguồn nhân lực phát triển Trước đây người ta đánh giá cao vai trò của nguồn lực tự nhiên thì ngày nay người ta quan tâm nhiều hơn đến vai trò

Trang 24

16

của con người, nguồn lực con người đã trở thành nguồn lực cơ bản nhất, quan trọng nhất để phát triển Trong phát triển kinh tế xã hội, nhân tố con người vừa là mục tiêu vừa là động lực Yếu tố này có mối quan hệ hữu cơ với nhau, tác động qua lại thúc đẩy cùng phát triển

Nguồn lực cơ bản của sự phát triển gồm nguồn lực tự nhiên và nguồn lực con người, trong đó nguồn lực tự nhiên là tài nguyên thiên nhiên một số là hữu hạn nhưng nguồn lực con người lại mang tính vô hạn, không mất đi mà ngày càng hoàn thiện phát triển Đây là ưu thế hơn hẳn của nguồn lực con người so với nguồn lực tự nhiên Nguồn lực con người thành nguồn lực cơ bản, quan trọng nhất để phát triển Mặt khác từ thực tế phát triển kinh tế xã hội và kinh nghiệm của một số nước đã chỉ ra rằng việc đầu tư vốn và công nghệ sẽ không hiệu quả nếu không có nguồn nhân lực tương xứng với các yêu cầu phát triển

Ngày nay khi xuất hiện quan điểm về nền kinh tế tri thức thì vai trò của nguồn nhân lực càng được đánh giá cao Chất lượng nhân lực bao hàm chứa đựng giá trị tri thức kết tinh của nhân loại Từ thập kỷ 80 đến nay do tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại, đặc biệt là công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu, công nghệ năng lượng, nền kinh

tế thế giới đang biến đổi rất sâu sắc và mạnh mẽ Đây không phải là một sự biến đổi bình thường mà là một bước ngoặt lịch sử có ý nghĩa trọng đại Nền kinh tế chuyển từ kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức, nền văn minh loài người chuyển từ văn minh công nghiệp sang văn minh trí tuệ, (kinh tế tri thức

- knowledge economy) nói lên vai trò quyết định của tri thức và công nghệ đối với phát triển kinh tế Tri thức ngày càng trở thành nhân tố trực tiếp của sản xuất Đầu tư vào tri thức con người trở thành yếu tố then chốt cho sự tăng trưởng kinh tế dài hạn

Trang 25

17

1.1.2.4 Các tiêu thức xác định chất lượng nguồn nhân lực

Chất lượng nguồn nhân lực là trạng thái nhất định thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành nên bản chất bên trong của nguồn nhân lực Chất lượng nguồn nhân lực không những là chỉ tiêu phản ánh trình độ phát triển kinh tế mà còn phản ánh trình độ phát triển về mặt đời sống xã hội Bởi lẽ chất lượng nguồn nhân lực cao sẽ tạo động lực mạnh mẽ hơn với tư cách không chỉ là nguồn lực của sự phát triển mà còn thể hiện mức độ văn minh của một xã hội Trình độ học vấn và trình độ chuyên môn kỹ thuật theo nhóm tuổi, theo giới tính, dân tộc là những chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chất lượng nguồn nhân lực Ngoài ra chất lượng nguồn nhân lực còn thể hiện ở tay nghề, tác phong nghề nghiệp, cơ cấu chia theo các đặc trưng, thiên hướng ngành nghề

Tuy nhiên chất lượng nguồn nhân lực xét về mặt xã hội được thể hiện qua một số hệ thống chỉ tiêu chủ yếu sau:

- Chỉ tiêu phản ánh tình trạng sức khỏe của dân cư: Sức khỏe là trạng thái thoải mái về chất, tinh thần và xã hội chứ không phải đơn thuần là có bệnh tật hay không Sức khỏe là tổng hòa nhiều yếu tố tạo nên giữa bên trong

và bên ngoài, giữa thể chất và tinh thần Hiện trạng sức khỏe được đánh giá như về chiều cao, cân nặng, tình trạng thị lực, tai mũi họng, thần kinh, nội ngoại khoa và có thể chia theo 3 cấp độ tốt - trung bình - yếu Bên cạnh việc đánh giá sức khỏe của người lao động người ta còn nên ra các chỉ tiêu đánh giá sức khỏe của quốc gia qua các nhóm chỉ tiêu tổng hợp, chỉ tiêu y tế cơ bản, chỉ tiêu về tình hình bệnh tật cụ thể như sau:

+ Tuổi thọ trung bình

+ Chiều cao, cân nặng trung bình của thanh niên

+ Tỷ lệ sinh thô, tỷ lệ chết thô, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên

