1 BỘ GIÁO DỤC VÀ đÀO TẠO VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM VIỆN SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT ---0o0--- CHU THỊ THẢO đA DẠNG SINH HỌC LỚP HÌNH NHỆN ARACHNIDA TRONG HANG đỘNG KHU
Trang 11
BỘ GIÁO DỤC VÀ đÀO TẠO VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
VIỆN SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT
-0o0 -
CHU THỊ THẢO
đA DẠNG SINH HỌC LỚP HÌNH NHỆN (ARACHNIDA) TRONG HANG đỘNG KHU VỰC VƯỜN QUỐC GIA PHONG NHA KẺ BÀNG, TỈNH QUẢNG BÌNH
Chuyên ngành: động vật học
Mã số: 60.42.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS Phạm đình Sắc
HÀ NỘI - 2012
Trang 22
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan công trình nghiên cứu khoa học “ða dạng sinh học
lớp hình nhện (Arachnida) trong hang ñộng khu vực vườn quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng, tỉnh Quảng Bình” là của riêng tôi và chưa ñược sử dụng ñể
bảo vệ bất kỳ luận văn nào khác Các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2012
Học viên
Chu Thị Thảo
Trang 3Tôi xin gửi lời cảm ơn cơ sở ñào tạo Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật ñã tạo ñiều kiện cho tôi thực hiện luận văn Tôi cũng xin cảm ơn các cán
bộ phòng Bảo tàng ðộng vật, Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật ñã giúp
ñỡ và ủng hộ tôi trong quá trình làm việc và hoàn thành luận văn
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia ñình, bạn bè, người thân ñã luôn ủng hộ, ñộng viên và tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2012
Học viên
Chu Thị Thảo
Trang 44
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
VS-TienSon Vùng sáng hang Tiên Sơn
VC-TienSon Vùng chuyển hang Tiên Sơn
VT-TienSon Vùng tối hang Tiên Sơn
VS-ThienDuong Vùng sáng hang Thiên đường
VC-ThienDuong Vùng chuyển hang Thiên đường
VT-ThienDuong Vùng tối hang Thiên đường
VS-Toi Vùng sáng hang Tối
VC-Toi Vùng chuyển hang Tối
VT-Toi Vùng tối hang Tối
VS-Sot Vùng sáng hang Sót
VC-Sot Vùng chuyển hang Sót
VT-Sot Vùng tối hang Sót
VS-SonDoong Vùng sáng hang Sơn đoòng
VC-SonDoong Vùng chuyển hang Sơn đoòng
VT-SonDoong Vùng tối hang Sơn đoòng
VS-Ruc Vùng sáng hang Rục
VC-Ruc Vùng chuyển hang Rục
VT-Ruc Vùng tối hang Rục
VS-ChaRa Vùng sáng hang Chà Rá
VC-ChaRa Vùng chuyển hang Chà Rá
VT-ChaRa Vùng tối hang Chà Rá
VS-DaVoi Vùng sáng hang đá Vôi
Trang 55
VC-DaVoi Vùng chuyển hang đá Vôi
VT-DaVoi Vùng tối hang đá Vôi
VS-MuNganh Vùng sáng hang Mu Ngành
VC-MuNganh Vùng chuyển hang Mu Ngành
VT-MuNganh Vùng tối hang Mu Ngành
Trang 6Anteria median eyes (AME) Mắt giữa phía trước
Anterian laterial eyes (ALE) Mắt bên phía trước
Anterian laterial spinnerets (ALS) Bộ phận nhả tơ bên phía trước
Artrium Khoang ngoài của thể giao cấu con cái
Booklung Cơ quan hô hấp của nhện
Carapace Tấm lưng ngực, giáp mai
Cephalothorax Phần ñầu ngực
Claw Móng vuốt (ở các chân bò cà chân xúc giác một
số nhện cái)
Clypeus Mảnh cứng nằm giữa mắt và chân kìm
Coxa ðốt háng (ñốt số một của chân bò và chân xúc
giác)
Cribellum (Cribellate) Tấm nhả tơ
Cymbium Mặt trên của ñốt cuối râu nhên ñực (cơ quan
xúc giác-cơ quan sinh dục ñực)
Chelicera Chân kìm
Ecribelum Chỉ loài nhện không có tấm nhả tơ
Trang 77
Entelegyne Cơ quan sinh dục của nhện có thể sinh dục
ngoài với các ống dẫn tách biệt cho việc vẫn chuyển tinh dịch trong suốt quá trình thụ tinh (ñối với túi nhận tinh - spermathecae) và thu tinh (ñối với tử cung - uterus)
Femur ðốt ñùi (ñốt thứ 3 của chân bò và chân xúc
giác)
Ferrilization duct Ống dẫn tinh dịch từ túi nhận tinh ra ngoài tử
cung của nhện cái
Fovea Rãnh (hố) trên tấm lưng ngực của nhện
Haplogyne Cơ quan sinh dục của nhện thiếu thể sinh dục
ngoài do ñó chỉ có cặp ống dẫn ñể vận chuyển tinh dịch từ tử cung tới túi nhận tinh trong suốt quá trình thụ tinh
Labium Môi dưới
Metatasus (metatarsi) ðốt cổ chân, ñốt thứ 6 của chân bò và chân xúc
giác
Pectine Cơ quan cảm giác hình lược của bọ cạp
Pedicle ðốt nối giữa phần ñầu ngực và bụng ở nhện
Posterial laterial eyes (PLE) Mắt bên phía sau
Posterial laterial spinnerets
(PLS)
Bộ phận nhả tơ bên phía sau
Posterial median eyes (PME) Mắt giữa phía sau
Posterial median spinnerets
(PMS)
Bộ phận nhả tơ bên giữa phía sau
Scutum Tấm lưng giữa
Trang 8Tibia ðốt ống chân (ñốt thứ 5 ở chân bò của nhện)
Trichobothrial Là sợi lông kéo dài, có ở hình nhện và một số
bộ côn trùng có chức năng cảm nhận những thay ñổi trong không khí
Trochanter ðốt chuyển (ñốt thứ 2 của chân bò của nhện)
Trang 99
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Số loài trong các bộ thuộc lớp hình nhện ñã ghi nhận ñược trên thế