+ Tỷ lệ tử vong của trẻ em dưới 1 tuổi và dưới 5 tuổi

+ Tỷ lệ trẻ em sơ sinh dưới 2500g

Trang 26

18

+ Tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi

+ Tỷ lệ người mắc bệnh truyền nhiễm, nhóm bệnh có tiêm chủng

- Chỉ tiêu biểu hiện trình độ văn hóa: Trình độ văn hóa là sự hiểu biết của người lao động với những kiến thức phổ thông về tự nhiên và xã hội, là khả năng về tri thức và kỹ năng để có thể tiếp thu những kiến thức cơ bản Trình độ văn hóa biểu hiện mặt bằng dân trí của một quốc gia Trình độ văn hóa của nguồn nhân lực là một chỉ tiêu hết sức quan trọng phản ánh chất lượng nguồn nhân lực và tác động trực tiếp đến quá trình phát triển kinh tế xã hội Trình độ văn hóa tạo khả năng tiếp thu và vận dụng hiệu quả những tiến

bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn

Trình độ văn hóa được cung cấp qua hệ thống giáo dục chính quy, không chính quy và được đánh giá qua các chỉ tiêu cơ bản sau:

+ Tỷ lệ dân số biết chữ (tính những người từ đủ 10 tuổi trở nên)

+ Số năm đi học trung bình (tính những người từ đủ 15 tuổi trở nên) + Tỷ lệ người đi học chia theo các cấp tiểu học, trung học phổ thông, trung học cơ sở so với dân số trong độ tuổi đi học

+ Tỷ lệ học sinh đi học phổ thông đúng tuổi

- Chỉ tiêu biểu hiện trình độ chuyên môn kỹ thuật:

Trình độ chuyên môn kỹ thuật là kiến thức và kỹ năng cần thiết để đảm trách công việc về quản lý hoặc hoạt động nghề nghiệp Trình độ chuyên môn

là sự hiểu biết, khả năng thực hành về chuyên môn nào đó mà người lao động được đào tạo ở các trường trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học và có khả năng chỉ đạo, quản lý công việc thuộc chuyên môn nhất định Trình độ kỹ thuật thường dùng để chỉ trình độ của người được đào tạo các trường kỹ thuật, được trang bị kiến thức, kỹ năng thực hành để thực hiện công việc nhất định Những người hoạt động trong các lĩnh vực kỹ thuật có thể qua đào tạo hoặc chưa qua đào tạo nhưng có thâm niên làm việc một thời gian nhất định có

Trang 27

19

trình độ cấp bậc công nhân tương đương bậc 3 trở nên

Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động phản ánh kiến thức và kỹ năng của lao động, phản ánh chất lượng lao động được hình thành thông qua

hệ thống giáo dục và đào tạo Trình độ chuyên môn là yếu tố quyết định khả năng cạnh tranh của một nền kinh tế Nó cũng phản ánh khả năng làm việc của người lao động nhằm đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của thị trường lao động Đo lượng trình độ chuyên môn kỹ thuật với một số chỉ tiêu sau:

+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo so với lực lượng lao động

+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề so với lực lượng lao động

+ Tỷ lệ đại học, trên đại học, trung học chuyên nghiệp so với dân số + Cơ cấu lao động chuyên môn kỹ thuật chia theo cấp đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật

1.1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực nông thôn

Qua tổng hợp ý kiến từ nhiều tài liệu nghiên cứu và qua thực tế, nguồn nhân lực chịu ảnh hưởng to lớn của các yếu tố chính như sau:

- Tăng trưởng kinh tế: Tác động trực tiếp đến chất lượng nguồn nhân lực trên nhiều phương diện Tăng trưởng kinh tế không chỉ góp phần cải thiện đời sống nhân dân mà còn tăng khả năng tiết kiệm và đầu tư, tạo thêm việc làm Ngoài ra tăng trưởng kinh tế đồng hành với việc tăng thu ngân sách nhà nước, đây chính là tiền đề quan trọng để Nhà nước cân đối đầu tư nguồn lực tài chính cho các chương trình nhằm điều chỉnh, cân đối và cải thiện chất lượng nguồn nhân lực đặc biệt trong các lĩnh vực phát triển sự nghiệp y tế, giáo dục Bên cạnh những mặt tích cực nêu trên thì tăng trưởng kinh tế cũng

có những ảnh hưởng tiêu cực đến nguồn nhân lực như quá trình đô thị hóa gắn liền với tình trạng ô nhiễm môi trường, tệ nạn xã hội gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người dân và gánh nặng về y tế, giáo dục do gia tăng dân số cơ học

Trang 28

20

- Tình trạng dinh dưỡng và chăm sóc sức khỏe: Dinh dưỡng thấp, sức khỏe yếu không chỉ gây ốm yếu về thể trạng, về tinh thần mà còn làm giảm năng suất lao động, ảnh hưởng đến khả năng phục hồi và tái sản xuất sức lao động Đối với bà mẹ đang mang thai, tình trạng dinh dưỡng không đảm bảo sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến đứa trẻ, ảnh hưởng đến nguồn nhân lực trong tương lai Hơn nữa suy dinh dưỡng và bệnh tật làm giảm khả năng sáng tạo và hạn chế việc học tập

- Mức độ phát triển của giáo dục và đào tạo: Là yếu tố vô cùng quan trọng vì nó không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến trình độ văn hóa, chuyên môn

kỹ thuật và kỹ năng thực hành của người lao động mà còn giúp người dân có kiến thức biết tự chăm sóc bảo vệ sức khỏe, nâng cao chất lượng cuộc sống Trong bối cảnh thay đổi liên tục không ngừng về khoa học công nghệ, giáo dục đào tạo giữ vai trò chủ yếu trong ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật Lịch sử các nền kinh tế thế giới cho thấy không có một quốc gia giầu có nào đạt được tỷ lệ tăng trưởng kinh tế cao trước khi đạt được mức phổ cập giáo dục phổ thông Kinh nghiệm từ các nước và vùng lãnh thổ có tốc độ phát triển cao như Hàn Quốc, Singapo, Hồng Kông trong những năm từ 1970 - 1980 thường đạt mức độ phổ cấp tiểu học trước khi nền kinh tế đạt mức tăng trưởng cao Tiềm năng kinh tế của quốc gia phụ thuộc vào trình độ khoa học công nghệ, khoa học công nghệ lại phụ thuộc vào trình độ chất lượng giáo dục

1.1.2.6 Sự cần thiết khách quan phải nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông thôn hiện nay

Nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng đối với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Nguồn nhân lực như đã nói ở trên, trước hết phản ánh qua số lượng lao động trong độ tuổi lao động Yếu tố về số lượng lao động tác động tới tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn mang tính đặc thù, đặc biệt là khi xét nó trong mối tương

Trang 29

21

quan với quy mô và tốc độ tăng dân số Nếu lao động quá ít thì không đủ đáp ứng cho nhu cầu lao động của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa Nhưng ngược lại nếu lao động quá lớn, và đằng sau đó là quy mô dân số quá đông và tốc độ tăng dân số nhanh thì đây là khó khăn, thách thức đối với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Xét về mặt này, công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở nước ta sẽ gặp nhiều khó khăn

Khía cạnh thứ hai có liên quan đến nguồn nhân lực cho phát triển nông thôn đó là chất lượng nguồn nhân lực, bao gồm cả chất lượng nguồn nhân lực lao động trực tiếp và nguồn lao động quản lý Trong thời đại của tiến bộ khoa học - công nghệ diễn ra nhanh chóng, chất lượng nguồn nhân lực có vai trò quan trọng đối với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Liên quan đến chất lượng nguồn nhân lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa, ta thấy hệ thống giáo dục và đào tạo ở nước ta trong những năm qua đã

có bước phát triển khá trên nhiều phương diện Tuy nhiên, so với nhiều quốc gia khác, chất lượng đào tạo của nước ta còn chưa ngang bằng, hơn thế nữa các cơ sở đào tạo người lao động có tay nghề, kỹ năng bậc cao, nhất là việc đào tạo kỹ thuật và kỹ năng cho những người lao động trực tiếp trong nông nghiệp, công nghiệp cũng như dịch vụ phục vụ nông nghiệp còn chưa được chú ý đầy đủ Mặt khác, tính thủ cựu trong lối tư duy, làm ăn của nông dân nước ta nói chung còn mang nặng dấu ấn của người tiểu nông do cơ chế bao cấp, kế hoạch hóa tập trung còn là thách thức lớn đối với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn

Như trên đã phân tích, nguồn nhân lực có vai trò rất quan trọng, góp phần quyết định thành công của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn nước ta Chính vì vậy, công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn đòi hỏi phải được thực hiện bằng đội

Trang 30

22

ngũ những người lao động đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, hợp lý về

cơ cấu và hiệu quả trong sử dụng

- Về số lượng: căn cứ vào mục tiêu phát triển và cơ cấu các ngành để

có kế hoạch sử dụng lao động, đảm bảo đủ số lượng lao động tham gia, phấn đấu giảm dần sự mất cân đối giữa cung và cầu lao động trong điều kiện nguồn nhân lực nông thôn vẫn có xu hướng gia tăng

- Về chất lượng: sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học công nghệ đã tạo ra những điều kiện thúc đẩy nhanh quá trình toàn cầu hóa thế giới đang từng bước phát triển nền kinh tế tri thức chính vì vậy, trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nói chung và công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn nói riêng đòi hỏi một đội ngũ những người lao động có chất lượng cao, tinh thông nghề nghiệp, sáng tạo và có tác phong công nghiệp

- Về cơ cấu nguồn nhân lực: đảm bảo sự hợp lý trong phân bố nguồn nhân lực giữa các ngành và các vùng trong mỗi ngành, mỗi địa phương cũng phải tính đến tỷ lệ hợp lý giữa các trình độ chuyên môn kỹ thuật giữa các nhà nghiên cứu hoạch định chính sách, các nhà quản lý và người trực tiếp sản xuất

1.2 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông thôn

1.2.1 Kinh nghiệm của tỉnh Sơn La

Sơn La là một tỉnh miền núi phía tây bắc nước ta, có diện tích 1.405,5 km2, với dân số 906.800 người Trong đó, người trong độ tuổi lao động chiếm 46% dân số Tỷ lệ lao động khu vực nông thôn chiếm 78,88% số lao động của tỉnh

Tỷ lệ thời gian sử dụng lao động còn thấp mới đạt 68 - 70% Như vậy 1/4 thời gian nông nhàn cần các ngành nghề, dịch vụ tạo nguồn thu nhập cho bà con nông dân Sơn La Vấn đề này đặt ra cho tỉnh Sơn La một bài toán khó cần phải giải quyết Mặt khác, mỗi năm Sơn La có khoảng 7.000 học sinh tốt nghiệp