giới (Mark S.Harvey, 2003)……… 5
Hình 2.1: Hình thái ngoài của nhện……… … 15
Hình 2.2 : Hình thái ngoài của chân dài Opiliones………… ……… 16
Hình 2.3: Hình thái ngoài của bọ cạp……… 17
Hình 2.4: Hình thái ngoài của giả bọ cạp……… 19
Hình 2.5: Hình thái ngoài của bọ cạp roi……… 20
Hình 2.6: Bản ñồ các hang khảo sát……… …….22
Hình 3.1 : Biểu ñồ mô tả thành phần và số lượng cá thể các loài hình nhện thu ñược tại các hang ñộng nghiên cứu……….32
Hình 3.2: Biểu ñồ mô tả thành phần và số lượng cá thể các loài hình nhện thu ñược theo nhóm tại các hang ñộng nghiên cứu……… ……33
Hình 3.3.A: Sinopoda sp.1……….….42
Hình 3.3.B: Pholcus sp.1……… ……… …………43
Hình 3.3.C: Platocoelotes sp.1………44
Hình 3.3.D: Leptonetela sp.1……… ………45
Hình 3.3.E: Telema sp.1……… ……… 46
Hình 3.3 F: Tyrannochthonius sp.1……… ……… 47
Hình 3.3.G: Lagynochthonius sp.1……… ………48
Hình 3.3.H: Lagynochthonius sp.2……….……….49
Hình 3.3.I: Lagynochthonius sp.3……….……… 50
Hình 3.3.J : Eremochernes sp.1……… ………51
Trang 1010
Hình 3.4: ðộ tương ñồng về ña dạng thành phần loài giữa vị trí của các hang
trong khu vực nghiên cứu……… ….57 Hình 3.5: ðộ tương ñồng về thành phần loài giữa các vùng tối của các
hang……….…58 Hình 3.6: Mối quan hệ về ña dạng thành phần loài ở các vị trí trong các
hang……… … 58 Hình 3.7: Mối tương ñồng về ñộ ña dạng loài giữa các hang… …… …….60 Hình 3.8: Mối quan hệ về ñộ ña dạng loài giữa các hang……… ……60
Trang 1111
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Thành phần và số lượng cá thể hình nhện tại khu vực nghiên
cứu 27 Bảng 3.2: Bảng giá trị các chỉ số ña dạng sinh học theo các hang ñộng… 52 Bảng 3.3 : Bảng giá trị các chỉ số ña dạng sinh học theo các vị trí trong các
hang ñộng………52 Bảng 3.4: ðộ tương ñồng về ña dạng thành phần loài loài giữa các hang trong khu vực nghiên cứu……….………59
Trang 12Với những ñiều kiện sinh thái ñặc biệt như thiếu ánh sáng, nhiệt ñộ và
ñộ ẩm không khí ổn ñịnh, nên hệ sinh thái trong hang ñộng hầu như tách rời hẳn so với hệ sinh thái trên mặt ñất Do ñó ñể thích nghi với môi trường sống này, các loài sinh vật hình thành những ñặc ñiểm thích nghi với ñiều kiện sống trong hang ñộng [23] Vì vậy, ñã có rất nhiều loài mới ñược nghi nhận ở các hang ñộng khắp nơi trên thế giới Tuy nhiên do tính chất ñặc trưng của môi trường sống, các sinh vật này ñặc biệt nhạy cảm với các tác ñộng bên ngoài và chỉ cần một tác ñộng bất lợi nhỏ cũng có thể phá vỡ cấu trúc quần thể ban ñầu
Nước ta nằm trong vòng ñai khí hậu nhiệt ñới, có tính ña dạng sinh học cao, hơn nữa hệ thống hang ñộng Việt Nam rất phong phú và khu hệ sinh vật trong hang ñộng ở nước ta ñược ñánh giá là ña dạng Tuy nhiên các nghiên cứu ña dạng sinh học trong hang ñộng ở Việt nam còn rất ít, ñặc biệt là lớp hình nhện
Với quần thể nhiều hang ñộng lớn nhỏ ñược phát hiện ở khu vực Phong Nha, Kẻ Bàng, ñây ñược coi là kỳ quan của tạo hóa ban tặng, là bảo tàng thiên nhiên sống của nhiều loài sinh vật hang ñộng và ñang thực sự thu hút giới khoa học, trong ñó có các chuyên gia nghiên cứu hình nhện ðặc biệt
Trang 1313
trong năm 2010, một giống bọ cạp mới Vietbocap Lourenco and Pham ñã
ñược phát hiện, gồm 2 loài mới mới cho khoa học là Vietbocap canhi ñược
tìm thấy ở ñộng Tiên Sơn năm 2010 và Vietbocap thienduongensis ở ñộng
Thiên ðường năm 2012 (Lourenco & Pham, 2012) Những phát hiện mới này ñóng góp một phần quan trọng vào tính ña dạng của hệ sinh thái hang ñộng của Phong Nha Kẻ Bàng
Tuy nhiên, do nhu cầu phát triển kinh tế của ñịa phương nên nhiều hang ñộng hiện ñã và ñang ñược khai thác làm du dịch Những tác ñộng của con nguời dần ñã phá vỡ cấu trúc tự nhiên và ảnh hưởng ñến các quần thể sinh vật sống trong hang Vì vậy việc ñiều tra ña dạng thành phần và phân bố các loài hình nhện trong hang là rất quan trọng và cấp thiết, không chỉ ñánh giá tính ña dạng sinh học hang ñộng mà còn là cơ sở cho những nghiên cứu tiếp theo về ñánh giá tác ñộng của con người ñến tính ña dạng sinh học hang ñộng
Vì những lý do trên, chúng tôi thực hiện ñề tài: “ða dạng sinh học lớp
hình nhện (Arachnida) trong hang ñộng khu vực vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, tỉnh Quảng Bình”
2 Mục tiêu ñề tài
Xác ñịnh thành phần loài, nơi cư trú và các yếu tố ảnh hưởng ñến ña dạng hình nhện trong các hang ñộng khu vực vườn quốc gia (VQG) Phong Nha Kẻ Bàng, tỉnh Quảng Bình Mô tả ñặc ñiểm hình thái một số họ thuộc lớp hình nhện trong hang ñộng ở khu vực VQG Phong Nha Kẻ Bàng, ñồng thời khuyến nghị một số giải pháp bảo tồn ña dạng sinh học và quản lý bền vững hang ñộng khu vực nghiên cứu
Trang 1414
3 Nội dung nghiên cứu