Trang 31

23

trung học cơ sở chỉ có 1700 - 2000 em vào học tiếp các trường trung học phổ thông còn khoảng 5.000 em cần được đào tạo nghề, hướng nghiệp Hàng ngàn học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp ra

trường, bộ đội xuất ngũ bổ sung cho lực lượng lao động trong tỉnh hàng năm

Trong 10 năm qua (2001 - 2010) đặc biệt là 5 năm gần đây tình hình kinh tế xã hội ở tỉnh Sơn La có nhiều khởi sắc; chuyển dịch cơ cấu kinh tế đi đúng hướng, nhịp độ tăng trưởng kinh tế khá, GDP đạt mức trung bình 9,6%/năm, tổng sản phẩm quốc dân tăng gấp đôi, tỷ lệ đói nghèo giảm từ 31,4% xuống còn xấp xỉ 15% Thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội ở Sơn La

có thể rút ra một số bài học về giải quyết việc làm, sử dụng nguồn nhân lực nông thôn trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa như sau:

- Hạ thấp tỷ lệ tăng dân số, góp phần giảm áp lực gia tăng về dân số và lao động đối với việc làm

- Tổ chức cân đối lại lực lượng lao động giữa các khu vực thị xã, thị trấn với khu vực nông nghiệp, giữa công nghiệp, dịch vụ với sản xuất nông nghiệp Nhờ đó đã tạo ra hàng vạn việc làm giúp cho hàng chục nghìn hộ gia đình sản xuất ổn định, thu nhập ngày một cải thiện

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển sản xuất hàng hóa, phá thế độc canh, du canh du cư, tự cung tự cấp, hình thành mô hình kinh tế trang trại cây công nghiệp, cây ăn quả và chăn nuôi đại gia súc, gia súc và gia cầm đang được nhân rộng và phát triển ở các vùng, tạo thêm nhiều việc làm cho nông dân vùng cao

1.2.2 Kinh nghiệm của tỉnh Thanh Hóa

Thanh Hóa là một tỉnh nông nghiệp, dân số đông đúc, nguồn lao động dồi dào (hơn 1,8 triệu) nhưng chất lượng lao động thấp: năm 2010 tỷ lệ lao động không biết chữ và chưa tốt nghiệp tiểu học là 8,26%, tốt nghiệp tiểu học

và THCS là 70,11%, tốt nghiệp trung học phổ thông chỉ có 21,63% Lao động

Trang 32

24

có trình độ chuyên môn kỹ thuật mới đạt 12,1%, trong đó lao động có trình độ cao đẳng đại học trở lên là 2,01%, trung cấp chuyên nghiệp là 5,12%, công nhân kỹ thuật là 5,05% Nguồn lao động phân bố không đều, chủ yếu tập trung cho các ngành nông - lâm - ngư nghiệp (trên 83%), lao động làm việc trong các ngành thương mại dịch vụ chỉ chiếm 4% Hàng năm toàn tỉnh có trên 3 vạn người đến tuổi lao động chưa có việc làm, tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn

là phổ biến, thời gian lao động trong năm mới sử dụng đạt khoảng 70%

Thực hiện chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, trong những năm qua tỉnh Thanh Hóa đã có nhiều cố gắng tập trung chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành các vùng nguyên liệu phục vụ cho công nghiệp chế biến như: cây thuốc lá, cây mía, cây dứa Đẩy mạnh trồng, khoanh nuôi, chăm sóc

và bảo vệ rừng, phát triển khai thác hải sản xa bờ, nuôi trồng thủy sản, thành lập các cơ sở sản xuất mới, mở mang các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp,

mở rộng diện tích cây vụ đông

Trong 3 năm 2008 - 2010 Thanh Hóa đã tạo thêm việc làm mới cho hơn 10.5 vạn lao động và hàng vạn lao động có việc làm đầy đủ hơn, nâng hệ

số sử dụng lao động ở nông thôn từ 71,7% năm 2008 lên 82,2% năm 2010

Kinh nghiệm sử dụng nguồn nhân lực trong quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn được thể hiện như sau:

- Tăng cường đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế phát triển, đồng thời gắn các chương trình kinh tế xã hội với chương trình giải quyết việc làm cho người lao động, nhất là lao động nông thôn

- Đẩy mạnh đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động, từng bước thay đổi cơ cấu đào tạo nguồn nhân lực, tăng tỷ lệ đào tạo công nhân kỹ thuật, đặc biệt là lĩnh vực trồng trọt và chăn nuôi, cơ khí, dịch vụ Khôi phục các ngành nghề thủ công truyền thống ở nông thôn, khuyến khích

Trang 33

- Hỗ trợ trực tiếp cho người lao động, tạo thêm việc làm cho lao động nông thôn, khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế trang trại, kinh tế hộ gia đình, doanh nghiệp vừa và nhỏ Thành lập Quỹ hỗ trợ giải quyết việc làm của tỉnh và Ban chỉ đạo giải quyết việc làm ở ba cấp tỉnh, huyện, xã

- Có chính sách ưu tiên phát triển sản xuất như: tạo điều kiện thuận lợi cho thuê mướn địa điểm sản xuất, cho vay vốn với lãi suất ưu đãi, miễn giảm thuế trong thời gian đầu cho các mặt hàng mới, nhất là các mặt hàng sử dụng nguyên liệu, lao động tại địa phương Củng cố quan hệ sản xuất mới để thúc đẩy mọi thành phần kinh tế mới theo hướng đầu tư  sản xuất  thu mua 

chế biến  tiêu thụ sản phẩm Thiết lập các mối quan hệ hợp tác trên cơ sở hoạt động kinh tế, điều hòa lợi ích thỏa đáng giữa người sản xuất nguyên liệu với người chế biến ra thành phẩm

1.2.3 Kinh nghiệm của tỉnh Ninh Thuận

Ninh Thuận là một tỉnh nhỏ so với các tỉnh phía nam của vùng kinh tế duyên hải miền Trung Diện tích tự nhiên 3.360km2 dân số 557 nghìn người Tỉnh có 4 huyện, 1 thị xã với 59 xã, phường

Xét về góc độ kinh tế Ninh Thuận nằm xa trung tâm kinh tế trọng điểm phía nam Tiềm năng đất đai, tài nguyên, khoáng sản không nhiều Hơn nữa,

Trang 34

26

do xuất phát điểm của nền kinh tế thấp, cơ sở sản xuất công nghiệp nhỏ bé, kinh tế thuần nông, cơ sở hạ tầng kinh tế - kỹ thuật còn đơn sơ, trình độ dân trí chưa cao nên tốc độ phát triển kinh tế của tỉnh còn thấp so với các tỉnh lân cận cũng như trên toàn quốc

Để có bước đột phá trong phát triển kinh tế - xã hội, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tạo đà cho sự phát triển toàn diện, vững chắc Ninh Thuận chú trọng chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế, theo đó là chuyển dịch cơ cấu lao động, đồng thời xây dựng nguồn lao động

có chất lượng phục vụ quá trình chuyển dịch đó

Trong tổng số 657 nghìn dân, số lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân là 344.466 người, trong đó trong lĩnh vực công nghiệp xây dựng 24.870 người (chiếm 10,17%), dịch vụ du lịch là 46.819 người (chiếm 19,47%), còn lại 70,68% (272.777 người) hoạt động trong lĩnh vực nông - lâm - thủy sản

Số liệu tổng hợp của Ban Chỉ đạo điều tra lao động và việc làm năm

2010 của tỉnh Ninh Thuận cho thấy: Số người hoạt động kinh tế thường xuyên chia theo trình độ chuyên môn kỹ thuật như sau:

- Đã qua đào tạo từ TCCN trở xuống: 26.046 người (10,65%)

- Trình độ cao đẳng, đại học, trên đại học là 10.200 người (4,17%)

- Lao động chưa qua đào tạo là 208.220 người (85,18%)

Như vậy, số lượng chưa qua đào tạo của tỉnh chiếm tỷ lệ rất cao, số này tập trung chủ yếu là ở khu vực nông thôn Để có bước chuyển cơ bản về chất lượng nguồn nhân lực phục vụ trực tiếp cho việc chuyển dịch cơ cấu lao động, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, tỉnh Ninh Thuận tập trung chú trọng công tác đào tạo nghề bằng nhiều hình thức theo phương châm đa dạng hóa các loại hình đào tạo Trong đó, các cơ sở dạy

Trang 35

27

nghề của nhà nước đóng vai trò trung tâm vừa đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương vừa đáp ứng nhu cầu lao động ngoài tỉnh và xuất khẩu lao động; Phát triển mạnh mẽ cơ sở dạy nghề liên doanh liên kết với các thành phần kinh tế trong và ngoài tỉnh để tiếp thu phương pháp và kinh nghiệm dạy nghề tiên tiến, khai thác triệt để nguồn lực từ bên ngoài Đi đôi với việc huy động tối đa nguồn lực trong công tác đào tạo, phổ cập nghề Ninh Thuận thực hiện đa dạng hóa các loại hình đào tạo như: Dạy nghề theo hình thức kèm cặp tại nhà máy, phân xưởng; tổ chức theo lớp học; chuyển giao công nghệ; phổ biến kiến thức khoa học, kinh nghiệm sản xuất kinh doanh; bồi dưỡng nâng bậc nghề, bồi dưỡng tập huấn; bổ túc hoàn thiện, mở rộng nâng cao kiến thức nghề nghiệp; dạy nghề kèm bổ túc văn hóa

Đối tượng đào tạo chủ yếu là đội ngũ lao động ở nông thôn, nhất là độ tuổi thanh niên để học biết ít nhất là một nghề đề họ tự tạo việc làm và góp phần thực hiện các dự án phát triển kinh tế ở địa phương; Chú trọng chuyển giao công nghệ trong nông - lâm - ngư nghiệp, hỗ trợ làng nghề, các trung tâm bảo vệ thực vật, thú ý, giống cây trồng vật nuôi phối hợp với Hội Nông dân, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn thanh niên tổ chức hướng dẫn cho nông dân kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi theo mô hình công nghiệp tập trung

Từ những kinh nghiệm thực tế trong việc phát triển và sử dụng nguồn nhân lực trong quá trình xây dựng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn của ba tỉnh trên, tôi thấy, huyện Đồng Hỷ nên nghiên cứu và có thể vận dụng một số kinh nghiệm sau:

Một là, tập trung tổ chức, cân đổi lại lực lượng lao động giữa khu vực thành thị và nông thôn, đẩy mạnh việc chuyển dịch cơ cấu theo hướng công nghiệp hóa để từng bước kéo theo sự chuyển dịch lao động và phân công lại lao động trong khu vực nông nghiệp và nông thôn

Trang 36

28

Hai là, tăng cường đầu tư cho phát triển kinh tế xã hội ở nông thôn tạo điều kiện thuận lợi để các thành phần kinh tế phát triển, đồng thời gắn các chương trình kinh tế - xã hội với mục tiêu giải quyết việc làm cho người lao động nhất là đổi với nông dân

Ba là, chú trọng công tác đào tạo nghề bằng nhiều hình thức thích hợp theo phương châm đa dạng hóa các loại hình đào tạo nhằm từng bước bổ sung đội ngũ những người lao động được đào tạo, có chuyên môn cho các lĩnh vực sản xuất

Bốn là, tăng cường các hoạt động dịch vụ việc làm trên cơ sở củng cố

và phát triển các trung tâm dịch vụ việc làm trên địa bàn huyện nhằm tư vấn cho người lao động nhất là thanh niên chọn nghề, học nghề và giới thiệu việc làm sau khi được đào tạo

Trang 37

29

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài lấy quan điểm chủ nghĩa duy vật biện chứng làm cơ sở phương pháp luận của mình

Nghiên cứu định lượng về hiện trạng và tình hình chất lượng nguồn nhân lực tại địa bàn nghiên cứu

Nghiên cứu định tính về các đặc trưng và xu hướng vận động, đánh giá các chính sách tác động

2.1.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

Áp dụng chọn mẫu ngẫu nhiên: Chọn địa điểm, chọn hộ, chọn ngành tiến hành lựa chọn từ các đơn vị điều tra trong vùng, tổng số hộ điều tra là

180 hộ gia đình đại diện cho khu vực nông thôn và chia theo 3 vùng (vùng cao - trung du - vùng thấp) thuộc tỉnh Thái Nguyên Đại diện mỗi vùng chọn ngẫu nhiên 02 xã, mỗi xã chọn 30 hộ Sau đó lấy tổng số hộ của xã chia cho

số mẫu (30 hộ) được hệ số k Số hộ điều tra sẽ là các hộ có số thứ tự: 01, 1+k, 1+2k, 1+3k, … 1+29k trong danh sách sổ quản lý hộ khẩu của xã

2.1.2 Phương pháp thu thập thông tin

a, Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp

Thu thập và tính toán từ những số liệu của các cơ quan thống kê Tỉnh, huyện Đồng Hỷ; các báo cáo chuyên ngành và những báo cáo khoa học đã được công bố, các tài liệu do các cơ quan huyện Đồng Hỷ và các Xã cung cấp; những số liệu này chủ yếu được thu thập ở phòng Thống kê, Phòng Nông nghiệp, Phòng Tổ chức Lao động Thương binh và Xã hội, Phòng địa chính, Phòng Môi trường

Trang 38

30

b, Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp

Thông qua phiếu khảo sát điều tra một số nội dung nghiên cứu về nguồn nhân lực và chất lượng nguồn nhân lực trong khu vực nông thôn Điều tra phỏng vấn trực tiếp các thông tin về lao động trong độ tuổi lao động, thông tin về việc làm của hộ, thông tin về y tế, giáo dục, thông tin liên lạc…

Mẫu phiếu phỏng vấn gồm 2 mục chính là thông tin chung về hộ và thông tin của nguồn lao động trong hộ

- Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA): Là phương pháp quan sát, khảo sát thực tế địa bàn nghiên cứu, thu thập thông tin qua phỏng vấn cán

bộ địa phương, những hộ nông dân (lựa chọn theo tiêu thức)

- Phương pháp đánh giá nông thôn có người dân tham gia (PRA): Tiếp xúc với người dân tại địa điểm nghiên cứu:

+ Phỏng vấn cá nhân

+ Phỏng vấn người cung cấp thông tin chủ yếu

+ Phỏng vấn theo nhóm

+ Thảo luận nhóm có trọng tâm

- Phương pháp điều tra: Nhằm thu thập số liệu về các yếu tố về đời sống vật chất, về việc làm, về hoạt động sản xuất, văn hoá tư tưởng, giáo dục,

y tế của hộ nông dân thông qua phương pháp điều tra việc làm hộ nông dân khu vực nông thôn

2.1.3 Phương pháp tổng hợp thông tin

- Đối với thông tin thứ cấp: Số liệu được phân nhóm theo nội dung của

đề tài, từ đó tính toán các chỉ tiêu tùy theo mục đích nghiên cứu của đề tài

- Đối với thông tin sơ cấp: Phân nhóm theo các tiêu thức phân tổ và tính toán các chỉ tiêu phân tích trên bảng tính Excel

Trang 39

31

2.1.4 Phương pháp phân tích thông tin

- Phương pháp phân tích so sánh: Sử dụng phương pháp dãy số thời gian và so sánh các chỉ tiêu tính toán giữa các ngành, giữa các vùng, giữa các nhóm lao động có xu thế và ngược lại, từ đó có những giải pháp cụ thể