1 Nghiên cứu ựa dạng thành phần và số lượng cá thể hình nhện tại một số hang ựộng ựiển hình tại khu vực VQG Phong Nha Kẻ Bàng, tỉnh Quảng Bình
2 Xác ựịnh sự phân bố của các loài hình nhện ở các vị trắ khác nhau trong hang ựộng (cửa hang, chuyển tiếp, vùng tối)
3 đánh giá ảnh hưởng các hoạt ựộng của con người ựến thành phần loài hình nhện trong hang ựộng tại khu vực nghiên cứu Từ ựó khuyến nghị một số giải pháp bảo tồn ựa dạng sinh học và quản lý bền vững hang ựộng
4 Cơ sở khoa học và thực tiễn của ựề tài
Nhóm hình nhện là nhóm ựộng vật không xương sống ựặc biệt ựa dạng
và phong phú Chúng phân bố ở mọi nơi: trong nhà, trong rừng, trong hang, dưới nướcẦ Chúng không chỉ ựa dạng về số loài mà còn chiếm ưu thế về mặt
số lượng trong quần thể Chúng là một mắt xắch ựóng vai trò quan trọng trong
hệ sinh thái như tham gia cải tạo ựất, kiểm soát số lượng quần xã côn trùngẦ đặc biệt, với sự thắch nghi chuyên biệt với ựời sống hang ựộng, các loài thuộc nhóm hình nhện trong hang ựộng còn ựược sử dụng ựể ựánh giá ựa dạnh sinh học hang ựộng cũng như làm vật chỉ thị ựánh giá ảnh hưởng của con người và môi trường lên hệ sinh thái
Vườn quốc gia Phong Nha Ờ Kẻ Bàng có hệ ựộng thực vật phong phú cùng với quần thể hang ựộng kỳ vĩ, ựa dạng, ựộc ựáo thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu trên toàn thế giới Hệ thống ựộng vật trong hang ựộng, ựặc biệt là nhóm hình nhện thực sự vẫn còn là một bắ ẩn ựối với các nhà khoa học Trong quần thể hang ựộng này, các hang Chà Rá, đá Vôi, hang Rục, hang Mu Ngành, hang Mò O có vị trắ ựịa lý gần nhau nằm trong vùng phụ cận của VQG; các hang ựộng Tiên Sơn, hang Tối, Thiên đường, hang Sót, hang
Trang 1515
Sơn đòong có vị trắ ựịa lý gần nhau thuộc vùng lõi của VQG và hiện chưa có nghiên cứu nào về ựa dạng hình nhện trong hang ựộng tại khu vực này
Từ những lý do trên, chúng tôi ựã thực hiện ựề tài: Ộđa dạng sinh học
lớp hình nhện (Arachnida) trong hang ựộng khu vực vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, tỉnh Quảng BìnhỢ nhằm xác ựịnh sự ựa dạng và phân bố của
các loài hình nhện hang ựộng tại hệ thống 10 hang ựộng bao gồm ựộng Tiên Sơn, ựộng Thiên đường, hang Tối, hang Sót, hang Sơn đòong, hang Chà Rá, hang đá Vôi, hang Rục, hang Mu Ngành và hang Mò O, ựánh giá mức ựộ tương ựồng về ựa dạng thành phần loài giữa các hang, ựồng thời tìm hiểu sự tác ựộng của con người lên hệ sinh thái hang ựộng Qua ựó là cơ sở ựể ựưa ra một số khuyến nghị góp phần bảo tồn ựa dạng sinh học và quản lý hang ựộng tại ựịa phương
Trang 16Hình 1.1: Số loài trong các bộ thuộc lớp hình nhện ñã ghi nhận ñược trên thế giới
(Mark S.Harvey, 2003)
Lớp hình nhện là một trong những nhóm ñộng vật chân khớp cổ có tính
ña dạng sinh học cao Những hóa thạch cho thấy hình nhện là một trong số ñộng vật ñầu tiên sống trên cạn, cách ñây gần 400 triệu năm trước Chúng
Trang 1717
phân bố ở mọi nơi: trong nhà, trong rừng, trong hang, dưới nước… Chúng không chỉ ña dạng về số loài mà còn chiếm ưu thế về mặt số lượng trong quần thể
ðộng vật thuộc nhóm hình nhện ñược phân biệt với các nhóm khác, ñặc biệt là côn trùng bởi cấu tạo cơ thể ñặc biệt: cơ thể chia làm 2 phần ñầu-ngực và bụng ở hầu hết các cá thể trưởng thành ñều có 4 ñôi chân vận ñộng, không có ăng ten cảm nhận như côn trùng, tuy nhiên chúng có hai ñôi phần phụ ñể thích ứng với việc ăn, cảm giác và tự vệ [2], [22]
Các sinh vật sống trong hang ñộng có thể ñược phân chia thành 3 nhóm
khác nhau dựa vào ñặc ñiểm sinh sống của chúng: troglophiles, trogloxenes
và troglobites Troglobites là những loài sống chuyên biệt và bắt buộc trong
hang ñộng, chúng chỉ có thể sống ñược trong hang và không thể tồn tại hoặc thích nghi với ñời sống trên mặt ñất Troglophiles là những loài không bắt buộc trong hang ñộng, có khả năng sống, sinh sản trong hang cũng như những môi trường bên ngoài tương tự trong hang như tối, ẩm, thiếu ánh sáng Nhóm loài vãng lai – trogloxenes, chúng chỉ dùng hang làm nơi trú ẩn và tìm kiếm thức ăn [23]
1.2 Tình hình nghiên cứu hình nhện hang ñộng trên thế giới và ở Việt
Nam
1.2.1 Sơ lược tình hình nghiên cứu trên thế giới
Năm 1964, Lawrence ñã ñưa ra danh sách ñầu tiên về 21 loài hình nhện sống trong hang ở Nam Phi, trong ñó có 17 loài nhện Araneae, 3 loài Opiliones và 1 loài giả bọ cạp Pseudoscorpiones, tiếp ñó là công bố của
Newlands (1975) với sự ghi nhận và phân bố của nhện giống Loxosceles (họ
Sicariidae) [11]
Trong các năm 1989 và 1991, W Calvin ñã ñiều tra về ñộng vật không xương trong hang ñộng tại công viên quốc gia Kartchner Cavern, Arizona và
Trang 1818
ñã ghi nhận 38 loài ñộng vật không xương, trong ñó bao gồm 4 loài troglobite
(11%), 19 loài troglophiles (50%), và 15 loài trogloxene (32%) [51]
Những cuộc ñiều tra có hệ thống và toàn diện ñã ñược tiến hành năm
1986 và 1997 với toàn bộ hệ thống 22 hang ñộng tại công viên Horne ở Vancouver thuộc Canada; ñã ñưa ra danh sách 191 nhóm loài, trong ñó có ít nhất 10 loài mới [48] Các vùng cửa hang là những vùng có ñộ ña dạng loài cao nhất và tương ñồng với môi trường bên ngoài nhất về ánh sáng, ñộ ẩm Vùng chuyển tiếp với các nhóm loài thuộc bộ Diptera chiếm ưu thế, tiếp ñó là nhện Aranae và bộ cánh cứng Coleoptera Ở vùng tối, các nhóm loài thuộc bộ Colembola, Symphyla chiếm ưu thế, tiếp theo là Diplura, Acarina, Diptera (Patrick et al., 1999) [48]
Kết quả ñiều tra ña dạng nhện hang ñộng ở Nam Phi do hội ñiều tra hình nhện quốc gia của Nam Phi (SANSA) tiến hành năm 2000 ở 34 hang ñộng ñã ñưa ra danh sách gồm 44 loài thuộc 33 giống, 21 họ Trong số các loài thu thập ñược chỉ có 10 loài ñược coi như nhện thực sự sống trong hang
(troglobite), 18 loài ñược tìm thấy cả trong và ngoài hang (troglophile), 15 loài dùng hang làm nơi trú ẩn, hay còn gọi là loài vãng lai (trogloxene) ñược
tìm thấy chủ yếu ở ngoài vùng cửa hang [11]
Thời gian gần ñây, hình nhện trong hang ñộng ñã ñược tập trung khám phá Trong 5 năm từ 2006 ñến 2011, ñã có trên 100 loài nhện mới cho khoa học ñược tìm thấy trong hang ñộng của Trung Quốc [37] Nhiều loài bọ cạp mới ñược tìm thấy trong hang ñộng ở Lào (Lourenco, 2012) [55], ở Afghanistan (Soleglad, Kovarik & Fet, 2012) [14]; ở Australia, Trung Quốc, Indonesia, Malaysia, Philippines, Thailand và Việt Nam (Fet, 2012) [13], [30], [56], [60] ðặc biệt 1 họ nhện mới ñã ñược phát hiện trong hang ñộng tại vùng Klamath-Siskiyou thuộc California, Hoa Kỳ (Griswold, Audisio & Ledford, 2012) [52]
Trang 1919
1.2.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Nghiên cứu về ựa dạng ựộng vật không xương sống trong hang ựộng, ựặc biệt là hình nhện hang ựộng là một hướng nghiên cứu mới ở Việt Nam
Công bố ựầu tiên về hình nhện hang ựộng bởi Tshurusaki (1995) Tác giả ựã phát hiện ra 1 giống hình nhện chân dài mới cho khoa học (thuộc bộ Opiliones) tại hang Sửng Sốt, Vịnh Hạ Long [47]
Trong năm 2009 sáu loài nhện Lehtinenia bisulcus (Tetrablemmidae),
Speocera bulbiformis (Ochyroceratidae), Telema cucphongensis, T
(Symphytognathidae) mới ựược phát hiện trong hang ựộng tại hai VQG Cúc Phương tỉnh Ninh Bình và Cát Bà tỉnh Hải Phòng (Lin, Pham & Li, 2009) [60]
Năm 2010, một giống bọ cạp mới Vietbocap Lourenco and Pham ựã
ựược phát hiện gồm 2 loài mới cho khoa học là Vietbocap canhi ựược tìm
thấy ở ựộng Tiên Sơn năm 2010 và Vietbocap thienduongensis ở ựộng Thiên
đường năm 2012 (Lourenco & Pham, 2012) [56]
Những nghiên cứu bước ựầu về khu hệ ựộng vật chân khớp hang ựộng
ở Vườn quốc gia Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ của tác giả Phạm đình Sắc và Phùng Thị Hồng Lưỡng (2011) ựã cho thấy có 8 bộ ựộng vật chân khớp trên mặt nền hang, ựó là bộ Cánh cứng Coleoptera, bộ Cánh thẳng Orthoptera, Gián Blattodea, bộ Hai cánh Diptera, bộ Cánh màng Hymenoptera, đuôi bật Collembola (thuộc lớp Côn trùng Insecta); Nhện Araneae và Chân dài Opiliones (thuộc lớp Hình nhện Arachnida) đồng thời tác giả cũng ựưa ra bảng phân bố của các bộ tại các vùng trong hang (vùng sáng, vùng chuyển tiếp và vùng tối) [4]
Nghiên cứu bước ựầu về nhện trong hang ựộng khu vực VQG Phong Nha - Kẻ Bàng tỉnh Quảng Bình, ựược tác giả Phạm đình Sắc và cs ựã chỉ ra
Trang 2020
rằng khu hệ nhện hang ựộng tiềm ẩn nhiều ựiều mới lạ, cần khám phá (Phạm đình Sắc và cs, 2011) [6]
1.3 Khái quát về khu vực nghiên cứu
1.3.1 Tổng quan về ựặc ựiểm tự nhiên và xã hội ở khu vực Phong Nha Kẻ Bàng
1.3.1.1 đặc ựiểm tự nhiên
Vị trắ ựịa lý
Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng có tọa ựộ từ 17ồ21′ tới 17ồ39′ vĩ bắc và từ 105ồ57′ tới 106ồ24′ kinh ựông, nằm trong ựịa bàn các xã Tân Trạch, Thượng Trạch, Phúc Trạch, Xuân Trạch và Sơn Trạch thuộc huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình
Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng có tổng diện tắch là 85.754 ha, bao gồm:
Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: 64.894 ha Phân khu phục hồi sinh thái: 17.449 ha Phân khu dịch vụ hành chắnh: 3.411 ha
đặc ựiểm khắ hậu
Khắ hậu ở vườn quốc gia này mang ựặc trưng khắ hậu nhiệt ựới gió mùa, nóng và ẩm Nhiệt ựộ trung bình hàng năm là 23-25ồC Lượng mưa trung bình hàng năm ựo ựược là 2.000Ờ2.500 mm độ ẩm tương ựối là 84%
đặc ựiểm ựịa chất Ờ thổ nhưỡng