- Phương pháp thống kê mô tả: Đây là phương pháp phổ biến trong phân tích kinh tế Dựa vào các số liệu thống kê được, mô tả sự biến động và

xu hướng phát triển của một hiện tượng kinh tế xã hội Từ đó rút ra những kết luận cần thiết phục vụ cho công tác nghiên cứu và ứng dụng

- Phương pháp dự báo thống kê: Dựa vào tốc độ phát triển bình quân hàng năm của các chỉ tiêu nghiên cứu và các điều kiện kinh tế xã hội có thể diễn ra trong thời gian tới, từ đó đưa ra dự báo cho các chỉ tiêu nghiên cứu trong các năm tiếp theo

2.2 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

2.2.1 Các vấn đề mà đề tài cần nghiên cứu

- Tại sao phải nghiên cứu nguồn nhân lực, chất lượng nguồn nhân lực khu vực nông thôn

- Thực trạng số lượng, chất lượng nguồn nhân lực khu vực nông thôn huyện Đồng Hỷ

- Các giải pháp để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn

2.2.2 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích đánh giá

- Chất lượng nguồn lao động: Trình độ đào tạo chuyên môn kỹ thuật, tình hình chăm sóc sức khỏe và bảo vệ sức khỏe của người lao động, khả năng ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất…

- Số lượng: Lực lượng lao động, lao động tham gia hoạt động kinh tế, lao động chia theo khu vực, giới tính, độ tuổi

Trang 40

32

- Sử dụng nguồn nhân lực: Lao động làm việc trong và ngoài hộ, năng suất lao động, tiền lương thu nhập của lao động Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế quốc dân, lao động tham gia các thành phần kinh tế, tỷ lệ lao động làm công ăn lương, đặc trưng của lao động thiếu việc làm

- Chỉ số HDI: Là một chỉ số tổng hợp dùng để đo lường sự phát triển toàn diện của một quốc gia, một địa phương dựa trên 3 yếu tố cơ bản nhất của

sự phát triển con người, bao gồm:

Sức khỏe: Thông qua kỳ vọng sống hay còn gọi là tuổi thọ bình quân Giáo dục, học vấn: Thông qua tỷ lệ người lớn biết chữ và tỷ lệ đi học chung Mức sống: Thông qua tổng sản phẩm quốc nội bình quân trên đầu người tính theo tỷ giá sức mua tương đương