Phong Nha-Kẻ Bàng có một cấu trúc ựịa chất phức tạp, với lịch sử phát triển vỏ Trái đất từ thời kỳ Ordovicia và ựã tạo ra 3 loại ựịa hình và ựịa mạo
đó là các kiến tạo không phải carxtơ với các ngọn núi thấp tròn với các thềm ựất tắch tụ mài mòn dọc theo các thung lũng sông Son và sông Chay và tại các mép khối núi ựá vôi trung tâm; kiến tạo carxtơ nhiệt ựới cổ chủ yếu là từ đại
Trang 2121
Trung Sinh; và ñịa hình ñá vôi chiếm một diện tích khoảng 200.000 ha Quá trình kiến tạo carxtơ ñã tạo ra nhiều ñặc ñiểm như các sông ngầm, các ñộng khô, các ñộng bậc thang, ñộng treo, ñộng hình cây và ñộng cắt chéo nhau Các ñộng có sông ñược chia thành 9 ñộng của hệ thống Phong Nha ñổ vào sông Son và 8 ñộng của hệ thống ñộng Vòm ñổ vào sông Chày [9]
Hệ thống hang ñộng hùng vĩ của Phong Nha ñược tạo ra do quá trình các khe nứt kiến tạo, sau ñó là quá trình phong hoá vật lý và hoá học ñã ăn mòn, hoà tan, rửa trôi qua hàng triệu năm Trong ñiều kiện nhiệt ñới ẩm, quá trình carxtơ hoá rất mạnh mẽ về cường ñộ và tốc ñộ phá huỷ Ngoài hệ thống núi ñá vôi, vùng núi ñất có nền ñá mẹ chủ yếu là ñá mácma axít, ñá sét, ñá biến chất và phù sa cổ
Về thổ nhưỡng, khu vực Phong Nha có nhiều hoại ñất hình thành từ các nguồn ñá mẹ khác nhau ðất chủ yếu là ñất feralit ñỏ vàng trên núi ñá vôi, ñất Feralit vàng trên ñá mácma axít, ñất Feralit vàng nhạt và ñất phù sa bồi tụ ven sông [9]
Tài nguyên ña dạng sinh học
ñá vôi; 2% (2.950 ha) là cỏ, bụi cây và cây rải rác trên núi ñất; 180 ha là rừng tre nứa và mây song; thảm cây nông nghiệp 521 ha [9]
Trang 22Các nhà khoa học cũng phát hiện 3 loài lan hài quý hiếm là lan hài
xanh (Paphiopedilum malipoense), lan hài xoắn (Paphiopedilum dianthum), lan hài ñốm (Paphiopedilum concolor) và rừng bách xanh duy nhất trên toàn
lãnh thổ Việt Nam ñược phân bổ trên ñỉnh núi ñá vôi có diện tích khoảng trên
5000 ha Theo những báo cáo của IUCN (Hiệp hội Bảo vệ Thiên nhiên Thế giới) trong năm 1996 ñã xếp lan hài là loài ñang ñứng trước nguy cơ diệt vong rất cao (tuyệt chủng trong tương lai gần) [9]
Hệ ñộng vật
Phong Nha-Kẻ Bàng là nơi sinh sống của 140 loài thú thuộc 31 họ và
10 bộ, nổi bật nhất là hổ và bò tót, loài bò rừng lớn nhất thế giới; 302 loài chim, trong ñó có ít nhất 43 loài nằm trong Sách ñỏ Việt Nam và 19 loài nằm trong Sách ñỏ thế giới; 81 loài bò sát lưỡng cư (18 loài trong Sách ñỏ Việt Nam và 6 loài Sách ñỏ thế giới); 259 loài bướm; 72 loài cá, trong ñó có 4 loài ñặc hữu Việt Nam Linh trưởng có 10 loài linh trưởng, chiếm 50% tổng số loài thuộc bộ linh trưởng ở Việt Nam, 7 loài nằm trong Sách ñỏ Việt Nam, ñặc biệt là voọc Hà Tĩnh, sao la, mang Phong Nha-Kẻ Bàng ñược ñánh giá là
có hệ tự nhiên ña dạng nhất trong tất cả các vườn quốc gia và khu dự trữ sinh quyển quốc gia trên thế giới
Năm 2010, một loài bọ cạp mới có tên khoa học là Vietbocap canhi
ñược phát hiện tại ñộng Tiên Sơn Năm 2012, một loài bọ cạp mới có tên
Trang 2323
khoa học là Vietbocap thienduongensis, tên tiếng Việt là bọ cạp Thiên ðường
ñã ñược phát hiện tại hang Thiên ðường [59], [56]
1.3.1.2 ðặc ñiểm kinh tế xã hội
Trong khu vực vùng ñệm của Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng có dân của 12 xã với tổng diện tích thuộc vùng ñệm là 1479,45 km² thuộc huyện Minh Hóa (các xã Dân Hóa, Hóa Sơn, Trung Hoa, Thượng Hóa); Bố Trạch (các xã Tân Trạch, Thượng Trạch, Xuân Trạch, Phúc Trạch, Sơn Trạch, Phú ðịnh, Hưng Trạch) và huyện Quảng Ninh (xã Trường Sơn) Các khu vực dân
cư này chủ yếu sống ven các sông lớn như sông Chày, sông Son và các các thung lũng có suối phía ñông và ñông bắc của vườn quốc gia Các khu vực này thuộc khu vực vùng sâu vùng xa của Quảng Bình, có ñiều kiện hạ tầng cơ
sở như ñường giao thông, ñiện, giáo dục, ý tế kém phát triển Dân cư ở ñây chủ yếu sống bằng nghề nông, khai thác lâm sản [9]
1.3.2 Tình hình nghiên cứu ở VQG Phong Nha Kẻ Bàng
Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng là nơi hội tụ của nhiều loại ñộng, thực vật của 3 miền Bắc - Trung – Nam và ñược coi là nơi có tính ña dạng sinh học cao vào bậc nhất của Việt Nam Theo những công bố khoa học cho thấy thực vật tại ñây có mạch 152 họ, 876 loài, trong ñó có 38 loài nằm trong Sách ñỏ Việt Nam và 25 loài nằm trong Sách ñỏ thế giới, 13 loài ñặc hữu Việt Nam Hệ ñộng vật có 140 loài thú thuộc 31 họ và 10 bộ; 302 loài chim, trong
ñó có ít nhất 43 loài nằm trong Sách ñỏ Việt Nam và 19 loài nằm trong Sách
ñỏ thế giới; 81 loài bò sát lưỡng cư (18 loài trong Sách ñỏ Việt Nam và 6 loài Sách ñỏ thế giới); 259 loài bướm; 72 loài cá, trong ñó có 4 loài ñặc hữu Việt Nam Linh trưởng có 10 loài linh trưởng, chiếm 50% tổng số loài thuộc bộ linh trưởng ở Việt Nam, 7 loài nằm trong Sách ñỏ Việt Nam [9]
Năm 2011, tác giả Vũ Quang Mạnh và cộng sự ñã ñưa ra danh sách 30 loài loài ve giáp (Acari) thuộc họ Oribatida ở VQG Phong Nha - Kẻ Bàng [8]
Trang 2424
Những nghiên cứu của Ngô Anh, Trần Thanh Nhàn năm 2011 về nấm lớn ở vùng lõi của VQG Phong Nha - Kẻ Bàng ñã ñưa ra danh sách 173 loài thuộc
53 chi, 26 họ, 17 bộ, trong ñó có 2 loài có tên trong Sách ñỏ Việt Nam (2007),
ñó là Cookeina tricholoma (VU), Tremella fuciformis (R), và một số loài Linh chi quý hiếm có tiềm năng trong công nghệ sinh học [1]
1.4 Khái quát về hang ñộng
1.4.1 Các khái niệm về hang ñộng
Thuật ngữ hang ñộng thường ñược áp dụng ñể chỉ một lỗ hở tự nhiên dưới lòng ñất, ñủ lớn ñể con người ñi vào Thuật ngữ này mang tính chủ quan, chỉ dựa trên khả năng tiếp cận của con người, không dựa vào quá trình hình thành, do ñó thiếu khoa học (Fromaget J., 1997) ðến nửa sau thế kỷ 19, nhờ những tiến bộ trong thăm dò hang ñộng của nhiều nhà khoa học trên thế giới, khái niệm về hang ñộng mới dần chính xác và khoa học hơn (Alexander Klimchouk, 1998) Một số khái niệm ñược chấp nhận và sử dụng hiện nay như:
- Theo hiệp hội hang ñộng quốc tế, hang là sự mở rộng tự nhiên ở dưới các khối núi ñá có chiều rộng ñủ ñể con người ñi vào
- Theo The National Park Service, hang có tổng chiều dài ít nhất 50 feet
(khoảng 15m), có vùng tối hoặc chiều dài của các ñoạn hang vượt quá chiều rộng của cửa ra vào
- Theo FCRPA (1998), bất cứ chỗ trống, hốc, ngách, hoặc hệ thống các ñoạn nối liền với nhau, xảy ra tự nhiên bên dưới bề mặt của trái ñất, trong một vách ñá hoặc gờ ñủ lớn ñể cho phép người ñi vào, dù lối vào hình thành tự nhiên hoặc do con người tạo nên
Từ các khái niệm trên, thì hang ñộng ñược hiểu là một hang, ñộng kết nối với mặt ñất thông qua lối vào, mà không xét ñến hình thái, kích thước và nguồn gốc [10]
Trang 2525
Mặc dù, chưa có sự thống nhất về cách ựịnh nghĩa hang ựộng giữa các quốc gia gia với nhau, nhưng khái niệm về hang ựộng của hiệp hội hang ựộng thế giới ựược chấp nhận và sử dụng rộng rãi bởi các hiệp hội hang ựộng của nhiều quốc gia (Klimchouk & Kasjan, 2001) [10]
Theo Humphreys (2000), hang ựộng ựược chia ra một số vùng sinh học khác biệt bao gồm: vùng cửa hang, vùng chuyển tiếp, và vùng tối Các vùng này tương ứng với chế ựộ ánh sáng và các ựiều kiện môi trường khác nhau Vùng cửa hang là khu vực có chế ựộ ánh sáng bình thường, thậm chắ cây cối vẫn xảy ra quá trình quang hợp, nhiệt ựộ và ẩm ựộ thay ựổi hàng ngày Vùng giáp ranh hay còn gọi là vùng chuyển tiếp (tranh tối, tranh sáng) là vùng cách
xa vùng cửa hang, ưu thế bởi các loài ựịa y và các loài tảo là những loài thắch hợp với ựiều kiện ánh sáng yếu Nhiệt ựộ và ựộ ẩm vẫn có thể thay ựổi, và ẩm
ựộ thường cao hơn so với bên ngoài đi sâu hơn vào trong hang, cường ựộ ánh sáng giảm tới 0, gọi là vùng tối Vùng tối nhiệt ựộ và ẩm ựộ gần như không biến ựổi [28]
1.4.2 Hệ thống hang ựộng ở VQG Phong Nha-Kẻ Bàng
Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng là một trong hai khu vực ựá vôi lớn nhất thế giới Hệ thống ựộng Phong Nha ựã ựược Hội nghiên cứu hang ựộng Hoàng gia Anh (BCRA) ựánh giá là hang ựộng có giá trị hàng ựầu thế giới với 4 ựiểm nhất: có các sông ngầm dài nhất, có cửa hang cao và rộng nhất, những bờ cát rộng và ựẹp nhất, những thạch nhũ ựẹp nhất [9]
Tập hợp hang ựộng khảo sát gồm các hang Mu Ngành, Mò O, hang Rục, đá Vôi, Chà Rá nằm trên ựịa phận xã Minh Hóa và các hang Tiên Sơn, Tối, Sót, Thiên đường, Sơn đoòng thuộc ựịa phận xã Sơn Trạch và Tân Trạch Các hang này tập trung và phân bố thành 2 vùng tách biệt nhau về vị trắ ựịa lý
Trang 2626
CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu là các loài thuộc lớp hình nhện sống trong hang ñộng
tại khu vực Phong Nha Kẻ Bàng
2.1.1 Bộ nhện Araneae
Hình 2.1: Hình thái ngoài của nhện – Araneae (Jocque, R) ðặc ñiểm: Cơ thể chia làm 2 phần ñầu ngực và bụng và nối với nhau bởi ñốt
nối (pedicle) mảnh Mặt lưng của phần ñầu ngực có giáp ñầu ngực, mặt bụng
có tấm ức (sternum) làm bằng sừng rắn chắc, không thấm nước có chức năng bảo vệ Chân kìm (chelicera) khỏe, có vuốt ở ñầu, dùng ñể tiết chất ñộc, bắt giữ và xé con mồi, chân xúc giác (palp) có chức năng cảm giác Mắt có từ 2
hoặc 4 hoặc 6 hoặc 8 mắt và ñược xếp thành 2 ñến 3 hàng trên phần trước
Trang 2727
ñầu Trên chân xúc giác (palp) có mang cơ quan sinh sản ñực Tám chân vận ñộng có nhiều lông bao phủ ñồng thời cũng giữ chức năng cảm giác và ngụy trang Phần ñầu-ngực tuy là một khối không phân chia rõ ràng nhưng có thể nhìn thấy rõ những ñường rãnh phân chia trên giáp ñầu ngực Phần bụng không ñược bao bọc bởi lớp vỏ cứng, không gắn phần phụ nhưng mang cơ