Ngày đăng: 07/11/2014, 18:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Tư tưởng Văn hóa trung ương (2006), Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứX
Tác giả: Ban Tư tưởng Văn hóa trung ương
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2006
2. Phạm Ngọc Anh (2009), "Các giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn", Nghiên cứu lý luận, (7), tr. 19-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn
Tác giả: Phạm Ngọc Anh
Năm: 2009
3. Nguyễn Tuệ Anh (2010), "Phát triển thị trường lao động ở nước ta", Nghiên cứu kinh tế, (259), tr. 47-55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển thị trường lao động ở nước ta
Tác giả: Nguyễn Tuệ Anh
Năm: 2010
4. Nguyễn Hòa Bình (2008), "Giải pháp nào cho tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn hiện nay", Con số và sự kiện, (3), tr. 21-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nào cho tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn hiện nay
Tác giả: Nguyễn Hòa Bình
Năm: 2008
5. Nguyễn Sinh Cúc (2009), "Giải pháp tạo việc làm ở nông thôn thời kỳ CNH, HĐH", Thông tin lý luận, (7), tr. 28-32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp tạo việc làm ở nông thôn thời kỳ CNH, HĐH
Tác giả: Nguyễn Sinh Cúc
Năm: 2009
6. Cục Thống kê Thái Nguyên(2010), Niên giám thống kê 2010,Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 2010
Tác giả: Cục Thống kê Thái Nguyên
Năm: 2010
8. Phòng Thống kê huyện Đồng Hỷ (2011), Niên giám thống kê 2011, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 2011
Tác giả: Phòng Thống kê huyện Đồng Hỷ
Năm: 2011
9. Đỗ Minh Cương (2010), "Về chiến lược đào tạo nghề thời kỳ 2010-2020", Lao động và xã hội, (5), tr. 7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về chiến lược đào tạo nghề thời kỳ 2010-2020
Tác giả: Đỗ Minh Cương
Năm: 2010
10. Lê Xuân Bá, Lương Minh Anh (2007), "Phát triển lao động kỹ thuật trong nông nghiệp khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới", Lao động Xã hội, (216), tr. 30 - 33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển lao động kỹ thuật trong nông nghiệp khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới
Tác giả: Lê Xuân Bá, Lương Minh Anh
Năm: 2007
12. Bộ Lao động - TBXH (2006), Tài liệu tập huấn chương trình giảm nghèo, Nxb Lao động Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn chương trình giảm nghèo
Tác giả: Bộ Lao động - TBXH
Nhà XB: Nxb Lao động Xã hội
Năm: 2006
12. Phạm Đức Chính (2009), Thị trường lao động việt Nam cơ sở lý luận và thực tiễn, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường lao động việt Nam cơ sở lý luận và thực tiễn
Tác giả: Phạm Đức Chính
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2009
14. Phạm Vân Đình (2005), Giáo trình chính sách nông nghiệp, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chính sách nông nghiệp
Tác giả: Phạm Vân Đình
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2005
15. Trần Kim Dung (2009), Quản trị nguồn nhân lực, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nguồn nhân lực
Tác giả: Trần Kim Dung
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2009
16. Đỗ Thu Hằng (2010), "Về phát triển nguồn nhân lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa rút ngắn ở Việt Nam", Kinh tế và Dự báo, (366), tr. 12 - 13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về phát triển nguồn nhân lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa rút ngắn ở Việt Nam
Tác giả: Đỗ Thu Hằng
Năm: 2010
17. Trần Đình Hoan, Lê Mạnh Khoa (2005), Sử dụng nguồn lao động và giải quyết việc làm ở Việt Nam, Nxb Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng nguồn lao động và giải quyết việc làm ở Việt Nam
Tác giả: Trần Đình Hoan, Lê Mạnh Khoa
Nhà XB: Nxb Sự thật
Năm: 2005
18. Học viện Hành chính quốc gia (2007), Đổi mới và sự phát triển con người, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới và sự phát triển con người
Tác giả: Học viện Hành chính quốc gia
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2007
22. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2010), Khảo sát thực trạng làng nghề tỉnh Thái Nguyên, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát thực trạng làng nghề tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2010
25. Nguyễn Tiệp (2007), "Đào tạo và phát triển lao động chuyên môn kỹ thuật là tiền đề quan trọng để sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực", Lao động Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo và phát triển lao động chuyên môn kỹ thuật là tiền đề quan trọng để sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực
Tác giả: Nguyễn Tiệp
Năm: 2007
27. Trường Đại học Kinh tế quốc dân (2001), Giáo trình kinh tế học DavidBegg tập 1 - 2, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế học DavidBegg tập 1 - 2
Tác giả: Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2001
28. Trường Đại học Quốc gia (2004), Giáo trình quản trị nhân lực, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị nhân lực
Tác giả: Trường Đại học Quốc gia
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Tình hình sử dụng đất đai của huyên Đồng Hỷ năm 2011 - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông thôn huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.1. Tình hình sử dụng đất đai của huyên Đồng Hỷ năm 2011 (Trang 44)
Bảng 3.2. Tình hình nhân khẩu và lao động của huyện Đồng Hỷ - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông thôn huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.2. Tình hình nhân khẩu và lao động của huyện Đồng Hỷ (Trang 49)
Bảng 3.3. Kết quả sản xuất các ngành kinh tế huyện Đồng Hỷ giai - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông thôn huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.3. Kết quả sản xuất các ngành kinh tế huyện Đồng Hỷ giai (Trang 52)
Bảng 3.4 Cơ cấu tuổi của lực lượng lao động năm 2010 - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông thôn huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.4 Cơ cấu tuổi của lực lượng lao động năm 2010 (Trang 55)
Bảng 3.5. Đặc điểm và quy mô lao động theo khu vực điều tra - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông thôn huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.5. Đặc điểm và quy mô lao động theo khu vực điều tra (Trang 56)
Bảng 3.6: Tỷ lệ tăng dân số của huyện Đồng Hỷ - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông thôn huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.6 Tỷ lệ tăng dân số của huyện Đồng Hỷ (Trang 58)
Bảng 3.7: Cơ cấu trình độ văn hóa của lao động nông thôn - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông thôn huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.7 Cơ cấu trình độ văn hóa của lao động nông thôn (Trang 60)
Bảng 3.8. Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông thôn huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.8. Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động (Trang 61)
Bảng 3.9: Lực lượng lao động của hộ  Chỉ tiêu  Số lượng (Người)  Cơ cấu (%) - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông thôn huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.9 Lực lượng lao động của hộ Chỉ tiêu Số lượng (Người) Cơ cấu (%) (Trang 64)
Bảng 3.12. Tổng hợp nhu cầu làm thêm của các hộ điều tra - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông thôn huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.12. Tổng hợp nhu cầu làm thêm của các hộ điều tra (Trang 67)
Bảng 3.14: Mức thu nhập bình quân chia theo vị trí làm việc - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông thôn huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.14 Mức thu nhập bình quân chia theo vị trí làm việc (Trang 69)
Bảng 3.15: So sánh tỷ lệ lao động nghèo chia theo vị trí làm việc - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông thôn huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.15 So sánh tỷ lệ lao động nghèo chia theo vị trí làm việc (Trang 70)
Bảng 3.16: Số trường, lớp, giáo viên và học sinh phổ thông ở huyện Đồng Hỷ - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông thôn huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.16 Số trường, lớp, giáo viên và học sinh phổ thông ở huyện Đồng Hỷ (Trang 72)
Bảng 3.17: Một số chỉ tiêu về chăm sóc sức khỏe của người dân - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông thôn huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.17 Một số chỉ tiêu về chăm sóc sức khỏe của người dân (Trang 73)
Bảng 3.18: Một số chỉ tiêu về tình hình chăm sóc trẻ em - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông thôn huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.18 Một số chỉ tiêu về tình hình chăm sóc trẻ em (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w