quan nhả tơ (spinneret), cơ quan sinh dục cái và các nội quan của cơ thể [22]
[32], [31]
Kích thước cơ thể của chúng có thể thay ñổi từ dưới 1mm tới những loài có kích thước 10 cm Hầu hết các loài nhện ñều có tuyến ñộc, tuy nhiên chỉ có một số ít loài gây nguy hiểm cho con người [22]
Hiện trên thế giới có khoảng gần 40.000 loài ñã ñược mô tả, thuộc
3471 giống, 109 họ, trong ñó có 31 loài nằm trong danh sách nhóm bị ñe dọa của IUCN (IUCN, 2012)
2.1.2 Bộ chân dài - Opiliones
Hình 2.2: Hình thái ngoài của chân dài - Opiliones (Jocque, R)
Trang 281 hoặc thứ 2 có tuyến tiết dịch lỏng có mùi ñặc trưng khi bị quấy nhiễu hoặc
ñe dọa Cơ quan sinh sản nằm trên phần giữa bụng và ñầu ngực, giao phối trực tiếp nhờ túi tinh Kích thước cơ thể nhỏ (4-10 mm) với các chân rất dài
và mảnh, ñặc biệt cặp chân số 2 có kích thước dài nhất và giữ chức năng như
cơ quan cảm giác Chúng không có tuyến ñộc cũng như cơ quan nhả tơ, thường trú ẩn dưới những khe ñá, trong những ñống rác, các lớp lá mục trong hang [22], [25], [49]
2.1.3 Bộ bọ cạp - Scorpiones
Hình 2.3: Hình thái ngoài của bọ cạp – Scorpiones (Jocque, R)
Trang 2929
ðặc ñiểm: Phần thân cơ thể cũng ñược chia làm 2 phần ñầu – ngực và bụng Phần ñầu ñược bao phủ bởi lớp vỏ cutin cứng, mang ñôi càng to, khỏe có chức năng tự vệ và tấn công con mồi Ngoài ra chúng còn ñược ñặc trưng bởi phần cuối cơ thể ñược gọi là ñuôi có 6 ñốt, trong ñó ñốt cuối có mang hậu
môn và ngòi ñộc (telson) Telson bao gồm một lỗ chứa ñôi tuyến ñộc và ngòi
ñốt tiêm nọc ñộc Nửa trước của phần bụng, bao gồm 6 ñốt, ñốt ñầu tiên mang
cơ quan sinh dục và cặp phần phụ ñã bị biến ñổi tạo thành cấu trúc ñược gọi
là nắp sinh dục, ñốt thứ 2 mang cơ quan cảm giác hình lược (pectine), 4 ñốt
cuối, mỗi ñốt mang 1 ñôi phổi sách Phần bụng này có vỏ bọc với những tấm
kitin bảo vệ, tấm bên trên ñược gọi là tergite, tấm bên dưới ñược gọi là sternite Trên lớp cutin của bọ cạp có lông nhỏ, mảnh ở một vài vị trí và nó ñóng vai trò như cơ quan cảm giác và giữ thăng bằng Dưới tia cực tím, lớp
vỏ bên ngoài phát ra ánh sáng huỳnh quang còn ñược gọi là lớp hyaline trong
suốt [21], [22]
Không giống như phần lớn hình nhện khác, bọ cạp là ñộng vật ñẻ con Các cá thể con lần lượt ñược ñẻ từng cá thể một và chúng ñược mang trên lưng con mẹ cho ñến khi con non lột xác Con non thường giống bố mẹ chúng
và trải qua từ 5-7 lần lột xác ñể ñến giai ñoạn trưởng thành Nhiệt ñộ ưa thích của bọ cạp là từ 20-37°C, tuy nhiên chúng có thể tồn tại ñược ở khoảng 14-45°C[21], [23]
Trang 3030
2.1.4 Bộ giả bọ cạp - Pseudoscorpiones
Hình 2.4: Hình thái ngoài của giả bọ cạp – Pseudoscorpiones (Jocque, R) ðặc ñiểm: Giả bọ cạp là ñộng vật có kích thước nhỏ, hầu hết có chiều dài cơ thể 3-8 mm, chia làm 2 phần ñầu ngực và bụng, không có ñuôi, con ñực thường có kích thước nhỏ hơn con cái Chúng có thể có 2 hoặc 4 hoặc không
có mắt Phần thân sau có 12 ñốt, mỗi ñốt ñược bảo vệ bên trên bởi tấm lưng
(tergite) và phía dưới bởi tấm bụng (sternite) Ở hầu hết các loài, chân kìm
xúc giác tương ñối nặng và có tuyến ñộc Trong quá trình tiêu hóa, giả bọ cạp tiết dịch lỏng ñể phân hủy dần dần con mồi rồi hút dịch lỏng ñó làm thức ăn
Lỗ tuyến tơ của chúng nằm trên chân kìm, nhờ ñó chúng có thể tạo những ngăn ñể ñẻ trứng hoặc trú ẩn khi lột xác Cơ quan sinh sản ñực và cái nằm ở giữa ñốt thứ 2 hoặc 3 của tấm bụng Cơ quan sinh sản cái hơi cứng và sáng màu, nằm ngay sau ñốt háng thứ 4, còn cơ quan sinh sản ñực có màu tối hơn
Trang 3131
và cứng hơn Chúng sử dụng túi sinh tinh trong quá trình sinh sản Chúng sống trong các ñám lá mục, ñất mùn, hoặc dưới những tảng ñá, hoặc dưới những vỏ cây Cũng giống như bọ cạp, sau khi nở ra, con non ñược giữ trên lưng mẹ một thời gian, sau một số lần lột xác thành con trưởng thành [21],
[36], [42]
Hiện trên thế giới có 3385 loài thuộc 439 giống, 25 họ, 7 liên họ (Mark Harvey, 2009) [42] Ở Việt Nam, năm 2011, Nguyễn Thị ðịnh ñưa ra danh sách các loài giả bọ cạp ở Việt Nam, bao gồm 62 loài thuộc 32 giống, 13 họ [3]
2.1.5 Bọ cạp roi Schizomida
Hình 2.5: Hình thái ngoài của bọ cạp roi – Schizomida (Jocque, R) ðặc ñiểm: ðây là loài có ñời sống chuyên biệt trong hang: không có mắt, cơ quan cảm giác phát triển, thiếu các tế bào sắc tố trên cơ thể Cơ thể ñược chia làm 2 phần ñầu ngực và bụng rõ rệt, phía sau phần bụng có ñuôi ngắn phân ñốt (không quá 4 ñốt), con cái có ñuôi hình trụ ngắn trong khi ở con ñực có dạng hình cầu Kích thước cơ thể nhỏ, thường dài khoảng 5 mm Phần ñầu ngực ñược che bởi những tấm cutin cứng: tấm trước lớn, ñôi tấm giữa nhỏ
Trang 3232
hơn và tấm sau Cặp chân ựầu tiên dài và mảnh, làm nhiệm vụ cảm giác, chúng chỉ sử dụng 6 chân ựể bò và chuyển ựộng của chúng là chuyển ựộng giật lùi đôi chân xúc giác có kìm khá phát triển [21], [22], [33]
2.2 Thời gian, ựịa ựiểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: tiến hành khảo sát 2 ựợt nghiên cứu:
đợt 1: Tháng 8 năm 2011 đợt 2: Tháng 11 năm 2011
- Tiến hành khảo sát và thu mẫu tại 10 hang ựộng của Phong Nha, Kẻ Bàng, bao gồm:
Trang 3333
Hình 2.6: Bản ựồ các hang khảo sát 2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thu thập mẫu vật và xử lý mẫu vật ngoài thực ựịa
Tất cả các mẫu vật sử dụng cho luận văn ựược thu thập theo phương pháp thu mẫu chuẩn và ựược tiến hành bởi TS Phạm đình Sắc và cộng sự
Tại mỗi hang ựộng khảo sát, xác ựịnh các vùng sáng, chuyển tiếp và vùng tối bằng phương pháp ựịnh tắnh Tại mỗi vùng xác ựịnh từ 3-5 ựiểm thu, với diện tắch mỗi ựiểm khoảng 20-30 m2, thời gian thu mẫu tại mỗi ựiểm là 10 phút
Tiến hành thu bắt mẫu trên nền hang, các khe, hốc,Ầ
Dụng cụ thu mẫu: đèn pin, panh mềm, panh cứng, chổi lông, ống hút, ống
nhựa, rây rácẦ
Trang 34- Dùng rây rác ñể thu các mẫu hình nhện trong các lớp rác bề mặt, ñất vụn Khi sử dụng phương pháp này, các loại rác, lá cây, ñất ñá có kích thước lớn sẽ ñược giữ lại ở tầng trên của rây rác, còn ñất vụn và ñộng vật kích thước nhỏ
sẽ rơi xuống tầng dưới Dùng panh, ống hút hoặc chổi lông ñể thu bắt mẫu
Mẫu vật ñược bảo quản trong cồn 70-80% Mẫu vật ñược ghi nhãn mác về ñịa ñiểm, vị trí thu, ngày thu, người thu…và ñem về phân tích trong phòng thí nghiệm
2.3.2 Phân tích và xử lý mẫu vật trong phòng thí nghiêm
Các mẫu vật sau khi thu sẽ ñược bảo quản và phân tích tại phòng Sinh thái môi trường ñất, Viện Sinh thái và tài nguyên sinh vật
ðịnh loại mẫu vật sử dụng các tài liệu của Mark Rowlan (1973, 1980), Zabka (1985); Davies (1986, 1988); Muma (1987), Chen và Gao (1990); Feng (1990); Barrion và Litsinger (1995); Song và cộng sự (1997, 1999, 2004); Yin và cộng sự (1997); Zhu và cộng sự (1998, 2003); John Murphy & Frances (2000), Mark Harvey (2000, 2003), Fet và cộng sự (2000), Jocque (2007)
Ngoài ra việc ñịnh loại mẫu vật còn ñược sự giúp ñỡ của các chuyên gia quốc tế: GS Li Shuqiang, TS Liu Jie (Viện ðộng vật học Trung Quốc),
TS Louis Deharveng, TS Wilson Lourenco, TS Mark Judson (Bảo tàng lịch
Trang 3535
sử tự nhiên Paris, Pháp), TS Lorenzo Prendini (Bảo tàng lịch sử tự nhiên New York, Mỹ)
2.3.3 Phương pháp phân tích, xử lý và thống kê số liệu
Chúng tôi sử dụng phương pháp thống kê trong tính toán và xử lý số liệu trên phần mềm Microsoft Excel 2010 và Primer 6
Các số liệu tính toán ñược dựa trên các cơ sở sau:
- ðộ ưu thế của loài (A): ðược tính bằng tỷ lệ phần trăm số lượng cá thể của
một loài so với tổng số cá thể thu ñược tại một ñiểm hay một sinh cảnh nghiên cứu, ñược tính bằng công thức:
Trong ñó:
n i : Số lượng cá thể loài i N: tổng số cá thể thu ñược tại một sinh cảnh
- Chỉ số Margalef (d): ðộ phong phú thành phần loài
Trang 3636
Trong ñó:
n i : Số cá thể của loài i N: Tổng số cá thể thu ñược tại sinh cảnh S: Số loài của sinh cảnh
Trang 3737
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 ða dạng thành phần và số lượng loài hình nhện thu ñược trong hang ñộng khu vực VQG Phong Nha-Kẻ Bàng
3.1.1 Thành phần và số lượng các loài hình nhện trong hang ñộng tại
khu vực nghiên cứu
Chúng tôi ñã thu thập ñược 845 cá thể hình nhện trưởng thành thuộc 51 loài, 37 giống, 21 họ, 5 bộ (Araneae, Scorpiones, Pseudoscorpiones, Opiliones và Schizomida) Trong ñó có 10 loài chưa xác ñịnh ñược tên loài,
có thể là loài mới cho khoa học (Bảng 3.1)
Các loài hình nhện ghi nhận mới cho khu hệ Việt Nam (11 loài), bao
gồm: Coelotes parvitriangulus, Platocoelotes brevis, Pholcus abstrusus, Pholcus aduncus, Pholcus agilis, Leptonetela hamate, Leptonetela pentakis, Patu bispina, Anapistula orbisterna, Telema exiloculata, Stylocellus globosus
Qua bảng 3.1 nhận thấy, có 6 loài tìm thấy ở tất cả các hang ñộng
nghiên cứu, ñó là: Orchestina striata, Heteropoda venatoria, Araneus blaise, Gongylidioides onoi, Pardosa pseudoanulata , Chinattus tibialis Trong ñó loài Heteropoda venatoria có số lượng cá thể thu ñược nhiều nhất (93 cá thể)
chiếm 10,89% tổng số cá thể hình nhện thu ñược
Trong tổng số 21 họ hình nhện thu ñược trong hang ñộng tại khu vực nghiên cứu thì bộ Nhện (Araneae) có số họ nhiều nhất (15 họ); bộ Giả bọ cạp (Pseudoscorpiones: 2 họ); bộ chân dài (Opilinones: 2 họ); bộ Bọ cạp ñuôi roi (Schizomida có duy nhất 1 họ)
Trang 3838
Trang 3939
Trang 4040